uses → used Giải thích: Khi diễn tả một thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ ta dùng cấu trúc “S + used to + V infinitive”, trong đó “used to” không thay đổi cho tất cả các ngôi.. Giả
Trang 1ĐỀ SỐ 1 LANGUAGE
- PRONUNCIATION -
I - Choose the word which has the underlined part pronounced differently
II - Choose the word with a different stress pattern.
- GRAMMAR & VOCABULARY -
I - Choose the best option to complete each of the following sentences.
1 Vinfast encourages people to buy electric motorbikes to reduce the _of fuel
2 The government will _in research to find ways to treat cancer in the future
3 Do you think that driverless cars and skytrains will be _in the future?
4 Cities are becoming _because there are too many people moving there for work and study
5 Critics recommend watching this movie It is a _
6 Some sellers are _to believe that the success
7 You are interested in horror films, _?
8 I think that your car is more modern than _
9 The new shop _its opening ceremony at 9 am tomorrow
A will be celebrating B celebrate C celebrates D celebrated
10 Most of fossil fuels _by eco-friendly sources of energy in the future
A will replace B will be replaced C replace D is replaced
II - Choose the underlined part which needs correction.
1 She uses to spend 6 hours a day in the library when she was a university student
2 It is about 3 kilometres from the metro station and the flea market in Kingcross
Trang 2A is B kilometres C and D in
3 She was so exciting to see the new science fiction movie
4 Did you use to wear uniform when you were at secondary school? - Yes, I used to
5 Poverty leads to crime; despite, not all criminals are poor
6 How do English people celebrate Easter? - I don’t know I guess it is a religious belief
SKILLS
- LISTENING –
Listen and decide whether the statements are True (T) or False (F)
1 Overpopulation could kill the Earth
2 We’ll never eat all of the fish in the sea
3 We are in a very serious situation
4 Population explosions do not cause great damage
5 Our scientists have found cures to many diseases
READING
-I - Read the passage and choose the best option to fill each blank.
Solar energy is the key to our future If we do not use it, our planet (1) not survive We do not have enough resources on Earth to supply our energy needs We are slowly using solar energy more In most places you go to in the world today you can see solar (2) on people’s houses I hope that
in the (3) , all houses will use solar power It’s so simple In fact, it’s free All you have to do
is pay for the solar panels and some other equipment, and then you have free energy Research (4) solar energy is still in its early days
I think in the future it will be everywhere We’ll be able to buy solar panels from our local DIY store I also think we’ll be (5) clothes that provide solar power, and we’ll be driving cars powered
by solar energy
II - Read the passage and choose the best option to answer each of the following questions.
Lim Festival
Trang 3The festival takes place on Lim Hill where the Lim Pagoda is located This pagoda is where Mr Hieu Trung Hau, the man who invented Quan Ho, is worshipped The Lim Festival takes place every year on the 13th day of the first lunar month Visitors come to enjoy the festival and see the performances of “lien anh” and “lien chi” These are male and female farmers who sing different types of songs in the pagodas,
on the hills, and in the boats
Besides this, visitors can come to the Lim Festival to enjoy the weaving competition of the Noi Due girls They weave and sing Quan Ho songs at the same time Like other religious festivals, the Lim Festival goes through all the ritual stages, from the procession to the worshipping ceremony, and includes other activities The festival is a special cultural activity in the North
(Vietnam Culture)
1 Who is Mr Hieu Trung Hau?
A He is Lim Pagoda’s owner B He is the man who invented Quan Ho.
C He is the man who celebrated Lim Festival D He is a visitor
2 When does the Lim Festival take place?
A On 13th day of the first lunar month every year B On Lim Hill where the Um Pagoda is located.
C By Mr Hieu Trung Hau D.The performances of “lien anh” and “lien chi”.
3 Where do “lien chi” and “lien anh” sing different types of songs?
A In the pagodas B On the hills C In the boats D All are correct.
4 Which competition can visitors enjoy in the Um Festival?
A Quan Ho composing competition B English speaking competition
5 Where is the festival a special cultral activity?
A in the North B in the South C in the South East D in Western Highlands
WRITING
-I - Rewrite each sentence so that the new sentence has a similar meaning to the original one, using the words in brackets.
1 Megacities have more social problems than rural areas (less)
_
2 Although she was interested in animations, she decided to watch a documentary (spite)
_
3 Her room is more spacious than yours (hers)
_
4 I believe that overpopulation will affect our sources of water, food and energy (affected)
_
5 There were so many children suffering malnutrition in Vietnam in 1945 (used)
Trang 4II - Write a short paragraph (60-80 words) about an effect of overpopulation.
You can use the following questions as cues:
• What is the effect?
• Which disadvantages do it bring to people’s lives?
• What do you think about the effect?
Trang 5
ĐÁP ÁN LANGUAGE
PRONUNCIATION
-I - Choose the word which has the underlined part pronounced differently.
1 Đáp án: C affected
Giải thích: affected /əˈfektɪd/ có “ed” được phát âm là /id/, các phương án còn lại có “ed” phát âm là /V.
A replaced /rɪˈpleɪst/ B parked /pɑːkt/ D worked /wɜːkt/
2.Đáp án: D replace
GiảS thích: replace /rɪˈpleɪs/ có “e” được phát âm là /ɪ/, các phương án còn lại có “e” phát âm là /e/
A project /ˈprɒdʒekt/ B direct /dəˈrekt/ C pedal /ˈpedl/
II - Choose the word with a different stress pattern.
1 Đáp án: A review
Giải thích: review /rɪˈvjuː/có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm
được nhấn vào âm tiết đầu tiên
B solar /ˈsəʊlə(r)/ C shortage /ˈʃɔːtɪdʒ/ D poster /ˈpəʊstə(r)/
2 Đáp án: B recommend
Giải thích: recommend /ˌrekəˈmend/ có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại có
trọng âm được nhấn vào âm tiết đầu tiên
A natural /ˈnætʃrəl/ B criminal /ˈkrɪmɪnl/ C festival /ˈfestɪvl/
GRAMMAR & VOCABULARY
-I - Choose the best option to complete each of the following sentences.
1 Báp án: B consumption
Giải thích:
A effect (n.): ảnh hưởng B consumption (n.): sự tiêu thụ
C energy (n.): năng lượng D source (n.): nguồn
Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Vinfast encourages people to buy electric motorbikes to reduce the consumption of fuel.
(Vinfast khuyến khích mọi người mua xe máy điện để giảm thiểu việc tiêu thụ xăng.)
2 Đáp án: B invest
Giải thích:
A affect (v.) gây ảnh hưởng B cheat (v.): lừa
Xét về nghĩa, phương án C phù hợp nhất
Dịch nghĩa: The government will invest in research to find ways to treat cancer in the future (Chính phủ
sẽ đầu tư nghiên cứu để tìm cách chữa trị ung thư trong tương lai.)
Trang 63 Đáp án: C plentiful
Giải thích:
A serious (adj.) nghiêm trọng B religious (adj.): mang tính tôn giáo
C plentiful (adj.) nhiều D spacious (adj.) rộng rãi
Xét về nghĩa, phương án C phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Do you think that driverless cars and skytrains will be plentiful in the future? (Bạn có nghĩ
rằng xe ô tô không người lái và tàu trên không sẽ có nhiều trong tương lai không?)
4 Đáp án: A overcrowded
Giải thích:
A overcrowded (adj.) quá đông đúc B prohibitive (adj.) bị cấm
C violent (adj.) bạo lực D scary (adj.) đáng sợ
Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Cities are becoming overcrowded because there are too many people moving there for work
and study (Các thành phố đang trở nên quá đông đúc vì có quá nhiều người chuyển đến làm việc và học tập.)
5 Đáp án: D must-see
Giải thích:
A disaster (n.): thảm họa B poster (n.): áp phích quảng cáo
C survey (n.): khảo sát D must-see (n.) bộ phim hấp dẫn cần xem
Xét về nghĩa, phương án D phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Critics recommend watching this movie It Is a must-see (Các nhà phê bình đề xuất xem bộ
phim này Nó là một bộ phim hấp dẫn cần xem).
6 Đáp án: C superstitious
Giải thích:
A religious (adj.) mang tính tôn giáo B cultural (adj.) thuộc về văn hóa
C superstitious (adj.) mê tín D celebratory (adj.) mang tính kỉ niệm
Xét về nghĩa, phương án C phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Some sellers are superstitious to believe that the success of a day depends on their first
customer (Một vài người bán hàng mê tín khi tin rằng sự thành công của một ngày phụ thuộc vào khách hàng đầu tiên.)
7 Đáp án: B aren’t you
Giải thích: Câu hỏi đuôi của câu khẳng định ở thì hiện tại đơn với động từ “to be” được hình thành bằng
dạng phủ định của động từ “to be” đó
Dịch nghĩa: You are interested in horror films, aren’t you? (Bạn thích phim kinh dị phải không?)
8 Đáp án: B mine
Trang 7Giải thích: “mine” là đại từ sở hữu, trong câu này nó thay thế cho “my car”.
Dịch nghĩa: I think that your car is more modern than mine (Tôi nghĩ rằng xe ô tô của bạn hiện đại hơn
của tôi.)
9 Đáp án: A will be celebrating
Giải thích: Trong câu có trạng từ “at 9 a.m tomorrow” là một mốc thời gian xác định trong tương lai, vì
vậy động từ phải chia ở thì tương lai tiếp diễn
Dịch nghĩa: The new shop will be celebrating its opening ceremony at 9 a.m tomorrow (Cửa hàng mới
sẽ đang tổ chức lễ khai trương vào 9 giờ sáng mai.)
10 Đáp án: B will be replaced
Giải thích: Trong câu có “in the future” nên động từ phải chia ở thì tương lai đơn Ngoài ra, “fossil fuels”
không thể tự gây ra hành động, nên động từ phải ở dạng bị động
Dịch nghĩa: Most of fossil fuels will be replaced by eco-friendly sources of energy in the future (Hầu hết
các nguyên liệu hóa thạch sẽ được thay thế bởi các nguồn năng lượng an toàn với hệ sinh thái hơn trong tương lai.)
II - Choose the undefined part which need correction.
1 Đáp án: A uses → used
Giải thích: Khi diễn tả một thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ ta dùng cấu trúc “S + used to + V
(infinitive)”, trong đó “used to” không thay đổi cho tất cả các ngôi
Dịch nghĩa: She used to spend 6 hours a day in the library when she was a university student (Cô ấy
từng dành 6 tiếng mỗi ngày trong thư viện khi cô ấy còn là sinh viên đại học )
2 Đáp án: C and → to
Giải thích: Trong cấu trúc nói về khoảng cách, cụm giới từ “from to” để diễn tả khoảng cách từ địa
điểm này đến địa điểm kia
Dịch nghĩa: It is about 3 kilometres from the metro station to the flea market in Kingcross (Từ ga tàu
ngầm đến chợ trời ở Kingcross là khoảng 3km).
3 Đáp án: B excited → exciting
Giải thích: Tính từ đuôi “-ed” dùng để chỉ cảm xúc của người.
Dịch nghĩa: She was so excited to see the new science fiction movie (Cô ấy rất hứng thú với bộ phim
khoa học viễn tưởng mới.)
4 Đáp án: D used to → did
Giải thích: Câu trả lời cho câu nghi vấn “Did + s + use to + V(infinitive)?” là “Yes, s + did” hoặc “No, s
+ didn’t”
Dịch nghĩa: Did you use to wear uniform when you were at secondary school? - Yes, I did (Bạn có từng
mặc đồng phục khi bạn học cấp 2 không? - Có, tôi đã từng.)
5 Đáp án: C despite → however
Trang 8Giải thích: Liên từ “despite” phải đi cùng một danh từ, trong câu này thiếu liên từ “however” để diễn tả
sự tương phản
Dịch nghĩa: Poverty leads to crime; however, not all criminals are poor (Sự nghèo đói dẫn đến phạm tội,
tuy nhiên, không phải tất cả các tên tội phạm đều nghèo.)
6 Đáp án: A How → Why
Giải thích: Câu trả lời đưa ra phỏng đoán về nguồn gốc của một ngày lễ, vì vậy câu hỏi phải là hỏi về lí
do và bắt đầu bằng “Why”
Dịch nghĩa: Why do English people celebrate Easter? - s don’t know I guess it is a religious belief (Tại
sao người Anh lại tổ chức Lễ Phục Sinh? - Tôi không biết Tôi đoán rằng đó là một tín ngưỡng.)
SKILLS
- LISTENING – Listen and complete the following statements.
Audio script:
Overpopulation is a real problem It could kill the
Earth Very soon, there will be too many people
and not enough land There won’t be enough farms
to grow food for everyone We’ll eat all of the fish
in the sea And our pollution will cause more global
warming I think we are in a very serious situation
I don’t know what the answer is Our leaders don’t
seem too worried
They never see the bigger picture The world’s
population is exploding, and explosions cause great
damage More and more people are living longer
and longer We have better medicines Our
scientists have found cures for many diseases
There are many reasons What we really need to do
is think about how overpopulation is damaging the
Earth
Sự bùng nổ dân số thực sự là một vấn đề Nó có thể giết chết Trái Đất Sớm thôi, sẽ có quá nhiều người
và không đủ đất Sẽ không có đủ những trang trại
để trồng lương thực cho mọi người Chúng ta sẽ ăn hết tất cả các loài cá trên biển Và ô nhiễm sẽ gây
ra sự nóng lên toàn cầu nhiều hơn Tôi nghĩ rằng chúng ta đang ở trong một tình trạng rất nghiêm trọng Tôi không biết câu trả lời là gì Lãnh đạo của chúng ta dường như không quá lo lắng
Họ không bao giờ nhìn xa hơn Dân số thế giới đang bùng nổ, và sự bùng nổ gây thiệt hại lớn Ngày càng có nhiều người sống lâu hơn Chúng ta
có thuốc tốt hơn Các nhà khoa học của chúng ta đã tìm ra cách chữa trị cho nhiều bệnh Có nhiều lý do Những gì chúng ta thực sự cần làm là suy nghĩ về việc đông dân quá mức đang gây hại cho Trái Đất như thế nào
1 Đáp án: True
Dịch nghĩa: Sự đông dân quá mức có thể giết chết Trái Đất.
Giải thích: Thông tin tìm thấy ở câu thứ 2 “It could kill the Earth.”
2 Đáp án: False
Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ không bao giờ ăn hết cá ở biển.
Trang 9Giải thích: Thông tin tìm thấy ở câu thứ 5 “We’ll eat all of the fish in the sea.”
3 Đáp án: True
Dịch nghĩa: Chúng ta đang ở trong một tình huống rất nghiêm trọng.
Giải thích: Thông tin tìm thấy ở câu thứ 7 “I think we are in a very serious situation.”
4 Đáp án: False
Dịch nghĩa: Bùng nổ dân số không gây nên những thiệt hại lớn.
Giải thích: Thông tin tìm thấy ở câu thứ 11 “The world’s population is exploding, and explosions cause
great damage.”
5 Đáp án: True
Dịch nghĩa: Các nhà khoa học của chúng ta đã tìm ra cách chữa trị cho nhiều bệnh.
Giải thích: Thông tin tìm thấy ở câu thứ 14 “Our scientists have found cures to many diseases.”
READING
-I - Read the passage and choose the best option to fill each blank.
1 Đáp án: C will
Giải thích: Câu chứa từ cần điền là câu điều kiện loại 1 diễn tả một khả năng có thể xảy ra trong tương
lai vì vậy mệnh đề thứ hai phải chia ở thì tương lai đơn “will/ will not + V (infinitive).”
2 Đáp án: A panels
Giải thích:
C posters (n.): tấm áp phích quảng cáo D slogans (n.): khẩu hiệu
Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất
3 Đáp án: C future
Giải thích:
A past (n): quá khứ B present (n.): hiện tại
C future (n.): tương lai D year (n.): năm
Trước từ cần điền là “In the [ ]” nên phương án B bị loại Ngoài ra, động từ trong câu chia ở thì tương lai đơn “will use” nên xét về nghĩa, phương án C phù hợp nhất
4 Đáp án: B into
Giải thích: Danh từ “research” đi cùng giới từ “into” hoặc “on” để diễn tả sự nghiên cứu, tìm hiểu sâu
vào một vấn đề nào đó Vì vậy, phương án B là phù hợp nhất
5 Đáp án: D wearing
Giải thích: Thì tương lai tiếp diễn có cấu trúc câu khẳng định là “S + will be + V-ing”, diễn tả một sự
việc đang xảy ra ở một thời điểm xác định trong tương lai
Dịch nghĩa toàn bài:
Trang 10Năng lượng mặt trời là chìa khóa cho tương lai của chúng ta Nếu chúng ta không sử dụng nó thì hành tinh của chúng ta sẽ không thể tồn tại Chúng ta không có đủ tài nguyên trên Trái Đất để cung cấp cho nhu cầu năng lượng của mình Chúng ta đang dần sử dụng năng lượng mặt trời nhiều hơn Hầu hết những nơi bạn đến trên thế giới ngày nay, bạn đều có thể nhìn thấy những tấm pin mặt trời trên những ngôi nhà của người dân Tôi hy vọng rằng trong tương lai, tất cả các ngôi nhà sẽ sử dụng năng lượng mặt trời Nó rất đơn giản Trên thực tế, nó miễn phí Tất cả bạn phải làm là trả tiền cho các tấm pin mặt trời và một số thiết bị khác, và sau đó bạn có năng lượng miễn phí Việc nghiên cứu về năng lượng mặt trời vẫn còn mới
mẻ Tôi nghĩ rằng trong tương lai nó sẽ ở khắp mọi nơi Chúng ta có thể mua tấm pin mặt trời từ cửa hàng
đồ tự chế tại địa phương Tôi cũng nghĩ rằng chúng ta sẽ mặc quần áo cung cấp năng lượng mặt trời và chúng ta sẽ lái những chiếc xe chạy bằng năng lượng mặt trời
II - Read the passage and choose the best option to answer each of the following questions.
Dịch nghĩa toàn bài:
Hội Lim
Lễ hội này diễn ra trên đồi Lim nơi có chùa Lim Ngôi chùa này là nơi ông Hiếu Trung Hậu, người đã sáng tạo ra Quan Họ được thờ cúng Lễ hội Lim diễn ra hàng năm vào ngày 13 tháng Giêng Âm lịch Du khách đến để thưởng thức lễ hội và xem các buổi biểu diễn của các liền anh và liền chị Đây là những người nông dân nam và nữ hát những bài hát khác nhau trong chùa, trên đồi và trên thuyền
Bên cạnh đó, du khách có thể đến hội Lim để thưởng thức cuộc thi dệt của các cô gái Nội Duệ Họ dệt và hát các bài hát Quan Họ cùng một lúc Giống như các lễ hội tôn giáo khác, Hội Lim trải qua tất cả các giai đoạn nghi lễ, từ lễ rước đến lễ cúng và bao gồm các hoạt động khác Lễ hội là một hoạt động văn hóa đặc biệt ở miền Bắc
1 Đáp án: B He is the man who invented Quan Ho
Dịch nghĩa: Ông Hiếu Trung Hầu là ai?
A Ông ấy là chủ của Chùa Lim B ông ấy là người sáng tạo ra Quan Họ.
C Ông ấy là người tổ chức Hội Lim D ông ấy là một du khách.
Giải thích: Thông tin tìm thấy ở dòng thứ 1-2 “This pagoda is where Mr Hieu Trung Hau, the man who
invented Quan Ho, is worshipped.”
2 Đáp án: A On 13th day of the first lunar month every year.
Dịch nghĩa: Hội Lim được tổ chức khi nào?
A Vào ngày 13 tháng giêng âm lịch hàng năm B ở trên đồi Lim nơi có chùa Lim.
C Bởi ông Hiếu Trung Hầu D Các màn trình diễn của liền anh và liền chị Giải thích: Thông tin tìm thấy ở dòng thứ 2 “[ ] every year on 13th day of the first lunar month.”
3 Đáp án: D All are correct.
Dịch nghĩa: Liền anh và liền chị hát các bài hát khác nhau ở đâu?