TƯDUY KINH TẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ GV TS Bùi Thị Thu Hòa Học gì? Học xong ra làm gì? Định hướng nghề nghiệp? Xã hội có nhu cầu đối với nghề này? BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ngành[.]
Trang 1TƯDUY KINH TẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
GV: TS Bùi Thị Thu Hòa
Trang 3Ngành thương mại
điện tử?
Trang 5Chương 1
PHƯƠNG PHÁP TU DUY VÀ TƯ DUY KINH TẾ
Trang 6NỘI DUNG
• Tư duy và phương pháp tư duy
• Trình độ tư duy
• Các kỹ năng nền tảng của tư duy kinh tế và hoạt động kinh tế
• Một số vấn đề cơ bản trong tư duy kinh tế
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 71 Tư duy và phương pháp tư duy
1.1.Tư duy và phương pháp tư duy
Dưới góc độ sinh lý học, tư duy được hiểu là một
hình thức hoạt động của hệ thần kinh thể hiện qua
việc tạo ra các liên kết giữa các phần tử đã ghi nhớ
được chọn lọc và kích thích chúng hoạt động để
thực hiện sự nhận thức thế giới xung quanh, định
hướng cho hành vi phù hợp với môi trường sống.
Dưới góc độ tâm lý học, tư duy là quá trình nhận
thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong, có tính quy luật của sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.
Tư duy tiếp nhận thông tin và cải tạo sắp xếp thông tin, làm cho những thông tin này
Trang 8Đặc điểm tư duy:
• Tính “có vấn đề” của tư duy
• Tính trừu tượng và khái quát của tư duy
• Tính gián tiếp của tư duy
• Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
• Tư duy có liên hệ mật thiết với nhận thức cảm tính
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 9• Các bước cơ bản của tư duy
PHÂN TÍCH TỔNG HỢP
• Phân tích: là quá trình dùng trí óc để phân chia đối tượng nhận thức thành các
TRỪU TƯỢNG HÓA & KHÁI QUÁT HÓA
• Trừu tượng hóa là quá trình dùng trí óc
để loại bỏ những dấu hiệu thứ yếu, không cần thiết và giữ lại những yếu tố cần thiết cho tư duy.
• Khái quát hóa là quá trình dùng trí óc để
hợp nhất nhiều đối tượng khác nhau thành một nhóm, một loại theo những dấu
Trang 10Tư duy phân tích (Divergent Thinking)
Tư duy đột phá (Lateral Thinking)
1.2 Phương pháp tư duy
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 111.2 Phương pháp tư duy
• Dựa trên logic (tên gọi khác tư duy phản biện,
tư duy theo chiều dọc, tư duy phân tích)
• là suy nghĩ tập trung vào việc tìm và đưa ra một câu trả lời duy nhất, được thiết lập tốt cho một vấn đề nào đó.
Tư duy tổng hợp
(Convergent Thinking)
Trang 12• Dựa trên sự tưởng tượng (tên gọi khác Tư duy
sáng tạo, tư duy theo chiều ngang)
• là một quá trình hay phương pháp tư duy được
sử dụng để tạo ra những ý tưởng sáng tạo bằng cách khám phá nhiều giải pháp khả thi.
Tư duy phân tích
(Divergent
Thinking)
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 131.2 Phương pháp tư duy
• Dựa trên cả hai kiểu tư duy tổng hợp và phân tích
• Tư duy đột phá là giải quyết các vấn đề thông qua một cách tiếp cận gián tiếp và sáng tạo, sử dụng lập luận không rõ ràng và liên quan đến những ý tưởng ngay lập tức.
Tư duy đột phá
(Lateral Thinking)
Trang 141.3 Thực hành các cấp độ tư duy
Phương pháp "6 chiếc mũ tư duy”:
• là công cụ trợ giúp tư duy, doTS Edward de
Bono phát kiến năm 1980
• là một phương pháp hiệu quả, giúp đánh giá
sự việc từ nhiều góc nhìn để đưa ra quyết định
tốt hơn.
• Phương pháp này có thể áp dụng riêng cho cá
nhân hoặc cho cả nhóm thảo luận.
14
Trang 15Mũ trắng- Objective (mục tiêu):
• Đánh giá vấn đề khách quan
• Với mũ trắng, chúng ta chỉ cần suy nghĩ về các thông tin, dữ kiện liên quan đến vấn đề
đang cần giải quyết, tập trung trên thông tin rút ra được, các dẫn liệu cứ liệu và những
thứ cần thiết, làm sao để nhận được
• Thường sử dụng khi bắt đầu suy nghĩ
Trang 16Mũ đỏ - Intuitive (trực giác)
• Suy nghĩ về cảm giác.
• Sử dụng chiếc mũ đỏ mang lại cho bạn cơ hội để thể hiện cảm xúc, cảm xúc
và trực giác mà không cần giải thích hoặc để biện minh.
• Những cảm giác đó là hữu ích Tuy nhiên, trực giác không nhất thiết phải
luôn luôn đúng.
16
Trang 17Mũ đen – Negative (tiêu cực)
• Đề cập điểm yếu, cách nhìn tiêu tục, cận trọng và e dè
• Vai trò của chiếc mũ đen giúp chỉ ra những điểm yếu
trong quá trình suy nghĩ
• Chiếc mũ đen để dùng cho "sự thận trọng",
✓chỉ ra các lỗi, các điểm cần lưu ý, các mặt yếu kém, bất lợi
của vấn đề hay dự án đang tranh cãi.
✓Tránh các rui ro, ngăn làm điều sai, bất hợp pháp hay nguy
hiểm
Trang 18• Cách tư duy "Mũ vàng" giúp bạn có thêm nghị lực để tiếp tục công
việc khi bạn gặp nhiều khó khăn, trở ngại.
18
Trang 19Mũ xanh lá cây – Creative (sáng tạo)
• Thể hiện sự phát triển, sáng tạo
• Giúp đưa ra các giải pháp, ý tưởng cho vấn đề đang thảo luận
Trang 20Mũ xanh dương– Process (quá trình)
• Thể hiện tính tổng quát, kiểm soát tiến trình tư duy- tổ chức tư duy
• Giúp kiểm soát tiến trình cuộc họp/trao đổi.
20
Trang 21• Ứng dụng phương pháp "6 chiếc mũ tư duy"
- Kích thích suy nghĩ song song
- Kích thích suy nghĩ toàn diện.
- Tách riêng cá tính (như thành kiến …) và chất lượng.
- Đào tạo về sáng tạo, điều phối cuộc họp, quản lý cuộc họp.
- Tăng năng suất làm việc và trao đổi trong nhóm.
- Cải tiến sản phẩm và quá trình quản lý dự án.
- Phát triển tư duy phân tích, và ra quyết định.
Trang 222 Trình độ tư duy
2.1 Các cấp độ tư duy
- Thang cấp độ tư duy do Benjamin S Bloom
thiết lập (1956).Sau đó được điều chỉnh, và
gọi là Thang Bloom chỉnh sửa (Bloom’s
Revised Taxonomy) bao gồm:
Trang 233.Kiến thức nền tảng của tư duy kinh tế và hoạt động kinh tế
Kiến thức khoa
học
Kiến thức thị trường
Kiến thức tài chính
Kiến thức về con người & xã
hội
Trang 243.1 Kiến thức khoa học
• Khoa học là hệ thống kiến thức về những định luật, cấu trúc và cách vận hành của thế giới tựnhiên, được đúc kết thông qua việc quan sát, mô tả, đo đạc, thực nghiệm, phát triển lý thuyết bằngcác phương pháp khoa học
• Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới, … về
Trang 25• Ứng dụng kiến thức khoa học trong kinh tế là nền tảng để xây dựng nên Khoa học kinh tế, còn gọi tắt là kinh tế học, là môn khoa học xã hội nghiên cứu sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu thụ hànghóa.
• Kinh tế học gồm:
• kinh tế học vi mô
• kinh tế học vĩ mô
• Kinh tế học quan tâm đến hành vi của toàn bộ nền kinh tế tổng thể và hành vi của các chủ thể riêng
lẻ trong nền kinh tế, bao gồm các doanh nghiệp, hộ tiêu dùng, người lao động và chính phủ
Trang 26Xuất phát từ nhận thức sự phát triển những mối quan hệ trong quá trình đó đã hình thành một mônkhoa học, gọi là khoa học kinh tế, gồm tập hợp các ngành khoa học được chia thành hai nhóm:
• Kinh tế học lý luận ( lý thuyết kinh tế) - chuyên nghiên cứu bản chất, nội dung và quy
luật phát triển chung nhất của các quá trình kinh tế
• Kinh tế học ứng dụng – nghiên cứu những chức năng riêng biệt trong quản lý kinh tế, hay nói
cách khác, xây dựng những lý thuyết và phương pháp quản lý để ứng dụng trong các ngànhkinh tế riêng biệt
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 27Lịch sử khoa học kinh tế và các trường phái kinh tế:
- Kinh tế học sơ khai:
Trang 28• Kinh tế học Marxist: Trên cơ sở phân tích sự phát triển chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn lịch sử của nó Marx
đã phát triển và củng cố thuyết giá trị về lao động và xây dựng thuyết giá trị thặng dư, thuyết tích lũy và chuyển động tư bản, chỉ ra cơ chế vận động và mâu thuẫn trong xã hội tư sản.
• Trường phái Keynesian
• xuất hiện trong thập niên 30 của thế kỷ XX do nhà kinh tế lỗi lạc John Maynard Keynes sáng lập như một khuynh hướng độc lập với trường phái tân cổ điển Tác phẩm "Lý thuyết cơ bản về việc làm, lãi suất
và tiền tệ" của Keynes đưa ra những phương pháp điều chỉnh kinh tế từ phía nhà nước nhằm giảm mức thất nghiệp, dùng các công cụ tài chính để làm tăng hiệu quả lượng cầu hàng hóa, tăng tỷ lệ tiêu dùng.
• Học thuyết kinh tế “mới” Degrowth:
• Chìa khóa để các khái niệm của degrowth là giảm tiêu thụ hoặc giảm bớt hạnh phúc Có nghĩa
"degrowthists" mục đích để tối đa hóa hạnh phúc mà không phung phí, có nghĩa là làm việc chia sẻ,
tốn ít khi dành thêm thời gian để nghệ thuật, âm nhạc, gia đình, thiên nhiên và văn hóa cộng đồng.
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 293.2 Kiến thức thị trường
• Thị trường là yếu tố quan trọng của nền KT, thể hiện quan hệ giữa các bên tham gia
✓ Cầu (người mua): nhu cầu + khả năng thanh toán
✓ Cung (người bán)
• Thị trường là một nhóm người mua và người bán một hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể.
• Nhiều hình thức thị trường
• Bản chất của thị trường
Trang 30• Theo marketing, thị trường bao gồm tất cả khách hàng hiện có và tiềm năng có cùng một nhu cầu
hay mong muốn cụ thể, có khả năng và sẵn sàng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hoặc mongmuốn đó Thị trường là tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đếnkhả năng trao đổi
• Còn trong kinh tế học, thị trường được hiểu rộng hơn, là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể là ở địađiểm nào, thời gian nào
• Thị trường trong kinh tế học được chia thành ba loại: thị trường hàng hóa dịch vụ (còn gọi là thịtrường sản lượng), thị trường lao động, và thị trường tiền tệ
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 31Thị trường được phân loại dựa trên các yếu tố cơ bản sau:
• Tính đồng nhất hay sự giống nhau của sản phẩm
• Chi phí vận chuyển giữ vai trò quan trọng.
• Chi phí tìm kiếm (thông tin liên lạc) cũng giới hạn phạm vi của thị trường.
Trang 32• Điểm cân bằng thị trường:
• Trong thị trường cần quan tâm đến điểm cân bằng thị trường là điểm giao cắt giữa đường cung
và đường cầu => điểm cân bằng của thị trường
• Giá tại giao điểm này được gọi là giá cân bằng, và lượng được gọi là lượng cân bằng Cân
bằng là một tình huống trong đó các lực khác nhau ở trạng thái cân bằng — và điều này cũng
mô tả trạng thái cân bằng của thị trường
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 333.3 Kiến thức về tài chính
• Tài chính phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá
trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mụctiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định
• Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các mối quan hệ tài chính:
✓ Giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước
✓ Giữa các doanh nghiệp với thị trường tài chính
✓ Giữa doanh nghiệp với các thị trường khác (thị trường hàng hóa, dịch vụ )
Trang 35Hệ thống tài chính
Tài chínhcông
Tài chínhDN
Thị trườngtài chính
Tài chínhquốc tế
Tài chính
hộ giađình, cánhân
Trang 363.4 Kiến thức về con người và văn hóa
• Con người chính là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, và là nhân tố quyết định đến sự thành công của các hoạt động kinh tế.
• Con người tiến hóa theo quy luật xã hội – lịch sử
Phát minh cối xay gió gắn với
nền văn minh nông nghiệp
(năm 634)
Phát minh đầu máy hơi nước nền văn minh công nghiệp (1763)
Nền kinh tế tri thức ngày nay
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 38• Văn hóa:
- Là một trong những yếu tố tác động đến sự vận hành của nền kinh tế.
- phản ánh trình độ tư duy, trình độ phát triển của xã hội.
- là trình độ phát triển của con người và của xã hội được biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống và hành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà do con người tạo ra.
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 39Đặc tính văn hóa
Biểu tượng
Giá trị
Mục tiêu Chuẩn
mực
Trang 404 Các kỹ năng nền tảng của tư duy kinh tế và hoạt động kinh tế
• Nhóm kỹ năng nhận thức – khái quát vấn đề
• Nhóm kỹ năng con người
• Nhóm kỹ năng chuyên môn
• Các phẩm chất cần thiết trong môi trường hoạt động kinh tế thế kỷ 21
• Phẩm chất và phẩm chất nền tảng của tư duy và hoạt động kinh tế
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 41Nhóm kỹ năng nhận thức - khái quát vấn đề
- Kỹ năng nhận thức- khái quát vấn đề, còn được gọi là chức năng nhận thức, khả năng nhận thức hoặc năng lực nhận thức, là những kỹ năng dựa trên não bộ cần thiết để thu nhận kiến thức, vận dụng thông tin và suy luận
- Các kỹ năng hoặc chức năng nhận thức gồm: các lĩnh vực nhận thức, chú ý, trí nhớ, học tập, ra quyết định và khả năng ngôn ngữ
- Kỹ năng nhận thức là những kỹ năng cốt lõi mà bộ não của chúng ta sử dụng để chú ý, đọc, suy nghĩ, học hỏi, ghi nhớ và suy luận
- Các kỹ năng nhận thức có thể được phân loại là
Trang 42Nhóm kỹ năng con người
• Kỹ năng con người là những kỹ năng sử dụng để liên hệ với nhau
• Việc thực hiện đúng các kỹ năng con người của một người thường được gọi là quan hệ giữa ngườivới người
• Các nhà quản lý hiệu quả chủ yếu sử dụng hai loại kỹ năng này:
✓ Hiểu biết về đặc điểm hoặc hành vi ở cấp độ cá nhân và cấp độ nhóm
✓ Dự đoán hành vi, thay đổi, động cơ, định hướng và kiểm soát hành vi
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 43Các kỹ năng của con người gồm:
• nói trước đám đông,
• quản lý căng thẳng,
• khả năng thích ứng,
• thái độ, giao tiếp,
• tư duy sáng tạo,
Trang 44Nhóm kỹ năng chuyên môn
• Kỹ năng chuyên môn là những nội dung và kiến thức mang tính học thuật.
• là khả năng áp dụng những kỹ năng, kiến thức đã được đào tạo bài bản vào một ngành nghề hoặc lĩnh vực cụ thể.
Kỹ năng làm việc nhóm Kỹ năng quản lý
Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề
Kỹ năng sắp xếp
và lập kế hoạch
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 45Các phẩm chất cần thiết trong môi trường hoạt động kinh tế thế kỷ 21:
Những diễn biến thay đổi:
• Góp mặt công nghệ trong việc thực hiện
• sự gia tăng các công việc yêu cầu dịch vụ khách hàng, đòi hỏi nhân viên phải giao tiếp, phối hợp và hợp tác với đồng đội và khách hàng thường xuyên
• Toàn cầu hóa
Trang 46Kỹ năng cần có:
• Phát triển mối quan hệ tích cực
• Giao tiếp hiệu quả
• Cộng tác
• Duy trì sự bình tĩnh dưới áp lực
• Thể hiện sự chính trực
• Thực hiện công việc chất lượng
• Đưa ra sáng kiện và tự định hướng
• Thích ứng với sự thay đổi
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 47• Thể hiện các Quy định và Thực tiễn về An toàn và Bảo mật
• Sử dụng công nghệ, thông tin & phương tiện truyền thông
✓ Ứng dụng công nghệ hiệu quả tại nơi làm việc
✓ Truy cập và đánh giá thông tin
✓ Truy cập sách hướng dẫn đào tạo, trang web và các phương tiện liên quan đến công việctruyền thông khác
Trang 48Phẩm chất và phẩm chất nền tảng của tư duy và hoạt động kinh tế
• Những phẩm chất cơ bản của tư duy kinh tế:
Khả năng cơ động, linh hoạt
và mềm dẻo của tư duy
Tính logic, chặt chẽ của tư
duy
Độ sâu sắc và khái quát của
Khả năng độc lập của tư duy
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 49Phẩm chất tư duy cần có của người học kinh tế:
Phẩm chất tưduy KT
Tư duykhởi nghiệp
Trí thôngminh xã hội(quản lý và
xử lý tìnhhuống)
Khả nănglãnh đạo
Khả năngkết nối vớicộng đồng
Tính liêmchínhKhả năng phân tích
Trang 505 Một số vấn đề cơ bản trong tư duy kinh tế
• Nhận diện thứ bậc
• Tầm quan trọng của hợp tác xã hội
• Bộ máy của Trí óc — Kỹ năng của Nhà kinh tế
• Hợp tác thông qua điều chỉnh
• Tín hiệu và luật chơi
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 51• Nhận diện thứ bậc:Nhận diện và nghiên cứu thứ bậc trong xã hội nói chung và kinh tế nói riêng sẽcho chúng ta cách nhìn toàn cảnh về sự vận động của các hệ thống này
• Tầm quan trọng của hợp tác xã hội
• Bộ máy của Trí óc — Kỹ năng của Nhà kinh tế:
✓ Kinh tế không chỉ có tiền và lợi nhuận, kinh doanh và tài chính Nó cũng không chỉ là nghiêncứu về các hành vi cạnh tranh của mọi người Trên thực tế, kinh tế học nghiên cứu tất cả các loạilựa chọn và những hậu quả không mong muốn - những tác dụng phụ không lường trước được -của những lựa chọn
✓ Cách tư duy kinh tế, thể hiện ba khía cạnh:
• Tập trung vào hành động: Trọng tâm vào các hành động nhấn mạnh vào tiết kiệm và đánhđổi, hoặc hy sinh
• Tương tác: hợp tác của các cá thể để giúp hệ thống vận hành
• Hậu quả: làm thế nào để hạn chế những hậu quả (thông qua phối hợp, chuyên môn hóa?)
Trang 52• Hợp tác thông qua điều chỉnh: nguyên tắc kinh tế so sánh lợi ích và chi phí kỳ
vọng họ đạt được => thay đổi hành vi.
• Tín hiệu và luật chơi:
• Tín hiệu: Nhiệm vụ mà các nhà kinh tế học giải thích, là cách giá cả hình
thành trên thị trường truyền đạt thông tin hữu ích cho những người tham gia trong nền kinh tế
• Luật chơi:Các quy tắc của trò chơi kinh tế giải thích liệu mọi người có sử dụng các nguồn lực khan hiếm một cách hiệu quả hay không hoặc một cách lãng
phí.
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ