Microsoft PowerPoint Ch°¡ng 1 Khái niÇm [Compatibility Mode] 1/26/2022 1 Bộ môn Quản lý xây dựng Bài giảng ĐỊNH MỨC – KỸ THUẬT XÂY DỰNG KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG Hà Nội –2022 1 Đ[.]
Trang 1Bộ môn: Quản lý xây dựng
Bài giảng ĐỊNH MỨC – KỸ THUẬT XÂY DỰNG
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG
ĐỊNH MỨC – KỸ THUẬT XÂY DỰNG
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG
2
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
• Số tiết: 30 tiết
• Nhiệm vụ môn học:
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức kinh tế - kỹ thuật
trong lập định mức kỹ thuật xây dựng;
Giới thiệu các loại định mức kinh tế - kỹ thuật trong xây
dựng;
Ngoài ra còn hướng dẫn sinh viên cách áp dụng định mức
kinh tế - kỹ thuật trong tính toán đơn giá, dự toán chi phí đầu
tư xây dựng công trình
3
NỘI DUNG MÔN HỌC
• Giáo trình:
Định mức Kinh tế - Kỹ thuật và Định giá xây
dựng, Bộ môn Quản lý xây dựng, 2019
• Kiểm tra, đánh giá:
– Điểm quá trình: 30% (Kiểm tra + Bài tập + Điểm
danh + Bài tập lớn)
– Thi cuối kỳ: 70% (Trắc nghiệm + Bài tập)
4
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
5
Chương 1: Các khái niệm cơ bản và nội dung định
mức kỹ thuật trong xây dựng
Chương 2: Nghiên cứu thời gian làm việc của quá
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ NỘI
DUNG ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT XÂY DỰNG
61.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng
1.2 Vai trò, nhiệm vụ của định mức kỹ thuật
lao động
1.1 Những khái niệm cơ bản và phân loại
định mức kỹ thuật
Trang 41.1 Những khái niệm cơ bản và phân loại định mức kỹ thuật
7
1.1.1 Những khái niệm cơ bản về định mức kỹ thuật
• Mức hao phí các yếu tố sản xuất trong xây dựng
Số lượng hao phí từng yếu tố sản xuất để tạo ra một đơn vị sản phẩm
(vật liệu, nhân công, máy thi công, )
• Định mức
Là mức được quy định, nó được xác định bằng cách tính trung bình
tiên tiến của nhiều người sản xuất trong một phạm vi xác định cho
từng loại sản phẩm cho từng doanh nghiệp
1.1 Những khái niệm cơ bản và phân loại định mức kỹ thuật
8
Là tiêu chuẩn do Nhà
nước, địa phương,
doanh nghiệp hoặc công
sử dụng máy, khối lượng vật liệu cần thiết để hoàn thành một sản phẩm xây dựng nào đó, gọi
là định mức kỹ thuật
Được lập trên cơ sở chia quá trình sản xuất thành các bộ phận, loại bỏ những phần thừa và hợp lý hoá các bước công việc, biến quá trình sản xuất thành tiêu chuẩn, dùng các phương pháp khoa học kỹ thuật để thu thập số liệu, xử lý và xác định tính hợp lý của nó
Các định nghĩa khác nhau về định mức kinh tế kỹ thuật:
Trang 51.1 Những khái niệm cơ bản và phân loại định mức kỹ thuật
9
Theo yếu tố chi phí
Text
Theo hình thức trình bày
Theo phạm vi ứng dụngTheo mục đích phục vụ
cho công tác quản lý
Có 4 cách phân loại
1.1.2 Phân loại định mức kỹ thuật
1.1 Những khái niệm cơ bản và phân loại định mức kỹ thuật
10
Text1.1.2 Phân loại định mức kỹ thuật
a) Phân theo yếu tố chi phí
- Định mức lao động:
Định mức lao động là mức quy định lượng lao động cần thiết để
hoàn thành một đơn vị công tác xây lắp nào đó
- Định mức thời gian:
Định mức thời gian là mức quy định thời gian làm việc cần thiết
để hoàn thành một đơn vị công tác xây lắp nào đó
- Định mức tiêu dùng vật liệu:
Định mức vật liệu là mức hao phí vật liệu quy định cần thiết để
hoàn thành một đơn vị công tác xây lắp nào đó
Trang 61.1 Những khái niệm cơ bản và phân loại định mức kỹ thuật
11
Text1.1.2 Phân loại định mức kỹ thuật
b) Phân theo hình thức trình bày
- Định mức lao động:
- Định mức sản lượng: là mức quy định lượng sản phẩm đạt chất
lượng, hợp quy cách được tạo thành bởi quá trình sản xuất sau một
đơn vị tgian làm việc
c) Phân theo mục đích phục vụ cho công tác quản lý
- Định mức sản xuất (định mức thi công): là định mức phục vụ cho
công tác quản lý, điều hành trong quá trình thi công
- Định mức dự toán xây dựng cơ bản: là định mức dùng để lập đơn
giá dự toán xây dựng cơ bản, phục vụ công tác quản lý đầu tư xây
d) Phân theo phạm vi ứng dụng
- Định mức thống nhất: được áp dụng chung cho cả nước
- Định mức ngành: chỉ được áp dụng riêng cho từng ngành
- Định mức khu vực: theo tỉnh, thành phố…
- Định mức nội bộ: chỉ áp dụng trong nội bộ Công ty, Xí nghiệp
Trang 71.2 Vai trò, nhiệm vụ của định mức kỹ thuật lao động
1.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng
14
Text1.3.1 Quá trình xây dựng và cơ cấu của quá trình xây dựng
a Phân loại quá trình xây dựng
* Tuỳ thuộc vào loại sản phẩm xây dựng và vật liệu, chi tiết
sử dụng trong quá trình chế tạo ra nó, các quá trình xây
dựng bao gồm:
+ Quá trình phục vụ: Quá trình phục vụ chia làm 2 loại:
Phục vụ công nghệ: Chế tạo, sửa chữa các công cụ, dụng cụ,
cung cấp đến nơi làm việc
Chuẩn bị vật liệu và bán thành phẩm, cung cấp điện, nước, chất
đốt
Trang 81.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng
15
Text
* Tuỳ thuộc vào loại sản phẩm xây dựng và vật liệu, chi tiết
sử dụng trong quá trình chế tạo ra nó, các quá trình xây
dựng bao gồm:
+ Quá trình vận tải:
+ Quá trình xây lắp: là quá trình trực tiếp xây dựng và lắp đặt
các kết cấu bộ phận công trình hay hoàn thành các công tác riêng
biệt
Quá trình xây lắp được chia thành:
Quá trình xây dựng
Quá trình lắp đặt
+ Quá trình hoàn thiện: là những quá trình để hình thành lớp
bảo vệ kết cấu và tạo dáng kiến trúc bề mặt sản phẩm Ví dụ :
Quá trình trát tường, quá trình trồng cỏ mái đập
1.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng
16
Text
* Tuỳ theo ý nghĩa thực hiện quá trình xây dựng có thể phân
loại như sau:
+ Quá trình chính: là quá trình trực tiếp tạo ra sản phẩm chính
Ví dụ: quá trình bê tông cống, quá trình xây tường cánh, quá trình
xây đá tường chắn
+ Quá trình phụ: là quá trình không trực tiếp tạo ra sản phẩm
chính mà chỉ có tác dụng phục vụ, hỗ trợ cho việc hoàn thành quá
trình chính Ví dụ: quá trình đào kênh dẫn dòng, quá trình tiêu
nước hố móng, quá trình lắp giàn giáo, quá trình làm đường thi
công
+ Quá trình chuẩn bị: là quá trình liên quan đến việc tổ chức
các điều kiện cần thiết để hoàn thành các công tác chính và phụ
Ví dụ: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, lấy mốc cắm tuyến, tập kết
thiết bị máy móc, vật liệu đến công trường
Trang 91.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng
17
Text
* Tuỳ theo sự diễn biến của quá trình người ta phân quá trình
xây dựng như sau:
+ Quá trình chu kỳ: Ví dụ: quá trình đào hố móng bằng máy
xúc một gầu, các phần tử chu kỳ là lấy đất vào gầu, nâng gầu,
quay gầu về vị trí đổ, đổ đất, quay gầu và hạ gầu về vị trí đào,
còn phần tử không chu kỳ là việc di chuyển máy xúc trong hố
móng
+ Quá trình không chu kỳ: là quá trình mà khi thực hiện tất cả
các phần tử của quá trình không lặp lại sau một thời gian và trình
tự nhất định, sản phẩm hoàn thành thường không bằng nhau
1.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng
+ Quá trình bán cơ giới hoá: VD: quá trình đổ bê tông tại chỗ
trộn và đầm bằng máy, quá trình lắp ghép cấu kiện bê tông đúc
sẵn bằng cần cẩu
+ Quá trình cơ giới hoá: là quá trình mà tất cả các bước công
việc của chúng đều do máy thực hiện, công nhân chỉ làm nhiệm
vụ điều khiển máy hoạt động theo đúng quy trình công nghệ thi
công
+ Quá trình tự động hoá: là quá trình mà tất cả các bước công
việc do một hay một số máy thực hiện không có sự tham gia của
công nhân Quá trình được thực hiện theo một chương trình đã
lập sẵn với quy trình công nghệ và cả về mặt tổ chức
Trang 101.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng
19
Text
* Tuỳ theo hình thức tổ chức lao động quá trình xây dựng được
phân loại như sau:
+ Quá trình đơn lẻ: là một quá trình do một công nhân thực
hiện Ví dụ: quá trình hàn điện
+ Quá trình tập thể (tổ, đội): là quá trình do một số công
nhân thực hiện Ví dụ: Quá trình xây tường, quá trình lắp gép
cấu kiện bê tông đúc sẵn
1.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng
20
Text
b Cơ cấu của quá trình xây dựng:
Việc nghiên cứu quá trình xây dựng được tiến hành bằng cách
phân chia quá trình xây dựng thành những bộ phận cấu thành nó
- Quá trình tổng hợp: bao gồm một số quá trình giản đơn nhằm
tạo ra sản phẩm cuối cùng
- Quá trình đơn giản: là một bộ phận của quá trình tổng hợp bao
gồm một số phần việc có liên quan chặt chẽ trong công nghệ và
tổ chức thi công
- Phần việc: Không phân chia về mặt tổ chức thi công, Chỉ có thể
cơ cấu về mặt lao động
- Thao tác:
- Động tác:
- Cử động:
Trang 111.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng
- Sản phẩm ban đầu: là kết quả hoàn thành của một phần việc Sản
phẩm ban đầu có thể tính bằng đơn vị đo hiện vật hoặc đo bằng số
lượng phần việc đã hoàn thành
- Sản phẩm hoàn thành: là kết quả của việc hoàn thành một quá
trình xây dựng đơn giản Sản phẩm được tính bằng đơn vị đo hiện
vật
Ví dụ : quá trình xây tường 22cm - sản phẩm hoàn thành là m3
tường xây
- Sản phẩm cuối cùng: là kết quả hoàn thành của một quá trình
tổng hợp Khái niệm sản phẩm cuối cùng thường liên quan với việc
hoàn thành một bộ phận kết cấu hay một phần của công trình
Trang 121.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng
23
Text
- Sản phẩm chu kỳ: là kết quả của việc hoàn thành một chu kỳ
của quá trình
Ví dụ: quá trình lắp gép cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng cần cẩu
-sản phẩm một chu kỳ làm việc của cần cẩu là số lượng tấm pa
nen đã cẩu lắp
Các đơn vị đo sản phẩm ban đầu có thể khác đơn vị đo sản phẩm
hoàn thành và ngược lại Mối quan hệ giữa các đơn vị này được
xác định bằng hệ số chuyển đổi đơn vị
- Hệ số chuyển đổi đơn vị đo sản phẩm quá trình xây dựng: là
số lượng sản phẩm ban đầu tính cho một đơn vị đo của sản phẩm
hoàn thành hay là số lượng sản phẩm hoàn thành tính cho một
đơn vị đo của sản phẩm cuối cùng
Ví dụ: Quá trình xây tường 22 cm bằng gạch chỉ gồm các phần
việc và các sản phẩm ban đầu là:
1.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng
Trang 131.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng
25
Text
- Hệ số cơ cấu: Khi nghiên cứu các quá trình để xây dựng định
mức có những quá trình giống nhau về mặt tổ chức và kỹ thuật
thi công nhưng cũng có những điểm khác nhau mà không thể
thể hiện được đầy đủ vì vậy người ta đưa ra hệ số cơ cấu để
phản ánh tính chất khác đó
Ví dụ: Tiến hành lắp ghép 140 m3 tường trong đó có 124 m3
trong điều kiện bình thường và 16 m3trong điều kiện khó khăn
hơn (các tấm ở góc)
Tóm tắt chương 1
26
Text
- Các cách phân loại định mức kỹ thuật xây dựng
- Vai trò của định mức trong xây dựng
- Phân loại các quá trình xây dựng
- Cơ cấu của một quá trình xây dựng
- Hệ số chuyển đơn vị và hệ số cơ cấu
Trang 14Chương 2
NGHIÊN CỨU THỜI GIAN LÀM VIỆC
QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao
động và các chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện
các định mức
2.4 Các khái niệm liên quan đến quá trình xây lắp
2.1 Phân tích chi phí thời gian làm việc
Trang 152.1 Phân tích chi phí thời gian làm việc
3
2.1 Phân tích chi phí thời gian làm việc
4
Trang 162.2 Các định mức kỹ thuật và mối liên hệ giữa chúng
Đlđ= 3 công nhân x 3 phút = 9 người - phút
Đtgvà Đlđ bằng nhau chỉ khi có một người công nhân tham gia quá trình
sản xuất
Đlđ= 1 người x 3 phút = 3 người - phút
(2.1)(2.2)
Trang 172.2.2 Định mức sản lượng
7
Text
Là số sản phẩm quy định nhận được trên một đơn vị thời gian
Trong đó : Đsl: định mức sản lượng của một công nhân trong 1 ca;
Đsln: định mức sản lượng của một nhóm công nhân trong 1 ca
Tca : thời gian ca làm việc tính bằng giờ;
Đtgc: định mức thời gian cho một công nhân tính bằng giờ
Định mức thời gian sử dụng máy biểu thị bằng giờ máy,
ca máy Ví dụ quá trình đào đất kênh mương bằng máy đào
gầu thuận có dung tích gầu V=0,8 m3đất cấp II, định mức thời
gian để đào 100 m3là 0,352 ca máy (2,816 giờ máy)
Trang 182.2.4 Định mức năng suất máy
9
Text
Là số lượng sản phẩm cần thiết do máy hoàn thành sau một
đơn vị thời gian
Trong đó : Đtg : định mức thời gian sử dụng máy tính bằng giờ;
Đns-ca : định mức năng suất của máy trong 1 ca;
Đns-giờ : định mức năng suất của máy trong 1 giờ
(2.7)
(2.8)
(2.9)
(2.10)
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động và
các chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện các định mức
10
Text2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động
- Phương pháp tổ chức sản xuất
- Trình độ nghề nghiệp của công nhân
- Hệ thống trả lương lao động
- Thái độ giác ngộ của công nhân đối với lao động
- Đặc điểm khối lượng công tác và đặc điểm kết cấu
- Yêu cầu về chất lượng sản phẩm
- Tình trạng máy móc, công cụ và thiết bị lao động
- Đặc điểm của vật liệu vv
Trang 192.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động và
các chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện các định mức
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động và
các chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện các định mức
Trang 202.4 Các khái niệm liên quan đến quá trình xây lắp
Phần tử: Trong quá trình quan sát để xây dựng định mức đưa
ra khái niệm phần tử để chỉ các bộ phận của quá trình bị chia
nhỏ
Phần tử có thể trùng với bộ phận cơ cấu của quá trình
(thao tác, phần việc) nhưng cũng có khi ta liên hợp 2, 3 thao
Trang 212.4 Các khái niệm liên quan đến quá trình xây lắp
15
Text
Điểm ghi: là điểm phân chia ranh giới về mặt thời gian, là điểm
kết thúc phần tử đầu và bắt đầu sang phần tử tiếp theo hoặc
trong quá trình làm việc mà có sự thay đổi về thành phần, số
lượng công nhân của các phần tử thì cũng xuất hiện điểm ghi
- Quay lại vị trí ban đầu - Vị trí xúc
2.4 Các khái niệm liên quan đến quá trình xây lắp
16
Text
Nhân tố ảnh hưởng: là tình trạng hay sự việc nào đó có ảnh hưởng
tới đại lượng hao phí thời gian, những ảnh hưởng đó có thể diễn
tả bằng số hoặc bằng lời hoặc cả bằng số và bằng lời
Ví dụ:
- Nhân tố ảnh hưởng diễn tả bằng số:trọng lượng tấm tường là hai
tấn
- Nhân tố ảnh hưởng diễn tả bằng lời: vì kéo thép, xây móng đá hộc
- Nhân tố ảnh hưởng diễn tả bằng số và lời: xây móng đá hộc ở độ
sâu 2m
Trang 222.4 Các khái niệm liên quan đến quá trình xây lắp
17
Text
Đặc tính của quá trình: là tập hợp các nhân tố ảnh hưởng đặc
trưng cho một quá trình sản xuất nhất định Ta có thể dựa vào
đặc tính của một quá trình để phân biệt quá trình này khác với
quá trình kia
Khi quan sát định mức thì đặc tính của quá trình được ghi
vào phiếu, gọi là phiếu đặc tính quá trình
2.4 Các khái niệm liên quan đến quá trình xây lắp
18
Text
trình nhưng đã được tiêu chuẩn hoá cụ thể cho từng quá trình, có
nghĩa là đã quy định rõ cho từng nội dung đã ghi ở phiếu đặc tính
của quá trình, nó bao gồm những nội dung cụ thể sau:
- Thời gian địa điểm nơi quan sát
- Thành phần, số lượng, cấp bậc của công nhân phải được bố trí
phù hợp với nhiệm vụ của công việc
- Quy định cụ thể chủng loại, quy cách, chất lượng vật liệu
Ví dụ: Vật liệu xây tường : + Gạch chỉ đặc nhà máy loại A
+ Vữa xi măng M75
- Phương pháp tổ chức sản xuất
- Kỹ thuật thi công được áp dụng
- Các biện pháp kỹ thuật an toàn lao động
Trang 23Tóm tắt chương 2
19
Text
- Nắm được thời gian làm việc của công nhân và của máy
- Các loại định mức kỹ thuật xây dựng và mối liên hệ
giữa chúng
- Nắm được các khái niệm liên quan đến quá trình xây
dựng
Trang 24Chương 3
NGHIÊN CỨU SỐ LIỆU ĐỊNH MỨC
KỸ THUẬT XÂY DỰNG
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Trang 253.1 Nghiên cứu quá trình xây dựng và các hình thức quan sát
3
1Quan sát để chấn chỉnh tổ chức
2
Quan sát để định mức
3.1.1 Phân loại hình thức quan sát
Theo mục đích nghiên cứu quá trình xây dựng có thể phân làm 2
loại quan sát cơ bản :
3.1 Nghiên cứu quá trình xây dựng và các hình thức quan sát
4
Phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu, phương thức thực hiện
và kết quả yêu cầu có thể áp dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp thống kê kỹ thuật: được áp dụng chủ yếu
để thu thập những tài liệu về mức độ thực hiện các định mức hiện
hành Độ chính xác của tính toán chi phí thời gian là 5 phút
+ Phương pháp chụp ảnh quá trình: được sử dụng để
nghiên cứu tất cả các loại chi phí thời gian làm việc Độ chính
xác của tính toán chi phí thời gian từ 0,5 đến 5 giây
+ Phương pháp bấm giờ: thường dùng để nghiên cứu thời
hạn của các bộ phận lặp đi lặp lại của các công tác chủ yếu Độ
chính xác của tính toán chi phí thời gian đến 0,1 giây
+ Phương pháp quay phim: dùng để nghiên cứu các thao
tác lao động, nó cho phép xác định với độ chính xác cao chi phí
thời gian làm việc và lao động theo các bộ phận của quá trình và
ghi lại tất cả các đặc điểm của quá trình
Trang 263.1 Nghiên cứu quá trình xây dựng và các hình thức quan sát
5
+ Phương pháp quan sát theo thời điểm: sử dụng để
nghiên cứu mức độ sử dụng toàn bộ thời gian làm việc trong ca
Nó cho phép quan sát đồng thời đồng thời một số lượng lớn các
đối tượng nghiên cứu và trong một thời gian nhận được những
tài liệu đáng tin cậy về mức độ sử dụng thời gian của máy và của
công nhân trong ca làm việc
+ Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc: được áp dụng để
nghiên cứu tổn thất thời gian làm việc trong ca, tìm nguyên nhân
gian Lập định mức
Bảng 3.1: Bảng lựa chọn phương pháp quan sát
Trang 273.1 Nghiên cứu quá trình xây dựng và các hình thức quan sát
7
3.1.2 Các công tác chuẩn bị trước khi tiến hành quan sát
- Thành lập tổ định mức
- Chuẩn bị các dụng cụ, phương tiện để quan sát
- Nghiên cứu một cách toàn diện quá trình xây dựng
định mức
- Lựa chọn đối tượng quan sát
Đối tượng quan sát (khu vực xây dựng, loại công tác, máy
móc, công nhân) cần đặc trưng cho trình độ tổ chức kỹ thuật tiên
tiến và đáp ứng với yêu cầu tổ chức lao động hợp lý
Công nhân được chọn để quan sát phải là những công nhân
có trình độ nghề nghiệp phù hợp với công việc, nắm vững kỹ thuật
và quy trình công nghệ công việc của mình và luôn luôn hoàn thành
các định mức hiện hành
3.1 Nghiên cứu quá trình xây dựng và các hình thức quan sát
8
- Mô tả các điều kiện tổ chức kỹ thuật của quá trình:
Các điều kiện tổ chức kỹ thuật của quá trình bao gồm: đặc
tính của máy móc thiết bị, đặc tính sản phẩm, quy cách vật liệu, kết
cấu, thành phần công nhân và chế độ trả lương đối với họ, phương
pháp thi công và tổ chức sản xuất, lao động tại nơi làm việc
- Phân chia quá trình ra các phần tử, xác định điểm ghi,
Trang 283.2 Công cụ để nghiên cứu thời gian làm việc
9
Công cụ phổ biến nhất được sử dụng để đo chi phí thời gian
làm việc là đồng hồ bấm giây, ngoài ra để ghi chép kết quả đo
được còn dùng biểu đồ bấm giờ
3.3 Các phương pháp quan sát
10
3.3.1 Phương pháp thống kê kỹ thuật
3.3.2 Phương pháp chụp ảnh quá trình
Phương pháp chụp ảnh quá trình dùng để nghiên cứu tất cả
các loại chi phí thời gian làm việc và chỉ ra những tài liệu cần
thiết để xây dựng định mức mới Phương pháp này được xây
dựng rộng rãi nhất trong xây dựng cả khi quan sát để chấn chỉnh
tổ chức cũng như khi quan sát để định mức
Công việc ghi chép thời gian được áp dụng một trong 3 phương
pháp sau đây :
- Chụp ảnh ghi số
- Chụp ảnh đồ thị
- Chụp ảnh hỗn hợp
Trang 29Đo chi phí thời gian của tất cả các phần tử.
3.4 Chỉnh lý kết quả quan sát
12
3.4.1 Chỉnh lý kết quả quan sát bằng phương pháp chụp ảnh
quá trình
Chỉnh lý cho từng tờ phiếu quan sát bằng cách tổng hợp chi phí
thời gian hợp lệ và số lượng sản phẩm hợp quy cách của từng
phần tử đã ghi chép được trên từng tờ phiếu quan sát, sau đó tuỳ
thuộc vào tính chất của các quá trình xây dựng (không chu kỳ
hay chu kỳ) Các kết quả tính toán này sẽ được trình bày vào các
biểu chỉnh lý riêng biệt, từ đó xác định được tổng số chi phí thời
gian cho từng phần tử và số lượng sản phẩm của từng phần tử
nhận được sau mỗi lần quan sát
Trang 303.4.1 Chỉnh lý kết quả quan sát bằng phương pháp chụp ảnh quá trình
13
Số lượng sản phẩm của phần tử tính cho 1 giờ làm việc thuần tuý
được xác định như sau:
60.Q S
Trang 313.4.2 Chỉnh lý kết quả quan sát bằng phương pháp bấm giờ
15
Sau mỗi lần bấm giờ kết quả thu được là một dãy số biểu thị
những lượng thời gian đã tiêu hao cho 1 phần tử nào đó của quá
trình - gọi là dãy số bấm giờ Mức độ phân bố của dãy số bấm
giờ có thể biểu thị bằng hệ số phân tán (Kpt)
Việc đánh giá sự đúng đắn của dãy số được tiến hành như sau:
- Loại trừ những con số quá sai khác của dãy số Những
con số này có thể do bấm giờ không chính xác hoặc do những
nguyên nhân khác
- Sắp xếp dãy số theo thứ tự từ bé đến lớn và tính hệ số
phân tán của dãy số
max pt
min
t K
+ Nếu Kpt 1,3 => coi dãy số là hợp lý, không cần kiểm tra nữa
+ Nếu 1.3 < Kpt 2 => thì kiểm tra bổ sung bằng phương pháp tìm trị
số giới hạn Nội dung của phương pháp này là: giả sử loại trừ con số lớn
nhất hoặc con số bé nhất của dãy số, rồi tính trị số giới hạn lớn nhất và
bé nhất cho phép theo công thức:
t1, t2 tn-1, tn: là các trị số của dãy số xếp theo thứ tự tăng dần;
Klim: hệ số phụ thuộc vào số lượng các con số của dãy
Trang 323.4.2 Chỉnh lý kết quả quan sát bằng phương
9-1011-1516-3031-50
1,00,90,80,7Bảng giá trị Klim
3.4.2 Chỉnh lý kết quả quan sát bằng phương
pháp bấm giờ
18
Nếu số lớn nhất hoặc bé nhất của dãy số định loại trừ nằm ngoài
khoảng giới hạn [tmax], [tmin] thì ta loại trừ những số đó Sau đó
kiểm tra tiếp với dãy số mới đã loại Ngược lại nếu những số đó
nằm trong khoảng giới hạn của dãy số thì ta vẫn giữ lại
+ Nếu Kpt > 2 thì kiểm tra bổ sung bằng phương pháp tìm độ
lệch quân phương tương đối (phương pháp toán xác suất)
Sau khi tính được độ lệch quân phương tương đối thực tế của
dãy số ett ta đem so sánh với độ lệch quân phương tương đối
tb
t -t1
e
Trang 333.4.2 Chỉnh lý kết quả quan sát bằng phương pháp bấm giờ
19
Bảng: Giá trị độ lệch quân phương cho phép [e]
Số phần tử của quá trình [e] (%)
Nếu ett ≤ [e] thì dãy số coi như hợp lý
Nếu ett > [e] thì loại bỏ con số lớn nhất hoặc nhỏ nhất của dãy
số và kiểm tra lại dãy số mới Việc loại bỏ căn cứ vào 2 hệ số sau:
Nếu : K1≤ Kn thì loại bỏ số bé nhất
Nếu : K1> Kn thì loại bỏ số lớn nhất
Sau khi loại bỏ 1 trong 2 số lớn nhất hoặc bé nhất ta tiếp tục
tính lại giá trị Kpt của dãy số mới
Nếu dãy số mới có Kpt 2 thì tiếp tục chỉnh lý theo trị số giới hạn
Nếu dãy số mới có Kpt> 2 thì tiếp tục chỉnh lý bằng phương pháp
độ lệch quân phương tương đối
i 1 1
i n
t - tK
t t - t