Rất nhiều cửa hàng đã ứng dụng công nghệ phần mềm đểtạo nên trang web bán hàng online và đã đạt được nhiều thành tựu lớn Vì vậy việc áp dụng tin học, đưa máy tính vào trợ giúp bán hàng l
Trang 1THÁI NGUYÊN -o0o -
BÀI TẬP LỚN
MÔN NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Đề tài: Xây Dựng website bán hàng Chum café
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Anh Đức
Hà Minh Khôi Phùng Nam Khánh Nguyễn Quang Khởi Nguyễn Đức Hải Phạm Hoàng Thuyên Nguyễn Việt Quang
Lớp: CNTT K20A
1
Trang 2Mở đầu
Ngày nay, ngành công nghệ thông tin đang phát triển vô cùng mạnh mẽ Nó
đã chứng tỏ được sức mạnh của mình trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.Nước ta ngành tin học đã và đang khẳng định vai trò, vị trí lớn của mình trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội Rất nhiều cơ quan công sở, xí nghiệp, trường học, bệnh viện đã đưa tin học vào ứng dụng Trong đó việc quản
lý thông tin là một ứng dụng cần thiết và mang lại nhiều lợi ích Nó giúp cho các công ty, xí nghiệp, trường học tiết kiệm được thời gian, tiền bạc, nhân công và có độ chính xác rất cao
Hiện nay việc mua bán online đã trở nên rất phổ biến, đặc biệt là những cửahàng kinh doanh Rất nhiều cửa hàng đã ứng dụng công nghệ phần mềm đểtạo nên trang web bán hàng online và đã đạt được nhiều thành tựu lớn
Vì vậy việc áp dụng tin học, đưa máy tính vào trợ giúp bán hàng là rất cầnthiết, nó giúp quản lý một cách hiệu quả, lưu trữ được lượng lớn thông tin
mà không cần phải nhiều giấy tờ như cách truyền thống Giúp việc tra cứuthông tin nhanh chóng, hiệu quả làm việc tăng cao, tiết kiệm được nhiều thời gian
Xuất phát từ nhận thức trên, với mong muốn áp dụng công nghệ thông tin vào việc bán hàng có hiệu quả,dựa trên những hoạt động thực tiễn trên chúng em mạnh dạn xây dựng một hệ thống web bán hàng online của quán cà phê Chum
Chúng em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thu Phương, giảngviên khoa công nghệ thông tin Trường Đại Học Công nghệ thông tin vàtruyền thông Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn chúng em trong quátrình thự hiện hoàn thành bài tập này
2
Trang 3Mục Lục
M ởđầầu 2
Mục Lục 3
Chương 1: T ngổquan vềầ công ngh phầầnệ mềầm 6
1.1 Các khái niệm cơ bản 6
1.1.1 Công ngh phầầnệ mềầm 6
1.1.2 S khácự nhau gi aữcông ngh phầầnệ mềầm và công nghệ hệ thôống 6
1.1.3 Có nền h c ọcông ngh phầầnệ mềầm 7
1.1.4 Cơ hội việc làm 7
1.2 Các xu h ướng công ngh phầầnệ mềầm hiện đại 7
1.2.1 Thương mai điện tử 7
Thương mại điện tử 8
Trí tuệ nhần tạo 8
Công nghệ blockchain 9
Ứng dụng Chatbot 9
Phầần mềầm tư vầốn chăm sóc ứsc khỏe từ xa 10
Internet of Things (IoT) 10
Công nghệ đám mầy 10
Phát tri ển ứng d ụng theo nhu cầầu của người dùng 11
Thực tềốảo 11
Dịch vụ 5G 11
Thanh toán không dùng tềần mặt 11
1.2.2 Vòng đ i ờphầần mềầm 12
1.2.3 Nh ngữ giai đo nạc aủvòng đ i ờphát tri nểphầần mềầm 12
1.3 Quy trình phát tri nểphầần mềầm 13
1.3.1 Quy trình phát tri nểphầần mềầm là gì? 13
1.3.2 M t ộsôố mô hình cho vic ệxầy d ngự quy trình phát tri nểphầần mềầm 14
1.4 Mô hình mà nhóm sử dụng 14
Chương 2: lập kềố hochạ dự án 15
Ch ương 3: đ c ặt phầầnả mềầm 16
3.1 Phầần mềầm qu nảlý bán hàng là gì? T i saoạ nền s dử ngụ phầần mềầm quản lý bán hàng? 16
Trang 43.3 Mô tả hệ thôống 18
3.3.1 Quá trình nhập hàng 18
3.3.2 Quá trình bán hàng 18
3.3.3 Báo cáo 19
3.4 Phương pháp nghiền cứu 19
3.4.1 Tài liệu tham khảo 19
3.4.2 Nghiền cứ u thự c tềễn 19
3.4.3 Tổ ng hợ p và phần tch sôố liuệ 19
3.4.4 Phạm vi nghiền cứu 20
Chươ ng 4: Phần tch thiềốt ềốk hệ thôống 20
4.1 Mô hình tổ chức hệ thôống 20
4.1.1 Đăng nhập 20
4.1.2 Tạo tài khoản 21
4.1.3 Liền kềốt tài khonả 21
4.2 Xầy dựng kịch bản 22
4.2.1 Tác nhần Người quản lý 22
4.2.2 Tác nhần người Nhần viền 22
4.3 Bi u đôầể l pớvà bi uểđôầ tuầần tự chức năng 37
4.3.1 Bi ểu đôầ lớp 37
4.3.2 Bi uểđôầ tuầần tự cho các chức năng 37
4.3.3 Bi ểu đôầ trạng thái cho các chức năng 43
4.4 Thiềốt kềố 48
Ch ương 5: Cài đ tặ Demo(Tền đềầ tài) 49
5.1 Giới thiệu website Chum café 49
5.2.Các ngôn ngữ đã đùng 53
5.2.1 Sử dụng HTML, CSS, JavaScript 53
5.2.2 Sử dụng SQL sever để lưu trữ Database 53
Chương 6: Kiểm thử 54
6.1 Hình nhả đầầu tền khi khách hàng truy c pậphầần mềầm 54
6.2 Form đăng nhập 54
6.3 From tạo tài khoản 55
Trang 56.4 Form menu 55
6.5 Form Blog 56
6.6 Form feedback 56
Kềốt Lunậ 57
5
Trang 6Chương 1: Tổng quan về công nghệ phần mềm
1.1 Các khái niệm cơ bản
Công nghệ phần mềm được xem là một bộ phận của quy trình công nghệ
hệ thống, có liên quan tới sự phát triển của các ứng dụng, hạ tầng, sơ sở
dữ liệu và điểu khiển hệ thống Các kỹ sư phần mềm luôn phải tuân thủ quy định của hệ thông, tổ chức trong công việc cung như khi sử dụng kỹ thuật, công cụ phù hợp với từng vấn đề, tài nguyên sãn có
Khác với khoa học máy tính, công nghệ phần mềm không chỉ đề cập tới lýthuyết và các vấn đề cơ bản, mà nó còn tập trung vào hoạt động xây dựng chếtạo ra các sản phẩm phần mềm hệ thống hay phần mềm ứng dụng hữu ích vớicon người Sự phát triển mạnh mẽ của ngành kỹ thuật phần mềm đã vượt xahơn hẳn những lý thuyết khoa học máy tính tích góp nhỏ giọt
1.1.2 Sự khác nhau giữa công nghệ phần mềm và công nghệ hệ thống
hệ thống Trên thực tế, công nghệ hệ thống (kỹ nghệ hệ thống) lại liên quan tất
cả khía cạnh của quá trình phát triển hệ thống dựa trên máy tính bao gồm: từ phần cứng, phần mềm, công nghệ xử lý,… Có thể thấy, công nghệ phần mềm chỉ
là một phần của công nghệ hệ thống, có liên quan tới việc phát triển hạ tầng phầnmềm điều khiển, ứng dụng và các cơ sở dữ liệu hệ trong hệ thống
6
Trang 7- Kỹ sư phần mềm sẽ là người tạo ra những phần mềm, chương trình hoặc ứng dụng phần mềm Còn kỹ sư hệ thống phải thực hiện công việc đặc tả hệ thống, thiết kế kiến trúc hệ thống, tích hợp và triển khai.
1.1.3 Có nên học công nghệ phần mềm
Xã hội phát triển, kỹ thuật phần mềm trở thành một nghề hot được yêu thích hơn cả Chạy theo thời gian, các công nghệ ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng phổ biến, kéo theo đó nhu cầu về việc làm, thu nhập và cánh cửa tương lai rộng mở với người học kỹ thuật phần mềm chỉ tăng chứ không giảm Đó cũng là lý do khiến cho nhiều người yêu thích và lựa chọn ngành học kỹ thuật phần mềm/ứng dụng phần mềm
1.1.4 Cơ hội việc làm
Công nghệ phần mềm là 1 trong 5 ngành hot nhất hiện nay Với tính ứng dụng cao, nhu cầu thị trường lớn và không có dấu hiệu hạ nhiệt Hầu hết cuộc sống thực tế xoay quanh chúng ta đều vẫn đang bị chi phối bởi các phần mềm, điển hình như: các phần mềm ứng dụng trên máy tính, điện
phần mềm thiết kế, phần mềm chụp- chỉnh sửa ảnh, mạng xã hội,…)
Việc theo học, phát triển với công việc trong ngành công nghệ sẽ mở
ra tương lai tươi sáng, tiềm năng dồi dào
1.2 Các xu hướng công nghệ phần mềm hiện đại
Không ai có thể phủ nhận công nghệ thông tin là một trong những yếu tố
có tầm ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống con người trong thời buổi hiện nay Để có thể tạo sự nổi bật, khẳng định vị thế trên thương trường, các cá nhân, doanh nghiệp phải luôn cập nhật những xu hướng công nghệ mới nhất và áp dụng trong các chiến lược kinh doanh của mình
1.2.1 Thương mai điện tử
Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên với sự lên ngôi của smartphone và các trang thương mại điện tử Website thương mại điện tử là trang thông tin điện tử được xây dựng để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quá trình trao đổi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, từ việc trưng bày, giới
7
Trang 8thiệu hàng hóa cho đến thanh toán trực tuyến Hiểu đơn giản, đây là một dạng website bán hàng.
Tại Việt Nam hiện có đến khoảng 60 triệu người sử dụng Internet, mạng
xã hội Sự phát triển của mạng Internet đã hình thành thói quen mua sắmtrực tuyến ở người dùng, họ đang dần có xu hướng chuyển sang mua sắm trên mạng thay vì đến trực tiếp cửa hàng
Chính vì thế, thiết kế website thương mại điện tử, kinh doanh trực tuyếnhay phát triển phần mềm thương mại điện tử hiện đang là một trong
Không ai có thể phủ nhận công nghệ thông tin là một trong những yếu tố
có tầm ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống con người trong thời buổi hiện nay Để có thể tạo sự nổi bật, khẳng định vị thế trên thương trường, các
cá nhân, doanh nghiệp phải luôn cập nhật những xu hướng công nghệ mới nhất và áp dụng trong các chiến lược kinh doanh của mình
Thương mại điện tử
Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên với sự lên ngôi của smartphone và các trang thương mại điện tử Website thương mại điện tử là trang thông tin điện tử được xây dựng để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quá trình trao đổi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, từ việc trưng bày, giới thiệu hàng hóa cho đến thanh toán trực tuyến Hiểu đơn giản, đây là một dạng website bán hàng
Tại Việt Nam hiện có đến khoảng 60 triệu người sử dụng Internet, mạng
xã hội Sự phát triển của mạng Internet đã hình thành thói quen mua sắmtrực tuyến ở người dùng, họ đang dần có xu hướng chuyển sang mua sắm trên mạng thay vì đến trực tiếp cửa hàng
Chính vì thế, thiết kế website thương mại điện tử, kinh doanh trực tuyếnhay phát triển phần mềm thương mại điện tử hiện đang là một trong
Trí tuệ nhân tạo
trình suy nghĩ và học tập của con người cho máy móc, đặc biệt là các hệ
8
Trang 9thống máy tính Những ứng dụng đặc sắc của AI gồm có: hệ thốngchuyên gia, nhận dạng giọng nói, thị giác máy tính (nhận dạng khuônmặt, vật thể hoặc chữ viết).
Công nghệ này được lập trình với mục đích giúp các thiết bị công nghệ thông minh có thể tự động hóa các hành vi thông minh như con người, đồng thời cũng làm thay đổi cách thức chúng ta tương tác với những ứng dụng di động
Bên cạnh việc giúp ứng dụng trở nên trực quan hơn, công nghệ AI còn cókhả năng đem đến trải nghiệm tốt hơn cho người dùng Với trí tuệ nhân tạo, mọi thông tin của người dùng đều được chuyển qua các thuật toán,
từ đó có thể đưa ra những đề xuất thích hợp với sở thích và vị trí của họ
AI sẽ hỗ trợ con người dễ dàng hơn trong việc thu thập thông tin, đặt lịchhẹn, sắp xếp lịch trình, đồng thời tối ưu hóa năng suất trong công việc
Song song đó, các cơ quan chính phủ cũng đang dần ứng dụng
blockchain cho các hoạt động của mình, thay đổi từ tâm lý hoài nghi sang chấp nhận công nghệ này Chính vì thế, những quy định liên quan đến blockchain dự kiến sẽ được xây dựng rõ ràng hơn Giới quan sát kỳvọng trong tương lai gần, việc sử dụng blockchain có thể cũng dễ dàng như việc tạo một tài khoảnn ngân hàng truyền thống vậy
Ứng dụng Chatbot
Dựa theo thống kê, có đến 52% khách hàng muốn tương tác mua sắm hoặc sử dụng dịch vụ qua các ứng dụng tin nhắn hơn là thông qua cuộc gọi hay gặp mặt trực tiếp Chính vì thế, dịch vụ chatbot đã ra đời nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của người dùng Chatbot hiện đang là một công
cụ không thể thiếu ở dịch vụ chăm sóc khách hàng tại các ứng dụng thương mại điện tử lớn trên thị trường
9
Trang 10Bên cạnh đó, với sự hỗ trợ của AI, chức năng trả lời tự động ngay cả khi không có yêu cầu cũng góp phần giúp nâng cao chất lượng tư vấn, chăm sóc khách hàng cho các doanh nghiệp Một số ứng dụng phổ biến hiện đang sử dụng chatbot như một công cụ giao tiếp hiệu quả với người dùng
có thể kể đến như: Facebook Messenger, Slack, Telegram, Wechat,…
Phần mềm tư vấn chăm sóc sức khỏe từ xa
Đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp đã buộc các quốc gia trên thế giới phải thực hiện những đợt giãn cách xã hội kéo dài Thế nhưng, một
số bệnh nhân lại không thể chờ đợi đến khi kết thúc phong tỏa Sự ra đời của các hoạt động tư vấn, khám chữa bệnh từ xa thông qua các phương tiện công nghệ đã giúp giải quyết vấn đề này
Giờ đây, việc “đi khám bệnh” đã chuyển đổi từ tham gia các cuộc hẹn trực tiếp thành những cuộc gặp mặt trực tuyến với bác sĩ dựa vào các ứng dụng như: Babylon, Health, Ada, WhatsApp hay Facetime Bên cạnh đó, các thiết bị điện tử đeo trên người (wearable) cũng đã phát triển đến mức cho phép người dùng có thể theo dõi nồng độ oxy trong máu, đo nhịp tim, điện tâm đồ hoặc theo dõi giấc ngủ của họ
Internet of Things (IoT)
Internet of Things (Internet kết nối vạn vật) là một xu hướng công nghệ mới nổi của các sản phẩm tích hợp wifi và khả năng kết nối mạng Giờ đây,
năng kết nối với Internet, hỗ trợ nâng cao trải nghiệm cho người dùng ở các hoạtđộng thường ngày
bằng một câu lệnh đơn giản hoặc mở, khóa cửa ngay cả khi đang ởkhoảng cách xa
Công nghệ đám mây
Công nghệ đám mây đã và đang là một trong những xu hướng công nghệ rất phát triển ở thời điểm hiện tại Các công ty ở mọi quy mô đang dần chuyển sang ứng dụng nền tảng này nhằm phục vụ cho các công việc như quan trọng như: cộng tác từ xa, lưu trữ dữ liệu, phát trựctuyến, cảm biến thông minh,…
10
Trang 11Google Cloud Platform, Amazon Web Services và Microsoft Azure là
ba nền tảng đám mây cộng đồng hàng đầu trên thị trường hiện nay.Phát triển ứng dụng theo nhu cầu của người dùng
Có lẽ người dùng hiện nay đã không còn xa lạ với các dịch vụ đặt xe công nghệ hay đặt hàng trực tuyến Với ưu điểm tiện lợi, dễ dàng và nhanh chóng, các ứng dụng di động đang ngày càng phổ biến và được
ưa chuộng sử dụng hơn bao giờ hết
Dựa vào đó, xu hướng phát triển mobile app theo yêu cầu cũng đangdần chiếm lĩnh thị trường hiện tại Giờ đây, chỉ cần đưa ra yêu cầu vềmột ứng dụng cụ thể nào đó, bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ, tư vấn phùhợp một cách hiệu quả và nhanh chóng
Thực tế ảo
Công nghệ thực tế ảo cũng đang dần phổ biến hơn trong những năm qua Phần mềm của thực tế ảo đang khiến nhiều ngành công nghiệp phảichuẩn bị cho các tình huống khác nhau trước khi tiến hành khám phá nó
Dự kiến trong tương lai gần, ngành y sẽ ứng dụng thực tế ảo trong một
số phương pháp điều trị và tương tác với bệnh nhân
Dịch vụ 5G
Sự xuất hiện của dịch vụ 5G vào năm 2020 đã tạo ra tác động đáng kể đếnngành công nghệ phát triển ứng dụng Sở hữu tốc độ cao, 5G có khả năngđem đến những tính năng hữu ích như: bảo mật dữ liệu, hỗ trợ chơi game3D,… Dựa vào đó, xu hướng áp dụng công nghệ 5G trong phát triểnmobile app được kỳ vọng sẽ tạo nên một cuộc cách mạng hóa trong thời đại mới
Thanh toán không dùng tiền mặt
Xu hướng thanh toán không sử dụng tiền mặt (cashless) đang dần trở nên phổ biến rộng rãi trong bối cảnh công nghệ thông tin đang phát triển bùng nổ
thức thanh toán online được ưa chuộng nhất bao gồm: thanh toán thông qua cổng thanh toán, thanh toán qua ví điện tử, ngân hàng điện tử,…
11
Trang 12Ưu điểm nổi bật của hình thức thanh toán này nằm ở sự tiện lợi cùng tốc
độ xử lý nhanh chóng Ngoài ra, xu hướng này cũng có tiềm năng phát triển rất lớn trong thị trường phát triển ứng dụng nếu các nhà phát triển
có thể đảm bảo về yếu tố bảo mật cho người dùng
1.2.2 Vòng đời phần mềm
-Vòng đời phần mềm
Vòng đời phần mềm là thời kỳ tính từ khi phần mềm được sinh (tạo)
ra cho đến khi chết đi (từ lúc hình thành đáp ứng yêu cầu, vận hành, bảo dưỡng cho đến khi loại bỏ không đâu dùng) Quy trình phần mềm(vòng đời phần mềm) được phân chia thành các pha chính: phân tích, thiết kế, chế tạo, kiểm thử, bảo trì Biểu diễn các pha có khác nhau theo từng người
-Vòng đời phát triển phần mềm
Vòng đời phát triển phần mềm có tên tiếng Anh là Software
Development Life Cycle Thuật ngữ này được các kỹ sư phần mềm gọi tắt là SDLC Đây được hiểu là một chuỗi các quy trình được thực hiện khi sản xuất phần mềm với chi phí tối ưu trong thời gian ngắn nhất SDLC bao gồm các quy trình được lên kế hoạch một cách chi tiết nhất
Từ đó đảm bảo cho ra mắt những phần mềm chất lượng Hiện nay có rất nhiều mô hình phát triển phần mềm với ứng dụng khác nhau Nổi bật phải nhắc đến là: mô hình thác nước, mô hình chữ V, mô hình Agile.Hoạt động kiểm thử phần mềm có liên quan mật thiết với vòng đời phát triển của phần mềm Để tạo ra thành phẩm là những phần mềm chạy mượt, chất lượng đòi hỏi bạn phải có kiến thức về SDLC Nhiều chuyên gia phần mềm đã nhận định rằng SDLC là một cấu trúc đặc biệt Cấu trúc này quyết định sự phát triển của phần mềm
1.2.3 Những giai đoạn của vòng đời phát triển phần mềm
Vòng đời phát triển phần mềm SDLC chia thành nhiều giai đoạn khác nhau Cụ thể là: Requirement Analysis, Design, Implementation, Testing, Deployment và Maintenance
– Requirement Analysis: Đây là giai đoạn đầu tiên của một SDLC Các
kỹ sư sẽ tiến hành thu thập các thông tin sơ khai về phần mềm muốn pháttriển
12
Trang 13– Design: Thiết kế tổng thể, chi tiết về phần mềm muốn phát triển Đây
là giai đoạn sơ khai để phát triển một phần mềm bất kỳ
– Implementation: Hai bên có thể trao đổi để chốt được phương án phát triển tốt nhất Ở giai đoạn Implementation các lập trình viên tiến hành coding theo những tài liệu và mẫu thiết kế được khách phê duyệt.– Testing: Tiến hành kiểm thử và cập nhật những lỗi lên các tool quản
lý theo yêu cầu Kiểm thử viên và lập trình viên sẽ sửa lỗi và cập nhật lạitình hình của phần mềm Các kiểm thử viên tiến hành test lỗi dựa vào các mã hóa đã được tạo Tester có thể áp dụng các phương pháp kiểm thử khác nhau để phát hiện ra lỗi nhanh nhất và tiến hành fix lại lỗi.– Deployment: Khi đã vượt qua vòng testing và sửa lỗi thành công, nếukhông còn vấn đề gì thì có thể đến bước Deployment Kiểm thử viên tiến hành triển khai phát triển phần mềm ở môi trường thực tế Đồng thời quan sát các biến động
– Maintenance: Bảo trì phần mềm và xử lý các lỗi phát sinh nếu có Đây
là giai đoạn kết thúc của một vòng phát triển phần mềm Lúc này, phần mềm có thể chạy tốt, công việc của người kiểm thử viên và lập trình viên
là bảo trì và tiến hành nâng cấp phần mềm
1.3 Quy trình phát triển phần mềm
1.3.1 Quy trình phát triển phần mềm là gì?
Quy trình phát triển phần mềm là một cấu trúc bao gồm tập hợp các thaotác và các kết quả tương quan sử dụng trong việc phát triển để sản xuất ramột sản phẩm phần mềm Nhìn chung, một quy trình phát triển phầnmềm bao gồm các giai đoạn như sau:
-Giải pháp, yêu cầu
Nhiệm vụ: Thực hiện khảo sát chi tiết yêu cầu của khách hàng để từ đótổng hợp vào tài liệu giải pháp Tài liệu này phải mô tả đầy đủ các yêucầu về chức năng, phi chức năng và giao diện
Kết quả: Đầu ra của giai đoạn này là Tài liệu đặc tả yêu
cầu -Thiết kế:
Nhiệm vụ: Thực hiện thiết kế và tổng hợp vào tài liệu thiết kế
13
Trang 14Kết quả: Tài liệu thiết kế tổng thể, thiết kế module, thiết kế
CSDL -Lập trình
Nhiệm vụ: Lập trình viên thực hiện lập trình dựa trên tài liệu Giải pháp
và Thiết kế đã được phê duyệt
-Kiểm thử
Nhiệm vụ: Tester tạo kịch bản kiểm thử (test case) theo tài liệu đặc tả yêucầu, thực hiện kiểm thử và cập nhật kết quả vào kịch bản kiểm thử, loglỗi trên các tool quản lý lỗi
-Triển khai
Nhiệm vụ: Triển khai sản phẩm cho khách hàng
1.3.2 Một số mô hình cho việc xây dựng quy trình phát triển phần mềm.
Có rất nhiều mô hình phát triển phần mềm nhưng trong bài viết này,mình sẽ giới thiệu 3 mô hình phát triển phần mềm phổ biến nhất đó là:
Mô hình thác nước, Mô hình chữ V, Mô hình Agile (Phương phápScrum)
1.4 Mô hình mà nhóm sử dụng
Hiện nay nhóm em đang sử dụng mô hình mẫu thử (Prototyping) – Môhình xây dựng tiên triển Do thời gian có hạn, nhóm em không thể thuthập được thông tin quá cụ thể và kiến thức, kinh nhiệm nhóm em cóđược chưa được nhiều Với những ưu điểm của mô hình mang lại như:
ngay trong giai đoạn phân tích phát triển yêu cầu và thiết kế
cùng mang tính chất khách quan, thỏa mãn yêu cầu của người sử dụng
gia trong suất quá trình dự án
Trang 15- Giúp đào tạo huấn luận người dùng và những người tham gia dự
xây dựng giao diện cho web, hoàn thành một số chức năng cơ bản
+15/3/2023 – 20/3/2023: Hoàn thành webstite và tiến hành kiểm thử -Giai đoạn 3:
+ 1/4/2023: Giao thành phẩm cho quản lý Chum cafe tham khảo, phêduyệt
*Kinh phí:
15
Trang 16+ Thiết bị: Các thiết bị phục vụ cho việc lập dự án và lập trình web: 1.000.000 VNĐ
-Thư ký: Nguyễn Anh Đức, Hà Mình Khôi
-Tìm kiếm thông tin: Phạm Hoàng Thuyên, Nguyễn Việt Quang
Không còn phải mất hàng giờ đồng hồ với rất nhiều sổ sách cồng kềnh haynhững biểu mẫu excel trải dài dễ xảy ra sai sót, sử dụng phần mềm quản lýbán hàng sẽ giải quyết được các yêu cầu trên một cách tự động, nhanhchóng và chính xác, đáp ứng kịp thời các báo cáo bán hàng mà bạn quantâm Bên cạnh đó, việc áp dụng phần mềm bán hàng hiện nay giúp ích rấtnhiều khi người quản lý muốn có một công cụ để quản lý tất cả các hoạtđộng kinh doanh hằng ngày dù họ không có mặt trực tiếp tại điểm bán
16
Trang 17Cùng với sự phát triển của công nghiệp dịch vụ, hiện nay trên thị trường
có rất nhiều phần mềm quản lý việc order của các quán café và nhữngphần mềm đó đã hỗ trợ khá tốt trong công tác quản lý Qua khảo sát thực
tế chúng em nhận thấy hiện nay ở cửa hàng Chum café ICTU chỉ sử dụngphần mềm quản lý việc order tại quầy bar Khách hàng khi vào cửa hàngthì phải đích thân đến quầy để order, việc đó không hẳn là quá rắc rốinhưng khi khách hàng vào cửa hàng để thư giãn thì họ muốn được phục
vụ một cách nhiệt tình và hài lòng nhất Từ đó cửa hàng đã áp dụng thêmhình thức khi khách hàng vào chỉ cần ngồi vào bàn mình chọn và nhânviên sẽ đến order trực tiếp tại bàn rồi sau đó mới nhập vào phần mềmquản lý của cửa hàng
Hoạt động quản lí hàng hóa và mua bán thủ công của quán hoàn toàn thủ công nên bộc lộ những hạn chế sau:
nhiều khi rất mất thời gian, thiếu chính xác
chính phải sử dụng nhiều giấy tờ, sổ sách nên rất cồng kềnh cho lưu trữ
rộng trong tương lai
Trước tình hình đó, đặt ra vấn đề phải có một hệ thống mới đáp ứng được các nhu cầu cơ bản sau:
17
Trang 18- Giảm khối lượng ghi chép, đảm bảo truy vấn nhanh, lưu trữ và cập nhật kịp thời, thuận tiện
lượng hàng dự trưc trong kho một cách nhanh chóng và chính xác
3.3 Mô tả hệ thống
3.3.1 Quá trình nhập hàng
Cửa hàng được cung cấp hàng từ nhiều nhà cung cấp với các mặt hàng, chủng loại khác nhau: cà phê, nguyên liệu, Khi cửa hàng có nhu cầu cung cấp thì cử hàng sẽ liên hệ với nhà cung cấp và yêu cầu nhà cungcấp gửi thông tin chi tiết về các mặt hàng: Báo giá Sau khi thỏa thuận cửa hàng sẽ tiến hàng kí hợp đồng mua hàng với nhà cung cấp Qáu trình giao hàng sẽ được thực hiện theo theo gian thỏa thuận giữa cửa hàng và nhà cung cấp
Khi nhận hàng, bộ phận quản lý kho kiểm tra hàng, nếu khớp hợp với hợp đồng mua hàng thì lập hóa đơn mua hàng đồng thời chuyển cho
kế toán viết phiếu chi để thanh toán tiền với nhà cung cấp, ngược lại sẽ
có thông tin phản hồi với nhà cung cấp
Sau khi nhập hàng thì bộ phận quản lý kho sẽ tiến hàng kiểm hàng
và nhận hàng dồng thời lập chứng từ nhập kho và cập nhật danh mụchàng vào số nhập kho
3.3.2 Quá trình bán hàng
Khi mua hàng, khách hàng có thể lên trang web chọn danh mụa hàng trong cửa hang, trang web sẽ hiển thị thông tin các loại cà phê, nước uống của cửa hàng Sau khi xác nhận mua, hệ thống sẽ gửi thông báo cho cửa hàng Bộ phận nhân viên sẽ tiếp nhận đơn hàng , và tiến hàng làm đơn hàng Khi đặt trên web của cửa hàng , khách hàng có thể chọn hình thức thanh toán bằng thẻ hoặc chọn tiền mặt khi nhận hàng
Dữ liệu sẽ được lưu trữ vào CSDL
18
Trang 193.3.3 Báo cáo
Cuối tháng thì quản lý sẽ đăng nhập vào hệ thống để kiểm tra,thống kế số lượng hợp đồng và hóa đơn Hệ thống sẽ hiển thị thông tintheo yêu cầu và đưa thông tin đã được lưu trữ từ CSDL Ngoài ra có thểxem thông tin báo cáo doanh thu cuối ngày, theo tuần, theo tháng, hoặcdoanh thu cả năm
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Tài liệu tham khảo
youtube, tìm hiểu tình hình thực trạng
hiểu các sản phẩm báo cáo liên quan đến nghiên cứu
3.4.2 Nghiên cứu thực tiễn
Trang 20- Phạm vi xoay quanh cách nghiệp vụ bán hàng của một số quán cà phê, đảm bảo đầy đủ chức năng chính của phần mềm và khai thác các chức năng mới
có liên quan đến quản lý quán cà phê nhằm giúp cho phần mềm hoạt động một cách hiệu quả, đáp ứng đầy đủ nhu cầu cần thiết
Chương 4: Phân tích thiết kế hệ thống
4.1 Mô hình tổ chức hệ thống
Hình 4.1: Mô hình tổ chức hệ thôống
4.1.1 Đăng nhập
dùng nhấn vào đăng nhập, điền tên tài khoản, mật khẩu Hệ thống sẽ tiến hành kiểm tra đối chứng với thông tin được lưu trữ trên CSDL, nếu thông tin trùng khớp hệ thống sẽ chuyển đến màn hình trang chủ bán hàng của web Ngược lại nếu thông tin tài khoản người dùng nhập không trùng khớp với thông tin tài khoản được lưu trữ trênCSDL thì hệ thống sẽ yêu
20
Trang 21cầu người dùng nhập lại thông tin tài khoản Nếu người dùng không nhớ
có thể ấn quên mật khẩu ở dưới phần đăng nhập, hệ thống sẽ kết nối với
số điện thoại mà khách hàng đã liên kết với phần tài khoản để cấp lại mã xác thực, nếu tối đa quá 1 phút người dùng không thể nhận được mã xác thực thì người dùng có thể thử lại Mã xác thực sẽ giúp người dùng đăng nhập mà không cần nhập mật khẩu trong vòng 5 phút Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống và thay đổi mật khẩu để có thể thuận tiện đăng nhập vào web
4.1.2 Tạo tài khoản
Khi người dùng mà chưa có tài khoản để đăng nhập vào web, người dùng
có thể tiến hành đăng kí một tài khoản mới Người dùng phải nhập đầy
đủ thông tin mà hệ thống yêu cầu( tên tài khoản, mật khẩu, số điện thoại,địa chỉ ) hệ thống sẽ tiến hành xác thực, lưu trữ thông tin vào CSDL Sau khi xác nhận xong hệ thống sẽ gửi cho mã xác thực thông qua số điện thoại mà người dùng đã đăng kí Sau khi đăng kí hoàn tất, người dùng có thể tiến hành vào trang chủ và chọn mua sản phẩm theo nhu cầu
4.1.3 Liên kết tài khoản
- Liên kết ngân hàng
khoản để thuận tiện cho việc thanh toán online Khách hàng cần nhập thông tin thẻ để hệ thống kiểm tra và lưu trữ vào CSDL Khi xác nhập thông tin thẻ thành công hệ thống sẽ gửi cho mã xác thực qua số điện thoại đã đăng kí của thẻ Việc liên kết thẻ không bắt buộc nếu khách hàng không muốn thanh toán qua hình thức thanh toán online
- Liên kết số điện thoại
liên kết khách hàng có thể thay đổi số điện thoại liên kết trong thay đổi thông tin tài khoản Việc liên kết số điện thoại là bắt buộc, trong trường hợp người dùng quên mật khẩu
4.2 Xây dựng kịch bản
21
Trang 224.2.1 Tác nhân Người quản lý
Kịch bản Login của Người quản lý
Tiền điều kiện Người quản lý có tài khoản
đăng nhậpĐảm bảo thành công Người quản lý đăng nhập vào
hệ thống và hệ thống thông báo đăng nhập thành côngChuỗi sự kiện chính
1 Người quản lý chọn chức năng đăng nhập trên giao diện hệ thống
2 Hệ thống hiển thị form đăng nhập
3 Người quản lý nhập tài khoản và mật khẩu của mình và ấn nút đăng
nhập
4 Hệ thống hiển thị giao diện tương ứng với tác nhân người quản lýNgoại lệ
3.1 Người quản lý nhập sai mật khẩu hoặc tài khoản
3.1.1 Hệ thống thông báo sai tài khoản hoặc mật khẩu
3.1.2 Hệ thống quay lại bước 2 và yêu cầu người quản lý nhập
lại tài khoản và mật khẩu
Bảng kịch bản logic của tác nhân người quản lý
4.2.2 Tác nhân người Nhân viên
-Kịch bản cho use case thêm thông tin khách hàng
Tiền điều kiện Nhân viên đăng nhập vào
hệ thống
22Đảm bảo tối thiểu
Kích hoạt
Trang 23Hệ thống loại bỏ thông tin
đã thêm và quay lại bước
trước
Thông tin khách hàng được
them vào cơ sở dữ liệuNhân viên sẽ chọn vào chứcnăng thêm khách hàngChuỗi sự kiện chính
1 Nhân viên kích hoạt yêu cầu thêm thông tin khách hàng
2 Hệ thống hiển thị form thêm thông tin khách hàng và yêu cầu nhân viên đưa vào hệ thống
3 Nhân viên sẽ nhập thông tin khách hàng và ấn submit
4 Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng và xác nhận hợp lệ
5 Hệ thống nhập thông tin khách hàng mới vào cơ sở dữ liệu
6 Hệ thống thông báo nhập thành công
7 Nhân viên thoát khỏi chức năng thêm thông tin khách hàng
Ngoại lệ
4.1 Hệ thống thông báo đã có khách hàng trong cơ sở dữ liệu4.1.1 Hệ thống hỏi nhân viên có thêm thông tin khách hàng vào nữa không
4.1.2 Nhân viên không thêm thông tin khách hàng nữa4.1.3 Hệ thống thông báo nhập thông tin khách hàng thành công
4.2 Hệ thống thông báo thông tin khách hàng không hợp lệ.4.2.1 Hệ thống yêu cầu nhân viên nhâp lại thông tin
khách hàng
4.2.2 Nhân viên nhập lại thông tin khách hàng
4.3 Hệ thống thông báo bộ nhớ đầy và yêu cầu xử lý
23
Trang 24-Kịch bản cho use case sửa thông tin khách hàng
Tiền điều kiện Nhân viên bán hàng đăng
nhập vào hệ thống
Đảm bảo thành công Thông tin khách hàng đã
được sửa và bổ sung vào cơ
sở dữ liệu
cập nhật khách hàng lạiChuỗi sự kiện chính
1 Nhân viên kích hoạt sửa thông tin khách hàng
2 Hệ thống hiển thị form sửa thông tin khách hàng và yêu cầu nhân viên nhập lại thông tin khách hàng cần sửa
3 Nhân viên nhập thông tin khách hàng
4 Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng mà nhân viên đã nhập vàhiển thị thông tin khách hàng
5 Nhân viên sửa thông tin khách hàng và nhấn chấp nhận
6 Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng vừa được sửa và xác nhận thông tin hợp lệ
7 Hệ thống nhập thông tin khách hàng đã sửa vào cơ sở dữ liệu
8 Hệ thống thông báo sửa thành công
9 Nhân viên thoát khỏi chức năng sửa thông tin khách hàng
Trang 254.1.2 Hệ thống nhập thông tin khách hàng.
4.2 Hệ thống thông báo có nhiều thông tin khách hàng giống nhau.4.2.1 Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập lại số điện thoại kháchhàng
4.2.2 Nhân viên nhập lại số điện thoại khách hàng
6.1 Hệ thống thông báo thông tin khách hàng được sửa không hợp lệ.6.1.1 Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập lại thông tin khách hàng.6.1.2 Nhân viên nhập lại thông tin khách hàng
6.1.3 Hệ thống thông báo sửa thành công
Bả ng kị ch bả n cho use case sử a thông tn khách hàng
-Kịch bản cho use case xóa thông tin khách hàng
Tên use case
Thông tin khách hàng được xóakhỏi cơ sở dữ liệu
Nhân viên chọn chức năng cậpnhật lại
Chuỗi sự kiện chính
1 Nhân viên kích hoạt yêu cầu xóa thông tin khách hàng
2 Hệ thống hiển thị form xóa thông tin khách hàng và yêu cầu nhân viên nhập lại thông tin khách hàng muốn xóa,
3 Nhân viên nhập thông tin khách hàng muốn xóa và nhấn nút xóa
4 Hệ thoosbg kiểm tra thông tin khách hàng muốn xóa và xác nhận hợp lệ
5 Hệ thống hỏi nhân viên muốn xóa hay không và nhân viên chọn
YES or NO.
25
Trang 266 Nhân viên chọn YES.
7 Hệ thống xóa thông tin khách hàng khỏi cơ sở dữ liệu
8 Hệ thồng thông báo xóa thành công
9 Nhân viên thoát khỏi chức năng xóa
4.3 Hệ thống thông báo có nhiều khách hàng giống nhau
4.3.1 Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập số điện thoại khách hàng4.3.2 Nhân viên nhập số điện thoại của khách hàng
6 Nhân viên chọn NO
6.1 Hệ thống quay lại bước trước và thực hiện thao tác tiếp theo
Bả ng kị ch bả n cho use case xóa thông tn khách hàng
-Kịch bản cho use case tìm kiếm thông tin khách hàng
Tên use case
Hiển thị thông tin cầ tìm kiếmNhân viên chọn chức năngtìm kiếm
26
Trang 27Chuỗi sự kiện chính
1 Nhân viên kích hoạt yêu cầu tìm kiếm
2 Hệ thống hiển thị form tìm kiếm và yêu cầu nhân viên nhập thông tin khách hàng cần tìm
3 Nhân viên nhập thông tin khách hàng cần tìm kiếm và xác nhận
4 Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng tìm kiếm và xác nhận hợp lệ
5 Hệ thống hiển thị kết quả thông tin khách hàng tìm kiếm
6 Nhân viên thoát khỏi chức năng tìm kiếm
4.2.2 Nhân viên nhập lại thông tin hợp lệ
Bả ng kị ch bả n cho use case tm kiêốm thông tn khách hàng
-Kịch bản cho use case doanh thu
Tác nhân chính Người quản lí ,Nhân
viên thu ngânTiền điều kiện Quản lí hay nhân
viên thu ngân phải cóquyền nhận diện vàđăng nhập vào hệthống
Đảm bảo thành công Thống kê được doanh
Trang 28thu thành côngChuỗi sự kiện chính
1 Người quản lí hay nhân viên thu ngân yêu cầu chức năng thống
kê doanh thu
2 Người quản lí hay nhân viên thu ngân chọn các tiêu chí để thống
kê bao gồm :ngày/ tháng / năm,và nhập theo tiêu chí đã chọn
3 Hệ thống thống kê doanh thu theo tiêu chí đã chọn và trả về kết quả ( tổng doanh thu, số lượt khách, hóa đơn bán )
Ngoại lệ
1 Nếu trong quá trình thực hiện mà hệ thống bị ngừng bất ngờ
1.1 Quản lí hay nhân viên thu ngân khởi động
lạihệ thống
1.2 Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và
trởlại trạng thái hoạt động bình thường
2 Nếu Quản lí hay nhân viên thu ngân không nhập thông tin theo tiêu chí thống kê đã chọn:
2.1 Quản lí hay nhân viên thu ngân không chọn
ngày thì hệ thống sẽ thông báo : Mời bạn chọn
ngày cần thống kê !
2.2 Quản lí hay nhân viên thu ngân không chọn
tháng và năm thì hệ thống sẽ thông báo là : Mời
bạn chọn tháng và năm cần thống kê !
2.3 Nếu không chọn mốc thống kê hệ thống
sẽthông báo : Chưa chọn mốc thống kê !
3 Quản lí hay nhân viên thu ngân không cần nhập các thông tin tiêu chí cần thống kê
Bảng kịch bản cho use case doanh thu
-Kịch bản cho use case hóa đơn bán
28
Tiền điều kiện Nhân viên đăng nhập
vào hệ thốngĐảm bảo thành công Đơn hàng được thiết
lập khi khách hàng
Trang 29Chuỗi sự kiện chính
1 Nhân viên yêu cầu lập hóa đơn bán
2 Hệ thống sẽ hiển thị danh sản phẩm bàn và danh sản phẩm menu
1 Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng
1.1 Nhân viên khởi động lại hệ thống
1.2 Hệ thống hủy bỏ các thao thác trước đó và
trởvề trạng thái bình thường
2 Nếu chưa có thông tin các món đồ trong hệ thống
2.1 Nhân viên yêu cầu cho nhập thông tin món
2.2 Hệ thống thực hiện chức năng order
3 Nếu nhân viên không yêu cầu hệ thống tính tổng tiền
3.1 Hệ thống thông báo “chưa thanh toán”
3.2 Nhân viên yêu cầu tính tiền tổng hóa đơn
4 Nếu nhân viên không đồng ý in hóa đơn
29