1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2023 2024 11 1 can bang hoa hoc ttb dap an (da cap nhat sbt) (4)

86 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cân Bằng Hóa Học
Tác giả Ths. Trần Thanh Bỡnh
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Tài Liệu Giảng Dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hóa học jkdhkjdsh kshkshksd hksdjhfkshfksdhfksd skhd kdsjfhksdjhfksdjfhksd kdsj ksdjhfkdsjhkdsj ksjdhfksjdh ksdj ksjd fhdsk fkdsj fhksd kdshfksd hksdjh ksdhks hkjdshfkdkj kdjfhhfkdsj hfdjfhdjhfdj dj fhdjfhdjhdj jdfhjdjhdf hjdfhdj hjd fjewhvfwekjhw k vhwkevhfk khfkvwe hfkwe

Trang 1

ĐÁP ÁN CHI TIẾT

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY HÓA HỌC 11

CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG HÓA HỌC

Biên soạn và giảng dạy: Ths Trần Thanh Bình

0977111382 | Trần Thanh Bình Học sinh: ……….………

MỚI

Trang 2

Sách Kết Nối Sách Cánh Diều Sách Chân Trời ST

MỘT SỐ NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN LƯU Ý

Trang 3

CĐ1: Khái niệm về cân bằng hóa học

CĐ2: Cân bằng trong dung dịch nước

CĐ3: Ôn tập chương 1

PHẦN A - CÁC CHUYÊN ĐỀ BÀI GIẢNG

Trong đó: ● [A], [B], [C], [D] là nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng

● a, b, c, d là hệ số tỉ lượng trong phương trình

● Đối với phản ứng có chất rắn tham gia, không biểu diễn nồng độ chất rắn trong biểu thức tính hằng số cân bằng

- Hằng số cân bằng (KC) chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của phản ứng

- KC càng lớn thì phản ứng thuận càng chiếm ưu thế hơn và ngược lại

Trang 4

❖ BÀI TẬP TỰ LUẬN

♦ VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1 Điền các từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

(a) Phản ứng (1) ……… là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện (b) Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận (2)

………… tốc độ phản ứng nghịch

- Tại trạng thái cân bằng phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra với (3) ………… bằng nhau nên cân bằng hóa học được gọi là (4) ………

(c) Hằng số cân bằng (KC) chỉ phụ thuộc vào (5) ……… và bản chất của phản ứng

- KC càng lớn thì phản ứng (6) ……… càng chiếm ưu thế hơn và ngược lại

(d) Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái (7) ……… khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều (8) ……… tác động bên ngoài đó

- Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch với số lần như nhau nên làm cho phản ứng (9) ……… đạt tới trạng thái cân bằng mà không làm (10) ……… cân bằng

Hướng dẫn giải (1) thuận nghịch

(2) bằng

(3) tốc độ

(4) cân bằng động

(5) nhiệt độ (6) thuận (7) cân bằng

(8) làm giảm (9) nhanh (10) chuyển dịch

Câu 2 Viết phương trình hóa học của các phản ứng thuận nghịch trong các trường hợp sau và xác định phản ứng thuận, phản ứng nghịch trong các phản ứng đó:

(a) Phản ứng tổng hợp amonia (NH3) từ nitrogen và hydrogen

KIẾN THỨC CẦN NHỚ

III Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

♦ Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự dịch chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác

♦ Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó

♦ Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

- Khi tăng nhiệt độ, cân bằng

chuyển dịch theo chiều thu

nhiệt (giảm nhiệt độ)

- Khi giảm nhiệt độ, cân bằng

chuyển dịch theo chiều tỏa

nhiệt (tăng nhiệt độ)

TĂNG THU – GIẢM TỎA

- Khi tăng nồng độ của một chất trong phản ứng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của chất đó

và ngược lại

- Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất (giảm

số mol khí) và ngược lại

- Áp suất không ảnh hưởng đến phản ứng có tổng hệ số tỉ lượng các chất khí hai vế bằng nhau

- Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch với số lần như nhau nên làm cho phản ứng nhanh đạt tới trạng thái cân bằng mà không làm chuyển dịch cân bằng

Trang 5

(b) Phản ứng xảy ra khi cho khí chlorine tác dụng với nước

(c) Quá trình hình thành hang động, thạch nhũ trong tự nhiên: Nước có chứa

CO2 chảy qua đá vôi, bào mòn đá tạo thành Ca(HCO3)2 (phản ứng thuận)

góp phần hình thành các hang động Hợp chất Ca(HCO3)2 trong nước lại bị

phân hủy tạo ra CO2 và CaCO3 (phản ứng nghịch), hình thành thạch nhũ,

măng đá, cột đá

Hướng dẫn giải

(a) N 2 (g) + H 2 (g) NH 3 (g) Pư thuận: N2 (g) + H 2 (g) → NH 3 (g)

Pư nghịch: NH 3 (g) → N 2 (g) + H 2 (g) (b) Cl 2 (g) + H 2 O(l)  HCl(l) + HClO(l) PƯ thuận: Cl2 (g) + H 2 O(l) → HCl(l) + HClO(l)

PƯ nghịch: HCl(l) + HClO(l) → Cl 2 (g) + H 2 O(l) (c) CaCO 3 (s) + CO 2 (aq) + H 2 O(l) 

Ca(HCO 3 ) 2 (aq)

PƯ thuận: CaCO 3 (s) + CO 2 (aq) + H 2 O(l) → Ca(HCO 3 ) 2 (aq)

PƯ nghịch: Ca(HCO 3 ) 2 (aq) → CaCO 3 (s) + CO 2 (aq) + H 2 O(l)

Câu 3 [KNTT - SGK] Cho phản ứng: 2HI( )g H ( ) I ( )2 g  2 g

(a) Vẽ dạng đồ thị biểu diễn tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian

(b) Xác định trên đồ thị thời điểm phản ứng bắt đầu đạt trạng thái cân bằng

Hướng dẫn giải (a) Đồ thị biểu diễn tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian

(b) Phản ứng bắt đầu đạt trạng thái cân bằng được biểu biễn tại điểm A trên đồ thị

Câu 4 [CD - SBT] Quan sát hình dưới đây và ghép mỗi đối tượng ở cột A với một mô tả thích hợp ở cột B

(1) không phải là thời điểm bắt đầu trạng thái cân bằng

(2) mô tả biến thiên nồng độ chất sản phẩm theo thời gian

(3) là thời điểm phản ứng đạt trạng thái cân bằng

(4) mô tả biến thiên nồng độ chất phản ứng theo thời gian

Trang 6

(d) Phản ứng đốt cháy copper (I) oxide: Cu O(s)2 1O (g)2 2CuO(s)

nghiệp hoá học Dựa vào hằng số cân bằng của các phản ứng ở 25°C, hãy lựa

chọn phản ứng thích hợp để điều chế CH3OH Giải thích?

(1) CO(g) +2H2(g)  CH3OH(g) KC = 2,26.104

(2) CO2(g) + 3H2(g)  CH3OH(g) + H2O(g) KC = 8,27.10−1

Hướng dẫn giải Phản ứng (1) là phản ứng thuận nghịch có KC = 2,26.104 rất lớn so với 1 nên phản ứng thuận diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều so với phản ứng nghịch  các chất ở trạng thái cân bằng chủ yếu là chất sản phẩm  Phản ứng (1) thích hợp để điều chế CH3OH trong công nghiệp

Câu 7 [KNTT - SBT] Các kết quả trong bảng sau đây được ghi lại từ hai thí nghiệm giữa khí sulfur dioxide và khí oxygen để tạo thành khí sulfur trioxide ở 600 oC Tính giá trị KC ở hai thí nghiệm và nhận xét kết quả thu được

Nồng độ các chất ở thời điểm ban đầu (M) Nồng độ các chất ở thời điểm cân bằng (M)

Nhận xét: Giá trị KC ở hai thí nghiệm gần bằng nhau, mặc dù nồng độ các chất khác nhau

Câu 8 Cho hai phản ứng thuận nghịch sau:

Trang 7

(c) Tính hằng số cân bằng của phản ứng: (3) HI(g)  1

H I

  Hai hằng số cân bằng này không bằng nhau

(b) Theo ý (a) ta có: KC(1) = (KC(2))2  khi KC(1) = 64 thì KC(2) = 8

Câu 9 Cho các yếu tố: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác Những yếu tố nào

có thể làm chuyển dịch cân bằng trong phản ứng thuận nghịch?

Hướng dẫn giải Các yếu tố có thể làm chuyển dịch cân bằng là: nồng độ, nhiệt độ, áp suất

Câu 10 [KNTT - SGK] Cho các cân bằng sau:

CaCO ( )3 s CaO( ) + CO ( )s 2 g o

rH =176kJ298

 2SO ( ) O ( )2 g  2 g 2SO ( )3 g o

rH298=-198kJ

Nếu tăng nhiệt độ các cân bằng trên dịch chuyển theo chiều nào? Giải thích

 > 0  chiều thuận thu nhiệt, chiều nghịch tỏa nhiệt

+ Nếu tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt  chiều thuận

♦ PTHH: 2SO ( ) O ( )2 g  2 g 2SO ( )3 g o

rH =-198kJ298

Phản ứng trên có o

rH298

 < 0  chiều thuận tỏa nhiệt, chiều nghịch thu nhiệt

+ Nếu tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt

(a) Tăng nồng đô của C H OH 2 5

(b) Giảm nồng độ của CH COOC H3 2 5

Hướng dẫn giải PTHH: CH COOH( ) C H OH( )3 l  2 5 l CH COOC H ( ) + H O( )3 2 5 l 2 g

(a) C H OH là chất phản ứng, khi tăng nồng độ 2 5 C H OH cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều 2 5làm giảm nồng độ C2H5OH  chiều thuận

(b)CH COOC H là chất sản phẩm, khi giảm 3 2 5 CH COOC H cân bằng hóa học chuyển dịch theo 3 2 5chiều làm tăng nồng đồ CH COOC H3 2 5  chiều thuận

Câu 12 [KNTT - SGK] Cho các cân bằng sau:

(a) 2SO ( ) O ( )2 g  2 g 2SO ( )3 g

Trang 8

Tổng số mol khí chất phản ứng = 3, mol khí chất sản phẩm =2 Khi tăng áp suất chung của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiểu làm giảm áp suất, tức là chiều giảm số mol khí → chiều thuận (b) PTHH: CO( ) H O( )g  2 g H ( ) CO ( )2 g  2 g

Tổng số mol khí chất phản ứng = 2, mol khí chất sản phẩm =2 Số mol khí ở hai vế của phương trình bằng nhau thì trạng thái cân bằng không bị thay đổi khi thay đổi áp suất chung của hệ

(c) PTHH: PCl (g)5 Cl (g)+PCl (g)2 3

Tổng số mol khí chất phản ứng = 1, mol khí chất sản phẩm =2 Khi tăng áp suất chung của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiểu làm giảm áp suất, tức là chiều giảm số mol khí → chiều nghịch (d) PTHH: H ( ) I ( )2 g  2 g 2HI( )g

Tổng số mol khí chất phản ứng = 2, mol khí chất sản phẩm =2 Số mol khí ở hai vế của phương trình bằng nhau thì trạng thái cân bằng không bị thay đổi khi thay đổi áp suất chung của hệ

Câu 13 Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2(g) + O2(g)  2SO 3(g) o

(4) Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng

(5) Khi giảm nồng độ SO3 cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ SO3 ⇒ thuận

(6) Khi giảm áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất ⇒ tăng số mol ⇒ nghịch Câu 14 [KNTT - SBT] Polystyrene là một loại nhưa thông dụng được dùng để làm đường ống nước Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene (C6H5CH=CH2) Styrene được điều chế từ

C H CH CH ( g)C H CH CH ( g) H ( g)   H 123 kJ

Cân bằng hoá học của phản ứng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nào nếu:

(a) Tăng áp suất của bình phản úng

(b) Tăng nhiệt độ của phản ứng

Trang 9

(a) Tăng áp suất của bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều làm giảm số mol khí  Chiều nghịch

(b) Tăng nhiệt độ của phản ưng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt  Chiều thuận

(c) Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3: Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của

Câu 16 [CD - SGK] Nhũ đá được hình thành trong các hang động liên quan đến cân bằng sau đây:

Ca(HCO3)2(aq)  CaCO3(s) + CO2(aq) + H2O(l) Nếu nồng độ CO2 hoà tan trong nước tăng lên thì có thuận lợi cho sự hình thành nhũ đá hay không? Giải thích

Hướng dẫn giải Nếu nồng độ CO2 hoà tan trong nước tăng lên thì không thuận lợi cho sự hình thành nhũ đá Do nồng độ CO2 tăng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ CO2, tức chiều nghịch Câu 17 [KNTT - SGK] Cho trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như sau:

Cho hơi nước đi qua than nung nóng, thu được hỗn hợp khí CO và H2 (gọi là khí than ướt):

(1)C( ) H O( )s  2 g CO( ) H ( )g  2 g o

rH =130kJ298

Trộn khí than ướt với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác Fe2O3

(2)CO( ) H O( )g  2 g H ( ) CO ( )2 g  2 g o

rH = 42kJ298 

(a) Vận dụng nguyên lí Le Chatelier, hãy cho biết cần tác động yếu tố nhiệt độ như thế nào để cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều thuận

Trang 10

(b) Trong thực tế, ở phản ứng (2), lượng hơi nước được lấy đi dư nhiều (4 – 5 lần) so với khí carbon monoxide Giải thích

(c) Nếu tăng áp suất, cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích

Hướng dẫn giải (a) PTHH: C( ) H O( )s  2 g CO( ) H ( )g  2 g o

→ chiều nghịch

- Phương trình (2), tổng số mol khí chất phản ứng là 2, mol khí chất sản phẩm là 2 Số mol khí ở hai

vế của phương trình bằng nhau thì trạng thái cân bằng không bị thay đổi khi thay đổi áp suất chung của hệ

Sử dụng dữ liệu sau cho câu 18 - 23

Trong quy trình sản xuất sulfuric acid ( H2SO4 ) có giai đoạn dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ sulfur trioxide (SO3) thu được oleum ( H2SO4.SO3) Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hóa sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 4500C – 5000C, chất xúc tác vanadium(V) oxide (V2O5 ) theo phương trình hóa học:

V O ,450 C 500 C 2 5 0 0 0

2SO (g) O (g)  2SO (g) H  198, 4 kJCâu 18 [CTST - SBT] Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi

(a) Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng?

(b) Khi tăng nồng độ của SO2 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của SO2  Chiều thuận

(c) Khi tăng nồng độ của khí O2 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của O2  Chiều thuận

(d) Khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ SO3 sinh ra tức là làm giảm nồng độ của SO3 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ của SO3  Chiều thuận

Câu 19 [CTST - SBT] Viết biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên

Hướng dẫn giải 2

Trang 11

Câu 20 [CTST - SBT] Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 đã phản ứng

Hướng dẫn giải Gọi a là nồng độ oxygen ban đầu cần lấy

hệ sẽ chuyển dịch theo chiều nào?

Hướng dẫn giải Khi tăng áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất của hệ nghĩa là làm giảm số mol khí  Chiều thuận

Câu 23 [CTST - SBT] Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của

hệ phản ứng Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?

A (1), (2), (4), (5) B (2), (3), (5) C (2), (3), (4), (6) D (1), (2), (4) Câu 24 [CTST - SBT]* Trong dung dịch muối AlCl3 tồn tại các cân bằng hóa học sau:

Khi thêm hỗn hợp KlO3 và KI vào dung dịch AlCl3 thì xảy ra phản ứng:

Hãy giải thích sự suất hiện kết tủa keo trắng trong thí nghiệm trên

Hướng dẫn giải Phản ứng (4) xảy ra làm giảm nồng độ H+ trong hệ phản ứng Do đó, cân bằng hóa học ở các phản ứng (1), (2) và (3) chuyển dịch theo chiều thuận, tạo thành Al(OH)3 dạng keo trắng

Câu 25 [CTST - SBT]* Phản ứng tổng hợp 3-methylbutyl acetate (isoamyl acetate) trong phòng thí nghiệm từ acetic acid và 3-methylbutan-1-ol (isoamyl alcohol) với xúc tác dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng xảy ra theo phương trình hóa học sau:

Trang 12

CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH o

2 4

H SO đặc,t

CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O Ngoài vai trũ là chất xỳc tỏc, dung dịch H2SO4 đặc cũn cú vai trũ gỡ trong việc nõng cao hiệu suất của phản ứng trờn?

Hướng dẫn giải Dung dịch H2SO4 đặc cú vai trũ hỳt nước, làm cõn bằng chuyển dịch theo chiều thuận, làm tăng hiệu suất của phản ứng

Cõu 26 [CD - SBT] Carbon monoxide thay thế oxygen trong hemogolobin đó bị oxi húa theo phản ứng: HbO (aq) CO(s)2  HbCO(aq) + O (aq)2

Tại nhiệt độ trung bỡnh trong cơ thể, hằng số cõn bằng của phản ứng trờn là KC = 170

Giả sử một hỗn hợp khụng khớ bị ụ nhiễm carbon monoxide ở mức 0,1% (theo thể tớch) Coi khụng khớ chứa 20,0% oxygen về thể tớch, tỉ lệ oxygen và carbon monoxide hũa tan trong mỏu giống tỉ lệ của chỳng trong khụng khớ Cho tỉ lệ HbCO so với HbO2 trong mỏu là bao nhiờu Em cú nhận xột gỡ về tớnh độc của khớ CO?

Hướng dẫn giải 2

Nhận xột: Như vậy, mặc dự nồng độ CO rất nhỏ so với nồng độ O2 nhưng cú thể làm một lượng đỏng

kể HbO2 chuyển thành HbCO, dẫn tới làm giảm khả năng vận chuyển O2 nguyờn trọng

Cõu 27 [CD - SBT]* Lượng đường glucose trong mỏu người thường ổn định ở nồng độ khoảng 0,1% Khi ta ăn tinh bột, glucose sẽ được sinh ra trong cơ thể, cũn khi cơ thể vận động và hoạt động trớ nóo, glucose bị tiờu thụ

(a) Em hóy tỡm hiểu để giải thớch vỡ sao lượng glucose trong mỏu luụn ổn định ở mức khoảng 0,1% (b) Theo em, khi cơ thể hoạt động thể thao hay khi ăn uống sẽ xảy ra đồng thời hai quỏ trỡnh sinh ra

và mất đi glucose? Giải thớch Sự ổn đỉnh của glucose trong mỏu cú thể được coi là trạng thỏi cõn bằng húa học khụng? Nếu cú, hóy đề xuất cõn bằng đú

Hướng dẫn giải (a) Tuyến tụy cú vai trũ quan trọng trong việc ổn định lượng đường trong mỏu bởi tuyến này sản xuất hai loại hormone: insulin và glucagon Hoạt động ăn uống sinh ra glucose, lỳc này insulin sẽ cú vai trũ chuyển glucose thành glycogen tớch trữ trong gan Khi cơ thể hoạt động sẽ tiờu thụ glucose, lỳc này glucagon sẽ co vài trũ chuyển glycogen trong gan thành glucose

(b) Cả hai thời điểm đều xảy ra đồng thời hai quỏ trỡnh sinh ra và mất đi glucose

- Khi hoạt động thể thao: tiờu thụ glucose nhưng lại được sinh ra bổ sung từ glycogen

- Khi ăn uống: sinh ra glucose do ăn uống và mất đi glucose do hoạt động của một số bộ phận (tay, miệng, nóo bộ, …)

Cú thể coi đú là cõn bằng húa học đặc biệt do sự sinh ra và mất đi glucose liờn quan đến cỏc phản ứng húa học.Vớ dụ: Glucose Glycogen

♦ BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Cõu 28 [CD - SBT] Điền từ ngữ thớch hợp vào chỗ trống trong mỗi phỏt biểu sau:

(a) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng húa học trong đú ở cựng điều kiện, xảy ra … (1)… sự chuyển chất phản ứng thành sản phẩm và sự chuyển…(2)… thành…(3)…

(b) Trạng thỏi cõn bằng của mọi phản ứng thuận nghịch luụn cú tốc độ phản ứng thuận… (1) … tốc

độ phản ứng nghịch, cỏc phản ứng thuận và nghịch luụn diễn ra Như vậy, cõn bằng húa học là … (2)

Trang 13

(c) Với một phản ứng hóa học, khi hằng số cân bằng rất lớn so với 1 thì ở trạng thái cân bằng, nồng

độ các chất sản phẩm… (1) … nồng độ… (2) …

Hướng dẫn giải (a) (1) đồng thời; (2) chất sản phẩm; (3) chất phản ứng

(b) (1) bằng; (2) cân bằng động

(c) (1) lớn hơn; (2) các chất phản ứng

Câu 29 Cho các phản ứng sau:

(a) NaOH + HCl → NaCl + H2O

(b) H2 + I2  2HI PƯ thuận: H2 + I2 → 2HI; PƯ nghịch: 2HI → H2 + I2

(c) CaCO3 CaO + CO2 PƯ thuận: CaCO3 → CaO + CO2; PƯ nghịch: CaO + CO2 → CaCO3Câu 30 [CTST - SGK] Trên thực tế có các phản ứng sau:

Câu 31 [CD - SGK] Cho hai đồ thị (a) và (b) dưới đây Mỗi đồ thị biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch theo thời gian

(a) Hãy cho biết đồ thị nào biểu diễn đúng tốc độ phản ứng thuận nghịch?

(b) Đường màu đỏ (nét đậm hơn) trong đồ thị đó biểu diễn tốc độ phản ứng thuận hay tốc độ phản ứng nghịch?

Hướng dẫn giải (a) Đồ thị (a) thể hiện đúng tốc độ phản ứng thuận nghịch do sau một khoảng thời gian nhất định, tốc

độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch

(b) Đường màu đỏ trong đồ thị biểu diễn tốc độ phản ứng nghịch do sau khi trộn hai khí, phản ứng thuận diễn ra, nồng độ H2 và I2 giảm dần nên Vthuận giảm dần Trong khi đó, lượng HI sinh ra theo phản ứng thuận càng nhiều và nồng độ HI tăng nên V nghịch tăng dần

Câu 32 Viết biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) cho các phản ứng thuận nghịch sau:

(1) H2(g) + F2(g)  2HF (g)

Trang 14

(2) 2NO(g) + O2(g)  2NO2(g)

(3) C(s)  CO (g)2  2CO(g)

(4) Fe2O3(s) + 3CO(g)  Fe(s) + 3CO2(g)

Hướng dẫn giải (1) C(1)  2

[SO ].[O ] ;  2 2 2

3

[SO ] [O ]K

Phản ứng (c) có hằng số cân bằng KC = 6.10-28 rất nhỏ (nhỏ nhất) nên hiệu suất thấp nhất

Câu 36 [CTST - SBT] Dựa vào giá trị hằng số cân bằng của các phản ứng dưới đây, hãy cho biết phản ứng nào có hiệu suất cao nhất và phản ứng nào có hiệu suất thấp nhất?

Trang 15

Câu 37 [CTST - SBT] Hãy cho biết sự thay đổi áp suất có gây ra sự chuyển dịch cân bằng của mọi phản ứng thuận nghịch không Giải thích

Hướng dẫn giải

Sự thay đổi áp suất không gây ra sự chuyển dịch cân bằng của mọi phản ứng thuận nghịch Sự thay đổi áp suất gây ra chuyển dịch cân bằng đối với hệ phản ứng có chất khí, chất lỏng và số mol chất khí, chất lỏng ở hai vế của phương trình hóa học khác nhau

Câu 38 [CD - SGK] Cân bằng 2NO2(g)  N2O4(g) chuyển dịch theo chiều nào khi tăng áp suất của hỗn hợp (bằng cách nén hỗn hợp) ở điều kiện nhiệt độ không đổi Biết rằng áp suất tỉ lệ với số mol chất khí

Hướng dẫn giải Khi tăng áp suất của hỗn hợp, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó, nghĩa là theo chiều giảm áp suất (hay chính là chiều giảm số mol khí), tức chiều thuận

Câu 39 [CD - SGK] Thành phần chính của tinh dầu chuối là ester

CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 Để thu được hỗn hợp chất chứa nhiều ester này

thì cần thay đổi nồng độ các chất như thế nào trong cân bằng:

CH3COOH(aq) + ROH(aq)  CH3CHOOR(aq) + H2O(l)

Với R là (CH3)2CHCH2CH2-

Hướng dẫn giải

Để nâng cao hiệu suất của phản ứng (tức thu được hỗn hợp chất chứa nhiều ester này) có thể lấy dư chất tham gia (CH3COOH, ROH) (tăng nồng độ chất tham gia) hoặc tách lấy ester (CH3CHOOR), thêm H2SO4 đặc hút nước (giảm nồng độ các chất sản phẩm)

Câu 40 Việc sản xuất amonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng

thuận nghịch sau đây:

N2(g) + 3H2(g) xt,t ,p o

2NH3(g) Δ o

rH298 = -92 kJ Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, những thay đổi dưới

đây sẽ làm cân bằng chuyển dịch như thế nào? Giải thích

(a) Tăng nhiệt độ (d) Giảm nhiệt độ

(b) Tăng áp suất (e) Lấy NH3 ra khỏi hệ

(c) Thêm chất xúc tác

Hướng dẫn giải Phản ứng trên có Δ o

rH298< 0  chiều thuận tỏa nhiệt, chiều nghịch thu nhiệt

(a) Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ (thu nhiệt)  chiều nghịch

(b) Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất  giảm số mol khí  chiều thuận

(c) Khi thêm chất xúc tác  cân bằng không chuyển dịch vì chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng

(d) Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ (tỏa nhiệt)  chiều thuận

Trang 16

(e) Khi lấy NH3 ra khỏi hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng NH3  chiều thuận

Câu 41 Cho các cân bằng hóa học:

rH298= +117 kJ Các cân bằng trên sẽ chuyển dịch như thế nào khi (a) tăng áp suất và (b) tăng nhiệt độ

Hướng dẫn giải

Câu 42 [CTST - SGK] Người ta thường sản xuất vôi bằng phản ứng nhiệt phân calcium carbonate theo phương trình nhiệt hóa học sau: CaCO3(s)  CaO(s) + CO2(g) Δ o  

rH298 178,1kJ

Để nâng cao hiệu suất phản ứng sản xuất vôi cần điều chỉnh nhiệt độ như thế nào? Giải thích

Hướng dẫn giải Phản ứng trên có Δ o

rH298> 0 là phản ứng thu nhiệt  Để nâng cao hiệu suất (phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận) cần nâng nhiệt độ

Câu 43 [CTST - SGK] Cho phản ứng tổng hợp amonia: N2(g) + 3H2(g) xt,t ,p o 2NH3(g)

Để thu được NH3 với hiệu suất cao, cần điều chỉnh áp suất như thế nào? Tìm hiểu thêm thông tin và cho biết trong thực tế phản ứng trên thường được thực hiện ở áp suất bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

- Phản ứng trên có tổng mol khí trước phản ứng là 1 + 3 = 4 mol, mol khí sau phản ứng là 2 mol 

Để nâng cao hiệu suất (phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận) cần tăng số mol khí hay chính là tăng

áp suất của hệ

- Trong thực tế, phản ứng trên thường thực hiện ở áp suất 200 – 300 atm

Câu 44 [CD - SBT] Xét cân bằng sau: H2(g) + I2(g)  2HI(g)

(a) Hãy tính và hoàn thành bảng sau:

Nhiệt độ (oC) [H2] (mol.L-1) [I2] (mol.L-1) [HI] (mol.L-1) KC

(b)* Khi nhiệt độ tăng, cân bằng chuyển dịch sang trái (theo chiều nghịch), do khi tăng nhiệt độ thì tạo ra nhiều H2 và I2 hơn

Sử dụng dữ liệu sau cho câu 45 – 49

Cho phương trình hóa học của phản ứng sản xuất amonia trong công nghiệp:

Trang 17

A Nhiệt độ B Nồng độ C Áp suất D Chất xúc tác Câu 46 [CTST - SBT] Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều ammonia hơn khi

C Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng D Tăng áp suất của hệ phản ứng

Câu 47 [CTST - SBT] Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi

(a) Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng?

(b) Tăng nồng độ của khí nitrogen?

(c) Tăng nồng độ của khí hydrogen?

(d) Giảm áp suất của hệ phản ứng?

Giải thích

Hướng dẫn giải (a) Khi giảm nhiệt độ của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ  chiều tỏa nhiệt

Câu 49 [CTST - SBT] Khi tổng hợp NH3 từ N2 và H2 thấy rằng nồng độ ở trạng thái cân bằng của

N2 là 0,02 M; của H2 là 2 M và của NH3 là 0,06 M Tính hằng số cân bằng của phản ứng

Hướng dẫn giải 2

Nước chlorine sẽ nhạt màu dần theo thời gian, không bảo quản được lâu Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng hóa học, hãy giải thích hiện tượng trên

Hướng dẫn giải Phản ứng phân hủy acid HClO làm giảm nồng độ của HClO, cân bằng hóa học của phản ứng xảy ra trong nước chlorine sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, chlorine sẽ phản ứng với nước đến khi hết, nên nước chlorine không bảo quản được lâu

Câu 51 [CTST - SBT]* Trong dung dịch muối Fe3+ tồn tại cân bằng hóa học sau:

Fe3+ + 3H2O  Fe(OH)3↓ + 3H+ Trong phòng thí nghiệm, để đảm bảo quản dung dịch Fe3+, người ta thường thêm vào bình đựng vài giọt dung dịch acid HCl hoặc H2SO4 loãng Giải thích

Hướng dẫn giải

Trang 18

Khi them dung dịch acid, làm tăng nồng độ ion H+ của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch, han chế

sự thủy phân ion Fe3+ trong dung dịch

Câu 52 [KNTT - SGK] Trong cơ thể người, hemoglobin (Hb) kết hợp oxygen

phản ứng của người được biểu diễn đơn giản như sau: Hb O 2HbO2

Ở phổi, nồng độ oxygen lớn nên cân bằng trên chuyển dịch sang phải,

hemoglobin kết hợp với oxygen khi đến các mô, nồng độ oxygen thấp, cân bằng

trên chuyển dịch sang trái, giải phóng oxygen Nếu thiếu oxygen ở não, con

người có thể bị đau đầu, chóng mặt

(a) Vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, em hãy đề xuất biện

pháp để oxygen lên não nhiều hơn?

(b) Khi trên núi cao, một số người cũng gặp hiện tượng bị đau đầu, chóng mặt Dựa vào cân bằng trên,

em hãy giải thích hiện tượng này

Hướng dẫn giải (a) Để oxygen lên não nhiều hơn thì hàm lượng oxygen hít vào phổi cũng phải nhiều hơn  cần hít thở sâu, trồng nhiều cây xanh, bảo vệ không khí không bị ô nhiễm để không khí trong lành, nồng độ oxygen trong không khí ổn định

(b) Do ở trên núi cao, hàm lượng oxygen loãng, dẫn đến khi ở phổi cân bằng: Hb O 2HbO2chuyển dịch theo chiều nghịch làm lượng HbO2 tạo thành giảm nên tại các mô như não lượng O2 giải phóng giảm  thiếu O2 lên não nên bị đau đầu, chóng mặt

Câu 53 [CTST - SBT]* Theo báo cáo mới nhất vừa được Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) công bố ngày 09/8/2021, lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính do các hoạt động của con người

là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng ấm lên khoảng 1,1oC của Trái Đất trong khoảng thời gian từ

1850 – 1900 Hãy giải thích vì sao dù lượng lớn khí CO2 thải ra từ các hoạt động công nghiệp hằng năm rất lớn nhưng nồng độ của chất khí này trong khí quyển lại tăng chậm

Hướng dẫn giải Trong lòng đại dương có tồn tại cân bằng hóa học:

CaCO (g) + H O(g) + CO Ca(HCO ) (g)Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng, khi nồng độ CO2 tăng khi câm bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, làm giảm nồng độ của CO2

Cây xanh và tảo biển quan hợp dưới ánh sáng mặt trời và chất xúc tác là chất diệp lục (chlorophyll)

A phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện

B có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều

C chỉ xảy ra theo một chiều nhất định

D xảy ra giữa hai chất khí

Câu 2 [KNTT - SBT] Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

Trang 19

Câu 3 Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?

A vt = 2vn B vt = vn 0 C vt = 0,5vn D vt = vn = 0

Câu 4 Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,

A nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi

B nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi

C phản ứng hoá học không xảy ra

D tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần

Câu 5 Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?

C Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau D.Nồng độ của các chất trong hệ không đổi

Câu 6 Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là

Câu 7 Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tổng quát: aA + bB  cC + dD là

C

[H ].[I ]K

[H ].[I ]K

[HI]

Câu 9 [KNTT - SBT] Cho phản ứng hoá học sau: H2(g) + Br2(g)  2HBr(g)

Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là

[CaCO ] C. KC [CO ]2 D C 

2

1K

[CO ]

Câu 12 Viết biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng sau:

CH3COOH(l) + C2H5OH(l)  CH3COOC2H5(l) + H2O(l)

Trang 20

Câu 13 [CTST - SGK] Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Câu 14 Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là

C sự chuyển đổi vận tốc phản ứng D sự biến đổi hằng số cân bằng

Câu 15 Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là

A nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác B nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt

C nồng độ, nhiệt độ và áp suất D áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác

Câu 16 [CTST - SGK] Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?

2 Mức độ thông hiểu

Câu 17 [CD - SBT] Quan sát hình dưới đây và chọn phát biểu đúng

A Cả hai đồ thị đều mô tả phản ứng đã đạt đến trạng thái cân bằng

B Cả hai đồ thị đều không mô tả phản ứng đã đạt đến trạng thái cân bằng

C Chỉ đồ thị (a) mô tả phản ứng đã đạt đến trạng thái cân bằng

D Chỉ đồ thị (b) mô tả phản ứng đã đạt đến trạng thái cân bằng

Câu 18 [KNTT - SBT] Cho 5 mol H2 và 5 mol I2 vào bình kín dung tích 1 lít và nung nóng đến

227 C Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ các chất theo thời gian được cho trong hình sau:

Trang 21

Nồng độ của HI ở trạng thái cân bằng là

Câu 19 [KNTT - SGK] Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Trong phản ứng một chiều, chiếc sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu

B Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu

C Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn

D Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện

Câu 20 [CD - SGK] Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là sai?

A.Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch

B.Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi

C Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng

D.Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra

Câu 21 [CD - SBT] Phát biểu nào sau đây về phản ứng ở trạng thái cân bằng là không đúng?

A Các phản ứng thuận và phản ứng nghịch diễn ra với tốc độ thay đổi là như nhau

B Nồng độ của chất phản ứng và chất sản phẩm không thay đổi

C Nồng độ của các chất phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm

D Các phản ứng thuận và nghịch tiếp tục xả ra

Câu 22 Xét cân bằng: (1) H2(g) + I2(g)  2HI(g) KC(1)

(2) 1

2H2(g) + 1

2 I2(g)  HI(g) K C(2)Mối quan hệ giữa KC(1) và KC(2) là

A KC(1) = KC(2) B KC(1) = (KC(2))2 C C(1) 

C(2)

1K

K D. KC(1)  KC(2)

Câu 23 [CD - SBT] Xét cân bằng sau: 2SO (g) + O (g)2 2 2SO (g)3

Nếu tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều cao?

A Chuyển dịch theo chiều nghịch

B Chuyển dịch theo chiều thuận

Trang 22

C Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tùy thuốc vào lượng SO2 thêm vào.

D Không thay đổi

Câu 24 [CD - SBT] Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)? H (g) + O (g)2 1 2 H O(l)2

rH298 286 kJ

A Cân bằng chuyển dịch sang phải

B Cân bằng chuyển dịch sang trái

C Không thay đổi

D Không dự đoán được sự chuyển dịch cân bằng

Câu 25 (C.12): Cho cân bằng hóa học: CaCO3 (s)  CaO (s) + CO 2 (g)

Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?

A Tăng nồng độ khí CO2 B Tăng áp suất

Câu 26 (C.10): Cho cân bằng hoá học: PCl5 (g)  PCl3 (g) + Cl2 (g); o

rH298

 > 0

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi

A thêm PCl3 vào hệ phản ứng B tăng áp suất của hệ phản ứng

C tăng nhiệt độ của hệ phản ứng D thêm Cl2 vào hệ phản ứng

Câu 27 (C.14): Cho hệ cân bằng trong một bình kín: N2(g) + O2(g)  2NO(g);  o

rH298

 > 0 Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

A thêm chất xúc tác vào hệ B giảm áp suất của hệ

C thêm khí NO vào hệ D tăng nhiệt độ của hệ

Câu 28 (A.14): Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:

CO (g) + H2O (g)  CO2 (g) + H2 (g) ; o

rH298

 < 0 Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

A tăng áp suất chung của hệ B cho chất xúc tác vào hệ

Câu 29 (A.11): Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g)  2HI (g); o

rH298

 > 0

Cân bằng không bị chuyển dịch khi

Câu 30 (B.08): Cho cân bằng hoá học: N2 (g) + 3H2 (g)  2NH 3 (g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

A thay đổi áp suất của hệ B thay đổi nồng độ N2

Câu 31 [KNTT - SBT] Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?

A 2SO ( g) O ( g)2  2 2SO ( g)3 B C(s) H O(g) 2 CO(g) H ( g) 2

C PCl ( g) Cl ( g)3  2 PCl ( g)5 D 3Fe(s) 4H O(g) 2 Fe O ( s) 4H ( g)3 4  2

Câu 32 (C.11): Cho cân bằng hóa học: N2 (g) + 3H2 (g)  2NH3 (g) o

rH298

 < 0Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

A tăng nhiệt độ của hệ phản ứng B giảm áp suất của hệ phản ứng

C tăng áp suất của hệ phản ứng D thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng

Trang 23

Câu 33 [KNTT - SBT] Cho phản ứng hoá học sau:N ( g) 3H ( g)2  2 2NH ( g)3 rH298 92 kJYếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?

Câu 34 [CD - SBT] Xét cân bằng sau diễn ra trong một pistron ở nhiệt độ không đổi:

N (g) + 3H (g)  2NH (g)Nếu nén piston thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?

A Chuyển dịch theo chiều nghịch

B Chuyển dịch theo chiều thuận

C Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tùy thuốc vào piston bị nén nhanh hay chậm

D Không thay đổi

Câu 35 [CD - SBT] Trong phản ứng nào sau đây sự tăng áp suất sẽ dẫn tới cân bằng chuyển dịch sang trái (các điều kiện khác coi như không thay đổi)?

A CaCO (s)3 CaO(s) + CO (g)2 B CO g  H O(g)2 H (g) + CO (g)2 2

Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?

C Giảm nồng độ của O2 D Thêm xúc tác Pt

Câu 37 (A.08): Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (g) + O2 (g)  2SO 3 (g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt Phát biểu đúng là:

A Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ

B Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2

C Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng

D Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3

Câu 38 (B.12): Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g)  2NH3 (g); o

rH298

 = –92 kJ Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là

A giảm nhiệt độ và giảm áp suất B tăng nhiệt độ và tăng áp suất

C giảm nhiệt độ và tăng áp suất D tăng nhiệt độ và giảm áp suất

Câu 39 (A.09): Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (g)  N 2O4 (g)

(màu nâu đỏ) (không màu) Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần Phản ứng thuận có

Trang 24

Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?

(a) tăng nhiệt độ;(b) thêm một lượng hơi nước;

(c) giảm áp suất chung của hệ; (d) dùng chất xúc tác;

(e) thêm một lượng CO2

Trong những tác động trên, các tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là:

A (a) và (e) B (b), (c) và (d) C (d) và (e) D (a), (c) và (e)

Câu 43 (C.09): Cho các cân bằng sau:

(1) 2SO2(g) + O2(g)  2SOxt,to 3(g) (3) CO2(g) + H2(g)  CO(g) + Hto 2O(g) (2) N2(g) + 3H2(g)  2NHxt,to 3(g) (4) 2HI(g)  Hto 2(g) + I2(g)

Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là

A (1) và (2) B (1) và (3) C (3) và (4) D (2) và (4)

Câu 44 (C.08): Cho các cân bằng hoá học:

(1) N2(g) + 3H2(g)  2NH3(g) (3) 2SO2(g) + O2(g)  2SOxt ,to 3(g) (2) H2(g) + I2(g)  2HI(g) (4) 2NO2(g)  N2O4(g)

Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:

A (1), (2), (3) B (2), (3), (4) C (1), (3), (4) D (1), (2), (4)

Câu 45 (A.13): Cho các cân bằng hóa học sau:

(a) H2(g) + I2(g) 2HI(g) (b) 2NO2(g) N2O4(g)

(IV) 2SO2 (g) + O2 (g)  2SO 3 (g)

Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là

Trang 25

A (1); (2) và (3) B (1); (3) và (5) C (2); (3) và (4) D (3); (4) và (5)

Hướng dẫn giải (a) Phản ứng tỏa nhiệt có o

A Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ

B Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ

C Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ

D Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ

Hướng dẫn giải

Tỉ khối so với H2 giảm ⇒M giảm BTKL số mol tăng ⇒ chiều nghịch

Vậy khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (thu nhiệt)

⇒ Phản ứng thuận tỏa nhiệt, phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ

Câu 49 Cho cân bằng: CH4(g)+ H2O(g)  CO(g) + 3H2(g) Khi giảm nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là

A Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ

B Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ

C Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ

D Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ

Hướng dẫn giải

Tỉ khối so với H2 giảm ⇒M giảm BTKL số mol tăng ⇒ chiều thuận

Vậy khi giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (tỏa nhiệt)

⇒ Phản ứng thuận tỏa nhiệt, phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ

Câu 50 Cho cân bằng hoá học sau: 2NH3(g)  N2(g)+ 3H2(g) Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với hiđro giảm Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

B Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt

C Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

Trang 26

D Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

Hướng dẫn giải

Tỉ khối so với H2 giảm ⇒M giảm BTKL số mol tăng ⇒ chiều thuận

Vậy khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (thu nhiệt)

Câu 51 (B.13): Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2 (g)  N2O4 (g)

Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5 Biết T1 > T2 Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?

A Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm

B Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng

C Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt

D Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt

Hướng dẫn giải Theo đề bài khi giảm nhiệt độ (T1 → T2) thì tỉ khối của hỗn hợp so với H2 tăng ⇒M tăngBTKL

số mol giảm ⇒ chiều thuận (tỏa nhiệt)

Câu 52 (C.09): Cho các cân bằng sau:

(1) H2(g) + I2(g)  2HI(g)(4) 2HI(g)  H2(g) + I2(g)

(2) 1

2H2(g) + 1

2 I2(g)  HI(g) (5) H2(g) + I2(s)  2HI(g) (3) HI(g)  1

2 C(1)

Câu 53 [KNTT - SGK] Cho các nhận xét sau:

(a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản nghịch

(b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau

(c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất ban đầu

(d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi

Các nhận xét đúng là

A (a) và (b) B (b) và (c) C (a) và (c) D (a) và (d)

Hướng dẫn giải (b) Ở trạng thái cân bằng, các chất liên tục phản ứng với nhau

(c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất ban đầu → Sai

Câu 54 Cho các phát biểu sau:

(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác,

diện tích bề mặt

Trang 27

(2) Cân bằng hóa học là cân bằng động

(3) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó

(4) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau

(5) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn

(6) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại

Số phát biểu đúng là

Hướng dẫn giải Bao gồm : 1, 2, 3, 4

(5) Sai vì cân bằng hóa học là trạng thái mà tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch (6) Sai vì khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng tiếp tục xảy ra với tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch

HẾT _

Trang 28

CĐ2 CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

(PHẦN 1)

KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I Sự điện li

1 Hiện tượng điện li

- Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước tạo thành ion

- Chất điện li là những chất khi tan trong nước phân li ra ion

- Chất điện li bao gồm: Acid, base, muối Dung dịch chất điện li dẫn được điện

- Phương trình điện li biểu diễn quá trình phân li của các chất điện li trong nước ra ion

VD: NaCl → Na+ + Cl-; HCl → H+ + Cl

-2 Phân loại chất điện li

- Các phân tử hòa tan đều phân

SO2, Cl2, C6H12O6(glucose), C12H22O11(saccharose), C2H5OH (ancol ethylic), …

3 Cách viết phương trình điện li và phương trình ion rút gọn

- Acid → H+ + anion gốc acid

- Base → Cation kim loại + OH

Muối → Cation kloại (hoặc NH4 ) + anion

- Các ion phản ứng với nhau khi kết hợp với nhau tạo thành chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu

II Thuyết acid – base của Bronsted - Lowry

- Bao gồm:

+ Phân tử: NaOH, KOH, … + Anion gốc acid của acid yếu không còn H: CO32-, SO32-, S2-, PO43-,…

- Muối tạo thành từ acid yếu và base yếu: (NH4)2CO3, …

Trang 29

❖ BÀI TẬP TỰ LUẬN

♦ VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1 Cho các chất sau: HCl, Al2O3, MgCl2, NaOH, HClO, H2S, Al2(SO4)3, KHSO3, NH4Cl,

NH4NO3, NH4HCO3, H2SO4, Fe, ZnSO4

(a) Phân loại các chất trên thành chất điện li mạnh, chất điện li yếu và chất không điện li

(b) Viết phương trình điện li của các chất điện li

Hướng dẫn giải (a) Phân loại:

Chất điện li mạnh: HCl, MgCl2, NaOH, Al2(SO4)3, KHSO3, NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3, H2SO4, ZnSO4

Chất điện li yếu: HClO, H2S

Chất không điện li: Al2O3, Fe

(b) Phương trình điện li:

-H2SO4 → 2H+ + SO4ZnSO4 → Zn2+ + SO42-HClO  H+ + ClO-

2-H2S  H+ + HS

-HS-  H+ + SCâu 2 [KNTT - SBT] Viết phương trình điện li của các chất sau:

2 Acid yếu: HCOOH, HCN; acid mạnh: HCl, HNO3

- Base mạnh: KOH, Ba(OH)2; base yếu: Cu(OH)2

- Muối: KNO3, Na2CO3, FeCl3

Hướng dẫn giải HCOOHHHCOO

- Khi hòa tan HCl vào nước thì phần H tích điện dương của nước sẽ tương tác với phần Cl tích điện

âm của HCl và phần O tích điện âm của nước sẽ tương tác với phần H tích điện dương của HCl  Tách phân tử HCl thành 2 ion: H+ và Cl-: HCl → H+ + Cl-

Trang 30

- Khi hòa tan NaOH vào nước thì phần H tích điện dương của nước sẽ tương tác với phần OH tích điện âm của NaOH và phần O tích điện âm của nước sẽ tương tác với phần Na tích điện dương của NaOH  Tách NaOH thành ion: Na+ và OH-: NaOH → Na+ + OH-

Câu 4 [CD - SBT] Viết dạng tồn tại chủ yếu trong dung dịch nước của các chất theo bảng sau đây

C6H12O6 (glucose) Chất không điện li

Hướng dẫn giải

-3

NO

C6H12O6 (glucose) Chất không điện li Phân tử C6H12O6 (glucose)

-Câu 5 Hoàn thành các phương trình ion sau:

(b) Có thể điều trị chứng ợ nóng bằng cách sử dụng các thuốc khách aicd, chẳng hạn “sữa magie” có thành phần chủ yếu là huyền phù Mg(OH)2; giải thích vì sao “sữa magie” hiệu quả hơn nước bọt trong việc trung hòa acid thực quản

2H (aq) Mg(OH) (s)  Mg (aq) 2H O 

“Sữa magie” là hiệu quả hơn nước bọt trong việc trung hòa acid thực quản do Mg(OH)2 là base mạnh hơn HCO3có trong nước bọt

Câu 7 Tính nồng độ mol của các ion trong các trường hợp sau:

(a) Ba(NO3)2 0,1 M; HNO3 0,02 M; KOH 0,01 M; Al2(SO4)3 0,2 M

(b) Dung dịch X chứa đồng thời NaOH 1 M và Ba(OH)2 0,1 M

(c) Hòa tan 4,9 gam H2SO4 vào H2O thu được 200 mL dung dịch

Trang 31

(d) Hòa tan 9,2 gam Na vào 200 mL H2O Coi thể tích dung dịch không đổi

(e) Hòa tan 12,5 gam CuSO4.5H2O vào nước thu được 500 mL dung dịch

Hướng dẫn giải (a) Đ/s: [Ba2+] = 0,1 M; [NO3-] = 0,2 M; [H+] = [NO3-] = 0,02 M; [K+] = [OH-] = 0,01 M;

[Al3+] = 0,4 M; [SO42-] = 0,6 M

(b) Đ/s: [Na+] = 1 M; [Ba2+] = 0,1 M; [OH-] = 1,2 M

(c) Đ/s: [H+] = 0,5 M; [SO42-] = 0,25 M

(d) Đ/s: [Na+] = [OH-] = 2 M

(e) Đ/s: [Cu2+] = [SO42-] = 0,1 M

Câu 8 Tính nồng độ mol của các ion trong các trường hợp sau:

(a) Trộn 400 mL dung dịch Fe2(SO4)3 0,2 M với 100 mL dung dịch FeCl3 0,3 M

(b) Trộn 50 mL dung dịch NaOH 5 M với 200 mL dung dịch NaOH 30% (d=1,33 g/mL) Tính nồng

độ mol của các ion có trong dung dịch thu được

(c) Trộn 40 mL dung dịch HCl 0,5 M với 60 mL dung dịch NaOH 0,5 M

(d) Trộn 100 mL dung dịch H2SO4 0,5 M với 100 mL dung dịch NaOH 4 M

Hướng dẫn giải (a) Đ/s: [Fe3+] = 0,38 M; [SO42-] = 0,48 M; [Cl-] = 0,18 M

(b) Đ/s: [Na+] = [OH-] = 8,98 M

(c) Đ/s: [Na+] = 0,3 M; [Cl-] = 0,2 M; [OH-] = 0,1 M

(d) Đ/s: [Na+] = 2 M; [OH-] = 1,5 M; [SO42-] = 0,25 M

Câu 9 Sắp xếp các dung dịch sau theo khả năng dẫn điện tăng dần:

(a) Các dung dịch HCl có nồng độ lần lượt là 0,005 M; 0,01 M; 0,002 M; 0,02 M

(b) Các dung dịch CH3COOH, HCl, H2SO4, C2H5OH có cùng nồng độ 0,1 M

Hướng dẫn giải (a) Đ/s: 0,002 M; 0,005 M; 0,01 M; 0,02 M

(b) Đ/s: C2H5OH, CH3COOH, HCl, H2SO4

Câu 10 [CTST - SBT] Khả năng dẫn điện của nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2 trong nước) để trong không khí giảm dần theo thời gian Hãy giải thích điều này

Hướng dẫn giải Nước vôi trong hấp thụ CO2 trong không khí tạo thành CaCO3 và H2O, làm giảm nồng độ của Ca(OH)2 nên khả năng dẫn điện giảm

Câu 11 [KNTT - SBT] Dựa vào thuyết acid-base của Bronsted-Lowry, hãy xác định acid, base trong các phản ứng sau:

Trang 32

Trong phản ứng nghịch, CH3COO- nhận H+ của H3O+  CH3COO- là base, H3O+ là acid

(b) Trong phản ứng thuận, H2O nhường H+ cho S2-  H2O là acid, S2- là base

Trong phản ứng nghịch, OH- nhận H+ của HS-  OH- là base, HS- là acid

(c) HCOOH + H2O  HCOO- + H3O+

phản ứng thuận: HCOOH là acid, H2O là base

phản ứng nghịch: HCOO- là base, H3O+ là acid

Câu 14 [CD - SBT] Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:

(a) Quá trình phân li của các chất khi tan trong nước thành ion được gọi là … (1) …

Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li thành các … (2) …

… (3)… là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion

(b) Theo thuyết Bronsted – lowry, … (1) … là những chất có khả năng cho H+, … (2) … là những chất có khả năng nhận H+ Acid mạnh và base mạnh phân li … (3) … trong nước, acid yếu và base yếu phân li … (4) … trong nước

Hướng dẫn giải

Trang 33

(a) (1) sự điện li; (2) ion; (3) chất không điện li

(b) (1) acid; (2) base; (3) hoàn toàn; (4) một phần

Câu 15 [CTST - SBT] Cho các chất sau: glucose (C6H12O6), NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4,

N2, O2, H2SO4, saccharose (C12H22O11) Chất nào là chất điện li trong các chất trên?

Hướng dẫn giải NaCl, KOH, Ba(OH)2, Al(Cl)3, CuSO4, H2SO4

Câu 16 [CD - SBT] Sodium hydroxide (NaOH) là chất điện li mạnh, trong khi methanol (CH3OH)

là chất không điện li Hãy mô tả sự khác nhau khi hòa tan các chất trên vào nước viết các phương trình minh họa

Câu 17 Cho các chất sau: HNO3, NaOH, H3PO4, SO2, K2CO3, H2S, Ba(OH)2, HClO, HNO2, CH4,

C2H5OH, NaCl, Al2(SO4)3, Cl2, C12H22O11 (saccharose), H2SO4

(a) Phân loại các chất trên thành chất điện li mạnh, chất điện li yếu và chất không điện li

(b) Viết phương trình điện li của các chất điện li

Hướng dẫn giải (a) Phân loại:

Chất điện li mạnh: HNO3, NaOH, K2CO3, Ba(OH)2, NaCl, Al2(SO4)3, H2SO4

Chất điện li yếu: H3PO4, H2S, HClO, HNO2

Chất không điện li: SO2, CH4, C2H5OH, Cl2, C12H22O11

(b) Phương trình điện li:

Câu 18 [CTST - SBT] Viết phương trình điện li của các chất sau trong nước: HBr, HNO3, KOH, Ca(OH)2, Al(SO4)3, Cu(NO3)2, NaI, HCN, HF, HCOOH

Hướng dẫn giải (1) HF  H+ + F-

Trang 34

Câu 20 [CD - SBT] Viết phương trình điện li trong nước của các chất sau: NaHCO3, CuCl2, (NH4)2SO4, Fe(NO3)3

Hướng dẫn giải -

H SO (aq) H (aq) HSO (aq)

HSO (aq) H (aq) SO (aq)

HNO (aq) H (aq) NO (aq)

(b) Trộn 200 mL dung dịch HCl 0,1 M với 300 mL dung dịch AlCl3 0,2 M

(c) Trộn 50 mL dung dịch Ba(OH)2 0,2 M với 150 mL dung dịch HNO3 0,1 M

Hướng dẫn giải (a) [H+] = [Cl-] = 0,1 M; [Ba2+] = 0,01 M, [OH-] = 0,02 M; [NH4 ] = 0,04 M, [SO42-] = 0,02 M (b) [H+] = 0,04 M, [Al3+] = 0,12 M, [Cl-] = 0,4 M

(c) [Ba2+] = 0,05 M, [NO3-] = 0,075 M, [OH-] = 0,025 M

Câu 23 [CD - SGK] Giải thích vì sao dung dịch HCl dẫn điện tốt hơn dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ

Hướng dẫn giải Khi dung dịch HCl và CH3COOH cùng nồng độ thì dung dịch HCl có tổng nồng độ ion lớn hơn do HCl là chất điện li mạnh còn dung dịch CH3COOH có tổng nồng độ ion nhỏ hơn do CH3COOH là chất điện li yếu  dung dịch HCl dẫn điện tốt hơn

Câu 24 [CD - SBT] Acetic acid (CH3COOH) là một acid yếu

(a) Thế nào là một acid yếu? Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa acetic acid với nước (b) Giải thích vì sao giấm ăn (thành phần chính là axetic acid) thường được dùng để làm sạch cặn bám

ở đáy ấm đun nước hoặc phích nước được dùng để chứa nước sôi

Trang 35

Hướng dẫn giải

CH COOH + H OCH COO + H O(b) 2CH COOH + CaCO3 3Ca(CH COO) + CO3 2 2H O2

Câu 25 [CTST - SGK] Cho phương trình:

(1) CH3COOH + H2O  CH3COO- + H3O+

(2) CO32- + H2O  HCO3- + OH-

Cho biết chất nào là acid, chất nào là base theo thuyết Bronsted- Lowry

Hướng dẫn giải (1) Trong phản ứng thuận CH3COOH cho H+ nên CH3COOH là acid, H2O nhận H+ nên H2O là base Trong phản ứng nghịch, CH3COO- nhận H+ nên CH3COO- là base, H3O+ cho H+ nên H3O+ là acid (2) Trong phản ứng thuận CO32- nhận H+ nên CO32- là base, H2O cho H+ nên H2O là acid

Trong phản ứng nghịch, HCO3- cho H+ nên HCO3- là acid, OH- nhận H+ nên OH- là base

Câu 26 [CTST - SBT] Trong các phản ứng dưới đây, hãy cho biết ở phản ứng nào nước đóng vai trò là acid, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted – Lowry:

Nước đóng vai trò base: a, c

Câu 27 Hãy sắp xếp các phân tử và ion sau vào các nhóm acid, base, lưỡng tính theo thuyết

Bronsted – Lowry: HCl, NH3, H2PO4-, Fe3+, NaOH, HNO3, NH4 , S2-, Cu(OH)2, (NH4)2CO3

Hướng dẫn giải

HCl, Fe3+, HNO3, NH4 NH3, NaOH, S2-, Cu(OH)2 H2PO4-, (NH4)2CO3

Câu 28 Viết phương trình chứng minh theo thuyết Bronsted – Lowry:

(a) HCl, CH3COOH là acid

(b) CO32-, S2- là base

(c) HCO3-, HS- là chất lưỡng tính

Hướng dẫn giải (a) HCl + H2O → H3O+ + Cl- CH3COOH + H2O  CH3COO- + H3O+

(2) Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ (4) Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓

(5) NH4 + OH- → NH3↑ + H2O (8) H+ + HCO3- → CO2↑ + H2O

(6) H+ + OH- → H2O (9) OH- + HCO3- → CO32- + H2O

(7) 2H+ + CO32- → CO2↑ + H2O

Trang 36

❖ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1 Mức độ nhận biết

Câu 1 [CTST - SBT] Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điên li?

A Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion

B Sự điện li quá trình hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch

C Sự điện li quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện

D Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử

Câu 2 Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các

A ion trái dấu B anion (ion âm) C cation (ion dương) D chất

Câu 3 Chất nào sau đây là chất điện li?

Câu 4 Chất nào sau đây không phải chất điện li?

Câu 5 Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

Câu 6 Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?

B Dung dịch muối ăn D Dung dịch benzene trong ancol

Câu 7 Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?

A HCl trong C6H6 (benzene) C Ca(OH)2 trong nước

Câu 8 Trường hợp nào sau đây dẫn điện được?

B Glucose tan trong nước D HBr hòa tan trong nước

Câu 9 Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

Câu 10 Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

Câu 14 [MH - 2022] Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

Câu 15 Phương trình điện li viết đúng là

Trang 37

Câu 18 Phương trình điện li nào sau đây không đúng?

A HNO3H NO 3 B K2SO4  2K+ + SO4

Câu 19 [CTST - SBT] Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn đúng?

Câu 20 [CD - SBT] Phương trình mô tả sự điện li của NaCl trong nước là

A NaCl(s)H O 2 Na(aq) Cl(aq) B NaCl(s)H O 2 Na (g) Cl (g)  

C NaCl(s)H O 2 Na (aq) Cl (aq)   D NaCl(s)H O 2 Na(s) Cl(s)

Câu 21 [CD - SBT] Phương trình mô tả sự điện li của Na2CO3 trong nước là

C CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O D CH3COOH, CH3COO-, H+

Câu 24 Cho phương trình: NH3 + H2O NH4 + OH

-Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?

Câu 25 Cho phương trình: NH3 + H2O NH4 + OH

-Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?

Câu 26 Cho phương trình: NH3 + H2O NH4 + OH

-Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?

Câu 27 Cho phương trình: CH3COOH + H2O CH3COO- + H3O+

Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?

Câu 28 Cho phương trình: CH3COOH + H2O CH3COO- + H3O+

Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?

Câu 29 Cho phương trình: CH3COOH + H2O CH3COO- + H3O+

Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?

Trang 38

2 2 3

CO (aq) H O HCO (aq) OH (aq)  

A CO32- và OH- B CO32- và HCO3 C H2O và OH- D H2O và CO32-

2 Mức độ thông hiểu

Câu 32 [CTST - SBT] Vì sao dung dịch của các muối, acid, base dẫn điện?

A Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng elctron

B Do phân tử của chúng dẫn được điện

C Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện

D Do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch

Câu 33 [CTST - SBT] Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do

A NaCl tan được trong nước B NaCl điện li trong nước thành ion

Câu 34 [CTST - SBT] Saccharose là chất không điện li vì

A Phân tử saccharose không có khả năng hòa tan trong nước

B Phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước

C Phân tử saccharose không có tính dẫn điện

D Phân tử saccharose có khả năng hòa tan trong nước

Câu 35 [CTST - SBT] Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?

Câu 36 Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?

A H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, H2S B HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH

C HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH D H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2

Câu 37 Dãy nào dưới dây chỉ gồm chất điện li mạnh?

A HBr, Na2S, Mg(OH)2, Na2CO3 B H2SO4, NaOH, NaCl, HF

C HNO3, H2SO4, KOH, K2SiO3 D Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl

Câu 38 Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh?

A HNO3, Cu(NO3)2, H3PO4, Ca(NO3)2 B CaCl2, CuSO4, H2S, HNO3

C H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2 D KCl, H2SO4, HNO2, MgCl2

Câu 39 Hãy cho biết tập hợp các chất nào sau đây đều là chất điện li yếu?

A Cu(OH)2, NaCl, C2H5OH, HCl B C6H12O6, Na2SO4, NaNO3, H2SO4

C NaOH, NaCl, Na2SO4, HNO3 D CH3COOH, HF, CH3COOH, H2S

Câu 40 Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?

A H2S, H2SO3, H2SO4 B H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2

C H2S, CH3COOH, HClO D H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3

Câu 41 [CD - SBT] Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?

A Phân li hoàn toàn trong nước B dung dịch nước của chúng dẫn điện

Câu 42 [CD - SBT] Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?

A Trong dung dịch, không phân li hoàn toàn ra OH- B Có khả năng nhận H+

C Dung dịch nước của chúng dẫn điện D Có khả năng cho H+

Câu 43 [CD - SBT] Ở cùng nồng độ và điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H+ (H3O+) nhất trong dung dịch?

Câu 44 Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

A [H+] = 0,10 M B [H+] < [CH3COO-] C [H+] > [CH3COO-] D [H+] < 0,10 M

Câu 45 Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất?

Trang 39

A K2SO4 B KOH C NaCl D KNO3

Câu 46 Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/L, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?

Câu 50 Trộn 200 mL dung dịch HCl 0,2 M với 300 mL dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch

X Coi như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, nồng độ mol của ion H+ trong X là

Câu 51 Trộn 600 mL dung dịch HNO3 0,1 M với 400 mL dung dịch Ba(OH)2 0,05 M thu được dung dịch X Coi như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, tổng nồng độ mol của các cation trong X là

Câu 52 Theo thuyết Bronsted – Lowry, acid có thể là

Câu 53 Theo thuyết Bronsted – Lowry chất (phân tử và ion) nào sau đây là acid?

Trang 40

Câu 63 [CD - SBT] Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là

-2NH

C HCOOH-, Cl-, NH2- D HCOOH-, Cl-, NH2

3 Mức độ vận dụng – vận dụng cao

Câu 64 [CD - SBT] Cho các chất: NaOH, HCl, HNO3, NaNO3, saccharose (C12H22O11), ethanol (C2H5OH), glycerol (C3H5(OH)3), KAl(SO4)2.12H2O Trong các chất trên, có bao nhiêu chất tạo được dung dịch dẫn điện?

Câu 65 (B.08): Cho dãy các chất: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccharose),

CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4 Số chất điện li là

Câu 66 Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4,

CH3COOH Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là

A NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 B C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4

C C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl D CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4

Câu 69 Cho các chất: NaOH, HCl, H3PO4, NH3, Na+, Zn2+, CO32-, SO42-, S2-, Fe2+, Fe3+, PO43- Theo thuyết Bronsted – Lowry có bao nhiêu chất trong dãy trên là acid?

(a) Chất X là chất điện li

(b) Trong dung dịch chất X có các ion dương và ion âm

Ngày đăng: 27/09/2023, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w