1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kế hoạch tài chính công ty cổ phần thép nam kim giai đoạn 2023 đến 2028

29 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kế hoạch tài chính công ty cổ phần thép nam kim giai đoạn 2023 đến 2028
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 100,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kế hoạch tài chính công ty cổ phần thép nam kim giai đoạn 2023 đến 2028 Thu thập căn cứ cho việc dự báo nhu cầu tài chính Thiết lập giả thiết cho việc dự báo nhu cầu tài chính giai đoạn 20232028 Dự kiến báo cáo tài chính giai đoạn 20202024 Tiến hành phân tích tình huống Định hướng giải pháp cân đối tài chính

Trang 1

BÁO CÁO

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM GIAI ĐOẠN 2023 - 2027

1 Thu thập căn cứ cho việc dự báo nhu cầu tài chính

1.1 Chính sách, chế độ tài chính hiện hành của Công ty cổ phần thép Nam Kim

1.2 Chiến lược tài chính giai đoạn 2023 - 2027

1.2.1 Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2022

1.2.2 Tình hình tài chính

1.3 Kế hoạch kinh doanh giai đoạn trong thời gian tới

2 Thiết lập giả thiết cho việc dự báo nhu cầu tài chính giai đoạn 2020-2024

2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.2 Bảng cân đối kế toán

2.2.1 Tài sản

2.2.2 Nguồn vốn

2.3 Tổng hợp giả thiết giai đoạn 2020-2024 của Công ty

3 Dự kiến báo cáo tài chính giai đoạn 2020-2024

3.1 Dự kiến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3.2 Dự kiến bảng cân đối kế toán

4 Tiến hành phân tích độ nhạy theo doanh thu

5 Định hướng giải pháp cân đối tài chính

5.1 Chênh lệch giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn

Bảng: Chênh lệch giữa tổng tài sản và nguồn vốn

5.2 Giải pháp điều chỉnh

Tình hình kinh tế vĩ mô trong thời gian tới không rõ ràng Do đó, tác giả dự kiến nguồn vốn dư thừa sẽ được đầu tư tài chính trong năm 2023 và 2024, sau đó nguồn vốn này sẽ đầu tư vào các doanh nghiệp khác trong năm 2025 - 2027

5.3 Kết quả sau điều chỉnh

5.3.1 Bảng cân đối kế toán sau điều chỉnh

Trang 2

5.3.2 Nhận xét chung tình hình tài chính

Trang 3

1 Thu thập căn cứ cho việc dự báo nhu cầu tài chính

1.1 Chính sách, chế độ tài chính hiện hành của Công ty cổ phần thép Nam Kim

a) Chính sách khấu hao

Theo quy định tại thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế

độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để giảm dần giá trị phảikhấu hao trong suốt thời gian hữu dụng ước tính Giá trị phải khấu hao là nguyêngiác của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính hợp nhất trừ đi (-) giá trị thanh lý ước tínhcủa tài sản đó Thời gian hữu dụng ước tính của các loại tài sản như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc 5 – 25 năm

Máy móc, thiết bị 2 – 25 năm

Phương tiện vận tải 6 – 25 năm

Thiết bị văn phòng 5 – 10 năm

Thanh lý

Lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý nhượng bán TSCĐ được xác định bằng sốchênh lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của TSCĐ và đượcghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợpnhất

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Trang 4

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang thể hiện giá trị của các tài sản trong quátrình lắp đặt hoặc xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê hoặc quản trị, hoặccho bất kì mục đích nào khác, được ghi nhận theo giá gốc bao gồm toàn bộ chi phícần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuậtcông trình như chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấnđầu tư xây dựng; và chi phí vay được vốn hóa đối với tài sản đủ điều kiện phù hợpvới chính sách kế toán của Công ty Khấu hao của những tài sản này, cũng giống nhưcác loại TSCĐ khác, sẽ bắt đầu được trích khi tài sản đã sẵn sàng cho mục đích sửdụng.

b) Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồmthuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại Thuế thu nhập doanh nghiệp đượcghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp có cáckhoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thẳng vào vốn chủ

sở hữu, thì khi đó các thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sởhữu

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhậpchịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kếtoán năm, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước

Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán chocác chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị

sử dụng cho mục đích tính thuế của các khoản mục tài sản và nợ phải trả Giá trị củathuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanhtoán giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuếsuất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có

đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để chênh lệch tạm thời này có thể sử dụngđược Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắcchắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được

c) Phát triển dịch vụ tài chính

Trang 5

- Đối với các khoản vay ngắn hạn đến từ các ngân hàng như ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam, ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng Đầu

tư và phải triển Việt Nam, và một số ngân hàng nước ngoài khác

- Đối với các khoản vay dài hạn được sử dụng với mục đích xây dựng và muasắm tài sản cố định Các khoản vay này đến từ các ngân hàng như ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam, ngân hàng TMCP Công thương, ngân hàng TMCP Quânđội, các khoản vay này được đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị,bằng phương tiện vận tải với lãi suất từ 8% - 10%

d) Quá trình hội nhập và phát triển quốc tế

Bảng: Các hiệp định thương mại tự do FTA của Việt Nam

CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO (FTA) VIỆT NAM

ĐÃ THAM GIA

VJEPA Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam-Nhật Bản 2009

AANZFTA Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN

Trang 6

VKFTA Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn

AHKFTA Hiệp định Thương mại tự do ASEAN và Hồng

Kông (Trung Quốc)

2019

EVFTA Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên

minh Châu Âu

Tính đến nay, Việt Nam có 17 Hiệp định Thương mại Tự do (FTA), trong đó

có 15 Hiệp định đã và đang thực hiện, 2 Hiệp định còn lại vẫn chưa hoàn tất đàmphán Nhìn vào bản đồ FTA có thể thấy, Việt Nam là nền kinh tế đang phát triển duynhất trên toàn cầu có số lượng FTA nhiều và với nhiều “ông lớn” như vậy

Việc tham gia các FTA mang lại nhiều lợi ích thiết thực, không những giúp đadạng hóa thị trường xuất khẩu, tránh sự phụ thuộc quá lớn vào một thị trường, màcòn chứng minh sự bắt nhịp nhanh chóng của nước ta so với các quốc gia trên thếgiới

Tuy nhiên, bên cạnh thuận lợi, việc tham gia các FTA cũng là áp lực lớn chodoanh nghiệp sản xuất kinh doanh của Việt Nam Cụ thể, không chỉ hàng Việt Nam

“xuất ngoại” mà hàng ngoại cũng “đổ bộ” vào nước ta thuận lợi hơn nhờ ưu đãi từ

Trang 7

các FTA Bởi xét về mặt nguyên tắc, tham gia FTA có nghĩa là mở cửa cho hàng hóanước ngoài vào thị trường trong nước, ngược lại, hàng hóa trong nước dễ dàng tiếpcận với thị trường thế giới hơn

Người tiêu dùng có đa dạng lựa chọn, bên cạnh các sản phẩm nội địa thì việclựa chọn các sản phẩm nước ngoài trên kệ các siêu thị cũng không còn là điều lạ lẫm.Bởi mục tiêu lớn nhất trong sản xuất vẫn là đặt quyền và lợi ích của người tiêu dùnglên hàng đầu

1.2 Chiến lược tài chính giai đoạn 2023 - 2027

1.2.1 Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2022

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2019

7 Chi phí tài chính 430,376 275,045 281,258 397,466 502,981 Trong đó :Chi phí lãi

9 Chi phí bán hàng 324,679 210,244 267,949 1,397,951 1,202,327

10 Chi phí quản lý

11 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 57,231 -105,227 317,182 2,550,937 -106,845

Trang 8

14 Lợi nhuận khác 4,951 195,336 3,630 11,092 -68 Phần lợi nhuận/lỗ từ

công ty liên kết liên

18 Lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp 57,335 47,334 295,270 2,225,261 -124,685 Lợi ích của cổ đông

thiểu số

Lợi nhuận sau thuế của

cổ đông của Công ty

2 Các khoản tương đương tiền 241,737 12,375 173,690 80,492 57,100

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 197,635 702,162 369,526 447,714 251,570

3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 197,626 702,152 369,517 447,704 251,560 III Các khoản phải thu ngắn hạn 744,746 876,685 1,437,540 1,901,702 1,516,694

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 616,719 692,875 1,218,090 1,493,179 1,060,729

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 127,071 170,954 204,797 351,713 438,035

Trang 9

2 Thuế GTGT được khấu trừ 249,707 153,078 85,745 819,891 624,033

3 Thuế và các khoản khác phải thu của nhà

B TÀI SẢN DÀI HẠN 4,020,012 3,628,892 3,270,829 3,182,316 3,045,851

7 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

II Tài sản cố định 3,532,029 3,457,519 3,126,533 2,770,701 2,588,279

1 Tài sản cố định hữu hình 3,272,054 3,048,944 2,726,909 2,529,816 2,263,795

2 Tài sản cố định thuê tài chính 161,934 150,636 41,550

3 Tài sản cố định vô hình 259,975 246,641 248,987 240,885 282,934

IV Tài sản dở dang dài hạn 443,787 49,071 58,576 176,007 219,721

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 443,787 49,071 58,576 176,007 219,721

V Đầu tư tài chính dài hạn 9,190 48,370 23,180 8,180 8,180

5 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 9,190 48,370 23,180 8,180 8,180

VI Tài sản dài hạn khác 31,569 70,478 59,070 227,422 227,360

1 Chi phí trả trước dài hạn 31,569 70,478 59,070 208,796 227,360

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 8,122,018 8,064,358 7,763,093 15,397,915 13,460,760 NGUỒN VỐN

A NỢ PHẢI TRẢ 5,150,841 5,047,544 4,582,073 9,674,712 8,141,110

I Nợ ngắn hạn 3,924,411 4,342,499 4,097,977 9,598,193 8,108,871

1 Phải trả người bán ngắn hạn 548,305 1,818,621 1,070,444 4,879,072 2,544,341

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 72,237 47,637 346,219 582,662 258,339

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 332 759 51,057 189,813 15,798

4 Phải trả người lao động 24,939 16,918 40,385 44,326 25,259

5 Chi phí phải trả ngắn hạn 18,515 10,518 27,812 67,790 34,314

Trang 10

9 Phải trả ngắn hạn khác 10,683 9,700 1,017 12,636 5,373

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 3,200,973 2,388,862 2,520,048 3,773,155 5,111,300

12 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 48,426 49,485 40,995 48,739 114,147

8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 1,225,105 703,339 482,405 46,499 3,073

11 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 424 806 791 29,120 28,266

8 Quỹ đầu tư phát triển 37,358 38,504 59,804 74,568 185,831

10 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 34,588 35,735 36,681 42,587 87,092

11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 312,977 356,321 576,324 2,636,156 1,628,042 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 8,122,018 8,064,358 7,763,093 15,397,915 13,460,760

1.2.2 Tình hình tài chính

Bảng: Chỉ số tài chínhChỉ số tài chính - NKG 2018 2019 2020 2021 2022

Trang 11

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình

Tăng trưởng tổng tài sản % -20.17 -0.71 -3.74 98.35 -12.58 Tăng trưởng nợ dài hạn % -26.89 -42.51 -31.34 -84.19 -57.87 Tăng trưởng nợ phải trả % -28.8 -2.01 -9.22 111.14 -15.85 Tăng trưởng vốn chủ sở hữu % 1.04 1.54 5.44 79.92 -7.05

Nhóm chỉ số Thanh khoản

Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt Lần 0.12 0.02 0.05 0.08 0.12

Tỷ số thanh toán nhanh (Đã loại trừ HTK,

Phải thu ngắn hạn - Tham khảo) Lần 0.17 0.18 0.14 0.12 0.16

Tỷ số thanh toán hiện hành (ngắn hạn) Lần 1.05 1.02 1.1 1.27 1.28 Khả năng thanh toán lãi vay Lần 1.18 1.38 2.44 11.51 0.59

Nhóm chỉ số Hiệu quả hoạt động

Vòng quay phải thu khách hàng Vòng 48.03 18.6 12.1 20.78 18.07 Thời gian thu tiền khách hàng bình quân Ngày 7.6 19.63 30.17 17.56 20.2 Vòng quay hàng tồn kho Vòng 11.58 4.72 4.31 4.49 2.83 Thời gian tồn kho bình quân Ngày 31.51 77.25 84.68 81.33 129.18 Vòng quay phải trả nhà cung cấp Vòng 51.14 10 7.4 8.04 5.82 Thời gian trả tiền khách hàng bình quân Ngày 7.14 36.5 49.32 45.42 62.75 Vòng quay tài sản cố định (Hiệu suất sử

Vòng quay tổng tài sản (Hiệu suất sử dụng Vòng 3.65 1.5 1.46 2.43 1.6

Trang 12

Cơ cấu Chi phí

Giá vốn hàng bán/Doanh thu thuần % 94.65 97.19 92.48 84.84 93.58 Chi phí bán hàng/Doanh thu thuần % 2.19 1.73 2.32 4.96 5.21 Chi phí quản lý doanh nghiệp/Doanh thu

Chi phí lãi vay/Doanh thu thuần % 2.29 1.95 1.92 0.86 1.14

Về hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong năm 2022, sản lượng tiêu thụ tôn mạ và ống thép của Tôn Nam Kim lầnlượt đạt 706,700 tấn (-24.2% so với cùng kỳ) và 168,600 tấn (+14.4% so với cùngkỳ) Trong đó, mảng ống thép đạt được những kết quả hết sức tích cực khi tăngtrưởng cao gấp 3 lần tốc độ tăng trưởng sản lượng ống thép toàn ngành Qua đó giúpthị phần mảng ống thép của Tôn Nam Kim tăng từ 5.4% trong năm 2021 lên 6.4%năm 2022 Thị phần mảng tôn mạ năm 2022 ước đạt 16.9%, giảm nhẹ so với mức17.4% trong năm 2021, chủ yếu đến từ việc Công ty trong giai đoạn 2020 – 2021 tậptrung vào thị trường xuất khẩu, tuy từ giữa năm 2022 Tôn Nam Kim đã tăng hơn sựtập trung vào thị trường nội địa nhưng vẫn cần thêm thời gian để trở lại thị phần vốn

có Về kết quả kinh doanh, tổng doanh thu đạt là 23.128 tỷ đồng (trong đó doanh thuthuần toàn đạt 23.071 tỷ đồng), giảm 18% so với năm 2021 Trong năm 2022 giáthép giảm quá sâu đã khiến lượng hàng tồn kho của Tôn Nam Kim không thể điềuchỉnh giá theo kịp, do đó biên lợi gộp đã giảm mạnh từ 15.1% trong năm 2021 vềmức 6.4% trong năm 2022 Trong năm 2022, chi phí vận tải vẫn ở mức cao, chiếmtrên 60% trong hơn 1,200 tỷ chi phí bán hàng của Tôn Nam Kim Nhưng ở thời điểm

Trang 13

hiện tại, giá cước tàu biển dần trở về mức trước dịch, qua đó Tôn Nam Kim sẽ dựkiến giảm được giá thành và cải thiện biên lợi nhuận trong năm 2023.

Về tình hình tài sản

Năm 2022, tổng tài sản đạt 13,460 tỷ đồng, giảm 12.6% so với năm 2021.Trong đó, tài sản ngắn hạn đạt 10,414 tỷ đồng, chiếm 77% tổng sản lượng Lượnghàng tồn kho vẫn ở mức cao, chiếm 52% tổng tài sản Do ảnh hưởng của việc giáHRC giảm hơn 30% từ đỉnh tháng 11/2021, Công ty đã phải trích lập tổng cộng 710

tỷ đồng hàng tồn kho trong năm 2022 Trong những tháng đầu năm 2023, giá HRC

đã hồi phục 20% từ đáy tháng 11/2022, qua đó giúp biên lợi nhuận trong quý 1/2023lợi nhuận dự kiến sẽ ổn định hơn Trong năm 2021 - 2022, đứng trước nhu cầu tăngcao đến từ cả thị trường xuất khẩu lẫn nội địa, Công ty đã chủ động cải tiến hệ thống

mạ cũng như tẩy rửa, qua đó giúp công suất tăng thêm 200,000 tấn Tổng công suấtnăm đạt 1.2 triệu tấn

Về tình hình nguồn vốn và nợ

Trong năm 2022, BTGĐ tiếp tục thực hiện tìm kiếm các phương án cơ cấu tàichính an toàn, với tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu chỉ ở mức 1.5x lần Trong đó hầu hết

nợ vay đến từ nợ ngắn hạn, bổ sung vốn lưu động cho Công ty cho đến hết năm

2022, nợ vay dài hạn của Tôn Nam Kim chỉ còn 3 tỷ đồng Nợ vay ngắn hạn ở mức5,111 tỷ đồng, tăng 35% so với cùng kỳ Nợ ròng của Tôn Nam Kim ở mức 3,857 tỷđồng (so với mức 2,620 tỷ đồng năm 2021) Trong nửa cuối năm 2022, các ngânhàng đã tăng lãi suất cho vay thêm từ 2% - 3%, do đó chi phí lãi vay của Tôn NamKim trong năm 2022 tăng lên mức 262 tỷ đồng Tôn Nam Kim luôn đặt những tiêuchuẩn khắt khe về việc duy trì sức khỏe tài chính vững mạnh, đảm bảo lợi ích caonhất cho cổ đông Hiện nay, chúng tôi khiêm tốn nhận rằng Tôn Nam Kim đang làmột trong những doanh nghiệp có mức điểm tín dụng tốt nhất trong mắt của các tổchức ngân hàng về sức khỏe tài chính

Giá trị vốn chủ sở hữu cuối năm 2022 của Tôn Nam Kim đạt 5,319 tỷ đồng,giảm 7% so với năm 2021 với phần lợi nhuận giữ lại chưa phân phối chiếm 31% vốnchủ sở hữu Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu NKG theo đó cũng đạt 19,130 đồngVND/cổ phiếu, giảm 8% so với năm 2021

Trang 14

1.3 Kế hoạch kinh doanh giai đoạn trong thời gian tới

Năm 2023 là năm mà HĐQT đánh giá là thời điểm để củng cố lại các mốiquan hệ đối với đối tác trong và ngoài nước cũng như ổn định tình hình tài chính.Trải qua những giai đoạn hết sức khó khăn trong quá khứ, như giai đoạn khủnghoảng kinh tế Việt Nam 2011 – 2012 hay giai đoạn chiến tranh thương mại 2018 –

2019, HĐQT cho rằng thị trường năm 2023 sẽ chưa thực sự thuận lợi để tăng trưởng,nhưng những gì khó khăn nhất đã qua Hiểu được điều đó, HĐQT chủ động, tích cựcthực hiện những định hướng chiến lược sau để có thể phát huy tối đa nội lực của TônNam Kim, nắm bắt cơ hội hướng đến sự phát triển bền vững:

❖ Tiếp tục sửa đổi, bổ sung quy chế bổ nhiệm, tái bổ nhiệm luân chuyển của độingũ cán bộ quản lý các cấp cho phù hợp với quy mô, đặc thù Công ty;

❖ Thực hiện công tác quản trị tài chính doanh nghiệp theo các quy định củapháp luật hiện hành và quy chế tài chính của Công ty, sử dụng hợp lý các nguồn vốnvay; Cơ cấu, sắp xếp lại các nguồn lực;

❖ Kiểm tra, kiểm soát và giám sát chặt chẽ chi phí hoạt động sản xuất, kinhdoanh và chi phí đầu tư để đạt được hiệu quả;

❖ Nâng cao hiệu quả của các kênh bán hàng bằng việc mở rộng tìm kiếm thịtrường mới, khách hàng mới;

❖ Tiếp tục nghiên cứu thị trường để nắm bắt thị hiếu khách hàng;

❖ Tăng tỷ trọng những mặt hàng có biên lợi nhuận dựa trên quy trình sản xuấtkhép kín của Tôn Nam Kim;

❖ Theo dõi sản lượng, giá bán, lợi nhuận, tồn kho, quy cách của từng mặt hàngcủa mỗi thị trường để có kế hoạch sản xuất, điều chuyển hàng hóa và đưa ra các giảipháp phù hợp, kịp thời

2 Thiết lập giả thiết cho việc dự báo nhu cầu tài chính giai đoạn 2020-2024

2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Biểu đồ: Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần giai đoạn 2018 - 2022

Ngày đăng: 27/09/2023, 19:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kế hoạch tài chính công ty cổ phần thép nam kim giai đoạn 2023 đến 2028
Bảng c ân đối kế toán (Trang 8)
2.2. Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kế hoạch tài chính công ty cổ phần thép nam kim giai đoạn 2023 đến 2028
2.2. Bảng cân đối kế toán (Trang 18)
5.3.1. Bảng cân đối kế toán sau điều chỉnh - Báo cáo kế hoạch tài chính công ty cổ phần thép nam kim giai đoạn 2023 đến 2028
5.3.1. Bảng cân đối kế toán sau điều chỉnh (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w