1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) bài tập lớn môn lập trình hướng sự kiệnquản lý tiền gửi tiết kiệm của khách tại ngân hàng

58 100 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Tiền Gửi Tiết Kiệm Của Khách Tại Ngân Hàng
Tác giả Nguyễn Quý Dương (duongnq), Phạm Mỹ Duyên (duyenpm), Lê Duy (duyl), Trần Quang Duy (duytq004), Phan Thế Giang (giangpt012)
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 904,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ TÌM HIỂU (10)
    • I. Phân Tích chức năng và nhiệm vụ (10)
    • II. Tổ chức Sơ đồ tổ chức bộ máy cơ quan (11)
      • 1. Sơ đồ tổ chức (11)
      • 2. Tóm lược cơ cấu tổ chức trong bộ máy và cơ sở (12)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG (13)
    • I. Lý do chọn đề tài (0)
    • II. Mô tả bài toán (13)
      • 1. Chức năng (13)
      • 2. Người dùng (14)
      • 3. Một số đặc điểm của tiền gửi Ngân hàng (14)
      • 4. Thủ tục cần thiết để gửi tiền (15)
      • 5. Chức năng quản lý ............................................ Error! Bookmark not defined. 6. Nghiệp vụ (0)
      • 7. Lập báo cáo (0)
      • 8. Quản lý hệ thống (0)
    • III. Mục tiêu của hệ thống (19)
    • IV. Ràng buộc hệ thống (19)
      • 1. Ràng buộc quản lý hệ thống của người dùng (19)
      • 2. Ràng buộc nhân lực và thời gian (19)
    • V. Đánh giá khả thi (19)
      • 1. Khả thi về kinh tế (19)
      • 2. Khả thi về kỹ thuật (19)
      • 3. Công cụ phát triển (19)
      • 4. Bảng tổng hợp về rủi ro hệ thống (19)
      • 5. Bảng phân công Công việc (20)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH YÊU CẦU VÀ HƯỚNG ĐI (22)
    • I. Chức năng chính của hệ thống (22)
    • II. Yêu cầu phi chức năng (22)
    • III. Yêu cầu bảo mật (22)
    • IV. Yêu cầu cụ thể của hệ thống (22)
      • 1. Yêu cầu quản lý (22)
      • 2. Yêu cầu lập báo cáo (23)
      • 3. Yêu cầu thống kê (23)
      • 4. Yêu cầu tra cứu (23)
    • V. Môi trường thực hiện (23)
    • VI. Yêu cầu của nghiệp vụ (23)
      • 1. Các biểu mẫu (23)
  • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG (25)
    • I. Phân tích yêu cầu (25)
      • 1. Xác định tác nhân (Các Actor tác động vào hệ thống) (25)
      • 2. Sơ đồ use – case (25)
      • 3. Đặc tả một số use-case (28)
      • 4. Sơ đồ lớp (Classdiagram) (0)
      • 5. Mô tả chi tiết các lớp đối tượng (34)
      • 6. Danh Sách các quan hệ trên sơ đồ (35)
      • 7. Sơ đồ tuần tự (36)
    • I. Cây chức năng của phần mềm (42)
    • II. Thiết kế dữ liệu (43)
      • 1. Xây dựng cơ sở dữ liệu và mối quan hệ (43)
      • 2. Mô tả chi tiết các bảng cơ sở dữ liệu ....................... Error! Bookmark not defined. III. Thiết kế giao diện (43)
      • 1. Giao diện Đăng nhập hệ thống .............................. Error! Bookmark not defined. 2. Giao diện Đổi mật khẩu ....................................... Error! Bookmark not defined. 3. Giao diện chính của hệ thống (0)
      • 4. Giao diện Mở sổ tiết kiệm (0)
      • 5. Giao diện Rút tiền sổ tiết kiệm (0)
      • 6. Giao diện Gửi thêm vốn vào sổ không kỳ hạn (0)
      • 7. Giao diện in sổ có kỳ hạn (0)
    • I. Để cài đặt phần mềm cần thực hiện các bước sau (52)
      • 2. Bước 2: Click vào OK (52)
      • 3. Bước 3: Click vào nút Next (52)
      • 4. Bước 4 (53)
      • 5. Bước 5: Click Next để tiếp tục cài đặt (53)
      • 6. Bước 6: Click Install để cài đặt (54)
      • 8. Bước 8: Click Finish để hoàn thành cài đặt (55)
  • KẾT LUẬN (57)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (58)

Nội dung

BÁO CÁO KẾT QUẢ TÌM HIỂU

Phân Tích chức năng và nhiệm vụ

* Chức năng của Ngân hàng

- Khai thác các nguồn vốn của các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư trong tỉnh An Giang qua các loại tiền gửi tiết kiệm.

Tiếp nhận vốn vay và tài trợ cho đầu tư nông nghiệp từ Ngân hàng Nhà Nước cùng các tổ chức kinh tế - xã hội, cũng như các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.

- Phát hành các chứng khoán tiền gửi.

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ.

- Cho vay trả góp kinh doanh, làm kinh tế phụ, tiêu dùng.

- 1.3 Các nghiệp vụ và dịch vụ của Ngân hàng

- Chiết khấu các chứng từ có giá.

- Dịch vụ chuyển tiền nhanh, chi trả kiều hối.

- Thực hiện làm đại lý bảo hiểm.

Tổ chức Sơ đồ tổ chức bộ máy cơ quan

1 Sơ đồ tổ chức ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

PHÒNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

CÁC ỦY BAN TRỰC THUỘC HĐQT

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Â KHỐI KINH DOANH A.1 Phòng khách hàng cá nhân A.2 Phòng khách hàng doanh nghiệp A.3 Phòng ngoại hối và thanh toán quốc tế

A 4 Phòng kinh doanh nguồn vốn B.KHỐI GIÁM SÁT QUẢN LÝ B.1 Phòng quản lý rủi ro B.2 Phòng pháp chế

C.KHỐI HỖ TRỢ NGHIỆP VỤ B.1 Phòng kế toán tài chính B.2 Trung tâm cuộc gọi B.3 Trung tâm thanh toán

B 4 Trung tâm hỗ trợ nghiệp vụ D.KHỐI TỔ CHỨC CÔNG NGHỆ VÀ CHIẾN LƯỢC

B.1 Phòng nhân sự và đào tạo B.2 Phòng công nghệ thông tin B.3 Phòng kế hoạch nghiên cứu tổng hợp B.4 Trung tâm hỗ trợ nghiệp vụ E.CÁC CÔNG TY TRỰC THUỘC

2.Tóm lược cơ cấu tổ chức trong bộ máy và cơ sở

➢ Đại hội đòng cổ đông

Kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng Mỹ Xuyên bao gồm giám sát việc tuân thủ chế độ kế toán và đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm tra cũng như kiểm toán nội bộ.

Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng là một quy trình quan trọng, bao gồm việc kiểm tra các vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính Quy trình này được thực hiện khi cần thiết, theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn.

Hội đồng quản trị cần được thông báo thường xuyên về kết quả hoạt động tham khảo ý kiến trước khi trình bày báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.

- Được sử dụng hệ thống kiểm tra kiểm toán nội bộ của Ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ của mình.

➢ Phòng kiểm soát nội bộ.

- Hoạch định chiến lược, mục tiêu, giám sát hoạt động của bộ máy điều hành.

Ngân hàng Mỹ quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của mình, đồng thời loại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Đại hội đồng cổ đông, người quản lý phải đảm bảo kết quả hoạt động của Ngân hàng Mỹ Xuyên, đồng thời khắc phục những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ và pháp luật gây thiệt hại cho ngân hàng.

- Phê duyệt phương án hoạt động kinh doanh do tổng giám đốc đề nghị.

➢ Các ủy ban trực thuộc HĐQT.

Tổng giám đốc Ngân hàng Mỹ Xuyên có trách nhiệm điều hành và quyết định tất cả các hoạt động của ngân hàng, đồng thời phải báo cáo và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị cũng như pháp luật về việc quản lý hoạt động hàng ngày.

Phó tổng giám đốc hỗ trợ tổng giám đốc trong việc điều hành một hoặc nhiều lĩnh vực hoạt động của ngân hàng, dựa trên sự phân công của tổng giám đốc.

- Ngoài ra, giúp việc cho tổng giám đốc còn có kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.

Giám đốc Khối Kinh Doanh hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối đứng đầu, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc và các Trưởng Phòng trực thuộc.

➢ Khối giám sát quản lý

Khối Giám sát và Quản lý được lãnh đạo bởi Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách, với sự hỗ trợ từ Phó Giám đốc và các Trưởng Phòng trực thuộc.

➢ Khối hỗ trợ nghiệp vụ

Khối Hỗ trợ Tổng hợp được lãnh đạo bởi Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối Để hỗ trợ cho Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, có thể có Phó Giám đốc và các Trưởng Phòng trực thuộc.

➢ Khối tổ chức công nghệ và chiến lược

Khối Tổ chức – Công nghệ & Chiến lược được lãnh đạo bởi Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối Hỗ trợ cho vị trí này có thể là Phó Giám đốc cùng với các Trưởng Phòng trực thuộc.

➢ Các công ty trực thuộc

- Công ty cho thuê tài chính

- Công ty kinh doanh bất động sản

Vốn các Công ty trực thuộc có thể là 100% vốn của Ngân hàng Mỹ Xuyên hoặc có thể dưới hình thức liên kết.

➢ Sở giao dịch và Chi nhánh giao dịch

Sở giao dịch là đơn vị trực thuộc Hội sở, trong khi chi nhánh có thể trực thuộc Hội sở hoặc Sở giao dịch Mỗi chi nhánh có con dấu riêng và thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nghiệp vụ theo ủy quyền của Tổng Giám đốc, tùy thuộc vào nhu cầu địa bàn và tình hình nhân sự của chi nhánh.

Sở giao dịch và Chi nhánh được thành lập các đơn vị trực thuộc nhằm quản lý, theo dõi và hỗ trợ hoạt động của các đơn vị này theo sự ủy nhiệm của Tổng Giám đốc.

-Nhiệm vụ cụ thể của Phòng dịch vụ khách hàng: cung cấp tất cả các sản phẩm

Ngân hàng phục vụ khách hàng thông qua việc triển khai các hoạt động tiếp thị nhằm mở rộng thị phần Đồng thời, ngân hàng cũng xây dựng kế hoạch kinh doanh theo tháng và năm, đồng thời theo dõi và đánh giá quá trình thực hiện các kế hoạch này.

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG

Mô tả bài toán

- Với nhu cầu mở rộng các dịch vụ của các Ngân hàng hiện nay Với phần mềm “QUẢN LÝ

Chương trình "GIAO DỊCH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM" được thiết kế để giúp người dùng quản lý dễ dàng các giao dịch gửi tiền tiết kiệm của khách hàng Người dùng có thể theo dõi và thực hiện các giao dịch một cách thuận tiện, từ đó nâng cao trải nghiệm và hiệu quả trong việc quản lý tài chính.

3 Một số đặc điểm của tiền gửi Ngân hàng

Tiền gửi tiết kiệm thông thường cho phép quý khách lựa chọn nhiều kỳ hạn từ không kỳ hạn đến 24 tháng, với lãi suất được tính và nhập gốc vào cuối kỳ Nếu không rút tiền sau khi hết hạn, số tiền sẽ tự động gia hạn sang kỳ tiếp theo Trong trường hợp rút tiền trước hạn, quý khách sẽ nhận mức lãi suất thấp hơn so với lãi suất đúng hạn, theo quy định của Ngân hàng Lưu ý rằng trong suốt kỳ hạn, quý khách không thể gửi thêm tiền vào Sổ Tiết Kiệm cũ; nếu muốn gửi thêm, sẽ cần một xác nhận tiền gửi mới và thời gian gửi sẽ được tính từ ngày gửi thêm.

Tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt cho phép khách hàng rút một phần gốc trước hạn mà không ảnh hưởng đến lãi suất của số tiền còn lại Lãi suất cho phần tiền rút sẽ được tính theo mức lãi suất không kỳ hạn, trong khi phần còn lại vẫn được áp dụng lãi suất có kỳ hạn Lãi suất được nhập một lần vào cuối kỳ và tiền gửi sẽ tự động quay vòng khi đến hạn.

Tiền gửi tiết kiệm trả lãi định kỳ (hàng tháng/hàng quý) là lựa chọn lý tưởng cho những ai muốn nhận lãi suất thường xuyên để chi tiêu Với loại hình này, quý khách không cần chờ đến hạn mới có thể rút lãi, giúp việc quản lý tài chính trở nên linh hoạt hơn Các quy định của loại tiền gửi này tương tự như tiền gửi tiết kiệm thông thường.

Tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước cho phép quý khách nhận lãi ngay khi gửi tiền, nhưng lãi suất áp dụng thấp hơn so với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ Loại tiền gửi này không cho phép rút gốc hoặc rút một phần gốc trước hạn Nếu đến hạn mà quý khách không rút, số tiền sẽ được tự động chuyển sang kỳ hạn tiếp theo.

Tiền gửi tiết kiệm bậc thang mang lại lãi suất cao hơn cho khách hàng khi số tiền gửi và thời gian gửi tăng lên Khách hàng sẽ được hưởng lãi suất ưu đãi tương ứng với số tiền và thời hạn gửi, tạo cơ hội sinh lời hiệu quả hơn cho khoản tiết kiệm của mình.

Hình thức tiền gửi này cho phép nhập lãi một lần vào cuối kỳ và tự động gia hạn thêm một kỳ hạn tiếp theo nếu khách hàng không rút tiền khi đến hạn.

Tiền gửi tiết kiệm gửi góp cho phép khách hàng định kỳ gửi thêm tiền vào số dư tiết kiệm hiện có, giúp tăng số tiền gốc sau mỗi kỳ gửi Lãi suất áp dụng cho hình thức này thường thấp hơn so với tiết kiệm thông thường, và lãi suất sẽ được tính trên số tiền gốc tăng lên Tuy nhiên, khách hàng không thể rút tiền trước hạn, và nếu không đến rút khi đến hạn, số dư sẽ được tính lãi với lãi suất không kỳ hạn.

4 Thủ tục cần thiết để gửi tiền

- Cá nhân Việt Nam: CMND.

- Cá nhân là người nước ngoài: Hộ chiếu.

Nếu chủ sở hữu tài khoản là người chưa đủ 15 tuổi, việc bắt buộc có người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật đứng tên trên Sổ tiền gửi là cần thiết.

Để chứng minh tư cách người đại diện hoặc người giám hộ hợp pháp cho người chưa thành niên, người mất hoặc người có hạn chế năng lực hành vi dân sự, cần chuẩn bị các giấy tờ liên quan Những giấy tờ này có thể bao gồm giấy tờ tùy thân, quyết định của tòa án hoặc các tài liệu chứng minh mối quan hệ giữa người đại diện và người được đại diện Việc cung cấp đầy đủ và chính xác các giấy tờ này là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho những người không thể tự mình thực hiện các giao dịch dân sự.

Khách hàng cần cung cấp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu và thông báo số tiền gửi khi mở Sổ tiết kiệm lần đầu Thông tin cần thiết cho Sổ tiết kiệm bao gồm mã sổ, họ tên khách hàng, số CMND hoặc hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, ngày sinh, địa chỉ và ngày mở sổ.

Kế Toán Tiền Gửi (KTTG) hướng dẫn khách hàng điền đầy đủ thông tin trên "giấy đề nghị gửi tiền", bao gồm họ tên, điện thoại, địa chỉ, số CMND, ngày cấp, nơi cấp, số tiền gửi, kỳ hạn gửi và hình thức rút lãi.

KTTG cần ra giấy nộp tiền bao gồm thông tin người nộp, địa chỉ, CMND hoặc hộ chiếu, tên tài khoản Có, nội dung và số tiền bằng chữ Đồng thời, phiếu lưu tiền gửi cũng phải ghi rõ loại, lãi suất, họ tên người gửi, địa chỉ, CMND, ngày cấp và chữ ký mẫu Tất cả các giấy tờ này sẽ được đưa vào hồ sơ lưu chuyển cho khách hàng trong trường hợp gửi tiền lần đầu.

Kế Toán Trưởng có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của thông tin trên giấy đề nghị của khách hàng, giấy nộp tiền, phiếu lưu và Sổ tiết kiệm Tất cả các thông tin này phải khớp nhau và Kế Toán Trưởng cần ký tên lên Sổ Tiết Kiệm để xác nhận.

- Giám Đốc ký tên lên giấy nộp tiền, Sổ tiết kiệm.

- Kiểm soát trước quỹ kiểm tra các yếu tố của bộ phận liên quan chữ ký (KTTG,

KTT, BGĐ), ký tên lên góc phải giấy nộp tiền, đánh số, vào nhật ký quỹ.

- Thủ quỹ nhận giấy nộp tiền, Sổ tiết kiệm, phiếu lưu tiền gửi, chờ Kiểm ngân thu.

✓ Kiểm ngân sau khi thu xong, lập bảng kê nộp tiền, ký tên lên bảng kê nộp và chuyển bảng kê cho thủ quỹ.

Thủ quỹ cần kiểm tra số tiền trên bảng kê, giấy nộp tiền, phiếu lưu và Sổ tiết kiệm Nếu số tiền khớp đúng, thủ quỹ sẽ ký tên lên giấy nộp tiền và bảng kê nộp, đồng thời ghi vào sổ theo dõi Trong trường hợp số tiền không khớp, thủ quỹ phải thông báo cho KTTG để tiến hành điều chỉnh.

✓ Sau đó chuyển giấy nộp tiền, bảng kê nộp, phiếu lưu, Sổ Tiết Kiệm cho Kiểm ngân.

Mục tiêu của hệ thống

Phần mềm quản lý giao dịch gửi tiết kiệm được thiết kế với giao diện thân thiện, giúp người dùng dễ dàng sử dụng và tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và chính xác Hệ thống đảm bảo tính ràng buộc chặt chẽ, giảm thiểu tối đa các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình giao dịch.

Ràng buộc hệ thống

1 Ràng buộc quản lý hệ thống của người dùng

- Người dùng với quyền Quản trị mới có thể nhập liệu và thay đổi các quy định chung của hệ thống.

- Ngày hoàn thành hệ thống với thời gian như lịch trình.

- Hệ thống khi triển khai phải đáp ứng được nhu cầu tự động hóa các công việc hiện tại hơn 70% số lượng các công việc liên quan.

2 Ràng buộc nhân lực và thời gian

Dự án này có quy mô lớn và được thực hiện bởi một nhóm 5 thành viên từ cơ quan thực tập, đảm nhận toàn bộ các yêu cầu từ khảo sát hiện trạng đến phân tích, thiết kế và lập trình.

➢ Chưa có kinh nghiệm trong các nghiệp vụ của một dự án lớn do đó khâu phân tích và thiết kế mất nhiều thời gian.

➢ Chúng em phải hoàn thành cài đặt trong một thời gian ngắn nên phầm mềm còn nhiều hạn chế và thiếu sót về chức năng.

Đánh giá khả thi

1 Khả thi về kinh tế

2 Khả thi về kỹ thuật

- Thành viên tham gia BTL: 5 thành viên

- Thời gian thực hiện: gần 1 tháng

- Kích thước hệ thống: Bình thường

- Hệ điều hành Windown 7, window 10

- Công cụ lập trình: Microsoft Visual Studio 2019

- Công cụ phân tích CSDL: Microsoft SQL 2019

4 Bảng tổng hợp về rủi ro hệ thống

STT Rủi ro Mức độ Mô tả đánh giá

Tâm lý Cao Nhân viên nơi làm

1 người việc đều có khả dùng năng sử dụng máy chưa vi tính.

Tổ chức đào tạo huấn luyện cho người sử dụng hệ hống.

Hỗ trợ trực tiếp người dùng trong thời gian đầu. quen với Tiến hành triển khai thử từng hệ thống bước. mới.

Kích Khá lớn Thời gian triển khai

2 thước hệ hệ thống là 2 tháng. thống

Chuyển từ cách hoạt động từ thủ

3 công sang sử dụng phần mềm

4 không thể phục hồi khi xóa

Bình Nhân viên sẽ nhanhĐào tạo một lớp sử dụng phần thường chóng thích nghi mềm trước khi sử dụng. với việc sử dụng hệ thống mới.

Cao Chọn chức năng Đưa ra thông báo. xóa.

Khá Trong quá trinh Có phân quyền, cảnh báo. cao nhập không tránh khỏi khả năng nhập sai.

Mở thêm Thấp Khi muốn mở tính Nhóm phát triển phải đảm bảo

6 tính năng năng mới cho phần tính chặt chẽ của phần mềm. cho phần mềm. mềm.

5 Bảng phân công Công việc 5.1 Công việc chung

- Xác định yêu cầu hệ thống.

- Phân tich hệ thống bài toán.

- Xây dựng cơ sở lý thuyết.

5.2 Công việc riêng( cho từng thành viên)

Họ tên thành viên Công việc được phân frmQuyTietKiem.

Cập Nhật Dữ liệu thô trong hệ quản trị CSDL

Tổng hợp trách nhiệm chính trong dự án và phân chia nhiệm vụ. frmKhachHang. frmQuyTietKiem.

Tổng hợp trách nhiệm chính trong báo cáo và thu thập dữ liệu. frmKyHan. frmMain frmKhachHang. frmKyHan.

PHÂN TÍCH YÊU CẦU VÀ HƯỚNG ĐI

Chức năng chính của hệ thống

- Quản lý các giao dịch Tiền gửi tiết kiệm: giao dịch gửi, giao dịch rút lãi, rút tiền gửi,

- Tra cứu thông tin khách hàng ký gửi tiền.

- Trợ giúp và tìm kiếm loại lỳ hạn gửi tiền

- Chức năng đăng nhập cấp quyền

Yêu cầu phi chức năng

- Chương trình có giao diện thân thiện với người dùng.

- Người dùng có thể dễ dàng sử dụng phần mềm bên cạnh có hướng dẫn sử dụng của phần mềm.

Yêu cầu bảo mật

- Mỗi người dùng có một quyền đăng nhập riêng.

- Người dùng có thể backup (sao lưu) cơ sở dữ liệu dự phòng trong trường hợp có sự cố xảy ra.

Yêu cầu cụ thể của hệ thống

- Quản lý các chứng từ:

✓ Quản lý quỹ tiết kiệm.

✓ Quản lý chi tiết giao dịch mở quỹ.

✓ Quản lý chi tiết giao dịch rút quỹ

✓ Quản lý tình trạng mở, đóng quỹ.

✓ Quản lý thông tin khách hàng gửi, rút quỹ tiết kiệm

- Quản lý các loại danh mục:

✓ Quản lý danh sách khách hàng

✓ Quản lý chi tiết them, sửa, xóa khách hàng

✓ Quản lý danh mục loại kỳ hạn

✓ Quản lý chi tiết kỳ lãi

✓ Quản lý số dư quỹ tiết kiệm.

2 Yêu cầu lập báo cáo

- Số Quỹ(sổ) tiết kiệm.

- Tổng hợp danh sách khách hàng

- Tổng hợp số lượng quỹ có trong phần mềm

- Tra cứu thông tin khách hàng.

- Thông tin quỹ tiết kiệm.

Môi trường thực hiện

- Sử dụng hệ điều hành Windown 7, Window 10.

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MSSQL server 2019

- Ngôn ngữ lập trình C-sharp(C#).

- Công cụ lập trình: Visual Studio 2019, Microsoft SQL Server 2019

- Công cụ thiết kế báo cáo: Word 2016, Powerpoint 2016.

Yêu cầu của nghiệp vụ

Hình 1: Biểu mẫu sổ gửi không kỳ hạn

Hình 2: Biểu mẫu sổ có kỳ hạn

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

Phân tích yêu cầu

1 Xác định tác nhân (Các Actor tác động vào hệ thống)

STT Tác nhân Diễn giải

Người quản trị hệ thống có nhiệm vụ phân quyền truy cập, thực hiện sao lưu và phục hồi cơ sở dữ liệu, đồng thời quản lý các thông số chung của hệ thống.

2 Người sử dụng hệ thống.

3 Thực hiện xem xét các báo cáo.

- Sơ đồ use-case nhằm mô tả một cách tổng quát các hoạt động trong hệ thống của phần mềm quản lý.

Biểu đồ use-case mô tả các tình huống sử dụng, các tác nhân và mối quan hệ giữa chúng Nó thể hiện các mối quan hệ và tác động của người dùng đối với phần mềm quản lý.

2.1 Sơ đồ use-case nghiệp vụ tiết kiệm

Hình 3: Sơ đồ use-case cho quy trinh làm việc của hệ thống

2.2 Sơ đồ use – case tổng quát

Hình 4: Sơ đồ use-case tổng quát

2.3 Sơ đồ use-case của kiểm soát

Hình 5: Sơ đồ use-case của kiểm soát 2.4 Sơ đồ use-case người quản lý

Hình 6: Sơ đồ use-case người quản lý

2.5 Sơ đồ use-case kế toán

Hình 7: Sơ đồ use-case cho kế toán

3 Đặc tả một số use-case

3.1 Đặc tả use case Quản lý mở sổ

❖ Rút lãi sổ có kỳ hạn

❖ Rút vốn và lãi trước hạn của sổ có kỳ hạn

4 Sơ đò lớp quản lý quỹ tiền gửi

Hình 1: Sơ đồ lớp của quản lý tiền gửi tiết kiệm

5 Mô tả chi tiết các lớp đối tượng

Hình ảnh: Bảng CSDL mô tả thuộc tính của các đối tượng

Hình ảnh: Bảng CSDL mô tả kỳ hạn quỹ tiết kiệm

6 Danh Sách các quan hệ trên sơ đồ

STT Các đối tượng Ý nghĩa

1 Quỹ tiết kiệm Một Quỹ(sổ) tiết kiệm có một hoặc Phát sinh giao dịch tiết kiệm(1…n) nhiều phát sinh tiết kiệm.

Một phát sinh tiết kiệm phải thuộc một Quỹ(sổ) tiết kiệm.

2 Phát sinh giao dịch tiết kiệm(1) Một phát sinh giao dịch có một hoặc Chi tiết phát sinh giao dịch(1…n) nhiều chi tiết phát sinh giao dịch.

4 Quỹ(Sổ) tiết kiệm(0…n) Số dư tiết kiệm(1)

5 Sổ tiết kiệm(0…n) Loại tiết kiệm(1)

Danh mục kỳ hạn tiết kiệm(1)

7 Loại tiết kiệm(1) Số dư tiết kiệm(1)

Chi tiết phát sinh giao dịch(0 n)

Một chi tiết phát sinh giao dịch phải thuộc một phát sinh giao dịch.

Một khách hàng có thể có có một hoặc nhiều sổ tiết kiệm.

Một sổ tiết kiệm phải thuộc một khách hàng

Một Quỹ(sổ) tiết có một số dư tiết kiệm.

Một số dư tiết kiệm có thể không thuộc sổ tiết kiệm hoặc thuộc nhiều sổ tiết kiệm.

Một loại tiết kiệm không hoặc có nhiều sổ tiết kiệm.

Một sổ tiết kiệm phải thuộc một loại tiết kiệm.

Một loại kỳ lãi tiết kiệm không hoặc có nhiều loại tiết kiệm.

Một loại tiết kiệm phải thuộc một kỳ lãi tiết kiệm.

Một loại tiết kiệm có một số dư tiết kiệm.

Một số dư tiết kiệm phải thuộc một loại tiết kiệm.

Một số hiệu tài khoản không hoặc có nhiều chi tiết phát sinh giao dịch.

Một chi tiết phát sinh giao dịch có hai số hiệu tài khoản.

9 Quyền(1…n) Một nhóm người dùng có một hoặc

Nhóm người dùng(1…n) nhiều quyền.

Một quyền có thể phân ra nhiều nhóm.

10 Khách hàng(1…n) Một khách hàng có thể gửi, rút tiền tiết Nhóm người dùng(1…n) kiệm và lựa chọn kỳ hạn để gửi tiết kiệm

- Sơ đồ tuần tự nhằm biểu diễn các tương tác đơn giản giữa các đối tượng.

Sơ đồ tuần tự mô tả sự tương tác giữa các đối tượng trong một use-case và các thông điệp được truyền tải giữa chúng Mục tiêu của sơ đồ này là xác định các hành động mà hệ thống cần thực hiện theo thứ tự nhất định, đồng thời phân tích ảnh hưởng của từng hành động lên hệ thống.

7.1 Sơ đồ tuần tự thêm Khách hàng

Hình 2: Sơ đồ tuần tự thêm Khách hàng

7.2.Sơ đồ tuần tự tìm Khách hàng

Hình 3: Sơ đồ tuần tự Tìm khách hàng

7.3 Sơ đồ tuần tự tìm Quỹ(Sổ) tiết kiệm

Hình 4: Sơ đồ tuần tự tìm Sổ tiết kiệm

7.4 Sơ đồ tuần tự Đăng nhập

Hình 5: Sơ đồ tuần tự Đăng nhập

7.5 Sơ đồ tuần tự thêm Phát sinh tiết kiệm

Hình 6: Sơ đồ tuần tự thêm Phát sinh tiết kiệm

7.6 Sơ đồ tuần tự Mở Quỹ(sổ) tiết kiệm

Hình 7: Sơ đồ tuần tự Mở sổ tiết kiệm

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ PHẦN MỀM

Thiết kế dữ liệu

1 Xây dựng cơ sở dữ liệu và mối quan hệ

Hình 8: Cơ sơ quan hệ và mối quan hệ giữa các bảng

2 Mô tả chi tiết các bảng cơ sở dữ liệu

2.10 Bảng KY_HẠN (Kỳ hạn tiết kiệm)

Diễn giải Ghi chú dài buộc

Khác Mã loại kỳ Null hạn

Khác Thời gian của Null kỳ hạn

LaiSuat FLOAT ứng với kỳ

Null hạn gửi Khác Cập nhật

TrangThai TINNYINT trạng thái của

2.11 Bảng KHACH_HANG (Khách hàng)

Diễn giải Ghi chú dài buộc

Mỗi khách Khác hàng có 1 mã

MaKH VARCHAR 11 để phân biệt

Null với các khách hàng khác.

2.12 Bảng QUY_TIET_KIEM (Sổ tiết kiệm)

Ràng Diễn giải Ghi chú dài buộc

Quỹ tiết kiệm Mỗi sổ

VARCHAR 11 có 1 mã m Null để phân biệt.

Khác Số tiền gửi Null tiết kiệm

Tiền lãi gửi tiết kiệm

NgayGiaHan DATETIME 10 Ngày tính lãi

Ngày gia hạn sổ(quỹ)

Mở hoặc đóng quỹ tiết kiệm Nhận biết quỹ

MaKhachHang VARCHAR 11 của khách hang nào

MaKyHan VARCHAR 11 hạn của quỹ tiết kiệm

III Thiết kế giao diện

3 Giao diện chính của hệ thống

Hình ảnh: from Giao diện chính phần mềm

4 Giao diện quỹ tiết kiệm

Hình ảnh: form qũy tiết kiệm

5 Giao diện Rút tiền quỹ tiết kiệm

6 Giao diện thông tin kỳ hạn

Hình ảnh: form thông tin kỳ hạn

7 Giao diện thông tin khách hàng

Hình ảnh: Giao diện thông tin khách hàng

Để cài đặt phần mềm cần thực hiện các bước sau

1.Bước 1: Double click vào biểu tượng

3 Bước 3: Click vào nút Next

- Chọn vào Modify để cài đặt.

- Chọn vào Repair để sủa lỗi.

- Chọn Remove để gỡ cài đặt.

5 Bước 5: Click Next để tiếp tục cài đặt

6 Bước 6: Click Install để cài đặt

7.Bước 7: Chờ chương trình cài đặt

8 Bước 8: Click Finish để hoàn thành cài đặt

Ngày đăng: 28/09/2023, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w