PowerPoint Presentation BÀI GIẢNG ĐÀO TẠO NHÂN SỰ KỸ NĂNG GÕ BÀN PHÍM NHANH MỘT SỐ KIỂU GÕ PHÍM CHƯA CHUẨN Thực Hiện Đào Tạo • Đặt màn hình máy tính không đúng tầm nhìn • Khuỷ tay và cổ tay cử động kh[.]
Trang 1BÀI GIẢNG ĐÀO TẠO NHÂN SỰ
KỸ NĂNG GÕ BÀN PHÍM NHANH
Trang 2MỘT SỐ KIỂU GÕ PHÍM CHƯA CHUẨN
Thực Hiện Đào Tạo
Trang 3• Đặt màn hình máy tính không
đúng tầm nhìn.
• Khuỷ tay và cổ tay cử động không
thoải mái.
• Ngồi gù lưng, gập cổ hoặc ngửa cổ
quá mức.
• Chân không đặt thoải mái trên
sàn hoặc chọn ghế không phù hợp.
Tư thế ngồi sai
TƯ THẾ NGỒI KHI ĐÁNH MÁY
Thực Hiện Đào Tạo
Trang 4Tư thế ngồi chuẩn
Trang 5QUY TẮC ĐỂ TAY TRÊN BÀN PHÍM
Thực Hiện Đào Tạo
- Đây là bước quan trọng nhất và nó sẽ quyết định đến tốc độ
gõ văn bản của bạn sau này Nếu bước này mà bạn không đặt ngón tay hợp lý và chuẩn theo hướng dẫn thì bạn có gõ nhanh đến mấy cũng không thể bằng những người đặt theo đúng
chuẩn được mặc dù bạn cũng không cần nhìn bàn phím.
- Mỗi ngón tay của bạn sẽ đảm nhiệm một khu vực nhất định, điều đó giúp bạn gõ văn bản mà không cần nhìn bàn phím
Trang 6ĐẶT TAY TRÊN BÀN
PHÍM
• Tay bạn khi đặt lên bàn phím cần
thẳng hàng, ngón tay giữa của bạn
cần phải vuông góc với bàn phím
• Không chìa 2 tay của bạn ra ngoài
vì nó sẽ khiến cổ tay của bạn bị
đau.
• Không nên chụm 2 tay lại với nhau
vì nó sẽ làm vai và cổ bị đau.
QUY TẮC ĐỂ TAY TRÊN BÀN PHÍM
Thực Hiện Đào Tạo
Trang 7• Uốn cong cổ tay khi đánh
máy có thể dẫn đến hội
chứng ống cổ tay.
• Hãy đặt bàn phím ở vị trí
cánh tay, cổ tay và lòng bàn
tay duỗi thẳng và song song
với sàn nhà để dễ dàng đánh
máy hơn.
QUY TẮC ĐỂ TAY TRÊN BÀN PHÍM
Thực Hiện Đào Tạo
ĐẶT TAY TRÊN BÀN
PHÍM
Trang 8QUY TẮC ĐỂ TAY TRÊN BÀN PHÍM
Thực Hiện Đào Tạo
Ngón tay Đặt tay lên phím
Ngón út Đặt ở chữ A
Ngón áp út Đặt ở chữ S
Ngón giữa Đặt ở chữ D
Ngón trỏ Đặt ở chữ F
Ngón cái Phím cách
Ngón tay Đặt tay lên phím
Ngón út Đặt ở dấu ; Ngón áp út Đặt ở chữ L Ngón giữa Đặt ở chữ K Ngón trỏ Đặt ở chữ J Ngón cái Phím cách
Trang 9NHIỆM VỤ CỦA TỪNG NGÓN TAY
Thực Hiện Đào Tạo
Ngón tay Đảm nhiệm phím
Ngón út Q, A, Z, Phím Ctrl trái, Shift trái
Ngón áp út W, S, X
Ngón giữa E, D, C
Ngón trỏ R, T, F, G, V, B
Ngón cái Space (Phím cách)
Ngón tay Đảm nhiệm phím
Ngón út P, Phím Ctrl phải, Shift phải, ;, /
Ngón áp út O, L Ngón giữa I, K Ngón trỏ Y, U, H, J, N, M Ngón cái Space (Phím cách)
• Còn các phím số 1 đến 9, F1 đến F12 hay =, –, backspace… thì chúng ta sẽ ít sử dụng hơn chính vì
thế mà bạn có thể gõ thế nào cho phù hợp và bạn cảm thấy thỏa mái là được Việc quan trọng nhất
là các ngón tay của bạn phải đảm nhiệm đúng nhiệm vụ mấy phím kia là được.
Trang 11MỘT SỐ MẸO VÀ LƯU Ý
Thực Hiện Đào Tạo
– Bạn cần lưu ý là vị trí cố định của các ngón tay trên các phím cố định
(A S D F vs J K L ;)và sau khi gõ xong thì thu ngón tay về lại vị trí cố
định này ngay nhé
– Và một lưu ý nhỏ nữa là bạn để ý 2 phím đó là F và J sẽ luôn có một
gờ nổi hoặc một đặc điểm nhận dạng nào đó khác với các phím thông thường Chính điểm này sẽ giúp các bạn dễ dàng nhận biết và đặt tay đúng ví trí các phím
– Nếu nhấn phím cuối cùng (phím chữ hoặc dấu chấm câu) bằng bàn tay trái thì hãy sử dụng ngón cái (bàn tay trái) để nhấn phím cách và ngược lại Điều này rất thuận tiện Khi dừng đánh máy, đặt ngón tay cái nằm nhẹ lên phím cách
Trang 12MỘT SỐ MẸO VÀ LƯU Ý
Thực Hiện Đào Tạo
– Khi cần nhấn vào một phím, hãy sử dụng ngón tay gần đó nhất và sau
đó đặt ngón tay đó về vị trí bắt đầu Đối với các chữ hoa, giữ
phím SHIFT bằng ngón tay út và nhấn phím chữ tương ứng bằng ngón
tay gần nhất với nó
cần nắm được đó là với mỗi chữ muốn nhập thì nên sử dụng ngón tay
nào sao cho thuận tiện nhất Khi đã luyện tập đủ nhiều, bạn có thể
không cần nhìn phím mà vẫn đánh máy được, đơn giản chỉ là dựa vào cảm nhận của ngón tay đối với vị trí các phím mà thôi
Trang 13GIỚI THIỆU TYPING MASTER
Thực Hiện Đào Tạo
Trang 14THỰC HÀNH
Thực Hiện Đào Tạo
Trang 15THỰC HÀNH
Thực Hiện Đào Tạo