1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Thị Trường Vốn.pdf

207 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị trường vốn
Tác giả Phạm Văn Hùng, Bùi Kim Yến, Nguyễn Đăng Nam, Bùi Kim Yến, Tô Ngọc Hưng
Người hướng dẫn TS. Phan Thúy Thảo
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Môn học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 5,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Kinh tế và quản lý – Bộ môn Kinh tế MÔN HỌC THỊ TRƯỜNG VỐN • Giảng viên TS Phan Thúy Thảo • Email thaopt@tlu edu vn • Mobile 0989889012 mailto thaopt@tlu edu vn MÔ TẢ HỌ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Khoa Kinh tế và quản lý – Bộ môn Kinh tế

MÔN HỌC: THỊ TRƯỜNG VỐN

• Giảng viên: TS Phan Thúy Thảo

• Email: thaopt@tlu.edu.vn

• Mobile: 0989889012

Trang 2

MÔ TẢ HỌC PHẦN

Môn học thị trường vốn cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ

bản về bản chất của các loại thị trường thuộc thị trường vốn

bao gồm: Thị trường thuê mua, Thị trường tín dụng trung và

dài hạn, và thị trường chứng khoán; Các công cụ và phương

thức huy động vốn cho doanh nghiệp trên thị trường vốn.

Bên cạnh đó, môn học cung cấp kiến thức cơ bản về thị

trường chứng khoán thứ cấp; Các hoạt động giao dịch chứng

khoán và phân tích ra quyết định đầu tư trên thị trường

chứng khoán thứ cấp.

Đồng thời, học phần giúp sinh viên có thái độ sẵn sàng chấp

Trang 3

GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC THỊ TRƯỜNG VỐN

Thời lượng: 3.0 tín chỉ (LT: 30 tiết; TH: 15 tiết)Đánh giá:

- Tổng điểm quá trình: 40%

- Điểm thi kết thúc môn học: 60%

Phương pháp học:

-Tự nghiên cứu tài liệu, xây dựng bài, thảo luận tại lớp

- Nghe giảng tại lớp

- Đọc tài liệu tham khảo, liên hệ thực tiễn

- Bài tập nhóm, bài tập cá nhân

Trang 4

• Khái quát hóa các kênh huy động vốn trong nền kinh tế

• Liên hệ cơ chế huy động vốn trong nền kinh tế

• Vận dụng kiến thức cơ bản về đầu tư trên thị trường chứng

khoán

MỤC TIÊU MÔN HỌC

Trang 5

• Tài liệu tham khảo

• [1] Nguyễn Đăng Nam (2013), Phân tích và đầu tư chứng khoán, NXB

Tài chính

• [2] Bùi Kim Yến (2014), Phân tích và đầu tư chứng khoán, NXB Thống kê

• [3].Tô Ngọc Hưng (2014), Tín dụng Ngân hàng, Học viện Ngân hàng

HỌC LIỆU

Trang 6

 Chương 1: Tổng quan về thị trường vốn đầu tư

 Chương 2: Thị trường thuê mua

Chương 3:Thị trường tín dung trung và dài hạn

 Chương 4: Huy động vốn trên thị trường chứng khoán sơ cấp

 Chương 5: Đầu tư trên thị trường chứng khoán thứ cấp

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 7

NỘI DUNG MÔN HỌC

CÁC KÊNH HUY ĐỘNG VỐN CHỦYẾU

 Thị trường tín dụng trung và dài

Trang 8

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG

VỐN ĐẦU TƯ

CHƯƠNG 1:

Trang 9

1.1 Tổng quan về vốn của doanh nghiệp

1.2 Khái niệm và các hình thái biểu hiện của thị trường vốn

1.3 Vai trò của thị trường vốn đối với đầu tư và phát triển kinh tế 1.4 Các chủ thể tham gia trên thị trường vốn

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

Trang 10

1.1.1 Khái niệm và phân loại

 Khái niệm:

• Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

• Theo một cách diễn đạt khác ở khía cạnh kế toán, vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản, còn tài sản là hình thái hiện vật của vốn tại từng thời

điểm nhất định

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 11

* Phân loại: Theo đặc điểm lưu chuyển

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Các nguồn vốn

Vốn tiền tệ ứng trước dùng để mua sắm, hình thành, tài trợ cho các tài sản lưu động.

Vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua sắm các tài sản cố định.

Đặc điểm

• Thời gian luân chuyển nhanh.

• Hình thái biểu hiện thường xuyên thay đổi.

• Giá trị được chuyển dịch toàn

bộ ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.

• Thời gian luân chuyển chậm

• Chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh.

Trang 12

* Phân loại: Theo thời hạn

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

• Lãi suất thường thấp hơn lãi

suất nguồn tài trợ dài hạn

• Các công cụ của tài trợ ngắn hạn được mua bán trao đổi

• Thời gian đáo hạn dài hơn 1

năm.

• Lãi suất thường cao hơn lãi

suất nguồn tài trợ ngắn hạn.

• Các công cụ của tài trợ dài hạn được mua bán trao đổi trên

Trang 13

* Phân loại: Theo hình thức sở hữu

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

• Vốn góp ban đầu của chủ sở hữu.

• Lợi nhuận giữ lại.

• Phát hành cổ phiếu mới.

Đặc điểm

• Người tài trợ không là chủ sở

hữu

• Phải trả lãi vay

• Mức lãi suất thường ổn định, thoả thuận khi vay

• Có thời hạn hoàn trả

• Người tài trợ là chủ sở hữu.

• Không trả lãi mà chia lợi tức cổ phần.

• Trừ cổ phần ưu đãi, lợi tức chia cho các cổ đông tùy thuộc vào quyết định của HĐQT & thay đổi theo lợi nhuận.

• Thường không phải hoàn trả vốn trừ khi Doanh nghiệp đóng cửa.

Trang 14

* Phân loại: Theo phạm vi huy động nguồn vốn

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Nguồn vốn bên trong Nguồn vốn bên ngoài

Các nguồn vốn

• Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư;

• Khoản khấu hao TSCĐ;

• Nợ phải trả có tính chu kỳ;

• Tiền nhượng bán tài sản, vật

tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ

• Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân);

• Vay ngân hàng thương mại;

• Tín dụng thương mại của nhà cung cấp;

• Thuê tài sản;

• Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với một số loại hình được pháp luật cho phép)

Trang 15

* ĐIỂM LỢI VÀ BẤT LỢI CỦA VIỆC HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN BÊN TRONG

ĐIỂM LỢI

 Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn

của doanh nghiệp, nắm bắt kịp

thời các thời cơ trong kinh

Trang 16

Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến hoạt động huy động vốn của các doanhnghiệp tại Việt Nam hiện nay:

- Các kênh huy động vốn, cơ cấu vốn huy động

- Tính hiệu quả của các kênh huy động

- Các vấn đề tồn tại

- …

THẢO LUẬN

Trang 18

• Căn cứ vào thời hạn luân chuyển của các nguồn vốn

TT hối đoái

TT vốn

TT tín dụng trung và dài hạn

TT thuê mua

NGẮN HẠN

TRUNG + DÀI HẠN

Trang 19

1.2 KHÁI NIỆM VÀ CÁC HÌNH THÁI BIỂU HIỆN CỦA THỊ TRƯỜNG VỐN

1.2.2 Các hình thái biểu hiện của thị trường vốn

Căn cứ vào tính chất luân chuyển của các nguồn vốn

Căn cứ vào tính chất tổ chức hoạt động Căn cứ vào đối tượng giao dịch trên thị trường

Trang 20

• Căn cứ vào tính chất luân chuyển của các nguồn vốn

- Là nơi giao dịch các công cụ tài chính

Trang 21

• Căn cứ vào tính chất tổ chức hoạt động

- Là thị trường giao dịch các CK thoả

mãn những tiêu chuẩn nhất định

- Có địa điểm giao dịch cụ thể

- Nguyên tắc + phương pháp giao dịch

(VD: sở GDCK)

- Là thị trường giao dịch các CK chưa

đủ điều kiện giao dịch trên TT tập trung

- Không diễn ra tại một địa điểm tập trung

Trang 22

• Căn cứ vào đối tượng giao dịch trên thị trường

TT cổ phiếu

TT trái phiếu

TT CK phái sinh

TT thuê

Trang 24

Ngày 1/3/2020, Chị Lan là một nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán đãdùng tài khoản chứng khoán của mình mua 1000 cổ phiếu của NHTM cổphần Công Thương (Mã CTG) được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán

Hồ Chí Minh (HOSE)

TÌNH HUỐNG

1 Việc mua cổ phiếu CTG được diễn ra tại thị trường phi chính thức hay thị trường chính thức?

2 Chị Lan có phải là nhà đầu tư trên thị trường tiền tệ?

3 Khi giao dịch được thực hiện, có nghĩa là chị Lan đã cho NHTM cổ phần Công Thương vay một khoản tiền tương ứng với giá trị lô cổ phiếu?

Trang 25

1.4 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TRÊN THỊ TRƯỜNG VỐN

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH

- Ngân hàng thương mại

- Công ty bảo hiểm

- Quỹ đầu tư

- Quỹ hưu trí tự nguyện

MỘT SỐ CHỦ THỂ KHÁC

- Nhà đầu tư

- Công ty cho thuê tài chính

- Cơ quan quản lý nhà nước

- Tổ chức lưu ký, thanh toán

và bù trừ…

26

Trang 26

(Luật CK) Điều 60 Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán

1 Công ty chứng khoán được thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây:

a) Môi giới chứng khoán;

b) Tự doanh chứng khoán;

c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán;

d) Tư vấn đầu tư chứng khoán.

(NĐ58) Điều 71 Quy định về vốn và cổ đông, thành viên góp vốn tại tổ chức kinh doanh chứng khoán

1 Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam là:

a) Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam;

b) Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam;

c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam;

d) Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam.

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Trang 27

THỊ TRƯỜNG THUÊ MUA

CHƯƠNG 2:

Trang 28

• 2.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động thuê mua

• 2.2 Các đặc trưng của hoạt động thuê tài chính

• 2.3 Các loại hợp đồng thuê mua chủ yếu

• 2.4 Quy trình thực hiện giao dịch thuê mua và quyết định thuê mua

NỘI DUNG CHƯƠNG 2

Trang 29

• Khái niệm và vai trò của hoạt động thuê tài chính

• Các đặc trưng của hoạt động thuê tài chính

• Các loại hợp đồng thuê mua chủ yếu

• Quy trình thực hiện giao dịch thuê mua và quyết định thuê mua

NỘI DUNG CHUẨN BỊ

• Luật các tổ chức tín dụng 2010

• ND 39/2014/NĐ-CP: Nghị định về hoạt đọng của công ty tài chính và công

ty cho thuê tài chính

Trang 30

• Luật các tổ chức tín dụng 2010

• NĐ 39/2014/NĐ-CP: Nghị định về hoạt động của công ty tài chính và

công ty cho thuê tài chính.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 31

2.1.1 Khái niệm thuê tài chính:

Điều 113 – Luật các tổ chức tín dụng 2010:

NĐ 39/2014:

“Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn

trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính Bên cho thuê tài chính cam kết mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu

đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê Bên thuê

tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính”

2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA

Trang 32

2.1.1 Khái niệm thuê tài chính:

Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung – dài hạn mà trong đó, Công ty cho thuê mua tài sản theo yêu cầu của người đi thuê, cho người

đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định, kèm theo một quyền lựa chọn của người đi thuê khi kết thúc hợp đồng:

- Được mua TS cho thuê theo giá cả được ấn định,

- Hoặc tiếp tục thuê;

- Hoặc sẽ trả tài sản cho bên cho thuê.

2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA

Trang 33

Có 3 chủ thể liên quan trong cho thuê tài chính:

- Bên đi thuê: Là các tổ chức, cá nhân hoạt động tại VN, trực tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích SX-KD của mình.

- Bên cho thuê (Công ty cho thuê tài chính): Là tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân VN, hoạt động chủ yếu là cho thuê tài chính Gồm:

CT cho thuê tài chính NN, Cổ phần, trực thuộc tổ chức tín dụng, liên

doanh, 100% vốn NN)

2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA

Trang 34

Có 3 chủ thể liên quan trong cho thuê tài chính:

- Nhà cung cấp: Là DN mà sản phẩm của họ là đối tượng của bên đi thuê cần sử dụng.

 Người cho thuê: giống người cho vay

 Người đi thuê: giống người đi vay

=> Người đi thuê chỉ có quyền sử dụng tài sản; quyền sở hữu tài sản

thuộc về bên cho thuê; thời hạn thuê mua rất dài, ít nhất 60% thời gian

hữu dụng của tài sản

2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA

Trang 35

Ngân hàng ABC xác định mức cho vay đối với doanh nghiệp Phúc Long là 33.615 triệu đồng

• Lợi nhuận dùng để trả nợ là: 2.162,5 triệu đồng

• Khấu hao tài sản cố định dùng để trả nợ: 6.723 triệu đồng

• Nguồn khác dùng trả nợ hàng năm: 2.319,5 triệu đồng

Dự án khởi công ngày 1/1/2019 và được hoàn thành đưa vào sử dụng vào ngày 1/8/2019 Hãy xác định thời hạn cho vay đối với dự

án

VÍ DỤ

Trang 37

2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA

Đối với người thuê Đối với người cho thuê Đối với nền kinh tế

2.1.2 Vai trò

Trang 38

• Gia tăng năng lực, hiện đại hóa SX trong ĐK nguồn vốn ĐT hạn chế.

• Không gây bất lợi đối với hệ số kinh doanh.

• Không thỏa mãn các yêu cầu vay vốn NHTM có thể nhận tài trợ qua CTTC.

• Không bị đọng vốn trong TSCĐ.

• Rút ngắn triển khai giai đoạn CBị Đầu tư đáp ứng cơ hội KD.

• Tiếp cận sử dụng máy móc, TTB hiện đại.

LỢI ÍCH ĐỐI VỚI NGƯỜI THUÊ

Trang 39

• Ít rủi ro hơn so với cho vay trung dài hạn của NHTM.

• Linh hoạt trong kinh doanh

LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÔNG TY CHO THUÊ

LỢI ÍCH ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ

• Thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế

• Góp phần đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật

Trang 40

* So sánh thuê tài chính và thuê vận hành?

2.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA HOẠT ĐỘNG THUÊ TÀI CHÍNH

Tiêu chí Thuê vận hành Thuê tài chính

Thời hạn thuê

Quyền hủy ngang HĐ

Trách nhiệm bảo trì, bảo hiểm

Mức thu hồi vốn của HĐ thuê

Chuyển quyền sở hữu/bán tài sản

Trang 41

DS CÁC CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TÍNH ĐẾN 31/12/2019

STT Tên Công ty Giấy phép hoạt động Vốn điều lệ (tỉ đồng) Số Chi

nhánh/PGD

1 Công ty CTTC TNHH MTV Công nghiệp Tàu thuỷ 2008 300,0

2 Công ty CTTC TNHH MTV Kexim Việt Nam (100% vốn

4 Công ty CTTC TNHH MTV Ngân hàng Công thương Việt

5 Công ty TNHH MTV CTTC Ngân hàng Ngoại thương Việt

7 Công ty TNHH MTV CTTC Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 2006 300,0 1

8 Công ty TNHH CTTC Quốc tế Việt Nam (100% vốn nước

Trang 42

2.3 CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG THUÊ MUA CHỦYẾU

HĐ thuê mua tài trợ trực tiếp (CTTC 2 bên) HĐ thuê mua liên kết

HĐ thuê mua bắc cầu

HĐ thuê mua giáp

Trang 43

2.4 QUY TRÌNH THỰC HIỆN GD THUÊ MUA VÀ QUYẾT ĐỊNH THUÊ MUA

1 Xét duyệt tài trợ

2 Ký kết và thực hiện hợp đồng

3 Thanh toán, kiểm tra, chuyển nhượng HĐ

4 Kết thúc hợp đồng

Trang 45

2.3.2 QUYẾT ĐỊNH THUÊ MUA DỰA TRÊN CÁC CHỈ TIÊU NPV VÀ IRR

NGƯỜI CHO THUÊ

Dựa vào giá trị dòng

tiền thuê

NGƯỜI ĐI THUÊ

thu nhập kỳ vọng do tài sản mang lại

Trang 46

TỔNG SỐ TIỀN TÀI TRỢ

• Chi phí mua TS

• Chi phí vận chuyển

• Chi phí lắp đặt, chạy

thử

• Chi phí khác để hình

thành nguyên giá TS

THỜI HẠN TÀI TRỢ

• Thời hạn cơ bản: Là thời hạn được

thỏa thuận ghi trong hợp đồng thuêtài chính lần đầu

 không được đơn phương hủy bỏhợp đồng

• Thời hạn gia hạn: Sau khi hết thời

hạn cơ bản, 2 bên thỏa thuận 1 thờihạn thuê tiếp TS mà không cần phảimua hoặc trả lại TS

 có thể được hủy bỏ + tiền thuêthấp hơn

KỸ THUẬT TÀI TRỢ

Trang 47

V: số vốn tài trợ T: số tiền thuê trả định kỳ

r : lãi suất n: thời gian thuê

Trang 48

• Vốn tài trợ chưa thu hồi hết trong thời gian thuê cơ bản, số tiền thanh

toán đều giữa các kỳ:

Trang 49

Công ty Ánh Dương được công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ký hợp đồng cho thuê tài sản theo những điều khoản sau:

• Tổng số tiền tài trợ: 500 triệu đồng

• Thời hạn tài trợ: 5 năm

• Lãi suất: 10%/năm

• Kỳ hạn thanh toán tiền thuê: 12 tháng

• Thời điểm thanh toán tiền thuê: đầu kỳ hạn

Hãy xác định số tiền thuê công ty phải thanh toán định kỳ trong các trường

hợp:

a Tỷ lệ thu hồi vốn: 100%

b Tỷ lệ thu hồi vốn: 90%

c Nếu thời điểm thanh toán tiền thuê là cuối kỳ hạn thì kết quả câu a,b thay

đổi như thế nào?

BÀI TẬP

Trang 50

Tìm hiểu thực trạng hoạt động thuê tài chính tại Việt Nam

THẢO LUẬN

Trang 51

THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN

(THỊ TRƯỜNG THẾ CHẤP)

CHƯƠNG 3:

Trang 52

6.1 Khái niệm và đặc điểm

Trang 53

3.1.1 Khái niệm:

Tín dụng là một giao dịch về vốn (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng hoặc các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao vốn cho bên

đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay

có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

3.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN

Trang 54

• Phân loại:

- Tín dụng ngắn hạn

- Tín dụng trung và dài hạn

• Nguồn vốn vay trung và dài hạn là nguồn vốn quan trọng, đáp ứng

các nhu cầu của doanh nghiệp:

- Nhu cầu mua sắm TSCĐ và tài trợ TSLĐ thường xuyên

- Thực hiện dự án

- Trả các khoản nợ hiện hữu

- Thành lập doanh nghiệp mới hoặc mua lại doanh nghiệp đang hoạt động

Trang 55

TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN

TRUNG HẠN

• Thời hạn: từ 1 năm đến 5 năm

• Mục đích:

- Mua sắm tài sản cố định

- Cải tiến/đổi mới thiết bị công nghệ

- Mở rộng sản xuất kinh doanh

- Dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi

vốn nhanh

- Hình thành vốn lưu động thường xuyên của

DN, đặc biệt DN mới hình thành

DÀI HẠN

• Thời hạn: trên 5 năm

• Mục đích: các nhu cầu dài hạn

- Xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn

- Dự án có quy mô lớn, thời gian thu hồi vốn lâu

Ngày đăng: 28/09/2023, 18:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm