Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý nhà cung cấp.... Tuy nhiên, có một khó khăn đối với các nhà quản trị, đó là các nghiệp vụ liên quan đếnquá trình bán hàng phát sinh với số lượng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Khoa Công Nghệ Thông Tin
Trang 2MỤC LỤC
MÔ TẢ BÀI TOÁN 3
1 Thực trạng và cách giải quyết 3
2 Mô tả chức năng bài toán 4
2.1 Các chức năng chính 4
2.2 Mô tả chi tiết chức năng 4
CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 7
1.1 Sơ đồ phân rã chức năng 7
1.2 Sơ đồ ngữ cảnh 7
1.3 Sơ đồ mức đỉnh 8
1.4.Sơ đồ mức dưới đỉnh 9
1.4.1 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý nhà cung cấp 9
1.4.2 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng quản lý bán hàng 10
1.4.3 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng quản lý khách hàng 11
1.4.4 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng quản lý nhân sự 11
Chương II: CƠ SỞ DỮ LIỆU 12
2.1.Tìm hiểu CSDL 12
2.1.1.Cơ sở dữ liệu là gì? 12
2.1.2.Một số hệ quản trị CSDL 12
2.2 Phân tích CSDL quản lý cửa hàng bán thực phẩm 13
2.2.1.Chi tiết thành phần bảng 13
a.Bảng nhà cung cấp 13
b.Bảng hàng hóa 13
c.Bảng chi tiết hóa đơn 14
d.Bảng khách hàng 14
e.Bảng nhân viên 15
2.2.2 Quan hệ giữa các bảng 15
2.2.3 Bản ghi các bảng 16
a.Bản ghi bảng NCC 16
b.Bản ghi bảng hàng hóa 16
1
Trang 3c.Bản ghi bảng hóa đơn 17
d.Bản ghi bảng Khách hàng 17
f.Bản ghi bảng Nhân viên 17
2.2.4 Truy vấn cơ sở dữ liệu 18
a In ra màn hình 18
b Sửa thông tin 18
c Tìm kiếm thông tin 18
d Báo cáo thông kê 19
Chương 3:MÔ PHỎNG GIAO DIỆN 20
3.1.Giao Diện Chính 20
3.2 Danh mục nhà cung cấp 21
3.2 Danh mục Hàng Hóa 22
3.4 Hóa Đơn 23
3.5 Khách hàng 24
3.6 QL Nhân Sự 25
KẾT LUẬN 26
Tài liệu tham khảo 26
Trang 4MÔ TẢ BÀI TOÁN
1 Thực trạng và cách giải quyết
Những năm gần đây, quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đã được đẩy mạnh ởnước ta, bên cạnh sự phát triển về sản lượng, đó còn là sự phát triển về việc ứng dụngkhoa học – công nghệ vào quá trình sản xuất Trong đó, công nghệ thông tin là một trongnhững ngành phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực, đặcbiệt là kinh tế
Đối với các doạnh nghiệp thương mại và dịch vụ, có thể nói thực phẩm là đối tượng kinh
tế đặc trưng nhất, vì vậy công tác quản lý thực phẩm, đặc biệt là quản lý bán hàng có ýnghĩa hết sức quan trọng đối với công tác quản lý
Tuy nhiên, có một khó khăn đối với các nhà quản trị, đó là các nghiệp vụ liên quan đếnquá trình bán hàng phát sinh với số lượng lớn và liên tục, việc ghi chép trên sổ sách mangtính thủ công, có thể để sót các nghiệp vụ kinh tế, việc tổng hợp thông tin chậm…, dẫnđến hiệu quả năng suất thấp
Việc áp dụng công nghệ thông tin đã mang đến một giải pháp cho công tác quản lý,thông qua việc xây dựng hệ thống thông tin, qua đó tin học hóa ngày càng được mở rộng,luồng thông tin được xử lý một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn, đầy đủ và bảo mật
Xuất phát từ những lý do trên, nhóm em quyết định chọn đề tài : “Phân tích hệ thống thông tin Quản Lý cửa hàng bán thực phẩm”.
3
Trang 52 Mô tả chức năng bài toán
- Báo cáo thống kê
2.2 Mô tả chi tiết chức năng
Quản lý nhà cung cấp
- Khi cửa hàng gửi yêu cầu cho nhà cung cấp, nhà cung cấp sẽ phản hồi và
lập hoá đơn rồi giao đến cửa hàng để chủ cửa hàng kiểm số lượng, chấtlượng thực phẩm Sau khi kiểm tra hoàn tất, cửa hàng sẽ thanh toán chonhà cung cấp như trên hóa đơn
Hình 2.2.1 Hóa đơn nhập hàng
Quản lý khách hàng
- Quản lý thông tin khách hàng từ hóa đơn mua hàng Từ đó tạo các chương
Trang 6- Tổ chức, quản lý các chương trình khuyến mãi khác để phù hợp với mục đích kinh doanh của cửa hàng.
Hình 2.2.2 Thẻ tích điểm
Quản lý nhân viên
- Nhân viên khi đến ca làm của mình phải đăng nhập hệ thống
- Phòng nhân sự căn cứ vào đó để tính lương cho nhân viên
- Lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Phụ cấp + Thưởng
- Kiểm tra hàng hóa hết hạn: khả năng lưu dữ liệu nhập, xuất, hàng tồn hàngngày hỗ trợ kiểm tra số lượng hàng tồn và thời gian tồn để biết hàng hóa nào còn có thể sửdụng, hàng hóa nào đã quá hạn sử dụng để có kế hoạch tiêu hủy, đảm bảo chất lượng củacửa hàng và duy trì niềm tin với người tiêu dùng
Tên của hàng:
Địa chỉ:
Tên hàng:
Giá tiền: || ||||| |||| ||||||| |||||
Trang 8CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Quản lý cửa hàng bán thực phẩm
1.Quản lý nhà 2.Quản lý bán 3.Quản lý
4.2.Quản
lý lương
5.Báo cáo thống kê
5.1.Báo cáo
doanh thu
5.2.Thông kê hàng tồn, hết date
Hình 1.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Trang 97
Trang 101.2 Sơ đồ ngữ cảnh
Hình 1.2.Sơ đồ ngữ cảnh
8
Trang 111.3 Sơ đồ mức đỉnh
Hình 1.3.Sơ đồ mức đỉnh
Trang 121.4.Sơ đồ mức dưới đỉnh
1.4.1 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý nhà cung cấp
Hình 1.4.1 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý nhà cung cấp
10
Trang 131.4.2 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng quản lý bán hàng
Hình 1.4.2 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng quản lý bán hàng
Trang 141.4.3 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng quản lý khách hàng
Hình 1.4.3 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng quản lý khách hàng
1.4.4 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng quản lý nhân sự
Hình 1.4.4 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng quản lý nhân sự
12
Trang 151.5.Mô hình quan hệ ER
1.5.1 Mô hình quan hệ - thực thể (Entity Relationship model - E-R)
- Mô hình quan hệ thực thể (Entity Relationship model - E-R) được CHEN giới thiệuvào năm 1976 là một mô hình được sử dụng rộng rãi trong các bản thiết kế cơ sở dữ liệu ởmức khái niệm, được xây dựng dựa trên việc nhận thức thế giới thực thông qua tập các đốitượng được gọi là các thực thể và các mối quan hệ giữa các đối tượng này So với mô hìnhmạng thì mô hình quan hệ thực thể có nhiều ưu điểm hơn và nó thể hiện rõ hơn các thànhphần trong thế giới thực Nếu như mô hình mạng chỉ biểu diễn các đối tượng chính chứkhông mô tả được các đặc điểm trong đối tượng
đó thì trong mô hình quan hệ thực thể lại khắc phục được những điểm yếu này Chính
vì vậy việc lựa chọn mô hình này luôn là quyết định của các nhà phân tích thiết kế cơ
sở dữ liệu
a Vai trò của mô hình E-R trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu
- Mục tiêu của mô hình E-R trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu đó là phân tích dữliệu, xác định các đơn vị thông tin cơ bản cần thiết của tổ chức, mô tả cấu trúc và mối liên
hệ giữa chúng
Hình 1.5.1.a Quá trình thiết kế CSDL
- E-R là mô hình trung gian để chuyển những yêu cầu quản lý dữ liệu trong thế giới thực thành mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ
b Các thành phần cơ bản của mô hình E-R
Trang 16- Xác định thuộc tính và gắn thuộc tính cho tập thực thể và mối quan hệ
- Quyết định thuộc tính khóa
- Vẽ biểu đồ mô hình thực thể E-R
- Chuẩn hóa biểu đồ
1.5.3 Mô hình quan hệ của hệ thống quản lý cửa hàng bán thực phẩm
a Xác định các thực thể
NHA_CUNG_CAP(#MaNCC,TenNCC,DChiNCC,FAX,LoaiHang) HANG_HOA(#MaHang,TenHang,Don_gia,DVT,MaNCC,HSD) HOA_DON(#SoHoaDon,Loai_HD,SoLuong,NgayLap,ThanhTien,MaKH,
MaHang,MaNV)
KHACH_HANG(#MaKH,TenKH,DiaChi,SDT)
NHAN_VIEN(#MaNV,TenNV,ChucVu,SDT,Nsinh,DCHI,LUONG)
b.Xác định các mối quan hệ có thể có giữa các thực thể
- NHA_CUNG_CAP cung cấp HANG_HOA
c.
14
Trang 17c.Mô hình thực thể
1.5.3c Mô hình thực thể d.Sơ đô quan hệ E-R
Trang 19Chương II: CƠ SỞ DỮ LIỆU
2.1.Tìm hiểu CSDL
2.1.1.Cơ sở dữ liệu là gì?
- Cơ sở dữ liệu (Database), viết tắt là CSDL hoặc DB, là một tập hợp các Dữ liệu cóquan hệ logic với nhau CSDL là một tập hợp có cấu trúc của những Dữ liệu có liên quanvới nhau được lưu trữ trong máy tính Một CSDL được thiết kế, xây dựng và lưu trữ vớimột mục đích xác định như phục vụ lưu trữ, truy xuất dữ liệu cho các ứng dụng hay ngườidùng
- Bảng CSDL: Một CSDL thường bao gồm một hoặc nhiều bảng (table) Mỗi bảngđược xác định thông qua một tên (ví dụ Nhân viên ) Bảng chứa các côt€(colum), mẩu tin -dòng (record - row), là dữ liệu của bảng
- Môt€số hê €quản trị CSDL phổ biến hiên€ nay:
SQL server: là hệ quản trị database của Microsoft, còn MySQL là hệ quản
trị database có mã nguồn mở có thể chạy trên nhiều platform như Linux,WinXP Theo đánh giá của nhiều người, SQL Server của Microsoft mạnhhơn, bảo mật tốt hơn nhiều so với MySQL
Hệ quản trị CSDL Oracle: là hệ quản trị CSDL mạnh nhất, tốt nhất chạy
trên mọi nền tảng
MongoDB: MongoDB là một mã nguồn mở và là một tập tài liệu dùng cơ
Trang 202.2 Phân tích CSDL quản lý cửa hàng bán thực phẩm 2.2.1.Chi tiết thành phần bảng
Trang 21c.Bảng chi tiết hóa đơn
Bảng 2.1.1c:Chi tiết hóa đơn
d.Bảng khách hàng
Trang 22e.Bảng nhân viên
Bảng 2.1.1e:Nhân viên
2.2.2 Quan hệ giữa các bảng
Hình 2.1.2 Quan hệ giữa các bảng
20
Trang 232.2.3 Bản ghi các bảng
a.Bản ghi bảng NCC
Hình 2.1.3a Bản ghi NCC
b.Bản ghi bảng hàng hóa
Trang 24c.Bản ghi bảng hóa đơn
Hình 2.1.3c.Bản ghi bảng Hóa đơn
d.Bản ghi bảng Khách hàng
Hình 2.1.3d.Bản ghi bảng Khách hàng
f.Bản ghi bảng Nhân viên
Hình 2.1.3f.Bản ghi bảng Nhân viên
22
Trang 252.2.4 Truy vấn cơ sở dữ liệu
a In ra màn hình
2.1.3a.Bảng in ra màn hình
b Sửa thông tin
Hình 2.1.3b Sửa thông tin
c Tìm kiếm thông tin
Trang 26d Báo cáo thông kê
2.1.3d1.Bảng in ra doanh thu
2.1.3d1.Bảng in ra hàng hết hạn sử dụng
24
Trang 27Chương 3:MÔ PHỎNG GIAO DIỆN3.1.Giao Diện Chính
Trang 283.2 Danh mục nhà cung cấp
Hình 3.2 Danh mục nhà cung cấp
26
Trang 293.2 Danh mục Hàng Hóa
Trang 303.4 Hóa Đơn
Hình 3.4 Hóa Đơn
28
Trang 313.5 Khách hàng
Hình 3.5.Khách Hàng
Trang 323.6 QL Nhân Sự
Hình 3.6 Quản Lý Nhân Sự
30
Trang 33KẾT LUẬN
Như đã nói ở trên, hoạt động quản lý bán hàng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp thương mại dịch vụ nào Với việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý cửa hàng bán thực phẩm, doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong quá trình quản lý và duy trì hoạt động Việc xây dựng hệ thống tin này phải dựa tren cơ sở khỏa sát tình hình thực tiễn tại công ty, không thể áp dụng đối với các công ty khác
Đề công tác quản lý đạt được hiệu quả cao, công ty cần phải có chính sách đầu tư hợp lý, ứng dụng công nghệ một cách rộng rãi, cần phải có một đội ngũ nhân viên được đào tạo một cách chuyên nghiệp…
Vì thời gian nghiên cứu có hạn, nên bài báo cáo của nhóm có thể còn nhiều sai sót, nhưng nhóm hy vọng từ bài báo cáo này sẽ đưa ra một cái nhìn tổng quát về vai trò của việc thiết kê, xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng trong công ty
Để bài báo cáo được hoàn thiện hơn, nhóm kính mong sẽ nhận được sự góp ý nhận xét của thầy