Tổng quan đối tượng nghiên cứu
Tổng quan động cơ xoay chiều một pha
1 1.1.1 Tổng quan nguyên lý a Khái niệm động cơ xoay chiều một pha
Động cơ điện xoay chiều một pha là loại động cơ có stato với một cuộn dây pha và sử dụng nguồn điện gồm một dây pha và một dây nguồn, thường đi kèm với tụ điện để tạo độ lệch pha Thiết bị này được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như sản xuất máy nén khí, tời kéo và máy bơm nước, nhờ vào cấu trúc đơn giản và gọn nhẹ, chỉ cần nguồn điện hai dây Một số loại động cơ này thường được sử dụng trong các ứng dụng khác nhau.
+ Động cơ điện không đồng bộ một pha có vòng ngắn mạch (công suất dưới 150w).
+ Động cơ không đồng bộ một pha dùng tụ điện hoặc có vòng dây chập ngược.
+ Các kiểu động cơ này đều dùng rotor lồng sóc để chạy các máy gia dụng.
+ Động cơ điện vạn năng: cả stator và rotor đều có dây quấn. b Cấu tạo động cơ điện xoay chiều một pha
Gồm hai phần chính: Stator (phần tĩnh) và Rotor (phần quay).
Hình 1 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ 1 pha
- Stator: bao gồm vỏ máy, lõi sắt và dây quấn.
Vỏ máy có chức năng cố định lõi sắt và dây quấn, thường được làm bằng gang Đối với các máy có công suất lớn hơn 1000 kW, vỏ máy thường được chế tạo từ thép tấm hàn lại để đảm bảo độ bền và hiệu suất.
Hình 1.2 Vỏ của động cơ không đồng bộ 1 pha
Lõi thép được sử dụng để giảm tổn hao do từ trường quay, thường được ghép từ các lá thép kỹ thuật điện có độ dày 0,35 mm hoặc 0,5 mm Đối với đường kính ngoài lớn hơn 990 mm, cần sử dụng các tấm hình rẻ quạt ghép lại Để hạn chế tổn hao do dòng điện xoáy, mỗi lá thép đều được phủ sơn cách điện.
Dây quấn Stator được lắp đặt trong các rãnh của lõi sắt và được cách điện với lõi này Hệ thống dây quấn Stator bao gồm một cuộn khởi động (cuộn đề) và một cuộn làm việc.
– Rotor: bao gồm lõi thép, trục và dây quấn
Lõi thép Rotor được cấu tạo từ các lá thép kỹ thuật điện ghép lại với nhau, có mặt ngoài thiết kế các rãnh để đặt dây quấn và lỗ ở giữa để lắp trục Trục máy, được gắn với lõi thép Rotor, thường làm bằng thép chất lượng cao và được đỡ trên nắp máy bằng ổ lăn hoặc ổ bi.
Động cơ không đồng bộ 1 pha được chia thành hai loại dựa trên cấu tạo dây quấn phần quay: động cơ Rotor dây quấn và động cơ Rotor lồng sóc.
Rotor lồng sóc là một cấu trúc trong động cơ điện, trong đó các thanh đồng được đặt vào các rãnh của lõi thép Hai đầu của rotor được nối ngắn mạch bằng hai vòng đồng, tạo thành lồng sóc Đối với động cơ công suất nhỏ, lồng sóc thường được chế tạo bằng cách đúc nhôm vào các rãnh của lõi thép, hình thành các thanh nhôm và hai đầu được đúc thành vòng ngắn mạch.
Rotor dây quấn (Wound Rotor) bao gồm các dây quấn được đặt trong các rãnh của lõi thép, thường được nối thành hình sao Ba đầu ra của rotor được kết nối với ba vành trượt bằng đồng trên trục, các vành trượt này được cách điện với nhau và với trục Trên mỗi vành trượt có ba chổi than giúp kết nối mạch điện với điện trở bên ngoài, có thể là điện trở mở máy hoặc điện trở điều chỉnh tốc độ.
Khi cuộn dây trên Stator được nối với nguồn điện xoay chiều 1 pha, dòng điện đi qua dây quấn sẽ tạp ra từ trường quay.
Trong quá trình quay từ trường này sẽ quét qua các thanh dwn của Rotor, làm xuất hiện sức điện động cảm ứng.
Vì dây quấn Rotor là kín mạch nên sức điện động này tạo dòng điện trong các thanh dwn (hoặc dây quấn) của Rotor.
Các thanh dwn có dòng điện lại nằm trong từ trường, nên sẽ tương tác với nhau, tạo ra lực điện từ đặc vào các thanh dwn.
Tổng hợp các lực này sẽ tạo ra moment quay đối với trục Rotor, làm cho Rotor quay theo chiều của từ trường. d Ứng dụng:
Động cơ điện một pha, nhờ vào những tính năng vượt trội, đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp và các thiết bị công nghệ trong quảng cáo.
Động cơ điện 1 pha được ứng dụng rộng rãi trong việc chế tạo các thiết bị gia dụng như quạt điện, máy bơm nước, đầu đĩa, radio, máy xay sinh tố và lò vi sóng Ngoài ra, trong lĩnh vực công nghiệp, động cơ này cũng được sử dụng để sản xuất các thiết bị băng truyền và băng tải cho máy móc.
Và còn rất nhiều những ứng dụng khác của động cơ điện 1 pha mà có thể bạn chưa khám phá ra hết.
Hình 1.7: các thiết bị sử dụng động cơ điện xoay chiều một pha
1.1.2 Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều 1 pha Để điều khiển tốc độ động cơ một pha người ta có thể sử dụng các phương pháp sau:
- Thay đổi số vòng dây stato ( Thay đổi số đôi cực )
- Điều khiển điện áp đưa vào động cơ.
- Điều khiển tần số dòng điện đi vào động cơ.
Trước đây, việc điều khiển tốc độ động cơ thường được thực hiện bằng cách điều chỉnh điện áp xoay chiều cấp vào động cơ Hai phương pháp phổ biến là mắc nối tiếp với tải điện trở hoặc điện kháng, được gọi là Z f, và điều chỉnh điện áp bằng biến áp như survolter hoặc ổn áp.
Hai cách trên đây đều có nhược điểm là kích thước lớn và khó điều khiển liên tục khi dòng điện lớn.
Ngày nay với việc ứng dụng Thyristor và Triac vào điều khiển, người ta có thể điều khiển động cơ một pha bằng bán dwn
2 1.2 Bộ biến đổi điều áp xoay chiều một pha.
4 1.2.1 Sơ đồ mạch lực bộ biến đổi
Sơ đồ điều áp xoay chiều một pha có thể được thực hiện qua nhiều cách khác nhau, bao gồm: a) Sử dụng hai thyristor mắc song song ngược; b) Sử dụng hai điôt và hai thyristor; c) Sử dụng sơ đồ triac; d) Sử dụng bộ điều khiển điôt và thyristor; e) Sử dụng một điôt và một thyristor.
1.2.2 Các phương pháp điều khiển bộ biến đổi
- Phương pháp điều khiển pha :
+) Điều Khiển pha thông thường
+) điều khiển pha với quá trình chuyển mạch cưỡng bức
- Điều khiển tỉ lệ thời gian ( Time duty ratio Control : Cycle Control )
Xây dựng bộ điều khiển cho bộ biến đổi điều áp xoay chiều một pha điều khiển động cơ xoay chiều một pha.
Thông số động cơ một pha:
Công suất: 0.18(kW); Điện áp định mức 220(VAC); Dòng điện định mức:2,5(A); Tốc độ định mức: 1400(v/phut); Cặp cực: 2p=4.
Đặt bài toán
Xây dựng bộ điều khiển cho bộ biến đổi điều áp xoay chiều một pha điều khiển động cơ xoay chiều một pha.
Thông số động cơ một pha:
Công suất: 0.18(kW); Điện áp định mức 220(VAC); Dòng điện định mức:2,5(A); Tốc độ định mức: 1400(v/phut); Cặp cực: 2p=4.
Tính toán, thiết kế mạch lực
Tính toán, thiết kế mạch lực
Các bộ điều áp xoay chiều (ĐAXC) được sử dụng để điều chỉnh, đóng ngắt hoặc thay đổi điện áp xoay chiều cung cấp cho tải từ một nguồn xoay chiều cố định, với tần số điện áp đầu ra tương ứng với tần số điện áp nguồn.
ĐAXC sử dụng van bán dẫn mang lại nhiều lợi ích vượt trội cho các mạch công suất, bao gồm khả năng điều chỉnh và tự động hóa dễ dàng, hoạt động ổn định và phản ứng nhanh với các biến đổi điều khiển Ngoài ra, sản phẩm còn có độ tin cậy và tuổi thọ cao, kích thước gọn nhẹ và dễ dàng thay thế, phù hợp với xu hướng hiện đại hóa và tập trung hóa các quy trình công nghệ.
Nhược điểm chính của ĐAXC là điện áp ra tải không sin trong toàn bộ dải điều chỉnh, với độ méo tăng lên khi điều chỉnh sâu hơn, dẫn đến sự gia tăng của các thành phần sóng hài bậc cao Tuy nhiên, trong phạm vi đề án khởi động động cơ, với thời gian khởi động chỉ từ 3 đến 30 giây và tải là động cơ bơm, phương án này vẫn có thể chấp nhận được.
+Do tải yêu cầu là dòng điện xoay chiều nên valve bán dwn ở đây có thể dùng là:
TRIAC là loại van bán dẫn duy nhất cho phép dòng điện lưu thông theo cả hai chiều Tuy nhiên, loại van này thường có công suất nhỏ và giá thành tương đối cao.
Ghép hai valve chỉ cho phép dòng điện đi một chiều (thyristor) bằng cách đấu song song ngược nhau, trong đó mỗi valve đảm nhận một chiều của dòng tải Phương pháp này cho phép kết hợp hai thyristor hoặc một thyristor với một diode.
Để thiết kế bộ điều áp xoay chiều một pha cho động cơ xoay chiều một pha, tôi đã chọn sử dụng valve Triac vì nó mang lại nhiều ưu điểm vượt trội.
Động lực của mạch này tương tự như hai thyristor mắc song song ngược, nhưng chỉ sử dụng một điện cực điều khiển, giúp đơn giản hóa cấu trúc của mạch lực và mạch điều khiển.
- Do công suất động cơ nhỏ nên Triac đáp ứng đầy đủ về công suất đáp ứng.
- Mạch điều khiển đơn giản.
- Có giá thành rẻ, vận hành đơn giản.
Hình 2.1 cấu tạo và kí hiệu của triac.
Triac là một linh kiện bán dẫn tương tự như hai Thyristor mắc song song ngược, nhưng chỉ có một cực điều khiển Thiết bị này có ba cực và bốn lớp, cho phép điều khiển dòng điện bằng cả xung dương và xung âm Tuy nhiên, xung dòng điều khiển âm có độ nhạy kém hơn, yêu cầu dòng điều khiển âm lớn hơn để mở Triac so với dòng điều khiển dương Do đó, trong thực tế, để đảm bảo tính đối xứng của dòng điện qua Triac, việc sử dụng dòng điều khiển âm là phương pháp tối ưu nhất.
Có 4 tổ hợp điện thế có thể mở Triac cho dòng chảy qua:
Trường hợp MT 2 (+), G(+) Thyristor T mở cho dòng chảy qua như một Thyristor thông thường.
Trong trường hợp MT 2 (-) và G(-), các điện tử từ N 2 được phóng vào P 2 Phần lớn các điện tử này bị trường nội tại E E1 hút vào, trong khi điện áp ngoài được đặt lên J 2, tạo ra một Barie cao đủ để thu hút các điện tích thiểu số (các điện tử của P 1) Điều này làm tăng động năng của chúng, đủ lớn để phá vỡ các liên kết của nguyên tử Sillic trong khu vực Kết quả là một phản ứng dây chuyền diễn ra, cho phép dòng điện chảy qua.
Triac có đường đặc tính V-A đối xứng nhận góc mở trong cả hai chiều.
Hình 2.2 Sơ đồ mạch dùng Triac
-Phân tích chức năng của từng phần tử trong mạch
Van Triac nhận tín hiệu tại chân điều khiển G để điều chỉnh dòng điện Triac mở dòng điện, giúp xác định giá trị điện áp trên tải tương ứng với góc mở của nó Bằng cách điều chỉnh xung vuông, tải trong sơ đồ có thể được kết nối trước hoặc sau van một cách linh hoạt.
Mạch bảo vệ RC là giải pháp quan trọng để bảo vệ van khỏi hỏng hóc do tốc độ tăng dòng và áp suất quá lớn Để ngăn chặn hiện tượng quá dòng và quá áp, cần áp dụng các biện pháp bảo vệ thích hợp Phương pháp phổ biến nhất là mắc mạch R, C song song với van để bảo vệ quá áp và mắc nối tiếp cuộn kháng nhằm hạn chế tốc độ tăng dòng.
+Aptomat có chức năng bảo vệ ngắn mạch và quá tải.
2.1.1 Tính toán, thiết kế sơ đồ mạch lực
ST Công suất (kW) Điện áp Dòng điện Tốc độ Cặp cực
T định mức định mức định mức
Bảng 2.3: Thông tin hệ thống
Dòng điện chạy qua Triac được tính:
I t = I dm = 2,5 (A) Chọn Thyristor làm việc với điều kiện có cánh tản nhiệt và đầy đủ diện tích tỏa nhiệt, không cần quạt đối lưu không khí.
Với điều kiện đó, dòng điện định mức của Thyristor cần chọn:
Idmv = Ki.It = 4.2,5 = 10 (A) Điện áp làm việc của các van cần chọn theo biên độ điện áp nguồn xoay chiều:
U ngmax = 220 = 311,12 (V) Chọn hệ sô dự trữ điện áp K u = 1,8 (K u = 1,51,8)
Chọn van có điện áp làm việc:
Với những thông số đã tính toán kể trên, em chọn được van Triac BT136- 600E TO220 TRIAC 4A 600V do WeEn Trung Quốc sản xuất có thông số như sau:
Dòng trung bình qua van
Sụt áp thuận trên van ở dòng định mức Điện áp điều khiển
Tốc độ tăng dòng cho phép
Tốc độ tăng áp cho phép
Idk = 10mA di/dt = 50A/ du/dt = 300V/
Bảng 2.4: Thông số van triac
2.1.1.2: Lựa chọn phần tử bảo vệ
- Bảo vệ quá tải nhiệt độ cho các van dwn
Khi van bán dwn hoạt động, dòng điện chạy qua gây sụt áp ΔU và tổn hao công suất ΔU, dẫn đến sinh nhiệt và làm nóng van Để đảm bảo an toàn, van chỉ được phép hoạt động dưới nhiệt độ cho phép (Tcp); nếu vượt quá, van sẽ bị hỏng Do đó, việc chọn và thiết kế hệ thống tỏa nhiệt hợp lý là cần thiết để ngăn chặn tình trạng quá nhiệt và bảo vệ van bán dwn.
+ Tính toán cánh tản nhiệt Thông số cần có
• Tổn thất công suất trên một thyristor
• Diện tích bề mặt tỏa nhiệt Stn Trong đó:
: Độ chênh lệch nhiệt độ so với môi trường Chọn nhiệt độ môi trường Tmt 40ºC
Nhiệt độ làm việc cho phép của thyristor Tcp = -40ºC đến 125ºC
Chọn nhiệt độ trên cánh tỏa nhiệt Tlv = 80ºC
= T lv - T mt = 80-40 = 40ºC Km: Hệ số tỏa nhiệt bằng đối lưu bức xạ Chọn Km = 8 ( W/m² ºC )
Vậy diện tích tỏa nhiệt S TN = = 144,6 (cm²)
Hình 2.5: cánh nhôm tản nhiệt
Chọn loại cánh tản nhiệt có 8 cánh, kích thước mỗi cánh axb = 3.4,3 (cmxcm) Tổng diện tích tỏa nhiệt của cánh: S TN = 8.2.3.4,3 = 206,4 (cm²)
+Bảo vệ quá áp cho van
Chọn phần tử bảo vệ quá áp R-C mắc song song với van, dựa trên kinh nghiệm cho thấy van lớn thì tụ lớn và điện trở nhỏ Cụ thể, điện trở nên nằm trong khoảng vài chục đến 100 Ω, trong khi tụ điện nên có giá trị từ 0,1 đến 2μF.
Hình 2.6: Sơ đồ bảo vệ quá áp cho van mạch lực
Để bảo vệ triac khỏi quá điện áp trong quá trình đóng cắt, cần mắc mạch RC song song với triac Khi chuyển mạch, điện tích trong các lớp bán dẫn phóng ra, tạo dòng điện ngược trong thời gian ngắn Sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện tạo ra suất diện động cảm ứng lớn trong các điện cảm, dẫn đến quá điện áp giữa anot và katot của triac Mạch RC song song giúp tạo ra vòng phóng điện tích, ngăn triac bị quá điện áp Chúng ta chọn R = 330 Ω và C = 0,1μF.
Aptomat được lựa chọn có dòng điện:
Chọn aptomat E408 110/3 do hãng Clipsal chế tạo có thông số I đm = 25A, Uđm = 220 V có bảo vệ ngắn mạch, quá tải Bảng liệt kê thiết bị mạch lực
STT Tên thiết bị Số Thông số Hãng sản lượng xuất
Bảng 2.7: Bảng liệt kê thiết bị mạch lực
Mô Phỏng Mạch Lực
2.2.1 Xây dựng sơ đồ mô phỏng
● Vì đối tượng điều khiển là động cơ nên tải sẽ là trở cảm
Hình 2.8: điều áp xoay chiều một pha tải RL
- Trường hợp góc điều khiển α>φ
Hình 2.9: Biến đổi điện áp xoay chiều tải RL với góc α>φ
+ Ở đâu bán k‚ khi chưa xuất hiện góc kích dòng tải và áp tải đều bằng không.
Khi có xung kích vào chân G, Triac sẽ đóng lại, khiến điện áp tải bằng điện áp nguồn Unguon = Ud Do tải có tính cảm, dòng điện sẽ tăng từ 0 đến mức cực đại rồi giảm xuống, nhưng cuối chu kỳ dương, dòng điện vẫn lớn hơn 0.
Đầu chu kì âm (-φ) của Triac bị áp ngược dẫn đến việc ngưng dẫn, nhưng do tải có tính cảm nên năng lượng vẫn được duy trì, khiến Triac tiếp tục dẫn Do đó, nguồn điện Uguon nhỏ hơn điện áp Ud.
1 Dòng điện giảm về 0 khi cuộn cảm xả hết năng lượng, lúc này dòng và áp tải bằng 0.
+ Đến khi (φ-α) có xung kích ở chân kích G thì Triac, Ud = Unguon và Id
= Inguon Dòng điện tải tăng từ 0 đến giá trị cực đại và giảm về 0, dòng điện liên tục khi đi qua điểm 0.
- Trường hợp góc điều khiển α Urc thì điện áp ra là âm bão hoà Uss = -Ubh do có diode D4 nên lúc này Uss 0v
Hình 3.8: dạng xung ra khâu so sánh
3.1.1.2: Khâu tạo điện áp răng cưa
Hình 3.5: Mạch tạo xung răng cưa
• Nguyên tắc tạo điện áp răng cưa dựa trên quá trình phóng nạp tụ
Khi Udb < 0, điện áp tại cổng đảo của khuếch đại thuật toán âm U trở nên âm, dẫn đến U rc = k 0 [(U+)-(U-)] > 0 Kết quả là điện áp ra của khuếch đại thuật toán sẽ bão hòa dương, trong khi dòng qua tụ là iRX2 và dòng vào cổng đảo của khuếch đại thuật toán không đáng kể.
+ Điện áp ra bằng điện áp tụ C và bằng:
Điện áp trên tụ C tăng trưởng tuyến tính, tạo ra sườn lên của xung răng cưa Biến trở R3 được điều chỉnh để thay đổi điện áp ngưỡng, từ đó làm thay đổi độ dốc sườn lên của xung Diode D32 có chức năng ngăn dòng điện chảy về phía Urc Khi Udb > 0, diode D31 sẽ khoá, khiến điện áp từ cực dương của tụ (Urc) xả nhanh về cực âm, tạo ra độ dốc thẳng đứng cho sườn xuống.
Hình 3.6: dạng điện áp mạch tạo xung răng cưa
3.1.1.4: Khâu tạo dao động tần số cao
Hình 3.9: Mạch dao động tần số cao
Hình 3.10: Dạng xung ra khâu tạo xung
Nguyên lý hoạt động của OA được áp dụng như một bộ so sánh hai cửa, trong đó tụ C liên tục được phóng và nạp Quá trình này khiến OA thay đổi trạng thái mỗi khi điện áp trên tụ đạt đến giá trị của bộ chia điện áp R15 và R16.
Tổng trở của bộ phân áp (R15+R16) khoảng 20 kΩ, trong đó R15 thường nhỏ hơn R16 để giảm độ chênh lệch giữa hai đầu vào của OA Để tạo ra sườn xung dốc đứng, nên sử dụng OA có tốc độ tăng áp lớn như LF351 hoặc các comparator như LM301, LM339 Các loại OA thông dụng như UA741 và LM324 sẽ không tạo ra sườn xung dốc thật sự với tần số trên 10 kHz.
Chọn tần số bộ dao động khoảng 8kHz
Chọn tụ C có trị số là 10nF
Chọn R 16 =2.R15, với giá trị cụ thể R 15 = 5k và R 16 = 10k
Hình 3.13: Mạch khuếch đại xung
Khuếch đại xung có vai trò quan trọng trong việc tăng cường công suất từ tín hiệu xung DX, nhằm tạo ra điện áp đủ mạnh để mở van lực Hầu hết các thyristor sẽ được kích hoạt khi nhận xung điều khiển với điện áp U GK từ 5 đến 10V và dòng điện I GK từ 0,3 đến 1A trong khoảng thời gian 100μs.
Thực chất, nhiệm vụ của KĐX là khuếch đại dòng điện Với cỡ dòng điện
IG cần sử dụng transistor để thực hiện chức năng khuếch đại, và do transistor phổ biến với dòng 1A có hệ số β < 100, nên cấu trúc khuếch đại thường bao gồm hai tầng Phương pháp này hiện đang được ưa chuộng vì nó dễ dàng cách ly phần điều khiển và phần lực Tuy nhiên, do tính chất vi phân của biến áp, việc truyền các xung rộng vài mili giây không được phép Để đơn giản hóa mạch và đảm bảo hệ số khuếch đại dòng cần thiết, tầng khuếch đại thường được kết nối theo kiểu Dalinton.
3Các thông số ban đầu:
7 Chọn biến áp xung (BAX) có tỷ số k = 2, ta có tham số dòng điện sơ cấp như sau:
8 Nguồn công suất, ta lấy chung nguồn 15V sfí dụng cấp cho mạch điều khiển, do đó ta chọn bóng T2 là loại BD135 có các thông số sau:
Mô phỏng mạch điều khiển
3.2.1: Xây đựng sơ đồ mô phỏng
Hình 3.1 sơ đồ mô phỏng mạch điều khiển
Kết luận-Nhận xét- Kiến Nghị
Dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Thành, chúng em đã hoàn thành đề tài "Xây Dựng Bộ Điều Khiển Cho Bộ Biến Đổi Điều Áp Xoay Chiều Một Pha Điều Khiển Động Cơ Xoay Chiều Một Pha" Quá trình thực hiện đề tài này đã mang lại cho chúng em nhiều kết quả quý giá.
- Hiểu được cấu tạo c•ng như nguyên lí của bộ biến đổi điều áp xoay chiều một pha điều khiển động cơ xoay chiều một pha
Qua quá trình thiết kế, tôi đã nắm vững kiến thức về bộ biến đổi điều áp xoay chiều một pha và động cơ xoay chiều một pha Kinh nghiệm này giúp tôi có khả năng thiết kế, tính toán mạch lực và các thành phần liên quan một cách hiệu quả, từ đó có thể hoàn thành các đề tài khác trong tương lai nhanh chóng hơn.
Thông qua việc mô phỏng mạch lực, người dùng có thể khám phá nhiều phần mềm ứng dụng cho việc mô phỏng điện tử công suất, chẳng hạn như Proteus, PSIM, và MATLAB.
- Rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập, sáng tạo.
- Tuy nhiên trong quá trình tính toán do thời gian và khả năng, kinh nghiệm còn hạn chế nên khó có thể tránh khỏi mắc phải các thiếu sót.
- Đề tài “ XÂY DỰNG BỘ ĐIỀU KHIỂN CHO BỘ BIẾN ĐỔI ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU MỘT PHA ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU
1 PHA” là một đề tài hay và có nhiều ứng dụng thực tế trong cuộc sống.
Sau thời gian thực hiện đồ án, chúng em đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu và kiến thức chuyên ngành bổ ích Điều này có được là nhờ sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô, sự hỗ trợ từ các anh chị trong khoa, cùng với những góp ý quý giá từ các bạn.
Chúng em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn và các thầy cô trong khoa đã hỗ trợ chúng em trong việc hoàn thành đồ án này.