ôn sinh hóa động vật (hay còn gọi là sinh học học về động vật hoặc sinh vật học động vật) là một lĩnh vực trong ngành sinh học nghiên cứu về cấu trúc, chức năng, sinh trưởng, và tương tác của các hệ thống sinh học trong các động vật. Nó liên quan đến việc tìm hiểu về sự hoạt động của các sinh vật động vật và cách chúng tương tác với môi trường xung quan
Trang 1about:blank 1/12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HUTECH KHOA THÚ Y CHĂN NUÔI
BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH SINH HÓA ĐỘNG VẬT
Nhóm 5 – 22DTYA2
Giảng viên hướng dẫn : Trịnh Thị Lan Anh Thành viên nhóm : Lê Ngọc Mỹ Quyên (nhóm trưởng)
Nguyễn Thúy Vy (thư ký) Trần Hồng Nam Phương
Võ Thị Thùy Linh Đinh Phan Thảo My
Võ Thị Thu Thúy
1
Mục lục
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Mỹ Quyên
Trang 2Mục lục
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Mỹ Quyên
Thành viên nhóm 1
MÀNG SINH HỌC VÀ SỰ VẬN CHUYỂN QUA MÀNG 3
*Màng sinh học 3
Cấu trúc phân tử của màng tế bào 4
Màng lipid luôn chuyển động 5
Quá trình vận chuyển các chất qua màng 6
* Sự vận chuyển qua màng tế bào được tiến hành: 6
- Vận chuyển thụ động: 6
- Vận chuyển tích cực (vận chuyển chủ động) 8
- Nhập bào - xuất bào 9
Tài liệu tham khảo: 11
2
MÀNG SINH HỌC VÀ SỰ VẬN CHUYỂN QUA MÀNG
*Màng sinh học
Màng sinh học (biofilm) là ranh giới ngăn cách tế bào với môi trường
Trang 3about:blank 3/12
MÀNG SINH HỌC VÀ SỰ VẬN CHUYỂN QUA MÀNG
*Màng sinh học
Màng sinh học (biofilm) là ranh giới ngăn cách tế bào với môi trường
xung quanh và phân chia tế bào thành các ngăn bào quan khác nhau
Màng sinh học (MSH) của vi khuẩn được hình thành bởi các cộng đồng
vi khuẩn bao bọc trong chất nền của các hợp chất polymer ngoại
bào (EPS - extracellular polymeric substances) do chúng tự sản xuất ra.
Không chỉ đơn thuần là rào cản bảo vệ tế bào mà còn tham gia vào nhiều
quá trình quan trọng: vận chuyển tích cực có chọn lọc vật chất qua
màng, biến đổi năng lượng sinh học, thu nhận tín hiệu ngoại bào và biến
đổi chúng thành tín hiệu nội bào Màng sinh học có thể hình thành trên
bề mặt sống hoặc không sống và có thể được phổ biến trong môi trường
tự nhiên
Protein và lipid phân cực là hai thành phần chủ yếu của màng tế bào
Một số protein màng liên kết hóa trị với lipid thông qua mạch bên các
gốc amino acid Gly, Ser, Thr và Cys cầu nối glycan Một số phân tử
protein màng khác nối với polysaccacharide tạo phức glycoprotein rất
phổ biến trên mặt màng tế đóng vai trò làm thụ thể Nhưng không có
trên màng nội bào, như màng ti thể,thể Protein màng thường nối với
polysaccharide bằng liên kết hóa trị với mạch bên của các gốc amino
acid Ser, Thr và Asn
Các vi khuẩn tạo thành một màng sinh học để đáp ứng nhiều yếu tố, có
thể bao gồm việc nhận diện tế bào các vị trí đính kèm cụ thể hoặc không
đặc hiệu trên bề mặt, tín hiệu dinh dưỡng, hoặc trong một số trường hợp,
bằng cách tiếp xúc các tế bào sinh vật phù du với nồng độ dưới mức ức
chế của kháng sinh
3
Trang 4Các giai đoạn chính của quá trình hình thành một màng sinh học
Cấu trúc phân tử của màng tế bào
Có nhiều mô hình giả thuyết về cấu tạo màng sinh học Tất cả đều dựa
vào xuất phát điểm chung là cấu trúc lớp đôi của màng sinh học Độ dày
màng sinh học thường thay đổi từ 5-8nm, trong đó lớp lipid dày khoảng
3nm Màng lipid là màng bất đối xứng, có tỉ lệ thành phần mặt ngoài và
mặt trong khác nhau Điều này chứng tỏ chúng có vai trò sinh học khác
nhau
Cấu trúc của màng sinh học trong tự nhiên gồm hai thành phần chính là
các tập hợp tế bào vi sinh vật và mạng lưới các chất ngoại bào
(Extracellular Polymeric Substances - EPS) Các tế bào của một hay
nhiều loài vi sinh vật khác nhau, bám dính trên bề mặt nhất định (có thể
là hữu sinh hay vô sinh) Các tế bào liên kết với nhau một cách có trật
tự đảm bảo sự trao đổi thông tin liên tục diễn ra giữa các tế bào
4
Thành phần của màng sinh học
Trang 5about:blank 5/12
Thành phần của màng sinh học
Màng lipid luôn chuyển động
Tuy màng có vẻ ổn định, nhưng từng phân tử phospholipid và sterol vẫn
di chuyển tự do và quay quanh trục bộ khung carbon của đuôi acid béo
Ngoài ra còn có sự vận chuyển lipid từ lớp lipid đơn này sang lớp lipid
đơn đối diện của màng, gọi là khuếch tán đối chuyển “flip-flop” thường
xảy ra trong thời gian tổng hợp màng tế bào
Protein màng nằm xen và tạo khe trên màng đóng vai trò làm phương
tiện vận chuyển vật chất và truyền tín hiệu qua màng Đầu -NH2 nằm ở
mặt ngoài màng và thường gắn với oligosaccharide, có lẽ để tiếp nhận
tín hiệu ngoại bào Đầu -COOH nằm ở mặt bên trong màng Cả hai đầu
-NH2 và -COOH đều chứa rất nhiều amino acid phân cực hoặc mang
5
S đồồ cấấu trúc màng tếấ bào ơ
điện Ngược lại phần nằm giữa hai lớp lipid lại chủ yếu chứa các amino
acid không phân cực có tính kị nước cao
Protein màng có sự định hướng đối xứng và không tan trong nước
Trang 6Recommandé pour toi
Thi Kiến Trúc Máy Tính và Hợp Ngữ Computer Architecture and Assembly language 98% (46)
Tổng hợp bài TNVL -A5 402A
điện Ngược lại phần nằm giữa hai lớp lipid lại chủ yếu chứa các amino
acid không phân cực có tính kị nước cao
Protein màng có sự định hướng đối xứng và không tan trong nước
Một số protein trong màng tạo khe vận chuyển xuyên màng phổ biến ở
dạng nhiều đoạn peptid xuyên màng lặp đi lặp lại làm dãn và tạo khe
trong màng Điển hình là protein màng bacteriorhodopsin ở vi khuẩn
Halobacterium halobium có tới 7 đoạn peptid ở dạng xoắn α
Quá trình vận chuyển các chất qua màng
Tế bào sống luôn luôn trao đổi vật chất với môi trường bên ngoài Các
chất dinh dưỡng đi từ dịch kẽ qua màng vào tế bào như: acid amin,
glucose, acid béo (fatty acid), các muối khoáng, vitamin và nước Còn
các sản phẩm chuyển hóa như: CO , ion H , nước, NH và một số chất 2 + 3
điện giải từ bào tương qua màng ra ngoài dịch kẽ, rồi vào máu
Dòng vận chuyển vật chất qua màng thường ở hai dạng: vận chuyển thụ
động theo nguyên tắc khuếch tán và vận chuyển tích cực thường có
hướng chênh lệch (gradient) nồng độ và tiêu tốn năng lượng
Vận chuyển vật chất qua màng không chỉ xảy ra giữa tế bào chất và mội
trường xung quanh tế bào, mà còn xảy ra giữa các bào quan có vách
ngăn nội bào với nhau
* Sự vận chuyển qua màng tế bào được tiến hành:
- Vận chuyển thụ động:
6
Suite du document ci-dessous
14
Trang 7about:blank 7/12
Recommandé pour toi
Thi Kiến Trúc Máy Tính và Hợp Ngữ Computer Architecture and Assembly language 98% (46)
Tổng hợp bài TNVL -A5 402A
First steps in haskell programming
Readme - CTP - DCP
Suite du document ci-dessous
14
43
23
31
Trang 8+ Theo nguyên tắc khuếch tán- chuyển động vật chất từ nơi có nồng độ
cao sang nơi có nồng độ thấp hơn
+ Không tiêu tốn năng lượng
+ Một số chất phân cực ở dạng ion vận chuyển thụ động (Passive
transport) qua màng nhờ protein vận chuyển qua màng (hoạt động khá
giống enzyme)
+ Nhờ tạo ra vô số liên kết và tương tác yếu với chất vận chuyển mà
protein vận chuyển có thể làm giảm năng lượng hoạt hoá cho quá trình
+ Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch tán qua màng:
Tốc độ khuếch tán của các chất phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ
giữa trong và ngoài màng
Nhiệt độ môi trường
* Một số loại môi trường:
+ Ưu trương: Nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn trong tế bào
+ Đẳng trương: Nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tế bào bằng
nhau
+ Nhược trương: Nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào
7
- Vận chuyển tích cực (vận chuyển chủ động)
Trang 9about:blank 9/12
- Vận chuyển tích cực (vận chuyển chủ động)
+ Thường có hướng ngược độ chênh lệch gradient nồng độ
+ Tiêu tốn năng lượng
+ Các chất được vận chuyển tích cực bao gồm: các ion Na+, K+, Ca , 2+
Fe2+, urat, phosphat, sunfat…, glucose và các acid amin
+ Cơ chế vận chuyển tích cực:
ATP + Protein đặc hiệu -> Protein biến đổi (đưa các chất từ ngoài vào
trong hoặc đưa chất thải ra khỏi tế bào)
VD: Hoạt động của bơm natri-kali: 1 nhóm phosphate của ATP được gắn
vào bơm làm biến đổi cấu hình của prôtêin và làm cho phân tử prôtêin
liên kết và đẩy 3 Na ra ngoài và đưa 2 K vào trong tế bào.+ +
8
Trang 10- Nhập bào - xuất bào
Ngoài ra vận chuyển các chất qua màng còn có thể vận chuyển bằng
cách nhập bào - xuất bào
+ Nhập bào là phương thức
vận chuyển các chất vào tế
bào bằng hình thức biến
dạng màng sinh chất của tế
bào Nhập bào có 2 hình
thức:
Thực bào: Tế bào động
vật “ăn” các chất, vi
khuẩn, có kích thước
lớn
Ẩm bào: Đưa giọt dịch hay phân tử nước vào tế bào
9
+ Xuất bào là phương thức đưa các chất ra khỏi tế bào với cách tương tự
nhưng ngược lại với quá trình nhập bào, bằng cách làm biến dạng màng
sinh chất
Trong hiện tượng xuất bào, tế bào bài xuất ra ngoài các chất hoặc phần
tử bằng cách hình thành các bóng xuất bào (chứa các chất hoặc phần tử
đó) các bóng này liên kết với màng màng sẽ biến đổi và bài xuất các
Trang 11about:blank 11/12
+ Xuất bào là phương thức đưa các chất ra khỏi tế bào với cách tương tự
nhưng ngược lại với quá trình nhập bào, bằng cách làm biến dạng màng
sinh chất
Trong hiện tượng xuất bào, tế bào bài xuất ra ngoài các chất hoặc phần
tử bằng cách hình thành các bóng xuất bào (chứa các chất hoặc phần tử
đó), các bóng này liên kết với màng, màng sẽ biến đổi và bài xuất các
chất hoặc phần tử ra ngoài Bằng cách xuất bào, các prôtêin và các đại
phân tử được đưa ra khỏi tế bào
10
Tài liệu tham khảo:
https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%A0ng_sinh_h%E1%BB%8Dc
https://vibo.com.vn/vn/mang-sinh-hoc-mot-hinh-thuc-noi-bat-trong-doi-song-cua-vi-khuan-1598239194.html
https://hydrotech.vn/vi/tam-quan-trong-cua-mang-sinh-hoc
Trang 12Tài liệu tham khảo:
https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%A0ng_sinh_h%E1%BB%8Dc
https://vibo.com.vn/vn/mang-sinh-hoc-mot-hinh-thuc-noi-bat-trong-doi-song-cua-vi-khuan-1598239194.html
https://hydrotech.vn/vi/tam-quan-trong-cua-mang-sinh-hoc
https://derangedphysiology.com/main/cicm-primary-exam/required-
reading/cellular-physiology/Chapter%20112/transport-substances-across-cell-membranes
11