1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kế hoạch tài chính công ty cổ phần tập đoàn thiên long giai đoạn 2023 đến 2028

34 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kế hoạch tài chính công ty cổ phần tập đoàn thiên long giai đoạn 2023 đến 2028
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 296,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Thu thập căn cứ cho việc dự báo nhu cầu tài chính (3)
    • 1.1 Chính sách, chế độ tài chính hiện hành của Thiên Long (3)
      • 1.1.1 Cơ sở của việc lập báo cáo tài chính hợp nhất (3)
      • 1.1.2 Năm tài chính (3)
      • 1.1.3 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán (3)
      • 1.1.4 Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán (4)
      • 1.1.5 Ghi nhận một số tài khoản kế toán (4)
      • 1.1.6 Đánh giá tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam (5)
    • 1.2 Chiến lược tài chính giai đoạn 2018 - 2022 (10)
      • 1.2.1 Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2022 (10)
      • 1.2.2 Tình hình tài chính (12)
    • 1.3 Kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2023-2028 (17)
  • 2. Thiết lập giả thiết cho việc dự báo nhu cầu tài chính giai đoạn 2023-2028 (18)
    • 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (18)
    • 2.2 Bảng cân đối kế toán (20)
    • 2.3 Tổng hợp giả thiết giai đoạn 2023-2028 của Công ty (21)
  • 3. Dự kiến báo cáo tài chính giai đoạn 2020-2024 (22)
    • 3.1 Dự kiến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (22)
    • 3.2 Dự kiến bảng cân đối kế toán (23)
  • 4. Tiến hành phân tích tình huống (25)
  • 5. Định hướng giải pháp cân đối tài chính (26)
    • 5.1 Chênh lệch giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn (26)
    • 5.2 Giải pháp điều chỉnh (26)
    • 5.3 Kết quả sau điều chỉnh (27)
      • 5.3.1 Bảng cân đối kế toán sau điều chỉnh (27)
      • 5.3.2 Nhận xét chung tình hình tài chính (30)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (34)

Nội dung

Báo cáo kế hoạch tài chính công ty cổ phần tập đoàn thiên long giai đoạn 2023 đến 2028 Thu thập căn cứ cho việc dự báo nhu cầu tài chính Thiết lập giả thiết cho việc dự báo nhu cầu tài chính giai đoạn 20232028 Dự kiến báo cáo tài chính giai đoạn 20202024 Tiến hành phân tích tình huống Định hướng giải pháp cân đối tài chính

Thu thập căn cứ cho việc dự báo nhu cầu tài chính

Chính sách, chế độ tài chính hiện hành của Thiên Long

1.1.1 Cơ sở của việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan, sử dụng nguyên tắc giá gốc, ngoại trừ các khoản đầu tư vào công ty liên kết Mặc dù báo cáo này không nhằm mục đích trình bày tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh theo các nguyên tắc kế toán quốc tế, nhưng nó vẫn tuân thủ các quy định kế toán hiện hành tại Việt Nam, có thể khác biệt so với các quốc gia và thể chế khác.

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12

1.1.3 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Tập đoàn sử dụng Đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tiền tệ trong kế toán và báo cáo tài chính hợp nhất Khi hợp nhất báo cáo tài chính, nếu các công ty con sử dụng đồng tiền khác, cần chuyển đổi theo các nguyên tắc sau: tài sản và nợ phải trả được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối năm; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được quy đổi dựa trên doanh thu và chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân năm báo cáo; và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi chuyển đổi báo cáo tài chính của công ty con sẽ được phản ánh lũy kế tại chỉ tiêu tương ứng.

“Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trong phần vốn chủ sở hữu của bảng cân đối kế toán hợp nhất

1.1.4 Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh, với chênh lệch tỷ giá được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Tài sản và nợ phải trả bằng tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá mua và bán của ngân hàng thương mại tại ngày lập bảng cân đối kế toán Các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng cũng được quy đổi theo tỷ giá mua của ngân hàng nơi Tập đoàn mở tài khoản Chênh lệch tỷ giá từ quy đổi này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

1.1.5 Ghi nhận một số tài khoản kế toán

TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá trừ khấu hao lũy kế, trong đó nguyên giá bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc có được TSCĐ ở trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được cộng vào nguyên giá nếu chúng chắc chắn tăng lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản Những chi phí không đáp ứng điều kiện này sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong năm TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, giảm dần giá trị khấu hao trong suốt thời gian hữu dụng ước tính Giá trị phải khấu hao là nguyên giá TSCĐ trên báo cáo tài chính hợp nhất trừ đi giá trị thanh lý ước tính của tài sản Thời gian hữu dụng ước tính của các loại tài sản sẽ được xác định cụ thể.

Nhà cửa, vật kiến trúc 3 - 25 năm

Máy móc thiết bị 3 - 15 năm

Phương tiện vận tải 6 - 8 năm

Thiết bị quản lý 2 - 7 năm

Khuôn và TSCĐ khác 3 - 5 năm

Phần mềm máy tính 3 - 10 năm

Bản quyền, bằng sáng chế 3 năm

Quyền sử dụng đất bao gồm quyền sử dụng đất không thời hạn, được ghi nhận theo giá gốc và không khấu hao.

Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi đáp ứng đủ năm điều kiện: Tập đoàn chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm cho người mua; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát sản phẩm; doanh thu được xác định một cách chắc chắn; Tập đoàn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng được xác định rõ ràng.

Doanh thu sẽ không được ghi nhận nếu có yếu tố không chắc chắn quan trọng liên quan đến khả năng thu hồi tiền từ việc bán hàng hoặc khả năng hàng hóa bị trả lại.

Doanh thu được ghi nhận dựa trên bản chất và nghĩa vụ cung ứng sản phẩm, không chỉ theo hình thức Khi Tập đoàn sử dụng sản phẩm để khuyến mãi cho khách hàng với điều kiện mua hàng, doanh thu sẽ được phân bổ cho cả hàng khuyến mãi và giá trị hàng khuyến mãi sẽ được tính vào giá vốn hàng bán trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

1.1.6 Đánh giá tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam

Việt Nam là một ví dụ điển hình về tăng trưởng hiệu quả, chuyển mình từ một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới thành quốc gia có thu nhập thấp chỉ trong vài thập kỷ nhờ các chính sách kinh tế từ năm 1986 và xu hướng toàn cầu tích cực Nền kinh tế Việt Nam đã thể hiện sự bền bỉ, với GDP bình quân đầu người tăng 3,6 lần từ năm 2000 đến 2021, đạt hơn 3.700 USD, mặc dù phải đối mặt với thách thức từ đại dịch COVID-19 Để vượt qua những trở ngại này và đạt được các mục tiêu phát triển, Việt Nam cần cải thiện đáng kể hiệu quả thực thi chính sách, đặc biệt trong các lĩnh vực tài chính, bảo vệ môi trường, công nghệ, giảm nghèo và sức khỏe tâm thần xã hội.

GDP bình quân đầu người của Việt Nam:

Tăng trưởng GDP của Việt Nam:

Chi tiêu tiêu dùng cuối cùng % GDP của Việt Nam:

GDP của Việt Nam đang tăng nhanh, với mức tăng 8% trong năm 2022 Xuất khẩu đạt 368 tỷ USD, tăng 9,1%, và đầu tư trực tiếp nước ngoài dự kiến tăng 13,5% lên 27,72 tỷ USD Để phát triển bền vững, Việt Nam cần thúc đẩy hội nhập thị trường, nâng cao năng suất lao động và đầu tư công nghệ, hai lĩnh vực còn yếu kém Năm 2022, Việt Nam ghi nhận thặng dư thương mại 12,4 tỷ USD.

Nền kinh tế Việt Nam duy trì hoạt động nhờ vào môi trường thương mại thuận lợi và giá lao động cạnh tranh, mặc dù tốc độ mở rộng còn chậm Chính phủ đã đưa ra các ưu đãi cho doanh nghiệp công nghệ cao nhằm cải thiện tình hình này Việt Nam cũng tích cực tham gia vào thương mại quốc tế, nhưng tình hình kinh tế toàn cầu gặp nhiều bất ổn do xung đột Nga-Ukraine và đại dịch COVID-19, ảnh hưởng đến tốc độ phục hồi và giá nguyên vật liệu Dự báo sản lượng nông nghiệp sẽ đáp ứng nhu cầu trong nước, góp phần cải thiện tình hình kinh tế Cân bằng cung cầu nông sản sẽ ổn định giá cả, trong khi các chính sách tiền tệ của Việt Nam đã thành công trong việc kiểm soát tình trạng giá cả biến động.

Với tỷ lệ lạm phát trung bình khoảng 5%, Việt Nam hiện là một trong những quốc gia được lựa chọn hiếm hoi Năm 2022, tỷ lệ lạm phát tăng nhẹ lên 3,21% Trong những năm qua, cung tiền và dư nợ tín dụng của Việt Nam đã mở rộng nhanh chóng, lần lượt đạt 11% vào năm 2020, 12% vào năm 2021 và 14% vào năm 2022 Lạm phát cao chủ yếu do lượng tiền lớn trong lưu thông mà sản phẩm trong nước không tăng tương ứng Một nguyên nhân chính gây ra lạm phát là sự gia tăng liên tục trong chi tiêu của chính phủ, dẫn đến tổng cầu tăng cao.

Lãi suất cho vay của Việt Nam:

Với tỷ lệ lạm phát trung bình khoảng 5%, Việt Nam là một trong số ít quốc gia được lựa chọn, mặc dù tỷ lệ lạm phát đã tăng nhẹ lên 3,21% vào năm 2022 Sự mở rộng nhanh chóng của cung tiền và dư nợ tín dụng, đạt 11% năm 2020, 12% năm 2021 và 14% năm 2022, đã góp phần vào lạm phát cao Nguyên nhân chính là do chi tiêu chính phủ tăng, làm gia tăng tổng cầu, trong khi khối lượng sản phẩm trong nước không tăng tương ứng Để cải thiện thanh khoản và khuyến khích tăng trưởng kinh tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã giảm lãi suất tái chiết khấu hàng năm và lãi suất cho các khoản vay thêm 1 điểm phần trăm.

Năm 2023, lãi suất cơ bản vẫn được duy trì ở mức 6%, phản ánh chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Mặc dù lãi suất hiện tại khá cao, nhưng dự báo giá gas và dầu sẽ có sự thay đổi trong năm 2022 Để tạo ra một môi trường thuận lợi hơn cho doanh nghiệp và cá nhân trong việc vay vốn, trần phí cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam đã được điều chỉnh lên 5% cho các ngành cụ thể.

Chiến lược tài chính giai đoạn 2018 - 2022

1.2.1 Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2022

Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty:

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 26 46 54 19 30

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6.Doanh thu hoạt động tài chính 14 30 27 32 62

Trong đó :Chi phí lãi vay 11 11 12 7 9

8 Phần lãi/lỗ trong công ty liên doanh, liên kết

10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 273 285 255 292 319

11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 368 437 304 359 507

16 Chi phí thuế TNDN hiện hành 73 94 61 63 122

17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 1 -6 2 19 -17

18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập 294 349 240 277 401 doanh nghiệp

19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 4,031 4,084 2,775 3,201 4,643

20 Lãi suy giảm trên cổ phiếu 2,775 3,201 4,643

Bảng cân đối kế toán:

I Tiền và các khoản tương đương tiền

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 466 372 240 360

III Các khoản phải thu ngắn hạn

V Tài sản ngắn hạn khác 8 10 13 33 84

I Các khoản phải thu dài hạn 3 3 5 6 12

II Tài sản cố định 417 464 464 446 478

III Bất động sản đầu tư 60

IV Tài sản dở dang dài hạn 65 27 13 19 103

V Đầu tư tài chính dài hạn 20 21 22 34 59

VI Tài sản dài hạn khác 53 71 109 75 83

VII Lợi thế thương mại

1.2.2 Tình hình tài chính Điểm rủi ro chính với Thiên Long hiện tại là rủi ro về sức mua của khách hàng.

Sức mua của khách hàng đang bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như suy thoái trong các ngành sản xuất, tiêu dùng và xuất nhập khẩu, tình trạng tắc nghẽn dòng vốn trên thị trường trái phiếu, cùng với lãi suất cho vay cao ở mức 12-13% Dự báo rằng những yếu tố này sẽ không được cải thiện ngay trong ngắn hạn mà có thể sẽ bắt đầu hồi phục vào đầu năm 2024.

Trong ba năm qua, tỷ số thanh khoản của công ty luôn lớn hơn 1, cho thấy không có vấn đề về tính thanh khoản ngắn hạn Tuy nhiên, vào năm 2020 và 2021, tỷ số này đã tăng lên trên 3, cho thấy công ty có khả năng trả nợ gấp ba lần Điều này cho thấy sự quản lý tài sản ngắn hạn chưa hiệu quả, với lượng tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải thu cao và hàng tồn kho ứ đọng, dẫn đến hiệu suất giảm Đến năm 2022, công ty đã cải thiện quản lý tài sản ngắn hạn và vốn lưu động, đồng thời đầu tư vào máy móc và thiết bị, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động.

Kết quả là đưa tỷ số giảm xuống ở mức phù hợp

Các chỉ tiêu tài chính:

Nhóm chỉ số Định giá

Thu nhập trên mỗi cổ phần của 4 quý gần nhất (EPS)

Giá trị sổ sách của cổ phiếu (BVPS) VNĐ 19,303 23,227 22,472 23,466 25,167Chỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) Lần 12.21 8.2 12.51 12.82 9.88Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách Lần 3.37 1.72 1.74 1.94 2.03

Chỉ số giá thị trường trên doanh thu thuần (P/S)

Nhóm chỉ số Sinh lợi

Tỷ suất lợi nhuận gộp biên % 37.35 36.82 38.36 42.24 43.29

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần % 10.31 10.73 8.93 10.37 11.39

Nhóm chỉ số Tăng trưởng

Tăng trưởng doanh thu thuần % 14.35 13.89 -17.46 -0.61 31.95

Tăng trưởng lợi nhuận gộp % 14.26 12.26 -14.01 9.46 35.21

Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế % 10.06 18.62 -30.49 18.09 41.3

Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của CĐ công ty mẹ

Tăng trưởng tổng tài sản % 14.42 34.67 -4.23 5.68 17.29

Tăng trưởng nợ dài hạn % -11.47 83.67 20.84 -36.71 89.07

Tăng trưởng nợ phải trả % 3.43 15.96 -7.14 9.57 46.83

Tăng trưởng vốn chủ sở hữu % 19.69 42.43 -3.25 4.42 7.25

Tăng trưởng vốn điều lệ % 30 18.37

Nhóm chỉ số Thanh khoản

Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt Lần 0.29 0.34 0.74 0.87 0.49

Tỷ số thanh toán nhanh Lần 0.99 2.25 2.35 2.03 1.47

Tỷ số thanh toán nhanh (Đã loại trừ HTK,

Phải thu ngắn hạn - Tham khảo)

Tỷ số thanh toán hiện hành (ngắn hạn) Lần 2.37 3.3 3.41 3.23 2.57

Khả năng thanh toán lãi vay Lần 34.27 39.2 26.62 52.08 58.05

Nhóm chỉ số Hiệu quả hoạt động

Vòng quay phải thu khách hàng Vòng 18.06 7.6 5.79 7.14 10.09

Thời gian thu tiền khách hàng bình quân Ngày 20.21 48.06 63.02 51.12 36.16

Vòng quay hàng tồn kho Vòng 5.23 3.24 2.97 2.52 2.48

Thời gian tồn kho bình quân Ngày 69.82 112.51 122.7 144.87 146.9 Vòng quay phải trả nhà cung cấp Vòng 26.05 12.9 11.24 10.07 8.81 Thời gian trả tiền khách hàng bình quân Ngày 14.01 28.3 32.48 36.26 41.41

Vòng quay tài sản cố định (Hiệu suất sử dụng tài sản cố định)

Vòng quay tổng tài sản (Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản)

Vòng quay vốn chủ sở hữu Vòng 4.5 2.11 1.51 1.49 1.86

Nhóm chỉ số Đòn bẩy tài chính

Tỷ số Nợ ngắn hạn trên Tổng nợ phải trả % 94.28 90.94 88.21 93.19 91.23

Tỷ số Nợ vay trên Tổng tài sản % 12.38 9.14 7.74 7.56 8.59

Tỷ số Nợ trên Tổng tài sản % 29.31 25.24 24.47 25.37 31.76

Tỷ số Vốn chủ sở hữu trên Tổng tài sản % 70.69 74.76 75.53 74.63 68.24

Tỷ số Nợ ngắn hạn trên Vốn chủ sở hữu % 39.09 30.69 28.57 31.68 42.46

Tỷ số Nợ vay trên Vốn chủ sở hữu % 17.51 12.23 10.24 10.13 12.59

Tỷ số Nợ trên Vốn chủ sở hữu % 41.46 33.75 32.39 33.99 46.54

Nhóm chỉ số Dòng tiền

Tỷ số dòng tiền HĐKD trên doanh thu % 1.52 7.94 13.73 8.29 8.21 thuần

Khả năng chi trả nợ ngắn hạn từ dòng tiền

Khả năng chi trả nợ ngắn hạn từ lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

Tỷ lệ dồn tích (Phương pháp Cân đối kế toán)

Tỷ lệ dồn tích (Phương pháp Dòng tiền) % 41.25 39.3 -13.11

Dòng tiền từ HĐKD trên Tổng tài sản % 2.42 10.68 15.92 9.04 10.08 Dòng tiền từ HĐKD trên Vốn chủ sở hữu % 3.43 14.29 21.08 12.12 14.77

Dòng tiền từ HĐKD trên Lợi nhuận thuần từ HĐKD

Khả năng thanh toán nợ từ dòng tiền

Dòng tiền từ HĐKD trên mỗi cổ phần

Giá vốn hàng bán/Doanh thu thuần % 62.65 63.18 61.64 57.76 56.71

Chi phí bán hàng/Doanh thu thuần % 15.15 15.37 18.2 18.91 20.98

Chi phí quản lý doanh nghiệp/Doanh thu thuần

Chi phí lãi vay/Doanh thu thuần % 0.39 0.35 0.44 0.26 0.25

Cơ cấu Tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản % 65.56 75.75 73.52 76.34 74.35

Tiền/Tài sản ngắn hạn % 12.4 10.42 21.84 26.96 19 Đầu tư tài chính ngắn hạn/Tài sản ngắn hạn

Phải thu ngắn hạn/Tài sản ngắn hạn % 28.72 31.76 24.39 21.33 17.35

Hàng tồn kho/Tài sản ngắn hạn % 58.17 31.81 31.16 37.12 42.85 Tài sản ngắn hạn khác/Tài sản ngắn hạn % 0.71 0.56 0.75 1.74 3.94

Cơ cấu Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn/Tổng tài sản % 34.44 24.25 26.48 23.66 25.65

Tài sản cố định/Tổng tài sản % 23.24 19.21 20.03 18.21 16.67

Tài sản cố định hữu hình/Tài sản cố định % 92.7 93.65 94.68 95.48 94.85

Tài sản vô hình/Tài sản cố định % 7.3 6.35 5.32 4.52 5.15

XDCBDD/Tài sản cố định % 15.51 5.75 2.9 4.27 21.49

Tỷ số thanh toán nhanh là chỉ số quan trọng giúp công ty đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho Trong ba năm qua, tỷ số thanh toán nhanh của công ty Thiên Long luôn lớn hơn 1, cho thấy khả năng thanh toán nợ của công ty vẫn tốt Tuy nhiên, tỷ số này đã giảm dần theo thời gian, với sự sụt giảm 0,32 lần vào năm 2021 so với năm trước Đến năm 2022, tỷ số thanh toán nhanh tiếp tục giảm mạnh, chỉ còn 1.47, cho thấy sự biến động đáng lo ngại trong khả năng thanh toán của công ty.

Trong 3 năm này, quan sát thấy hàng tồn kho tăng dần lên các năm Đặc biệt năm

2022, có thể thấy hàng tồn kho đã tăng đáng kể, cụ thể là tăng 31,9% so với năm

Năm 2021, tài sản ngắn hạn chỉ tăng 14,23%, cho thấy hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn của công ty và đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán tỷ số thanh toán nhanh.

Thiên Long ghi nhận tỷ số ROE lần lượt là 13,49%; 15,49%; và 21,22%, cho thấy trong năm 2022, công ty tạo ra lợi nhuận 21,22% trên mỗi đồng đầu tư của cổ đông Xu hướng ROE đang cải thiện tích cực với lợi nhuận ròng tăng đều qua các năm Mặc dù tổng tài sản của công ty cũng tăng, tỷ lệ tăng trưởng ROA không biến động quá nhiều Tuy nhiên, công ty vẫn chứng tỏ khả năng sử dụng hiệu quả tài sản để tạo ra doanh thu.

Kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2023-2028

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thiên Long

Tên giao dịch: Tập đoàn Thiên Long

Khách hàng hiện nay có quyền tiếp cận đa dạng mặt hàng nhờ vào sự phát triển của thị trường và toàn cầu hóa Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam đang phát triển nhanh chóng, trong khi các công ty quốc tế như từ Đức và Pháp cũng đang tìm kiếm cơ hội tại đây Tuy nhiên, thị trường Trung Quốc đang là một thách thức lớn với sự cạnh tranh khốc liệt, do sản phẩm phong phú, hương vị hấp dẫn và giá cả phải chăng Tại Hà Nội, hàng Trung Quốc được phân phối rộng rãi tại các hiệu sách nổi tiếng như Tràng Tiền và Hà Nội Chẳng hạn, Fahasa sử dụng giấy chất lượng cao từ Nhật Bản và Đài Loan để sản xuất số lượng lớn.

Giá giấy nhập khẩu hiện chỉ khoảng 14,5 triệu đồng/tấn, thấp hơn so với giá giấy trong nước là 15,3 triệu đồng/tấn Bút Trung Quốc có thiết kế bắt mắt và chất lượng mực tốt hơn so với bút thương hiệu Việt Nam, thường gặp tình trạng mực không đều Giá bút bi cùng loại là 2.000 đồng/cái Nhu cầu sử dụng đồ dùng văn phòng tại Việt Nam ngày càng tăng, dẫn đến giá cả thị trường tăng trung bình 15% mỗi năm, với các mặt hàng thiết yếu như bút, sách, vở tăng 20% Giá sách giáo khoa tăng 10% hàng năm Trong số hàng trăm thương hiệu văn phòng phẩm tại Việt Nam, phần lớn là hàng nhập khẩu không rõ nguồn gốc Sự phát triển công nghệ cũng đã khiến nhiều bạn trẻ chuyển sang sử dụng laptop thay vì bút bi, ảnh hưởng lớn đến thị trường văn phòng phẩm và giúp sinh viên tiết kiệm thời gian.

Thiết lập giả thiết cho việc dự báo nhu cầu tài chính giai đoạn 2023-2028

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Biểu đồ: Tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2018 - 2022

Năm 2022, Tập đoàn Thiên Long (TLG) đạt doanh thu 3.520 tỷ đồng, tăng gần 32% so với năm 2021, và lợi nhuận sau thuế đạt 400 tỷ đồng, tăng 45%, là kết quả kinh doanh cao nhất lịch sử từ khi thành lập TLG vượt 8% doanh thu và 43% lợi nhuận theo kế hoạch nhờ vào việc kiểm soát dịch bệnh, tái cấu trúc kênh bán hàng và dự trữ nguyên vật liệu giá thấp Từ năm 2005 đến 2022, doanh nghiệp này chỉ lãi vài chục tỷ đồng, nhưng từ năm 2012 đã duy trì tăng trưởng liên tục hai chữ số, ngoại trừ năm 2020 Năm 2022, TLG hoàn thành hai dự án lớn tại Long Thành và TP HCM, dự kiến nâng cao năng suất và giảm chi phí Công ty cũng đầu tư 25% vốn vào PEGA và mở Công ty Clever World, cùng cửa hàng trải nghiệm Clever Box để phát triển hệ sinh thái đa kênh.

Hiện hai nhà máy lớn đã đi vào vận hành, do đó, doanh thu trong giai đoạn

Từ năm 2023 đến 2027, Tập đoàn Thiên Long dự kiến sẽ không có sự tăng trưởng mạnh mẽ Cụ thể, trong năm 2023, công ty đặt mục tiêu doanh thu đạt 4.000 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 13,6% so với năm 2022 Tốc độ tăng trưởng năm 2023 ước tính là 13,6%, và trong giai đoạn 2024-2027, tốc độ tăng trưởng sẽ ổn định ở mức 10%.

Biểu đồ: Biến động giá vốn trong thời gian qua

Giá vốn hàng hóa dự kiến sẽ tăng do giá nguyên vật liệu đầu vào gia tăng, đặc biệt là giá giấy và bột giấy đã đạt mức kỷ lục toàn cầu, với bột giấy NBSK tại Bắc Mỹ lên tới 640 USD/tấn và bột giấy BHKP tại Châu Âu là 535 EUR/tấn Sự gia tăng này chủ yếu do giá gỗ nguyên liệu tăng từ 20% trở lên và nhu cầu cao từ Trung Quốc và Ấn Độ Bộ Thương mại dự đoán rằng nguồn cung hạn chế và nhu cầu giấy cao sẽ khiến giá tiếp tục tăng Ngành sản xuất giấy, đặc biệt là sản xuất vở học sinh, đang chịu ảnh hưởng nặng nề, với khả năng xảy ra khan hiếm giấy trong thời gian tới do các nhà máy thiếu nguyên liệu Dự kiến tỷ lệ chi phí giá vốn/doanh thu sẽ duy trì ở mức 63% trong giai đoạn 2023 - 2027.

Các chi phí khác dự kiến sẽ được duy trì ở mức tương đương với bình quân trong 5 năm trước giai đoạn 2018 - 2022.

Các loại chi phí 2018 2019 2020 2021 2022 Bình quân

6.Doanh thu hoạt động tài chính 0.49% 0.91% 0.99% 1.19% 1.75% 1.06%

Trong đó :Chi phí lãi vay 0.38% 0.33% 0.44% 0.26% 0.25% 0.33%

8 Phần lãi/lỗ trong công ty liên doanh, liên kết

10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 9.48% 8.64% 9.31% 10.87% 8.99% 9.46%

Bảng cân đối kế toán

Dự kiến trong thời gian tới, các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn sẽ được tăng trưởng tương ứng với tốc độ tăng trưởng doanh thu

Dự kiến chi cổ tức

Dự kiến việc chi trả cổ tức được Tập đoàn thiên Long duy trì ở mức 20% trong giai đoạn 2023 - 2027

Tổng hợp giả thiết giai đoạn 2023-2028 của Công ty

Bảng: Tổng hợp giả thiết

Chỉ tiêu Dự kiến Nguồn

Doanh thu Tốc tăng trưởng năm 2023 là 13.6% và tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2024

Giá vốn 63% Các thông tin về chi phí nguyên vật liệu gia tăng

Tương ứng với bình quân giai đoạn 2018

Tài sản Tương ứng với tốc độ tăng trưởng doanh thu

Nguồn vốn Tương ứng với tốc độ tăng trưởng doanh thu

Dự kiến báo cáo tài chính giai đoạn 2020-2024

Dự kiến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng: Dự kiến kế hoạch kinh doanh

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 34 37 41 45 50

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6.Doanh thu hoạt động tài chính 43 47 51 57 62

Trong đó :Chi phí lãi vay 13 15 16 18 20

8 Phần lãi/lỗ trong công ty liên doanh, liên kết

10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 378 416 458 503 554

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 431 474 522 574 631

16 Chi phí thuế TNDN hiện hành 108 119 130 143 158

17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 1 1 1 2 2

18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự kiến bảng cân đối kế toán

Bảng:Dự kiến bảng cân đối kế toán

I Tiền và các khoản tương đương tiền

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 409 450 495 544 599

3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

III Các khoản phải thu ngắn hạn 420 462 509 559 615

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn

6 Phải thu ngắn hạn khác 11 12 14 15 17

7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

8 Tài sản thiếu chờ xử lý 0 0 0 0 0

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

V Tài sản ngắn hạn khác 95 105 115 127 140

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 22 24 26 29 32

2 Thuế GTGT được khấu trừ 66 72 80 88 96

3 Thuế và các khoản khác phải thu của nhà nước

I Các khoản phải thu dài hạn 14 15 16 18 20

6 Phải thu dài hạn khác 14 15 16 18 20

II Tài sản cố định 543 597 657 723 795

1 Tài sản cố định hữu hình 516 567 624 686 755

3 Tài sản cố định vô hình 28 31 34 38 42

IV Tài sản dở dang dài hạn 117 129 142 156 171

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

V Đầu tư tài chính dài hạn 67 74 81 89 98

2 Đầu tư vào công ty liên kết liên doanh

3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 43 47 52 57 63

4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)

VI Tài sản dài hạn khác 94 104 114 125 138

1 Chi phí trả trước dài hạn 65 71 78 86 95

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 31 34 37 41 45

VII Lợi thế thương mại

1 Phải trả người bán ngắn hạn 295 325 357 393 432

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn

3 Thuế và các khoản phải nộp

4 Phải trả người lao động 45 50 55 60 67

5 Chi phí phải trả ngắn hạn 152 167 184 203 223

9 Phải trả ngắn hạn khác 195 215 236 260 286

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

12 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 14 15 16 18 20

8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

12 Dự phòng phải trả dài hạn 18 20 22 24 27

1 Vốn góp của chủ sở hữu 778 778 778 778 778

2 Thặng dư vốn cổ phần 362 362 362 362 362

7 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 0

8 Quỹ đầu tư phát triển 262 0 262 0 262

11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Tiến hành phân tích tình huống

Bảng: Phân tích độ nhạy của công ty đối với chỉ tiêu doanh thu

TH1: Giả thiết ban đầu

Nhu cầu vốn lưu động 1,479 1,627 1,790 1,969 2,166 TH2: Doanh thu mỗi năm tăng 5%

Nhu cầu vốn lưu động 1,553 1,708 1,879 2,067 2,274

TH3: Doanh thu mỗi năm giảm 5%

Nhu cầu vốn lưu động 1,405 1,546 1,700 1,870 2,057

Nhu cầu tài trợ đã biến động mạnh mẽ qua các năm, với những đợt tăng giảm khác nhau Tuy nhiên, chiến lược tài trợ này chỉ mang tính tương đối vì không xem xét đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến vốn và thu nhập Do đó, các doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng các lựa chọn của mình để đưa ra quyết định chính xác và định hướng cho các hoạt động huy động vốn và đầu tư trong tương lai dài hạn.

Định hướng giải pháp cân đối tài chính

Chênh lệch giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn

Bảng: Chênh lệch giữa tổng tài sản và nguồn vốn

Bảng trên chỉ ra sự chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn của Tập đoàn Thiên Long qua các năm, mặc dù mức độ chênh lệch này tương đối nhỏ so với quy mô tổng tài sản của tập đoàn.

Giải pháp điều chỉnh

Khi tổng tài sản của công ty lớn hơn tổng nguồn vốn, công ty có thể vay thêm vốn từ ngân hàng thương mại Ngược lại, nếu tổng nguồn vốn vượt quá tổng tài sản, công ty có thể sử dụng nguồn vốn này để đầu tư vào các hình thức tài chính ngắn hạn như gửi tiết kiệm kỳ hạn.

Kết quả sau điều chỉnh

5.3.1 Bảng cân đối kế toán sau điều chỉnh

Bảng cân đối kế toán sau điều chỉnh

I Tiền và các khoản tương đương tiền

II Đầu tư tài chính ngắn hạn

3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

III Các khoản phải thu ngắn hạn

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn

6 Phải thu ngắn hạn khác

7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

8 Tài sản thiếu chờ xử lý

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

V Tài sản ngắn hạn khác

1 Chi phí trả trước ngắn hạn

2 Thuế GTGT được khấu trừ

3 Thuế và các khoản khác phải thu của nhà nước

I Các khoản phải thu dài hạn

6 Phải thu dài hạn khác

II Tài sản cố định 543 597 657 723 795

1 Tài sản cố định hữu hình

3 Tài sản cố định vô hình

IV Tài sản dở dang dài hạn

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

V Đầu tư tài chính dài hạn

2 Đầu tư vào công ty liên kết liên doanh

3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)

VI Tài sản dài hạn 94 104 114 125 138 khác

1 Chi phí trả trước dài hạn

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

1 Phải trả người bán ngắn hạn

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

4 Phải trả người lao động

5 Chi phí phải trả ngắn hạn

9 Phải trả ngắn hạn khác

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

12 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

12 Dự phòng phải trả dài hạn

1 Vốn góp của chủ sở hữu

2 Thặng dư vốn cổ phần

7 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

8 Quỹ đầu tư phát triển

11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

5.3.2 Nhận xét chung tình hình tài chính

Bảng: Sơ lược các chỉ số tài chính sau điều chỉnh

A.Nhóm hệ số khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

B Hệ số cơ cấu vốn chủ sở hữu

1.Hệ số cơ cấu nguồn vốn a Hệ số nợ 32.49% 38.46% 31.17% 34.89% 30.54% b Hệ số vốn chủ sở hữu 67.51% 61.54% 68.83% 65.11% 69.46%

2 Hệ số cơ cấu tài sản a.Tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn

74.35% 74.35% 74.80% 74.35% 75.30% b Tỷ lệ đầu tư vào tài sản dài hạn

C Hệ số hiệu suất hoạt động

1 Số vòng quay hàng tồn kho

3 Số vòng quay nợ phải thu

4 Kỳ thu tiền trung bình

5 Số vòng quay vốn lưu động

8 Số vòng quay nợ phải trả

9 Kỳ luân chuyển nợ phải trả (ngày)

D Hệ số hiệu quả hoạt động

Thứ nhất, Hệ số khả năng thanh toán:

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của Tập đoàn Thiên Long dự kiến sẽ tăng từ 2.5 lên 2.7 trong giai đoạn 2023 - 2027, cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp có xu hướng cải thiện Chỉ số này lớn hơn 1, chứng tỏ Tập đoàn Thiên Long có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh của tập đoàn dự kiến sẽ tăng từ 1.43 vào năm 2023 lên 1.6 vào năm 2027 Chỉ số này luôn lớn hơn 1, cho thấy rằng giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn, sau khi đã trừ đi hàng tồn kho, đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

Hệ số thanh toán tức thời dự kiến sẽ tăng từ 0.9 lên 1.06 vào năm 2027 Mặc dù chỉ số này luôn lớn hơn 1, nhưng vẫn cho thấy khả năng thanh toán tức thời chưa được đảm bảo trong khoảng thời gian 3 tháng.

Hệ số thanh toán lãi vay ổn định cho thấy tình hình kinh doanh của công ty duy trì sự ổn định trong giai đoạn này.

Thứ hai, Cơ cấu nguồn vốn:

Hệ số nợ của công ty dự kiến giảm từ 32.49% xuống 30.54% vào năm 2027, cho thấy sự chủ động trong việc tăng cường nguồn vốn chủ sở hữu và hạn chế vay nợ Đồng thời, tài sản ngắn hạn cũng sẽ tăng nhẹ từ 74.35% lên 75.3% vào năm 2027, phản ánh chiến lược duy trì cơ cấu tài sản ổn định nhằm giảm thiểu rủi ro trong bối cảnh kinh tế bất ổn.

Thứ ba, hệ số hiệu suất hoạt động

❖ Vòng quay hàng tồn kho: Chỉ số này có xu hướng giảm từ 4.1 xuống

4.04 cho thấy công ty quản trị hàng tồn kho kém hơn nhưng mức độ điều chỉnh không đánh kể

Vòng quay nợ phải thu của công ty đã giảm nhẹ, cho thấy xu hướng tăng cường cho các đối tác có khoản nợ lớn hơn.

Vòng quay vốn lưu động của Tập đoàn Thiên Long dự kiến sẽ giảm nhẹ từ 2.93 xuống 2.82 vào năm 2027, cho thấy sự quản trị vốn lưu động kém hơn Sự giảm này chỉ ra rằng doanh nghiệp đang giảm sử dụng vốn lưu động, điều này hợp lý với việc tăng lên của vốn chủ sở hữu, cho thấy doanh nghiệp đã chuyển sang sử dụng nguồn vốn từ vốn chủ sở hữu thay vì vốn lưu động như trước Tình hình tài chính của Tập đoàn Thiên Long trong giai đoạn này cũng phản ánh khá khả quan.

Vòng quay tổng tài sản của Tập đoàn Thiên Long đã giảm nhẹ từ 1.32 xuống còn 1.27, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của tập đoàn này đang kém hơn so với trước.

Vòng quay các khoản phải trả của công ty đã giảm nhẹ từ 9.07 xuống 8.94, cho thấy xu hướng tăng cường sử dụng vốn từ các đối tác đầu vào.

Thứ tư, hệ số hiệu quả hoạt động

Chỉ số ROS và BEP dự kiến sẽ duy trì sự ổn định trong giai đoạn 2023 - 2027, phản ánh nỗ lực của công ty trong việc vượt qua những thách thức của nền kinh tế hiện tại.

Chỉ số ROA của Tập đoàn Thiên Long đã giảm nhẹ từ 10.59% xuống 10.23%, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản giảm, nhưng trong bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn, sự suy giảm này vẫn phản ánh nỗ lực của Tập đoàn Tương tự, chỉ số ROE cũng giảm từ 15.61% xuống 15.16%, điều này cho thấy Tập đoàn đang cố gắng sử dụng vốn chủ sở hữu nhiều hơn.

Ngày đăng: 27/09/2023, 19:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w