c Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d Tổ chức hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm hiểu tình huống thực tiễn trong giao tiếp để các em cùng xem xem có cách di
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT:… THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ: NÓI GIẢM NÓI
TRÁNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết cách:
+ Nhận biết được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh và hiểu được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ này trong những trường hợp cụ thể
+ Vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết hoặc khi tạo lập văn bản Củng cố kiến thức về điệp ngữ và từ đa nghĩa
2 Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
tìm hiểu về bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu về bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp
b Năng lực đặc thù: Biết sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh trong giao tiếp khi cần
thiết hoặc khi tạo lập văn bản
3 Phẩm chất:
- Thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn trong giao tiếp hằng ngày Thường xuyên thực hành tiếng việt, để phát hiện ra những cái hay, cái đẹp của tiếng Việt Ý thức giữ gìn sự tromg sáng của tiếng Việt
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm hiểu tình huống thực tiễn trong giao tiếp để các em cùng
xem xem có cách diễn đạt nào mà ta cần lưu ý, quen thuộc mà ta học được rất nhiều điều
Th 1:Tại sao không nói qua đời mà lại nói “không qua khỏi”?
Th 2: Khi nào ta chọn khẩu hiệu (Biển báo 1) và khi nào ta dùng khẩu hiệu(Biển báo 2)
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
Trang 2- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết nối vào bài học: Th 1:Tại sao không nói
qua đời mà lại nói “không qua khỏi”? Một cách diễn đạt để làm vơi nhẹ đi những đau buồn, mất mát đối với người nhà bệnh nhân, tránh nói đến một thực tế đau xót, phũ
phànglà bệnh nhân đã chết
Th 2: Cùng một nội dung, người ta lại có cách diễn đạt rất khác nhau, có nhưng cách dùng
cách nói rất nhã nhặn (Biển báo 1) nhưng lại có cách dùng câu mệnh lệnh rất mạnh mẽ (Biển báo 2) Vậy khi nào ta chọn khẩu hiệu (Biển báo 1) nơi nào và khi nào ta dùng khẩu
hiệu(Biển báo 2) thì đó là sự phân biệt rất tinh tế trong quá trình lực chọn từ ngữ, lựa chọn cách thức diễn đạt sao cho phù hợp với mục đích giao tiếp của mình, đối tượng giao tiếp của mình cũng như là trong các hoàn cảnh giao tiếp khác nhau Ngày hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về một biện pháp tu từ để giúp cho các em có thể đạt được sự tinh tế, khéo léo trong quá trình giao tiếp để đạt được mục đích giao tiếp của mình…
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: học sinh nhận biết nói giảm, nói tránh
b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm ví dụ
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
PHÂN TÍCH VÍ DỤ 1:
Đọc đoạn thơ sau:
Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
( Quang Dũng- Tây Tiến)
1, Các cụm từ được tô đậm trong những câu thơ trên nói
về điều gì?
2, Tại sao tác giả không trực tiếp thể hiện nội dung mình
muốn nói mà lại chọn cách diễn đạt như vậy?
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
1, Các cụm từ “không bước nữa”, “bỏ quên đời”, “về
đất” được dùng để kể cái chết, sự hi sinh của người lính
nơi chiến trường
1, Nhận biết nói giảm nói tránh và tác dụng.
Trang 32, Tác giả không sử dụng từ “chết” để trực tiếp thể hiện nội
dung mình muốn nói mà phải dùng các từ ngữ ấy: làm
giảm cảm giác đau thương, mất mát trước sự hy sinh của
những người lính nơi chiến trường Khẳng định những
người lính đón nhận cái chết một cách nhẹ nhõm, thanh
thản, coi thường cả những mất mát hy sinh, từ đó khẳng
định lòng dũng cảm, sự hy sinh cao cả của họ cho Tổ quốc
* Chuyển giao nhiệm vụ:
PHÂN TÍCH VÍ DỤ 2:
Đọc đoạn văn sau: “Thầy cô Pha chỉ chê có mỗi một câu:
Phải cái nhà nó khí thanh bạch” thì mẹ cô Pha kêu lên
rằng: Chao ôi, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời Nghèo thì
càng dễ ở với nhau Tôi chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm
như mình ( Tô Hoài, Khách nợ)
1, Qua cụm từ “khí thanh bạch”, nhân vật thầy cô Pha
muốn thể hiện điều gì?
2, Tại sao nhân vật không dùng những từ ngữ nói thẳng,
nói đúng tính chất, mức độ của sự việc mà cách nói giảm
nhẹ như vậy?
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
1, Giải nghĩa cụm từ “khí thanh bạch”
+ Từ “khí”biểu thị mức độ ít, thấp của một đặc điểm, tính
chất mà người nói nghĩ là không hay lắm
+ Từ “thanh bạch” có nghĩa là trong sạch, giản dị, luôn giữ
được phẩm cách không để giàu sang cám dỗ
=> Qua cụm từ “khí thanh bạch”, nhân vật thầy cô Pha
muốn đưa ra nhận xét về gia cảnh nghèo khó của chàng
trai
2, Tác giả không sử dụng từ “nghèo” để trực tiếp thể hiện
nội dung mình muốn nói mà phải sử dụng cụm từ “khí
thanh bạch” để giảm nhẹ tính chất, mức độ của sự việc giữ
phép lịch sự trong giao tiếp, tránh nói ra những điều có thể
tổn thương người khác
Trang 4Từ hai ví dụ trên, em hãy chỉ ra những điểm giống nhau
trong cách dùng từ, diễn đạt ở các trường hợp đó?
+ Cả hai trường hợp đều không trình bày trực tiếp điều
mình muốn nói hoặc làm giảm nhẹ mức độ, tính chất của
sự việc + Mục đích của các điểm diễn đạt ấy nhằm tránh
cảm giác đau buồn trước những mất mát hoặc để giữ phép
lịch sự trong giao tiếp
? Qua đó, em rút ra khái niệm gì về nói giảm, nói tránh? Nói giảm nói tránh là biện
pháp tu từ dùng cách nói làm giảm nhẹ mức độ, quy
mô, tính chất …của đối tượng, tránh trình bày trực tiếp điều muốn nói để khỏi gây cảm giác đau buồn, ghê
sợ hay để giữ phép lịch sự
* Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định cách nói giảm nói
tránh trong những câu sau và cho biết tác dụng của chúng?
a) “Trước kia khi bà chưa về với Thượng đế chí nhân,
bà cháu ta đã từng sung sướng biết bao!”
b)
- Xin hỏi ban tuyển dụng đã xem xét hồ sơ xin việc
của tôi chưa?
- Xin lỗi anh, có lẽ anh nên tìm kiếm cơ hội ở một
công ty khác
c) Cha mẹ của cậu ấy đã chia tay nhau lâu rồi
d) Giờ mẹ đã có tuổi rồi, nên chú ý giữ gìn sức khỏe.
e) Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
a) Biện pháp nói giảm nói tránh được sử dụng qua
cụm từ “về với Thượng đế chí nhân” biểu thị cho cái chết
của người bà
=> Cách nói giảm nói tránh ở đây nhằm tránh gây
cảm giác quá đau buồn khi cô bé bán diêm nghĩ về bà
mình
Trang 5b) Cụm từ “tìm kiếm cơ hội ở một công ty khác” là cách
nói giảm nói tránh, biểu thị cho sự từ chối của công ty với
hồ sơ xin việc của người ứng tuyển
=>Cách nói giảm nói tránh ở đây nhằm giảm nhẹ tính chất
nặng nề, sự từ chối, cũng tránh cho đối phương bị tổn
thương
c) Cụm từ “chia tay ” là cách nói giảm nói tránh, biểu thị
cho việc hai vợ chồng đã ly dị
=>Cách nói giảm nói tránh ở đây nhằm giữ phép lịch sự
khi nhắc đến chuyện buồn của người khác
d) Cụm từ “ có tuổi” là cách nói giảm nói tránh, biểu thị
việc mẹ đã già và sức khỏe dần yếu đi rồi
=> Cách nói giảm nói tránh ở đây nhằm tránh cảm giác
nặng nề khi nhắc đến tuổi già của mẹ
a) Mục tiêu: học sinh thấy được những cách nói giảm nói
tránh thông dụng
b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm ví dụ
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
2, Những cách nói giảm nói tránh thông dụng.
* Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy thay từ in đậm bằng những
từ, cụm từ nào khác?
Trang 6- Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Vậy có những cách nói giảm nói tránh thông dụng nào? + Dùng từ, cụm từ đồng
nghĩa đặc biệt là từ Hán Việt để thay thế
+ Dùng cách nói vòng + Dùng cách phủ định
* Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:Cho các cặp câu dưới đây, hãy
chỉ ra câu sử dụng cách nói giảm nói tránh trong buổi tập
Trang 7và cho biết đó là cách nói giảm nói tránh nào?
a)
(1)Cô ấy bị mù
(2)Cô ấy bị khiếm thị
b)
(1)Bài văn của bạn cần chỉnh sửa lại diễn đạt và lỗi chính
tả
(2)Bài văn của bạn dở lắm
c)
(1) Cuộc sống của anh ấy hiện tại rất bấp bênh
(2)Cuộc sống của anh ấy hiện tại chưa ổn định
d)
(1)Dạo này tôi thấy bạn cần phải tập luyện nhiều hơn
(2)Dạo này tôi thấy bạn béo lên nhiều
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
b) Nội dung hoạt động: Trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Nhà thơ sử dụng biện pháp tu từ nào trong
những dòng thơ sau đây? Nêu tác dụng của
biện pháp tu từ đó
Một ngày hòa bình
Anh không về nữa
- Hs thực hiện nhiệm vụ:
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện
II, LUYỆN TẬP Bài tập 1:
+ Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh qua
cụm từ “không về” nhằm chỉ sự hy sinh của người lính nơi chiến trường => Tác dụng: làm giảm nhẹ cảm giác đau đớn,
mất mát do sự hy sinh của người lính cũng như sự tiếc thương của nhà thơ trước sự ra
Trang 8nhiệm vụ:
- Gv quan sát, lắng nghe
- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu
trả lời
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
đi của người lính trẻ
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Hãy tìm thêm một số ví dụ ngoài bài thơ
Đồng dao mùa xuân có sử dụng biện pháp tu
từ được dùng trong hai dòng thơ Một ngày
hòa bình/ Anh không về nữa
- Hs thực hiện nhiệm vụ:
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ:
- Gv quan sát, lắng nghe
- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu
trả lời
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bài tập 2:
Bác Dương thôi đã thôi rồi!
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta ( Khóc Dương Khuê- Nguyễn Khuyến)
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền ( Viếng lăng Bác- Viễn Phương)
Ông mất năm nao, ngày độc lập
Buồn cao đỏ sóng bóng cờ sao
Bà về năm đói, làng treo lưới
Biển động: Hòn Mê, giặc bắn vào…
( Mẹ Tơm- Tố Hữu)
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Xác định biện pháp tu từ trong những câu
văn sau và nêu tác dụng:
a Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên
anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có
óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng
mang vạ vào mình đấy
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà cửa như
thế này là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức
quá, em đã nghĩ ròng rã hàng mấy tháng
Bài 3:
Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh qua
cũng từ “nhắm mắt” để thay thế cho từ
“chết”
=> tác dụng: biện pháp nói giảm nói
tránh được sử dụng để làm giảm nhẹ cảm giác đau buồn, bất lực của Dế Choắt trong giờ phút lâm chung
b) - Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
qua cũng từ “nghèo sức” để thay thế cho
từ “yếu ớt”
-Tác dụng: Dế Choắt dùng cách nói uyển
Trang 9cũng không biết làm như thế nào.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
- Hs thực hiện nhiệm vụ:
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ:
- Gv quan sát, lắng nghe
- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu
trả lời
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
chuyển để nói về tình trạng sức khỏe của mình mong Dế Mèn thương xót
-> Các câu văn trên còn sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa khi tác giả để nhân vật Dế Choắt cũng trò chuyện, có hành động, suy nghĩ như con người
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Xác định biện pháp tu từ điệp ngữ trong bài
thơ Đồng dao mùa xuân và nêu tác dụng
- Hs thực hiện nhiệm vụ:
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ:
- Gv quan sát, lắng nghe
- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu
trả lời
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bài tập 4:
Câu thơ “ Anh không về nưã” được điệp lại hai lần có tác dụng nhấn mạnh sự hy sinh của người lính và nỗi trống vắng, nhớ thương trong lòng những đồng đội và người thân của chiến sĩ
Cụm từ “Anh ngồi” được điệp lại để nhấn mạnh tư thế của người lính vững vàng và bình yên thanh thản và đẹp đẽ trong hình dung của mọi người
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Xác định nghĩa của các từ ngữ núi xanh và
máu lửa trong khổ thơ:
Có một người lính
Đi vào núi xanh
Những năm máu lửa
Em căn cứ vào đâu để xác định như vậy?
- Hs thực hiện nhiệm vụ:
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ:
Bài 5: Từ “núi xanh”
để chỉ vùng núi rừng trùng điệp hoang vu cũng chính là chiến trường mà người lính phải cầm súng chiến đấu với kẻ thù
Từ “máu lửa” để chỉ sự ác liệt của chiến tranh sự hy sinh của người lính
-Căn cứ để xác định: tác giả đã sử dụng
biện pháp tu từ hoán dụ, lấy những hình ảnh cụ thể, dấu hiệu đặc trưng để thay thế cho những sự vật, đặc điểm mang dấu
Trang 10- Gv quan sát, lắng nghe.
- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu
trả lời
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
hiệu đó
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Cho biết sự khác biệt về nghĩa của từ xuân
trong các cụm từ ngày xuân, tuổi xuân, đồng
dao mùa xuân
- Hs thực hiện nhiệm vụ:
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ:
- Gv quan sát, lắng nghe
- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu
trả lời
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bài 6:
+ Ngày xuân: “Xuân” có nghĩa là mùa
khởi đầu của một năm Đây cũng là nghĩa gốc của từ xuân
+ Tuổi xuân: “xuân” có nghĩa là khoảng
thời gian tuổi trẻ của đời người Từ
“xuân” ở đây mang nghĩa chuyển.
- Đồng dao mùa xuân: từ “xuân” vừa
mang nghĩa gốc là mùa khởi đầu của năm vừa mang nghĩa chuyển là tuổi xuân, tuổi trẻ
Từ “xuân” trong ba cụm từ có mối liên hệ với nhau, chúng là những từ đa nghĩa
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c) Sản phẩm học tập: Bài tập thực tế
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ: Trong giao tiếp, có phải lúc nào chúng ta cũng sử dụng cách nói
giảm nói tránh không? Theo em, trong tình huống nào thì không nên sử dụng cách nói giảm nói tránh?
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
- Hs thực hiện nhiệm vụ:
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát, lắng nghe
- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: