Từ sau giải phóng 1975 qua nhiều giai đoạn với các hình thức quản lý khác nhau đến tháng 6 năm 2000 cty hoạt động chính thức công ty cổ phần với tên gọi Công ty CP Nhựa Tân Hóa tên gọi t
Trang 1I Giới Thiệu Về Công Ty
Công ty CP Nhựa Tân Hóa (Tanhoa Plastic Joint Stock Company) là một doanh nghiệp có truyền thống hoạt động từ trước 1975 trong ngành bao bì nhựa với tên gọi VIKYPLASTIC (Việt nam kỹ nghệ nhựa dẻo) Từ sau giải phóng 1975 qua nhiều giai đoạn với các hình thức quản lý khác nhau đến tháng 6 năm 2000 cty hoạt động chính thức công ty cổ phần với tên gọi Công ty CP Nhựa Tân Hóa (tên gọi tắt theo tiếng Anh: VIKYPLASTIC.CO)
Công ty cổ phần Nhựa Tân Hóa là công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 7592/QĐ-UB-KT ngày 10 tháng 12 năm 1999 của
Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
Từ sau khi cổ phần hóa công ty đã tập trung vốn đầu tư nhiều hệ thống máy móc thiết bị với công nghệ hiện đại tiên tiến nhất (của châu Âu) Bên cạnh đó công ty đã từng bước mở rộng và ổn định thị trường lớn trong ngành bao bì nhựa trên cả hai mặt thị trường nội địa với khách hàng là các tập đoàn lớn của nước ngoài đầu tư tại VN trong các ngành sản xuất: thức ăn gia súc, phân bón, nông lâm sản XK … như: CARGILL, ProConCo, BaConCo, GreenFeed … hoặc thị trường nước ngoài với khách hàng là các thương hiệu lớn của các tập đoàn siêu thị như: CarreFour, Cora, IPe, Auchan
Hoạt động chính của công ty là: Sản xuất các loại bao bì nhựa, bao bì PP dệt và các sản phẩm khác bằng nhựa từ màng siêu mỏng và màng phức hợp In trên bao bì nhựa Các nghành nghề khác thuộc lĩnh vực bao bì nhựa theo quy định của Nhà Nước
Với các sản phẩm mang thương hiệu Viky đạt yêu cầu chất lượng cao (về mẫu
mã, in ấn) có dịch vụ hậu mãi tốt cạnh tranh về giá cả và đặt biệt có tính thân thiện với môi trường nên từ nhiều năm nay sản phẩm báo bì nhựa các loại của Tân Hóa (VIKYPLASTIC) đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường thế giới và Việt Nam
Các sản phẩm chủ yếu và có thương hiệu nỗi tiếng Viky xuất xưởng hàng ngày bao gồm :
- Các loại bao bì PP có chất lượng tốt dùng trong bảo quản các loại hàng hóa: thức ăn gia súc, phân bón, nông lâm sản …
- Các loại túi đựng hàng hóa cho các siêu thị được sản xuất bằng các màng mỏng phức hợp được in rất đẹp bằng hệ thống in Fecxo 8 màng
- Các loại shopping bag dược ghép kết hợp giữa màn phức hợp in chất lượng cao với vải
PP rất được ưa chuộng vì tinh thân thiện môi trường và sử dụng nhiều lần
- Các loại màng nhựa phức hợp đa năng dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật cao màng phủ nông nghiệp, màng phủ thủy sản, màng phủ nhà kính …
Với một nhà máy tập trung sản xuất lớn – một hệ thống máy móc hiện đại, khép kín được quản lý bởi một tập thể các nhà quản lý, kỹ sư, công nhân lành nghề theo tiêu chuẩn ISO mới nhất
Trang 2II Phân Tích Báo Cáo
Đơn vị tính: VNĐ
Bảng tổng kết tài sản: tài sản
Tài sản ngắn hạn khác 19.532.950.058 12.214.382.703
Tổng TSLĐ 114.187.918.797 126.600.136.709
TSCĐ ròng 137.186.703.943 151.745.280.620 Các khoản đầu tư tài chính
Tài sản dài hạn khác 20.519.244.817 22.369.936.488
Bảng tổng kết tài sản: Vốn nợ và vốn tự có
Tổng nợ lưu động 135.245.283.241 121.457.028.594
Tổng nợ 206.619.809.641 201.704.028.594
Thu nhập giữ lại (86.005.471.458) (50.268.204.156)
Thặng dư vốn cổ phần 62.691.707.800 62.691.707.800 Tổng vốn tự có 65.274.057.916 101.011.325.223
Trang 3Báo cáo kết quả kinh doanh
Thông tin khác
Số dư TNGL, 31/12/2009 (50.268.204.151) Cộng thu nhập ròng 2010 (35.737.267.307)
Số dư TNGL, 31/12/2008 (86.005.471.458)
1 Phân tích số liệu kế toán:
a Kết luận về tình hình tài chính của công ty từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Tiền ròng từ HĐKD = -1.209.174.002 âm do tiền chi cho hoạt động kinh doanh lớn hơn tiền thu cho hoạt động kinh doanh, dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh được cải thiện so với năm trước do giảm khoản phải thu và giảm hàng tồn kho Mặc khác nhờ khoản tiền mặt đầu kỳ 2.808.720.289 đáp ứng nhu cầu tiền mặt Tiền mặt ở cuối kỳ giảm còn 809.062.640
b Việc thu hẹp hoạt động kinh doanh góp phần tăng thêm thu nhập hoạt động ròng sau thuế (NOPAT) Tuy nhiên điều đó không thể giúp cho NOPAT dương
NOPAT (2010) = -10.422.191.139,2
NOPAT (2009) = -19.281.149.396
c Việc thu hẹp hoạt động kinh doanh ảnh hưởng đến vốn lưu động ròng (NOWC)
NOWC(2010) = 67.245.421.300
Chi phí hoạt động
chưa kể khấu hao
166.286.298.650 349.086.718.217
EBITDA 1.647.391.983 (15.985.053.700)
045 EBIT (13.027.738.924) (24.101.436.745)
Trừ chi phí tài chính 3.120.549.049 6.191.312.918 Doanh thu hoạt động
tài chính
Trang 4Vốn lưu động ròng đã giảm đi gần 18 tỷ do thu hẹp hoạt động, đồng thời các khoản phải trả tăng hơn so với năm trước
d Việc thu hẹp kinh doanh đã ảnh hưởng đến vốn hoạt động
Vốn hoạt động (2010) = 204.432.125.243 Vốn hoạt động (2009) = 237.103.514.166 Vốn hoạt động của công ty giảm nhiều hơn so với năm trước do khấu hao trong
kỳ của năm 2010 tăng nhanh
Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hẹp kinh doanh lên kết quả tài chính của công ty
Doanh thu 167.933.690.633 333.101.664.517 NOPAT -10.422.191.139,2 -19.281.149.396
Vốn hoạt động 204.432.125.243 237.103.514.166
Thu nhập ròng -35.737.267.307 -50.268.204.151
Doanh thu 2010 giảm đáng kể, giảm gần một nửa so với năm trước, thu nhập ròng lại tăng hơn so với năm trước, tuy nhiên điều đó vẫn chưa có lợi cho các nhà đầu
tư Thu nhập ròng vẫn bị một khoản âm quá lớn
e Ảnh hưởng việc thu hẹp hoạt động kinh doanh đến tiền ròng (NCF) và dòng tiền hoạt động (OCF)
NCF (2010) = -21.062.136.400 NCF (2009) = -42.151.821.106 OCF (2010) = 4.252.939.767,8 OCF (2009) = -11.164.766.351 Tiền ròng và dòng tiền hoạt động có dấu hiệu khả quan hơn năm 2009 nhờ khoản khấu hao đáng kể
f Dòng tiền tự do (FCF) năm 2010
FCF (2010) = 22.249.197.783,8 Đây là tín hiệu vui cho các nhà đầu tư, giúp làm tăng giá trị hoạt động cho công ty
g EVA Biết rằng chi phí vốn sau thuế là 6,9% năm 2010, và 6,5% năm 2009
EVA (2010) = -24.487.121,355,9 EVA (2009) = -34.645.457.114 Mặc dù năm 2010 EVA có cải thiện nhưng vẫn âm, điều đó chứng tỏ sau hoạt động kinh doanh vẫn không tạo ra thêm giá trị kinh tế
h MVA
MVA (2010) = -22.074.057.916 MVA (2009) = -21.011.325.223 Năm 2010, giá trị cổ phiếu giảm gần 50% nên giá trị thị trường vốn chủ sở hữu giảm và do đó MVA giảm
Trang 5i Công ty trả tiền cho nhà cung cấp đúng hạn ?
Không Vì các khoản phải trả tăng lên gần 6 tỷ trong khi doanh thu đã giảm đi một nửa so với năm trước Nếu tình trạng này cứ kéo dài thì các nhà cung cấp sẽ không thể bán chịu cho công ty nữa
j Giá bán của công ty vượt giá vốn của đơn vị sản phẩm ?
Không., NOPAT âm và tiền mặt giảm cho thấy công ty đang chi cho hoạt động của nó nhiều hơn mức thu về
2 Phân tích các tỷ số tài chính
a) CR= Tài sản lưu động/ Nợ lưu động = 114.187.918.797/135.245.283.241 = 0,8
Nhận xét:
- Mặc dù có cải thiện nhưng vẫn rất thấp so với trung bình ngành,
- Khả năng thanh khoản rất yếu, tài sản lưu động không thế chuyển đổi thành tiền mặt để trả cho các chủ nợ
- Không có sự cải thiện trong năm tới
b) IT = doanh thu thuần/hàng tồn kho trung bình = 167.933/39.701 = 4,2
Nhận xét:
- IT của công ty cao hơn trung bình ngành
- Công ty kiểm soát hàng tồn kho tốt
c) DSO = khoảng phải thu / doanh thu ngày = 54.144/(167.933/365) =117,7
Nhận xét:
- Số ngày thu nợ trung bình ngày càng tăng, vượt trung bình ngành
- Công ty thu tiền bán hàng quá chậm, DSO của năm 2010 gần gấp đôi trung bình ngành
- Công ty có chính sách tín dụng thương mại rất yếu
- Khó có sự cải thiện trong năm sau
d) FAT = NS/NFA = 1,2
TAT = NS/TA =0,6
Trang 62010 2009 2008 TB ngành
Nhận xét:
- FAT thấp hơn trung bình ngành và giảm dần theo năm
- TAT cũng thấp hơn trung bình ngành do đầu tư quá mức vào tài sản cố định và tài sản lưu động
- Sang năm tới không có dấu hiệu cải thiện tình trạng này
e) DR= tổng nợ/tổng tài sản = 76%
TIE = EBIT/chi phí trả lãi = -0,6
EBITDA coverage = (EBITDA+trả tiền thuê)/ (lãi + tiền thuê+ trả vốn gốc)
= (1.647 + 0)/(21.184+0+0) = 0,1
EBITDA
coverage
Nhận xét:
- Các chỉ số năm 2010 đều rất xấu và cách xa chỉ số trung bình ngành
- Khả năng sử dụng nợ của công ty so với tài sản rất kém làm cho khả năng trả nợ
và khả năng trả lãi bị ảnh hưởng nghiêm trọng
- Tín hiệu xấu cho các chủ nợ
f) PM = thu nhập ròng/doanh thu ròng = -21,3%
BEP = EBIT/TA = -67.400/270.551 = -4,8
Nhận xét:
- PM rất xấu năm 2010, tạo ra lợi nhuận âm cho các cổ đông
- BEP loại bỏ ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính nên có ý nghĩa so sánh
- BEP thấp hơn trung bình ngành, thậm chí âm vào năm 2010, 2009
- Ít có khả năng cải thiện trong năm tới
g) ROA = thu nhập ròng/tổng tài sản = -13,1%
ROE = thu nhập ròng/vốn chủ sở hữu = -54,7%
Trang 7Nhận xét:
- Cả hai tỷ số đều giảm trầm trọng, thấp hơn trung bình nghành rất nhiều
- Chủ yếu do khả năng sinh lợi cơ bản của công ty thấp cộng với chí phí trả lãi cao do sử dụng nhiều nợ nên làm cho ROA giảm
- Khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông -54,7% vào năm 2010 Điều này gây thiệt hại tới lợi ích cổ đông
- Không có khả năng cải thiện vào năm sau
h) P/E = giá cổ phiếu/ EPS = -1,2
P/CF = giá cổ phiếu /dòng tiền trên mỗi cổ phần = -2,1
M/B = giá cổ phiếu / giá trị sổ sách cổ phiếu = 10.000/(65.334/8) = 0,7
Nhận xét:
- Qua các năm các chỉ số tụt giảm rất nhanh, xuống dưới giá trị âm
- Riêng M/B tuy có cải thiện nhưng vẫn thấp so với trung bình nghành, nhà đầu
tư mua cổ phiếu của công ty thấp hơn mệnh giá
- Do ROE quá thấp làm ảnh hưởng đến chỉ số P/E và M/B
i) Phương trình DuPont mở rộng
ROE = PM X TATO X Equity Multiplier
Nhận xét:
- Tỷ số sinh lợi PM năm 2010, 2009 âm, kiểm soát chi phí kém ảnh hưởng đến tỷ
số ROE âm
- Khai thác khả năng sử dụng tài sản yếu, giảm dần theo năm làm cho ROE ngày càng thấp
j) Phân tích xu hướng
Trang 8ROE của Công ty Nhựa Tân Hóa(VKP)
-60.0%
-50.0%
-40.0%
-30.0%
-20.0%
-10.0%
0.0%
10.0%
20.0%
năm
T B ngành
Từ biểu đồ ta thấy tỷ số tài chính có xu hướng ngày càng xấu đi, cần phải cải thiện các tỷ số tài chính
III Đánh Giá
Thông qua việc phân tích trên, tình hình tài chính của công ty cổ phần Nhựa Tân Hóa rất xấu Mặc dù 2010, công ty thu hẹp hoạt động sản xuất nhằm duy trì khả năng tồn tại nhưng công ty vẫn lỗ khoảng 35 tỷ, trong khi vốn chủ sở hữu còn lại khoảng 65 tỷ Tiền thân là một DN quốc doanh, có bề dày hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh bao bì từ trước năm 1975, nay đã cổ phần hóa, nhưng dường như Nhựa Tân Hóa vẫn chưa đủ kinh nghiệm cũng như khả năng chèo chống “con thuyền” doanh nghiệp qua cơn sóng gió
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thua lỗ bởi sự gia tăng các chi phí, giá vốn hàng bán, đặc biệt chi phí lãi vay, khả năng sử dụng nợ của công ty rất kém làm cho gánh nặng nợ cũng như lãi vay ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động sản suất kinh doanh Với tình hình lạm phát như hiện nay, lãi suất và nguyên liệu nhập khẩu tăng cao càng gây khó khăn cho công ty, gánh nặng về nợ sẽ triền miên, vốn lưu động lại thiếu hụt Nếu công ty không có chính sách tốt để vực dậy công ty, thay đổi tình hình hiện tại thì công ty sẽ có nguy cơ phá sản
Những tháng vừa qua, hình ảnh công ty ảnh hưởng trầm trọng do trốn thuế một cách tinh vi, báo cáo tài chính không minh bạch, thay đổi nhân sự,….làm mất lòng tin vào các nhà đầu tư Giá cổ phiếu tụt giảm nghiêm trọng từ trước tới nay, gây thiệt hại không nhỏ cho các cổ đông
IV Đề Xuất
Với tình hình như hiện nay, muốn vực dậy công ty là điều khó khăn, cần có sự
nổ lực của các thành viên công ty cũng như sự hỗ trợ của Nhà Nước:
a) Trước hết, công ty cần xây dựng chiến lược kinh doanh đảm bảo mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn hiện nay bằng cách: thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tập trung chuyên môn hóa các sản phẩm mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp,
Trang 9- Hạn chế nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài, thanh lý tài sản cố định không cần thiết
- Giảm chi phí vô hình từ khâu mua nguyên vật liệu đến khâu giao hàng, đảm bảo xây dựng hệ thống quản lý linh hoạt, liên tục, hiệu quả
b) Doanh nghiệp cần nhờ sự giúp đỡ của nhà nước trong việc hỗ trợ vốn, giảm thuế
và lãi vay
c) Doanh nghiệp phải xây dựng hình ảnh công ty, đem lại sự tín nhiệm cho các nhà đầu tư, có như vậy công ty mới có thế huy động nguồn vồn từ các nhà đầu tư Đây là một việc vô cùng khó không thể thực hiện trong một thời gian ngắn, cần
có sự nổ lực từ các nhân viên đến các cấp lãnh đạo của công ty
Trang 10Phụ Lục