Ví dụ, Chân số 25, nó có thể được sử dụng như một chân số 6 cổng C kỹ thuật số RC6 và cũng có thể được sử dụng như một Bộ phát TX cho giao tiếp nối tiếp.. Bạn chỉ cần cung cấp điện cho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở Ngành
GV hướng dẫn : TS Phí Văn Lâm Nhóm 1 – Lớp Tự Động Hóa 3 K61
Sinh viên thực hiện :
1.Phạm Quang Dũng
2 Hoàng Gia Khánh
3.Nguyễn Như Quỳnh
4.Thân Đức Hoạt 5.Nguyễn Trọng Tấn
6.Lê Tiến Quốc 7.Đinh Quang Đạt
8.Trần Xuân Nghĩa
Trang 2I Cách bấm đầu cos và hướng dẫn đấu nối dây điện,đầu cốt theo tiêu
chuẩn công nghiệp
1 Các dụng cụ cần chuẩn bị
2 Các bước thực hành bấm đầu dây
Bước 1 : Dùng kìm tuốt vỏ dây với kích thước phù hợp
Bước 2 : Chọn đầu cốt có kích thước phù hợp với dây
Trang 3II Thiết kế , đấu nối và lập trình thiết bị trong công nghiệp
2 1 các thiết bị
Động cơ 3 pha đấu tam giác
Trang 4-Động cơ 3 pha được đấu dây theo hình tam giác khi thông số của động cơ điện là 220V/380V
và điện áp của mạng lưới là điện 110V/220V Trong trường hợp này, dây điện được đấu theo hình tam giác để phù hợp với mức thông số điện áp của dộng cơ ở mức thấp nhất là 220V và điện áp của mạng lưới điện ở mức cao nhất là 220V
Bài 1 : Điều khiển động cơ 3 pha bằng nút nhấn trên biến tần “ SIEMENS
4
Trang 5+ Điều khiển hồi tiếp : PID
+ Khả năng giao diện :USS, Modbus RTU
+ Cổng kết nối : Sd Card, Usb, BOP-2, IOP
+ Phần mềm :cài đặt thông số và thông báo lỗi
- Giới thiệu màn hình điều khiển BOP:
Trang 6Chức năng
<2s Tắt động cơ theo OFF1 ở chế độ Hand
>3s Tắt động cơ khẩn cấp theo OFF2 ở chế độ Hand
Chạy động cơ ở chế độ Hand
<2s <2s là chọn chế độ ( hoặc thông số ) ngay tại màn hình mà
Chuyển giữa các chế độ Hand, Auto, Jog
Tăng giá trị setpoint ở chế độ Hand, tăng giá trị parameter cần cài đặt
Giảm giá trị setpoint ở chế độ Hand, Giảm giá trị parameter cần cài đặt
đảo chiều động cơ ở chế độ Hand
6
Trang 8
- Ý nghĩa các biểu tượng trạng thái :
Biến đang bị lỗi Biến tần hiện cảnh báo
động cơ đang chạy ngược
- Sơ đồ đấu nối biến tần
- Ý nghĩa của một số thông tin mà màn hình hiển thị :
8
Trang 9Một số lệnh thường sử dụng
- Lệnh reset: Vào Parameter Menu, thay đổi thông số P0010 =30, P0970 = 1, lúc này màn hình biến tần hiển thị trạng thái 8888 (đang xữ lý nội bộ), khi màn hình hết trạng thái 8888 là đã reset xong
- Các lệnh thường cài đặt:
P1080 Tần số điều khiển thấp nhất
P1082 Tần số điều khiển cao nhất
P1120 Thời gian tăng tốc
Trang 102Sử dụng biến tần để điều khiển động cơ ba pha chạy thuận nghịch
II.1.Thực hiện đấu nối
10
Trang 11II.2 Thiết lập chế độ biến tần :+ Bước 1 : Reset trạng thái ban đầu
P003 = 1 => ok
P0010 = 27 => ok
P0970 = 21 => ok
Ok
Trang 12+ Bước 2 : Chọn thông số cho động cơ
Ấn M : + 50hz
+ 60hp
+ 60hz
+ Bước 3 : Chọn thông số cho động cơ
P0100 : Chọn đơn vị và f hoạt động trên biến tần 0 Công suất động cơ được tính theo (KW)
P0304 : Điện áp ra ( điện áp vào động cơ ) ( U dm = 220V )
P0305 : Dòng điện động cơ ( I dm= 1.11A )
P0307 : Công suất động cơ ( P dm = 0.2kW )
+ Bước 4 : Tùy chọn Marco : là môt tập hợp các tham số dung để cài đặt sẵn các
giá trị theo yêu cầu của từng ứng dụng
- Cn0000 : Thông số đươc lựa chọn
Chọn Cn0002 : Điều khiển qua nút ấn bên ngoài
+ Bước 5 : Ứng dụng Marco
AP0000 : Ứng dụng mặc định thông số không đổi
AP0010 : Ứng dụng cho bơm cong suất nhỏ
AP0020 : Quat công suất nhỏ
AP0021 : Máy khí nén nhỏ
AP0031 : Băng tải nhỏ
Chọn xong nhấn M để reset lại
+ Bước 6 : Cài đặt thông số dung độ cơ
P1080 : Thông số thấp nhất biến tần < 50Hz => OK >
P1082 : Thông số cao nhất động cơ < 60Hz => OK >
P1120 : thời gian tăng tốc 5s
12
Trang 13P1121 : thời giản giảm tốc 1s
Trang 14+ Bước 1 : Reset trạng thái ban đầu
+ Bước 3 : Chọn thông số cho động cơ
P0100 : Chọn đơn vị và f hoạt động trên biến tần 0 Công suất động cơ được tính theo (KW)
P0304 : Điện áp ra ( điện áp vào động cơ ) ( U dm = 220V )
P0305 : Dòng điện động cơ ( I dm= 1.11A )
P0307 : Công suất động cơ ( P dm = 0.2kW )
P0308 : Hệ số ( cos ∝=0.68¿
14
Trang 15P0310 : Tần số max ( f =50Hz )P0311 : Tốc độ quay n ( n = 1430 vòng/phút )P1900 : Dò tự động/nhận biết động cơ
Nhấn M để khởi động
+ Bước 4 : Tùy chọn Marco : là môt tập hợp các tham số dung để cài đặt sẵn các
giá trị theo yêu cầu của từng ứng dụng
- Cn0000 : Thông số đươc lựa chọn
Chọn Cn0003 : Điều khiển qua nút ấn bên ngoài
+ Bước 5 : Ứng dụng Marco
AP0000 : Ứng dụng mặc định thông số không đổi
AP0010 : Ứng dụng cho bơm cong suất nhỏ
AP0020 : Quat công suất nhỏ
AP0021 : Máy khí nén nhỏ
AP0031 : Băng tải nhỏ
Chọn xong nhấn M để reset lại
+ Bước 6 : Cài đặt thông số dung độ cơ
P1080 : Thông số thấp nhất biến tần < 50Hz => OK >
P1082 : Thông số cao nhất động cơ < 60Hz => OK >
P1120 : thời gian tăng tốc 5s P1121 : thời giản giảm tốc 1s
+ Bước 7 : Vận hành biến tần
Giữ M trong 2s đê quay về màn hình chính Thao tác trên các PB1, SW
Các thông số cần chú ý trong bài tập này ( có thể thay đổi) :
Thông số Ý nghĩa Cài đặt mặc định (Hz) P1001 Tần số cố định 1 5
P1003 Tần số cố định 3 25
Kết quả
Trang 16Ấn DI2 biến tần chạy động cơ với tần số 10Hz
16
Trang 17Tắt DI 2 bật DI3 động cơ chạy tần số 25 Hz
Trang 19Ấn DI4 biến tần chạy động cơ với tần max 50Hz
Trang 21Bài 2 : Sử dụng PLC S7 – 1200 kết nối với nút nhấn, relay, contactor 1.Các thiết bị cần có
Trang 2222
Trang 23PLC S7 – 1200 CPU 1212C AC/DC/RLY 212 – 1BE40 – 0XB0
Thông số cụ thể :
- Điện áp nguồn 85 – 264 V ACTích hợp bộ mã hoá 24V cung cấp dòng tải
8 đầu vào kỹ thuật số tích hợp 24 V DC (chìm hiện tại / tìm nguồn cung cấp dòng (chìm dòng 1 IEC))
6 đầu ra kỹ thuật số tích hợp, 24 V Dc hoặc rơle
2 đầu vào tương tự tích hợp 0 … 10 V
Trang 25Điện áp Coil điều khiển : 24VAC/DC, 110VAC, 220VAC, 380VAC
Tiếp điểm phụ 1NO + 1NC
Trang 262.2 Sơ đồ đi dây của PLC và các thiết bị 2.3 Sử dụng plc điều khiển 3 đèn sáng tuần tự
- Sơ đồ đi dây :
26
Trang 27Viết code :
Trang 282.4 kết quả:
Ấn Start đèn 1 sáng
28
Trang 29Sau 5s đèn 2 sáng
Sau 10s đèn 3 sáng
Trang 30Sau 15s cả 3 đèn cùng tắt
30
Trang 32Lập trình thực hành với PIC 16F877A :
1.Giới thiệu chung
1.1 PIC16F877A
32
Trang 33PIC16F877A là một Vi điều khiển PIC 40 chân và được sử dụng hầu hết trong các dự án và ứng dụng nhúng Nó có năm cổng bắt đầu từ cổng A đến cổng E Nó có ba bộ định thời trong
đó có 2 bộ định thời 8 bit và 1 bộ định thời là 16 Bit Nó hỗ trợ nhiều giao thức giao tiếp như giao thức nối tiếp, giao thức song song, giao thức I2C PIC16F877A hỗ trợ cả ngắt chân phần cứng và ngắt bộ định thời.
Tốc độ CPU tối đa (MHz) 20
Chọn chân ngoại vi (PPS) Không
Bộ tạo dao động bên trong Không
Độ phân giải ADC tối đa (bit) 10
Trang 34Zero Cross Detect Không
Bộ tạo dao động được điều khiển bằng số 0
Nhiệt độ hoạt động tối thiểu (* C) -40 Nhiệt độ hoạt động tối đa (* C) 125 Điện áp hoạt động tối thiểu (V) 2 Điện áp hoạt động tối đa (V) 5.5
1.3.Sơ đồ khối
34
Trang 37STT
1 MCLR / Vpp MCLR được sử dụng trong quá trình lập trình, chủ
yếu được kết nối với programer như PicKit
2 RA0 / AN0 Chân analog 0 hoặc chân 0 của PORTA
3 RA1 / AN1 Chân analog 1 hoặc chân 1 của PORTA
4 RA2 / AN2 / Vref- Chân analog 2 hoặc chân 2 của PORTA
5 RA3 / AN3 / Vref + Chân analog 3 hoặc chân 3 của PORTA
6 RA4 / T0CKI /
C1out Chân 4 của PORTA
7 RA5/AN4/SS/C2out Chân analog 4 hoặc chân 5 của PORTA
8 RE0 / RD / AN5 Chân analog 5 hoặc chân 0 của PORTE
9 RE1 / WR / AN6 Chân analog 6 hoặc chân 1 của PORTE
10 RE2/CS/AN7 Chân 7 của PORTE
13 OSC1 / CLKI Bộ dao động bên ngoài / chân đầu vào clock
14 OSC2 / CLKO Bộ dao động bên ngoài / chân đầu vào clock
15 RC0 / T1OSO /
T1CKI Chân 0 của PORT C
16 RC1 / T1OSI /
CCP2 Chân 1 của POCTC hoặc chân Timer / PWM
17 RC2 / CCP1 Chân 2 của POCTC hoặc chân Timer / PWM
18 RC3 / SCK / SCL Chân 3 của POCTC
19 RD0 / PSP0 Chân 0 của POCTD
20 RD1 / PSPI Chân 1 của POCTD
21 RD2 / PSP2 Chân 2 của POCTD
22 RD3 / PSP3 Chân 3 của POCTD
23 RC4 / SDI / SDA Chân 4 của POCTC hoặc chân Serial Data vào
24 RC5 / SDO Chân 5 của POCTC hoặc chân Serial Data ra
25 RC6 / Tx / CK Chân thứ 6 của POCTC hoặc chân phát của Vi điều
khiển
26 RC7 / Rx / DT Chân thứ 7 của POCTC hoặc chân thu của Vi điều
khiển
27 RD4 / PSP4 Chân 4 của POCTD
28 RD5/PSP5 Chân 5 của POCTD
29 RD6/PSP6 Chân 6 của POCTD
30 RD7/PSP7 Chân 7 của POCTD
33 RB0/INT Chân thứ 0 của POCTB hoặc chân ngắt ngoài
Trang 3838
Trang 391.4 Sơ đồ chân và chức năng các chân
Hình dưới đây là sơ đồ chân PIC16F877A Ngoài ra còn có bảng thông tin chi tiết đi kèm số thứ
tự của chân , tên tương ứng và mô tả sơ lược về chân.
Bạn có thể thấy trong hình trên các chân của Vi điều khiển PIC có nhiều hơn một tên, vì mỗi chân của PIC có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ.
Ví dụ, Chân số 25, nó có thể được sử dụng như một chân số 6 cổng C kỹ thuật số (RC6) và cũng
có thể được sử dụng như một Bộ phát (TX) cho giao tiếp nối tiếp.
Vì vậy nó sẽ tùy thuộc vào cách bạn muốn sử dụng từng chân Trong bài hướng dẫn này chúng
ta sẽ kiểm tra hầu hết các chức năng của chân.
1.5 Mạch cơ bản PIC16F877A
Mỗi vi điều khiển PIC có một mạch cơ bản và nếu bạn không thiết kế mạch cơ bản thì nó sẽ không hoạt động.
Nó giống như cấp nguồn cho vi điều khiển PIC và nó hoạt động ở mức + 5V.
Nếu bạn muốn bật quạt thì bạn sẽ làm gì? Bạn chỉ cần cung cấp điện cho nó và đó là những gì chúng ta sẽ làm với PIC nhưng trong trường hợp của PIC, chúng ta cũng cần cung cấp tần số mà
nó sẽ hoạt động.
Trang 40Chúng ta cần thiết kế mạch cơ bản và mạch cơ bản này chứa công suất cũng như tần số mà nó sẽ hoạt động.
Để cung cấp tần số cho vi điều khiển PIC, chúng ta sử dụng bộ dao động tinh thể và đối với PIC 16F877a, bạn có thể sử dụng bộ dao động tinh thể dải tần từ 4MHz đến 40MHz.
Đây là Mạch cơ bản PIC16F877a mà bạn cần thiết kế:
Giải thích mạch trên
Chân số 1: Chân này được gọi là MCLR (Master Clear) và chúng ta cần cấp 5V cho chân này thông qua điện trở 10k-ohm.
Chân số 11 và chân số 32: Các chân này được ký hiệu là Vdd nên chúng ta cũng cần cấp cho nó + 5V
và bạn có thể thấy các đường này có màu đỏ trong hình trên.
Chân số 12 và chân số 31: Các chân này là Vss, vì vậy chúng ta cấp GND (nối đất) tại chân này
và các đường của nó có màu đen.
Chân số 13 và 14: Các chân này được đặt tên là OSC1 (Bộ tạo dao động 1) và OSC2 (Bộ tạo dao động 2), bây giờ chúng ta phải gắn bộ tạo dao động tinh thể (16MHz) tại các chân này trên
đường màu cam Sau bộ dao động tinh thể, chúng ta có tụ điện 33pF và sau đó được nối đất.
40
Trang 41Chúng ta đã thiết kế mạch cơ bản và bây giờ vi điều khiển PIC đã sẵn sàng hoạt động và bạn cũng có thể thấy một LED được gắn ở chân số 21, đó là bởi vì chúng ta cũng cần kiểm tra xem
nó có đang chạy hay không để chúng ta có thể bật hoặc tắt đèn LED này.
PIC16F877a có tổng cộng 5 Cổng là:
Cổng A: có tổng cộng 6 chân bắt đầu từ chân số 2 đến chân số 7 Các chân cổng A được ký hiệu
từ RA0 đến RA5 trong đó RA0 là ký hiệu của chân đầu tiên của Cổng A.
Cổng B: có tổng cộng 8 chân bắt đầu từ chân số 33 đến chân số 40 Các chân cổng B được ký hiệu từ RB0 đến RB7 trong đó RB0 là ký hiệu của chân đầu tiên của cổng B.
Cổng C: có tổng cộng 8 Chân Các chân của nó không được thẳng hàng với nhau Bốn chân đầu tiên của cổng C nằm ở chân số 15 đến chân số 18, còn bốn chân cuối cùng nằm ở chân số 23 đến chân số 26.
Cổng D: có tổng cộng 8 chân Các chân của nó cũng không thẳng hàng với nhau Bốn chân đầu tiên của cổng D nằm ở chân số 19 đến chân số 22, trong khi bốn chân cuối cùng nằm ở chân số
27 đến chân số 30.
Cổng E: có tổng cộng 3 chân bắt đầu từ chân số 8 đến chân số 10 Các chân cổng E được ký hiệu
từ RE0 đến RE2 trong đó RE0 là ký hiệu của chân đầu tiên của cổng E.
Trước hết những gì bạn cần quyết định là bạn muốn các chân cổng là đầu vào hay đầu ra.
Giả sử bạn có một số cảm biến và bạn muốn nhận giá trị của nó thì bạn phải kết nối cảm biến này với vi điều khiển PIC Trong trường hợp này, chân PIC sẽ hoạt động như chân đầu vào vì nó
sẽ nhập giá trị từ cảm biến Cảm biến gửi giá trị và PIC nhận nó.
Trong trường hợp bạn có động cơ DC và bạn muốn di chuyển động cơ DC đó bằng vi điều khiển PIC Bạn phải gửi lệnh từ bộ vi điều khiển PIC đến động cơ DC để chân PIC hoạt động như chân đầu ra.
Mỗi cổng của vi điều khiển PIC được liên kết với hai thanh ghi (register), ví dụ các thanh ghi cổng D là PortD và TRISD.
Cả hai thanh ghi này đều có 8 bit vì cổng D có 8 chân.
TRISD quyết định cổng là đầu ra hay đầu vào và chúng ta cũng có thể gán giá trị cho từng chân riêng biệt Nếu chúng ta đã gán 0 thì nó sẽ là đầu ra và nếu chúng ta đã gán 1 thì nó sẽ là đầu vào.
Ví dụ: nếu chúng ta gán TRISD = 0x01, thì 7 chân đầu tiên của cổng D sẽ là đầu ra nhưng chân
Trang 42Cổng nối tiếp PIC16F877a
PIC16F877a có một cổng nối tiếp trong đó được sử dụng để giao tiếp dữ liệu.
Chân số 25 cũng hoạt động như TX vì vậy nếu bạn muốn thực hiện giao tiếp nối tiếp thì nó sẽ được sử dụng để gửi dữ liệu nối tiếp.
Chân 26 cũng hoạt động như RX, vì vậy nếu bạn muốn thực hiện giao tiếp nối tiếp thì nó sẽ được
sử dụng để nhận dữ liệu nối tiếp.
Giao tiếp I2C PIC16F877a
PIC16F877a cũng có một cổng I2C có thể dễ dàng thực hiện giao tiếp I2C.
Chân số 18 hoạt động như SCL, viết tắt của Serial Clock Line.
Chân số 23 hoạt động như SDA, là chữ viết tắt của Serial Data Line.
Bây giờ bạn có thể thấy chúng ta có cổng nối tiếp và cổng I2C trong cổng C, vì vậy chúng ta có thể
sử dụng cổng C như một cổng đơn giản nhưng cũng có thể thực hiện hai giao tiếp này với các chân của nó, vì vậy nó hoàn toàn phụ thuộc vào lập trình viên.
Ngắt PIC16F877a
PIC16F877a có tổng cộng 8 nguồn ngắt Nguồn ngắt là một số sự kiện tạo ra ngắt, nguồn này có thể
là bộ đếm thời gian như các ngắt được tạo sau mỗi 1 giây hoặc cũng có thể là sự kiện thay đổi trạng thái chân, chẳng hạn như nếu trạng thái chân bị thay đổi sau đó ngắt sẽ được tạo ra.
Vì vậy, ngắt PIC16F877a có thể được tạo ra bằng 8 cách sau:
Ngắt ngoài.
Ngắt bộ định thời (Timer0 / Timer1).
Thay đổi trạng thái cổng B.
Cổng Slave Song song Đọc / Ghi.
Bộ chuyển đổi A / D.
Nhận / Truyền nối tiếp.
PWM (CCP1 / CCP2).
Thao tác ghi EEPROM.
Ngắt PIC16F877a được liên kết với 5 thanh ghi dưới đây:
42
Trang 44- Một số chức năng lưu ý :
o Nạp được hầu hết các loại vi điều khiển họ PIC và dsPIC có Flash
o Hỗ trợ Debug với MPLAB
o Chức năng UART tools
o Chức năng Logic Analyzer
o Tự động dò tìm mạch nạp và chíp Kiểm tra lỗi sau khi nạp,
o Hỗ trợ khóa chíp
Phần mềm :
a Bộ phần mềm MPLAB X IDE và MPLAB XC Compiler
- MPLAB X IDE là một chương trình phần mềm được sử dụng để phát triển các ứng dụng cho
vi điều khiển MicroChip và bộ điều khiển tín hiệu số của hãng Công cụ phát triển này đượcgọi là Môi trường phát triển tích hợp, hay IDE, bởi vì nó cung cấp một môi trường tích hợpduy nhất để phát triển code cho các bộ vi điều khiển nhúng
44
Trang 45- Bằng cách sử dụng MPLAB X IDE, tất cả các chức năng được tích hợp, cho phép chúng tatập trung hoàn thành ứng dụng mà không bị gián đoạn các công cụ riêng biệt và các chế độhoạt động khác nhau.
- Bên cạnh đó , dòng MPLAB XCseries là trình biên dịch mới nhất của Microchip, cung cấp giải pháp toàn diện cho nhu cầu phát triển phần mềm của dự án và thay thế tất cả các trình biên dịch cũ như MPLAB C và HI-TECH
- Trình biên dịch MPLAB XC8 có khả năng:
o Hỗ trợ tất cả các vi điều khiển PIC 8 bit
o Tích hợp với MPLABX IDE để cung cấp giao diện người dùng đồ họa đầy
o Chạy trên hệ điều hành Windows, Linux và MacOS X
o Cung cấp các mức tối ưu hóa khác nhau cho phù hợp với nhu cầu của bạn với phiên bản Free có sẵn
b Phần mềm PICKIT2 :
- Là phần sừ dụng để lập trình và gỡ lỗi cũng như giao tiếp cho các họ điều khiển MicroChip