1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Kỹ Năng Lập Trình Cơ Bản

235 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kỹ Năng Lập Trình Cơ Bản
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Kỹ Năng Lập Trình
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint BaigiangkythuatlaptrinhC ppt 1 1 KỸ THUẬT LẬP TRÌNH CƠ BẢN CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT LẬP TRÌNH CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C CHƯƠNG 3 CẤU TRÚC LẬP TRÌNH ÐIỀU KHI[.]

Trang 1

1

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH CƠ BẢN

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT LẬP TRÌNH

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C

CHƯƠNG 3 CẤU TRÚC LẬP TRÌNH ÐIỀU KHIỂN

CHƯƠNG 4 CHƯƠNG TRÌNH CON

CHƯƠNG 5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU MẢNG

CHƯƠNG 6 KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC

CHƯƠNG 7 KIỂU DỮ LIỆU CON TRỎ VÀ CHUỖI KÝ TỰ

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

Trang 3

I Một số khái niệm

2

Chương 1 Tổng Quan Về Kỹ Thuật Lập Trình

II Giải thuật & Biểu diễn giải thuật

Trang 4

Làm theo “lệnh” của con người.

ðiểm mạnh là tính toán với tốc ñộ cao (hàng tỷ phéptính trên giây)

Làm thế nào ñể “ra lệnh” cho máy tính?

Lập ra những chương trình cho máy tính

Chương trình?

Chương trình (Phần mềm) là ra lệnh cho máy tínhbiết phải làm gì, như thế nào,…

Trang 5

4

Muốn “ra lệnh” cho máy tính:

Sử dụng một “ngôn ngữ” chung  ngôn ngữ lậptrình (programming language)

Ngôn ngữ lập trình(programming language )

Là một hệ thống ñược ký hiệu hóa ñể miêu tảnhững tính toán (qua máy tính) trong một dạng mà cảcon người và máy ñều có thể ñọc và hiểu ñược

http://vi.wikipedia.org/wiki/Ngôn_ng_lp_trình )

Trang 7

Bonus: "Lập trình là một nghệ thuật, và lập trình viên là một nghệ sĩ".

Nữ bá tước Ada Lovelace ñược xem như là lập trình viên ñầu tiên trong lịch sử.

Lập trình viên (Programmer)

Là người viết ra các chương trình máy tính Còn ñược gọi là người phát triển phần mềm (software developer)

Trang 8

1 Khả năng suy nghĩ một cách Logic

2 Khả năng làm việc nhóm và một mình trong một khoảngthời gian

3 Tính kiên nhẫn

4 Khả năng tự học cao

Các nhân tố cần thiết cho lập trình viên:

Written by: Dương Thà Phết

Trang 10

1 Dễ lâm vào cảm giác chán nản, dễ bị áp lực

2 Làm thêm giờ là việc thường xuyên

3 Lập trình không phải là một việc dễ dàng

Các khó khăn của nghề lập trình:

Trang 11

II GIẢI THUẬT VÀ BIỂU DIỄN GIẢI THUẬT

10

1 Giải thuật là gì?

Giải thuật, thuật giải, thuật toán ñều dùng ñể ám

chỉ một thuật ngữ tiếng Anh có tên là ALGORITHM.

Là một dãy các câu lệnh chặt chẽ và rõ ràng xácñịnh một trình tự thao tác trên một ñối tượng nào ñó saocho sau một số bước hữu hạn thực hiện, ta thu ñượckết quả mong muốn

Trang 12

 Tính ñơn giản và hiệu quả

ðơn giản: Dễ hiểu, dễ lập trình

Hiệu quả: Tiêu tốn ít thời gian và tài nguyên máy tính

Trang 13

12

3 Biểu diễn giải thuật

 Liệt kê từng bước

 Sử dụng giả ngôn ngữ

Sơ ñồ khối

Trang 14

13

3.1 Phương pháp liệt kê từng bước

Tại mỗi bước, sử dụng ngôn ngữ tự nhiên ñể diễn tảcông việc phải làm

Ưu nhược ñiểm

 Dễ hiểu, dễ làm

 Phụ thuộc vào “cách hành văn” của người diễn ñạt

 Với những giải thuật phức tạp, cách diễn ñạt này trởnên rườm rà

Trang 16

15

3.2 Diễn ñạt giải thuật bằng giả ngôn ngữ

Dựa trên ngôn ngữ lập trình bậc cao

Gần với ngôn ngữ tự nhiên của con người

Ví dụ:

Ngôn ngữ giả Pascal (tựa Pascal) có các ký phápkhá giống với ngôn ngữ lập trình Pascal, ñược rút gọnsao cho dễ diễn ñạt

Giả ngôn ngữ ñược ñưa ra với mục ñích diễn ñạtcác giải thuật sao cho gần với ngôn ngữ lập trình vàngôn ngữ tự nhiên

Sử dụng giả ngôn ngữ khiến việc chuyển từ giảithuật sang chương trình dễ dàng hơn

Trang 17

 UNTIL (i>N)

 In S

Trang 18

17

3.3 Diễn ñạt giải thuật bằng sơ ñồ khối (block diagram)

Sử dụng các hình khối ñể minh hoạ cho các lệnh hay thao tác

Sử dụng mũi tên ñể diễn ñạt thứ tự thực hiện

ðây là cách diễn ñạt khoa học, có tính nhất quán cao

Các hình khối cơ bản

 Khối bắt ñầu

 Khối kết thúc

 Khối thao tác cụ thể

 Khối kiểm tra ñiều kiện

 Khối vào/ra dữ liệu

 Khối gọi chương trình con

Trang 19

18

Các ký hiệu khối

Trang 20

19

Ví dụ: Tính chu vi, diện tích HCN biết 2 cạnh

Trang 21

20

Ví dụ: Tính chu vi, diện tích tam giác

Trang 22

21

Phần mềm thiết kế thuật toán

 Phần mềm Crocodile ICT(6.5) dùng ñể thiết kế thuậttoán của hãng Crocodile (Minh họa)

Trang 23

22

Một số lưu ñồ thuật toán

Lưu ñồ thuật toán tìm giá trị lớn nhất trong dãy số

Trang 24

23

Lưu ñồ thuật toán tìm vị trí xuất hiện của số trong dãy

Lần lượt so sánh số ñã cho với các phần tử trong dãy Nếu kết quả so sánh là bằng nhau thì ghi nhận vị trí và kết thúc

Trang 26

25

Lưu ñồ thuật toán tìm tất cả các vị trí xuất hiện của số trong dãy

Lần lượt so sánh số ñã cho với các phần tử trong dãy

Nếu kết quả so sánh là bằng nhau thì ghi nhận số lần tìm thấy và in vị trí Kết thúc dãy in kết quả không tìm thấy hoặc số lần tìm thấy

Trang 27

I Giới thiệu

26

Chương 2 Tổng Quan Về Ngôn Ngữ Lập Trình C

IV Kiểu dữ liệu, Biến và Hằng

V Các phép toán

VI Hàm nhập xuất

II Cài ñặt và sử dụng Visual C++

III L ệnh, khối lệnh

Trang 28

I GIỚI THIỆU

27

C là ngôn ngữ lập trình rất mạnh và ñược sử dụngrộng rãi khắp thế giới

Ngôn ngữ C (Tiền thân là ngôn ngữ B) ñược thiết kếbởi nhà khoa học Dennis Ritchie tại phòng thí nghiệm BeelTelephone (Mỹ) vào năm 1972

Nhưng sau ñó nhiều nhà lập trình tung ra rất nhiềuphiên bản C cuối cùng viện dịnh chuẩn quốc gia Mỹ ñã họp

và ñịnh ra chuẩn cho ngôn ngữ C gọi là AnSi C

khóa

1 Lịch sử ra ñời

Trang 29

2 Chu trình triển khai chương trình C

28

Bước 1: Tạo tập tin C hoặc CPP

Bước 2: Tạo tập tin OBJ

Bước 3: Tạo tập tin EXE

Bước 4 : Chạy chương trình

Trang 30

3 ðặc ñiểm ngôn ngữ lập trình C

 Bộ lệnh phù hợp với phương pháp lập trình cấu trúc

 Kiểu dữ liệu phong phú, cho phép ñịnh nghĩa kiểu dữ

liệu mới

 Linh ñộng về cú pháp

29

Trang 31

30

II CÀI ðẶT VÀ SỬ DỤNG VISUAL C++ 6.0

Bộ cài ñặt gồm:

 ðĩa Ms Visual Studio 6.0

 MSDN cho Visual Studio 6.0

 SP6.0 cho Visual Studio 6.0

Trang 33

Tab Projects chọn Win32 Console ApplicationProject name: Nhập tên của dự án (Ví dụ Chuong2)Location: Vị trí lưu dự án (Ví dụ: D\BaitapC

Trang 34

Bước 4: Chọn An empty Project, sau ñó chọn Finish

33

Trang 35

Bước 5: Chọn OK, kết thúc việc tạo Project

34

Trang 37

Giao diện gồm 2 phần chính

Cửa sổ bên trái: cửa sổ Workspace (nếu không thấy

cửa sổ này thì vào menu View/ Workspace hoặc nhấnphím Alt + số 0)

Cửa sổ bên phải: cửa sổ viết code

36

Trang 38

Mô tả cửa sổ Workspace

Sau khi chọn dấu + ở tab FileView:

Source Files (*.cpp): Chứa các file cài ñặt các hàm

Header Files (*.h): Chứa các file khai báo (hàm, biến toàn cục, kiểu cấutrúc, …)

Resource Files: Chứa các tàinguyên (icon, bitmap, dialog, …) ðối với lập trình ứng dụng Console thì không dùng ñến.

37

Trang 39

2 Tạo mới File

 Click phải vào thư mục Source File, chọn Add Files to Folder …

 Nhập Xinchao.cpp vào ô File name, chọn OK, sau ñó

chọn Yes(Không thay ñổi ñường dẫn mặc ñịnh)

38

ðể ñơn giản khi bắt ñầu tìm hiểu ngôn ngữ C, ta chỉ cần tạo một file

Trang 40

39

Nhập tên file

Trang 41

Sau khi tạo xong file Xinchao, cửa sổ workspace sẽ códạng sau (kiểm tra lại vị trí của file):

40

Trang 43

Cấu trúc file Chương trình

#include <file chứa thư viện hàm>

Khai báo hằng, biến toàn cục (nếu có)

void main(){

Các lệnh;

}

42

Trang 44

4 Dịch, sửa lỗi và chạy chương trình.

 Biên dịch sang tập tin ñối tượng(.obj), kiểm tra lỗi: Ctrl+ F7

 Biên dịch sang tập tin thực thi exe: F7

 Nếu có thông báo lỗi (error) thì nhấn F4 ñể tìm, quan sát

và sửa lỗi

 Chạy chương trình: Ctrl + F5

43

Trang 45

44

Cửa sổ báo lỗi

Lỗi do thiếu dấu ; cuối dòng lệnh

Trang 46

45

Kết quả thực thi thành công

Trang 47

5 Mở Project có sẳn

Cách 1: Mở từ menu VC

- Khởi ñộng VC

- Vào menu File/ Open Workspace

- Chọn thư mục chứa Project, chọn tên Project, sau ñóchọn Open

46

Trang 48

Double click vào 1 trong 2 file có ñánh dấu mũi tên

(Lưu ý: Khi chép Project có thể xóa thư mục Debug, vì

thư mục này sẽ ñược tạo khi chạy chương trình)47

Cách 2: Mở trực tiếp từ Explore

Mở thư mục chứa Project

Trang 49

2 Khối lệnh

Khối lệnh gồm nhiều lệnh ñược ñặt trong cặp dấu ngoặc{ }

48

Trang 50

 Không nên ñặt nhiều lệnh trên cùng một dòng, ngay

cả các khai báo biến, nếu các biến có khác kiểu cũngnên ñặt trên các dòng khác nhau

49

3 Qui ước viết lệnh trong C

Trang 52

 Kiểu tự ñịnh nghĩa: Dùng những kiểu cơ sở ñể xây

dựng thành những kiểu dữ liệu mới cho phù hợp với bàitoán (Kiểu cấu trúc - struct)

Trang 53

Các kiểu dữ liệu cơ sở

KIỂU LIÊN TỤC (SỐ THỰC)

KIỂU RỜI RẠC (SỐ NGUYÊN)

2 unsigned char Sô‘ nguyên dương 1 byte

4 unsigned short Số nguyên dương 2 bytes

6 unsigned int Sô‘ nguyên dương 4 bytes

8 unsigned long Sô‘ nguyên dương 4 bytes

KIỂU LUẬN LÝ

1 bool Gồm 2 giá trị: true hoặc false

52

Trang 54

 PHẢI khai báo BiẾN trước khi sử dụng

53

Trang 55

Khai báo nhiều biến cùng kiểu

<Kiểu dữ liệu> tênbiến1, tênbiến2, tênbiến3;

Ví dụ:

int a, x, y;

Trang 56

 Bắt ñầu bằng một ký tự

 Các ký tự trong tên biến chỉ có thể là các ký tự chữ, sốhoặc dấu gạch dưới (_)

 Không có khoảng trắng trong tên biến

 Không dài quá 256 ký tự

 Không ñược trùng với các từ khoá của C

struct, long, int, while, for, if, else, continue, typedef, do, goto, case, define, …

 Không ñược trùng với phạm vi khai báo

Trang 57

Khai báo và gán giá trị ñầu cho biến

<Kiểu dữ liệu> tênbiến = giá trị;

Trang 60

TOÁN TỬ TĂNG GIẢM

trước thi™ tăng giảm trước rồitính B.Thức hoặc ngược lại

Trang 63

62

Trang 64

63

Thứ tự ưu tiên của các phép toán thường dùng theo trật tự

từ trái sang phải từ trên xuống dưới như sau:

+ - < <= > >= == != && ||

Trang 65

Các lỗi thường gặp khi viết chương trình

Quên khai báo các biến sử dụng trong chương trình.

Lưu một giá trị vào một biến nhưng không cùng kiểu

dữ liệu với biến

Sử dụng biến trong một biểu thức khi nó chưa có giá

trị Khi ñó giá trị của biến là một giá trị bất kỳ và kếtquả của biểu thức là sai

Sử dụng giá trị của phép chia không chính xác Lỗi này

thường xuất hiện trong các biểu thức có nhiều toánhạng và lỗi này rất khó phát hiện

Ví dụ: 3.2 + 2/3 + 1.5 thì sẽ cho kết quả sẽ bằng 4.7 thay

vì kết quả ñúng phải bằng 5.36666666666667

Sử dụng một biểu thức trong ñó chứa nhiều loại dữ

liệu nhưng lại không biết chắc chắn kiểu dữ liệu của

Trang 66

cout<<“Gia tri cua a = “<<a;

Các biến và chuỗi cách nhau bởi dấu << (chuỗi nằm trong cặp dấu nháy kép “” )

Ví dụ:

int b = 7, c = 9;

cout<< “Gia tri của b =“ << b << “ gia tri cua c = “ << c; 65

Trang 68

5.3 5.339

Trang 69

\\ Xuất dấu chéo ngược“\” cout<<“ \\ ”;Kết quả: \

\0 Ký tự Null Gán ký tự kết thúc của chuỗi

\a Alert : Tiếng bip

\t Tab vào một ñoạn ký tựtrắng cout<<"xyz\tzyx”;Kết quả: xyz zyx

\b Xuất lùi về sau cout<<"xyz\t\bzyx”;Kết quả: xyzzyx

\n hoặc

Trang 74

7. Viết chương trình nhập vào số nguyên dương n, tínhtổng từ 1 ñến n và xuất kết quả ra màn hình

8. Viết chương trình cho phép nhập vào một số ño nhiệt

ñộ theo ñộ Fahrenheit và xuất ra nhiệt ñộ tươngñương của nó theo ñộ Celsius, sử dụng công thứcchuyển ñổi:

9. Viết chương trình nhập vào 3 số nguyên a, b và c,

cho biết 3 số vừa nhập có thứ tự tăng dần (a<b<c)

) 32

( 9

Trang 75

Chương 3 Cấu Trúc Lập Trình ðiều Khiển

I Cấu trúc rẽ nhánh

II Cấu trúc lựa chọn

III Cấu trúc lặp: for

IV Cấu trúc lặp: while, do while

V Cấu trúc lặp: do while

VI.Lệnh Break, Continue và Debug lỗi

Trang 77

76

Nếu biểu thức ñúng thì sẽ thực hiện khối lệnh 1 và sau ñó sẽthực hiện các lệnh tiếp sau khối lệnh 2

Nếu biểu thức sai thì bỏ qua khối lệnh 1 mà thực hiện khối lệnh 2 sau ñó thực hiện tiếp các lệnh tiếp sau khối lệnh 2

if ( Biểu thức ðK)

khối lệnh 1;

Trang 78

Ví du’: Viết chương trình nhập vào một số nguyên từ

1 ñến 10, nếu nhập sai thì thông báo

77

Trang 79

78

Trang 82

Ví du’: Giải va™ biện luận phương trình: ax+b=0

81

Trang 83

else cout<<"Phuong trinh vo nghiem”;

else cout<<"Phuong trinh co nghiem x = “<< -b / a;

}

82

Trang 84

cout<<"Gia tri cua a la chan”;

cout<<"Tong cua a va b la: " <<(a + b);

83

1

Trang 87

BÀI TẬP – VẼ LƯU ðỒ VÀ VIẾT CHƯƠNG TRÌNH

1 Nhập vào hai sô‘ nguyên a, b In ra màn hình gia‘ trị lớn

nhất

2 Cho ba sô‘ a, b, c ñọc vào tư™ bàn phím Hãy tìm gia‘ trị

lớn nhất của ba sô‘ trên va™ in ra kết quả

3 Cho ba sô‘ a, b, c ñọc vào tư™ bàn phím Hãy in ra màn

hình theo thư‘ tư’ tăng dần các sô‘ (Chỉ ñược dùng thêmhai biến phu’)

4 Viết chương trình nhập vào một sô‘ nguyên n gồm ba

chư£ sô‘ Xuất ra màn hình chư£ sô‘ lớn nhất ở vị trí nào?

Ví du’: n=291 Chưo sôp lớn nhất nằm ở hàng chục (chữ

số 9).

86

Trang 88

5 Viết chương trình nhập vào sô‘ nguyên n gồm ba chư£

sô‘ Xuất ra màn hình theo thư‘ tư’ tăng dần của các chư£ sô‘

Ví du’: n=291 Xuất ra 129.

6 Nhập vào ngày, tháng, năm Kiểm tra xem ngày, tháng,

năm ño‘ có hợp lê’ hay không? In kết quả ra màn hình

7 Nhập vào giơ™, phút, giây Kiểm tra xem giơ™, phút, giây

ño‘ có hợp lê’ hay không? In kết quả ra màn hình

8 Viết chương trình nhập vào ngày, tháng, năm hợp lê’

Cho biết năm này có phải là năm nhuận hay không? In kết quả ra màn hình

9 Viết chương trình tính diện tích va™ chu vi các hình: tam

giác, hình vuông, hình chư£ nhật va™ hình tròn với những

Trang 89

10 Viết chương trình tính tiền cước TAXI Biết rằng:

km ñầu tiên là 13000 ñ

Mỗi km tiếp theo là 12000 ñ

Nếu lớn hơn 30km thiu mỗi km thêm sẽ là 11000 ñ

Hãy nhập sô‘ km sau ño‘ in ra sô‘ tiền phải tra›

11 Nhập vào 3 sô‘ nguyên dương Kiểm tra xem 3 sô‘ ño‘ có

lập thành tam giác không? Nếu có hãy cho biết tam giác ño‘ thuộc loại nào? (Cân, vuông, ñều, …)

12 Viết chương trình nhập vào sô‘ nguyên dương n Kiểm

tra xem n có phải là sô‘ chính phương hay không? (sô‘ chính phương là sô‘ khi lấy căn bậc 2 có kết quả là nguyên)

88

Trang 90

case n2:

các câu lệnh ; break ;

………

case nk:

<các câu lệnh> ; break ;

Trang 91

Với:

 ni là các hằng sô¬ nguyên hoặc ky¬ tư­.

 Phu’ thuộc vào gia‘ trị của biểu thức sau switch, nếu:

 Gia‘ trị này = ni thi™ thực hiện câu lệnh sau case ni

 Khi gia‘ trị biểu thức không thỏa tất cả các ni thi™ thực

hiện câu lệnh sau default nếu có, hoặc thoát khỏi câu lệnh switch.

 Khi chương trình ña£ thực hiện xong câu lệnh của

case ni nào ño‘ thi™ nó sẽ thực hiện luôn các lệnh thuộc

case bên dưới nó mà không xét lại ñiều kiện (do các

ni ñược xem như các nhãn)

 Vậy, ñê› chương trình thoát khỏi lệnh switch sau khi thực hiện xong một trường hợp, ta dùng lệnh break 90

Trang 92

case 1: cout<<"So mot”; break;

case 2: cout<<"So hai"; break;

case 3: cout<<"So ba”; break;

case 4: cout<<"So bon”; break;

case 5: cout<<"So nam”; break;

default : cout<<"Khong doc duoc";

}

Ví dụ: Nhập vào số nguyên n có giá trị từ 1 ñến 5 In cách ñọc

của số ñó ra màn hình

Trang 93

BÀI TẬP – VẼ LƯU ðỒ VÀ VIẾT CHƯƠNG TRÌNH

13 Viết chương trình nhập vào 1 số nguyên dương gồm 3 chữ số, in ra cách ñọc của số này

92

Trang 94

93

III CẤU TRÚC LẶP - FOR

for (<BT khởi gán> ; <BT ñiều kiện>; <BT tăng/giảm>)

Trang 95

94

Nguyên lý hoạt ñộng

vòng lặp, thực hiện bi?u th@c tăng giDm Quay trơ~ lại bước 2.

Ngược lại thoát khỏi lặp.

Trang 97

Ví du­: Tính tổng: S=1+2+3+ +n , với n>0

96

Trang 98

IV CẤU TRÚC LẶP - WHILE

vòng lặp, thực hiện bi?u th@c tăng giDm Quay trơ~ lại bước 2.

Ngược lại thoát khỏi lặp.

Trang 99

Ví du­: In ra màn hình 10 dòng chữ “Xin chao”

Trang 100

< Khởi gán>

do{

<khối lệnh>;

<biểu thức tăng/ giảm>;

} while (biểu thức ñiều kiện);

99

V CẤU TRÚC LẶP – DO WHILE

 Thực hiện khối lệnh cho ñến khi biểu thức có giap trị

bằng false.

 Cấu trúc lặp do…while thường dùng cho trường hợp

nhập có kiểm tra ñiều kiện

Trang 101

Ví du­: Nhập vào một số nguyên dương, nếu nhập vào số

bằng hoặc nhỏ hơn 0 thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại

Trang 102

 Ngược lại với cấu trúc lặp for và while (kiểm tra ñiều

kiện trước khi thực hiện lặp), vòng lặp do…while thực

hiện lệnh lặp rồi mới kiểm tra ñiều kiện Do ñop vòng lặp

do while thực hiện lệnh ít nhất một lần.

101

Trang 103

 Tuy nhiên, cần phân biệt với lệnh return là lệnh trả về

từ hàm, nghĩa là thoát khỏi hàm ñang thi hành, nêncũng giúp thoát luôn khỏi tất cả các vòng lặp

102

VI LỆNH BREAK VÀ CONTINUE

Trang 104

 Nếu có các lệnh còn lại (cùng trong vòng lặp) ñặt saucontinue sẽ không ñược thực hiện

 Nói tóm lại, lệnh continue thường dùng ñể bỏ qua mộtlần lặp nào ñó nếu thỏa ñiều kiện

103

Ngày đăng: 28/09/2023, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh theo thư‘ tư’ tăng dần cỏc sụ‘. (Chỉ ủược dựng thờm hai biến phu’). - Bài Giảng Kỹ Năng Lập Trình Cơ Bản
nh theo thư‘ tư’ tăng dần cỏc sụ‘. (Chỉ ủược dựng thờm hai biến phu’) (Trang 87)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w