1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khái niệm và lịch sử hình thành phát triển của luật quốc tế

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Niệm Và Lịch Sử Hình Thành, Phát Triển Của Luật Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Quốc Tế
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 78,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa và 4 đặc điểm của luật quốc tế - Định nghĩa: CPQT là hệ thống các nguyên tắc và QPPL, được các chủ thể của LQT thỏa thuận tạo dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm

Trang 1

Vấn đề 1 KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH,

PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

1 Định nghĩa và 4 đặc điểm của luật quốc tế

- Định nghĩa: CPQT là hệ thống các nguyên tắc và QPPL, được các chủ thể của LQT thỏa thuận tạo dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực đời sống quốc tế

- Đặc điểm:

 Chủ thể: các chủ thể bình đẳng với nhau về mặt pháp lý

o Quốc gia: chủ thể cơ bản, phổ biến

o Tổ chức quốc tế liên quốc gia (liên chính phủ): thành lập trên cơ sở điều ước, thành viên phải là các quốc gia

o Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: chỉ gặp nhiều vào những thập niên 50, 60, 70 Thế giới hiện tại chỉ còn Palestin

o Các chủ thể đặc biệt như Makao, Hongkong, Vantican…

 Đối tượng điều chỉnh: những quan hệ xã hội chịu sự chi phối của LQT

o Tính chất: có tính chất liên quốc gia (liên chính phủ) – tức là những quan hệ nảy sinh, tồn tại giữa các thực thể có tư cách chủ thể LQT

o Nội dung: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

 Sự hình thành LQT:

Trang 2

o không có cơ quan làm luật chuyên trách

o Con đường duy nhất để LQT ra đời là dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện và bình đẳng giữa các quốc gia, thông qua:

 Các bên trực tiếp đàm phán

 Gia nhập vào những khuôn khổ pháp lý có sẵn

 Chấp nhận những tập quán pháp quốc tế

 Cơ chế thực hiện LQT: các chủ thể của CPQT vừa là người ban hành luật, vừa là người thực thi luật

o LQT xác lập quyền và nghĩa vụ thực thi LQT cho mọi chủ thể luật quốc tế khi chủ thể đó là thành viên

o Khi LQT bị vi phạm, các chủ thể của LQT tùy thuộc vào mức độ vi phạm và hậu quả của hành vi vi phạm gây ra mà quyết định chế tài

áp dụng đối với chủ thể vi phạm Chế tài có thể được thực hiện riêng lẻ hay tập thể

 Chế tài chính trị

 Chế tài kinh tế

 Chế tài quân sự

2 Các yếu tố cấu thành và thuộc tính chính trị pháp lý của quốc gia – chủ thể

cơ bản của luật quốc tế.

- Các yếu tố cấu thành:

 Lãnh thổ xác định: lãnh thổ QG là một phần của trái đất bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời, dưới lòng đất Lãnh thổ QG phải được xác định

rõ ràng bởi đường biên giới trên đất liền với các QG lân cận hay vùng không thuộc QG nào QG đó phải được xác định trên bản đồ địa lý hành

Trang 3

chánh thế giới với vị trí và địa danh rõ ràng Tuy nhiên, giữa các QG có thể có vùng lãnh thổ tranh chấp, nhưng để đảm bảo yếu tố lãnh thổ xác định thì QG đó phảo có vùng lãnh thổ hoàn toàn được xác định rõ ràng thuộc chủ quyền của mình

 Cộng đồng dân cư ổn định: Một QG không thể tách rời yếu tố con người nghĩa là có dân cư ổn định trên lãnh thổ đó Đa phần dân cư phải là công dân nước sở tại, sinh sống ổn định lâu dài

 Chính phủ: Chính phủ là yếu tố cần phải có để điều hành xã hội Chính phủ đó phải được nhân dân tín nhiệm, và có thực quyền trong việc điều hành các quan hệ xã hội

 Có khả năng thiết lập và thực hiện các quan hệ quốc tế

- Thuộc tính chính trị - pháp lý: Chủ quyền

o Lí luận: là thuộc tính chính trị pháp lý gắn liền với sự tồn tại của quốc gia

o Thực tiễn: thể hiện thông qua hoạt động đối nội và đối ngoại

3 Quy phạm pháp luật quốc tế.

- Định nghĩa: QPPLQT là quy tắc xử sự, được tạo bởi sự thỏa thận của các chủ thể LQT và có giá trị ràng buộc các chủ thể đó đối với các quyền, nghĩa vụ hay trách nhiệm pháp lý quốc tế khi tham gia quan hệ PLQT

- Phân loại:

 Theo giá trị hiệu lực

Trang 4

o Quy phạm mệnh lệnh chung (Jus cogens): bắt buộc chung, có giá trị tối cao, được toàn thể cộng đồng các QG chấp nhận và công nhận,

là quy phạm không cho phép có bất kỳ sự vi phạm nào VD: nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các QG

o Quy phạm tùy nghi: là quy phạm cho phép các chủ thể liên quan có quyền thỏa thuận đưa ra quy tắc xử sự khác với quy tắc xử sự mà quy phạm đề cập đến VD: theo công ước luật biển 1982, …

 Theo hình thức thể hiện

o Quy phạm thành văn: quy phạm điều ước quốc tế

o Quy phạm bất thành văn: hiệp định quân tử, tập quán quốc tế

 Theo nội dung quy phạm

o Quy phạm xung đột

o Quy phạm thực chất

 Theo lĩnh vực điều chỉnh của các quy phạm

o Chính trị

o Kinh tế

o Văn hóa – xã hội

 Theo phạm vi tác động

o Song phương

o Đa phương

 Đa phương hạn chế: một số QG trong cùng khu vực địa lý hoặc cùng xu hướng chính trị, lợi ích

 Đa phương toàn cầu (phổ cập): hầu hết các QG trên TG

- Mối quan hệ giữa QPPL QT với các quy phạm khác:

Trang 5

 Với quy phạm chính trị

Định

nghĩa

Là quy tắc xử sự, được tạo bởi

sự thỏa thận của các chủ thể LQT và có giá trị ràng buộc các chủ thể đó đối với các quyền, nghĩa vụ hay trách nhiệm pháp lý quốc tế khi tham gia quan hệ PLQT

Là quy tắc xử sự được hình thành thông qua thỏa thuận của các chủ thể LQT, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tin cậy lẫn nhau và tận tâm thiện chí

để thực hiện cam kết về chính trị đối với các mục tiêu đề ra Ghi nhận

Điều ước quốc tế, tập quán quốc tế…

Tuyên bố của quốc gia, văn kiện chính trị của hội nghị, tổ chức quốc tế

Vd: Tuyên bố hòa hợp ASEAN tại Bali 1976

Giá trị

pháp lý

Mang tính pháp lý, có hiệu lực pháp lý quốc tế và giá trị ràng buộc giữa các quốc gia

Mang tính đạo đức – chính trị, không có hiệu lực pháp lý quốc

tế, không có giá trị ràng buộc Hậu quả

pháp lý

Làm phát sinh trách nhiệm pháp lý

Không làm phát sinh trách nhiệm pháp lý

Mqh

 Quy phạm chính trị là tiền đề, là cơ sở cho sự hình thành quy phạm LQT

 Nếu có xung đột thì chọn QPPL QT

 Với quy phạm đạo đức

Là quy tắc xử sự, được tạo bởi

sự thỏa thận của các chủ thể

Là quy tắc xử sự, những chuẩn mực quốc tế được cộng đồng

Trang 6

nghĩa

LQT và có giá trị ràng buộc các chủ thể đó đối với các quyền, nghĩa vụ hay trách nhiệm pháp lý quốc tế khi tham gia quan hệ PLQT

quốc tế xây dựng nên, thể hiện cách xử sự công bằng hợp lý

mà các quốc gia cần thực hiện trong quan hệ quốc tế

Giá trị

pháp lý

Mang tính pháp lý Mang tính đạo đức

Hậu quả

pháp lý

Làm phát sinh trách nhiệm pháp lý

Không làm phát sinh trách nhiệm pháp lý

Mqh

 Quy phạm đạo đức là xuất phát điểm để hình thành quy phạm pháp luật quốc tế Ví dụ: dạo lý coi trọng hòa bình trở thành quy phạm Jus cogens của LQT

4 Lịch sử hình thành và phát triển của LQT.

- LQT cổ đại:

 Sự ra đời: khu vực Lưỡng Hà và Ai Cập, sau đó là Ấn Độ, Trung Quốc,

Hy Lạp, La Mã… vào khoảng cuối thế kỷ 40 đầu thế kỷ 30 TCN

 Đặc điểm:

o Hình thành trên nền tảng kinh tế thấp kém, quan hệ giữa các quốc gia yếu ớt, rời rạc, bị cản trở bởi các điều kiện tự nhiên và phát triển

xã hội

o Mang tính khu vực khép kín, tản mạn, chưa có hệ thống

o Chủ yếu điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong chiến tranh

o Chưa có ngành khoa học pháp lý quốc tế

Trang 7

 Ý nghĩa: mặc dù LQT thời kì này còn bó hẹp trong phạm vi của từng khu vực nhất định, tuy nhiên nội dung các quy phạm thời kỳ này đã đặt nền móng cho sự ra đời của luật nhân đạo quốc tế sau này

- LQT trung đại:

 Sự ra đời: kinh tế phát triển nên các quan hệ quốc tế đã vượt ra khỏi phạm vi khu vực, mang tính liên quốc gia, liên khu vực

 Đặc điểm:

o Giai đoạn này nhà thờ thiên chua giáo đóng vai trò độc tôn trong

xã hội nên nội dung của LQT cũng chịu ảnh hưởng nhiều của các tiến hiệu nhà thờ

o LQT có những bước phát triển mới với sự xuất hiện của các quy phạm và chế định về luật biển, về quyền miễn trừ ngoại giao, xuất hiện cơ quan đại diện ngoại giao thường trực của quốc gia tại quốc gia khác (đầu tiên vào năm 1455) Thời kì này bắt đầu hình thành tư tưởng chủ quyền và bình đẳng QG

o Bắt đầu hình thành một số trung tâm luật quốc tế và khoa học luật quốc tế thế kỉ XVI với những học giả và tác phẩm tiêu biểu như “Luật chiến tranh và hòa bình” (1625), “Tự do biển cả” (1609) của Huy gô G.Rotius

 Ý nghĩa: LQT đã có những bước hoàn thiện nhất định, đặt tiền đề cho quá trình phát triển LQT hiện đại sau này

- LQT cận đại

 LQT tiếp tục phát triển theo cả hai phương diện

Trang 8

o luật thực định: xuất hiện các chế định công nhận, kế thừa QG, bổ sung nội dung mới của luật ngoại giao, lãnh sự…

o khoa học pháp lý quốc tế

 Ghi nhận sự hình thành của các nguyên tắc mới của LQT như nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền, không can thiệt vào công việc nội bộ của nhau

 Các tổ chức quốc tế đầu tiên ra đời như liên minh điện tín quốc tế (1865), liên minh bưu chính thế giới (1879)

 Vẫn tồn tại những học thuyết, quy chế pháp lý phản động, bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế nhu chế độ tô giới, bảo hộ, thuộc địa…

- LQT hiện đại

 Do ảnh hưởng của CM tháng 10 Nga, do kết quả đấu tranh của các lực lượng tiến bộ cách mạng và yêu chuộng hòa bình trên thế giới, LQT đã có những biến độ sâu sắc với bản chất tiến bộ hơn hẳn

 LQT trước đó có những nguyên tắc, chế định phản động như quyền tiến hành chiến tranh, quyền của kẻ chiến thắng, chế định chiếm cứ đầu tiên, chế định thuộc địa, chế định bảo hộ… thì từ sau CM tháng 10 Nga, LQT không còn bị áp đặt bởi sức mạnh, các quốc gia mạnh mà được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận đàm phán thương lượng trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng

 Kế thừa và phát triển thêm các nguyên tắc và quy phạm mang tính dân chủ của LQT cũ như nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các QG, không can thiệp vào nội bộ của nhau, tận tâm thực hiện các cam kết QT… => xóa bỏ sự phân biệt giữa về kinh tế, xã hội giữa cách QG, tạo điều kiện cho các QG lớn nhỏ đều bình đẳng tham gia vào quan hệ QT

Trang 9

=> LQT hiện đại xây dựng trên nền tảng dân chủ tiến bộ.

5 Mối quan hệ giữa LQT và LQG

- Cơ sở lí luận: mqh giữa LQT và LQG được hình thành từ sự thống nhất hai

chức năng đối nội và đối ngoại trong hoạt động của nhà nước

- Thuyết nhất hệ: LQT và LQG chỉ là 1 hệ thống duy nhất

 Trường phái ưu tiên LQG dựa vào lịch sử hình thành và thẩm quyền xây dựng PL => LQT bị chi phối bởi LQG -> khi xung đột PL áp dụng LQG

 Trường phái ưu tiên LQT cho rằng: cộng đồng quốc tế không thể tồn tại

ổn định và phát triển bình thường nếu không có LQT => xung đột PL áp dụng LQT

- Thuyết nhị nguyên luận: LQT và LQG là 2 hệ thống tồn tại độc lập và song song với nhau Khi có xung đột PL, luật nào có lợi thì áp dụng luật đó tùy từng trường hợp cụ thể

- Các quốc gia không thừa nhận chính thức quan điểm nào, khẳng định LQT và LQG có mqh biện chứng bởi:

 LQT và LQG cùng điều chỉnh quan hệ xã hội

 LQG => LQT:

o LQG có trước, là nền tảng hình thành và phát triển LQT

o LQG chi phối nội dung LQ bởi bản chất xây dựng LQT là thông qua phương thức thỏa thuận, trong quá trình đó các QG đã đưa ý chí của mình vào LQT

Trang 10

o LQG là điều kiện thực thi LQT, là phương tiện để chuyển tải, thực hiện LQT

 LQT => LQG:

o LQT góp phần hoàn thiện LQT thông quá nghĩa vụ thực hiện LQT

và việc chuyển hóa LQT vào LQG khi QG tham gia vào các ĐƯQT

o LQT thúc đẩy LQG phát triển theo hướng ngày càng tiến bộ

- LQT trái với LQG nhưng vẫn ưu tiên áp dụng bởi:

 Quốc gia với tư cách chủ thể nên có nghĩa vụ thực hiện

 Chính quốc gia tạo ra LQT

 LQT mang lại lợi ích cho tất cả các quốc gia

6 Công nhận quốc tế

- Định nghĩa: là hành vi chính trị – pháp lý của QG công nhận dựa trên nền tảng

các động cơ nhất định mà chủ yếu là động cơ chính trị, kinh tế, quốc phòng nhằm xác nhận sự tồn tại của thành viên mới trong cọng đồng quốc tế, khẳng định quan hệ của quốc gia công nhận đối với chính sách, chế độ chính trị, kinh tế của thành viên mới và thể hiện ý định muốn được thiết lập các quan hệ bình thường, ổn định với thành viên mới của cộng đồng QT trong nhiều lĩnh vực

- Thể loại: trong thực tiễn quan hệ QT có nhiều thể loại công nhận khác nhau như công nhận mặt trận dân tộc giải phóng, công nhận các bên khởi nghĩa, công nhận các bên tham chiến… Song, thể loại công nhận cơ bản của công nhận quốc

tế là:

Trang 11

 Công nhận quốc gia:

o Bản chất là công nhận chủ thể mới trong quan hệ QT khi có một QG mới xuất hiện

 xuất hiện theo cách truyền thống và cổ điển là tại các lãnh thổ vô chủ không có người sinh sống tập hợp dần dân 4 yếu tố cấu thành QG

 xuất hiện theo con đường chia tách (Liên Xô cũ tách thành 15 QG) hoặc hợp nhất (Đông Đức và Tây Đức

=> CHLB Đức)

 đấu tranh giải phóng dân tộc: VN sau 1945

 Hình thành từ CM XHCN: CM tháng 10 Nga

o Về pháp lý, không đặt ra điều kiện công nhận

 Công nhận chính phủ mới thành lập

o Bản chất là công nhận người đại diện mới cho 1 QG vẫn đang tồn tại trong quan hệ QT Chính phủ mới có thể xuất hiện theo 2 hình thức là chính phủ de jure (là kết quả về mặt pháp lý) và chính phủ de facto (hình thành do đảo chính) Việc công nhận chỉ đặt ra đối với chính phủ de facto vì đó là chính phủ vi hiến

o Về mặt pháp lý, phải đáp ứng 3 điều kiện

 Không gian: CP phải kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ QG

 Thời gian: CP phải có khả năng để duy trì quyền lực của mình trong 1 thời gian dài

 CP được sự ủng hộ của đông đảo dân chúng

Trang 12

- Hình thức 3

 Công nhận de jure: hành vi công nhận chính thức, ở mức độ đày đủ, toàn diện nhất

 Công nhận de facto: là hành vi công nhận chính thức nhưng chưa đầy đủ toàn diện

 Công nhận ad hoc: là hành vi công nhận không chính thức, quan hệ giữa các bên chỉ phát sinh trong 1 phạm vi nhất định nhằm giải quyết 1 vụ việc

cụ thể và quan hệ đó sẽ chấm dứt ngay sau khi hoàn thành công việc

- Phương pháp công nhận: là cách thức mà các QG thể hiện thái độ của mình LQT không bắt buộc các chủ thể phải áp dụng 1 phương pháp cụ thể nào Thực tiễn cho thấy có 2 phương pháp công nhận:

 Công nhận minh thị: là sự công nhận được thể hiện rõ ràng, minh bạch, thông qua các hành vi rõ rệt, cụ thể của QG công nhận trong các văn bản chính thức nhu công hàm, văn kiện ngoại giao VD: Nga công khai tuyên

bố công nhận độc lập của Nam Ossetia và Apkhazia

 Công nhận mặc thị: là sự công nhận thể hiện một cách kín đáo, ngấm ngầm mà bên được công nhận hoặc các QG khác phải dựa vào tập quan hay các nguyên tắc suy diễn trong quan hệ QT mới làm sáng tỏ được ý định của bên công nhận VD: Hoa Kỳ mặc nhiên công nhận VN DCCH khi ký kết Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở VN

- Hệ quả pháp lý của hành vi công nhận

Trang 13

 Không tạo ra chủ thể mới nhưng nó là cơ sở để thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ bình thường giữa các QG

 Tạo cho QG mới có điều kiện để tham gia vào các quan hệ quốc tế và phát triển về mọi mặt kinh tế, xã hội…

 Là cơ sở đề giải quyết triệt để vấn đề quy chế pháp lý QG Nếu QG không được công nhận sẽ gặp khó khăn khi giam gia quan hệ quốc tế ví dụ không được hưởng quyền miễn trừ quốc gia

7 Các trường hợp kế thừa quốc gia trong quan hệ quốc tế.

- định nghĩa: là sự dịch chuyển quyền và nghĩa vụ QT từ QG này sang QG khác khi có liên quan đến vùng lãnh thổ nhất định Vấn đề kế thừa QG chỉ được đặt ra khi có sự thay đổi triệt để về chủ quyền của 1 QG tại 1 vùng lãnh thổ nhất định

Sự thay đổi đó có thể là kết quả của việc xuất hiện hoặc chấm dứt sự tồn tại của

1 QG VD: Nga kế thừa tư cách ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an LHQ của Liên xô cũ

- các trường hợp kế thừa: 2

 Kế thừa quyền sở hữu đối với tài sản: Giải quyết kế thừa liên quan đến vấn đề tài sản luôn được đặt ra trong mọi trường hợp kế thừa QG Thông thường, đối với các QG ra đời sau thời kỳ phi thực dân hóa đều có quan điểm quốc hữu hóa tài sản của tư nhận hoặc của QG thực dân để lại không

có bồi thường Việc QG kế thừa có tiến hành quốc hữu hóa, hay trưng dụng, trưng thu… hoàn toàn phụ thuộc vào QG kế thừa dựa trên cơ sở lợi ích của QG đó Trọng một số trường hợp vấn đề kế thừa tài sản có thể do

Ngày đăng: 27/09/2023, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w