1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) dự án môn thống kê ứng dụng trong kinh tế khảo sát phân bổ thời gian của sinh viên

28 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát phân bổ thời gian của sinh viên
Tác giả Mã Hoàng Thiện, Vũ Viết Lợi, Lê Nguyễn Đức An, Cao Ta Thành Đạt, Vương Khánh Duy
Người hướng dẫn Thầy
Trường học Đại Học UEH - Trường Kinh Doanh Khoa Kế Toán
Chuyên ngành Thống kê ứng dụng trong kinh tế
Thể loại Dự án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 215,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4 Trung bình thời gian bạn học trên lớp trong một tuần 7 1.5 Thời gian trung bình sinh viên dành cho việc tập thể thao trong một tuần 8 1.6 Thời gian trung bình sinh viên dành cho việc

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH - TRƯỜNG KINH DOANH

KHOA KẾ TOÁN

DỰ ÁN KẾT THÚC HỌC PHẦNMÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG

Trang 2

1.4 Trung bình thời gian bạn học trên lớp trong một tuần 7 1.5 Thời gian trung bình sinh viên dành cho việc tập thể thao trong một tuần 8 1.6 Thời gian trung bình sinh viên dành cho việc giải trí trong một tuần 9 1.7 Thời gian trung bình sinh viên dành cho việc tự học 10 1.8 Thời gian sinh viên dành cho việc làm thêm trong một tuần 11

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

“Thống kê ứng dụng trong Kinh tế và Kinh doanh” là một trong những mônhọc mang tính thực tế cung cấp cho sinh viên, người học, giới thiệu về lĩnh vựcthống kê và nhiều ứng dụng của môn học Đối với chúng em, bộ môn Thống kê sẽgóp phần không nhỏ trong quá trình học tập, trong cách xử lý, khảo sát thông tincủa chúng em nói riêng và tất cả các bạn sinh viên nói chung

Ứng dụng của phân tích dữ liệu và phương pháp thống kê là một phần không thể thiếutrong việc tổ chức và trình bày các tài liệu văn bản, các kết quả thống kê cung cấp nhữnghiểu biết để ra quyết định và tìm giải pháp cho vấn đề Với những ứng dụng thực tế ấy nhóm

em đã quyết định thực hiện nghiên cứu để có thể vận dụng các phương pháp thống kê mộtcách tốt nhất với đề tài “KHẢO SÁT PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT”

Để có thể thu thập được dữ liệu, đưa ra kết quả khách quan và thiết thực nhất,nhóm em đã thực hiện cuộc khảo sát trong khoảng thời gian từ ngày 27/03/2023 đếnngày 31/03/2023 với quy mô 100 đối tượng bao gồm sinh viên năm nhất đang họctập và sinh sống trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh thông qua hình thức điền formtrên biểu mẫu của Google Từ đó chúng em tiến hành phân tích thống kê theo cácphương pháp thống kê của sách giáo trình Thống kê ứng dụng trong Kinh tế và Kinhdoanh của NXB CENGAGE, rút ra kết luận và đề xuất giải pháp phù hợp

Đề tài lần này mang một ý nghĩa rất lớn đối với nhóm em, giúp chúng em hiểu sâu hơn

về môn Thống Kê Ứng Dụng cũng như những phương pháp xử lý số liệu thống kê hơn Bêncạnh đó nhóm em cũng nhận ra được những thiếu sót và hạn chế để có thể khắc phục, từ đó

có thể rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân cũng như đưa ra lời khuyên cho chínhbản thân và những bạn sinh viên thuộc nhóm đối tượng chúng em đang khảo sát

Để hoàn thành bài khảo sát trên ngoài sự cố gắng của các thành viên trong nhóm còn có sự giúp đỡ và góp ý của thầy qua… Chúng em cảm ơn thầy trong suốt khoảng thời gian vừa qua đã

giảng dạy, truyền đạt cho chúng em những kiến thức bổ ích từ môn học này, nóđược xem là một bước đệm để chúng em phát triển trong tương lai

1

Trang 4

TỔNG QUAN DỰ ÁN

1 Lý do chọn đề tài

Harvey MacKay - một doanh nhân người Mỹ - đã từng nói: “Thời gian miễn phí,nhưng nó vô giá Bạn không thể sở hữu nó, nhưng bạn có thể sử dụng nó Bạnkhông thể giữ nó, nhưng bạn có thể tiêu nó Một khi bạn đánh mất nó, bạn không baogiờ có thể lấy lại” Và hơn nữa ông cha ta cũng đã có câu “Thời gian là vàng là bạc”,

vì vậy, có thể thấy tầm quan trọng của thời gian trong cuộc sống Quản lý thời gianhiệu quả là yêu cầu và cũng là thách thức hiện nay đối với sinh viên các trường đạihọc nói chung và với sinh viên trường nói riêng trong bối cảnh phát triển và hội nhậphiện nay Để quản lý thời gian hiệu quả, sinh viên cần có kỹ năng quản lý thời gian

Hiện nay, sinh viên thường lãng phí thời gian vào mạng xã hội Facebook, chơi game, lướt web Hơn nữa, ngày nay càng xuất hiện các nền tảng xã hội như Tik Tok càng khiến cho nhiều sinh viên bị xao nhãng, làm giảm khả năng tập trung học tập Đối với những sinh viên đi làm thêm, nhiều sinh viên bị cuốn vào việc làm thêm để kiếm thêm thu nhập mà quên mất đi việc học của bản thân, dẫn đến kết quả học tập không tốt Đã có nhiều thông tin cho rằng có một số bạn sinh viên bỏ học để đi làm vì lý do thu nhập và không có quản lý thời gian tốt.

Như vậy, sinh viên sử dụng thời gian thiếu hiệu quả là minh chứng cho thấy kỹnăng quản lý thời gian của sinh viên còn hạn chế Sinh viên gặp khó khăn trong quản lýthời gian Đó chính là vấn đề các nhà nghiên cứu, các nhà trường cần quan tâm giáodục, phát triển kỹ năng cho sinh viên Qua đó có thể thấy kỹ năng quản lý thời gian là yếu

tố quan trọng giúp sinh viên biết phân phối, sử dụng thời gian hiệu quả, hợp lý từ đónâng cao chất lượng, kết quả hoạt động học tập và các hoạt động khác trong trường đạihọc Những kỹ năng này sử dụng thời gian hợp lý cho các hoạt động của bản thân, tránhnhững căng thẳng, giảm thiểu tình trạng phân bổ thời gian không hợp lý

Thông qua xử lý, phân tích, thống kê các dữ liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu, bài viết đưa ra những khuyến nghị đối nhà trường, giảng viên và sinh viên nhằm phát triển

kỹ năng, giúp sinh viên có định hướng, kế hoạch quản lý phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất trong việc quản lý, sử dụng thời gian của bản thân chúng em và toàn thể các bạn sinh viên.

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: sinh viên năm nhất đang học tập trên địa bàn TP HCM.

Phạm vi thời gian: 27/03/2023 – 31/03/2023.

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung đánh giá việc phân bổ thời gian của

sinh viên năm nhất đang học tập tại TP.HCM

Phạm vi nghiên cứu: Khu vực TP HCM.

Số mẫu khảo sát: 105.

2

Trang 5

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu việc phân bổ thời gian của sinh viên năm nhất tại TP.HCM,

từ đó biết được sự phân bổ thời gian của sinh viên hiện nay

Dựa trên kết quả từ việc phân tích dữ liệu khảo sát, từ đó cho thấy sự phân bổ

thời gian của sinh viên có thực sự phù hợp với cuộc sống hiện nay hay không

Đề xuất giải pháp thích hợp giúp cho sinh viên năm nhất có được cách quản lí cũng

như phân bổ thời gian hiệu quả và lành mạnh, làm tiền đề cho sự phát triển sau này

4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Thông qua dự án nghiên cứu về “VIỆC PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤTĐANG HỌC TẠI TP.HCM” có thể cho ta thấy được lượng thời gian mà sinh viên sử dụnghiện nay Dự án đã đánh giá được hướng phát triển của sinh viên cũng như việc phân bổthời gian của họ có hợp lí hay chưa cũng như mang lại sự phát triển cho sinh viên năm nhấthiện nay hay không Từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục hiệu quả cũng như hướng đilành mạnh cho sinh viên năm nhất hiện nay có được sự phát triển tốt nhất

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Mục tiêu sử dụng dữ liệu

Mục tiêu chính của việc khảo sát, thu thập dữ liệu là để có các thông tin liên quan đến:

Cách phân bổ thời gian của sinh viên

Các hoạt động ngoài hoạt động học tập

Ý thức rèn luyện sức khỏe, giải trí của sinh viên,

Đánh giá của sinh viên về hiệu quả học tập, rèn luyện sức khỏe

Đánh giá của sinh viên về giá trị hoạt động làm

thêm Khả năng quản lý thời gian của sinh viên

5.2 Phương pháp thu thập và phân tích

Thu thập dữ liệu qua google form và thống kê, phân tích bằng google

sheets, excel Trình bày dữ liệu bằng Canva

Xác định mẫu là 100 học sinh trên địa bàn TPHCM

Trang 6

5.4 Cách tiếp cận dữ liệu

6 Mục đích sử dụng điện thoại Danh nghĩa

8 Việc làm thêm mang lại những gì Khoảng

9 Rèn luyện sức khỏe mang lại những gì Khoảng

10 Sử dụng điện thoại mang lại những gì Khoảng

11 Việc tự học mang lại những gì Khoảng

12 Đánh giá khả năng quản lí thời gian Thứ bậc

4

Trang 7

MÔ TẢ DỰ ÁN

1 Biểu đồ, bảng tần số và phân tích

Câu hỏi 1: Bạn học tại trường đại học nào?

=> Để giới hạn phạm vi khảo sát chỉ trên sinh viên năm nhất và là sinh viên địa bàn TPHCM

Biểu đồ 1.1 Thống kê tỉ lệ sinh viên theo trường

=> Tất cả các cá nhân tham gia khảo sát đều là sinh viên học tập tại

TPHCM Trong đó, số lượng sinh viên UEH chiếm tỉ lệ lớn (71,4%) và một

số sinh viên trường khác chiếm 28,6%.

Câu hỏi 2: Bạn có phải sinh viên năm nhất không?

=> Để giới hạn phạm vi khảo sát chỉ trên các sinh viên năm nhất

Trang 8

5

Trang 9

Có 100%

Biểu đồ 1.2 Tỉ lệ sinh viên năm nhất

=> Tất cả các cá nhân tham gia khảo sát đều là sinh viên năm nhất

Câu hỏi 3: Giới tính của bạn là gì?

Nam 54.3%

Biểu đồ 1.3 Tỉ lệ giới tính tham gia khảo sát

=> Qua khảo sát từ 105 cá nhân, trong đó:

100% các cá nhân tham gia khảo sát đều là sinh viên năm nhất tại TPHCM,

trong đó có 57 sinh viên nam (54.3%) và 48 sinh viên nữ (45.7%).

6

Trang 10

Câu hỏi 4: Trung bình thời gian bạn học trên lớp trong một tuần?

Tần số Tần số Tần Tần suất Kích thước 105

tích lũy suất %

Giá trị lớn

6010-20 giờ 32 32 0.3048 30.48% nhất

26-30 giờ 17 91 0.1619 16.19% Giá trị nhỏ

10nhất

31-35 giờ 3 94 0.0286 2.86%

Trung bình 23,9636-40 giờ 5 99 0.0476 4.76%

Bảng 1.4.1 Bảng tần số thể hiện thời gian trung bình sinh viên đi học Bảng 1.4.2 Bảng tóm tắt dữ liệu

trên lớp trong một tuần

50

Dựa trên các số liệu trên, ta có thể nhận

Thời gian trung bình học một tuần của

nhóm đối tượng khảo sát là 23,96 giờ, với

30

độ lệch chuẩn là 9,50 giờ và phương sai

là 90,33 giờ "Điều này cho thấy rằng

thời gian học của các đối tượng trong 20

nhóm có sự phân tán lớn quanh giá trị

trung bình".

10

Trung vị là 20 giờ, cho thấy rằng có một

số đối tượng trong nhóm có thời gian học

gi

45

gi 50

gi 60

-51

-thời gian học của các đối tượng trong Biểu đồ 1.4 Biểu đồ thể hiện thời gian trung bình

Nếu chọn ngẫu nhiên 50 người trong số 105 người để khảo sát, ta có thể tính được khoảng tin cậy cho trung bình thời gian học của 50 người này với khoảng

Trang 11

tin cậy 95% Tóm lại, các số liệu trên cho thấy sự biến động lớn trong thời gian

học của các đối tượng trong nhóm, với một số đối tượng có thời gian học rất ít

7

Trang 12

Câu hỏi 5: Thời gian trung bình sinh viên dành cho việc tập thể thao trong một tuần

Tần số Tần số Tần Tần suất Kích thước 105

tích lũy suất %

Giá trị lớn nhất 21Không tập

29 29 0.2762 26.72%

Trung vị 5.25thể dục

Dưới 4 giờ 23 52 0.2191 21.91% Giá trị nhỏ

0nhất

4-8 giờ 27 79 0.2571 25.71%

9-12 giờ 4 83 0.0381 3.81% Trung bình 6,4613-16 giờ 10 93 0.0952 9.52% Độ lệch chuẩn 6,4317-20 giờ 4 97 0.0381 3.81% Phương sai 41,3621-24 giờ 8 105 0.0762 7.62% Độ tin cậy 1,83

Bảng 1.5.1 Bảng tần số thể hiện thời gian trung bình sinh viên rèn Bảng 1.5.2 Bảng tóm tắt dữ liệu

luyện sức khỏe trong một tuần

Trung bình thời gian chơi thể thao

1 tuần của 105 đối tượng khảo sát

là 6.46 giờ, tức là trung bình mỗi

người dành khoảng 6 giờ 17 phút

cho hoạt động thể thao trong 1 tuần

Độ lệch chuẩn khá cao (6,43), cho

thấy dữ liệu phân tán khá rộng

Trung vị của dữ liệu là 7, cho thấy

khoảng 50% số đối tượng có thời

gian chơi thể thao trong 1 tuần là từ

0 đến 7 giờ Giá trị nhỏ nhất và

lớn nhất lần lượt là 0 và 21 giờ.

Phạm vi của dữ liệu là 21 giờ Độ

xiên dương (1.72) cho thấy dữ liệu

lệch về phía trái.

Độ nhọn lớn hơn 3, cho thấy dữ

liệu phân bố chệch lệch nhiều so

với phân phối chuẩn

Mode là 7 cho thấy số đối tượng

khảo sát thường dành 7 tiếng/tuần

Trang 13

8

Trang 14

Câu hỏi 6: Thời gian trung bình sinh viên dành cho việc giải trí trong một tuần

Tần số Tần số Tần Tần suất Kích thước 105

tích lũy suất %

Giá trị lớn nhất 122,55-22 giờ 1 1 0.0095 0.95%

Trung vị 5623-39 giờ 22 23 0.2095 20.95%

40-56 giờ 25 48 0.2381 23.81% Giá trị nhỏ nhất 757-73 giờ 38 86 0.3619 36.19% Trung bình 56,5274-90 13 99 0.1238 12.38% Độ lệch chuẩn 20,891-107 3 102 0.0286 2.86% Phương sai 432,75Trên 107 3 105 0.0286 2.86% Độ tin cậy 5,91

Bảng 1.6.1 Bảng tần số thể hiện thời gian trung bình sinh viên Bảng 1.6.2 Bảng tóm tắt dữ liệu

giải trí trong một tuần

Giá trị trung bình (mean) là 56.52,

cho thấy thời gian giải trí trung bình

mỗi tuần của các đối tượng khảo sát

là khoảng 56,5 giờ

Độ lệch chuẩn (standard deviation) là

20,8, cho thấy thời gian giải trí của các đối

tượng khảo sát có sự phân tán khá rộng

Trung vị (median) là 56, cho thấy 50%

số liệu có giá trị thời gian giải trí nhỏ

hơn hoặc bằng 56 giờ, và 50% số liệu

có giá trị lớn hơn hoặc bằng 56 giờ

Giá trị nhỏ nhất (minimum) là 7 và giá

trị lớn nhất (maximum) là 126, cho thấy

phạm vi (range) giữa giá trị thời gian giải

trí của các đối tượng khảo sát rất lớn

Mode (giá trị xuất hiện nhiều nhất)

của dữ liệu trên là 56 cho thấy thời

gian phổ biến nhất dành cho giải trí là

56 tiếng trên tuần

Biểu đồ 1.6 Biểu đồ thể hiện thời gian trung bình

sinh viên giải trí trong một tuần

Trang 15

9

Trang 16

Câu hỏi 7: Thời gian trung bình sinh viên dành cho việc tự học trong một tuần

Tần số Tần số Tần Tần suất Kích thước 105

tích lũy suất %

Giá trị lớn nhất 63Không

12 12 0.1143 11.43%

Dưới 11 giờ 19 31 0.1809 18.09% Giá trị nhỏ

0nhất

11-22 giờ 48 79 0.4571 45.71%

23-33 giờ 11 90 0.1048 10.48% Trung bình 18,3734-44 giờ 9 99 0.0857 8.57% Độ lệch chuẩn 14,245-55 giờ 3 102 0.0286 2.86% Phương sai 201,6456-66 giờ 3 105 0.0286 2.86% Độ tin cậy 4,04

Bảng 1.7.1 Bảng tần số thể hiện thời gian trung bình sinh viên tự học Bảng 1.7.2 Bảng tóm tắt dữ liệu

trong một tuần

50

Dựa vào kết quả thống kê, ta có thể thấy

đối tượng khảo sát có sự biến động rất

lớn, từ 0 đến 63 giờ

30

Trung bình thời gian tự học một tuần

của 105 đối tượng là khoảng 18,37

14,2 giờ Điều này cho thấy rằng phân bố

thời gian tự học của các đối tượng là rất 10

phân tán và không đồng đều

Trong số 105 đối tượng khảo sát, hầu hết

0

(khoảng 75%) dành từ 7 đến 28

22 33 44 55 66

Dưới

11

nhiều thời gian (trên 40 giờ/tuần) hoặc Biểu đồ 1.7 Biểu đồ thể hiện thời gian trung bình

rất ít thời gian (dưới 7 giờ/tuần) cho sinh viên tự học trong một tuần

việc tự học

Trang 17

Từ các kết quả trên, ta có thể suy ra rằng việc học tập tự động, tuy có lợi ích lớn, nhưng lại đòi hỏi sự tự chủ và kỷ luật cao để có thể duy trì được thời gian và tần suất học tập đều đặn.

10

Trang 18

Câu hỏi 8: Thời gian trung bình sinh viên dành cho việc làm thêm trong một tuần

Giá trị nhỏ

16-20 giờ 3 99 0.0286 2.86% Trung bình 3,1721-25 giờ 3 102 0.0286 2.86% Độ lệch

7,8226-30 giờ 1 103 0.0095 0.95% chuẩn

31-35 giờ 1 104 0.0095 0.95% Phương sai 61,2236-40 giờ 1 105 0.0095 0.95% Độ tin cậy 2,22

Bảng 1.8.1 Bảng tần số thể hiện thời gian trung bình sinh viên đi làm Bảng 1.8.2 Bảng tóm tắt dữ liệu

thêm trong một tuần

Dựa trên kết quả các đại lượng

thống kê mô tả, ta có nhận xét về sự

phân bổ thời gian làm thêm của 105

đối tượng khảo sát như sau:

Trung bình thời gian làm thêm một tuần

của 105 đối tượng khảo sát là 3,17 giờ,

cho thấy rằng đa số các đối tượng

không làm thêm giờ nhiều trong tuần.

Tuy nhiên, độ lệch chuẩn của dữ liệu là

7.82 giờ, cho thấy rằng sự phân bố của

dữ liệu rất rộng, có nhiều điểm dữ liệu

nằm xa khỏi giá trị trung bình

Phân vị thứ nhất của dữ liệu là 0

giờ và phân vị thứ ba là 9 giờ, cho

thấy rằng 50% số lượng đối tượng

khảo sát không làm thêm giờ hoặc

chỉ làm thêm ít hơn 9 giờ trong tuần

Trang 19

Giá trị nhỏ nhất của dữ liệu là 0 giờ và giá trị lớn nhất là 40 giờ, cho thấy

rằng có đối tượng khảo sát làm thêm giờ rất nhiều trong tuần

11

Trang 20

Khi chọn ngẫu nhiên 50 người trong số 105 người khảo sát với mức ý nghĩa

alpha=0.05, ta tìm được độ tin cậy cho trung bình của mẫu là từ 2.44 đến 10.28 giờ.

Tổng thể sự phân bổ thời gian làm thêm của 105 đối tượng khảo sát rất đa dạng,

có nhiều người không làm thêm giờ hoặc chỉ làm ít hơn 9 giờ trong tuần, tuy

nhiên cũng có người làm thêm giờ rất nhiều Dữ liệu có độ lệch chuẩn cao cho

thấy sự chênh lệch giữa các giá trị dữ liệu rất lớn

Câu hỏi 9: Đánh giá hiệu quả việc học trên lớp

Hiểu bài 18.1%

Hiểu một phầ ̀

n 79%

Biểu đồ 1.9 Biểu đồ thể hiện đánh giá của sinh viên về việc học trên lớp

Qua khảo sát, có 83 sinh viên (79%) chỉ hiểu một phần khi học trên lớp, chỉ có 19

sinh viên trên 105 sinh viên hiểu bài và có 2.9% tổng số sinh viên tham gia khảo

sát KHÔNG hiểu bài Có thể thấy khá nhiều sinh viên chưa hiểu hết bài trên lớp,

có thể do khả năng tự học hoặc sinh viên bị xao lãng bị chi phối bởi nhiều yếu tố

xung quanh như việc làm thêm, bị cuốn vào việc giải trí,

12

Ngày đăng: 28/09/2023, 20:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w