1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) thảo luận liên hệ thực tiễn quản lý nhà nước về an sinh xã hội ở việt nam

40 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên hệ thực tiễn quản lý nhà nước về an sinh xã hội ở Việt Nam
Tác giả Lục Thị Tươi, Nguyễn Thị Thu Uyên, Nguyễn Ngọc Vân, Nguyễn Thị Vân, Nguyễn Thị Thảo Vân, Nguyễn Thị Vui, Bùi Thị Thanh Xuân, Nguyễn Hải Yến
Người hướng dẫn Bùi Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 436,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứXIII của Đảng trong bối cảnh Việt Nam tham gia Hiệp định đối tác kinh tế xuyên TháiBình Dương TPP và hội nhập cộng đồng kinh tế ASEAN, việc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

BÀI THẢO LUẬN Liên hệ thực tiễn quản lý nhà nước về an sinh

xã hội ở Việt Nam

Giảng viên hướng dẫn: Bùi Thị Thu Hà Nhóm: 11

Lớp học phần: 2310HRMG2011

Hà Nội, 2023

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

1.1 Khái niệm và sự cần thiết của quản lý nhà nước về an sinh xã hội 7

1.2 Nguyên tắc và cơ sở của quản lý nhà nước về an sinh xã hội 8

1.3 Nội dung chủ yếu của quản lý Nhà nước về an sinh xã hội 13

PHẦN 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI Ở VN 15

2.1 Thực tiễn quản lý nhà nước về ASXH ở VN 15

2.1.1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách và văn bản pháp lý an sinh xã hội ở Việt Nam 15

2.1.2 Tổ chức bộ máy, hướng dẫn thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam 22

2.1.3 Thanh tra, giám sát, kiểm tra thực hiện chính sách an sinh xã hội ở VN 24 2.2 Đánh giá chung về quản lý nhà nước về an sinh xã hội ở VN 29

2.2.1 Ưu điểm 29

2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân 31

PHẦN 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 36

KẾT LUẬN 38

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THÀNH VIÊN

giá

Phần 3: Giải pháp nâng cao hiệu

95 Lục Thị Tươi K56U3 quả quản lý nhà nước về an sinh xã

hội ở VN

Nguyễn Thị Thu 2.1.3 Thanh tra, giám sát, kiểm tra

101 Nguyễn Thị Thảo K56U4 2.2 Đánh giá chung về quản lý nn

2.1 Thực tiễn quản lý nhà nước về

Trang 4

3

Trang 5

BIÊN BẢN HỌP NHÓM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2023

BIÊN BẢN HỌP NHÓM

Về việc trao đổi và phân công công việc cho bài thảo luận

I ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, THÀNH PHẦN THAM GIA

1 Địa điểm: Phòng học V204

2 Thời gian: 9h00 ngày 10 tháng 3 năm 2023

3 Thành phần tham gia: Tất cả thành viên của nhóm 11

II NỘI DUNG CUỘC HỌP

● Cả nhóm đọc và nghiên cứu về đề tài thảo luận

● Các thành viên đưa ra ý kiến về các mảng nội dung cần có trong bài thảo luận

● Thư kí ghi lại các ý kiến của thành viên

● Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên

● Các thành viên nhận nhiệm vụ

III KẾT LUẬN CUỘC HỌP

Các thành viên đều có mặt đầy đủ và tham gia tích cực trong việc xây dựng và đóng

góp ý kiến

Cuộc họp kết thúc vào lúc 10h00 cùng ngày Nội dung cuộc họp đã được các thành

viên dự họp thông qua

4

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2023

BIÊN BẢN HỌP NHÓM

Về sửa đổi cho bài thảo luận

IV ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, THÀNH PHẦN THAM GIA

4 Địa điểm: Phòng học V304

5 Thời gian: 9h00 ngày 20 tháng 3 năm 2023

6 Thành phần tham gia: Tất cả thành viên của nhóm 11

V NỘI DUNG CUỘC HỌP

● Cả nhóm đọc và nghiên cứu nội dung thảo luận

● Các thành viên đưa ra ý kiến về các nội dung cần chỉnh sửa trong bài thảo luận

● Thư kí ghi lại các ý kiến của thành viên

● Tiến hành chỉnh sửa và tổng kết bài thảo luận

VI KẾT LUẬN CUỘC HỌP

Các thành viên đều có mặt đầy đủ và tham gia tích cực trong việc xây dựng và đóng

góp ý kiến

Cuộc họp kết thúc vào lúc 10h00 cùng ngày Nội dung cuộc họp đã được các thành

viên dự họp thông qua

5

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với quá trình đổi mới, phát triển kinh tế – xã hội, Đảng, Nhà nước ta đã nhậnthức ngày càng đầy đủ hơn tầm quan trọng, mục tiêu và nội dung của việc giải quyết cácvấn đề xã hội, đặc biệt là an sinh xã hội Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứXIII của Đảng trong bối cảnh Việt Nam tham gia Hiệp định đối tác kinh tế xuyên TháiBình Dương (TPP) và hội nhập cộng đồng kinh tế ASEAN, việc tiếp tục hoàn thiện hệthống chính sách an sinh xã hội phù hợp với quá trình phát triển kinh tế cũng như nângcao hiệu quả quản lý nhà nước về an sinh xã hội là hết sức cần thiết

Một trong các đột phá chiến lược được Đại hội lần thứ XIII của Đảng đề ra là: “Đổimới quản trị quốc gia theo hướng hiện đại, nhất là quản lý phát triển và quản lý xã hội”,trong đó có quản lý phát triển an sinh xã hội Trong quá trình này, Nhà nước sử dụng cáccông cụ, cơ chế, chính sách, pháp luật, để tác động, điều chỉnh, thúc đẩy, điều tiết, xử

lý các vấn đề an sinh xã hội phát sinh từ thực tiễn, bảo đảm quyền an sinh xã hội củangười dân nhằm mục tiêu phát triển bền vững đất nước, vì con người

Để tìm hiểu rõ hơn về công tác xây dựng chiến lược, chính sách, văn bản pháp lý về ansinh xã hội ở Việt Nam; cách tổ chức, hướng dẫn thực hiện chính sách an sinh xã hội vàkiểm tra, giám sát thực hiện chính ách an sinh xã hội ở Việt Nam, nhóm 11 học phần Ansinh xã hội đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Liên hệ thực tiễn quản lý nhà nước về an sinh

xã hội ở Việt Nam”

Trang 8

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Khái niệm và sự cần thiết của quản lý nhà nước về an sinh xã hội

Quản lý nhà nước về an sinh xã hội là hoạt động quản lý của nhà nước nhằm xây dựngchính sách, hoàn thiện thể chế, huy động và phân bổ các nguồn lực để giải quyết các vấn

đề xã hội liên quan trực tiếp tới cuộc sống của cá nhân và cộng đồng, bảo đảm an sinhcho con người và cộng đồng xã hội, góp phần thúc đẩy kinh tế và văn hóa phát triển,chính trị ổn định và xã hội đoàn kết - đồng thuận

Quản lý Nhà nước là cần thiết khách quan để xây dựng và phát triển một hệ thống ansinh xã hội trên bình diện rộng, có chiều sâu, bền vững và hòa nhập quốc tế an sinh xãhội là hệ thống gồm nhiều chính sách khác nhau, do đó quản lý Nhà nước về an sinh xãhội có vai trò đặc biệt quan trọng

Thứ nhất, xây dựng và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội Bằng những công cụ quản

lý như kế hoạch, chính sách, luật pháp.v.v Nhà nước luôn đóng vai trò chủ đạo trong việcphát triển một hệ thống an sinh xã hội toàn diện, đa dạng, đảm bảo sự hài hòa giữa tăngtrưởng kinh tế và công bằng xã hội Nhà nước lấy pháp luật và các chuẩn mực quốc tếlàm cơ sở để quản lý an sinh xã hội nhằm đảm bảo hệ thống an sinh xã hội hoạt động ổnđịnh và theo pháp luật Nhà nước sử dụng các chính sách an sinh xã hội là công cụ đểđảm bảo hệ thống an sinh xã hội quốc gia từng bước bao phủ hết các đối tượng trợ cấp xãhội và đối tượng trợ giúp; phát triển cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn, đặc biệt khi xuhướng hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ

Thứ hai, nhanh chóng đưa chính sách an sinh xã hội vào cuộc sống Mỗi chính sách

kinh tế xã hội bất kỳ đều có mục tiêu cụ thể Mục tiêu đó chỉ được hiện thực hóa khi nóđược tổ chức thực thi trong thực tế Quản lí Nhà nước về an sinh xã hội ảnh hưởng quyếtđịnh tới việc thực hiện mục tiêu của hệ thống an sinh xã hội thông qua việc tổ chức thựcthi chính sách an sinh xã hội nhằm nhanh chóng đưa chính sách này vào cuộc sống

Thứ ba, điều phối các chính sách an sinh xã hội cho phù hợp Quản lí Nhà nước về an

sinh xã hội tạo sự kết dính giữa các hợp phần của hệ thống an sinh xã hội và tạo mối liên

Trang 9

hệ giữa các mức chuẩn trợ cấp xã hội, trợ giúp xã hội với tiền lương tối thiểu hoặc mứcsống trung bình của cộng đồng dân cư.

Thứ tư, tạo điều kiện cho tất cả các chính sách an sinh xã hội hoạt động hiệu quả Chỉ

có Nhà nước với vai trò quản lý xã hội mới có thể huy động được các nguồn nhân tài, vậtlực và tạo điều kiện thuận lợi (về kinh tế - chính trị - xã hội, kết cấu hạ tầng.v.v.) cho cácchính sách an sinh xã hội hoạt động Bên cạnh đó, Ngân sách Nhà nước luôn là một trongnhững nguồn tài chính quan trọng bậc nhất của hệ thống an sinh xã hội quốc gia Đồngthời chỉ có Nhà nước mới có thể đầu tư và kêu gọi đầu tư có hiệu quả vào một hệ thống

an sinh xã hội hiện đại, có tính chất lồng ghép, giúp người dân đương đầu được với mọirủi ro, tránh rơi trở lại vào vòng đói nghèo vì ốm đau, bệnh tật, mất việc làm.v.v

Thứ năm, vai trò trong quan hệ quốc tế Quản lý Nhà nước về an sinh xã hội góp phần

đưa hệ thống an sinh xã hội quốc gia phát triển đúng hướng, phù hợp với các chuẩn mựcquốc tế Đồng thời, huy động được sự giúp đỡ quốc tế trong việc xây dựng và hoàn thiện

hệ thống an sinh xã hội của đất nước

1.2 Nguyên tắc và cơ sở của quản lý nhà nước về an sinh xã hội

Nguyên tắc

Đảm bảo đúng pháp luật và chuẩn mực quốc tế

Đây là nguyên tắc đòi hỏi hoạt động quản lý Nhà nước về an sinh xã hội phải dựa trên

cơ sở pháp luật, các chuẩn mực quốc tế và sự đông đảo nhân dân tham gia kiểm tra, giámsát hoạt động quản lý Nhà nước về an sinh xã hội

Đảm bảo công khai dân chủ

Hoạt động của hệ thống an sinh xã hội thực chất là thông qua sự trợ giúp cả về vật chất vàtinh thần của toàn xã hội để khắc phục và hạn chế những khó khăn, bất hạnh của con người,góp phần làm cho xã hội công bằng, văn minh và phát triển bền vững Muốn vậy, trong quản

lí Nhà nước về an sinh xã hội, Nhà nước luôn phải quán triệt nguyên tắc công khai, thực hiện

“dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Cụ thể, công khai hóa các chương trình, kếhoạch, dự án, công tác tổ chức, phân bổ Ngân sách, nguồn quỹ Đồng

thời, trong quá trình quản lí hệ thống an sinh xã hội Nhà nước phải coi trọng quyền làmchủ của nhân dân, phải luôn khẳng định đúng vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Hoạt

Trang 10

động quản lí Nhà nước về an sinh xã hội phải xuất phát từ nguyện vọng của mọi tầng lớpdân cư, đảm bảo quyền làm chủ thực sự của nhân dân trong việc tham gia quản lí Nhànước Nhà nước phải dựa vào dân để thực hiện vận động quần chúng, kết hợp với các tổchức, đoàn thể phát động phong trào quần chúng Do đó cơ quan Nhà nước phải thườngxuyên tham khảo ý kiến của quần chúng nhân dân trước khi đưa ra các quyết định về hệthống an sinh xã hội, đồng thời tạo điều kiện để mọi người hoàn thành tốt trách nhiệm vànghĩa vụ của mình Có như vậy mới có điều kiện tạo lập, củng cố lòng tin và thu hútđược.

Nhà nước quản lý thống nhất

Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng, ảnh hưởng tới sự thành công của hệthống an sinh xã hội quốc gia Ngay từ khi Nhà nước ra đời thì phần lớn các công việccủa xã hội đều do Nhà nước quản lý nhằm thỏa mãn các quyền nhu cầu hợp pháp củangười dân Nhà nước là người đại diện cho toàn bộ xã hội, là tổ chức duy nhất trong hệthống chính trị có quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thể hiện ý chí và thựchiện quyền lực của mọi người dân trong việc thực hiện an sinh xã hội Nhà nước thốngnhất quản lý an sinh xã hội từ định ra các chính sách xã hội, đến ban hành hệ thống phápluật an sinh xã hội và kiểm tra việc tổ chức, thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xãhội

Nhà nước phải giữ quyền quản lý thống nhất trong tay, đồng thời phải giao quyền hạn

và trách nhiệm giải quyết cho các địa phương, các ngành, các tổ chức, cá nhân trong xãhội Nhà nước quản lý thống nhất và tổ chức thực hiện an sinh xã hội nhưng cần giảiquyết tốt mối quan hệ giữa Nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể xã hộikhác, đồng thời thu hút họ cung tham gia xây dựng hệ thống an sinh xã hội toàn diện chothành viên trong xã hội

Đảm bảo tính linh hoạt

Quản lý Nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt và tính tổ chức rất cao không thể thiếutính linh hoạt, mềm dẻo Chỉ có như vậy, hệ thống chính sách an sinh xã hội mới luôntheo kịp sự thay đổi nhanh chóng của điều kiện kinh tế - xã hội mà không cần phải thayđổi quá nhanh chóng và liên tục Đồng thời, Nhà nước mới phát huy được tính chủ

Trang 11

động, sáng tạo, linh hoạt trong việc điều hành, phối hợp, huy động lực lượng phát huy sức mạnh tổng hợp trong quá trình thực thi chính sách an sinh xã hội.

Cơ sở quản lý nhà nước về an sinh xã hội

Định hướng và mục tiêu của nhà nước

Khi nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển thì để đánh giá sự phát triển của mộtquốc gia, người ta không chỉ căn cứ vào sự phát triển kinh tế đơn thuần mà còn căn cứvào một số chi tiêu khác, trong đo có tỷ lệ đói nghèo, hệ thống an sinh xã hội Như vậy,đòi hỏi phải có chính sách phúc lợi và an sinh xã hội đúng đắn, phải quán triệt địnhhướng và mục tiêu Nhà nước

Ở Việt Nam, Đảng Cộng sản là đảng cầm quyền, Nhà nước là Nhà nước của dân, dodân và vì dân Sự lãnh đạo của Đảng là hạt nhân của hệ thống chính trị nước ta, là cơ sở

để tạo sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội, cúng như lôi cuốn đượcđông đảo nhân dân tham gia thực hiện nhiệm vụ quản lí Nhà nước Đây là một trongnhững nhân tố vô cùng quan trọng trong việc xây dựng và quản lí hệ thống an sinh xã hộiquốc gia Đảng lãnh đạo Nhà nước thực hiện những mục tiêu chiến lược về hệ thống ansinh xã hội thông qua việc vạch ra cương lĩnh, chiến lược, định hướng Nội dung quản líNhà nước về an sinh xã hội phải căn cứ vào đường lối, chủ trương và định hướng đó củaĐảng Nhà nước phải quán triệt thật tốt chủ trương của Đảng "Tăng trưởng kinh tế đi đôivới xóa đói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bướcphát triển Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng; phát triển mạnh hệ thống bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân” Có thể nói, khi bước sang thế kỉXXI, sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng lên rất nhiều, chính trị xã hội ổn định, vịthế nước ta được nâng cao trên trường quốc tế, nhân dân ngày càng tin tưởng vào đườnglối đổi mới Đảng và Nhà nước ta ngày càng tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm trong lãnhđạo và quản lí về mọi lĩnh vực, trong đó có an sinh xã hội

Luật pháp quốc gia và chuẩn mực quốc tế

Pháp luật là hệ thống các quy phạm có tính chất bắt buộc nhằm điều chỉnh các quan hệ

xã hội, do Nhà nước ban hành để thể hiện ý chí của Nhà nước và được Nhà nước đảmbảo thực hiện Trong quá trình quản lí Nhà nước về an sinh xã hội đòi hỏi các cơ quan

Trang 12

Nhà nước không được thực hiện một cách chủ quan, tùy tiện mà phải dựa vào pháp luật, làm đúng pháp luật của Nhà nước.

Ở nước ta, pháp luật Nhà nước được xây dựng và phát triển theo định hướng củaĐảng; là một hệ thống pháp luật thống nhất, các ngành luật đều có mối quan hệ ràng buộcchặt chẽ, trong đó Hiến pháp có tính pháp lí cao nhất Luật về an sinh xã hội có sự ràngbuộc trong thể thống nhất với nhiều bộ luật khác có đối tượng điều chỉnh tương đối gầngũi với luật an sinh xã hội như luật Hành chính, luật Lao động Do đó, quản lí Nhà nước

về an sinh xã hội phải dựa trên cơ sở hệ thống pháp luật quốc gia hiện hành

Tuy nhiên, hệ thống an sinh xã hội quốc gia lại ràng buộc trong mối quan hệ quốc tếthông qua hệ thống các chuẩn mực quốc tế về an sinh xã hội nhằm đảm bảo dù an sinh xãhội được thực hiện ở quốc gia nào, trong điều kiện cụ thể nào cũng đều nhằm đạt mụctiêu bảo vệ an toàn cho tất cả các thành viên trong xã hội trước mọi rủi ro, không để họrơi vào cảnh bần cùng hóa, tạo nên một xã hội đồng thuận, công bằng, ổn định và pháttriển bền vững an sinh xã hội là hệ thống gồm nhiều chính sách hợp thành nên hệ thốngcác chuẩn mực quốc tế về an sinh xã hội rất phong phủ như hệ thống công ước của ILO

về bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội; hệ thống tiêu chuẩn, chuẩn nghèo quốc tế.v.v Vì vậy,quản lí Nhà nước về an sinh xã hội phải dựa trên cơ sở kết hợp giữa các chuẩn mực quốc

tế và pháp luật quốc gia

Điều kiện kinh tế xã hội

Sự ra đời và phát triển của hệ thống an sinh xã hội có mối quan hệ gắn bó mật thiết vớiđiều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của quốc gia trong từng thời kì Khi kinh tế - xã hội cảngphát triển thì vấn đề an sinh xã hội càng trở thành tâm điểm thu hút sự quan tâm đặc biệtcủa toàn xã hội Hàng loạt các vấn đề về an sinh xã hội nảy sinh trên tất cả các lĩnh vựccủa đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực BHYT và an sinh xã hội cho người nghèo, cho cácnhóm cư dân bị thiệt thòi như trẻ em, người già, người khuyết tật.v.v kinh tế - xã hộiphát triển tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của an sinh xã hội như thu nhập giatăng, nhiều người dân có điều kiện tham gia an sinh xã hội; khoa học kỹ thuật phát triểnlàm cho việc thực hiện và quản lí hệ thống an sinh xã hội dễ dàng hơn, chặt chẽ hơn;nhận thức của người dân về quyền lợi và trách nhiệm của họ đối với an sinh xã hội cũng

Trang 13

rõ ràng hơn Mặt khác kinh tế - xã hội phát triển đòi hỏi hệ thống chính sách an sinh xãhội phải thường xuyên được sửa đổi, bổ sung để đáp ứng được nhu cầu thực tế Ví dụ,cạnh tranh gay gắt khi gia nhập WTO có thể làm cho một số doanh nghiệp nước ta, trướchết là các doanh nghiệp vẫn tồn tại dựa vào sự bao cấp của Nhà nước, các doanh nghiệp

có công nghệ sản xuất kinh doanh lạc hậu rơi vào cảnh khó khăn, phá sản, kéo theo đó làtình trạng thất nghiệp trong một bộ phận lao động sẽ xảy ra Do đó, khi hoàn thiện vàphát triển hệ thống an sinh xã hội trong điều kiện mới đòi hỏi phải tính đến việc xử lí vấn

đề lao động bị nghỉ việc, mất việc làm trong các lĩnh vực, các ngành có sức cạnh tranhkém, các lĩnh vực, các doanh nghiệp được Nhà nước bảo hộ trước đây Khi nước ta đạtđược những tiến bộ về mặt kinh tế - xã hội thì việc cung cấp an sinh xã hội cần phải theokịp nhằm trợ giúp cho một lực lượng dân số đang gia tăng và đầy năng động thông quacác chương trình được lồng ghép tốt phục vụ các chính sách về y tế, chăm sóc trẻ em,giáo dục, đảm bảo việc làm và lương hưu Tóm lại, quản lí Nhà nước về an sinh xã hộiphải căn cứ vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, phải biết kết hợp hài hòagiữa chính sách kinh tế và chính sách an sinh xã hội

Nhận thức của công chúng về an sinh xã hội

Nhận thức của công chúng là một trong những cơ sở đòi hỏi quản lí Nhà nước về ansinh xã hội luôn phải quan tâm Mỗi xã hội là một cộng đồng người đông đảo và phứctạp Trong đó, mỗi thành viên sẽ có những hoàn cảnh, khả năng và nhu cầu khác nhau:người giàu, kẻ nghèo; người thu nhập cao, kẻ thu nhập thấp; người có việc làm, kẻ thấtnghiệp Khi nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển thì sự phân cực này của xã hội sẽcàng lớn theo Khi đó, an sinh xã hội sẽ phải do toàn xã hội cùng gánh vác dưới sự quản

lí thống nhất của Nhà nước và nhận thức của công chúng về an sinh xã hội sẽ đóng vai tròquan trọng trong sự thành công của quản lí Nhà nước về an sinh xã hội

Thật vậy, để mọi thành viên trong xã hội cùng tự nguyện, tự giác tham gia vào hệthống an sinh xã hội, chấp hành nghiêm chỉnh luật an sinh xã hội thì trước tiên họ phảihiểu về hệ thống an sinh xã hội Một khi họ chưa hiểu hoặc hiểu không cặn kẽ thì họ sẽkhông tham gia hoặc tham gia theo cách thức đối phó Ví dụ, ở Việt Nam hiện nay, mặc

dù điều kiện kinh tế - xã hội đã tương đối phát triển, nhận thức của người dân về bảo

Trang 14

hiểm xã hội đã được nâng lên nhưng cũng còn không ít bộ phận người lao động còn chưahiểu hoặc chỉ hiểu chút ít về bảo hiểm xã hội Do đó, họ chỉ tham gia vi pháp luật bắtbuộc còn không hiểu họ sẽ có quyền gì khi đã tham gia; hoặc có rất nhiều người khôngbiết rằng mình phải tham gia bảo hiểm xã hội và có quyền yêu cầu người sử dụng laođộng phải tham gia bảo hiểm xã hội mình Thêm nữa, muốn đảm bảo nguyên tắc “Nhândân làm chủ, Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí”, muốn nhân dân tham gia vào quá trìnhquản lí Nhà nước về an sinh xã hội thì đòi hỏi người dân phải có nhận thức đúng đắn về

hệ thống an sinh xã hội

Như vậy, quản lí Nhà nước phải lấy nhận thức của công chúng về an sinh xã hội làm

cơ sở để từ đó chiến lược, chính sách phát triển thích hợp và phải thường xuyên tuyêntruyền để nâng cao nhận thức của toàn xã hội về an sinh xã hội

1.3 Nội dung chủ yếu của quản lý Nhà nước về an sinh xã hội

Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển an sinh xã hội

Chiến lược, kế hoạch phát triển an sinh xã hội là một trong những công cụ quản lí củaNhà nước về an sinh xã hội Chiến lược và kế hoạch có sự khác nhau rất lớn về phạm vi,quy mô và thời gian tác động Tuy nhiên, khi nói đến hai khái niệm này đều muốn nói tới

dự kiến phát triển hệ thống an sinh xã hội trong tương lai

Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển an sinh xã hội có ý nghĩa quan trọng đốivới sự thành công của hệ thống an sinh xã hội Chiến rát lược và kế hoạch sẽ chỉ rõ mụctiêu, hướng đi đúng đắn cho hệ thống an sinh xã hội, đồng thời giúp Nhà nước có cácbước đi và giải pháp thích ứng được với sự biến đổi của xu hướng phát triển KT- XH nóichung và an sinh xã hội nói riêng

Hoạch định hệ thống chính sách an sinh xã hội

Để cụ thể hóa chiến lược và kế hoạch an sinh xã hội, Nhà nước phải hoạch định chínhsách an sinh xã hội Đây là mắt xích đầu tiên rất quan trọng của chu trình chính sách ansinh xã hội quốc gia Hoạch định hệ thống các chính sách an sinh xã hội là một quá trìnhtrong đó các nhà hoạch định chính sách nghiên cứu tìm ra vấn đề cần giải quyết của hệthống an sinh xã hội quốc gia, đề xuất ra các mục tiêu, giải pháp, công cụ để đạt mục tiêu,trình lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông qua và ban hành dưới hình thức văn bản

Trang 15

quy phạm pháp luật Kết quả tốt nhất của quá trình hoạch định hệ thống các chính sáchbảo hiểm xã hội là tạo ra các chính sách an sinh xã hội phù hợp và đáp ứng được các yêucầu nhất định của sự phát triển hệ thống an sinh xã hội quốc gia trong từng thời kỳ.

Ban hành văn bản pháp quy

Để chính sách thực sự đi vào đời sống xã hội Nhà nước ban hành hệ thống văn bảnpháp lý về an sinh xã hội nhằm thể chế hóa các chính sách an sinh xã hội Thực chất làban hành các văn bản pháp quy tạo khuôn khổ pháp luật cho hệ thống an sinh xã hội pháttriển trong thực tế Hệ thống văn bản pháp quy hoàn chỉnh gồm luật và văn bản dưới luậtnhằm biến những chủ trương, chính sách an sinh xã hội thành những điều quy định bắtbuộc các bên tham gia phải nghiêm chỉnh thực hiện và đề ra các chế tài xử phạt thíchứng Hệ thống các chính sách an sinh xã hội đa dạng đòi hỏi hệ thống văn bản pháp quyphải được ban hành đầy đủ và kịp thời

Tổ chức bộ máy, hướng dẫn, giám sát, thanh tra và kiểm tra thực hiện chính sách an sinh xã hội

Đây là quá trình tổ chức bộ máy thực hiện chính sách và nhằm đảm bảo các cơ quanquản lý Nhà nước về an sinh xã hội thực hiện đúng chức năng, đúng thẩm quyền, tuânthủ quy định của pháp luật về an sinh xã hội, pháp luật về thanh tra, kiểm tra và tuân thủtheo sự phân cấp đã được quy định tại các văn bản pháp luật Hướng dẫn, giám sát, thanhtra, kiểm tra được tiến hành định kỳ hoặc bất thường khi phát hiện có dấu hiệu vi phạmpháp luật về an sinh xã hội Cơ quan Nhà nước trong phạm vi chức năng của mình, trướckhi tiến hành thanh tra, kiểm tra cần thông báo cho cơ quan quản lí Nhà nước đầu mối và

cơ quan, chính quyền địa phương biết để cùng phối hợp để việc thanh tra, kiểm tra nhanhchóng và hiệu quả

Trang 16

PHẦN 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI

Ở VN

2.1 Thực tiễn quản lý nhà nước về ASXH ở VN

2.1.1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách và văn bản pháp lý an sinh

xã hội ở Việt Nam

Ơ Viêt Nam, cac tru côt cơ ban cua hê thông an sinh xã hội gôm tao viêc lam, baohiêm xa hôi, trơ giup xa hôi va giam ngheo do nha nươc làm chủ đạo, tạo ra môt lưới antoàn nhiều tầng cho tất cả các thành viên, các nhóm xã hội, nhất là các đối tượng yếu thế,

dễ bị tổn thương khi bị suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập, khi găp rui ro, hoạn nạn, đau

ôm, bệnh tật, an sinh xã hội còn nhăm nâng cao khả năng ứng phó khi mất việc làm,đảm bảo cuộc sống ôn đinh cho người dân, va vi vậy, an sinh xã hội góp phần quan trọngvào phát triển xã hội bền vững Trong bối cảnh đại dich Covid-19 đang tan pha mạnh mẽtrên quy mô toàn cầu, kinh tế suy thoai va tinh hinh an ninh quôc tê biến động khó lường,

an sinh xã hội trở thành một trụ côt quan trong, góp phần ổn định chính trị-xã hội ở nhiềuquốc gia, khu vực trên thế giới

Hệ thống an sinh xã hội nươc ta là một ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa, như đượcghi nhân trong Hiến pháp đầu tiên năm 1946 cua Viêt Nam Bản Hiến pháp công nhânquyền được hưởng bảo hiểm xã hội của công nhân viên chức nhà nước, chăm sóc nhữngngười già cả, người khuyết tật, trẻ em mồ côi Truyền thống nhân ái, sẻ chia, “lá lànhđùm lá rách” được nhấn mạnh trong các hoạt động tập thể và sinh hoạt cộng đồng Ngay

từ trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung, an sinh xã hội đã được quan tâm Việckhám chữa bệnh, học hanh, phân công việc làm được nhà nước đam bảo va dựa trênnguồn lực bao câp Bảo trợ xã hội trong giai đoạn này tuy ở mức tối thiểu nhưng đa gópphần thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Tuy nhiên, bươc sang giaiđoan phat triên kinh tế thị trường, an sinh xã hội theo mô hinh bao câp không còn phùhợp, đoi hoi huy đông cac nguồn lực trong xa hôi, với sư tham gia cua nhưng chu thêngoai nha nươc, cũng như nhân thưc đây đu hơn vê sự vận hanh bên vưng cua hê thông

an sinh trong dai han

Trang 17

ASXH ngày nay được đảm bảo và trở thành quyền hiến định tại điêu 34 của Hiên pháp2013: “Công dân có quyền được đảm bảo an sinh xa hôi” Chiên lươc an sinh xa hôi giaiđoạn 2011-2020 xac đinh: “An sinh xã hội là sự bảo đảm mà xã hội cung cấp cho mọithành viên trong xã hội thông qua việc thực thi hệ thống các cơ chế, chính sách và biệnpháp can thiệp trước các nguy cơ, rủi ro có thể dẫn đến suy giảm hoặc mất đi nguồn sinh

kế Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã nêu rõ một trongnhững định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021-2030, đó là “Quản lý phát triển xãhội có hiệu quả, nghiêm minh, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; thực hiện tiến

bộ và công bằng xã hội; quan tâm đến mọi người dân, bảo đảm chính sách lao động, việclàm, thu nhập, thực hiện tốt phúc lợi xã hội, an sinh xã hội Không ngừng cải thiện toàndiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân” Văn kiện Đại hội XIII của Đảng còn

đề cập khá cụ thể những vấn đề cần tiếp tục đổi mới như chính sách bảo hiểm thấtnghiệp, giải quyết việc làm cho lao động khu vực phi chính thức; thực hiện các biện phápchính sách về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, Qua đó, xác định đúng vị trí, vai trò của

an sinh xã hội đối với sự phát triển đất nước, phù hợp với tình hình mới, là cơ sở và điềukiện để người dân được thụ hưởng nhiều hơn thành quả tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Có thể nói, Đảng và Nhà nước ta đã kịp thời ban hành các chủ trương, chiến lược phùhợp, từng bước đáp ứng các nhu cầu an sinh như hỗ trợ việc làm, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ giúp xã hội, và các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáodục, nhà ở, nước sạch, thông tin, v.v ) Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con ngườicàng trở nên phong phú, nhu cầu an sinh xã hội chưa được đáp ứng của các tầng lớp dân

cư trở nên đa dạng Do đó, đối tượng thụ hưởng được mở rộng cùng với việc nâng caochất lượng dịch vụ công, hướng tới mục tiêu công bằng cho tất cả mọi người Công bằng

xã hội vừa là mục đích, vừa là sự biểu hiện tập trung nhất mục đích của an sinh xã hội, đó

là thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, trợ giúp các nhóm yếu thế, dễ bịtổn thương nhằm tạo dựng bao trùm xã hội

Để có một hệ thống an sinh xã hội bền vững ơ Viêt Nam thì cần định rõ vị trí của ansinh xã hội trong chiến lược phát triển, tăng cương chia sẻ trách nhiệm giữa nhà nước,doanh nghiệp, người dân, cộng đông và các tổ chức xã hội, trong đó nhà nước là chủ thể

Trang 18

chính vơi vai tro chu đao Trên cơ sở đó mơ rông độ che phủ, bảo đảm cho mọi ngườidân đều có quyền và trách nhiệm tham gia, thu hưởng và chia sẻ lợi ích của an sinh xãhội Cân ưu tiên các nhóm yếu thế, dễ bị tổn thương không loại trừ hay bỏ sót đối tượngnào, dựa trên sự kêt hơp đông bô ba chưc năng phong ngưa rui ro, giam thiêu rui ro vakhăc phuc rui ro cua an sinh xã hội.

Ví dụ:

Giai đoạn 2021 – 2030 là giai đoạn có tính bứt phá về phát triển kinh tế - xã hội đấtnước theo hướng tăng trưởng sáng tạo và bảo đảm an sinh xã hội (ASXH) Bởi vậy, Nhànước đã xây dựng chiến lược an sinh xã hội theo cách tiếp cận mới:

- Phương hướng tiếp cận:

+ Xây dựng theo cách tiếp cận mọi người dân thực sự có quyền được bảo đảm an sinh

xã hội: lấy các tiêu chuẩn về quyền được bảo đảm an sinh xã hội của con người làm cơ sởxác định kết quả mong đợi và lấy các nguyên tắc làm điều kiện, khuôn khổ cho quá trìnhhành động hướng đến thúc đẩy đạt được kết quả là bảo vệ con người

+ Tiếp cập chuẩn mực quốc tế về bảo đảm an sinh xã hội và phù hợp với xu hướngchung của các nước trên thế giới: tiếp cận dựa trên quyền được tiêu chuẩn hóa và quyđịnh trong nhiều công ước quốc tế của Liên hợp quốc, Tổ chức Lao động quốc tế (ILO)

+ Tiếp cận kế thừa và tiếp tục phát triển, hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội hiện hành

- Định hướng chiến lược:

+ Xây dựng chuẩn an sinh xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước giai đoạn 2021 – 2030 và tiếp cận các chuẩn mực quốc tế

+ Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội đa tầng, linh hoạt và có khả năng hỗ trợ, chia sẻ lẫn nhau

+ Phát triển và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội trong mối quan hệ gắn kết chặt chẽ,cân bằng với phát triển và hoàn thiện hệ thống chăm sóc xã hội đáp ứng nhu cầu cung cấpdịch vụ ngày càng tăng của người dân

+ Cơ cấu lại nguồn lực bảo đảm an sinh xã hội

+ Đổi mới và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý lĩnh vực an sinh xã hội

Trang 19

Bên canh việc xây dựng các chiến lược an sinh xã hội, nhà nước cũng xây dựng cácchính sách để xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng, toàn diện, từng bước mở rộngdiện bao phủ, có tính chia sẻ giữa Nhà nước, xã hội và người dân, giữa các nhóm dân cưtrong một thế hệ và giữa các thế hệ Theo đó, chính sách an sinh xã hội tập trung vào cácnội dung:

(1) Tăng cường cơ hội có việc làm, bảo đảm thu nhập tối thiểu và giảm nghèo bềnvững cho người lao động yếu thế thông qua hỗ trợ cá nhân và hộ gia đình phát triển sảnxuất, hỗ trợ tín dụng, giải quyết việc làm và kết nối thông tin thị trường lao động

(2) Mở rộng cơ hội cho người lao động tham gia hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp

(3) Hỗ trợ thường xuyên đối với người có hoàn cảnh đặc thù và hỗ trợ đột xuất chongười dân khi gặp các rủi ro, như: mất mùa, thiên tai, động đất, chiến tranh, đói nghèo,…

do ngân sách nhà nước bảo đảm

(4) Tăng cường tiếp cận của người dân đến hệ thống dịch vụ xã hội cơ bản, như: giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường, thông tin…

Mục tiêu và nội dung của việc giải quyết các vấn đề xã hội, đặc biệt là an sinh xã hội,phúc lợi xã hội nhằm bảo đảm toàn diện và tốt hơn quyền con người, góp phần phát triểnbền vững đất nước Đảng, Nhà nước ta đã không ngừng hoàn thiện hệ thống chính sách,pháp luật về lĩnh vực an sinh xã hội; nguồn lực đầu tư được tăng cường và đa dạng hóa;phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân,chăm lo cho con người, tạo động lực xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên khẳng định quyền an sinh xã hội cơ bản cho ngườidân: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội” (Điều 34); “Nhà nước tạo bìnhđẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội”(Điều 59) Trong Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa XI “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2020” cũngđặt ra yêu cầu bảo đảm an sinh xã hội là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của Đảng,Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội

Trang 20

Phấn đấu đến năm 2030, cơ bản hình thành hệ thống an sinh xã hội bao phủ toàn dânvới các yêu cầu: bảo đảm cho người dân có việc làm, thu nhập tối thiểu; tham gia bảohiểm xã hội; bảo đảm hỗ trợ những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; bảo đảm chongười dân tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu (y tế, giáo dục, nhà ở,nước sạch, thông tin), góp phần từng bước nâng cao thu nhập, bảo đảm cuộc sống antoàn, bình đẳng và hạnh phúc của nhân dân.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991 (bổsung, phát triển năm 2011) và nghị quyết của các kỳ đại hội, đặc biệt Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ XII của Đảng tiếp tục khẳng định: “Tiếp tục hoàn thiện chính sách,nâng cao mức sống người có công

Rà soát, hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an sinh xã hội.Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững, nhất là các vùng đặc biệt khó khăn và có chính sách đặcthù để giảm nghèo nhanh hơn trong đồng bào dân tộc thiểu số… Khuyến khích nâng caokhả năng tự bảo đảm an sinh xã hội của người dân… Mở rộng đối tượng tham gia, nângcao hiệu quả của hệ thống, đổi mới cơ chế tài chính, bảo đảm phát triển bền vững quỹ bảohiểm xã hội Tiếp tục hoàn thiện chính sách, khuyến khích tham gia của cộng đồng, nângcao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội…

Thể chế hóa quan điểm của Đảng và thực hiện Hiến pháp năm 2013, việc bảo đảm ansinh xã hội cho mọi người dân được thực hiện đồng bộ, thông qua tăng cường phát triểnviệc làm, mở rộng sự tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cải cáchchính sách trợ giúp xã hội và giảm nghèo bền vững Hệ thống pháp luật cũng từng bướcđược hoàn thiện để bảo đảm quyền an sinh xã hội cho mọi người dân

Theo đó, các nội dung phát triển thị trường lao động, tăng cường điều kiện hoạt độngcủa các đối tác tham gia thị trường lao động (nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức môigiới trung gian và người lao động); tăng cường sự hỗ trợ của Nhà nước đối với người laođộng yếu thế trên thị trường thông qua các chính sách hỗ trợ tạo việc làm; tiếp tục mởrộng cơ hội cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp (mọi lao động làm việctrong các doanh nghiệp có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên đều bắt buộc tham giabảo hiểm thất nghiệp) đã được chú trọng

Ngày đăng: 28/09/2023, 20:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w