1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Kinh tế và quản lý – Bộ môn Kinh tế MÔN HỌC THỊ TRƯỜNG VỐN • Giảng viên TS Phan Thúy Thảo • Email thaopt@tlu edu vn • Mobile 0989889012 mailto thaopt@tlu edu vn MÔ TẢ HỌ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Kinh tế và quản lý – Bộ môn Kinh tế
MÔN HỌC: THỊ TRƯỜNG VỐN
• Giảng viên: TS Phan Thúy Thảo
• Email: thaopt@tlu.edu.vn
• Mobile: 0989889012
Trang 2MÔ TẢ HỌC PHẦN
Môn học thị trường vốn cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ
bản về bản chất của các loại thị trường thuộc thị trường vốn
bao gồm: Thị trường thuê mua, Thị trường tín dụng trung và
dài hạn, và thị trường chứng khoán; Các công cụ và phương
thức huy động vốn cho doanh nghiệp trên thị trường vốn.
Bên cạnh đó, môn học cung cấp kiến thức cơ bản về thị
trường chứng khoán thứ cấp; Các hoạt động giao dịch chứng
khoán và phân tích ra quyết định đầu tư trên thị trường
chứng khoán thứ cấp.
Đồng thời, học phần giúp sinh viên có thái độ sẵn sàng chấp
Trang 3GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC THỊ TRƯỜNG VỐN
Thời lượng: 3.0 tín chỉ (LT: 30 tiết; TH: 15 tiết)Đánh giá:
- Tổng điểm quá trình: 40%
- Điểm thi kết thúc môn học: 60%
Phương pháp học:
-Tự nghiên cứu tài liệu, xây dựng bài, thảo luận tại lớp
- Nghe giảng tại lớp
- Đọc tài liệu tham khảo, liên hệ thực tiễn
- Bài tập nhóm, bài tập cá nhân
Trang 4• Khái quát hóa các kênh huy động vốn trong nền kinh tế
• Liên hệ cơ chế huy động vốn trong nền kinh tế
• Vận dụng kiến thức cơ bản về đầu tư trên thị trường chứng
khoán
MỤC TIÊU MÔN HỌC
Trang 5• Tài liệu tham khảo
• [1] Nguyễn Đăng Nam (2013), Phân tích và đầu tư chứng khoán, NXB
Tài chính
• [2] Bùi Kim Yến (2014), Phân tích và đầu tư chứng khoán, NXB Thống kê
• [3].Tô Ngọc Hưng (2014), Tín dụng Ngân hàng, Học viện Ngân hàng
HỌC LIỆU
Trang 6 Chương 1: Tổng quan về thị trường vốn đầu tư
Chương 2: Thị trường thuê mua
Chương 3:Thị trường tín dung trung và dài hạn
Chương 4: Huy động vốn trên thị trường chứng khoán sơ cấp
Chương 5: Đầu tư trên thị trường chứng khoán thứ cấp
NỘI DUNG MÔN HỌC
Trang 7NỘI DUNG MÔN HỌC
CÁC KÊNH HUY ĐỘNG VỐN CHỦYẾU
Thị trường tín dụng trung và dài
Trang 8TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG
VỐN ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 1:
Trang 91.1 Tổng quan về vốn của doanh nghiệp
1.2 Khái niệm và các hình thái biểu hiện của thị trường vốn
1.3 Vai trò của thị trường vốn đối với đầu tư và phát triển kinh tế 1.4 Các chủ thể tham gia trên thị trường vốn
NỘI DUNG CHƯƠNG 1
Trang 101.1.1 Khái niệm và phân loại
Khái niệm:
• Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
• Theo một cách diễn đạt khác ở khía cạnh kế toán, vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản, còn tài sản là hình thái hiện vật của vốn tại từng thời
điểm nhất định
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 11* Phân loại: Theo đặc điểm lưu chuyển
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Các nguồn vốn
Vốn tiền tệ ứng trước dùng để mua sắm, hình thành, tài trợ cho các tài sản lưu động.
Vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua sắm các tài sản cố định.
Đặc điểm
• Thời gian luân chuyển nhanh.
• Hình thái biểu hiện thường xuyên thay đổi.
• Giá trị được chuyển dịch toàn
bộ ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
• Thời gian luân chuyển chậm
• Chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Trang 12* Phân loại: Theo thời hạn
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
• Lãi suất thường thấp hơn lãi
suất nguồn tài trợ dài hạn
• Các công cụ của tài trợ ngắn hạn được mua bán trao đổi
• Thời gian đáo hạn dài hơn 1
năm.
• Lãi suất thường cao hơn lãi
suất nguồn tài trợ ngắn hạn.
• Các công cụ của tài trợ dài hạn được mua bán trao đổi trên
Trang 13* Phân loại: Theo hình thức sở hữu
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
• Vốn góp ban đầu của chủ sở hữu.
• Lợi nhuận giữ lại.
• Phát hành cổ phiếu mới.
Đặc điểm
• Người tài trợ không là chủ sở
hữu
• Phải trả lãi vay
• Mức lãi suất thường ổn định, thoả thuận khi vay
• Có thời hạn hoàn trả
• Người tài trợ là chủ sở hữu.
• Không trả lãi mà chia lợi tức cổ phần.
• Trừ cổ phần ưu đãi, lợi tức chia cho các cổ đông tùy thuộc vào quyết định của HĐQT & thay đổi theo lợi nhuận.
• Thường không phải hoàn trả vốn trừ khi Doanh nghiệp đóng cửa.
Trang 14* Phân loại: Theo phạm vi huy động nguồn vốn
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Nguồn vốn bên trong Nguồn vốn bên ngoài
Các nguồn vốn
• Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư;
• Khoản khấu hao TSCĐ;
• Nợ phải trả có tính chu kỳ;
• Tiền nhượng bán tài sản, vật
tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ
• Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân);
• Vay ngân hàng thương mại;
• Tín dụng thương mại của nhà cung cấp;
• Thuê tài sản;
• Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với một số loại hình được pháp luật cho phép)
Trang 15* ĐIỂM LỢI VÀ BẤT LỢI CỦA VIỆC HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN BÊN TRONG
ĐIỂM LỢI
Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn
của doanh nghiệp, nắm bắt kịp
thời các thời cơ trong kinh
Trang 16Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến hoạt động huy động vốn của các doanhnghiệp tại Việt Nam hiện nay:
- Các kênh huy động vốn, cơ cấu vốn huy động
- Tính hiệu quả của các kênh huy động
- Các vấn đề tồn tại
- …
THẢO LUẬN
Trang 18• Căn cứ vào thời hạn luân chuyển của các nguồn vốn
TT hối đoái
TT vốn
TT tín dụng trung và dài hạn
TT thuê mua
NGẮN HẠN
TRUNG + DÀI HẠN
Trang 191.2 KHÁI NIỆM VÀ CÁC HÌNH THÁI BIỂU HIỆN CỦA THỊ TRƯỜNG VỐN
1.2.2 Các hình thái biểu hiện của thị trường vốn
Căn cứ vào tính chất luân chuyển của các nguồn vốn
Căn cứ vào tính chất tổ chức hoạt động Căn cứ vào đối tượng giao dịch trên thị trường
Trang 20• Căn cứ vào tính chất luân chuyển của các nguồn vốn
- Là nơi giao dịch các công cụ tài chính
Trang 21• Căn cứ vào tính chất tổ chức hoạt động
- Là thị trường giao dịch các CK thoả
mãn những tiêu chuẩn nhất định
- Có địa điểm giao dịch cụ thể
- Nguyên tắc + phương pháp giao dịch
(VD: sở GDCK)
- Là thị trường giao dịch các CK chưa
đủ điều kiện giao dịch trên TT tập trung
- Không diễn ra tại một địa điểm tập trung
Trang 22• Căn cứ vào đối tượng giao dịch trên thị trường
TT cổ phiếu
TT trái phiếu
TT CK phái sinh
TT thuê
Trang 24Ngày 1/3/2020, Chị Lan là một nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán đãdùng tài khoản chứng khoán của mình mua 1000 cổ phiếu của NHTM cổphần Công Thương (Mã CTG) được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán
Hồ Chí Minh (HOSE)
TÌNH HUỐNG
1 Việc mua cổ phiếu CTG được diễn ra tại thị trường phi chính thức hay thị trường chính thức?
2 Chị Lan có phải là nhà đầu tư trên thị trường tiền tệ?
3 Khi giao dịch được thực hiện, có nghĩa là chị Lan đã cho NHTM cổ phần Công Thương vay một khoản tiền tương ứng với giá trị lô cổ phiếu?
Trang 251.4 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TRÊN THỊ TRƯỜNG VỐN
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
- Ngân hàng thương mại
- Công ty bảo hiểm
- Quỹ đầu tư
- Quỹ hưu trí tự nguyện
MỘT SỐ CHỦ THỂ KHÁC
- Nhà đầu tư
- Công ty cho thuê tài chính
- Cơ quan quản lý nhà nước
- Tổ chức lưu ký, thanh toán
và bù trừ…
26
Trang 26(Luật CK) Điều 60 Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán
1 Công ty chứng khoán được thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây:
a) Môi giới chứng khoán;
b) Tự doanh chứng khoán;
c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán;
d) Tư vấn đầu tư chứng khoán.
(NĐ58) Điều 71 Quy định về vốn và cổ đông, thành viên góp vốn tại tổ chức kinh doanh chứng khoán
1 Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam là:
a) Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam;
b) Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam;
c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam;
d) Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam.
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Trang 27THỊ TRƯỜNG THUÊ MUA
CHƯƠNG 2:
Trang 28• 2.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động thuê mua
• 2.2 Các đặc trưng của hoạt động thuê tài chính
• 2.3 Các loại hợp đồng thuê mua chủ yếu
• 2.4 Quy trình thực hiện giao dịch thuê mua và quyết định thuê mua
NỘI DUNG CHƯƠNG 2
Trang 29• Khái niệm và vai trò của hoạt động thuê tài chính
• Các đặc trưng của hoạt động thuê tài chính
• Các loại hợp đồng thuê mua chủ yếu
• Quy trình thực hiện giao dịch thuê mua và quyết định thuê mua
NỘI DUNG CHUẨN BỊ
• Luật các tổ chức tín dụng 2010
• ND 39/2014/NĐ-CP: Nghị định về hoạt đọng của công ty tài chính và công
ty cho thuê tài chính
Trang 30• Luật các tổ chức tín dụng 2010
• NĐ 39/2014/NĐ-CP: Nghị định về hoạt động của công ty tài chính và
công ty cho thuê tài chính.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 312.1.1 Khái niệm thuê tài chính:
Điều 113 – Luật các tổ chức tín dụng 2010:
NĐ 39/2014:
“Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn
trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính Bên cho thuê tài chính cam kết mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu
đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê Bên thuê
tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính”
2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA
Trang 322.1.1 Khái niệm thuê tài chính:
Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung – dài hạn mà trong đó, Công ty cho thuê mua tài sản theo yêu cầu của người đi thuê, cho người
đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định, kèm theo một quyền lựa chọn của người đi thuê khi kết thúc hợp đồng:
- Được mua TS cho thuê theo giá cả được ấn định,
- Hoặc tiếp tục thuê;
- Hoặc sẽ trả tài sản cho bên cho thuê.
2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA
Trang 33Có 3 chủ thể liên quan trong cho thuê tài chính:
- Bên đi thuê: Là các tổ chức, cá nhân hoạt động tại VN, trực tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích SX-KD của mình.
- Bên cho thuê (Công ty cho thuê tài chính): Là tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân VN, hoạt động chủ yếu là cho thuê tài chính Gồm:
CT cho thuê tài chính NN, Cổ phần, trực thuộc tổ chức tín dụng, liên
doanh, 100% vốn NN)
2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA
Trang 34Có 3 chủ thể liên quan trong cho thuê tài chính:
- Nhà cung cấp: Là DN mà sản phẩm của họ là đối tượng của bên đi thuê cần sử dụng.
Người cho thuê: giống người cho vay
Người đi thuê: giống người đi vay
=> Người đi thuê chỉ có quyền sử dụng tài sản; quyền sở hữu tài sản
thuộc về bên cho thuê; thời hạn thuê mua rất dài, ít nhất 60% thời gian
hữu dụng của tài sản
2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA
Trang 35Ngân hàng ABC xác định mức cho vay đối với doanh nghiệp Phúc Long là 33.615 triệu đồng
• Lợi nhuận dùng để trả nợ là: 2.162,5 triệu đồng
• Khấu hao tài sản cố định dùng để trả nợ: 6.723 triệu đồng
• Nguồn khác dùng trả nợ hàng năm: 2.319,5 triệu đồng
Dự án khởi công ngày 1/1/2019 và được hoàn thành đưa vào sử dụng vào ngày 1/8/2019 Hãy xác định thời hạn cho vay đối với dự
án
VÍ DỤ
Trang 372.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA
Đối với người thuê Đối với người cho thuê Đối với nền kinh tế
2.1.2 Vai trò
Trang 38• Gia tăng năng lực, hiện đại hóa SX trong ĐK nguồn vốn ĐT hạn chế.
• Không gây bất lợi đối với hệ số kinh doanh.
• Không thỏa mãn các yêu cầu vay vốn NHTM có thể nhận tài trợ qua CTTC.
• Không bị đọng vốn trong TSCĐ.
• Rút ngắn triển khai giai đoạn CBị Đầu tư đáp ứng cơ hội KD.
• Tiếp cận sử dụng máy móc, TTB hiện đại.
LỢI ÍCH ĐỐI VỚI NGƯỜI THUÊ
Trang 39• Ít rủi ro hơn so với cho vay trung dài hạn của NHTM.
• Linh hoạt trong kinh doanh
LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÔNG TY CHO THUÊ
LỢI ÍCH ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
• Thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế
• Góp phần đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật
Trang 40* So sánh thuê tài chính và thuê vận hành?
2.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA HOẠT ĐỘNG THUÊ TÀI CHÍNH
Tiêu chí Thuê vận hành Thuê tài chính
Thời hạn thuê
Quyền hủy ngang HĐ
Trách nhiệm bảo trì, bảo hiểm
Mức thu hồi vốn của HĐ thuê
Chuyển quyền sở hữu/bán tài sản
Trang 41DS CÁC CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TÍNH ĐẾN 31/12/2019
STT Tên Công ty Giấy phép hoạt động Vốn điều lệ (tỉ đồng) Số Chi
nhánh/PGD
1 Công ty CTTC TNHH MTV Công nghiệp Tàu thuỷ 2008 300,0
2 Công ty CTTC TNHH MTV Kexim Việt Nam (100% vốn
4 Công ty CTTC TNHH MTV Ngân hàng Công thương Việt
5 Công ty TNHH MTV CTTC Ngân hàng Ngoại thương Việt
7 Công ty TNHH MTV CTTC Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 2006 300,0 1
8 Công ty TNHH CTTC Quốc tế Việt Nam (100% vốn nước
Trang 422.3 CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG THUÊ MUA CHỦYẾU
HĐ thuê mua tài trợ trực tiếp (CTTC 2 bên) HĐ thuê mua liên kết
HĐ thuê mua bắc cầu
HĐ thuê mua giáp
Trang 432.4 QUY TRÌNH THỰC HIỆN GD THUÊ MUA VÀ QUYẾT ĐỊNH THUÊ MUA
1 Xét duyệt tài trợ
2 Ký kết và thực hiện hợp đồng
3 Thanh toán, kiểm tra, chuyển nhượng HĐ
4 Kết thúc hợp đồng
Trang 452.3.2 QUYẾT ĐỊNH THUÊ MUA DỰA TRÊN CÁC CHỈ TIÊU NPV VÀ IRR
NGƯỜI CHO THUÊ
Dựa vào giá trị dòng
tiền thuê
NGƯỜI ĐI THUÊ
thu nhập kỳ vọng do tài sản mang lại
Trang 46TỔNG SỐ TIỀN TÀI TRỢ
• Chi phí mua TS
• Chi phí vận chuyển
• Chi phí lắp đặt, chạy
thử
• Chi phí khác để hình
thành nguyên giá TS
THỜI HẠN TÀI TRỢ
• Thời hạn cơ bản: Là thời hạn được
thỏa thuận ghi trong hợp đồng thuêtài chính lần đầu
không được đơn phương hủy bỏhợp đồng
• Thời hạn gia hạn: Sau khi hết thời
hạn cơ bản, 2 bên thỏa thuận 1 thờihạn thuê tiếp TS mà không cần phảimua hoặc trả lại TS
có thể được hủy bỏ + tiền thuêthấp hơn
KỸ THUẬT TÀI TRỢ
Trang 47V: số vốn tài trợ T: số tiền thuê trả định kỳ
r : lãi suất n: thời gian thuê
Trang 48• Vốn tài trợ chưa thu hồi hết trong thời gian thuê cơ bản, số tiền thanh
toán đều giữa các kỳ:
Trang 49Công ty Ánh Dương được công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ký hợp đồng cho thuê tài sản theo những điều khoản sau:
• Tổng số tiền tài trợ: 500 triệu đồng
• Thời hạn tài trợ: 5 năm
• Lãi suất: 10%/năm
• Kỳ hạn thanh toán tiền thuê: 12 tháng
• Thời điểm thanh toán tiền thuê: đầu kỳ hạn
Hãy xác định số tiền thuê công ty phải thanh toán định kỳ trong các trường
hợp:
a Tỷ lệ thu hồi vốn: 100%
b Tỷ lệ thu hồi vốn: 90%
c Nếu thời điểm thanh toán tiền thuê là cuối kỳ hạn thì kết quả câu a,b thay
đổi như thế nào?
BÀI TẬP
Trang 50Tìm hiểu thực trạng hoạt động thuê tài chính tại Việt Nam
THẢO LUẬN
Trang 51THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
(THỊ TRƯỜNG THẾ CHẤP)
CHƯƠNG 3:
Trang 526.1 Khái niệm và đặc điểm
Trang 533.1.1 Khái niệm:
Tín dụng là một giao dịch về vốn (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng hoặc các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao vốn cho bên
đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay
có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
3.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
Trang 54• Phân loại:
- Tín dụng ngắn hạn
- Tín dụng trung và dài hạn
• Nguồn vốn vay trung và dài hạn là nguồn vốn quan trọng, đáp ứng
các nhu cầu của doanh nghiệp:
- Nhu cầu mua sắm TSCĐ và tài trợ TSLĐ thường xuyên
- Thực hiện dự án
- Trả các khoản nợ hiện hữu
- Thành lập doanh nghiệp mới hoặc mua lại doanh nghiệp đang hoạt động
Trang 55TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
TRUNG HẠN
• Thời hạn: từ 1 năm đến 5 năm
• Mục đích:
- Mua sắm tài sản cố định
- Cải tiến/đổi mới thiết bị công nghệ
- Mở rộng sản xuất kinh doanh
- Dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi
vốn nhanh
- Hình thành vốn lưu động thường xuyên của
DN, đặc biệt DN mới hình thành
DÀI HẠN
• Thời hạn: trên 5 năm
• Mục đích: các nhu cầu dài hạn
- Xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn
- Dự án có quy mô lớn, thời gian thu hồi vốn lâu