1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn thi Nhân học đại cương

37 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập nhân học đại cương
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Nhân học
Thể loại Đề cương
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 147,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU 1: Định nghĩa, đối tượng nghiên cứu và phân ngành của nhân học 1. Định nghĩa: Nhân học là một ngành khoa học nghiên cứu một cách toàn diện về con người Về mặt thuật ngữ: Thuật ngữ Nhân học (Anthropology) – bắt nguồn từ từ “anthropo” (trong tiếng Hi Lạp có nghĩa là loài người) “logia” (“tri thức về”, “nghiên cứu về” cái gì đó) Nhân học là ngành học về loài người và tổ tiên trực tiếp của loài người 2. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là con người, bao quát nhiều khía cạnh, từ sinh học đến văn hóa, kinh tế, xã hội, chính trị, nghệ thuật, sức khỏe, luật pháp, ở các không gian và thời gian khác nhau Tính toàn diện của nhân học thể hiện ở việc tích hợp các kiến thức sinh học với văn hóa để phân tích và giải thích về con người trong một mối quan hệ của nhiều khía cạnh gồm cả sinh học và văn hóa trên các địa bàn đa dạng (từ cộng đồng nông dân nông thôn đến đô thị), trong một khung cảnh thời gian rộng nhất (từ tổ tiên con người hàng triệu năm về trướcbao gồm các loài vượn tiền con người tới hôm nay), với cả hai mục đích nghiên cứu cơ bản và ứng dụng thực tiễn 3. Phân ngành nhân học: 3.1 Nhân học hình thể  một lĩnh vực gắn liền với khoa học tự nhiên nghiên cứu về sự tiến hóa của con người và sự đa dạng của con người cũng như các loài vượn có họ hàng với con người. Trong lĩnh vực này lại được chia thành các chuyên ngành nhỏ: Cổ nhân học: tập trung vào nghiên cứu sự tiến hóa của con người. Thông qua việc xem xét, sử dụng các kĩ thuật xác định niên đại, phân loại va so sánh các hóa thạch, những phần xương và các vật thể khác để lại từ các giai đoạn trước => các nhà cổ nhân học tái tạo lại quá trình tiến hóa và các lối sống của tổ tiên loài người, tìm hiểu về mối liên kết giữa con người hiện đại với tổ tiên của mình. Linh trưởng học: Nghiên cứu về các loài động vật linh trường cùng dòng với con người (vượn, khỉ, đười ươi, tinh tinh,…) trong môi trường sống tự nhiên của chúng để xem xét những nét tương đồng và khác biệt giữa các loài động vật này và loài người. Nghiên cứu về sự đa dạng của loài người đương đại: tập trung nghiên cứu về sự đa dạng hình thể của các nhóm người khác nhau thông qua việc xét nghiệm các yếu tố như kích cỡ cơ thể, màu da, màu tóc, nhóm máu,... nhằm tìm hiểu xem các nhóm người đã phát triển ntn, các đặc tính hình thể đã thích nghi với môi trường sống xq ra sao Nhân học pháp y: ứng dụng các tri thức nhân chủng học đề phục vụ các vấn đề pháp luật (Vd: Nghiên cứu xương để tìm hiểu cái thông tin về giới tính, tuổi, nguyên nhân chết,…nhằm phục vụ cho công tác nhận dạng con người trong điều tra, giám định…) 3.2 Khảo cổ học  Nghiên cứu về các hiện vật (các vật chất của các xã hội cũ còn sót lại) còn lại từ các xã hội trong quá khứ các xã hội đã chết, để tìm hiểu về lối sống, lịch sử tiến hóa của các xã hội này. Có 2 chuyên ngành khảo cổ học chính: Khảo cổ học tiền sử: tập trung nghiên cứu các xã hội cổ xưa chưa có chữ viết => như vậy chữ viết được xem là mốc xác định một xã hội có lịch sử hay chưa có lịch sử Khảo cổ học lịch sử: nghiên cứu về các nền văn minh cổ đại đã có chữ viết Ví dụ: văn minh Hi Lạp – La Mã,... 3.3 Nhân học ngôn ngữ  Là một lĩnh vực nghiên cứu cấu trúc, lịch sử và mối liên hệ của ngôn ngữ với bối cảnh xã hội, bối cảnh văn hóa. Được chia thành 4 chuyên nhành nhỏ: Ngôn ngữ lịch sử: so sánh và phân loại các ngôn ngữ khác nhau để khám phá về các mối liên hệ lịch sử. Họ cũng so sánh và phân tích các cấu trúc ngữ pháp, âm thanh để tìm hiểu về mối liên kết, nguồn gốc, sự biến đổi của các ngữ hệ khác nhau => giúp chúng ta khám phá các con đường di chuyển của các xã hội qua thời gian, khẳng định độ tin cậy của các tài liệu khảo cổ. Ngôn ngữ cấu trúc: Tìm hiểu về cấu trúc của các hình thái ngữ pháp như chúng đang tồn tại hiện nay. Họ so sánh các hình thái ngữ pháp, các cấu trúc ngôn ngữ, tìm hiểu mối liên hệ giữa ngôn ngữ và tư tưởng của các nhóm hay tộc người khác nhau Ngôn ngữ học tộc người: nghiên cứu mối quan hệ giữa 1 ngôn ngữ với văn hóa tộc người Ngôn ngữ xã hội: tìm hiểu việc sử dụng ngôn ngữ trong các nền văn hóa hay trong các bối cảnh xã hội khác nhau.Trong hầu hết các xã hội, các nhóm người thuộc các tầng lớp hay địa vị xã hội khác nhau sử dụng ngôn ngữ khác nhau. 3.4 Nhân học văn hóa : Khái niệm:  Có nhiều tên gọi khác nhau: nhân học văn hóa (Bắc Mỹ), nhân học xã hội (Pháp, Anh), nhân học văn hóaxã hội.  Là một trong các lĩnh vực cơ bản của nhân học, nghiên cứu về văn hóa và xã hội loài người Đối tượng: Nghiên cứu các dạng thức của hành vi, tư tưởng và cảm xúc của con người, coi con người là sinh vật sản sinh ra văn hóa và truyền dạy văn hóa Đặc điểm: Kết nối dân tộc chí và dân tộc học trong các xã hội và văn hóa nhân loại để giải thích những tương đồng và dị biệt mang tính văn hóa và xã hội => phương pháp đặc biệt quan trọng là so sánh  Dân tộc chí: những ghi chép về một cộng đồng cụ thể, một xã hội cụ thể hoặc một văn hóa cụ thể dựa trên thông tin thu thập được từ điền dã  Dân tộc học: xem xét, diễn dịch, phân tích và so sánh những dữ liệu dân tộc chí thu được đối với những xã hội khác nhau để rút ra những khái quát về văn hóa và xã hội Khái niệm văn hóa: Là một phức hợp rộng bao gồm tri thức, niềm tin, đạo đức, nghệ thuật, luật pháp, phong tục và bất kỳ khả năng và thói quen nào con người học được với tư cách là thành viên của một xã hội Edward B Tylor Thuộc tính của văn hóa:  Tương đối văn hóa: là quan điểm cho rằng không có nền văn hóa cao hơn hay thấp hơn. Vì văn hóa đại diện cho các hệ thống niềm tin và sự thích ứng độc đáo của các xã hội khác nhau => giúp cho các nhà nhân học một phương tiện nghiên cứu nhằm tránh bị rơi vào tình trạng áp đặt các giả thuyết hay giá trị vị chủng vào đối tượng nghiên cứu của mình  Văn hóa là học hỏi: vh không phải tự nhiên mà có, phải học mới biết=> vh là 1 trong các yếu tố làm con người khác với động vật  Văn hóa là chia sẻ: vh bao gồm các thói quen, hiểu biết và hành xử mà con người trong xã hội chia sẻ với nhau, mang tính cộng đồng chứ không phải cá nhân (vh là mẫu số chung cho các thành viên trong xã hội , khiến hành vi các cá nhân có thể “nhận diện” được bởi các thành viên khác trong xã hội)  Văn hóa dựa trên các biểu tượng (hành vi, các vật thể…). Các biểu tượng xâm nhập vào mọi khía cạnh của văn hóa (đời sống xã hội, tôn giáo, chính trị và kinh tế, ngôn ngữ)  Dạng thức của văn hóa: vh vật thể (sp hữu hình của xã hội loài người:Vd) và vh phi vật thể (sp vô hình của xã hội loài người: giá trị, niềm tin, tín ngưỡng, chuẩn mực…)  Đa dạng văn hóa: qua chiều dài lịch sử, con người thể hiện rõ một sự đa dạng văn hóa. Nhưng nhiều nghiên cứu ở thế kỷ 19 thường rơi vào chủ nghĩa vị chủng nghĩa là coi xa hội mình là trung tâm và đề cao các giá trị, chuẩn mực và niềm tin của xã hội mình hơn các xã hội khác. Điều này thê hiện rõ nhất trong nhân học trong các nghiên cứu của các nhà nhân học theo quan điểm tiến hóa luận đơn tuyến thê kỷ 19 Gồm nhiều chuyên ngành hẹp: nhân học xã hội; nhân học chính trị; nhân học tôn giáo; nhân học giới; thân tộc, gia đình, luật pháp, nhận thức,... 3.5 Nhân học ứng dụng: Là một phân ngành mới được phát triển gần đây Dùng thông tin và tri thức của chuyên ngành nhân học khác nhằm giải quyết các vấn đề thực tế của đời sống, phục vụ các cơ quan bên ngoài môi trường học thuật => Chức năng nghiên cứu ứng dụng và can thiệp Nhà nghiên cứu NHƯD là người biện hộ cho nhóm xã hội thiệt thòi, thúc đẩy các chính sách của chính phủ và nhà nước => đóng vai trò là người cấp tin cho các nhà hoạch định chính sách; phát triển dữ liệu về nhóm người, dân tộc; trung gian giữa chính sách nhà nước và người dân địa phương

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NHÂN HỌC ĐẠI CƯƠNG

CÂU 1: Định nghĩa, đối tượng nghiên cứu và phân ngành của nhân học

1 Định nghĩa:

Nhân học là một ngành khoa học nghiên cứu một cách toàn diện về conngười

Về mặt thuật ngữ: Thuật ngữ Nhân học (Anthropology) – bắt nguồn từ từ

“anthropo” (trong tiếng Hi Lạp có nghĩa là loài người) & “logia” (“tri

thức về”, “nghiên cứu về” cái gì đó)

Nhân học là ngành học về loài người và tổ tiên trực tiếp của loài người

2 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là con người, bao quát nhiều khía cạnh, từ sinh họcđến văn hóa, kinh tế, xã hội, chính trị, nghệ thuật, sức khỏe, luật pháp, ởcác không gian và thời gian khác nhau

Tính toàn diện của nhân học thể hiện ở việc tích hợp các kiến thức sinh

học với văn hóa để phân tích và giải thích về con người trong một mốiquan hệ của nhiều khía cạnh gồm cả sinh học và văn hóa trên các địa bàn

đa dạng (từ cộng đồng nông dân nông thôn đến đô thị), trong một khungcảnh thời gian rộng nhất (từ tổ tiên con người hàng triệu năm về trước-bao gồm các loài vượn tiền con người- tới hôm nay), với cả hai mục đíchnghiên cứu cơ bản và ứng dụng thực tiễn

Cổ nhân học: tập trung vào nghiên cứu sự tiến hóa của con người Thông

qua việc xem xét, sử dụng các kĩ thuật xác định niên đại, phân loại va sosánh các hóa thạch, những phần xương và các vật thể khác để lại từ các giaiđoạn trước => các nhà cổ nhân học tái tạo lại quá trình tiến hóa và các lốisống của tổ tiên loài người, tìm hiểu về mối liên kết giữa con người hiện đạivới tổ tiên của mình

Linh trưởng học: Nghiên cứu về các loài động vật linh trường cùng dòng

với con người (vượn, khỉ, đười ươi, tinh tinh,…) trong môi trường sống tựnhiên của chúng để xem xét những nét tương đồng và khác biệt giữa cácloài động vật này và loài người

Nghiên cứu về sự đa dạng của loài người đương đại: tập trung nghiên

cứu về sự đa dạng hình thể của các nhóm người khác nhau thông qua việc

Trang 2

xét nghiệm các yếu tố như kích cỡ cơ thể, màu da, màu tóc, nhóm máu, nhằm tìm hiểu xem các nhóm người đã phát triển ntn, các đặc tính hình thể

đã thích nghi với môi trường sống xq ra sao

Nhân học pháp y: ứng dụng các tri thức nhân chủng học đề phục vụ các

vấn đề pháp luật (Vd: Nghiên cứu xương để tìm hiểu cái thông tin về giớitính, tuổi, nguyên nhân chết,…nhằm phục vụ cho công tác nhận dạng conngười trong điều tra, giám định…)

3.2Khảo cổ học

Nghiên cứu về các hiện vật (các vật chất của các xã hội cũ còn sót lại)còn lại từ các xã hội trong quá khứ - các xã hội đã chết, để tìm hiểu vềlối sống, lịch sử tiến hóa của các xã hội này Có 2 chuyên ngành khảo

cổ học chính:

Khảo cổ học tiền sử: tập trung nghiên cứu các xã hội cổ xưa chưa có

chữ viết => như vậy chữ viết được xem là mốc xác định một xã hội cólịch sử hay chưa có lịch sử

Khảo cổ học lịch sử: nghiên cứu về các nền văn minh cổ đại đã có chữ

Ngôn ngữ lịch sử: so sánh và phân loại các ngôn ngữ khác nhau để

khám phá về các mối liên hệ lịch sử Họ cũng so sánh và phân tích cáccấu trúc ngữ pháp, âm thanh để tìm hiểu về mối liên kết, nguồn gốc, sựbiến đổi của các ngữ hệ khác nhau => giúp chúng ta khám phá các conđường di chuyển của các xã hội qua thời gian, khẳng định độ tin cậy củacác tài liệu khảo cổ

Ngôn ngữ cấu trúc: Tìm hiểu về cấu trúc của các hình thái ngữ pháp

như chúng đang tồn tại hiện nay Họ so sánh các hình thái ngữ pháp, cáccấu trúc ngôn ngữ, tìm hiểu mối liên hệ giữa ngôn ngữ và tư tưởng củacác nhóm hay tộc người khác nhau

Ngôn ngữ học tộc người: nghiên cứu mối quan hệ giữa 1 ngôn ngữ với

văn hóa tộc người

Ngôn ngữ xã hội: tìm hiểu việc sử dụng ngôn ngữ trong các nền văn hóa

hay trong các bối cảnh xã hội khác nhau.Trong hầu hết các xã hội, cácnhóm người thuộc các tầng lớp hay địa vị xã hội khác nhau sử dụngngôn ngữ khác nhau

3.4 Nhân học văn hóa :

Khái niệm:

Trang 3

 Có nhiều tên gọi khác nhau: nhân học văn hóa (Bắc Mỹ), nhân học

xã hội (Pháp, Anh), nhân học văn hóa-xã hội

 Là một trong các lĩnh vực cơ bản của nhân học, nghiên cứu về vănhóa và xã hội loài người

Đối tượng: Nghiên cứu các dạng thức của hành vi, tư tưởng và cảm xúc

của con người, coi con người là sinh vật sản sinh ra văn hóa và truyền dạyvăn hóa

Đặc điểm: Kết nối dân tộc chí và dân tộc học trong các xã hội và văn hóa

nhân loại để giải thích những tương đồng và dị biệt mang tính văn hóa và

xã hội => phương pháp đặc biệt quan trọng là so sánh

 Dân tộc chí: những ghi chép về một cộng đồng cụ thể, một xã hội cụthể hoặc một văn hóa cụ thể dựa trên thông tin thu thập được từ điềndã

 Dân tộc học: xem xét, diễn dịch, phân tích và so sánh những dữ liệudân tộc chí thu được đối với những xã hội khác nhau để rút ra nhữngkhái quát về văn hóa và xã hội

Khái niệm văn hóa:

Là một phức hợp rộng bao gồm tri thức, niềm tin, đạo đức, nghệ thuật,luật pháp, phong tục và bất kỳ khả năng và thói quen nào con người họcđược với tư cách là thành viên của một xã hội -Edward B Tylor

Thuộc tính của văn hóa:

 Tương đối văn hóa: là quan điểm cho rằng không có nền văn hóacao hơn hay thấp hơn Vì văn hóa đại diện cho các hệ thống niềm tin

và sự thích ứng độc đáo của các xã hội khác nhau

=> giúp cho các nhà nhân học một phương tiện nghiên cứu nhằmtránh bị rơi vào tình trạng áp đặt các giả thuyết hay giá trị vị chủngvào đối tượng nghiên cứu của mình

 Văn hóa là học hỏi: vh không phải tự nhiên mà có, phải học mớibiết=> vh là 1 trong các yếu tố làm con người khác với động vật

 Văn hóa là chia sẻ: vh bao gồm các thói quen, hiểu biết và hành xử

mà con người trong xã hội chia sẻ với nhau, mang tính cộng đồngchứ không phải cá nhân (vh là mẫu số chung cho các thành viêntrong xã hội , khiến hành vi các cá nhân có thể “nhận diện” được bởicác thành viên khác trong xã hội)

 Văn hóa dựa trên các biểu tượng (hành vi, các vật thể…) Các biểutượng xâm nhập vào mọi khía cạnh của văn hóa (đời sống xã hội,tôn giáo, chính trị và kinh tế, ngôn ngữ)

 Dạng thức của văn hóa: vh vật thể (sp hữu hình của xã hội loàingười:Vd) và vh phi vật thể (sp vô hình của xã hội loài người: giátrị, niềm tin, tín ngưỡng, chuẩn mực…)

Trang 4

 Đa dạng văn hóa: qua chiều dài lịch sử, con người thể hiện rõ một

sự đa dạng văn hóa Nhưng nhiều nghiên cứu ở thế kỷ 19 thường rơivào chủ nghĩa vị chủng nghĩa là coi xa hội mình là trung tâm và đềcao các giá trị, chuẩn mực và niềm tin của xã hội mình hơn các xãhội khác Điều này thê hiện rõ nhất trong nhân học trong các nghiêncứu của các nhà nhân học theo quan điểm tiến hóa luận đơn tuyếnthê kỷ 19

Gồm nhiều chuyên ngành hẹp: nhân học xã hội; nhân học chính trị;

nhân học tôn giáo; nhân học giới; thân tộc, gia đình, luật pháp, nhậnthức,

3.5 Nhân học ứng dụng:

Là một phân ngành mới được phát triển gần đây

Dùng thông tin và tri thức của chuyên ngành nhân học khác nhằm giảiquyết các vấn đề thực tế của đời sống, phục vụ các cơ quan bên ngoài môitrường học thuật => Chức năng nghiên cứu ứng dụng và can thiệp

Nhà nghiên cứu NHƯD là người biện hộ cho nhóm xã hội thiệt thòi, thúcđẩy các chính sách của chính phủ và nhà nước => đóng vai trò là ngườicấp tin cho các nhà hoạch định chính sách; phát triển dữ liệu về nhómngười, dân tộc; trung gian giữa chính sách nhà nước và người dân địaphương

CÂU 2: Thế nào là “điền dã dân tộc học”?

 Trong nghiên cứu nhân học, điền dã dân tộc học là một phần quan trọng và bắtbuộc

 Điền dã: là khoảng thời gian các nhà nhân học ở trên thực địa, tham gia vàocộng đồng được nghiên cứu, sử dụng một chuỗi các phương pháp nghiên cứu

để thu thập tài liệu vốn liên quan mật thiết tới tính chân xác, độ tin cậy, đạođức nghề nghiệp trong việc tìm hiểu về các vấn đề nhà nhân học muốn khámphá

 Tuy nhiên, không phải ngay từ buổi sơ khai của ngành học các nhà nhân học

đã quan tâm đến điền dã dân tộc học trong các công trình nghiên cứu của họ

- Chỉ từ đầu thế kỷ XX, trong nỗ lực phê bình các nhà tiến hóa luận đơntuyến thế kỷ XIX, Bronislaw Manislowski ở nước Anh và Franz Boas ởnước Mỹ cực lực phê phán kiểu nghiên cứu ghế bành, dựa vào tài liệu thứcấp và cho rằng nghiên cứu nhân học phải dựa trên nền tảng điền dã dân tộchọc trong một thời gian dài

Trang 5

- Nghiên cứu của Franz Boas và đặc biệt là của Bronislaw Malinowski đã sảnsinh ra điền đã dân tộc học và làm cho điền dã dân tộc học trở thành mộtphần quan trọng trong nghiên cứu nhân học

 Điểm nổi bật trong các tiếp cận của các nhà nhân học là họ nhấn mạnh đến cáckhảo sát chi tiết trên những địa bàn có giới hạn, hay nghiên cứu vấn đề lớntrên địa bàn nhỏ với thời gian điền dã dài hạn

 Nghiên cứu nhân học mang tính thực nghiệm cao

 Thông qua điền dã dân tộc học, nhà nhân học thu được tài liệu nghiên cứu củamình gọi là tài liệu dân tộc học Đây không phải những tài liệu có sẵn trongcác trung tâm lưu trữ mà là do nhà nhân học tự tạo cho mình nhờ quá trìnhđiền dã

 Trong quá trình điền dã, nhà nhân học sử dụng một loạt các phương pháp địnhtính và định lượng để thu thập tài liệu Cụ thể, có các phương pháp sau:

1 Quan sát tham gia

- Là phương pháp nghiên cứu cơ bản và độc đáo nhất của nhân học: có thểtạm hiểu là tham gia vào cộng đồng được nghiên cứu để quan sát, thu thậptài liệu dân tộc học Thông qua quan sát trực tiếp trong một thời gian dài,nhà nhân học mô tả chính xác và chi tiết về những vấn đề xã hội/đối tượngnghiên cứu (bao gồm vị trí địa lí, không gian, văn hóa, xã hội, hoạt độngkinh tế, tổ chức chính trị, )

- Mục tiêu: người nghiên cứu quan sát sự kiện khi nó đang diễn ra mà khônglàm ảnh hưởng đến tình huống xã hội tự nhiên đó Để đạt được hiệu quả,người nghiên cứu cần thiết lập quan hệ thân thiện và tin cậy với ngườicung cấp thông tin ở thực địa

- Các kĩ năng của một người quan sát tham gia:

1 Biết quan sát và lắng nghe

2 Biết tương tác với mọi người

3 Từ bỏ cảm giác ưu việt hơn người khác

4 Tạo nên một sự ngây ngô cần thiết

5 Hãy là người tử tế và có khiếu hài hước thì càng tốt

6 Biết ghi chép tài liệu

- Các giai đoạn của quan sát tham gia:

1 Chọn đề tại

2 Chọn địa bàn nghiên cứu

3 Thâm nhập địa bàn nghiên cứu

4 Gây dựng quan hệ và tìm người cung cấp thông tin

5 Ghi chép tài liệu điền dã

6 Phân tích và viết kết quả nghiên cứu

2 Phỏng vấn

Trang 6

- Phỏng vấn bán cấu trúc: là các cuộc nói chuyện dưới dạng hội thoại giữanhà nghiên cứu và người cung cấp thông tin Mục đích là giúp chonhafnnhaan học thu thập được các nguồn tài liệu về những vấn đề cầnnghiên cứu Để mang lại hiệu quả nên chuẩn bị các câu hỏi về vấn đề đangtìm hiểu, tuy nhiên không nên mang bảng câu hỏi ra để hỏi người cung cấpthông tin

- Phỏng vấn có cấu trúc: hay còn gọi là “bảng hỏi” là một dạng phỏng vấn

có cấu trúc, nghĩa là hỏi những câu giống nhau đối với tất cả mọi người.Bảng hỏi thường được tiến hành ở giai đoạn giữa hoặc sau của nghiên cứuđiền dã Để thực hiện loại phỏng vấn này nhà nhân học phải cộng tác chặtché với người cung cấp thông tin Nếu cộng đồng nghiên cứu đông thì nhànhân học phải chọn một số lượng nhất định để điều tra theo cách chọn mẫungẫu nhiên

- Bảng hỏi: bảng hỏi tốt là bảng hỏi được hình thành trực tiếp từ những hiểubiết trên cơ sở điền dã dân tộc học về cộng đồng khảo sát

 Nên được thiết kế sau khi đã tiến hành điền dã dân tộc học ở cộng đồngnghiên cứu, nghĩa là đã có những hiểu biết cần thiết về cộng đồng, vềcon người và vấn đề cần khảo sát bằng bảng hỏi

 Bảng hỏi có cấu trúc chỉ có ích khi nó nắm bắt được thực tiễn của conngười được nghiên cứu

 Các bước xd bảng hỏi: thu thập tài liệu định tính liên quan đến đề tàinghiên cứu -> phân tích tài liệu định tính và sử dụng và sử dụng tài liệunày để xd bảng hỏi

 Lợi thế: tất cả mọi người được hỏi đều phải trả lời những câu hỏi giốngnhau khiến nhà nghiên cứu có thể so sánh giữa các nhóm và các địa bàn

 Đặt dưới dạng đúng hay sai để đánh giá các giá trị và niềm tin văn hóa,hoặc có thể bao gồm các câu hỏi liên quan đến xếp hạng theo cấp độhoặc dưới những dạng khác

 Câu hỏi có thể được chỉnh sửa cho phù hợp với độ tuổi, giới tính, tộcngười, ngôn ngữ, cho dù chúng đều đề cập đến một khối thông tingiống nhau

3 Người cung cấp thông tin

- Nhà nhân học dựa vào người cung cấp thông tin để lấy tài liệu

- Người cung cấp thông tin là bất kỳ ai trong cộng đồng nghiên cứu hiểu

biết về vấn đề được nghiên cứu và có thể cung cấp thông tin hữu ích vềchủ đề đó cho nhà nghiên cứu

- Người cung cấp tin chính: sau khi quan sát, phỏng vấn nhiều người cung

cấp thông tin nhà nhân học thường đi sâu khai thác thông tin ở một sốngười biết nhiều về chủ đề nghiên cứu đó là người cung cấp tin chính

Trang 7

- Nhà nghiên cứu dựa vào không chỉ người cung cấp tin chính mà còn là

các nguồn tài liệu khác nhau, những người cung cấp thông tin khác nhau

và tập trung vào một số người cung cấp thông tin chính

4 Ghi chép thực địa

- Khi quan sát, phỏng vấn nhà nhân học phải ghi chép lại tài liệu

- Họ ghi lại những gì họ nghe, nhìn thấy và cảm nhận được cùng các phân

tích, đánh giá của họ

- Có nhiều kiểu và cahs viết tài liệu điền dã khác nhau tùy thuộc vào khả

năng và kinh nghiệm trực tiếp của từng người nghiên cứu

- Robert G Burgess cho rằng hầu hết các nhà nghiên cứu ủng hộ việc sd

máy ghi âm đê ghi chép tài liệu tuy nhiên, máy ghi âm không phát huytác dụng trong mọi tình huống đặc biệt là các vấn đề tế nhị

- Cách tốt hơn là dùng một cuốn sổ tay nhỏ ghi chép với số lượng hạn chế

cá thông tin quan trọng do người cung cấp thông tin trả lời, chẳng hạnnhư các từ khóa, khái niệm, con số

5 Khảo sát tài liệu thành văn

- Ngoài nguồn tài liệu thu thập được qua phỏng vaansm quan sát, bảng hỏi

còn một nguồn tài liệu thành văn dưới các dạng khác nhau ở địa bànnghiên cứu mà nhà nhân học quan tâm khai thác: báo coa, văn tự, bia,gia phả… -> cung cấp thông tin không kém phần quan trọng về chủ đềnghiên cứu

- Nghiên cứu phả hệ, thu thập các tài liệu về lịch sử cuộc đời đối tượng

nghiên cứu, vẽ bản đồ -> có thêm tài liệu quan trọng về các xã họi, cộngđồng mình nghiên cứu

 Có 2 loại tài liệu thu được sau quá trình điền dã là tài liệu định tính và địnhlượng

- Tài liệu định tính là tất cả các loại tài liệu được thể hiên dưới dạng các

con số , có thể cân, đo, đong, đếm được Chẳng hạn, các số liệu thống

kê, điều tra giúp cho nhà nhân học hiểu biết về vị trí địa lý, dân cư, đấtđai, mức sống… của cộng đồng mình nghiên cứu

- Tài liệu định tính là các tài liệu không thể hiện dưới dạng con số mà chủ

yếu là sự miêu tả, từ ngữ, tranh ảnh

 Đạo đức nghiên cứu:

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu nhân học rất quan trọng, vì thế nhà nhân họcphải tuân thủ các quy ước đạo đức của ngành học

- Điều đó có nghĩa là nhà nhân học không được làm gì có hại cho cộng đồng được nghiên cứu hay cá nhân người cung cấp thông tin

- Trong hầu hết các nghiên cứu, nhà nhân học giấu tên hay đổi tên người

cung cấp thông tin để tránh những ảnh hưởng tiêu cực đến họ

Trang 8

- Những ghi chép và mô tả dân tộc học cũng đòi hỏi phải trung thực, tránh

gian dối

 Xử lý tài liệu và viết kết quả nghiên cứu:

- Sau khi đã có tài liệu, nhà nhân học thường rời địa bàn nghiên cứu trở về

nơi mình làm việc để xử lý tài liệu

- Một số nhà nhân học có thể xử lý sơ bộ tài liệu ngay lúc còn ở địa bàn

nghiên cứu Nhưng việc xử lý một cách có hệ thống hầu hết được các nhànhân học tiến hành sau khi đã kết thúc nghiên cứu điền dã

- Các nguồn tài liệu thu thâp được nhà nhân học phân loai, phân tích, đánh

giá, trong đó thể hiện rõ đâu là quan điểm của người được nghiên cứu vàđâu là phần diễn giải của nhà nhân học

- Các nguồn tài liệu được xuất bản cũng được nhà nhân học tham khảo thêm

để so sánh, đối chiếu và cung cấp bối cảnh cho tài liệu thực địa của họ

- Sau khi đã xử lý xong, kết quả nghiên cứu được viết thành các báo cáo hội

thảo, bài viết hay chuyên khảo dân tộc học

 Một điểm đáng chú ý là nhân học đề cao so sánh Nghĩa là các nhà nhân họcthu thập tài liệu và so sánh tài liệu trước khi đi đến các kết luận có tính kháiquát hóa Chúng ta không chỉ dựa vào tài liệu của một nghiên cứu trường hợp

để đưa ra các tuyên bố diễn giải và kết luận về một vấn đề nào đó, mà cần phải

so sánh với các nghiên cứu khác đã được thực hiện về các vấn đề tương tựtrước khi đi đến các kết luận chung

Trang 9

CÂU 3: Khái niệm “chủng tộc”, nguyên nhân hình thành , các đặc điểm và tiêu chí phân loại chủng tộc Tại sao phải chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc?

1 Khái niệm

Từ chủng tộc có nguồn gốc từ tiếng La tinh “ratio”, có nghĩa tương tự như

loài, hay loại hoặc thứ

Chủng tộc là một khái niệm được các nhà nhân học sử dụng để ám chỉ mộtnhóm người có các đặc điểm sinh học khác các nhóm người khác Cho đếnnay, có khá nhiều định nghĩa khác nhau về chủng tộc Trước đây, quan niệm

về chủng tộc chỉ đơn thuần là một tập hợp các cá thể cùng loài có chung mộthình thái Từ những năm 1970, các học giả Liên Xô cũ cho rằng yếu tố địa lí

có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành chủng tộc và dẫn đến thuyếtđịa lí chủng tộc Đồng thời các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra các yếu tốsinh học trong việc hình thành chủng tộc

Với các kết quả nghiên cứu đó, một quan niệm hay định nghĩa về chủng tộc

được nhiều người chấp nhận là: Chủng tộc là một tập hợp các quần thể hay các quần thể mà ta quen gọi là các nhóm người có những nét tương đồng về sinh lý, hình thể bên ngoài và quá trình hình thành các yếu tố này có liên quan đến một khu vực địa lý nhất định Những đặc điểm hình thể mang tính

di truyền.

2 Nguyên nhân hình thành chủng tộc

Điều kiện tự nhiên

- Sự thích nghi với các điều kiện tự nhiên: điều kiện tự nhiên nhiên được nói

tới ở đây là các yếu tố như địa lý, khí hậu, môi trường sống trong quá trìnhhình thành chủng tộc Các nhà nghiên cứu phát hiện rằng một số đặc điểmnhân chủng như màu da, độ cong của tóc… là kết quả thích nghi của conngười với các điều kiện tự nhiên cụ thể

- Tuy nhiên, sự thích nghi này chỉ xảy ra khi con người nằm trong quá trình

hoàn thiện về mặt xã hội, còn khi loài người Homosapiens xuất hiện thì cácđiều kiện tự nhiên trở thành yếu tố trung tính, không tác động đến quá trìnhhình thành các đặc điểm chủng tộc

Nội hôn

- Do các nhóm người sống biệt lập với nhau trong quá trình hình thành con

người , tức bị cách biệt bởi không gian địa lý , cộng với thực tế là số lượngcác nhóm người còn ít, ở một số nhóm người, con người nội hôn với nhau

- Theo các nhà sinh học, nếu nội hôn diễn ra trong vòng 50 thế hệ thì sẽ làm

biến đổi một số đặc điểm nhân chủng

Sự lai giống giữa các nhóm người

Trang 10

- Trong quá trình phát triển của loài người, sự tiếp xúc và giao lưu giữa các

nhóm/ chủng tộc ngày càng gia tăng thông qua hôn nhân và quan hệ tìnhdục, dẫn đến xuất hiện các loại hình lai

- Kết quả nghiên cứu cho thấy không còn chủng tộc nào thuần khiết về dòng

máu mà đã có sự lai căng với nhau

3 Đặc điểm phân loại chủng tộc

- Căn cứ vào điều kiện địa lý và khí hậu, đặc biệt đóng vai trò quan trọng ở

giai đoạn sơ khai của nhân loại khi con người lệ thuộc bị động vào môitrường tự nhiên Tuy nhiên, không thể chỉ căn cứ vào điều kiện này

- Căn cứ vào mối quan hệ huyết thống lâu dài trong phạm vi một cộng đồng

người nhất định tách biệt với các cộng đồng người khác mà ở đó có nhữngloại hình nhân chủng khác được hình thành trong điều kiện hiện nay

4 Tiêu chí phân loại chủng tộc

1 Cấu tạo sắc tố (Melanin): màu da, tóc, mắt

2 Dạng tóc: thẳng, sóng, xoăn

3 Lớp lông trên cơ thể

4 Khuôn mặt: rộng, hẹp, trung bình

5 Hình dạng mắt( mí lót): không có, ít, trung bình, nhiều

6 Dạng mũi(sống/ lỗ mũi): cao, thấp, trung bình

7 Dạng môi: mỏng, vừa, dày, rất dày

8 Dạng đầu: dài, trung bình, ngắn, quá ngắn

9 Tầm vóc: nam < 166,9 cm, nữ < 155,9 cm => Cao, trung bình, thấp (ví dụngười picme/busmen/ainu)

10 Tỉ lệ thân thể: dài (mình ngắn, chân dài)

11 Răng - lõm răng cửa: hình xẻng/núm

12 Đường vân tay: xoáy, móc, vòng cung

Kết quả có 4 chủng tộc là:

- Đại chủng Mongoloist, cư trú ở Đông Á, Đông Nam Á, Trung Á, Siberia và

châu Mỹ, đặc điểm nhân chủng:

 Da sáng màu hoặc ngăm đen, mắt và tóc đen

 Hình tóc thẳng và cứng

 Lông trên người ít phát triển

 Mũi rộng trung bình, gốc mũi thấp hoặc cao trung bình

 Môi dày

 Mặt đầy, gò má cao, đầu tròn hoặc ngắn…

- Đại chủng Oropoist, phân bố chủ yếu ở lục địa châu Âu, Bắc Phi, Bắc Ấn Độ,

đặc điểm:

Trang 11

 Da sáng màu hoặc ngăm

 Tóc mềm thẳng hoặc sóng

 Lông trên người rất phát triển

 Gốc mũi hẹp, sống mũi cao, lỗ mũi thẳng

 Tầm vóc cao, đầu tròn hoặc ngắn

- Đại chủng Negroist, phân bố ở phần châu Phi, đặc điểm:

 Lông trên người phát triển mạnh

 Da đen hoặc nâu đen

 Mũi rộng

 Tầm vóc trung bình

5 Chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc vì:

- Liên Hợp Quốc định nghĩa phân biệt chủng tộc là bất cứ một sự phân biệt,

loại bỏ, giới hạn hay thiên vị nào dựa trên chủng tộc , màu sắc, dòng dõi,dân tộc, hoặc nguồn gốc tộc người với mục đích nào đó, hoặc để gây ảnhhưởng, vô hiệu hóa hoặc làm yếu sự công nhận, sự thụ hưởng vê kinh tế,văn hóa, xã hội hay bất cứ lĩnh vực nào khác của đời sống công cộng

- Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc liên quan đến niềm tin và hành động cho

rằng có sự khác nhau quan trọng và cố hữu giữa các nhóm người và sựkhác nhau này có thể đo đếm được bằng sự “hạ đẳng” hay “thượng đẳng”của một hay các nhóm người so với các nhóm người khác

- Phải chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc vì:

 Con người có cùng xuất phát điểm là người vượn và có một quãng đường

đi lên như nhau Do vậy khả năng của con người là ngang nhau Khôngmột chủng tộc nào thiếu năng lực sáng tạo Nhiều nền văn minh cổ đại rực

rỡ như AC, LH, TQ… đều do người da màu sáng tạo nên Hay trong thờitrung cổ khi các quốc gia châu Âu mới hình thành thì ở châu Phi đã cónhiều nền văn hóa rực rỡ

Sự tồn tại những dân tộc lạc hậu hiện tại có nguyên nhân từ hậu quảcủa lịch sử, của áp bức giai cấp và những áp bức dân tộc-chủng tộc

 Sự xuất hiện các đặc điểm chủng tộc là kết quả của sự thích nghi với điềukiện tự nhiên trong quá trình hình thành và phát triển, không có ý nghĩaquyết định tới đời sống con người

Trang 12

Tất cả các chủng tộc đều có khả năng như nhau trong việc chinh phục

tự nhiên, cải tạo xã hội và sáng tạo ra các hình thức kỹ thuật, văn hóa

 Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc trong quá khứ đã dẫn đến nhưng cuộcthảm sát diệt chủng, chiến tranh xâm lược, kiềm hãm khả năng con ngườigây đau thương và trở thành vết nhơ trong lịch sử nhân loại

 Từ đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc bắt đầu bị kỳ thị và giờđây phân biệt chủng tộc bị coi là vi phạm quyền con người

Như vậy, phân biệt chủng tộc là một quan điểm không khoa học, khôngmang tính nhân văn, và bất bình đẳng

CÂU 4: Khái niệm “tộc người”, các tiêu chí xác định thành phần tộc người trên thế giới và Việt Nam?

1 Khái niệm “tộc người”:

 Tộc người là khái niệm nói về 1 nhóm người có chung lịch sử, văn hóa,nguồn gốc tổ tiên

 Vào thế kỷ XIX: khái niệm tộc người đã bị diễn giải sai trong các nền vănhóa phương Tây Một trong những khía cạnh của sự diễn giải không đúngnày là sự lẫn lộn giữa “chủng tộc” và “văn hóa” khi cho rằng các đặc tínhnhân chủng là các đặc điểm có mối quan hệ với các yếu tố quyết định đếncác đặc điểm văn hóa và ứng xử

 Vào đầu thế kỷ XX, một trong các phát hiện cơ bản trong các nghiên cứucủa nhà nhân học người Mỹ là Franz Boas và các nhà nhân học thuộc thế hệsau ông là

 “các đặc tính hình thể” của một tộc người không có mối liên hệ vớicách ứng xử, hay đặc trưng văn hóa hoặc ngôn ngữ cụ thể nào của tộcngười Nói cách khác, ngôn ngữ và văn hóa của một người cụ thể nào

đó không phải là do kế thừa thông qua các di truyền về mặt sinh học

 Chính văn hóa chứ không phải các yếu tố sinh học giải thích về sự khácnhau trong cách ứng xử của các tộc người Một cá nhân tiếp nhận ngônngữ và văn hóa của mình thông qua tiếp biến văn hóa bằng việc học hỏingôn ngữ, học hỏi các biểu tượng, các giá trị, các chuẩn mực, nhữngniềm tin trong môi trường sống của mình

 Đến những năm 1960, các nhà nhân học và các nhà khoa học xã hội sửdụng khái niệm tộc người để nói về các đặc trưng và di sản văn hóa củamỗi cá nhân hay nhóm người mà không hàm ý gì đến các đặc tính hình thêcủa họ

 Trong định nghĩa hiện nay, chúng ta nhấn mạnh đến khía cạnh khách quan

và chủ quan của tộc người:

 Khía cạnh khách quan của tộc người bao gồm các đặc trưng văn hóahữu hình (có thể quan sát được) và các biểu tượng chung của một tộcngười Tức là nó có thể bao gồm một ngôn ngữ nào đó, hay một truyền

Trang 13

thống tôn giáo của tộc người, hoặc liên quan đến quần áo, sở thích ănuống hoặc các đặc tính có ý thức khác

 Khía cạnh chủ quan của tộc người liên quan đến niềm tin của tộc người

về tổ tiên mình Tức là họ có thể tin rằng tộc người của họ có chungmột vị tổ, có chung nguồn gốc gia đình, hoặc địa vực cư trú Trong một

số trườn hợp họ có thể tin rằng các thành viên của nhóm hay tộc ngườicủa mình có chung một số đặc tính hình thể nào đó Khía cạnh chủ quannày của các tộc người liên quan đến cái mà chúng ta gọi là “chúng tacảm thấy”, hoặc ý thức tộc người Ý thức này không nhất thiết phảiđúng về mặt khoa học hay thực tiễn.Đây là một sự nhận dạng mang tínhchủ quan của các cá nhân về tộc người, về nguồn gốc tổ tiên và về lịch

3 Các tiêu chí xác định tộc người ở Việt Nam:

<3 tiêu chí cơ bản được sử dụng để xác định thành phần tộc người ở Việt Nam từ đầu những năm 1960>

Ngôn ngữ:

- ngôn ngữ của một tộc người có thể biến đổi theo thời gian vì thế các nhà

nghiên cứu lập luận rằng ngôn ngữ tộc người được xem xét ở đây là tiếngmẹ đẻ

- Khi đó, nếu cùng một tộc người thì ngôn ngữ về cơ bản phải chung về ngữ

âm, từ vựng, ngữ pháp cũng như có chung lịch sử phát triển

- Ngôn ngữ được xem là yếu tố quan trọng nhưng không bao giờ là duy nhất

để xác định thành phần tộc người vì các bộ phận trong một tộc người cóthể nói các thứ tiếng khác nhau hoặc nhiều tộc người có cùng chung mộtloại ngôn ngữ Tuy nhiên ở Việt Nam thì đây là một yếu tố được thể hiệnkhá rõ nét

Các đặc trưng văn hóa:

- là những thành tựu về vật chất và tinh thần được tích lũy trong quá trình

đấu tranh sinh tồn, lao động, sáng tạo làm nên bản sắc văn hóa riêng thểhiện qua phong tục, tín ngưỡng, lễ hội, trang phục, nhà cửa, văn học, nghệthuật tuyền thống

Trang 14

- Ở Việt Nam thì bản sắc văn hóa là yếu tố rõ ràng, dễ phân biệt nhất,

Ý thức tộc người:

- Là sự tự nhận mình là người thuộc dân tộc nào

- Đây được coi là tiêu chí quan trọng nhất, có tính chất cốt lõi, mang ý nghĩa

quyết định để xác định thành phần dân tộc Và nó càng ngày càng trở nênđáng tin cậy trong xu thế chung các dân tộc xích lại gần nhau, xảy ra sựgiao lưu văn hóa và các bản sắc truyền thống

 Ba yếu tố trên có mối quan hệ khăng khít, bổ sung chi nhau, trong đó tiêu chí

ý thức tộc người là tiêu chí cơ bản, quan trọng nhất góp phần xác định các tộcngười trên lãnh thổ Việt Nam

Lưu ý, chúng ta không sử dụng tiêu chí lãnh thổ và kinh tế vì đặc điểm hìnhthành và phát triển xã hội của Việt Nam có nhiều điểm đặc biệt Ví dụ như có sựtương đồng giữa nền tảng kinh tế là nông nghiệp, hay các tộc người sống xen kẽnhau trong một khu vực dẫn đến khó tách bạch hoàn toàn

CÂU 5: Khái niệm “ngôn ngữ”, nguồn gốc và sự phát triển của ngôn ngữ

Nghiên cứu về ngôn ngữ đã xuất hiện từ lâu trong nhân học và giờ đây đãtrở thành một trong năm lĩnh vực nghiên cứu chính của nhân học

Hai định nghĩa về ngôn ngữ:

- Ngôn ngữ là hệ thống các biểu tượng với ý nghĩa chuẩn để các thành viên

của một xã hội liên lạc với nhau

- Ngôn ngữ là một hệ thống liên lạc của con người bao gồm các âm thanh, từ

vị, ngữ pháp được kết hợp lại thành câu Ngôn ngữ là một phần của vănhóa, ra đời do yêu cầu liên lạc với nhau trong quá trình lao động và cuộcsống

Ngôn ngữ tồn tại trước khi một cá nhân sinh ra và được các thành viên của

xã hội chia sẻ Như vây, như một phần của văn hóa, ngôn ngữ vượt qua cánhân Các thành viên của một xã hội học ngôn ngữ thông qua quá trình tiếpbiến văn hóa Nếu không có ngôn ngữ, con người không thể có được tínhnhân văn độc đáo của mình

Trang 15

Khi các nhà ngôn ngữ nói đến ngôn ngữ, họ thường đề cập đến các ngônngữ nói Nhưng ngôn ngữ nói chỉ là một hình thức liên lạc Một trong cácvấn đề nhà nhân học quan tâm là các hệ thống liên lạc của động vật khác với

hệ thống liên lạc của con người như thế nào Ngoài ngôn ngữ nói, con ngườicon liên lạc với nhau bằng các cử chỉ và các tín hiệu phi âm thanh

1 Nguồn gốc:

Có hai câu hỏi được đặt ra Một là “Ngôn ngữ có nguồn gốc từ đâu và nóphát triển như thế nào?” Hai là “Vì ngôn ngữ là một phần của văn hóa, vậyvăn hóa có trước hay ngôn ngữ có trước và chúng ảnh hưởng đến nhau nhưthế nào?” Qua nhiều thế kỷ, các nhà triết học, ngôn ngữ học và nhà nhânhọc hình thể đã đưa ra nhiều giả thuyết để lý giải về nguồn gốc của ngônngữ:

(1) Một lý thuyết ban đầu, được gọi là “bow-wow” cho rằng ngôn ngữ củacon người phát triển khi con người bắt chước các âm thanh của tự nhiên nhưtiếng nước chảy, tiếng chó sủa, tiếng gió kêu, lợn kêu…trong cuộc sống tựnhiên Trên cơ sở đó, ngôn ngữ của con người phát triển

(2) Một quan điểm khác của các nhà tư tưởng phương Tây thế kỷ 18 giảđịnh rằng ngôn ngữ ra đời do con người thỏa thuận với nhau

(3) Quan điểm thứ 3 của Cơ Đốc giáo cho rằng Chúa tạo ra ngôn ngữ như

đã tạo ra con người

(4) Quan điểm thứ 4 của các nhà khoa học Marxist:

- Lao động là nhân tố đã biến vượn thành người Chính lao động và sự phát

triển của não, của tư duy con người, đã làm sản sinh ra ngôn ngữ

- Tuy nhiên, ngay từ đầu, ngôn ngữ chưa phải đa hoàn thiện và phức tạp như

hôm nay, mà nó đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài cùng với quátrình lao động và sự hoàn thiện về hình thể, tư duy của con người để pháttriển như hiện nay

- Như vậy, ngôn ngữ là một phạm trù của lịch sử chứ không phải tự nhiên.

Nghĩa là ngôn ngữ ra đời và phát triển được như đến hôm nay là do mộtquá trình chuyển đổi lâu dài chứ không phải tự nhiên mà có

- Như vậy, ngôn ngữ và tộc người không đồng nhất với nhau Một tộc người

có thể có hơn một ngôn ngữ Ngược lại, có thể có nhiều tộc người haychủng tộc dùng chung một ngôn ngữ

- Ngôn ngữ ra đời là sản phẩm của tập thể, của cộng đồng hay xã hội chứ

không phải sản phẩm của một cá nhân con người Thường thì cá nhân làngười phải tuân thủ ngôn ngữ của cộng đồng mình vì đó là tiếng nói củacộng đồng để giao tiếp với nhau-gọi là ngôn ngữ tộc người

- Ngôn ngứ không dễ bị mất đi bởi tác động của một thể chế chính trị hay ý

muốn chủ quan của một cá nhân nào

(5) Cách lý giải 5 thông qua phân tích sinh học của ngôn ngữ (Biology oflanguage

Trang 16

- Sự phát triển của các chức năng của bộ óc người có liên quan đến ngôn

ngữ

- Bộ óc tập trung hàng triệu nơ-ron thần kinh cần thiết cho việc nhận, chứa

đựng và xử lý thông tin

- Bộ óc người và tiếng nói:

+ bán cầu não trái kiểm soát khả năng ngôn ngữ, bán cầu não phải liênquan đến định hướng không gian, ước lượng…

+ bán cầu não trái: khu vực Broca- việc sản xuất âm, phát âm và các khảnăng ngữ pháp, khu vực Wernicke-việc hiểu ý nghĩa của ngôn từ, câu và

có vị trí quan trọng đối với việc đọc và nghe

- Cấu trúc hình thể: cấu trúc hoàn chỉnh của hình thể, đặc biệt là của hệ

thống các cơ quan âm thanh như khoang miệng, họng, lưỡi, môi, răng…của con người là nhân tố tạo nên khả năng ngôn ngữ

1 Sự phát triển:

Theo thời gian, ngôn ngữ biến đổi dưới nhiều hình thức khác nhau Mộtngôn ngữ có thể được phát triển rộng ra, mất đi hoặc chia thành các nhómngôn ngữ nhỏ

Biến đổi trong ngôn ngữ còn gồm có các biến đổi về từ vựng, ý nghĩa, âmthanh, ngữ pháp

Ngôn ngữ thường biến đổi song không biến đổi giống kiếu một cuộc cáchmạng:

- Ngôn ngữ biến đổi nhanh ở các xã hội hiện đại có tình độ công nghệ cao

- Sự biến đổi của ngôn ngữ do nhiều yếu tố và quy luật xã hội tác động.

Trong quá trình biến đổi, ngôn ngữ dễ vay mượn hoặc hình thnahf các từmới, các khái niệm mới

- Trong khi biến đổi, từ vựng thường biến đổi nhanh hơn để theo kịp các

biến đổi trong đời sống con người Ngữ pháp và cách phát âm cũng biếnđổi, song biến đổi chậm hơn

- Biến đổi trong ngôn ngữ phản ánh các điều chỉnh trong cuộc sống hàng

ngày của các thành viên trong xã hội Các xã hội phức tạp có ngôn ngữ nóivới số lượng từ vựng nhiều Cùng với đó sự phức tạp trong từ vựng và ngữpháp cũng nhiều hơn ở các xã hội đơn giản hay nguyên thủy

Ngôn ngữ liên quan đến việc sử dụng từ để giao tiếp, liên lạc với nhau

Chữ viết chỉ liên quan đến các ký tự được sử dụng để diễn đạt các từ củamột ngôn ngữ dưới dạng có thể nhìn thấy được

- Con người có khả năng ghi chép lại các từ ngữ và âm thanh một cách có

hiệu quả từ khoảng 6k năm cách ngày nay

- Chữ viết trước tiên ra đời dưới dạng ký tự tượng hình Sau đó mới phát

triển thnahf các loại chữ hiện đại hơn được cấu trúc theo các quy định khácnhau

Trang 17

Ngôn ngữ là một phần của văn hóa, mà ngôn ngữ lại thường xuyên biến đổi,cho nên ta có ít nhất một bằng chứng để nói rằng văn hóa không bao giờđứng yên, mag nó biến đổi theo cuộc sống con người và theo ngôn ngữ

- Đối với các nhà nhân học, không thể nghiên cứu ngôn ngữ một cách tách

biệt khỏi văn hóa Quan điểm này nhấn mạnh đến việc nghiên cứu ngônngữ trong một bối cảnh văn hóa, xã hội cụ thể

Thực tế cuộc thỏa luận về các ảnh hưởng của ngôn ngữ đối với văn hóa hayngược lại, đã diễn ra nhiều thập kỷ:

- Benjamin L Whorf cho rằng một ngôn ngữ buộc người nói ngôn ngữ đó

nhận thức về thế giới theo một cách riêng

- Giả thuyết Sapir-Whorf cho rằng ngôn ngữ tạo nên nhận thức của chúng ta

về thực tiễn

- Ludwig Wittgenstein cho rằng giới hạn về ngôn ngữ quyết định giới hạn về

một thế giới của một cá nhân

- Ngoài ra ngôn ngữ còn có mối quan hệ tới lịch sử dân tộc, tộc người

- Các ngôn ngữ phát triển rất đa dạng và được phân chia thành các ngữ hệ.

Ngữ hệ là một nhóm các ngôn ngữ có cùng một nguồn gốc Chúng cóchung một hệ thống ký hiệu, quy tắc ngữ pháp Chúng chỉ khác nhau về từvựng và cách phát âm Nguyên nhân hình thành các ngữ hệ được cho là dochia tách bộ lạc hoặc thiên di Hiện nay trên thế giới có nhiều ngữ hệ khácnhau Ở VN có 4 ngữ hệ gồm Nam Á, Thái, Nam Đảo và Tạng-Miến

CÂU 6: Phân biệt giới và giới tính, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của giới

1 Phân biệt giới và giới tính:

- Giới là sự phân biệt giữa nam và nữ dựa trên yếu tố sinh học

- Giới là sự cấu tạo văn hóa quy định các tính cách và đặc tính của nam và

nữ

- Vì các nhà nhân học nghiên cứu sinh học, xã hội và văn hóa, họ đứng ở

một vị trí độc đáo để nói về tự nhiên (các khuynh hướng sinh học) và vềgiáo dưỡng như là các yếu tố quyết định ững xử của con người

Trang 18

- Các vấn đề tự nhiên và giáo dưỡng nảy sinh khi các nhà khoa học thảo luận

về vai trò của giới và giới tính cũng như bản năng sinh dục của con người.Nam giới và nữ giới có gen khac nhau Nữ có NST XX, nam có NST XY,người cha sẽ quyết định giới tính của con mình

- Tuy nhiên con người không phải lúc nào cũng hoàn thiện với số lượng

NST này

- Sự khác biệt về NST được thể hiện rõ nét nhất trong các khác biệt vê hình

thể và hoocmon

- Tính lưỡng tính liên quan đến khác biệt sinh học giữa nam và nữ Nhưng

những khác biệt nêu trên được gọi là các khác biệt về giới tính, tức là cáckhác biệt về gen và hình thể giữa nam và nữ

- Liên quan đến giới, một vấn đề đặt ra là liệu các khác biệt về giới tính có

tạo ra các khác biệt khác? Chúng tạo ra các tác động gì đối với việc nam và

nữ cư xử và được đối xử như thế nào trong các xã hội khác nhau? Các nhànhân học đã phát hiện ra cả các nét tương đồng và dị biệt về vai trò củanam và nữ, tức về giới, trong các xã hội khác nhau

- Nam giới thường có xu hướng hung dữ hơn nữ giới, nhiều khác biệt về ứng

xử và thái độ giữa các giới được quy định bởi văn hóa hơn là bởi giới sinh học

tính-+ các khác biệt về giới tính là các khác biệt về sinh học

+ các khác biệt về giới là các khác biệt liên quan đến các đặc điểm vănhóa ở nam và nữ

- Sự phân biệt giới tính thể hiện sự bất bình đẳng trong việc tiếp cận các

nguồn lực và các quyền lợi khác giữa nam và nữ

- Vai trò của giới khác nhau vì môi trường, kinh tế chiến lược thích nghi và

loại hình thể chế chính trị

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò giới:

Vai trò giới: Là các hoạt động và nhiệm vụ mà nền văn hóa giao phó chomỗi giới

Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò giới:

- Hệ tư tưởng

 Hệ tư tưởng quy định các giá trị của một nền văn hóa và phục vụ chonhiều mục đích khác

Ngày đăng: 27/09/2023, 18:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w