NGUYỄN NGỌC HUỆ TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG VÀ THỜI ĐIỂM BÓN PHÂN KALI ĐẾN KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CHO GIỐNG NGÔ CP - 888 TẠI XÃ EA PHÊ -HUYỆN KRÔNG PẮC - ĐĂK LĂK LUẬN VĂN THẠC SĨ SIN
Trang 1NGUYỄN NGỌC HUỆ
TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG
VÀ THỜI ĐIỂM BÓN PHÂN KALI ĐẾN KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CHO GIỐNG NGÔ CP - 888 TẠI XÃ
EA PHÊ -HUYỆN KRÔNG PẮC - ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
BUÔN MA THUỘT, 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
-
NGUYỄN NGỌC HUỆ
TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG
VÀ THỜI ĐIỂM BÓN PHÂN KALI ĐẾN KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CHO GIỐNG NGÔ CP - 888 TẠI XÃ
EA PHÊ -HUYỆN KRÔNG PẮC - ĐĂK LĂK
Chuyên ngành: SINH HỌC THỰC NGHIỆM
Mã số: 60.42.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN VĂN TÂN
BUÔN MA THUỘT, 2010
Trang 4PHỤ LỤC 1:
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
Hình 1: Hình ảnh ruộng ngô 15 ngày sau gieo
Hình 2: Hình ảnh ruộng ngô 30 ngày sau gieo
Trang 5Hình 3: Hình ảnh ruộng ngô 45 ngày sau gieo
Hình 4: Hình ảnh ruộng ngô tăng 40% kali ở giai ñoạn trỗ cờ
Trang 6Hình 5: Hình ảnh ruộng ngô tăng 40% kali ở giai ñoạn chín sữa
Hình 6: Hình ảnh ruộng ngô ñối chứng, không tăng kali ở giai ñoạn
chín sữa
Trang 7PHỤ LỤC 2:
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐẤT TRƯỚC VÀ SAU KHI LÀM THÍ NGHIỆM
TT Ký hiệu pHKCl Tổng số (%) Dễ tiêu (mg/100g) Cation (1ñl/100g)
Trang 8PHỤ LỤC 3:
1 Chiều cao cây
1.1 Ảnh hưởng của các công thức bón phân kali khác nhau ñến chiều cao
F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
CC 15 176.13 14.597 15.326 8.7 0.6260
1.2 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón phân kali khác nhau ñến
chiều cao cây
BALANCED ANOVA FOR VARIATE CC FILE CC2 21/ 8/10 15: 5
- :PAGE 1
VARIATE V003 CC
LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER
SQUARES SQUARES LN
Trang 9F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
CC 15 188.07 8.6365 8.7829 4.7 0.5086
2 Chiều cao cây
2.1 Ảnh hưởng của các công thức bón phân kali khác nhau ñến ñường
Trang 10F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
ÐK-1 15 2.5180 0.66246E-010.62021E-01 2.5 0.2759
2.2 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón phân kali khác nhau ñến
ñường kính thân cây
BALANCED ANOVA FOR VARIATE ÐK -2 FILE DK2 21/ 8/10 15:12
Trang 11VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
ÐK -2 15 2.5633 0.73062E-010.85010E-01 3.3 0.9822
3 Hàm lượng kali dễ tiêu
3.1 Ảnh hưởng của các công thức bón phân kali khác nhau ñến hàm
lượng kali dễ tiêu trong ñất
BALANCED ANOVA FOR VARIATE KALI-1 FILE KALI1 21/ 8/10 14:54
F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
KALI-1 15 13.060 1.2005 0.94692 7.3 0.0654
3.2 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón phân kali khác nhau ñến
hàm lượng kali ở trong ñất
BALANCED ANOVA FOR VARIATE KALI-2 FILE KALI2 21/ 8/10 14:59
-:PAGE 1
VARIATE V003 KALI-2
Trang 12F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
Trang 13MEANS FOR EFFECT CT$
F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
Trang 14- :PAGE 3
F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
Trang 15F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
Trang 16F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
Trang 17- :PAGE 3
F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
Trang 18F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
SHNR2 15 18.927 1.9118 1.1897 6.3 0.0077
8 Năng suất
8.1 Ảnh hưởng của các công thức bón phân kali khác nhau ñến năng
suất thực thu của giống ngô CP 888
BALANCED ANOVA FOR VARIATE NS-1 FILE NS-1 21/ 8/10 15:33
Trang 19MEANS FOR EFFECT CT$
F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
NS-1 15 6200.9 1484.2 316.06 5.1 0.0000
8.2 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón phân kali khác nhau ñến
năng suất thực thu của giống ngô CP 888
BALANCED ANOVA FOR VARIATE NS-2 FILE NS-2 21/ 8/10 15:35
Trang 20XVII
ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE NS-2 21/ 8/10 15:35
-:PAGE 3 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1
VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |
(N= 15) - SD/MEAN | |
NO BASED ON BASED ON % | |
OBS TOTAL SS RESID SS | |
NS-2 15 5852.8 1366.1 544.00 9.3 0.0001
Trang 21PHỤ LỤC 4:
BẢNG TÍNH CHI TIẾT HIỆU QUẢ KINH TẾ
1 Ảnh hưởng của các công thức bón phân kali khác nhau ñến hiệu quả kinh tế của giống ngô CP 888
Tính cho 1 ha
-Phay ñất: 500,000ñ 500.000 500.000 500.000 500.000 500.000 -Sạc hạt + thu hoạch: 100,000ñ/tấn ngô khô 481.428 475.886 576.191 737.976 828.948 -Vận chuyển: 30000 ñ/tấn 144.420 142.770 172.860 221.400 248.700 2)Chi phí công lao ñộng
-Gieo tỉa: 10 công X 70,000ñ = 700,000ñồng 700.000 700.000 700.000 700.000 700.000 -Làm cỏ, vun gốc:60 công X 70,000 ñồng = 4,200,000 ñồng 4.200.000 4.200.000 4.200.000 4.200.000 4.200.000 -Bón phân: 03 ñợt : 30 công X 70,000ñ = 2,100,000 ñồng 2.100.000 2.100.000 2.100.000 2.100.000 2.100.000 3) Giá các loại vật tư và phân bón:
-Phân chuồng:10tấn X 400,000 ñ = 4,000,000ñ 4.000.000 4.000.000 4.000.000 4.000.000 4.000.000 -Urê ; 300 kg X 6,500ñ = 1,950,000ñ 1.950.000 1.950.000 1.950.000 1.950.000 1.950.000 -KCl: 150 kg X 10,000ñ = 1,500,000ñ 1.500.000 1.650.000 1.800.000 1.945.000 2.100.000 -Lân: 350 kgX 2500ñ/kg = 850,000ñ 850.000 850.000 850.000 850.000 850.000 4)Hạt giống: 14 kg X 32,000ñ = 448,000 ñ 448.000 448.000 448.000 448.000 448.000 5)Tưới nước phát sinh:400m3 nước/ 1ha: 1,200,000ñ 1.200.000 1.200.000 1.200.000 1.200.000 1.200.000 TỔNG CHI (A) 18.073.848 18.216.656 18.497.051 18.852.376 19.125.648 TỔNG THU (B) 24.071.400 23.794.300 28.809.550 36.898.800 41.447.400 LÃI(C) 5.997.552 5.577.644 10.312.499 18.046.424 22.321.752
TỶ SỐ LỢI NHUẬN (C/A) 0,331835921 0,306183747 0,55752125 0,957249314 1,167110887
Trang 22-Gieo tỉa: 10 công X 70,000ñ = 700,000ñồng 700.000 700.000 700.000 700.000 700.000 -Làm cỏ, vun gốc:60 công X 70,000 ñồng = 4,200,000 ñồng 4.200.000 4.200.000 4.200.000 4.200.000 4.200.000 -Bón phân: 03 ñợt : 30 công X 70,000ñ = 2,100,000 ñồng 2.100.000 2.100.000 2.100.000 2.100.000 2.100.000 3) Giá các loại vật tư và phân bón:
-Phân chuồng:10tấn X 400,000 ñ = 4,000,000ñ 4.000.000 4.000.000 4.000.000 4.000.000 4.000.000 -Urê ; 300 kg X 6,500ñ = 1,950,000ñ 1.950.000 1.950.000 1.950.000 1.950.000 1.950.000 -KCl: 150 kg X 10,000ñ = 1,500,000ñ 1.500.000 1.650.000 1.800.000 1.945.000 2.100.000 -Lân: 350 kgX2500ñ/kg = 875,000ñ 875.000 875.000 875.000 875.000 875.000 4)Hạt giống: 14 kg X 32,000ñ = 448,000 ñ 448.000 448.000 448.000 448.000 448.000 5)Tưới nước phát sinh:400m3 nước/ 1ha: 1,200,000ñ 1.200.000 1.200.000 1.200.000 1.200.000 1.200.000 TỔNG CHI (A) 18.061.891 18.248.478 18.494.264 18.750.272 19.109.409 TỔNG THU (B) 22.649.550 24.057.400 27.741.200 32.010.600 39.862.450 LÃI(C) 4.587.659 5.808.922 9.246.936 13.260.328 20.753.041
TỶ SỐ LỢI NHUẬN (C/A) 0,253996605 0,318323643 0,499989402 0,707207234 1,086011661
Trang 23Buôn Ma Thuột, ngày 15 tháng 11 năm 2010
Học viên
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 24LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Người cam ñoan
Nguyễn Ngọc Huệ
Trang 25Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng ñến thầy giáo TS Phan Văn Tân, người thầy ñã tận tình hướng dẫn và tạo nhiều ñiều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bản luận văn này
Quý thầy cô Phòng Sau Đại học trường Đại học Tây nguyên ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho học viên trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Quý thầy cô giáo và cán bộ tại Phòng thí nghiệm Sinh học thực vật ñã nhiệt tình giúp ñỡ học viên trong quá trình thực hiện luận văn
Học viên xin chân thành cảm ơn ñến Ban Giám ñốc, cán bộ của Trung tâm Nghiên cứu ñất- Phân bón và môi trường Tây nguyên, ñã tạo ñiều kiện cho học viên phân tích các chỉ tiêu về diệp lục, một số chỉ tiêu về nông hóa ñất
Cuối cùng là lòng biết ơn của học viên dành cho những người thân trong gia ñình, các anh, chị học viên lớp Cao học Sinh học thực nghiệm khóa 2, niên khóa 2007 – 2010 trường Đại học Tây nguyên ñã có nhiều ý kiến ñóng góp, ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể học viên hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu của mình
Học viên
Nguyễn Ngọc Huệ
Trang 262.2.1 Phân tích các chỉ tiêu về hàm lượng dinh dưỡng của ñất trước và sau
Trang 272.2.2 Theo dõi thời tiết của khu vực thí nghiệm 27 2.2.3 Theo dõi ñộ ẩm của ñất theo từng giai ñoạn sinh trưởng của cây ngô 27 2.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của các liều lượng kali khác nhau ñến khả
2.2.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác
2.3.6 Đánh giá khả năng chịu hạn của cây qua sức hút nước của lá và rễ 33 2.3.7 Đánh giá chỉ số diện tích lá và hàm lượng diệp lục qua các công thức 34
3.1.1 Ảnh hưởng của các công thức phân bón kali khác nhau ñến thời gian
3.1.2 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến thời
3.1.3 Ảnh hưởng của các công thức bón kali khác nhau ñến tốc ñộ tăng
3.1.4 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến tốc
Trang 283.1.5 Ảnh hưởng của các công thức bón kali khác nhau ñến chiều cao cây
3.1.6 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến chiều
3.1.7 Ảnh hưởng của các công thức bón kali khác nhau ñến chỉ số diện
3.1.8 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến chỉ
3.2 Ảnh hưởng của liều lượng kali ñến khả năng chịu hạn của cây ngô 50
3.2.2 Ảnh hưởng của các công thức bón kali khác nhau ñến sức hút nước
3.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến sức
3.3 Ảnh hưởng của liều lượng kali ñến khả năng chống chịu sâu bệnh ở
3.3.1 Ảnh hưởng của các công thức bón kali khác nhau ñến khả năng
chống chịu sâu bệnh của giống ngô CP 888 tại xã Ea phê – Krông Pắc –
3.3.2 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến khả
năng chống chịu sâu bệnh của giống ngô CP 888 tại xã Ea phê – Krông Pắc
3.4 Ảnh hưởng của liều lượng kali ñến các yếu tố cấu thành năng suất và
3.4.1 Ảnh hưởng của các công thức bón kali khác nhau ñến các yếu tố cấu
3.4.2 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến các
Trang 293.5 Hàm lượng dinh dưỡng ñất sau thí nghiệm 61 3.5.1 Hàm lượng dinh dưỡng ñất sau thí nghiệm ở các công thức bón phân
3.5.2 Hàm lượng dinh dưỡng ñất sau thí nghiệm ở liều lượng và thời ñiểm
3.6 Ảnh hưởng của liều lượng kali ñến hiệu quả kinh tế của cây ngô 65 3.6.1 Ảnh hưởng của các công thức bón kali khác nhau ñến hiệu quả kinh
3.6.2 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến hiệu
Trang 30DANH SÁCH BẢNG
1.1 Lượng chất dinh dưỡng cây ngô lấy ñi khi tạo ra 10 tấn hạt 11
1.4 Tình hình sản xuất ngô ở huyện Krông Pắc giai ñoạn 2007-2009 19
1.6 Số liệu thời tiết của các tháng trong vụ 2 qua các năm ở Đăk Lăk 22
3.1 Ảnh hưởng của các công thức phân bón kali khác nhau ñến thời
3.2 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến
3.3 Ảnh hưởng của các công thức phân bón kali khác nhau ñến tốc
3.4 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến
3.5 Ảnh hưởng của các công thức bón kali khác nhau ñến chiều cao
3.6 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến
3.7 Ảnh hưởng của các công thức bón kali khác nhau ñến chỉ số diện
3.8 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến
chỉ số diện tích lá (LAI) và diệp lục của giống ngô CP 888 48 3.9 Độ ẩm ñất khu vực thí nghiệm qua các giai ñoạn chính của quá
Trang 313.10 Ảnh hưởng của các công thức bón kali khác nhau ñến sức hút
3.11 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến
3.12 Ảnh hưởng của các công thức bón kali khác nhau ñến khả năng
3.13 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến
3.14 Ảnh hưởng của các công thức bón kali khác nhau ñến các yếu tố
3.15 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến
3.16 Ảnh hưởng của các công thức bón kali khác nhau ñến hàm lượng
3.17 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến
3.18 Hiệu quả kinh tế của các công thức bón kali khác nhau cho ngô
3.19 Hiệu quả kinh tế của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau
Trang 323.4 Động thái tăng trưởng chiều cao cây dưới ảnh hưởng của các
3.5 Động thái tăng trưởng chiều cao cây dưới ảnh hưởng của liều
3.6 Biểu ñồ ñường kính thân dưới ảnh hưởng của liều lượng và thời
3.7 Động thái tăng trưởng chỉ số diện tích lá của giống ngô CP 888
3.8 Động thái tăng trưởng diệp lục tổng số của giống ngô CP 888
3.9 Động thái tăng trưởng chỉ số diện tích lá của giống ngô CP 888
3.10 Động thái tăng trưởng diệp lục tổng số của giống ngô CP 888
3.11 Động thái sức hút nước ở lá của giống ngô CP 888 qua các công
3.12 Biểu ñồ sức hút nước ở rễ của giống ngô CP 888 qua các công
3.13 Động thái sức hút nước ở lá của giống ngô CP 888 qua liều
Trang 333.14 Biểu ñồ sức hút nước ở rễ của giống ngô CP 888 qua liều lượng
3.15 Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali khác nhau ñến
3.16 Minh hoạ về ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón kali
Trang 34DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
- CT1, CT2, CT3,…: Công thức 1, công thức 2, công thức 3, …
Trang 35Cây ngô không chỉ biết ñến bởi giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao
mà còn là một cây trồng quan trọng, có khả năng khai thác tốt trên các loại ñất khó khăn, trên các vùng ñồi núi, vùng khô hạn Ngành sản xuất ngô thế giới tăng liên tục từ ñầu thế kỷ XX ñến nay Theo số liệu của tổ chức Nông – Lương quốc
tế (FAO), năm 2008 diện tích ngô trên toàn thế giới là 161,0 triệu ha, năng suất 51,1 tạ/ha và sản lượng ñạt kỷ lục 822,7 triệu tấn [12]
Ở Việt Nam, ngô là loại cây lương thực quan trọng ñứng thứ hai sau lúa Ngô là thức ăn chính ñối với các loại gia cầm, vật nuôi và là nguồn thu nhập quan trọng của nhiều nông dân Trong những năm gần ñây, diện tích, năng suất
và sản lượng của cây ngô trên cả nước nói chung và các tỉnh Tây nguyên nói riêng ñã không ngừng gia tăng bởi vì cây ngô có lợi thế là cây ngắn ngày, kỹ thuật trồng chăm sóc ñơn giản, ñầu tư ít, thị trường tiêu thụ mạnh và cho hiệu quả kinh tế khá cao Trong các loại ngô, ngô lai ñược trồng phổ biến nhất, với hơn một triệu ha chiếm 70% diện tích trồng ngô của cả nước, nhưng sản lượng bình quân chỉ ñạt khoảng 3,5 triệu tấn/năm, không ñủ cung ứng cho nhu cầu trong nước nên Việt Nam vẫn còn nhập thêm ngô từ nước ngoài Tỷ trọng chăn nuôi ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng ngô làm thức ăn chăn nuôi ngày càng cao Do ñó, rất cần mở rộng diện tích, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của cây ngô lai [41]
Vùng Tây Nguyên nói chung và Đăk Lăk nói riêng có hai mùa mưa, khô
rõ rệt Tổng lượng mưa khá cao, từ 1500-1800 mm/năm tùy tiểu vùng Tuy vậy,
Trang 362
mưa phân bố không ñều trong năm, chủ yếu phân bố trong các tháng mùa hè, các tháng còn lại lượng mưa không ñáng kể, do vậy thời vụ các loại cây ngắn ngày nhờ nước trời ñược bố trí 2 vụ: vụ hè thu và vụ thu ñông trong khoảng từ tháng 5 ñến tháng 10
Những năm gần ñây, thời tiết biến ñổi theo chiều hướng thất thường và bất thuận cho việc gieo trồng cây ngắn ngày, mưa ñến trễ và không ñều vào ñầu mùa mưa làm thời vụ gieo trồng chậm lại, hạn hán trong lúc gieo trồng vụ 2 hoặc mưa chấm dứt sớm vào tháng 10 ñã gây không ít khó khăn cho việc bố trí cơ cấu cây trồng vụ 2 Có thể nói thiếu nước ñối với cây trồng do ảnh hưởng của thời tiết là yếu tố giới hạn năng suất các loại cây trồng ở Tây nguyên trong ñó có cây ngô
Theo một số nghiên cứu cho thấy, ñất Tây Nguyên có hàm lượng kali thấp[3],[21], ñặc biệt ở vụ 2 trong tháng 7, 8, 9 lượng mưa nhiều nên hiện tượng rữa trôi kali càng mạnh Phần lớn diện tích ngô vụ 2 Tây Nguyên trồng nhờ vào nước trời Lượng mưa bất thường và hạn hán ở cuối vụ sẽ làm cho ngô giảm năng suất và kém chất lượng Tăng khả năng chịu hạn cho cây ngô ñể giữ vững năng suất có ý nghĩa hết sức quan trọng ñối với ngành nông nghiệp nước ta, khi môi trường trái ñất vẫn tiếp tục thay ñổi trước hiện tượng ấm lên toàn cầu Trong ñiều kiện hạn hán thường xuyên xảy ra như vậy, tình trạng dinh dưỡng kali thích hợp sẽ giúp cây tăng cường khả năng chống hạn, sử dụng nước có hiệu quả và giữ vững năng suất Xuất phát từ ý tưởng ñó, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề
tài: “Tìm hiểu ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm bón phân kali ñến khả năng chịu hạn cho giống ngô CP 888 tại xã Ea phê - Huyện Krông pắc – Đăk Lăk”
2 Mục tiêu của ñề tài
Tìm ra các liều lượng và thời ñiểm bón phân kali cho cây ngô, nhằm tăng khả năng chịu hạn và tăng hiệu quả kinh tế Từ ñó kéo dài thời gian sản xuất vụ
2 trong mùa mưa
3 Giới hạn của ñề tài
Trang 37Do thời gian có hạn nên ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu trên một loại ñất với giống ngô lai là CP-888
Đề tài ñược thực hiện trên vụ 2 (vụ thu ñông) năm 2009 tại xã Ea phê - Huyện Krông Pắc – Đăk Lăk
4 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của ñề tài sẽ cung cấp những dữ liệu khoa học về ảnh hưởng của liều lượng và các thời ñiểm bón phân kali nhằm tăng khả năng chịu hạn và nâng cao năng suất của cây ngô nói riêng và một số cây trồng khác nói chung
- Khẳng ñịnh vai trò của kali ñối với cây ngô trong việc nâng cao khả năng chịu hạn
- Mở ra một hướng kéo dài thời vụ trồng ngô hoặc mở rộng diện tích ngô
vụ hai
5 Ý nghĩa thực tiễn
- Giải quyết ñược vấn ñề năng suất cho cây ngô vụ 2, mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân tại ñịa phương
- Nâng cao năng suất của cây ngô, cho phép mở rộng cây ngô vụ 2
- Khẳng ñịnh vai trò của phân kali ñối với khả năng chống chịu hạn và nâng cao năng suất
Trang 38- Cơ quan sinh dưỡng cây ngô
Cơ quan sinh dưỡng của ngô gồm: rễ, thân, lá làm nhiệm vụ duy trì ñời sống cây ngô Phôi và hạt là khởi thủy của cây mầm
+ Hệ rễ
Ngô có bộ rễ chùm tiêu biểu của họ hòa thảo Hệ rễ làm chức năng hút nước, hút chất dinh dưỡng và chống ñổ ngã Rễ chính phát triển từ rễ mầm ñến thời kỳ 4-5 lá thì bị thui Một cây ngô khi ñã phát triển hoàn chỉnh sẽ có bộ rễ gồm: rễ phụ, rễ ñốt, rễ chân kiềng, rễ con và lông hút (không tính rễ chính ñã bị thui ở 4-5 lá)
+ Thân
Thân ngô có nguồn gốc từ chồi mầm nằm trong phôi của hạt ngô Trục thân chồi sẽ là thân chính, từ thân chính phát sinh ra thân phụ (nhánh) Tùy thuộc chủ yếu vào giống và một phần do ñiều kiện sống mà cây ngô có từ 0-10 nhánh Hầu như các giống ngô trồng lấy hạt không có nhánh hữu ích, trừ thân chính
Trang 39+ Lá ngô: gồm có lá mầm, lá thân, lá ngọn và lá bẹ Giai ñoạn từ lá 1 ñến
lá 3: trung bình 2 ngày ra 1 lá, từ lá 4 ñến lá 7 - 8: trung bình 4 ngày ra 1 lá, từ lá
- Các cơ quan sinh sản của cây ngô
Ngô có hoa khác tính cùng gốc nghĩa là cơ quan sinh sản ñực (bông cờ) và cái (mầm bắp) khác biệt nhau nhưng cùng ở trên một cây Ngô là cây giao phấn chéo nhờ gió và côn trùng Bông cờ chín sớm hơn hoa tự cái (mầm bắp) nhiều ít tùy thuộc vào giống Hình dạng bông cờ và bắp của các giống cũng không giống nhau
+ Cờ (hoa tự ñực)
Cờ ngô gồm có một trục chính, trên trục chính có nhiều nhánh Tùy cách sắp xếp của nhánh người ta phân ra 3 loại: gọn, trung bình, xòe Số nhánh của cờ thường từ 1-20, nhiều nhất là 80 Mỗi bông cờ có từ 500-1400 hoa với khoảng từ 10-30 triệu hạt phấn Giống ngắn ngày có 500-700 hoa, giống trung ngày có 700-1000 hoa, giống dài ngày > 1000 hoa
+ Bắp (hoa tự cái)
Bắp (hoa tự cái) phát sinh từ nách các lá ở giữa thân ngô Bắp có cuống gồm nhiều ñốt ngắn; mỗi cuống có một lá bi bao quanh bắp Trục bắp ñính hoa cái, hoa cái mọc thành từng ñôi bông nhỏ, mỗi bông nhỏ có hai hoa nhưng hoa thứ hai bị thoái hóa nên chỉ còn một hạt
Bắp phun râu chậm hơn tung phấn 3-5 ngày, cá biệt trên 10 ngày tùy thuộc vào giống, thời vụ và ñiều kiện ngoại cảnh Ngược lại có rất ít giống phun râu sớm hơn trỗ cờ 1-2 ngày Nhiệt ñộ cao, ñủ ẩm ngô phun râu nhanh và tập trung, nhiệt ñộ thấp ngô phun râu chậm và kéo dài
Trang 406
1.1.2 Đặc ñiểm nông học và yêu cầu ngoại cảnh
Cây ngô là loại cây trồng có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới, cây ngô yêu cầu ánh sáng mạnh, trồng trong ñiều kiện ñược chiếu sáng mạnh ngô sẽ cho năng suất cao, phẩm chất hạt tốt Nhiệt ñộ lý tưởng ñể ngô sinh trưởng và phát triển là 25-300C Ngô là cây cần ñất ẩm, nhưng khả năng chịu úng kém Nhu cầu về nước của cây ngô thay ñổi theo từng thời kỳ sinh trưởng, trong ñó giai ñoạn phun râu, hình thành hạt (chín sữa, chín sáp) cần nhiều nước nhất Cây ngô có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau, tuy nhiên ngô thích hợp nhất là trên ñất
có thành phần cơ giới nhẹ, ñộ màu mỡ cao, dễ thoát nước, tầng canh tác dày, ñộ pH: 6-7
1.1.3 Giá trị của cây ngô
Ngô là loại cây lương thực chính ñược trồng rộng rãi trên thế giới Về diện tích, nó ñứng hàng thứ III sau lúa mì và lúa nhưng về sản lượng, nó ñứng hàng thứ II sau lúa mì và chiếm khoảng ¼ tổng sản lượng mễ cốc của thế giới, trong ñó khoảng 70% sản lượng ngô ñược dùng cho chăn nuôi
Thân ngô khô ñược dùng làm bột giấy Thân lá tươi ñược dùng ủ tươi ñể nuôi ñại gia súc.Vỏ trái là nguyên liệu cho ngành tiểu thủ công nghiệp ñể làm thảm lót nhà, ngành này hiện ñang ñược phát triển ở nước ta Râu ngô ñược dùng trong dược liệu làm thuốc lợi tiểu và cầm máu Râu ngô còn kích thích sự ñiều tiết của túi mật, nên cũng ñược dùng ñể ñiều trị bệnh sưng gan và sưng túi mật
Hạt: là phần chủ yếu và có giá trị kinh tế nhất Hạt ngô ñược sử dụng làm
lương thực và thực phẩm cho người, thức ăn gia súc, nguyên liệu công nghiệp
Xu hướng hiện nay ñang dùng ngô ñể sản xuất etanol
1.2 Vai trò sinh lý của kali ñối với cây trồng
Kali ở trong cây rất linh ñộng dưới dạng ion K+ Nó là nguyên tố thiết yếu với mọi loại thực vật
Mặc dù kali chưa ñược phát hiện ở trong các hợp chất hữu cơ trong tế bào, nhưng kali có tác dụng ñiều chỉnh cực kỳ quan trọng mọi quá trình trao ñổi chất
và các hoạt ñộng sinh lý của cây