1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2 bptt nói giảm nói tránh

49 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm Nói Tránh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài học
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 6,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH VÍ DỤ 1:Đọc đoạn thơ sau: Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành Quang Dũng- Tây Tiến 2, Tác

Trang 2

KHỞI ĐỘNG TÌNH HUỐNG THỰC TẾ

Chúng tôi đã cố gắng hết sức, nhưng rất tiếc ông ấy không qua

khỏi.

Tại sao không nói qua đời mà lại nói

“không qua khỏi”?

Trang 3

KHỞI ĐỘNG TÌNH HUỐNG THỰC TẾ

Khi nào ta chọn khẩu hiệu (Biển báo 1) và khi nào ta

dùng khẩu hiệu(Biển báo 2)

Trang 4

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI GIẢM NÓI

TRÁNH

Trang 5

SAU BÀI HỌC, CÁC EM CẦN

+ Nhận biết được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh và hiểu

được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ này trong những trường hợp cụ thể

+ Vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết hoặc khi tạo lập văn bản Củng cố kiến thức về điệp ngữ và

từ đa nghĩa.

Biết cách

Trang 6

Biết tự học

Chủ động, tích cực học tập Ghi chú được các ý chính trong bài giảng Nhận ra và điểu chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân

Thái độ

Thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn trong giao tiếp hằng ngày Thường xuyên thực hành tiếng việt, để phát hiện ra những cái hay, cái đẹp của tiếng Việt Ý thức giữ gìn sự tromg sáng của tiếng Việt.

Trang 7

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

1, Nhận biết nói giảm, nói tránh

Trang 8

PHÂN TÍCH VÍ DỤ 1:

Đọc đoạn thơ sau:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

( Quang Dũng- Tây Tiến)

1, Các cụm từ được tô đậm trong những câu thơ trên nói về điều gì?

2, Tại sao tác giả không trực tiếp thể hiện nội dung mình muốn nói

mà lại chọn cách diễn đạt như vậy?

Trang 9

PHÂN TÍCH VÍ DỤ 1:

Đọc đoạn thơ sau:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

( Quang Dũng- Tây Tiến)

1, Các cụm từ “không bước nữa”, “bỏ quên đời”, “về đất”

được dùng để kể cái chết, sự hi sinh của người lính nơi chiến trường.

Trang 10

PHÂN TÍCH VÍ DỤ 1:

Đọc đoạn thơ sau:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

( Quang Dũng- Tây Tiến)

2, Tác giả không sử dụng từ “chết” để trực tiếp thể hiện nội dung

mình muốn nói mà phải dùng các từ ngữ ấy: làm giảm cảm giác đau thương, mất mát trước sự hy sinh của những người lính nơi chiến

trường Khẳng định những người lính đón nhận cái chết một cách nhẹ nhõm, thanh thản, coi thường cả những mất mát hy sinh, từ đó khẳng định lòng dũng cảm, sự hy sinh cao cả của họ cho Tổ quốc.

Trang 11

PHÂN TÍCH VÍ DỤ 2:

Đọc đoạn văn sau: “Thầy cô Pha chỉ chê có mỗi một câu: Phải cái

nhà nó khí thanh bạch” thì mẹ cô Pha kêu lên rằng: Chao ôi, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời Nghèo thì càng dễ ở với nhau Tôi chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm như mình ( Tô Hoài, Khách nợ)

1, Qua cụm từ “khí thanh bạch”, nhân vật thầy cô Pha muốn thể hiện điều gì?

2, Tại sao nhân vật không dùng những từ ngữ nói thẳng, nói đúng

tính chất, mức độ của sự việc mà cách nói giảm nhẹ như vậy?

Trang 12

PHÂN TÍCH VÍ DỤ 2:

Đọc đoạn văn sau: “Thầy cô Pha chỉ chê có mỗi một câu: Phải cái

nhà nó khí thanh bạch” thì mẹ cô Pha kêu lên rằng: Chao ôi, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời Nghèo thì càng dễ ở với nhau Tôi chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm như mình ( Tô Hoài, Khách nợ)

1, Giải nghĩa cụm từ “khí thanh bạch”

+ Từ “khí”biểu thị mức độ ít, thấp của một đặc điểm, tính chất mà người nói nghĩ là không hay lắm

+ Từ “thanh bạch” có nghĩa là trong sạch, giản dị, luôn giữ được

phẩm cách không để giàu sang cám dỗ

=>Qua cụm từ “khí thanh bạch”, nhân vật thầy cô Pha muốn đưa ra nhận xét về gia cảnh nghèo khó của chàng trai.

Trang 13

PHÂN TÍCH VÍ DỤ 2:

Đọc đoạn văn sau: “Thầy cô Pha chỉ chê có mỗi một câu: Phải cái

nhà nó khí thanh bạch” thì mẹ cô Pha kêu lên rằng: Chao ôi, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời Nghèo thì càng dễ ở với nhau Tôi chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm như mình ( Tô Hoài, Khách nợ)

2, Tác giả không sử dụng từ “nghèo” để trực tiếp thể hiện nội dung mình muốn nói mà phải sử dụng cụm từ “khí thanh bạch” để giảm

nhẹ tính chất, mức độ của sự việc giữ phép lịch sự trong giao tiếp,

tránh nói ra những điều có thể tổn thương người khác.

Trang 14

Từ hai ví dụ trên, em hãy chỉ ra những điểm giống nhau trong cách dùng từ, diễn đạt ở các trường hợp đó?

Trang 15

+ Cả hai trường hợp đều không trình bày trực tiếp điều mình muốn nói hoặc làm giảm nhẹ mức độ, tính chất của sự việc.

+ Mục đích của các điểm diễn đạt ấy nhằm tránh cảm giác đau buồn trước những mất mát hoặc để giữ phép lịch sự trong giao tiếp.

+ Mục đích của các điểm diễn đạt ấy nhằm tránh cảm giác đau buồn trước những mất mát hoặc để giữ phép lịch sự trong giao tiếp.

Trang 16

? Qua đó, em rút ra khái niệm gì về nói giảm, nói tránh?

Trang 17

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

1, Nhận biết nói giảm, nói tránh

Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ

dùng cách nói làm giảm nhẹ mức độ,

quy mô, tính chất …của đối tượng,

tránh trình bày trực tiếp điều muốn

nói để khỏi gây cảm giác đau buồn,

ghê sợ hay để giữ phép lịch sự.

Trang 18

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định cách nói giảm nói tránh

trong những câu sau và cho biết tác dụng của chúng?

a)“Trước kia khi bà chưa về với Thượng đế chí nhân, bà cháu

ta đã từng sung sướng biết bao!”

c)Cha mẹ của cậu ấy đã chia tay nhau lâu rồi

d)Giờ mẹ đã có tuổi rồi, nên chú ý giữ gìn sức khỏe.

Trang 19

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định cách nói giảm nói tránh

trong những câu sau và cho biết tác dụng của chúng?

a)“Trước kia khi bà chưa về với Thượng đế chí nhân, bà cháu

ta đã từng sung sướng biết bao!”

Biện pháp nói giảm nói tránh được sử dụng qua cụm từ “về

với Thượng đế chí nhân” biểu thị cho cái chết của người bà

=> Cách nói giảm nói tránh ở đây nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn khi cô bé bán diêm nghĩ về bà mình.

Trang 20

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định cách nói giảm nói tránh trong những

câu sau và cho biết tác dụng của chúng?

b)

-Xin hỏi ban tuyển dụng đã xem xét hồ sơ xin việc của tôi chưa?

- Xin lỗi anh, có lẽ anh nên tìm kiếm cơ hội ở một công ty khác

Cụm từ “tìm kiếm cơ hội ở một công ty khác” là cách nói giảm nói tránh, biểu thị cho sự từ chối của công ty với hồ sơ xin việc của người ứng tuyển

=>Cách nói giảm nói tránh ở đây nhằm giảm nhẹ tính chất nặng nề,

sự từ chối, cũng tránh cho đối phương bị tổn thương.

Trang 21

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định cách nói giảm nói tránh

trong những câu sau và cho biết tác dụng của chúng?

c)Cha mẹ của cậu ấy đã chia tay nhau lâu rồi

Cụm từ “chia tay ” là cách nói giảm nói tránh, biểu thị

cho việc hai vợ chồng đã ly dị

=>Cách nói giảm nói tránh ở đây nhằm giữ phép lịch sự khi nhắc đến chuyện buồn của người khác.

Trang 22

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định cách nói giảm nói tránh

trong những câu sau và cho biết tác dụng của chúng?

d)Giờ mẹ đã có tuổi rồi, nên chú ý giữ gìn sức khỏe.

Cụm từ “ có tuổi” là cách nói giảm nói tránh, biểu thị việc mẹ

đã già và sức khỏe dần yếu đi rồi

=> Cách nói giảm nói tránh ở đây nhằm tránh cảm giác nặng

nề khi nhắc đến tuổi già của mẹ.

Trang 23

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

1, Nhận biết nói giảm, nói tránh

Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ

dùng cách nói làm giảm nhẹ mức độ,

quy mô, tính chất …của đối tượng,

tránh trình bày trực tiếp điều muốn

nói để khỏi gây cảm giác đau buồn,

ghê sợ hay để giữ phép lịch sự.

2, Những cách nói giảm nói tránh

thông dụng.

Trang 24

Hãy thay từ in đậm bằng những từ, cụm từ nào khác?

Cụ ấy đã mất rồi.

+ Cụ ấy đã quy tiên rồi

+ Cụ ấy đã từ trần rồi

+ Cụ ấy đã khuất núi rồi

+ Cụ ấy đã yên giấc ngàn thu

rồi

+ Cụ ấy đã cưỡi hạc về trời rồi

Dùng từ, cụm

từ đồng nghĩa đặc biệt là từ Hán Việt để thay thế

Trang 25

Kết quả học tập của con dạo này kém lắm.

Con cần phải cố gắng nhiều hơn nữa

trong học tập

Dùng cách nói vòng

Trang 26

Bông hoa này xấu lắm!

Bông hoa này không đẹp

Dùng cách phủ định

Trang 27

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

1, Nhận biết nói giảm, nói tránh

2, Những cách nói giảm nói tránh

Trang 28

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:Cho các cặp câu dưới đây, hãy chỉ ra câu sử

dụng cách nói giảm nói tránh trong buổi tập và cho biết đó là cách nói giảm nói tránh nào?

a)

(1)Cô ấy bị mù

(2)Cô ấy bị khiếm thị

b)

(1)Bài văn của bạn cần chỉnh sửa lại diễn đạt và lỗi chính tả

(2)Bài văn của bạn dở lắm.

c)

(1) Cuộc sống của anh ấy hiện tại rất bấp bênh.

(2)Cuộc sống của anh ấy hiện tại chưa ổn định.

d)

(1)Dạo này tôi thấy bạn cần phải tập luyện nhiều hơn.

(2)Dạo này tôi thấy bạn béo lên nhiều.

Trang 29

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:Cho các cặp câu dưới đây, hãy chỉ

ra câu sử dụng cách nói giảm nói tránh trong buổi tập và cho biết đó là cách nói giảm nói tránh nào?

a)

(1)Cô ấy bị mù

(2)Cô ấy bị khiếm thị

Câu(2) sử dụng cách nói giảm nói tránh qua từ “khiếm thị”

=> Đây là cách dùng từ Hán Việt đồng nghĩa để nói

giảm, nói tránh.

Trang 30

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:Cho các cặp câu dưới đây, hãy chỉ

ra câu sử dụng cách nói giảm nói tránh trong buổi tập và cho biết đó là cách nói giảm nói tránh nào?

b)

(1)Bài văn của bạn cần chỉnh sửa lại diễn đạt và lỗi chính tả (2)Bài văn của bạn dở lắm

Câu(1) sử dụng cách nói giảm nói tránh qua cụm từ “ cần

chỉnh sửa lại diễn đạt và lỗi chính tả”

=> Đây là sử dụng cách nói vòng để nói giảm, nói tránh.

Trang 31

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:Cho các cặp câu dưới đây, hãy chỉ

ra câu sử dụng cách nói giảm nói tránh trong buổi tập và cho biết đó là cách nói giảm nói tránh nào?

c)

(1) Cuộc sống của anh ấy hiện tại rất bấp bênh

(2)Cuộc sống của anh ấy hiện tại chưa ổn định

Câu(2) sử dụng cách nói giảm nói tránh qua cụm từ “ chưa

ổn định”

=> Đây là sử dụng cách phủ định để nói giảm, nói tránh.

Trang 32

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:Cho các cặp câu dưới đây, hãy chỉ

ra câu sử dụng cách nói giảm nói tránh trong buổi tập và cho biết đó là cách nói giảm nói tránh nào?

d)

(1)Dạo này tôi thấy bạn cần phải tập luyện nhiều hơn

(2)Dạo này tôi thấy bạn béo lên nhiều

Câu(1) sử dụng cách nói giảm nói tránh qua cụm từ “ cần

phải tập luyện nhiều hơn”

=> Đây là sử dụng cách vòng để nói giảm, nói tránh.

Trang 33

IV, LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Nhà thơ sử dụng biện pháp tu từ nào trong

những dòng thơ sau đây? Nêu tác dụng của biện pháp tu

từ đó

Một ngày hòa bình

Anh không về nữa

Trang 34

Một ngày hòa bình

Anh không về nữa

+ Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh qua cụm từ “không về” nhằm chỉ sự hy sinh của người lính nơi chiến trường

=> Tác dụng: làm giảm nhẹ cảm giác đau đớn, mất mát do

sự hy sinh của người lính cũng như sự tiếc thương của nhà thơ trước sự ra đi của người lính trẻ

Trang 36

Bác Dương thôi đã thôi rồi!

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta( Khóc Dương Khuê- Nguyễn Khuyến)

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên

Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

( Viếng lăng Bác- Viễn Phương)

Trang 37

Ông mất năm nao, ngày độc lập Buồn cao đỏ sóng bóng cờ sao

về năm đói, làng treo lưới

Biển động: Hòn Mê, giặc bắn vào…( Mẹ Tơm- Tố Hữu)

Trang 38

cũng mang vạ vào mình đấy.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

b Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà cửa như thế này là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức quá, em đã nghĩ ròng rã hàng mấy tháng cũng không biết làm như thế nào

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Trang 39

cũng mang vạ vào mình đấy.

- Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh qua cũng từ “nhắm mắt”

để thay thế cho từ “chết”

=> tác dụng: biện pháp nói giảm nói tránh được sử dụng để làm giảm nhẹ cảm giác đau buồn, bất lực của Dế Choắt trong giờ

phút lâm chung

Trang 40

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

- Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh qua cũng từ “nghèo sức” để thay thế cho từ “yếu ớt”

-Tác dụng: Dế Choắt dùng cách nói uyển chuyển để nói về tình trạng sức khỏe của mình mong Dế Mèn thương xót

-> Các câu văn trên còn sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa khi tác giả để nhân vật Dế Choắt cũng trò chuyện, có hành động, suy nghĩ như con

người.

Trang 41

Câu thơ “ Anh không về nưã” được điệp lại hai lần có tác dụng nhấn mạnh sự hy sinh

của người lính và nỗi trống vắng, nhớ thương trong lòng những đồng đội và người thân của chiến sĩ

Trang 42

Cụm từ “Anh ngồi” được điệp lại để nhấn mạnh tư thế của người lính vững vàng và bình yên thanh thản và đẹp đẽ trong hình dung của mọi người.

Trang 43

IV, LUYỆN TẬP

Bài tập 5: Xác định nghĩa của các từ ngữ núi xanh máu lửa

trong khổ thơ:

Có một người lính

Đi vào núi xanh

Những năm máu lửa.

Em căn cứ vào đâu để xác định như vậy?

Trang 44

+ Từ “núi xanh” để chỉ vùng núi rừng trùng điệp hoang

vu cũng chính là chiến trường mà người lính phải cầm súng chiến đấu với kẻ thù

+Từ “máu lửa” để chỉ sự ác liệt của chiến tranh sự hy sinh của người lính

=> Căn cứ để xác định: tác giả đã sử dụng biện pháp

tu từ hoán dụ, lấy những hình ảnh cụ thể, dấu hiệu đặc trưng để thay thế cho những sự vật, đặc điểm mang dấu hiệu đó

Trang 45

IV, LUYỆN TẬP

Bài tập 6: Cho biết sự khác biệt về nghĩa của từ xuân trong các cụm từ ngày xuân, tuổi xuân, đồng dao mùa xuân.

Trang 46

IV, LUYỆN TẬP

+ Ngày xuân: “Xuân” có nghĩa là mùa khởi đầu của một năm

Đây cũng là nghĩa gốc của từ xuân

+ Tuổi xuân: “xuân” có nghĩa là khoảng thời gian tuổi trẻ của đời người Từ “xuân” ở đây mang nghĩa chuyển.

- Đồng dao mùa xuân: từ “ xuân” vừa mang nghĩa gốc là mùa khởi đầu của năm vừa mang nghĩa chuyển là tuổi xuân, tuổi trẻ

Từ “xuân” trong ba cụm từ có mối liên hệ với nhau,

chúng là những từ đa nghĩa

Trang 49

Tạm biệt

Ngày đăng: 27/09/2023, 18:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w