Đề tài “Ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo đến đời sống văn hoá tinh thần của người Việt Nam” được thực hiện với hy vọng làm sáng tỏ thêm những giá trị của Nho giáo cũng như phát huy những mặt tích cực và loại bỏ những mặt hạn chế của Nho giáo trong đời sống văn hóa tinh thần, qua đó có thể rút ra một số ý nghĩa trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Trang 2MỤ LỤ
P ẦN MỞ ĐẦU ……… 1
1 Tính cấp thiết của đề tài ……… 2
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài ……… 2
3 Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài … 3 3.1 Mục đích nghiên cứu ……… 3
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu ……… 3
3.3 Đối tượng nghiên cứu ……… 4
3.4 Phạm vi nghiên cứu ……… 4
4 C sở u n và phư n ph p n hi n cứu ……… 4
5 n h a u n và th c ti n của đề tài ……… 4
6 ết cấu của đề tài ……… 5
PHẦN NỘI DUNG ……… 5
1 hương 1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHO GIÁO 1.1 S hình thành và phát triển của ho i o Trung Quốc ……… 5
1.2 S hình thành và phát triển của Nho giáo Việt am ……… 8
1.2.1 Nho giáo Việt Nam từ buổi đầu du nh p - đến thế kỷ XIV …… 8
1.2.2 Nho giáo Việt Nam từ thế kỷ thứ XV- đến thế kỷ thứ XX …… 9
2 hương 2 Ư ƯỞNG TRI T H C NHO GIÁO 2.1 Các tác phẩm kinh điển của Nho giáo ……… 12
2.1.1 Tứ Thư ……… 12
2.1.2 ũ inh ……… 13
2.2 Nội dun c bản của Nho giáo ……… 13
2.2.1 Tu thân ……… 15
2.2.2 Hành đạo ……… 16
3 hương 3 ẢN ƯỞNG CỦ N O O Đ N ĐỜI SỐNG VĂN O N ẦN CỦ N ƯỜI VIỆT NAM 3.1 Những ảnh hưởn tích c c chủ ếu của ho i o ……… 17
3.2 Những ảnh hưởn ti u c c của ho i o ……… 20
K T LUẬN ……… 23
Trang 3
ẢN ƯỞNG CỦ Ư ƯỞN N O O Đ N ĐỜI SỐN VĂN
HOÁ TINH THẦN CỦ N ƯỜI VIỆT NAM
PHẦN MỞ ĐẦU
1 nh p hi ủ i
Văn minh Trun Hoa à một trong những nền văn minh xuất hiện sớm trên thế giới, là một trong những cái nôi của văn minh nhân loại Bên cạnh những phát minh về khoa học, văn minh Trun Hoa còn à n i sản sinh ra nhiều học thuyết triết học, có ảnh hưởng lớn đến nền văn minh châu Á và thế giới Trong
số các học thuyết triết học đó phải kể đến trường phái triết học Nho giáo Nho
i o đã t c động mạnh mẽ đến đời sốn văn h a tinh thần của n ười Việt Nam Đối với văn h a tinh thần, Nho giáo góp phần àm hình thành dòn văn h a quan phư n chính thống, bên cạnh dòn văn h a dân ian gắn với ý thức tộc
n ười, làm nên cốt lõi của văn h a tộc n ười
Nho giáo rất phát triển ở c c nước châu Á như Trun Quốc, Nh t Bản, Triều Tiên và Việt am ho i o à đi sâu iải quyết những vấn đề th c ti n chính trị
- đạo đức của xã hội với nội dung bao trùm là vấn đề con n ười, xây d ng con
n ười, xã hội tưởn và con đường trị nước, thôn qua đức trị Ngay từ khi Nho giáo xâm nh p vào Việt am, n đã thích n hi và ph t triển mạnh mẽ, nó
có ảnh hưởng rất lớn đến xã hội Việt Nam H n một trăm năm qua kể từ khi Nho giáo suy vong, vấn đề ho i o tron văn h a Việt am đã được bàn nhiều hưn hầu hết các nghiên cứu ấ đều đứng ở c c điểm nhìn triết học hoặc sử học, văn học; và các khía cạnh được nói nhiều vẫn à tư tưởng, giáo dục, văn học của Nho giáo và Nho giáo Việt am ột khía cạnh mà bản thân rất quan tâm mà chưa được bàn nhiều à t c dụng th c ti n của ho i o đối với đời sốn văn h a Việt Nam, cụ thể là Nho giáo hiện th c và quan hệ tư n t c của
n đối với đời sốn văn h a tinh thần của n ười Việt Nam
Đề tài “ ủ N ời số ă ần
củ ời Vi N ” được th c hiện với h vọn àm s n tỏ th m nhữn i
Trang 4ho i o đã du nh p và ph t triển ở Việt am qua hàn n hìn năm ịch sử,
n đã trở thành hệ tư tưởn của iai cấp thốn trị Việt am, à côn cụ quan trọn tron việc cai trị, quản xã hội của nhiểu triều đại phon kiến Việt am
Vì v , việc n hi n cứu c c i trị của ho i o và nhữn ảnh hưởn của ho
i o ở Việt am à một vấn đề thu hút nhiều n ười quan tâm
Một số côn trình như N à ă ó V t Nam của Trần Quốc Vượng, Nho giáo vớ ă ó dâ Vi t Nam và hi ợ à của
Đinh Gia h nh đã cho chún ta một cái nhìn khá bao quát về s anh hưởng của
ho i o đến văn h a Việt am n i chun và văn h a dân ian Việt Nam nói
ri n Đặc biệt, trong côn trình Nho giáo vớ ă ó dâ V t Nam và
hi ợ à , t c iả Đình Gia h nh cũn đã kh i qu t nhữn ảnh
hưởn tích c c và tiêu c c mà ho i o đến cho đời sốn văn h a của n ười dân Việt Nam
Trong cuốn sách Nho giáo tại Vi t Nam do Lê Sỹ Thắng chủ bi n, c bài Vài
ý ki n về ủ N ối với xã hội Vi t Nam của Đào Du Anh,
tác giả cho rằng, việc Khổng giáo hay ho i o đã tham ia một phần quan trọng vào s tạo thành văn h a dân tộc Do v y, trong cuộc cách mạn văn h a hiện nay, chúng ta tất yếu phải nghiên cứu ho i o để xem n đã ảnh hưởng đến văn h a của chún ta như thế nào
Tron côn trình Nho giáo và phát tri n Vi t Nam, ở phần III, tác giả Vũ
hi u đã phân tích và đ nh i ảnh hưởn của ho i o c c nh v c khác nhau tron đời sống tinh thần n ười Việt Nam hiện nay Từ đ , t c iả khẳn định vai trò của Nho giáo trong lịch sử phát triển của xã hội Việt am, tron đ c văn
Trang 5Từ tình hình n hi n cứu i n quan đến đề tài, tiểu u n nà đưa ra nhữn vấn
đề quan tâm như ảnh hưởn tích c c và ti u c c của ho i o đến văn h a tinh thần của n ười Việt am
3 Mụ h, nhiệm vụ, ối ượng và phạm vi nghiên c u củ tài
3.1 Mụ h nghi n
Xuất ph t từ tính cấp thiết của đề tài và tình hình n hi n cứu i n quan đến đề tài, thôn qua n hi n cứu nhữn tiền đề, điều kiện và nhữn i trị của tư tưởn triết học Nho; từ đ , àm s n tỏ nội dun bản thân quan tâm à nhữn ảnh hưởn tích c c, ti u c c chủ ếu của ho i o đến một số phư n diện văn
h a tinh thần của n ười Việt Nam và từ đ rút ra n h a tron việc xâ d n xã hội ta hiện na
3.2 Nhiệm ụ nghi n
Để th c hiện mục ti u đã n u tr n, bài tiểu u n nà sẽ giải quyết một số nhiệm vụ sau:
- hình và ph t triển của tư tưởn triết học của ho i o
- ội dun tư tưởn triết học ho i o
- Ảnh hưởng tích c c, ti u c c của ho i o đến đời sốn văn h a tinh thần của n ười Việt am Từ đ đưa ra hướn khai thác, v n dụng nhằm phát huy ảnh hưởng tích c c, hạn chế ảnh hưởng tiêu c c của tư tưởng Nho giáo ở Việt Nam
3.3 Đối ượng nghiên c u
Trang 64 ơ sở lý luận phương pháp nghi n u củ tài
Tiểu u n d a tr n c sở lý lu n của chủ n h a c - L nin, tư tường Hồ Chí Minh, các chủ trư n , đường lối của Đảng và chính sách pháp lu t của Nhà nước về con n ười và văn h a Việt am
Tiểu lu n d a tr n c sở phư n ph p u n của chủ n h a du v t biện chứng
ho i o tron đời sốn văn h a tinh thần hiện na
Đề tài cũn c thể d n àm tài iệu tham khảo tron việc học t p, n hi n cứu
6 K t c u củ tài
Đề tài ồm 3 phần chính: hần mở đầu, hần nội dun , hần kết u n hần
ội dun c 3 chư n
PHẦN NỘI DUNG
1 hương 1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHO GIÁO
Trang 7
1.1 Sự hình thành và phát triển của Nho giáo Trung Quốc
Khổng Tử à n ười sáng l p học thuyết Nho giáo ở Trung Quốc H n hai
2000 năm qua, tư tưởng Nho giáo ảnh hưởn đối với Trung Quốc không ch về chính trị, văn ho …mà còn thể hiện tron hành vi và phư n thức tư du của mỗi n ười dân Trung Quốc, được xem như tư tưởng tôn giáo của Trung Quốc, là
tư tưởng chính thống trong xã hội phong kiến h n hai n hìn năm ở Trung Quốc
và có s ảnh hưởng tới một số nước châu Á, tron đ c Việt Nam và đến nay
s ảnh hưởn nà đã ra toàn thế giới Khổng Tử sống trong thời xuân thu, thời
kỳ này thể chế quốc gia thống nhất bị phá vỡ, sản sinh ra nhiều nước Chư hầu lớn nhỏ Khổng Tử sinh sống tron nước Lỗ à nước có nền văn h a tư n đối phát triển úc đ Tại sao học thuyết của Khổng Tử lại chiếm vị thế thống trị trong thời đại phong kiến Trung Quốc? Nói một c ch đ n giản à tư tưởn đẳng cấp nghiêm ngặt và tư tưởng chính trị của ông phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, có lợi cho ổn định xã hội lúc bấy giờ, xúc tiến xã hội phát triển
Thời Xuân Thu, Khổng Tử đã san định, hiệu đính và iải thích bộ Lục kinh
gồm có Kinh Thi, K , Kinh Lễ, Kinh Dịch, Kinh Xuân Thu và Kinh Nhạc
Về sau Kinh Nhạc bị thất lạc nên ch còn năm bộ kinh thườn được gọi là N ũ kinh Sau khi Khổng Tử mất, học trò của ông t p hợp các lời dạ để soạn ra cuốn Lu n ngữ Học trò xuất sắc nhất của Khổng Tử à Tăn âm, còn ọi là Tăng Tử, d a vào lời thầy mà soạn ra sách Đại h c au đ , ch u nội của Khổng
Tử là Khổng Cấp, còn gọi là Tử Tư viết ra cuốn Trung Dung Đến thời Chiến
Quốc, Mạnh Tử đưa ra c c tư tưởng mà sau này học trò của ông chép thành sách
Mạnh Tử Thời kỳ này Nho giáo bị chia thành 8 ph i, tron đ c ph i của Tuân
Tử và phái của Mạnh Tử là mạnh nhất Tuân Tử (315- 230 TCN) phát triển Nho
i o theo xu hướng duy v t, còn Mạnh Tử (372-298 TCN) phát triển Nho giáo theo hướng duy tâm Họ bất đồng nhau trong việc lý giải bản tính con n ười Tuy nhiên, Mạnh Tử đã c nhiều đ n p đ n kể cho s phát triển của Nho
Trang 8"thiên nhân cảm ứn ", c n tư tưởng "tông pháp" của Nho giáo nguyên thuỷ nhào nặn với tư tưỏn "âm dư n n ũ hành" để làm nên thuyết "vư n qu ền thần thụ" "Vư n qu ền" (quyền l c nhà vua) ở đâ được Đổng Trọn Thư
lu n chứn như à do "Trời" (thần) ban cấp Trời là chủ tể của muôn loài, mà vua (Hoàn đế) là con của Trời (Thiên tử), n ười thể hiện quyền l c và ý chí của Trời, thay mặt Trời để cai trị nhân gian Quyền l c của nhà vua do v cũn được xem như tối thượng, thiêng liêng, bất khả xâm phạm Mặt khác, Khổng Tử từng nói "quân quân, thần thần, phụ phụ, tử tử" Đổng Trọn Thư đã đem nguyên tắc ứng xử này lồng ghép với quan niệm thần học "dư n tôn, âm ti" để thành thuyết "tam cư n n ũ thườn " "Tam cư ng" (quân vi thần cư n , phụ vi
tử cư n , phu vi th cư n ) à phỏng theo mối quan hệ giữa trời và đất, âm và
dư n , tron đ bề tôi, con cái, thê thiếp đều thuộc "âm" ; còn vua, cha, chồng đều thuộc "dư n " ; "âm" tất yếu phải theo "dư n " " ũ thường" (nhân,
n h a, , trí, tín) à năm chuẩn m c về đạo đức tư n ứng với "n ũ hành", ấy
"tam cư n " àm nền tản Đổng Trọn Thư coi "tam cư n n ũ thường" là "ý trời" (thiên ý), và cho rằng "Trời khôn tha đổi, đạo cũn khôn tha đổi" (Thiên bất biến, đạo diệc bất biến) Từ đ về sau, "tam cư n n ũ thườn " đã
Trang 9
trở thành gông cùm về mặt tinh thần đối với n ười dân Trung Quốc Nho giáo
thời kỳ nà được gọi là Hán Nho
So với Nho giáo nguyên thuỷ thời Tiên Tần và Nho giáo thần hoá thời Lưỡng Hán thì Lý học đời Tống có thể gọi là một thứ Nho giáo phát triển, mang
đ m tính tư biện và triết lý Khi lu n chứng về tính tất yếu của cư n thường danh giáo, các nhà Tốn ho đã vất bỏ l p lu n "vư n đạo thông tam" có phần
đ n iản và thô thiển của Đổng Trọn Thư Tha vào đ , họ đưa ra kh i niệm
"thi n " si u hình để nói về tính thống nhất của thế giới t nhiên và các hiện tượng xã hội Họ nhấn mạnh thế giới hiện tượng có một nguyên nhân cuối cùng
là "thiên lý" Phạm trù cốt lõi này là một sáng tạo của Tốn ho, như chính một nhân v t quan trọng trong số họ đã t nh n: "Cái học của ta tuy có chỗ tiếp thu
từ n i nà n i kh c, nhưn ri n hai chữ "thiên lý" thì th c do t ta thể nh n ra"
(Trình Hạo ngữ, Nhị Trình ngoạ , Q.12)
an đời inh, Vư n Thủ Nhân (1472-1529) xuất hiện với tư c ch một nhà triết học "đi n ược lại truyền thống" (phản truyền thống) Khác với Tống Nho, ông cho rằng cái "lý" của muôn s muôn v t đều ở tron tâm ta Và cũn không giống với các nhà Lý học Trình Chu, ông chủ trư n : "hiểu biết và hành động gắn với nhau làm một" Dù v , Vư n Thủ Nhân vẫn đứng trong hàng
n ũ những nhà "Lý học" nổi tiến đư n thời, các triết thuyết của ôn đã p phần làm cho Nho giáo thời kỳ Tống Minh trở thành hệ tư tưởng chính thống của xã hội Trung Quốc kể từ đầu đời inh cho đến cuối đời Thanh
1.2 Sự hình thành và phát triển của Nho giáo Việt Nam
1.2.1 Nho giáo Việt Nam từ bu i ầu du nhập- n h t th kỷ XIV
Vào cuối thời Tâ H n và đầu thời Đôn H n, c n với chính sách cai trị
và "H n h a" v n đất nước cổ Việt Nam thời đ ọi là Giao Ch , Cửu Chân, văn h a H n bắt đầu được truyền bá vào Việt Nam, với tên tuổi hai viên quan
mà sử sách Việt am cũn như sử sách Trung Quốc đều ca ngợi họ có công lao
Trang 10
trong việc "khai hóa" l n h a, mở mang phong tục mới là Tích Quang và Nhâm Diên Nho giáo là một thành phần của văn h a H n, tất nhi n cũn sớm
có mặt tại Việt am như à một công cụ H n h a nước Việt hưn s hiện diện
tư n đối rõ nét của Nho giáo ở nước ta có lẽ ch th t s bắt đầu vào cuối đời Đôn H n với vai trò tích c c của hiếp (187-226 CN) trong việc làm cho nước ta "thôn thi thư, t p l nhạc" như sử thần ô Li n (thế kỷ XV) từng
bình lu n trong sách Đại Vi t sử ý à Ở Trung Quốc từ sau loạn Vư n
ãn (năm 27 TC ) trở đi tới cuối đời Đông Hán, rất đôn s phu nhà Hán liên tục tránh nội nạn chạ san cư trú ở Việt Nam Chẳn hạn vào thời hiếp có hàn trăm danh s nhà H n bỏ sang Việt am nư n nhờ hiếp Nhữn s phu trí thức này trở thành l c ượng quan trọng trong quá trình truyền bá Nho giáo ở Việt Nam Từ thời Tích Quang-Nhâm Diên rồi hiếp đến trước đời Đường (618-907 CN), ho i o được truyền bá sang Việt Nam là Hán nho Từ thời Tùy-Đường thống trị Việt am đến khi Ngô Quyền giành lại được quyền độc l p năm 938, ho i o c n văn h a H n vẫn tiếp tục được truyền bá sang Việt am, nhưn tron mấ trăm năm nà , diện mạo ho i o như thế nào sử
s ch khôn hi chép Tron khi đ ở Giao Châu (tức là ở Việt Nam) mà nhà Đườn đổi àm An am đô hộ phủ, Ph t giáo phát triển mạnh mẽ, kết hợp với Đạo giáo phù thủy phổ biến tràn lan
Tron hàn n hìn năm bị ệ thuộc phon kiến phư n Bắc, ho i o được đưa vào Việt am chủ ếu với tư c ch à côn cụ phục vụ cho chính s ch cai trị
và đồn h a Việt am về văn h a, n h a à n ười Việt am tiếp nh n ho i o vẫn với th i độ thụ độn ho i o ch được n ười Việt am chủ độn thừa
nh n như à một văn h a chủ thể và x c p địa vị cao của n khi nền độc p dân tộc được hoàn toàn ổn định vữn chắc và đi vào phục hưn dân tộc ở vư n triều L bắt đầu từ năm 1010 – năm triều L dời đô từ Hoa Lư ( inh Bình) về Thăn Lon (Hà ội n à nay) ăm 1070, dưới thời L Th nh Tôn (1054-1072), triều đình cho xâ miếu thờ hổn Tử, tức Văn miếu, đắp tượn hổn
Trang 11ho i o tron đời sốn văn h a, i o dục ở Việt am hổn miếu và Quốc tử
i m được xâ d n chính thức mở đầu cho nền i o dục và khoa cử ho học ở Việt am, nhưn dưới triều L (1010-1225) và triều Trần (1225-1400), h t
i o iữ vai trò Quốc i o Bộ mặt văn h a Việt am thời L - Trần à văn h a
h t i o ho i o ở Việt am iai đoạn cuối triều Trần và triều Hồ 1407) là Tốn ho, son diện mạo tư tưởn chưa th t rõ nét T m ại, ho i o được tru ền b vào Việt am tron hàn n àn năm Bắc thuộc, chủ ếu à H n nho Từ thế kỷ XIII đến đầu thế kỷ XV, Tốn ho chi phối ảnh hưởn ở Việt Nam hưn nhìn chun , ho i o ở Việt am tron suốt thời kỳ dài h n 1000 năm đ , H n ho cũn như Tốn ho, diện mạo tư tưởn đều chưa được thể hiện rõ nét
(1400-2.2.2 Nho giáo Việ N m ừ h kỷ XV- n ầ h kỷ XX
ăm 1406, quân inh đem quân xâm ược Việt am ăm 1407, cuộc
kh n chiến của triều Hồ thất bại hà inh đổi nước Việt thành qu n Giao
Ch , rồi chia ra phủ, vệ, thiết p bộ m cai trị và tiến hành đồn h a mạnh mẽ hằm H n h a Việt am về văn h a, tư tưởn , nhà inh cho p Văn miếu thờ hổn Tử ở c c phủ, châu, hu ện tr n toàn quốc và bắt c c địa phư n xâ nhiều đền miếu thờ cún , cầu đạo theo n hi Trun Quốc Đạo s thầ cún được khu ến khích hành n hề khắp n i Để đào tạo ra nhữn n ười biết chữ phục vụ bộ m thốn trị của nhà inh tại Việt am, nhà inh cho mở trườn
ở c c phủ, châu, hu ện ở trườn dạ học nhưn khôn c thi cử Hàn năm,
Trang 12
quan ại đô hộ nhà inh ch a chọn ấ một số học sinh đủ ti u chuẩn rồi sử dụn
ội dun dạ và học hoàn toàn theo s ch i o khoa của nhà Minh, ồm c
ứ , N ũ và Tính lý đại toàn, tức à bộ s ch do nh m Hồ Quản theo
ệnh vua inh soạn, ồm 70 qu ển, thâu th i thu ết Tốn ho bàn về h n 100 nhà, chia thành môn oại như khí, quỷ thần, tính , th nh hiền hữn s ch
vở nà được chở từ Trun Quốc san Việt am cấp ph t cho c c thôn, hu ện Giản dạ tại c c trườn học ở phủ, châu, hu ện, chủ ếu à thầ cún , thầ b i, đạo s được nhà inh tu ển dụn , phon àm Gi o quan au khi đ nh đuổi hết quân inh, iải ph n đất nước, vư n triều Lê chính thức được thiết p (1428) và bắt đầu côn việc xâ d n , ph t triển nền văn h a độc p dân tộc Việc đầu ti n Th i Tổ L Lợi (1428-1433) àm à sai quan đi tế c c thần inh ở núi sôn , đền miếu ở c c xứ tron nước và ăn tẩm của c c triều đại trước L
Th i Tổ đặc biệt quan tâm đến việc phon thần, muốn mượn u danh thần inh bảo vệ vư n triều và đất nước được bình n ăm Đinh Tỵ (1437), L Th i Tông (1434-1442) tiến hành ia phon c c thần inh tron nước và tổ chức tế , khấn c o on trọn Đến thời L hân Tông (1443-1459) năm ỷ Tỵ (1449), triều L cho p c c đàn thờ Đại thành hoàn ở kinh thành Thăn Lon , thờ thần
Gi , thần â , thần ưa, thần ấm để bảo vệ kinh thành ột mặt tôn thờ thần inh, mặt kh c để thốn nhất tư tưởn xã hội, thốn nhất văn h a, củn cố đời sốn tinh thần, nhà L đã chủ độn chọn ho i o àm n ọn cờ tư tưởn của
vư n triều phục vụ cho côn cuộc xâ d n chế độ phon kiến trun ư n t p
qu ền L Th i Tôn n n ôi năm Gi p Dần (1434) Th i Tôn đã họp triều đình bàn định việc mở khoa thi Tiến s và đưa ra điều ệ thi Hư n , thi Hội c n phép thi ở c c kỳ hưn phải tới th n 3 năm hâm Tuất (1442), thời L hân Tông, triều L mới chính thức cho thi đối s ch ở sân điện để ấ Tiến s và cũn bắt đầu cho d n bia khắc văn n i về việc mở khoa thi Tiến s , khắc t n nhữn
n ười đỗ Tiến s hoa thi Tiến s năm hâm Tuất à c i mốc quan trọn x c p
Trang 13
vị trí độc tôn của ho i o ở Việt am hồi thế kỷ XV Để tỏ rõ òn tôn s n Nho giáo, vào tháng 2 mùa xuân năm Ất Mão (1435), vua Lê Thái Tông cho chọn n à Thượn đinh, sai Thiếu bảo L Quốc Hưn àm cún hổn Tử ở Văn miếu, vị tổ khai s n ra ho i o, từ đấ về sau định àm thườn ệ Văn miếu thờ hổn Tử tại c c ộ được hà nước cấp phu trôn nom quét dọn Đạo đức ho i o như òn trun với vua, s tiết hạnh của phụ nữ được cổ vũ, tu n
dư n ho i o ở thời L thế kỷ XV đến triều Th nh Tôn Thuần Hoàn đế (1460-1497) thì đạt tới đ nh cao thịnh vượn Đến đời L Th nh Tôn , diện mạo của ho i o đã rõ ràn với nhữn đặc điểm kh cụ thể, d nh n biết ười xưa học ho i o c hai phép: học n h a và học từ chư n Học từ chư n à học kinh n h a, th phú, văn s ch, cốt để đi thi àm quan Cũn ọi à học khoa
cử Còn học n h a à học chu n sâu vào huấn hỗ học, học, H n học, với mục đích dò tới n uồn ốc của ho i o Để tôn vinh ho học, tôn vinh n ười
đỗ đạt và để biểu thị òn qu trọn kẻ s chân ho của triều đình, L Th nh Tôn cho d n bia khắc t n họ nhữn n ười đỗ Tiến s từ khoa thi năm hâm Tuất (1442) đời Th i Tôn trở đi đặt tại nhà Quốc học C thể thấ từ nửa sau thế kỷ XV, dưới s bảo trợ của triều đình, hệ tư tưởn ho i o n à càn ph t
hu t c dụn và trở thành hệ tư tưởn chủ đạo tron xã hội h t i o, Đạo giáo cũn từ đ bị đẩ xuốn hàn thứ ếu Và được kéo dài mãi ở Việt am cho đến t n cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
2 hương 2 Ư ƯỞN Ủ N O O
2.1 á á phẩm kinh iển ủ Nho giáo
C c s ch kinh điển của ho i o đều hình thành từ thời kỳ ho i o
nguyên thủ ch kinh điển ồm 2 bộ: N ũ K và ứ viết về xã hội, về
chính trị, về đạo đức - nhữn tư tưởn cốt õi của ho i o
2.1.1 hư