1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận cuối kỳ thực trạng vi phạm pháp luật về môi trường ở nước ta hiện nay

29 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng vi phạm pháp luật về môi trường ở nước ta hiện nay
Tác giả Nguyễn Văn Thành
Người hướng dẫn Th.S. Võ Thị Mỹ Hương
Trường học Khoa Chính Trị Và Luật
Chuyên ngành Luật
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 392,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng pháp luật, Nhà nước ta đãtừng bước điều chỉnh các hành vi của cá nhân, tổ chức trong xã hội hướng đến mục tiêubảo vệ môi trường, ngăn chặn các hành vi gây ô nhiễm, suy thoái và sự c

Trang 1

KHOA CHÍNH TRỊ VÀ LUẬT

BỘ MÔN LUẬT

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

-***

THỰC TRẠNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM

GIA VIẾT TIỂU LUẬN

HỌC KỲ III NĂM HỌC 2022-2023

Nhóm: 15 ( Lớp thứ 3,5 – Tiết 1-2-3)

Tên đề tài: Thực trạng vi phạm pháp luật về môi trường ở nước ta hiện nay

STT HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN MÃ SỐ SINH VIÊN TỈ LỆ %

- Trưởng nhóm: Nguyễn Văn Thành SĐT: 0347257133

Nhận xét của giáo viên

………

………

………

Ngày 23 tháng 07 năm 2023

Trang 3

Mục lục

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Bố cục đề tài 2

B NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG 3

1.1 Một số khái niệm 3

1.1.1 Môi trường 3

1.1.2 Ô nhiễm môi trường 3

1.1.3 Vi phạm trong môi trường 3

1.2 Pháp luật về luật môi trường ở nước ta 3

1.2.1 Quy đinh về môi trường trong Hiến pháp và luật cơ bản 3

1.2.2 Hệ thống pháp luật môi trường 3

1.2.3 Cơ quan quản lý môi trường 4

1.3 Hành vi vi phạm pháp luật về môi trường 4

1.4 Biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật về môi trường 5

1.4.1 Biện pháp hành chính 5

1.4.2 Biện pháp dân sự 7

1.4.3 Biện pháp hình sự 10

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ GIẢI PHÁP 11

2.1 Ô nhiễm môi trường trong một số trường hợp cụ thể 11

2.1.1 Ô nhiễm không khí 11

2.1.2 Ô nhiễm đất 13

2.1.3 Ô nhiễm nước 15

2.2 Hậu quả của vi phạm pháp luật về môi trường 17

2.3 Nguyên nhân của vi phạm pháp luật về môi trường 17

2.2 Các biện pháp ngăn chặn vi phạm pháp luật về môi trường 18

2.3 Liên hệ thực tiễn đối với bản thân và các bạn học sinh, sinh viên về việc bảo vệ môi trường 19

C KẾT LUẬN 20

Trang 4

PHỤ LỤC 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 5

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Môi trường là các yêu tô tự nhiên và yêu tô vật chât nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau,bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của conngười và thiên nhiên Môi trường được tạo thành bởi các yếu tố (hay còn gọi là thànhphần môi trường) sau đây: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng,sông, hồ, biển, sinh vật, hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiênnhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chấtkhác Trong đó, không khí, đất, nước, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên là các yếu tố

tự nhiên (các yếu tố này xuất hiện và tồn tại không phụ thuộc vào ý chí của con người);khu dân cư, khu sản xuất, di tích lịch sử là yếu tế vật chất nhân tạo (các yếu tố do conngười tạo ra, tồn tại và phát triển phụ thuộc vào ý chí của con người) Không khí, đất,nước, khu dân cư là các yếu tố cơ bản duy trì sự sống của con người, còn cảnh quanthiên nhiên, danh lam thắng cảnh có tác dụng làm cho cuộc sống của con người thêmphong phú và sinh động Hiện nay, môi trường đang ngày càng trở thành vấn đề tháchthức đối với các quốc gia do tình trạng ô nhiễm, suy thoái và những sự cố môi trườngđang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Ở Việt Nam, cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước, quá trình đô thị hóa đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh Đôthị hóa và công nghiệp hóa là biểu hiện của sự phát triển kinh tế nhưng cũng đã và đanggây ra ô nhiễm môi trường Bảo vệ môi trường bằng pháp luật là một định hướng cơ bảncủa hoạt động bảo vệ môi trường ở các quốc gia trên toàn thế giới Nhận thức được tầmquan trọng của vấn đề này, Nhà nước ta rất chú trọng đến công tác xây dựng và ban hànhcác văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về bảo vệ môi trường Hoạt động bảo vệmôi trường của nước ta tuy bắt đầu khá muộn so với nhiều nước nhưng đã đạt được nhữngkết quả to lớn trong lĩnh vực pháp luật bảo vệ môi trường Bằng pháp luật, Nhà nước ta đãtừng bước điều chỉnh các hành vi của cá nhân, tổ chức trong xã hội hướng đến mục tiêubảo vệ môi trường, ngăn chặn các hành vi gây ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường.Điển hình là Luật Bảo vệ môi trường năm 2022 với nhiều quy định mới điều chỉnh cáchành vi vi phạm Tuy nhiên, trong những năm gần đây tình hình vi phạm pháp luật môitrường diễn ra ngày càng đa dạng và phức tạp, trong nhiều lĩnh vực như sản xuất côngnghiệp, hệ thống xử lý chất thải Đáng lo ngại là, nhiều doanh nghiệp tuy có hệ thống xử

lý chất thải nhưng luôn cố tình vi phạm, thủ đoạn tỉnh vi đề xả thải ra môi trường, điểnhình nhu vụ Công ty Vedan Việt Nam; Công ty Tung Kuang; Công ty TNHH Miwon Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm thực hiện cam kế! quốc tế vềvấn đề môi trường và nhận thức rất rõ tằm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong sựnghiệp xây dựng và phát triển đất nước Chính vì vậy, để tăng cường hiệu quả công tácđấu tranh phòng, chống các vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, việchoàn thiện hệ thống pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, dân sự, hình sự trong lĩnhvực bảo vệ môi trường theo hướng thống nhất, đồng bộ, hợp lý và khả thi là một đòi hỏikhách quan, là yêu cầu cấp thiết hiện nay

Là sinh viên của trường đại học Sư Phạm Kĩ Thuật thành phố Hồ Chính Minh nhóm emmuốn làm rõ mức độ vi phạm pháp luật về môi trường ở nước ta hiện nay và cúng mong

Trang 6

cao ý thức của các cá nhân tổ chức về các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường Do đónhóm em quyết định chọn đề tài “ Thực trạng vi phạm pháp luật về mô trường ở nước tahiện nay”.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của tôi về chủ đề "Vi phạm pháp luật về ô nhiễm môi trường" làmuốn tìm hiểu rõ hơn về tình trạng vi phạm pháp luật về ô nhiễm môi trường, những hệquả của nó và cung cấp các khuyến nghị nhằm cải thiện tình hình này Cụ thể, mục tiêunghiên cứu của tôi bao gồm:

- Phân tích tình hình vi phạm pháp luật về ô nhiễm môi trường: Tìm hiểu về các loại viphạm pháp luật về ô nhiễm môi trường, như xả thải chất thải công nghiệp không đúngquy định, gây ô nhiễm không khí hoặc nước, khai thác tài nguyên môi trường trái phép,

và sự phân bố không công bằng của tác động môi trường đối với cộng đồng

- Đánh giá hệ quả của vi phạm pháp luật về ô nhiễm môi trường: Xác định và đo lườngnhững hệ quả của vi phạm pháp luật về ô nhiễm môi trường đối với môi trường tự nhiên,sức khỏe con người, nền kinh tế và xã hội Phân tích các tác động dài hạn và ngắn hạncủa vi phạm pháp luật này để tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của việc tuân thủpháp luật môi trường

- Nghiên cứu nguyên nhân vi phạm pháp luật và yếu tố thúc đẩy: Tìm hiểu các yếu tố vànguyên nhân gây ra vi phạm pháp luật về ô nhiễm môi trường, bao gồm cả nhân tố cánhân, tổ chức và hệ thống Phân tích vai trò của các bên liên quan, như chính phủ, doanhnghiệp, cộng đồng và công chúng, trong việc ngăn chặn và kiểm soát vi phạm pháp luậtmôi trường

- Đề xuất các biện pháp cải thiện và phòng ngừa vi phạm pháp luật môi trường: Dựa trêncác kết quả nghiên cứu, đề xuất các biện pháp cải thiện hiện trạng vi phạm pháp luật về ônhiễm môi trường Đưa ra những khuyến nghị về chính sách, quy định và các giải phápthực tiễn để tăng cường tuân thủ pháp luật, nâng cao quản lý môi trường và giảm thiểu ônhiễm môi trường

- Xây dựng nhận thức và tăng cường giáo dục về pháp luật môi trường: Phát triển cácchương trình giáo dục và nâng cao nhận thức của công chúng về pháp luật môi trường vàtầm quan trọng của việc tuân thủ Tìm cách tăng cường sự hiểu biết và trách nhiệm cánhân và cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường và tuân thủ pháp luật

3 Phương pháp nghiên cứu.

Trong quá trình nghiên cứu chúng em có sử dụng các phương pháp sau để hiểu rõ bản chất vấn đề:

- Phương pháp điều tra: Điều tra ảnh hưởng của các hoạt động sinh hoạt đến ô nhiễm môi trường, các số liệu về ô nhiễm

- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Phân tích và tổng hợp các số liệu được tổng hợp ở 3 năm gần nhất

- Phương pháp tổng kết thực tiễn

4 Bố cục đề tài

Tiểu luận được trình bày với nội dung gồm 2 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường.

Trang 7

Chương 2: Tình hình vi phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường ở Việt Nam hiện này

và giải pháp

Trang 8

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG

LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

1.1 Một số khái niệm.

1.1.1 Môi trường

Theo Điều 3: “Giải thích từ ngữ” Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết vớinhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại,phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên

1.1.2 Ô nhiễm môi trường

Theo Điều 3: “Giải thích từ ngữ” Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phầnmôi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trườnggây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên

1.1.3 Vi phạm trong môi trường

Vi phạm pháp luật môi trường là hành vi có ý hoặc vô ý của tỏ chức, cá nhân khôngtuân thử các quy định về pháp luật môi trường

1.2 Pháp luật về luật môi trường ở nước ta

1.2.1 Quy đinh về môi trường trong Hiến pháp và luật cơ bản

Hiến pháp năm 2013 của Việt Nam quy định rõ ràng về môi trường Theo Điều 43,mọi người đều có quyền sống trong môi trường trong lành và có trách nhiệm bảo vệmôi trường Ngoài ra, chính sách môi trường cũng được quy định trong Hiến pháp

2013 Đạo luật cơ bản của nhà nước đã hiến định chế tài trừng phạt các hành vi làm ônhiễm hoặc làm ảnh hưởng không tốt đến môi trường: tổ chức, cá nhân gây ô nhiễmmôi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bồithường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật

Việc bảo vệ môi trường là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà nước và xãhội Để thực hiện điều này, nước ta đã xây dựng một hệ thống pháp luật về môitrường hoàn chỉnh, bao gồm các luật, nghị định, thông tư và các văn bản khác liênquan đến việc bảo vệ môi trường Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành cácvăn bản quy phạm pháp luật theo các trình tự thủ tục nhất định, là nguồn chính củaluật bảo vệ môi trường Ngoài ra, còn tham gia vào các hiệp ước quốc tế về môitrường và thực hiện các cam kết quốc tế liên quan đến việc bảo vệ môi trường Nước

ta cũng đã thành lập các cơ quan chuyên trách để giám sát việc thực hiện các quy địnhpháp luật về môi trường và xử lý các vi phạm

1.2.2 Hệ thống pháp luật môi trường

Để thực hiện việc quản lý bảo vệ môi trường, cần có hệ thống pháp luật điều chỉnhcác quy định về bảo vệ môi trường Hệ thống pháp luật về môi trường ở Việt Nambao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm các luật và nghị định về kiểm soát ônhiễm, suy thoái sự cố môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học; đánh giá môi trường; vềkiểm soát ô nhiễm không khí; về kiểm soát ô nhiễm nước; kiểm soát suy thoái đất,

Trang 9

rừng, nguồn thủy sinh; kiểm soát nguồn Gen; và kiểm soát ô nhiễm đối với các hoạtđộng có ảnh hưởng đặc biệt tới môi trường.

Luật bảo vệ môi trường 2020 gồm 16 chương và 171 điều Luật Bảo vệ môi trườngnăm 2020 đã thay đổi phương thức quản lý môi trường đối với dự án đầu tư theo cáctiêu chí môi trường Luật này cũng kiểm soát chặt chẽ dự án có nguy cơ tác động xấuđến môi trường mức độ cao và thực hiện hậu kiểm đối với các dự án có công nghệtiên tiến và thân thiện môi trường Ngoài ra, luật này cắt giảm thủ tục hành chính và

đã định chế nội dung sức khỏe môi trường Những thay đổi này nhằm giúp quản lýmôi trường hiệu quả hơn và bảo vệ sức khỏe của người dân

1.2.3 Cơ quan quản lý môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan quản lý môi trường chính ở Việt Nam Bộnày có trách nhiệm quản lý nhà nước về các lĩnh vực liên quan đến môi trường, baogồm đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, địa chất, khí tượng thủy văn, biến đổi khíhậu, đo đạc và bản đồ, quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hảiđảo, viễn thám và các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ

Bộ này có nhiệm vụ đảm bảo việc thực hiện các chính sách và quy định pháp luật vềmôi trường được thực hiện một cách hiệu quả Các cơ quan có thẩm quyền và cá nhâncần tuân thủ pháp luật để bảo vệ môi trường Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ sẽ dựa trên thực tế quản lý môi trường để chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá tình hình thực tế Từ đó, các chủ thể này sẽxây dựng, ban hành thông tư, thông tư liên tịch về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực

bộ, ngành quản lý

1.3 Hành vi vi phạm pháp luật về môi trường

Theo Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, các hành vi bị nghiêm cấm tronghoạt động bảo vệ môi trường là:

- Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quytrình kỹ thuật, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

- Xả nước thải, xả khí thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ra môitrường

- Phát tán, thải ra môi trường chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lây nhiễm chocon người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịch bệnh

và tác nhân độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên

- Gây tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; xảthải khói, bụi, khí có mùi độc hại vào không khí

- Thực hiện dự án đầu tư hoặc xả thải khi chưa đủ điều kiện theo quy định của phápluật về bảo vệ môi trường

- Nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức

- Nhập khẩu trái phép phương tiện, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng để phá dỡ, táichế

- Không thực hiện công trình, biện pháp, hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục

sự cố môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định kháccủa pháp luật có liên quan

Trang 10

- Che giấu hành vi gây ô nhiễm môi trường, cản trở, làm sai lệch thông tin, gian dốitrong hoạt động bảo vệ môi trường dẫn đến hậu quả xấu đối với môi trường.

- Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho sức khỏe con người, sinh vật và tựnhiên; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt mứccho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường

- Sản xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất và tiêu thụ chất làm suy giảm tầng ô-dôntheo quy định của điều ước quốc tế về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn mà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

- Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên

- Phá hoại, xâm chiếm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môitrường

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về bảo vệ môitrường

1.4 Biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật về môi trường

1.4.1 Biện pháp hành chính

Theo nghị định số 45/2022/NĐ-CP được ban hành ngày 07/7/2022, Chính phủ banhành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môitrường

Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xửphạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyềnlập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực bảo vệ môi trường

Phạt tiền tối đa 1 tỷ đồng đối với cá nhân và 2 tỷ đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị

áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: Cảnh cáo; phạt tiền tối đa đốivới một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức

Ngoài ra, các nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, baogồm: Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với giấy phép môi trường, giấy chứng nhận

đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; tịch thu tang vật vi phạm hànhchính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; tịch thu sản phẩm có giá trịsau khi tiêu hủy và xử lý theo quy định của pháp luật; đình chỉ hoạt động có thời hạnhoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường có thời hạn đối với cơ sở hoạt độngcung ứng sản phẩm, dịch vụ công được nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấuthầu

Ngoài các hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo

vệ môi trường còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quảnhư: Buộc phải khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu hoặc phục hồi môi trườngtheo quy định; buộc phá dỡ công trình, thiết bị được xây lắp trái quy định về bảo vệmôi trường để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường; buộc phải phá dỡ côngtrình, thiết bị để pha loãng chất thải và phải xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật vềchất thải; buộc phá dỡ, di dời công trình, cây trồng; buộc phá dỡ công trình, nhà ở trái

Trang 11

phép; buộc tiêu hủy máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, tàu biển đã qua sử dụng,nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, chất thải nhập khẩu từ nước ngoài; buộcnộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính…

Phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi rò rỉ, thải hóa chất độc vào môi trường đất, nước

Đối với hành vị gây ô nhiễm đất, nước, không khí; gây ô nhiễm môi trường kéo dài,các mức phạt được quy định như sau:

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi rò rỉ, thải hóachất độc vào môi trường đất, nước trái quy định về bảo vệ môi trường

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp hàm lượngchất gây ô nhiễm trong đất, nước hoặc không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật dưới 3 lầnđối với thông số môi trường nguy hại hoặc dưới 5 lần đối với thông số môi trườngthông thường

- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp hàm lượngchất gây ô nhiễm trong đất, nước hoặc không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 3 lần đếndưới 5 lần đối với thông số môi trường nguy hại hoặc từ 5 lần đến dưới 10 lần đối vớithông số môi trường thông thường

Vứt bỏ rác thải không đúng nơi quy định bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng

Những vi phạm về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư bị xửphạt như sau:

- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ đầu, mẩu,tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơicông cộng;

- Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối với hành vi vệ sinh cá nhân (tiểutiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặcnơi công cộng;

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải,

đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơicông cộng

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển nguyênliệu, vật liệu không che chắn hoặc để rơi vãi ra môi trường trong khi tham gia giaothông

Đối với hoạt động quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, lễ hội, khu du lịch, chợ,nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà, nếu có các hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền

từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

- Không có đủ công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom chất thảiđáp ứng yêu cầu giữ gìn vệ sinh môi trường theo quy định;

- Không thu gom chất thải trong phạm vi quản lý theo quy định;

- Không bố trí nhân lực thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quảnlý; không có cán bộ, tổ hoặc đội bảo vệ môi trường để kiểm tra, giám sát theo quyđịnh

Trang 12

Không phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, làng nghề bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường tại cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ tập trung, cụm công nghiệp, làng nghề sẽ bị xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không có côngtrình, thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại chỗ

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không ban hànhquy chế bảo vệ môi trường cụm công nghiệp phù hợp yêu cầu về bảo vệ môi trườngtheo quy định; không phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện hoạtđộng bảo vệ môi trường, kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các dự ánđầu tư, cơ sở trong cụm công nghiệp theo quy định;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí diệntích cây xanh bảo đảm tỷ lệ theo quy định; không bố trí hố ga lắng cặn, tách váng dầucủa nước mưa trước khi xả vào môi trường tiếp nhận; không ghi chép đầy đủ nhật kývận hành của hệ thống xử lý nước thải tập trung

- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không nạo vét,duy tu, bảo dưỡng định kỳ hệ thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải theo quyđịnh

- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không thugom, đấu nối triệt để nước thải của các cơ sở trong cụm công nghiệp vào hệ thống thugom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung theo quy định

1.4.2 Biện pháp dân sự

Nội dung được đề cập tại Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP thông qua ngày 06/9/2022hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự về trách nhiệm bồi thườngthiệt hại ngoài hợp đồng của Hội đồng thẩm phán TAND

(1) Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định tại Điều

584 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

a) Khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015: “Người nào có hành vi xâm phạmtính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp phápkhác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này,luật khác có liên quan quy định khác.”

Cụ thể, trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều

584 Bộ luật Dân sự 2015 phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố sau đây:

- Có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản,quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác;

- Có thiệt hại xảy ra là thiệt hại về vật chất, thiệt hại về tinh thần, trong đó:

+ Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được của chủ thể bị xâmphạm, bao gồm tổn thất về tài sản mà không khắc phục được; chi phí hợp lý để ngănchặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại; thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút do tài sản,sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp khác bịxâm phạm

Trang 13

+ Thiệt hại về tinh thần là tổn thất tinh thần do bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe,danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích nhân thân khác mà chủ thể bị xâm phạmhoặc người thân thích của họ phải chịu và cần phải được bồi thường khoản tiền bù đắptổn thất đó.

b) Khoản 2 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015: “Người gây thiệt hại không phải chịutrách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bấtkhả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuậnkhác hoặc luật có quy định khác”

Theo đó, Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn quy định tại khoản 2 Điều 584

Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

- Sự kiện bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trướcđược và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khảnăng cho phép

- Lỗi hoàn toàn do người bị thiệt hại

Lỗi hoàn toàn do người bị thiệt hại là toàn bộ thiệt hại xảy ra đều do lỗi của người bịthiệt hại, người gây thiệt hại không có lỗi

Khoản 3 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015: “Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sởhữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trườnghợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015”.Tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệmbồi thường thiệt hại, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết02/2022/NQ-HĐTP

- Chủ sở hữu tài sản phải bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra, trừ trường hợp ngườichiếm hữu tài sản đó phải chịu trách nhiệm bồi thường theo hướng dẫn tại điểm bkhoản 2 Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP

Chủ sở hữu tài sản được xác định tại thời điểm tài sản gây thiệt hại theo quy định củapháp luật Trường hợp tài sản đang được giao dịch thì phải xác định thời điểm chuyểngiao quyền sở hữu để xác định chủ sở hữu tài sản gây thiệt hại

- Người chiếm hữu mà không phải là chủ sở hữu phải bồi thường thiệt hại nếu đangnắm giữ, chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp tài sản như chủ thể có quyền đối với tài sảntại thời điểm gây thiệt hại

(2) Hướng dẫn nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo Bộ luật Dân sự

Cụ thể, Điều 3 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP quy định hướng dẫn nguyên tắc bồithường thiệt hại quy định tại Điều 585 Bộ luật Dân sự như sau:

a) Về khoản 1 Điều 585 của Bộ luật Dân sự

- “Thiệt hại thực tế” là thiệt hại đã xảy ra theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 2Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP, được tính thành tiền tại thời điểm giải quyết bồithường Thiệt hại phát sinh sau thời điểm giải quyết bồi thường lần đầu được xác địnhtại thời điểm giải quyết bồi thường lần tiếp theo nếu có yêu cầu của người bị thiệt hại

Trang 14

- “Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ” là tất cả các thiệt hại thực tế xảy ra đềuphải được bồi thường.

- “Thiệt hại phải được bồi thường kịp thời” là thiệt hại phải được bồi thường nhanhchóng nhằm ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có thể áp dụng một hoặc một số biện phápkhẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự để giải quyết yêu cầucấp bách của người bị thiệt hại (như buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồithường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm; buộc thực hiện trước một phầnnghĩa vụ cấp dưỡng )

- Để đảm bảo việc bồi thường thiệt hại toàn bộ và kịp thời, việc giải quyết vấn đề bồithường trong vụ án hình sự, vụ án hành chính phải được tiến hành cùng với việc giảiquyết vụ án hình sự, vụ án hành chính

Trường hợp vụ án hình sự, vụ án hành chính có nội dung giải quyết vấn đề bồi thườngthiệt hại nhưng chưa có điều kiện chứng minh và không ảnh hưởng đến việc giảiquyết vụ án hình sự, vụ án hành chính thì vấn đề bồi thường có thể tách ra để giảiquyết theo thủ tục tố tụng dân sự

- Người yêu cầu bồi thường thiệt hại phải nêu rõ từng khoản thiệt hại thực tế đã xảy

ra, mức yêu cầu bồi thường và các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình là

có căn cứ

Trường hợp người yêu cầu bồi thường thiệt hại không thể tự mình thu thập được tàiliệu, chứng cứ thì có quyền yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy địnhcủa Bộ luật Tố tụng dân sự

b) Về khoản 2 Điều 585 của Bộ luật Dân sự

Thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của người chịu trách nhiệm bồi thường làtrường hợp có căn cứ chứng minh rằng nếu Tòa án tuyên buộc bồi thường toàn bộthiệt hại thì không có điều kiện thi hành án

Về khoản 3 Điều 585 của Bộ luật Dân sự

Mức bồi thường thiệt hại không còn phù hợp với thực tế, có nghĩa là do có sự thay đổi

về tình hình kinh tế - xã hội; sự biến động về giá cả; sự thay đổi về tình trạng thươngtật, khả năng lao động của người bị thiệt hại; sự thay đổi về khả năng kinh tế củangười có trách nhiệm bồi thường mà mức bồi thường không còn phù hợp với sự thayđổi đó

Bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại yêu cầu thay đổi mức bồi thường thiệt hại phải

có đơn yêu cầu thay đổi mức bồi thường thiệt hại Kèm theo đơn là các tài liệu, chứng

cứ làm căn cứ cho việc yêu cầu thay đổi mức bồi thường thiệt hại

Về khoản 4 Điều 585 của Bộ luật Dân sự

Bên bị thiệt hại có một phần lỗi đối với thiệt hại xảy ra thì không được bồi thườngthiệt hại tương ứng với phần lỗi đó

Về khoản 5 Điều 585 của Bộ luật Dân sự

“Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra dokhông áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại chochính mình” là trường hợp bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm biết, nhìn thấy trướcviệc nếu không áp dụng biện pháp ngăn chặn thì thiệt hại sẽ xảy ra và có đủ điều kiện

Ngày đăng: 28/09/2023, 20:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w