1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Tổ Chức Sản Xuất Và Quản Lý Thi Công.pdf

134 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Sản Xuất Và Quản Lý Thi Công
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh Tế & Quản Lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/26/2022 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI 1 Khoa Kinh tế & Quản lý Bộ môn Quản lý xây dựng TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG NỘI DUNG MÔN HỌC  Số tiết 30 tiết  Nội dung học  CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUN[.]

Trang 1

VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG

NỘI DUNG MÔN HỌC

Số tiết: 30 tiết

Nội dung học:

 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ

QUẢN LÝ TRONG XÂY DỰNG

 CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ KẾ

HOẠCH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN TRONG XÂY DỰNG

 CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG

 CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC CUNG ỨNG VẬT TƯ KỸ THUẬT

 CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN TRÊN CÔNG

TRƯỜNG XÂY DỰNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI

Trang 2

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ

CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG XÂY DỰNG

3

… Đấu thầu: Cạnh tranh công bằng…

1.1 NHIỆM VỤ, ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG XD

1.2 TỔ CHỨC CƠ CẤU CỦA HỆ THỐNG SẢN XUẤT KINH DOANH XD

1.3 TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XD

1.4 THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG TRONG XD

1.5 TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY LẮP

1.1.1 Nhiệm vụ tổ chức và quản lý trong XD

Tổ chức sản xuất và kế hoạch thi công đóng một vai trò rất

quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu đề ra của mỗi

công trình: chất lượng, tiến độ và giá thành công trình

Nhiệm vụ chủ yếu công tác tổ chức và kế hoạch trong xây

dựng là:

- Nghiên cứu sự tác động của các quy luật kinh tế, xã hội trong

mọi hoạt động của các tổ chức xây dựng và công trường xây

dựng

- Nghiên cứu vấn đề tổ chức cơ cấu sản xuất kinh doanh và tổ

chức bộ máy quản lý trong các tổ chức xây dựng 4

1.1 NHIỆM VỤ, ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG XD

Trang 3

1.1.1 Nhiệm vụ tổ chức và quản lý trong XD

- Nghiên cứu các phương pháp tổ chức quá trình sản xuất kinh

doanh xây dựng theo các giai đoạn như:

1.1 NHIỆM VỤ, ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG XD

1.1.2 Những đặc điểm của công tác tổ chức và quản lý kinh

doanh XD

- Sản phẩm XD mang tính đơn chiếc, được sx theo đơn đặt hàng

cụ thể

- Các khâu tổ chức sản xuất đều triển khai tại địa điểm xây dựng

- Sản xuất xây dựng thường được xây dựng trong các điều kiện

điạ hình, địa chất phức tạp

- Khối lượng công trình tạm phục vụ thi công lớn  chi phí cho

công trình tạm phục vụ thi công lớn 6

1.1 NHIỆM VỤ, ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG XD

Trang 4

1.1.2 Những đặc điểm của công tác tổ chức và quản lý kinh

doanh XD

- Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng) thường dài Công trình

xây dựng thường có khối lượng lớn, thi công trong điều kiện

rất khó khăn nên thời gian thi công phải kéo dài

- Phần lớn tại các công trình xây dựng điều kiện sinh sống, sinh

hoạt trên công trường có nhiều khó khăn Đòi hỏi phải có biện

pháp, kế hoạch hợp lý trong tổ chức sinh hoạt để đảm bảo

điều kiện sống, làm việc cho người lao động trên công trường.7

1.1 NHIỆM VỤ, ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG XD

1.2.1 Tổ chức cơ cấu SXKD XD

- Cơ cấu theo sản phẩm và dịch vụ xây dựng

- Cơ cấu sản xuất theo lãnh thổ

- Cơ cấu sản xuất theo thành phần kinh tế

- Cơ cấu sản xuất theo các hình thức liên kết và hợp tác

- Cơ cấu sản xuất theo góc độ hợp tác quốc tế

- Cơ cấu sản xuất theo trình độ kỹ thuật

- Cơ cấu sản xuất theo hợp đồng xây dựng

8

1.2 TỔ CHỨC CƠ CẤU CỦA HỆ THỐNG SẢN XUẤT KINH DOANH XD

Trang 5

- Liên hợp các xí nghiệp xây dựng: một số xí nghiệp cùng thực

hiện một loại công việc hay cùng thực hiện một loại công

trình

9

1.2 TỔ CHỨC CƠ CẤU CỦA HỆ THỐNG SẢN XUẤT KINH DOANH XD

1.2.2 Tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh

xây dựng

- Xí nghiệp liên hợp: Là một loại doanh nghiệp xây dựng cơ

cấu từ một số xí nghiệp bộ phận có tính chất sản xuất khác

nhau nhằm lần lượt gia công và chế biến nguyên vật liệu xuất

phát để chế tạo nên một sản phẩm cuối cùng nào đó

- Tập đoàn xây dựng: là một loại hình tổ chức xây dựng gồm

nhiều công ty nhằm tạo sức mạnh cạnh tranh để thực hiện các

dự án xây dựng lớn và tạo điều kiện phát triển bản thân các tổ

chức xây dựng

10

1.2 TỔ CHỨC CƠ CẤU CỦA HỆ THỐNG SẢN XUẤT KINH DOANH XD

Trang 6

11

1.3 TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG

Nhu cầu của thị

Vận hành, khai thác

Quá trình hình thành công trình xây dựng

1.3.1 Chuẩn bị dự án

Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư , nghiên cứu nguồn vốn mà

khả năng huy động được

Các công việc:

- Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, Báo cáo nghiên cứu tiền

khả thi, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);

- Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục

vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; lập, thẩm

định Báo cáo nghiên cứu khả thi để phê duyệt/quyết định đầu

tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan

đến chuẩn bị dự án;

12

1.3 TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG

Trang 7

1.3.2 Thực hiện dự án

Gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom

mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt

thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với

công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); lựa chọn

nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công

trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối

lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành

công trình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng và

1.3 TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG

1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác

vận hành

Gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán

dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình, bảo hành

công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan và các công

việc cần thiết khác

14

1.3 TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG

Trang 8

1.4.1 Thiết kế bản vẽ thi công

Thiết kế thi công là bước thiết kế cụ thể hoá, chi tiết hoá các

giải pháp công nghệ thi công, kiến trúc, kết cấu, đã được đã

được khẳng định trong thiết kế kỹ thuật (nếu công trình thiết kế

3 bước) và thiết kế cơ sở (nếu công trình thiết kế 2 bước)

Bản vẽ thiết kế thi công phải đầy đủ rõ ràng, chính xác các chi

tiết, các số liệu cần thiết của từng kết cấu, từng bộ phận công

trình Thiết kế phải được thể hiện từ tổng thể đến chi tiết Bản

vẽ thi công phải đảm bảo người thực hiện làm đúng ý đồ thiết

kế một cách chính xác và đơn giản nhất, tiết kiệm nhất

15

1.4 THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG TRONG XÂY DỰNG

1.4.2 Thiết kế tổ chức thi công

- Thiết kế tổ chức thi công do đơn vị thi công xây lắp thực

hiện trên cơ sở thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình và

các tài liệu khảo sát bổ sung khu vực xây dựng, cùng với năng

lực của đơn vị nhận thầu

- TKTCTC là công cụ cho công tác tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

việc thi công các hạng mục công trình và toàn công trường nên

thiết kế phải thật cụ thể và chính xác các vấn đề như thời hạn

xây dựng, trình tự và biện pháp thực hiện các công việc, các kế

hoạch cung ứng vật tư, kỹ thuật, biện pháp bảo vệ an toàn lao

động và vệ sinh môi trường, hệ thống kiểm tra quản lý chất

lượng

16

1.4 THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG TRONG XÂY DỰNG

Trang 9

1.5.1 Giai đoạn chuẩn bị xây dựng của nhà thầu xây dựng

- Tiến hành ký kết hợp đồng chính thức với chủ đầu tư

- Lập lại chi tiết thiết kế tổ chức thi công đã dùng để tranh thầu

nhằm chính thức hoá và lập khả năng hạ giá thành hơn nữa

- Tiến hành ký hợp đồng với các tổ chức thầu phụ (nếu cần)

- Chuẩn bị ký hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và máy móc xây

dựng

- Tiến hành thủ tục mở công trường

- Tiến hành san lấp mặt bằng, xây dựng các công trình tạm phụ

vụ thi công, dẫn mốc cao độ của địa hình từ mạng lưới của nhà

1.5 TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY LẮP

1.5.2 Giai đoạn xây dựng

- Đây là giai đoạn thực sản xuất tạo ra sản phẩm Dựa vào thiết

kế tổ chức thi công, căn cứ vào thiết kế bản vẽ thi công tổ

chức xây dựng tiến hành thi công công trình theo đúng quy

trình kỹ thuật chất lượng dưới sự giám sát của tổ chức tư vấn

giám sát Tổ chức tư vấn giám sát ký hợp đồng giám sát với

chủ đầu tư và chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và nhà nước

về quản lý chất lượng công trình.

18

1.5 TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY LẮP

Trang 10

1.5.3 Giai đoạn kết thúc công trình

- Tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình

- Đơn vị xây dựng phải bàn giao hồ sơ hoàn công, các hồ sơ quản

lý chất lượng công trình và các tài liệu khác liên quan cho chủ

đầu tư

- Đơn vị xây dựng di chuyển toàn bộ tài sản của mình trên công

trường (nhà tạm, máy móc thiết bị , vật liệu còn ), cả con

người ra khỏi công trường và bàn giao lại mặt bằng cho chủ

đầu tư

19

1.5 TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY LẮP

Trang 11

KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG 2:

2

… Đấu thầu: Cạnh tranh công bằng…

2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

2.4 KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.2 CÁC HÌNH THỨC LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

2.3 THỜI GIAN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.5 KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

2.6 LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THEO SƠ ĐỒ ĐƯỜNG THẲNG

Trang 12

2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

Ví dụ: Đổ bê tông cốt thép 4 trụ bin cống lấy nước

Trang 13

2.1.1 PP tổ chức thi công tuần tự

Thi công lần lượt các công việc trên từng trụ bin Theo tuần tự

hoàn thành trụ bin số 1 cho đến trụ bin số 4 Các trụ bin được

coi là các phân đoạn thi công

Ký hiệu :

m : là số phân đoạn

n : là số tổ tham gia vào quá trình

k : là thời gian làm việc của mỗi tổ trên một công đoạn

Thời gian hoàn thành 1 phân đoạn là : T1 = k.n (ca)

Tổng thời gian xây dựng của cả m phân đoạn là:

Ttt = T1.m = k.n.mVới ví dụ trên ta có : Ttt = 1.3.4 = 12 ca 5

2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

2.1.1 PP tổ chức thi công tuần tự

6

2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

Thời gian (ca)

Trang 14

- Thời gian thi công dài.

- Các tổ đội không được bố trí liên tục vào sản xuất

Phương pháp này không được tiện lợi, chỉ áp dụng đối với các

công trình có các yêu cầu đặc biệt

7

2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

2.1.2 PP tổ chức thi công song song

Tất cả các công đoạn cùng khởi công và cùng kết thúc sau một

thời gian nhất định Thời gian xây dựng không phụ thuộc vào

số công đoạn mà chỉ phụ thuộc vào số tổ (đội) và thời gian

hoàn thành một công đoạn

8

2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

Trang 15

2.1.2 PP tổ chức thi công song song

9

2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

Thời gian (ca)

2.1.2 PP tổ chức thi công song song

Thời gian hoàn thành:

Tss = k.n (ca)Tss = 1.3 = 3 ca

Cường độ tiêu dùng tài nguyên:

Q Qqss = =

Tss k.nNhận xét :

- Thời gian thi công rất ngắn

- Nhu cầu tiêu dùng tài nguyên lớn

- Các tổ (đội) không được bố trí liên tục và đều đặn trên các công

đoạn thi công

- Phương pháp này được sử dụng ở những công trình phải hoàn

thành khẩn trương trong một thời gian ngắn

10

2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

Trang 16

2.1.3 PP tổ chức thi công dây chuyền

- Tất cả các tổ đội được bố trí vào sản xuất liên tục và đều đặn

suốt cả thời gian xây dựng công trình Tổ thứ nhất sau khi hoàn

thành ở phân đoạn số 1 tiếp tục được chuyển sang phân đoạn số

2 với một công việc nhất định và tiếp tục như thế cho đến kết

thúc phân đoạn cuối cùng Tổ thứ 2 làm tương tự…

11

2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

2.1.3 PP tổ chức thi công dây chuyền

12

2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

Thời gian (ca)

Trang 17

Tdc= 1(4 + 3 - 1) = 6 caCường độ tiêu dùng tài nguyên:

Tuần tự Song song Dây chuyền

Thời gian xây dựng Dài Ngắn Trung bình

Cường độ tiêu dùng

So sánh 3 phương pháp thi công :

- Cường độ thi công: qtt< qdc< qss

- Thời gian thi công: Ttt> Tdc> Tss

Trang 18

Tiến độ thi công có thể lập bằng các sơ đồ sau:

- Sơ đồ đường thẳng (Sơ đồ ngang)

- Sơ đồ xiên (Sơ đồ chu trình)

- Sơ đồ mạng lưới

15

2.2 CÁC HÌNH THỨC LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

2.2.1 Sơ đồ đường thẳng (Sơ đồ ngang)

Tiến độ thi công có thể lập bằng các sơ đồ sau:

16

2.2 CÁC HÌNH THỨC LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11Cốt thép

Ván khuôn

Đổ bê tông

Tháo dỡ ván khuôn

Trang 20

19

2.3 THỜI GIAN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

T = f (Q,V)Trong đó : T : là thời gian thực hiện tính bằng đơn vị thời

gian

Q : là khối lượng công trình

V : là cường độ thi công sau một đơn vị thời gianCông thức đơn giản tính thời gian xây dựng:

Q

T =VKhối lượng công trình (Q) được xác định từ hồ sơ thiết kế và

ta coi là một hằng số (Const), ẩn số là thời gian thi công (T)

Thời gian (T) tỷ lệ nghịch với cường độ thi công (V)

2.3.1 Nguyên tắc xác định thời gian xây dựng

20

2.3 THỜI GIAN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Mối quan hệ giữa các đại lượng T,Q,V được thể hiện bằng đồ thị sau:

2.3.1 Nguyên tắc xác định thời gian xây dựng

Trang 21

21

2.3 THỜI GIAN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Thời gian quá trình xây dựng thường được tính bằng ngày làm việc

hoặc ca làm việc, nếu ngày làm việc được chia thành nhiều ca thì sau

khi xác định được số ca làm việc thì tính đổi thành ngày làm việc.

2.3.2 Thời gian quá trình xây dựng

Q : Khối lượng công tác xây lắp của quá trình xây dựng

Đ: Định mức lao động (định mức thi công) của quá trình xây dựng;

h : Số giờ làm việc trong ca (8 giờ)

s : Hệ số sử dụng thời gian trong ca (0.85 - 1.0);

p : Hệ số thực hiện định mức (1.0 - 1.2);

C : Số lượng công nhân trong tổ (đội) thi công.

22

2.3 THỜI GIAN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Thời gian quá trình xây dựng thường được tính bằng ngày làm việc

hoặc ca làm việc, nếu ngày làm việc được chia thành nhiều ca thì sau

khi xác định được số ca làm việc thì tính đổi thành ngày làm việc.

2.3.2 Thời gian quá trình xây dựng

Nếu hao phí lao động tính theo ngày công Hngta có:

Hng

T = (ngày làm việc 1 ca) C.s.p

Trang 22

23

2.3 THỜI GIAN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.3.2 Thời gian quá trình xây dựng

Ví dụ: Quá trình đổ bê tông 1 trụ bin cống có khối lượng Q = 80 m3, định

mức lao động của công tác bê tông trụ bin Hg= 30.24 giờ công/m3 (Hng=

3.78 ngày công/m3), số lượng công nhân C = 15 người, ngày làm việc 1

ca, h = 8 giờ Tính thời để gian hoàn thành công tác đổ bê tông 1 trụ bin.

Thay số liệu vào công thức (2 - 3) và (2 - 4) ta có :

2.4 KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.4.1 Ýnghĩa và mục đích của kế hoạch tiến độ xây dựng

- Ý nghĩa: Kế hoạch tiến độ xây dựng hợp lý sẽ đảm bảo công trình

tiến hành thuận lợi, quá trình thi công phát triển nhịp nhàng, đảm

bảo chất lượng công trình, an toàn thi công và hạ thấp giá thành XD

-Mục đích:

+ Bảo đảm công trình được hoàn thành đúng hoặc trước thời hạn

+ Bảo đảm công trình thi công được cân bằng, liên tục về thời gian

cũng như việc sử dụng nguồn tài nguyên

+ Kế hoạch tiến độ xây dựng quyết định chính xác mọi vấn đề

trong thiết kế tổ chức thi công như phương án dẫn dòng thi công,

biện pháp thi công, kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật và sinh hoạt

+ Bảo đảm công trình thi công đạt chất lượng cao

+ Bảo đảm an toàn trong thi công

+ Bảo đảm chi phí xây dựng thấp nhất

Trang 23

25

2.4 KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.4.2 Nguyên tắc cơ bản lập kế hoạch tiến độ thi công

- Công trình phải hoàn thành trong thời hạn thi công quy định

- Tập trung ưu tiên cho các hạng mục quan trọng

- Kế hoạch tiến độ xây dựng và tổng mặt bằng thi công phải được

xây dựng dựa trên các điều kiện địa hình, địa chất, địa chất thuỷ

văn, khí tượng thuỷ văn, lợi dụng tối đa những điều kiện khách

quan có lợi cho quá trình thi công

- Tốc độ thi công và trình tự thi công đã quy định trong tiến độ phải

phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công và biện pháp thi công được

chọn

- Chọn phương án kế hoạch tiến độ giảm thấp chi phí xây dựng các

công trình tạm và ngăn ngừa ứ đọng vốn đầu tư xây dựng Đảm bảo

sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao vốn xây dựng công trình

26

2.4 KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.4.2 Nguyên tắc cơ bản lập kế hoạch tiến độ thi công

Đường luỹ tích vốn đầu tư xây dựng công trình

- Đường a không tốt

- Đường b tương đối tốt

- Đường c tốt nhất

Trang 24

27

2.4 KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.4.2 Nguyên tắc cơ bản lập kế hoạch tiến độ thi công

Biểu đồ nhân lực

28

2.4 KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.4.2 Nguyên tắc cơ bản lập kế hoạch tiến độ thi công

Khi đánh giá chất lượng biểu đồ nhân lực hay mức độ hợp lý của kế

hoạch tiến độ người ta thường dùng hệ số điều hoà (K1) và hệ số ổn

K1=

Ntb

Nmax: Trị số lớn nhất của số lượng công nhân biểu thị trên biểu đồ nhân lực.

Ntb : Trị số trung bình của số lượng công nhân trong suốt quá trình thi công.

Tiến độ thi công hợp lý khi hệ số điều hoà K1 nằm trong khoảng (1,3 -1,6)

∑ai ti

Ntb=

TTrong đó :

ai: số lượng công nhân làm việc trong ngày của giai đoạn thứ i

ti: thời gian thi công mà cần số lượng công nhân aitrong ngày

T : thời gian thi công toàn bộ công trình

Trang 25

29

2.4 KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.4.2 Nguyên tắc cơ bản lập kế hoạch tiến độ thi công

2.5 TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Có các loại kế hoạch tiến độ sau:

- Kế hoạch tổng tiến độ

- Kế hoạch tiến độ công trình đơn vị

- Kế hoạch phần việc

Trang 26

31

2.5 TIẾN ĐỘ THI CÔNG

2.5.1 Kế hoạch tổng tiến độ

- Kế hoạch tổng tiến độ được lập để xác định tốc độ, trình tự và thời

gian thi công cho các công trình đơn vị của hệ thống công trình

- Kế hoạch tổng tiến độ được lập ở giai đoạn thiết kế sơ bộ và thiết

kế kỹ thuật

- Đối với công trình có quy mô lớn thi công nhiều năm thì trong giai

đoạn thiết kế bản vẽ thi công phải lập kế hoạch tổng tiến độ thi

công cho từng năm xây dựng

32

2.5 TIẾN ĐỘ THI CÔNG

2.5.1 Kế hoạch tổng tiến độ

Phương pháp và các bước lập kế hoạch tổng tiến độ :

- Kê khai hạng mục công trình và tiến hành sắp xếp trình tự thi công

trước sau cho hợp lý

- Tính toán khối lượng công trình

- Sơ bộ vạch tuần tự thi công các công trình đơn vị

- Xác định phương pháp thi công và thiết bị máy móc xây dựng cho

các hạng mục công trình

- Lập kế hoạch cung ứng về nhân lực, vât liệu và thiết bị máy móc

xây dựng

- Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ để được kế

hoạch tổng tiến độ thi công hoàn chỉnh

Trang 27

33

2.5 TIẾN ĐỘ THI CÔNG

2.5.2 Kế hoạch tiến độ công trình đơn vị

- Được lập cho công trình đơn vị chủ yếu cụ thể như các hạng mục:

Xây dựng tòa nhà chung cư số 1,2 hoặc xây dựng đường trong khu

đô thị…

Trình tự lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị:

- Kê khai các hạng mục công trình đơn vị

- Tính toán cụ thể và chính xác khối lượng công tác xây lắp từng bộ

phận, từng hạng mục

- Phân định các hạng mục chủ yếu và thứ yếu trong công trình đơn

vị

- Sơ bộ vạch ra kế hoạch tiến độ công trình đơn vị

- Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tiến độ công trình đơn vị

- Đề xuất kế hoạch cung ứng nhân lực, vật liệu máy móc thiết bị xây

dựng

34

2.5 TIẾN ĐỘ THI CÔNG

2.5.3 Kế hoạch tiến độ phần việc

Căn cứ vào tính chất, quy mô công trình có thể chia kế hoạch phần

việc làm 3 loại :

- Kế hoạch năm hoặc quý

- Kế hoạch phần việc chu kỳ

- Kế hoạch phần việc tháng ( tuần, ngày)

Trang 28

35

2.5 TIẾN ĐỘ THI CÔNG

2.5.4 Tài liệu cần thiết làm căn cứ lập KH tiến độ thi công

- Thời hạn thi công hoặc thời hạn đưa công trình vào sử dụng

- Tài liệu khảo sát kỹ thuật công trình và khảo sát kinh tế kỹ thuật

- Các loại hồ sơ quy hoạch, hồ sơ thiết kế và dự toán công trình

- Phương pháp kỹ thuật thi công xây lắp

- Các văn kiện cơ bản về cung ứng vật tư kỹ thuật chủ yếu bao gồm

tình hình cung cấp nhân lực, vật liệu, thiết bị máy móc xây dựng, tình

hình cung cấp điện, nước cho công trình

36

2.6 LẬP KH TIẾN ĐỘ THEO SƠ ĐỒ ĐƯỜNG THẲNG (SƠ ĐỒ NGANG)

Bố cục của kế hoạch tiến độ theo sơ đồ đường thẳng gồm 3 phần:

- Phần bên trái : thể hiện toàn bộ nội dung của kế hoạch tiến độ như

tên hạng mục công trình, tên các công tác xây lắp, thời gian hoàn

thành từng công tác, khối lượng công tác xây lắp, các nhu cầu về

nhân lực và máy móc thiết bị xây dựng

- Phần bên phải phía trên : là đồ thị biểu thị thời gian hoàn thành

các công việc và mối liên hệ giữa các công việc Công việc được

biểu thị bằng đoạn thẳng theo trục thời gian Thời gian hoàn thành

từng công việc là độ dài tương ứng của đoạn thẳng đó

- Phần bên phải phía dưới: vẽ các biểu đồ như biểu đồ nhân lực,

biểu đồ xe máy, biểu đồ khối lượng công tác xây lắp

Trang 29

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

(Phương pháp thi công dây chuyền trong xây dựng)

3.1 Lý thuyết về phương pháp thi công dây chuyền

3.2 Các tham số và đặc điểm của dây chuyền

3.3 Phương pháp tổ chức, tính toán và đánh giá dây chuyền

3.1 Lý thuyết về phương pháp thi công dây chuyền

chuyền

Các điều kiện để thi công theo phương pháp dây chuyền:

- Kết cấu công trình có thể chia một số đoạn thi công mà khối lượng công

trình bằng hoặc gần bằng nhau hoặc khác nhau

- Nội dung công việc phải hoàn thành trên đoạn thi công có thể chia thành

một số quá trình thi công và có đầy đủ khả năng để tiến hành thi công độc

lập

- Các đội thi công muốn hoàn thành các quá trình thi công độc lập phải có số

công nhân công cụ lao động và máy móc thiết bị xây dựng chuyên nghiệp

Các đội chuyên nghiệp với dây chuyền công nghệ nhất định để hoàn thành

quá trình thi công duy nhất của mình trên mỗi đoạn thi công

Trang 30

3.1.1 Các điều kiện cơ bản để áp dụng phương pháp thi

công dây chuyền

- Các đội thi công phải theo một tuần tự quy định lần lượt di

chuyển từ đoạn thi công này đến đoạn thi công khác một

cách trình tự và liên tục.

- Phải cung ứng kịp thời, liên tục và đầy đủ mọi vật liệu cần

thiết đến nơi sử dụng theo đúng yêu cầu của thi công dây

chuyền.

Trang 31

3.1.2 Phân loại dây chuyền trong xây dựng

a) Căn cứ vào cơ cấu dây chuyền

Trang 32

3.1.2 Phân loại dây chuyền trong xây dựng

b) Căn cứ vào mức độ phân chia quá trình sản xuất và phân

công lao động

+ Dây chuyền công việc (dây chuyền phần việc)

+ Dây chuyền giản đơn

+ Dây chuyền tổng hợp

3.1.2 Phân loại dây chuyền trong xây dựng

c) Căn cứ vào sự thay đổi của nhịp công tác

+ Dây chuyền đồng nhịp

+ Dây chuyền đẳng nhịp

-Dây chuyền đẳng nhịp bội

-Dây chuyền đẳng nhịp không bội

+ Dây chuyền biến nhịp

Trang 33

3.2 Các tham số và đặc điểm của dây chuyền

3.2.1 Các tham số về thời gian

Giả sử có 1dây chuyền gồm 3 quá trình thành phần và được thi công trên

5 phân đoạn, dây chuyền được tổ chức như sau:

a) Nhịp dây chuyền (k) (mô đun của chu kỳ công tác) : là thời hạn

công tác của mỗi tổ trên mỗi phân đoạn.

Ví dụ : Với dây chuyền trên nhịp công tác của các tổ trên các

phân đoạn đều bằng nhau k = 2

b) Bước dây chuyền (kb) : Là khoảng thời gian giữa lúc bắt đầu đi

vào dây chuyền của các dây chuyền bộ phận kế tiếp nhau.

Ví dụ : kb1 = 4 ; kb2 = 2

c) Tổng thời hạn công tác của 1 dây chuyền bộ phận (Tb) : là thời

hạn công tác của 1 tổ trên tất cả các phân đoạn

d) Tổng thời hạn của dây chuyền (T) : là thời hạn hoàn thành toàn

bộ công trình.

e) Thời hạn dán đoạn vì lý do tổ chức và lý do kỹ thuật (t0 = ttc +

tkt): là thời gian dán đoạn thi công do yêu cầu về khâu tổ chức sản

xuất (ttc) và yêu cầu về kỹ thuật thi công bắt buộc (tkt)

Trang 34

a) Phân đoạn công tác (m) : Để áp dựng phương pháp tổ chức

thi công dây chuyền người ta chia diện công tác của hạng mục

công trình hay công trình thành các phân đoạn Ví dụ : 5 phân

đoạn móng, 4 phân đoạn trụ bin cống.

b) Đoạn công tác : là diện công tác bao gồm một số công đoạn.

c) Đợt công tác : Khi xây dựng công trình theo chiều cao thì

người ta chia chiều cao thành từng đợt , việc chia đợt công tác

căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật và biện pháp thi công Ví dụ : khi

đổ bê tông trụ bin cống, mỗi trụ bin có thể phân thành một số

đợt.

d) Phân đoạn dán đoạn thi công vì lý do kỹ thuật : (mkt)

e) Phân đoạn gián đoạn vì lý do tổ chức : (mtc)

3.2.2 Các tham số về không gian

Trang 35

3.2.3 Các tham số về công nghệ

a) Quá trình sản xuất (n): bao gồm một số quá trình thành phần cấu tạo nên.

Ví dụ : Cốt thép, ván khuôn, bê tông, dưỡng hộ bê tông.

b) Số tổ công tác tham gia vào dây chuyền (N) Nếu mỗi quá trình thành phần

- Qb : Khối lượng công tác xây lắp (sản phẩm) dây chuyền bộ phận tao ra

- Tb: Thời gian tổng cộng của dây chuyền bộ phận.

3.2.3 Các tham số về công nghệ

d) Cách xác định thời gian và số tổ công tác cho dây chuyền

Dựa theo định mức lao động, định mức sản lượng hiện hành cho từng tổ

1

Đlđ=

Đsl

- Đơn vị đo định mức lao động: Ca tổ/đơn vị khối lượng : Ca tổ/m3

- Đơn vị đo định mức sản lượng: Đơn vị khối lượng /ca tổ : m3/ca tổ

- Đlđ: Định mức lao động

- Đsl: Định mức sản lượng

Trang 36

Nhịp công tác của 1 quá trình trên 1 phân đoạn được tính như sau:

3.3 Phương pháp tổ chức, tính toán và đánh giá dây chuyền

a) Tổ chức dây chuyền : Để tổ chức dây chuyền đồng nhịp thì người ta lấy

bước dây chuyền bằng nhịp công tác kb = k Lần lượt cho các tổ đi vào dây

chuyền theo đúng trình tự và quy trình công nghệ

3.3.1 Dây chuyền đồng nhịp:

Giả sử ta có dây chuyền đồng nhịp sau:

Trang 37

b) Tính toán dây chuyền:

- Tổng thời gian thi công của dây chuyền bộ phận: Tb= m.kb

- Tổng thời hạn thi công của các tổ trên 1 phân đoạn: T1= n.kb

- Thời hạn thi công của toàn bộ dây chuyền :

T = Tb+ (n - 1).kb

T = T1+ (m - 1).kb

T = ( n + m -1).kb

Từ công thức trên suy ra :

Với ví dụ trên T = (4 + 3 - 1) 2 = 12 ngày

Trang 38

3.3.2 Dây chuyền đẳng nhịp

a Dây chuyền đẳng nhịp bội

Giả sử có quá trình tổng hợp gồm 4 quá trình thành phần thi công trên 4

phân đoạn có nhịp công tác như sau:

3.3 Phương pháp tổ chức, tính toán và đánh giá dây chuyền

Tổ chức dây chuyền: Tổ chức theo mối liên hệ đầu và liên hệ cuối

Theo nguyên tắc:

- ki+1> ki liên hệ đầu

- ki+1<ki liên hệ cuối

Ví dụ : tổ chức dây chuyền trên

Nhận xét :

- Mỗi quá trình bộ phận do 1 đội chuyên đảm nhiệm

- Gường độ tiêu dùng tài nguyên nhỏ, nhưng thời gian thi công dài và giữa

2 phân đoạn kế tiếp nhau có một số trường hợp bị gián đoạn

Trang 39

Tính toán dây chuyền:

Ví dụ: T = (2 + 10 + 2) + 4 6 = 14 + 24 = 38 ngày

Để rút ngắn thời gian xây dựng chúng ta có thể cân bằng dây chuyền bằng cách

tăng cường độ thi công ở những dây chuyền bộ phận có nhịp công tác lớn.

Tăng cường độ thi công bằng cách:

- Tăng số tổ công tác ở những dây chuyền bộ phận có nhịp công tác lớn , trong

điều kiện mặt bằng thi công rộng rãi, nguồn tài nguyên dồi dào, điều kiện kỹ

thuật cho phép.

- Tăng số ca làm việc trong ngày ở những dây chuyền bộ phận có nhịp công tác

lớn Số ca làm việc lớn nhất trong ngày bằng 3 , trong điều kiện thiên nhiên

thuận lợi, điện chiếu sáng trên công trường dầy đủ, nguồn tài nguyên dồi dào.

+ Tăng số tổ làm việc: Để tổ chức theo phương pháp này thì người ta lấy bước

dây chuyền của dây chuyền bằng nhịp bé nhất của 1 quá trình nào đó (kb= Min

ki) Ở những quá trình có nhịp công tác lớn hơn thì ta sẽ tăng số tổ công tác thi

công.

Trang 40

Số tổ công tác được xác định như sau :

Ví dụ : Tổ chức dây chuyền trên :

kb= Min ki = 2

T = kb[ (m + n - 1) + S (Ni-1)} + S to

T = 2 [ (4+4-1) + (1+2) ] + 0 = 20 ngày

Ngày đăng: 28/09/2023, 08:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành dự - Bài Giảng Tổ Chức Sản Xuất Và Quản Lý Thi Công.pdf
Hình th ành dự (Trang 6)
2.2.1. Sơ đồ đường thẳng (Sơ đồ ngang) - Bài Giảng Tổ Chức Sản Xuất Và Quản Lý Thi Công.pdf
2.2.1. Sơ đồ đường thẳng (Sơ đồ ngang) (Trang 18)
2.2.2. Sơ đồ xiên - Bài Giảng Tổ Chức Sản Xuất Và Quản Lý Thi Công.pdf
2.2.2. Sơ đồ xiên (Trang 19)
2.2.3. Sơ đồ mạng lưới - Bài Giảng Tổ Chức Sản Xuất Và Quản Lý Thi Công.pdf
2.2.3. Sơ đồ mạng lưới (Trang 19)
Đồ thị có thể những đỉnh phát trở thành - Bài Giảng Tổ Chức Sản Xuất Và Quản Lý Thi Công.pdf
th ị có thể những đỉnh phát trở thành (Trang 113)
Sơ đồ minh họa đường vận chuyển đá từ các mỏ khai thác đến - Bài Giảng Tổ Chức Sản Xuất Và Quản Lý Thi Công.pdf
Sơ đồ minh họa đường vận chuyển đá từ các mỏ khai thác đến (Trang 116)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w