1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề luyện đọc hiểu, viết ngữ văn 10 nguyễn trãi 03

6 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Gia Nguyễn Trãi
Tác giả Nguyễn Trãi
Trường học Trường THPT
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề luyện
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 27,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỌC HIỂU 6.0 điểm Đọc văn bản sau: Công danh đã được hợp về nhàn, Lành dữ âu chi thế nghị khen.. Hai câu thơ sau đã thể hiện thái độ và quan niệm về cuộc sống của Nguyễn Trãi như thế nào

Trang 1

CHỦ ĐỀ: TÁC GIA NGUYỄN TRÃI

ĐỀ LUYỆN SỐ 3 Môn: Ngữ văn lớp 10

(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)

I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

Công danh đã được hợp về nhàn,

Lành dữ âu chi thế nghị khen.

Ao cạn vớt bèo cấy muống,

Đìa thanh phát cỏ ương sen.

Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc,

Thuyền chở yên hà nặng vạy then.

Bui có một lòng trung lẫn hiếu,

Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen

(Thuật hứng 24 – Nguyễn Trãi, Trích Luận đề về Nguyễn Trãi, NXB Thanh Niên, 2003, tr.87)

Chú thích:

- Hợp: Đáng, nên

- Yên hà: Khói sông

- Bui: duy, chỉ có

- Chăng: chẳng, không.

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1 Thể thơ của bài thơ trên là:

A Thất ngôn bát cú Đường luật B Thất ngôn xen lục ngôn

C Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật D Thơ trường thiên bảy chữ

Trang 2

Câu 2 Trong hai câu thơ đầu, tác giả đã nêu lí do “về nhàn” của mình là:

A Hết nhiệm kì làm quan và về hưu

B Đã đạt được công danh và muốn về hưu dưỡng già

C Không còn quan tâm đến việc được, mất, khen, chê ở đời

D Sống ẩn dật như thiền sư

Câu 3 Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu luận

Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc,

Thuyền chở yên hà nặng vạy then.

A Đối – Phóng đại

B Đối – Phóng đại – Nhân hóa

C Đối – Nhân hóa

D Đối – Nhân hóa - Ẩn dụ

Câu 4 Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ gì?

Ao cạn vớt bèo cấy muống

Đìa thanh phát cỏ ương sen

A Phép đối – Liệt kê

B Phép điệp - Ẩn dụ

C Phép đối - Ẩn dụ

D Phép điệp – Liệt kê

Câu 5 Chữ “công danh” trong câu thơ “Công danh đã được hợp về nhàn” được hiểu theo nghĩa nào?

A Công cuộc cứu nước

B Vì nước vì dân

C Sự nghiệp và danh tiếng

Trang 3

D Đỉnh cao danh vọng

Câu 6 Hai câu thơ sau đã thể hiện thái độ và quan niệm về cuộc sống của Nguyễn Trãi như thế nào?

Công danh đã được hợp về nhàn

Lành dữ âu chi thế nghị khen

A Yêu thích, hài lòng với cuộc sống an nhàn, bình dị ẩn dật nơi thôn dã làng quê Khi đã được công danh nên lui về nhàn không quan tâm đến chuyện được, mất, khen, chê

B Yêu thích, hài lòng với cuộc sống an nhàn, bình dị ẩn dật nơi thôn dã làng quê

C Không bon chen, xô bồ mà hài lòng với cuộc sống dù có thiếu thốn vật chất nhưng giàu có

về tinh thần

D Không màng danh lợi mà chỉ quan tâm đến cuộc sống an nhàn, hưởng thụ, tránh xa thị phi

Câu 7 Dòng nào không nêu lên đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ:

A Việt hóa thể thơ Đường luật, sáng tạo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn, viết bằng chữ Nôm

B Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân, sử dụng những từ ngữ thuần Việt

C Cách ngắt nhịp linh hoạt, vượt ra khỏi tính quy phạm của thơ Đường luật

D Bài thơ khung cảnh thiên nhiên đẹp và tâm trạng nhàn nhã, thanh thản của nhân vật trữ tình

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:

Câu 8 Nêu nội dung chính của bài thơ trên

Câu 9 Lựa chọn và phân tích cặp thơ đúng với nhận xét: “Dường như tác giả đã thu nhận

tất cả vẻ đẹp thiên nhiên vào làm tài sản riêng của mình, đúng như mơ ước “Túi thơ chứa hết mọi giang san””

Câu 10 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu)

cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi qua bài thơ trên

Trang 4

II VIẾT (4.0 điểm)

Dựa vào nội dung của văn bản trên và những hiểu biết về thơ văn Nguyễn Trãi, em hãy viết một bài văn nghị luận phân tích, đánh giá bài thơ “Thuật hứng bài 24” của Nguyễn Trãi

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

8 Bài thơ thể hiện sự lựa chọn của Nguyễn Trãi khi lui về ở ẩn, trở về với

cuộc sống hòa mình vào thiên nhiên, với công việc đồng ruộng và rời xa

chốn quan trường đầy toan tính Tuy vậy, ẩn sâu trong tâm hồn ông vẫn

là tấm lòng luôn hướng về dân về nước Bài thơ ca ngợi tâm hồn thanh

cao, trái tim yêu nước thương dân của Nguyễn Trãi

0.5

9 Hai câu luận, HS có thể trình bày được ý tưởng cơ bản:

● Lối sống yên bình, làm bạn với gió, trăng

● Nỗi lo cho đất nước: Lo cho vận mệnh đất nước khi tồn tại bè lũ quan tham, no cho dân, hướng về đất nước

● Sự hối tiếc nhẹ khi không cống hiến toàn bộ tài năng của mình cho đất nước

1.0

10 Học sinh đưa ra suy nghĩ của mình Gợi ý:

Qua bài thơ, người đọc có thể nhận thấy vẻ đẹp thanh cao của một con

người trọng khí tiết trong Nguyễn Trãi Bài thơ khiến người đọc thêm

yêu mến nhân cách và tấm lòng ông dành trọn cho nhân dân, đất nước

1.0

Trang 5

văn học

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Phân tích nội dung và nghệ thuật trong bài thơ Thuật hứng bài 24

0.5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được tác giả, tác phẩm và các nét đặc sắc trong bài thơ

- Sau đây là một hướng gợi ý:

Về nội dung: Phân tích theo bố cục Đề - Thực – Luận – Kết sau đó chỉ

ra ý nghĩa của bài thơ

+ Hai câu thơ đầu:

● Bỏ lại công danh trở về với cuộc sống thanh nhàn

● Công danh: Ai cũng theo đuổi, đạt được và thấy được sự đối nghịch trong đó lại muốn rời bỏ

● Đối với Nguyễn Trãi: Bỏ công danh ở phía sau, trở về quê nhà, lấy thiên nhiên làm bạn, hòa mình vào thiên nhiên với những thú vui + Hai câu thơ tiếp theo:

● Những thú vui chốn quê nhà

● Cuộc sống giản dị, khác so với những gì mà Nguyễn Trãi đã có, đã cống hiến, làm những công việc của những người nông dân như vớt bèo, phát cỏ

● Ăn những món ăn giản dị, không có sơn hào hải vị: Rau muống, ương sen

+ Bốn câu thơ cuối:

● Lối sống thanh bạch, nỗi lo cho đất nước

● Lối sống yên bình, làm bạn với gió, trăng

● Nỗi lo cho đất nước: Lo cho vận mệnh đất nước khi tồn tại bè lũ quan tham, no cho dân, hướng về đất nước

● Sự hối tiếc nhẹ khi không cống hiến toàn bộ tài năng của mình cho

2.5

Trang 6

đất nước

Về nghệ thuật: Kết hợp với phân tích từng câu thơ, lưu ý các biện pháp: Đối, Ẩn dụ

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

0.25

e Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn

Ngày đăng: 27/09/2023, 19:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w