30 đề thi hsg hóa học 9 năm học 2021 2022 30 đề thi hsg hóa học 9 năm học 2021 2022 30 đề thi hsg hóa học 9 năm học 2021 2022 30 đề thi hsg hóa học 9 năm học 2021 2022 30 đề thi hsg hóa học 9 năm học 2021 2022 30 đề thi hsg hóa học 9 năm học 2021 2022 30 đề thi hsg hóa học 9 năm học 2021 2022 30 đề thi hsg hóa học 9 năm học 2021 2022
Đề thi chọn HSG lớp 9 THCS cấp tỉnh – Ninh Bình
1 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học giải thích các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaHSO4 dư vào dung dịch Ba(OH)2
- Thí nghiệm 2: Dẫn khí clo vào ống nghiệm đựng dung dịch KOH, sau đó nhỏ 1-2 giọt dung dịch vừa tạo thành vào mẩu giấy quỳ tím
- Thí nghiệm 3: Cho dung dịch axit axetic dư vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2
- Thí nghiệm 4: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch chứa hỗn hợp HCl và AlCl3
2 Cho 2 lọ mất nhãn chứa 2 dung dịch X và Y Dung dịch X chứa hỗn hợp BaCl2 và NaOH; dung dịch
Y chứa hỗn hợp NaAlO2 và NaOH Chỉ dùng khí CO2 hãy trình bày cách phân biệt hai lọ dung dịch trên Viết các phương trình hóa học xảy ra
1 Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ dưới đây (ghi rõ điều kiện nếu có)
Tinh bột ⎯⎯→ (1) glucozơ ⎯⎯→ (2) ancol etylic ⎯⎯→ (3) axit axetic ⎯⎯→ (4) Etyl axetat
2 Cho dung dịch H2SO4 loãng dư lần lượt tác dụng với các chất rắn sau: NaHCO3, FeS, Na2SO3 thu được các khí X, Y, Z
T là chất rắn màu vàng, dùng để xử lý bầu thủy ngân trong nhiệt kế bị vỡ
Xác định các khí X, Y, Z và viết các phương trình hóa học xảy ra
Khi hấp thụ từ từ a mol CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2, quá trình phản ứng sẽ tạo ra kết tủa CaCO3 Số mol kết tủa phụ thuộc vào số mol CO2 được thêm vào, với biểu thức tính số mol kết tủa là: n(CaCO3) = min(a, b) Đồ thị thể hiện sự phụ thuộc này sẽ có hình dạng tăng dần cho đến khi số mol CO2 đạt đến b, sau đó giữ nguyên giá trị.
2 Hòa tan 6,76 gam oleum X vào lượng nước dư thu được dung dịch A Để trung hòa 1/20 lượng dung dịch A cần dùng 80 ml dung dịch NaOH 0,1M Tìm công thức của oleum
Cho m gam bột kim loại R có hóa trị không đổi vào 500 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3 nồng độ 0,4M Sau khi phản ứng hoàn tất, thu được hỗn hợp rắn có khối lượng (m + 27,2) gam.
A và dung dịch Y A tác dụng với dung dịch HCl có khí H2 thoát ra Tìm kim loại R và số mol muối tạo thành trong dung dịch Y
Hỗn hợp khí X bao gồm H2 và hai hiđrocacbon A, B được chứa trong một bình kín có bột Ni Sau khi đun nóng, phản ứng hoàn toàn tạo ra 13,44 lít khí Y ở điều kiện tiêu chuẩn Khí Y sau đó được chia thành hai phần bằng nhau.
Trong thí nghiệm, dung dịch nước brom cho thấy màu sắc nhạt và chỉ thu được một hiđrocacbon A Khi đốt cháy hoàn toàn A, sản phẩm thu được là CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 88 : 45.
Phần 2 của phản ứng đốt cháy hoàn toàn cho thấy thu được 30,8 gam CO2 và 10,8 gam H2O Để xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của các hợp chất A và B, cần phân tích các sản phẩm này Đồng thời, tính toán thành phần phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp X cũng là một yêu cầu quan trọng trong nghiên cứu này.
Hỗn hợp X gồm Al2O3, CuO và Fe2O3 có khối lượng 34,2 gam được cho tác dụng với CO dư nung nóng, thu được 27,8 gam chất rắn sau phản ứng hoàn toàn Đồng thời, 0,15 mol hỗn hợp X đã phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 1M và HCl 1,5M, tạo ra m gam muối Cần tính toán giá trị của m.
Hỗn hợp M chứa ba hợp chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z, trong đó X và Y là hai đồng phân, còn Z là chất kế tiếp Y trong dãy đồng đẳng Khi bay hơi 8,2 gam M, thể tích hơi thu được tương đương với thể tích của 5,5 gam CO2 trong cùng điều kiện Để đốt cháy hoàn toàn 32,8 gam M, cần 29,12 lít O2 (đktc), và sản phẩm cháy chỉ bao gồm CO2 và hơi nước với thể tích bằng nhau Khi cho 9,84 gam M tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 2,016 lít CO2 (đktc).
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X, Y, Z và tính phần trăm về khối lượng của X trong hỗn hợp M
Cho chất béo X là trieste của glixerol với axit stearic (công thức cấu tạo của axit stearic là
C17H35COOH) Tiến hành thí nghiệm hóa học sau:
Cho một lượng chất béo vào cốc thủy tinh chịu nhiệt với dung dịch NaOH dư, hỗn hợp tách thành hai lớp Sau khi đun sôi cho đến khi thu được chất lỏng đồng nhất, để nguội và thêm muối ăn, hỗn hợp lại tách thành hai lớp: lớp trên là chất rắn màu trắng, lớp dưới là chất lỏng.
1 Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học xảy ra
2 Hãy cho biết lớp chất rắn màu trắng thu được là chất gì? Nêu vai trò của muối ăn trong thí nghiệm trên
Cho: H = 1; C = 12; O = 16; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108;
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 9 THCS
(Khóa thi ngày 16 tháng 3 năm 2022) (Đề thi có 02 trang)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
Đề thi chọn HSG lớp 9 THCS cấp tỉnh – Quảng Trị
Nguyên tử của nguyên tố R có tổng cộng 115 hạt cơ bản, bao gồm proton, nơtron và electron Số hạt mang điện (proton và electron) nhiều hơn số hạt không mang điện (nơtron) là 25 hạt Từ các thông tin này, ta có thể xác định số lượng proton (p), nơtron (n) và electron (e) của nguyên tố R, đồng thời xác định tên của nguyên tố này.
2 X là oxit của kim loại M, trong đó M chiếm 72,414% về khối lượng Hãy xác định công thức hóa học của X và hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
(Cho biết tỉ lệ số mol của A2 và A3 ở (1) là 1:1 và khi hơ A7 trên đèn cồn thì ngọn lửa có màu vàng tươi)
3 Hấp thụ hoàn toàn m gam SO3 vào 180 gam dung dịch H2SO4 98%, thu được oleum có công thức
H2SO4.3SO3 Xác định giá trị của m
Khi làm lạnh 200,0 gam dung dịch NaCl bảo hoà từ 100 °C xuống 20 °C, có 26,1 gam NaCl.xH2O kết tinh Để xác định công thức của muối kết tinh, ta biết độ tan của NaCl ở 100 °C là 39,1 gam và ở 20 °C là 35,9 gam Số lượng NaCl có thể tan trong 200,0 gam dung dịch và lượng NaCl kết tinh sẽ giúp tính toán được x trong công thức NaCl.xH2O.
1 Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Đốt cháy dây Fe trong bình thủy tinh đựng khí oxi
Thí nghiệm 2: Sục khí Cl2 vào dung dịch KI có chứa hồ tinh bột
Trong thí nghiệm 3, chúng ta cho vài giọt phenolphtalein vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH với 1 gam Sau đó, tiếp tục thêm dung dịch HCl với 1 gam vào ống nghiệm cho đến khi phản ứng hoàn tất.
Để phân biệt hai dung dịch không nhãn gồm Na2CO3 và HCl, có thể sử dụng phương pháp hóa học bằng cách nhỏ từng dung dịch vào nhau; nếu có sủi bọt khí, đó là Na2CO3, còn nếu không có phản ứng, đó là HCl Đối với các bình chứa bột rắn riêng biệt như Al, FeO, BaO, Al4C3, có thể thêm nước vào từng bột; nếu có khí thoát ra, đó là Al hoặc Al4C3, còn nếu không có phản ứng, có thể là FeO hoặc BaO, và cần thêm axit để xác định chính xác.
3 Cho 6,4 gam hỗn hợp X gồm MgO và Fe2O3 vào 300 ml dung dịch H2SO4 0,3M, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan Xác định giá trị m
4 Trộn dung dịch muối A vào dung dịch muối B (lấy cùng số mol muối), thu được 1,25 gam kết tủa X
Muối của kim loại M có hóa trị II phản ứng với dung dịch Y để tạo ra kết tủa X Sau khi tách kết tủa X và nung đến khối lượng không đổi, thu được oxit Z (khí) và 0,7 gam oxit MO, với số mol Z bằng số mol MO Cuối cùng, dung dịch được cô cạn cẩn thận.
Y thu được 2,0 gam muối khan, đem nung nóng ở nhiệt độ cao thu được 0,025 mol oxit T (khí) và 0,05 mol
H O Xác định công thức phân tử của muối A và muối B, viết các phương trình phản ứng xảy ra
Khi tiến hành thí nghiệm, phương trình hóa học cho các phản ứng như sau: a) Khi cho dung dịch KOH tác dụng với dung dịch Ca(HCO3)2, phản ứng tạo ra Ca(OH)2 và K2CO3 b) Bột Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 sẽ tạo ra Fe2(SO4)3 và khí H2 c) Muối X khi cho vào dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều sinh ra khí, cho thấy sự phản ứng xảy ra giữa muối và axit hoặc bazơ.
2 Hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z (hình bên)
Hãy lựa chọn các cặp hóa chất X, Y thích hợp để điều chế 4 khí Z khác nhau
(là chất vô cơ) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Khi hòa tan hoàn toàn 8,4 gam sắt (Fe) trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, sản phẩm khử duy nhất thu được là khí SO2 cùng với dung dịch X Sau khi cô cạn dung dịch X, ta thu được 26,4 gam muối khan Cần tính toán khối lượng H2SO4 đã tham gia phản ứng.
Kim loại M có hóa trị II phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra chất rắn A Khi 1,93 gam A phản ứng với dung dịch axit HCl dư, thu được 0,01 mol khí Ngoài ra, khi 5,79 gam A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư, sản phẩm thu được là 19,44 gam chất rắn Dựa vào các dữ liệu này, ta có thể xác định kim loại M.
Để điều chế cao su buna, poli(vinyl axetat) và etyl axetat từ metan và các hóa chất vô cơ, cần đảm bảo có đủ điều kiện và thiết bị cần thiết Phương trình hóa học cho quá trình này sẽ bao gồm các phản ứng hóa học cụ thể, phản ánh mối quan hệ giữa các nguyên liệu đầu vào và sản phẩm cuối cùng.
Hiđrocacbon A (mạch hở) có công thức phân tử dạng Cx+1H3x, với tỉ khối hơi so với H2 nhỏ hơn 36,5 Điều này cho phép xác định công thức phân tử của A và viết ra các công thức cấu tạo khả thi Trong một bình kín chứa hỗn hợp X gồm hiđrocacbon A (chất khí ở điều kiện thường) và 0,06 mol O2, khi bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp, toàn bộ sản phẩm cháy sẽ được dẫn qua 3,5 lít dung dịch.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 0,01M, ta thu được 3 gam kết tủa và 0,01 mol khí thoát ra Điều này cho thấy các phản ứng xảy ra hoàn toàn và nước bị ngưng tụ khi đi qua dung dịch Từ đó, có thể xác định công thức phân tử của chất A.
Để tính hiệu suất của phản ứng lên men giấm, ta bắt đầu với 200ml dung dịch ancol etylic 5,75 o, từ đó thu được 200ml dung dịch Y Khi cho 100ml dung dịch Y tác dụng với Na dư, ta thu được 60,648 lít H2 ở điều kiện tiêu chuẩn Biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 gam/ml và khối lượng riêng của nước là 1,0 gam/ml, ta có thể tính toán hiệu suất của quá trình lên men giấm.
Chất hữu cơ X có nguồn gốc từ thực vật, chứa các nguyên tố C, H, O và có số nguyên tử oxi nhỏ hơn 8 Khi cho a mol X phản ứng với NaHCO3, thu được V1 lít khí CO2, và khi phản ứng với Na, thu được V2 lít khí H2, với điều kiện khối lượng phân tử của X là 192 và 4V1 = 3V2 Cần xác định công thức phân tử của X, viết phương trình phản ứng và công thức cấu tạo của X, lưu ý rằng X có cấu trúc đối xứng và không bị oxi hóa bởi CuO khi đun nóng.
Cho biết: H=1; C; N; O; Na#; Mg$; Al'; S2; Cl5,5; Ca@; FeV; Cud;
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
Cho nguyên tử khối: H=1; C; N; O; S2; Na#; K9; Mg$; Ca@; Ba7; Pb 7; Al'; Br; FeV; Cl5,5; P1; Ag8; Cud.
Đề thi chọn HSG lớp 9 THCS cấp tỉnh – Đồng Tháp
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 58 hạt, trong đó số hạt mang điện trong hạt nhân ít hơn số hạt không mang điện 1 hạt Để xác định tên của nguyên tố X, ta cần phân tích số lượng proton và nơtron Khi cho 2,34 gam nguyên tố X vào 100 ml H2O, ta thu được dung dịch Y và cần tính nồng độ mol của dung dịch này, với giả định thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
2 Viết công thức cấu tạo dạng mạch hở của C3H6 và C3H8, C2H6O
Khi hòa tan hoàn toàn kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng, ta thu được dung dịch X có nồng độ 26,8% và 5,6 lít khí (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Sau khi làm lạnh dung dịch X xuống nhiệt độ t o C, thu được 27,8 gam tinh thể MSO4.nH2O và còn lại 114 gam dung dịch bão hòa Y với nồng độ 20% Cần xác định công thức của tinh thể MSO4.nH2O.
2 Cho V1 lít dung dịch KOH 0,25M vào V2 lít dung dịch HCl 0,2M thu được 1,5 lít dung dịch A Toàn bộ dung dịch A ở trên hòa tan vừa hết 3,06 gam Al2O3 Tính V1 và V2
Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư tạo ra dung dịch X Khi cho NaOH vào dung dịch X, phản ứng xảy ra tạo ra Fe(OH)3 kết tủa Tiếp theo, khi thêm BaCl2, sẽ xuất hiện kết tủa BaSO4 Cuối cùng, khi cho Cl2 vào dung dịch X, phản ứng oxy hóa xảy ra, tạo ra sản phẩm mới.
Để phân biệt các chất rắn dạng bột Mg, Ba(OH)2, Al2O3, và Al, ta có thể sử dụng một thuốc thử duy nhất là HCl (axit clohidric) Khi cho HCl vào từng chất, Mg và Al sẽ phản ứng với axit, giải phóng khí H2, trong khi Ba(OH)2 sẽ tạo ra dung dịch BaCl2 và Al2O3 sẽ không phản ứng Phương trình phản ứng như sau: 1 Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑2 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑3 Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O4 Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O (không xảy ra phản ứng với HCl)Qua việc quan sát khí H2 sinh ra và các sản phẩm tạo thành, ta có thể xác định được từng chất trong các lọ.
3 Cho các dung dịch: KHSO4, Ba(HCO3)2, Na2CO3, Mg(NO3)2 được đặt tên không theo thứ tự X, Y,
Z, T Tiến hành thí nghiệm với X, Y, Z, T thu được kết quả như sau:
NaOH Kết tủa trắng Không hiện tượng Kết tủa Không hiện tượng NaHSO4
Kết tủa, khí thoát ra Khí thoát ra Không hiện tượng Không hiện tượng
Hãy xác định X, Y, Z, T, viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra
Chất hữu cơ X là thành phần phổ biến trong nhiều sản phẩm mỹ phẩm, đặc biệt là các loại có tác dụng giữ ẩm như kem dưỡng da, sữa tắm, dầu gội, kem đánh răng và nước rửa tay sát khuẩn Phân tích chất X đã cho ra những kết quả đáng chú ý.
%C9,130% ; %H=8,696% ; %OR,174% a) Xác định công thức đơn giản nhất của X b) Xác định công thức phân tử của X biết rằng tỉ khối hơi của X so với NO2 là 2
Nước mưa xâm thực đá vôi trong tự nhiên thông qua phản ứng hóa học, tạo thành ion canxi và bicarbonate Phương trình hóa học cho quá trình này là: CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2 Đồng thời, trong các hang động, quá trình tạo thạch nhũ diễn ra khi nước chứa ion canxi và bicarbonate chảy qua các khe nứt, dẫn đến sự lắng đọng canxi cacbonat Phương trình hóa học liên quan là: Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2 Những phản ứng này không chỉ giải thích hiện tượng xâm thực mà còn mô tả quá trình hình thành thạch nhũ trong các hang động.
3 Cho các chất sau: NH4NO3, Ca(H2PO4)2, K2CO3, (NH2)2CO Chất nào là phân đạm, phân lân, phân kali Gọi tên của các chất đó
Để xác định hàm lượng chì trong mẫu nước chứa Pb(NO3)2, người ta đã hòa tan dư Na2S vào 500,0 ml nước và thu được 4,618 x 10^-3 gam PbS sau khi làm khô kết tủa Với nồng độ chì tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,10 mg/l, cần tính toán để xác định xem mẫu nước này có bị nhiễm độc chì hay không.
1 Trình bày hiện tượng xảy ra khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 Viết phương trình hóa học xảy ra
2 Cho thí nghiệm như hình vẽ (Hình 1)
Biết khí A làm đục nước vôi trong và làm mất màu dung dịch brom, Y là muối trung hòa
- Hãy xác định khí A, dung dịch X, chất rắn Y, dung dịch Z
- Cho biết vai trò của dung dịch Z trong thí nghiệm trên?
(Không cần viết phương trình phản ứng)
Trong thí nghiệm nhiệt nhôm, 9,66 gam hỗn hợp X gồm FexOy và Al được thực hiện trong điều kiện không có không khí, dẫn đến phản ứng tạo ra Fe và Al2O3 Kết quả thu được là hỗn hợp chất rắn Y, sau đó được trộn đều và chia thành hai phần.
- Hòa tan hết phần thứ nhất trong 125 ml dung dịch NaOH 0,2M vừa đủ, sau khi phản ứng kết thúc thấy thoát ra 168 ml khí (đo ở đktc)
Cho toàn bộ phần thứ hai vào dung dịch H2SO4 loãng dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,016 lít khí (đo ở đktc) a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra b) Tìm công thức phân tử của FexOy c) Khi cho 4,83 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư, thu được V lít khí SO2 (đo ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) Tính giá trị của V.
Khi 0,784 lít khí CO2 (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) được hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch X chứa NaOH và Na2CO3, ta thu được 200 ml dung dịch Y với giả định thể tích dung dịch không thay đổi.
- Nếu cho dung dịch BaCl2 dư vào 200ml dung dịch Y thì thấy xuất hiện 4,925 gam kết tủa
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào 100ml dung dịch Y, phản ứng xảy ra tạo ra 2,25 gam kết tủa a) Các phương trình phản ứng cần viết ra để thể hiện quá trình này b) Từ kết quả, tính nồng độ mol/lít của các chất có trong 200 ml dung dịch X ban đầu.
Để xác định công thức phân tử của anken và ankin trong hỗn hợp khí X, ta biết rằng việc đốt cháy hoàn toàn 1,344 lít khí X cần 4,48 lít oxi, thu được 6,16 gam CO2 Từ đó, có thể tính toán và tìm ra công thức phân tử cho cả hai hợp chất Tiếp theo, khi dẫn toàn bộ hỗn hợp X qua dung dịch AgNO3/NH3 dư, cần xác định khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng, điều này sẽ phụ thuộc vào lượng anken và ankin có trong hỗn hợp ban đầu.
Hỗn hợp X bao gồm 0,02 mol C2H2, 0,02 mol C2H4 và 0,04 mol H2, được nung nóng với bột Ni xúc tác, tạo ra hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 11,6 Khi dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư, một lượng m gam Br2 tham gia phản ứng Cần viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính thể tích khí oxy cần thiết để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, và tìm giá trị của m.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2021 – 2022
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Thí sinh lựa chọn đáp án phần trắc nghiệm khách quan chỉ có một lựa chọn đúng
Thí sinh làm bài thi cả phần trắc nghiệm khách quan và phần tự luận trên tờ giấy thi (không làm bài trên tờ đề thi)
Cho nguyên tử khối (đvC): H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32;
Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137
Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Đề thi chọn HSG lớp 9 THCS cấp tỉnh – Phú Thọ
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (20 câu; 10,0 điểm)
Câu 1: Dãy chất nào dưới đây đều là các oxit bazơ?
A BaO, SO2, Al2O3 B CaO, Na2O, BaO
C Na2O, ZnO, CO D Al2O3, NO, CaO
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp gồm Zn và Mg trong O2, thu được 11,7 gam hỗn hợp X Cho
V ml dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ với X Giá trị của V là
Khi cho 0,032 mol Ba vào dung dịch 0,16 mol CuSO4, các phản ứng xảy ra hoàn toàn tạo ra kết tủa Y Sau đó, nung nóng kết tủa Y ở nhiệt độ cao đến khi đạt khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Giá trị của m cần được xác định.
Câu 4: Cho các chất: H2SO4, KOH, Ca(NO3)2, Na2CO3, K2SO4 Số chất tác dụng với dung dịch BaCl2, thu được kết tủa là
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Sắt là kim loại nặng, màu trắng xám và có tính dẫn điện tốt hơn bạc
B Sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc, nguội tạo thành muối sắt (III) sunfat
C Ở nhiệt độ cao, sắt tác dụng với lưu huỳnh tạo thành muối sắt (III) sunfua
D Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn nhiệt tốt và có tính nhiễm từ
Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai?
A Thành phần chính của supephotphat có công thức hóa học là Ca(H2PO4)2
B Phân bón NPK dễ tan, cung cấp cho cây trồng đồng thời đạm, lân và kali ĐỀ CHÍNH THỨC
C Phân urê có công thức (NH2)2CO3 và có hàm lượng của nguyên tố nitơ thấp nhất
D Những phân kali thường dùng là KCl và K2SO4 đều dễ tan trong nước
Trong bài toán hóa học này, cho 24,6 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al phản ứng với hỗn hợp Y gồm O2 và Cl2 (có số mol bằng nhau) tạo thành 45,2 gam hỗn hợp Z gồm oxit và muối Đồng thời, khi cho 12,3 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, ta thu được V lít khí H2 Cần xác định giá trị của V.
Nung hỗn hợp 11,2 gam sắt (Fe) và 3,2 gam lưu huỳnh (S) trong môi trường không có không khí tạo ra hỗn hợp chất rắn A Khi cho V ml dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ với A, sẽ thu được hỗn hợp khí B Cần xác định giá trị của V.
Khi cho hỗn hợp Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, phản ứng hoàn toàn sẽ tạo ra dung dịch X chứa hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối có trong dung dịch X là Ag và Mg(NO3)2.
A Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 B Fe(NO3)2 và AgNO3
C Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2 D AgNO3 và Mg(NO3)2
Câu 10: Phát biểu nào sau đây sai?
A Ứng dụng quan trọng nhất của lưu huỳnh đioxit là để sản xuất axit sunfuric
B Axit sunfuric được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc
C Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt
D Kim loại kali, natri phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch muối
Hỗn hợp X bao gồm CaCO3, Al2O3 và Fe2O3, trong đó Al2O3 và Fe2O3 chiếm 10,2% và 10,0% về khối lượng Khi nung X ở nhiệt độ cao, thu được chất rắn Y với khối lượng bằng 67% khối lượng của X Cần xác định phần trăm khối lượng của muối trong Y.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét các cặp chất phản ứng: KOH và H2SO4, Ba(HCO3)2 và H2SO4, Ba(OH)2 và HCl, Ba(OH)2 và H2SO4, cùng với Ca(HCO3)2 và Na2SO4 Các phản ứng này sẽ được thực hiện theo đúng tỉ lệ mol của các chất phản ứng.
Số cặp chất ở trên thoả mãn thứ tự X2 và X6 trong các sơ đồ là
Câu 13: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư
(b) Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa a mol KHCO3 và 2a mol K2CO3
(c) Cho a mol KOH vào dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2
(d) Cho a mol Ba(HCO3)2 vào dung dịch chứa a mol KHSO4
(e) Cho a mol NaHS vào dung dịch chứa a mol KOH
(g) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch KOH
Số thí nghiệm thu được dung dịch có chứa hai muối sau phản ứng là
Khi cho bột nhôm vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2, sau một thời gian sẽ thu được chất rắn X1 và dung dịch X2 Chất rắn X1 khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ tạo ra khí H2 và còn lại hỗn hợp X3 gồm hai kim loại Đồng thời, dung dịch X2 khi tác dụng với NaOH dư sẽ tạo ra kết tủa X4 là hiđroxit của một kim loại và một dung dịch khác.
X5 Cho dung dịch HCl dư vào X5, thu được dung dịch X6 Cho các nhận định sau:
(a) Hỗn hợp X3 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư
(b) Chất rắn X1 gồm ba kim loại
(c) Kết tủa X4 có màu nâu đỏ
(d) Dung dịch X2 chứa một chất tan
Số nhận định đúng là
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau vào nước, thu được dung dịch Z Tiến hành các thí nghiệm:
– Thí nghiệm 1: Cho Z phản ứng với dung dịch BaCl2, thấy có n1 mol BaCl2 phản ứng
– Thí nghiệm 2: Cho Z phản ứng với dung dịch HCl, thấy có n2 mol HCl phản ứng
– Thí nghiệm 3: Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH, thấy có n3 mol NaOH phản ứng
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3 Hai chất X, Y lần lượt là
A NH4HCO3, Na2CO3 B NaHCO3, (NH4)2CO3
C NaHCO3, Na2CO3 D NH4HCO3, (NH4)2CO3
Trong thí nghiệm, có bốn dung dịch được sử dụng: (a) X (KOH 1M và K2CO3 1M), (b) Y (K2CO3 1M), (c) Z (KHCO3 1M) và (d) T (Ba(HCO3)2 1M) Khi thêm từ từ 10 ml dung dịch thuốc thử vào 10 ml các dung dịch này, kết quả thu được đã được ghi nhận.
Dung dịch HCl 1M tạo ra khí và dung dịch đồng nhất, trong khi dung dịch H2SO4 1M kết tủa và cũng sinh ra khí, tạo thành dung dịch đồng nhất.
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4 tạo ra O2 và 7,17 gam chất rắn Khi dẫn toàn bộ O2 qua cacbon nóng đỏ, thu được 1,568 lít hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 116.
7 Hấp thụ hết Y vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 2 gam kết tủa Thành phần phần trăm theo khối lượng của KMnO4 trong X là
Hòa tan hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O trong nước dư tạo ra dung dịch Y và 2,24 lít khí Khi sục CO2 vào dung dịch Y, có mối quan hệ giữa thể tích khí CO2 (V lít) và khối lượng kết tủa (a gam) được thể hiện trong bảng.
Phần trăm khối lượng oxi trong hỗn hợp X là
Cho 0,11 mol hỗn hợp CO2 và hơi nước qua than nung đỏ, tạo ra hỗn hợp khí X gồm H2, CO và CO2 Khi cho X qua dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa và hỗn hợp khí Y Tiếp theo, khí Y phản ứng với hỗn hợp CuO và Fe2O3 nung nóng, tạo ra chất rắn Z Cuối cùng, cho Z phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, thu được 2,24 lít SO2, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4 Giá trị của m cần được xác định.
Khi cho một mẫu đá vôi (CaCO3) vào ống nghiệm chứa 10 ml dung dịch HCl 1M, quá trình phản ứng tạo ra khí CO2 được theo dõi bằng cách đo thể tích khí thoát ra sau mỗi 30 giây Kết quả thu được cho thấy sự gia tăng thể tích khí CO2 theo thời gian.
Thể tích khí CO2 (cm 3 ) 0 30 52 70 80 88 91 91
Cho các nhận định sau:
(a) Phản ứng dừng lại ở thời điểm 150 giây
(b) Phản ứng xảy ra nhanh nhất ở khoảng thời gian 30 giây đầu tiên
(c) Dung dịch muối thu được có chứa canxi clorua
(d) Khi thay HCl bằng H2SO4 loãng thì vẫn sinh ra khí CO2
Số nhận định đúng là
B PHẦN TỰ LUẬN (5 câu; 10,0 điểm)
Cho hỗn hợp X gồm Mg, Fe2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, tạo ra dung dịch Y và chất rắn Z Khi cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và phần không tan B B được hòa tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, tạo ra khí C Khí C được hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2, dẫn đến sự hình thành kết tủa D và dung dịch F Khi thêm dung dịch KOH dư vào dung dịch F, kết tủa D lại xuất hiện Cuối cùng, khi cho từ từ dung dịch KOH dư vào dung dịch A, ta thu được kết tủa G Viết các phương trình hóa học cho các phản ứng xảy ra, với điều kiện các phản ứng đều hoàn toàn.
Để nhận diện 5 hóa chất trong 5 lọ, ta sử dụng phenolphtalein làm chỉ thị pH Đầu tiên, nhỏ vài giọt phenolphtalein vào mỗi dung dịch Dung dịch NaOH sẽ chuyển sang màu hồng do tính kiềm, trong khi HCl và H2SO4 không có màu do tính axit Tiếp theo, cho BaCl2 vào dung dịch chứa Na2SO4, sẽ có kết tủa BaSO4 xuất hiện Các phương trình phản ứng là: 1 NaOH + phenolphtalein → màu hồng.2 HCl + phenolphtalein → không màu.3 H2SO4 + phenolphtalein → không màu.4 BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 (kết tủa) + 2NaCl.
2 Một số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường được ứng dụng vào thực tiễn như sau:
- Xử lí thủy ngân rơi vãi bằng bột lưu huỳnh
- Dùng bạc kim loại để cạo gió cho người bị cảm
Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp trên
Đề thi chọn HSG lớp 9 THCS cấp tỉnh – Nam Định
Dạng thù hình của nguyên tố là các hình thức khác nhau mà nguyên tố đó có thể tồn tại, với cấu trúc và tính chất vật lý khác nhau Cacbon có ba dạng thù hình chính là kim cương, than chì và fullerene Trong các dạng thù hình của cacbon, than hoạt tính có hoạt động hóa học mạnh nhất Than hoạt tính được ứng dụng rộng rãi trong lọc nước, khử mùi và trong ngành y tế để điều trị ngộ độc.
Khi đốt than trong phòng kín, các phản ứng chính xảy ra là sự oxy hóa than thành carbon dioxide (CO2) và có thể sản sinh ra carbon monoxide (CO), một khí độc hại Nguyên nhân chính gây ngộ độc khi đốt than trong không gian kín là do sự tích tụ của carbon monoxide, gây cản trở khả năng vận chuyển oxy trong máu Để tránh ngộ độc, cần lưu ý đảm bảo thông gió tốt, không đốt than trong các không gian kín và thường xuyên kiểm tra thiết bị đốt than để đảm bảo an toàn.
3 Tại sao khí CO2 được dùng để dập tắt đám cháy? Vì sao không dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy kim loại magie?
Để đun nóng 1 lít nước từ 25 oC lên 100 oC, cần tiêu tốn 313.000 J (tương đương 313 kJ) Biết rằng 1 mol cacbon khi đốt cháy tỏa ra 394 kJ, ta có thể tính khối lượng than chứa 75% cacbon cần thiết Đầu tiên, xác định lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ nước, sau đó tính toán số mol cacbon cần đốt cháy để tạo ra lượng nhiệt này Cuối cùng, dựa vào tỷ lệ phần trăm cacbon trong than, ta sẽ tìm ra khối lượng than cần thiết để đạt được mục tiêu đun nóng nước.
1 Nhiên liệu là gì? Nhiên liệu được chia thành những loại nào? Lấy ví dụ minh họa cho từng loại nhiên liệu?
Cuộc khủng hoảng chính trị ở Ucraina đã khiến giá nhiên liệu tăng cao, tạo ra nhu cầu cấp thiết cho các nguồn năng lượng sạch Hai nguồn năng lượng sạch có thể thay thế cho nhiên liệu hóa thạch là năng lượng mặt trời và năng lượng gió Năng lượng mặt trời tận dụng ánh sáng từ mặt trời để sản xuất điện, trong khi năng lượng gió sử dụng sức gió để quay tuabin, tạo ra điện năng Việc chuyển đổi sang các nguồn năng lượng này không chỉ giúp giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch mà còn góp phần bảo vệ môi trường.
2 Tiến hành 3 thí nghiệm sau:
Trong thí nghiệm này, một bình chứa hỗn hợp khí metan và clo với tỉ lệ mol 1:1 được đưa ra ánh sáng Sau một thời gian nhất định, nước được cho vào bình và lắc nhẹ, sau đó thêm một mẩu giấy quỳ tím để quan sát phản ứng.
Thí nghiệm 2: Dẫn khí axetilen đi chậm qua lượng dư dung dịch brom màu vàng
Thí nghiệm 3: Cho 1 đến 2 giọt dầu ăn vào ống nghiệm đựng 2 ml xăng rồi lắc nhẹ
Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên (nếu có)
3 Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết A có công thức cấu tạo là CH3-CH2-CH3, B là CH4, H thuộc loại polime, G có công thức dạng
CnH2n+1Cl là sản phẩm của phản ứng phân cắt mạch cacbon Công thức cấu tạo thu gọn của các hợp chất C, D, E, G cần được xác định Các phương trình hóa học tương ứng sẽ được viết dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn, kèm theo điều kiện phản ứng nếu có.
Trong thí nghiệm điều chế và thu khí Cl2, các phương trình phản ứng có thể xảy ra bao gồm phản ứng giữa NaCl và H2SO4 đặc Dung dịch NaCl cung cấp ion Cl- cần thiết để tạo ra khí Cl2, trong khi H2SO4 đặc đóng vai trò là chất oxy hóa mạnh Bông tẩm xút giúp hấp thụ khí Cl2, ngăn chặn sự phát tán của khí độc Hai chất có thể thay thế MnO2 trong thí nghiệm là K2Cr2O7 và H2O2, với các phương trình phản ứng tương ứng với dung dịch HCl đặc là K2Cr2O7 + 14 HCl → 2 CrCl3 + 7 H2O + 3 Cl2 và H2O2 + 2 HCl → 2 H2O + Cl2 Khi cho giấy quỳ tím ẩm vào bình chứa khí Cl2, giấy quỳ sẽ chuyển sang màu đỏ do khí Cl2 có tính axit, phản ứng với độ ẩm trong giấy.
2 Viết phương trình hóa học để hoàn thành các phản ứng sau: (Biết A là hợp chất của Na, mỗi chữ cái là một chất khác nhau)
Để xác định hàm lượng hiđro sunfua (H2S) trong mẫu khí từ khu dân cư, mẫu khí được cho vào dung dịch đồng (II) sunfat với tốc độ 2,0 lít/phút trong 500 phút, theo phản ứng H2S + CuSO4 → CuS↓ + H2SO4 Sau khi lọc và làm khô, thu được 1,44 mg chất rắn màu đen Theo tiêu chuẩn Việt Nam, hàm lượng H2S trong không khí không được vượt quá 0,3 mg/m³ Cần tính toán hàm lượng H2S trong mẫu khí để đánh giá mức độ ô nhiễm không khí tại khu dân cư này.
Phân tử MX3 chứa tổng cộng 196 hạt cơ bản, với 60 hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử X là 8 Cần xác định các thông số liên quan đến phân tử này.
M, X và công thức phân tử MX3?
2 Cho dung dịch X chứa H2SO4 nồng độ xM, dung dịch Y chứa NaOH nồng độ yM Trộn 100 ml dung dịch
Trong thí nghiệm, khi trộn 200 ml dung dịch X với 200 ml dung dịch Y, ta thu được 300 ml dung dịch Z, và để trung hòa 100 ml dung dịch Z, cần 80 ml dung dịch HCl nồng độ 0,5M Ngoài ra, khi trộn 200 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch Y, ta thu được 300 ml dung dịch T, trong đó 100 ml dung dịch T phản ứng vừa đủ với 0,405 gam Al Cần xác định nồng độ của dung dịch X và Y.
MnO 2 dd NaCl dd H 2 SO 4 đặc dd HCl đặc
Hòa tan m gam oxit kim loại MO trong 78,4 gam dung dịch H2SO4 6,25% tạo ra dung dịch X với nồng độ H2SO4 dư còn lại là 2,433% Đồng thời, khi cho CO dư đi qua m gam, quá trình phản ứng sẽ diễn ra.
Sau khi phản ứng hoàn toàn, hỗn hợp khí Y được thu được Khi cho Y qua 500 ml dung dịch NaOH 0,1M, chỉ còn một khí duy nhất thoát ra và dung dịch sau phản ứng chứa 2,96 gam muối Cần xác định kim loại M và tính khối lượng m Tiếp theo, khi cho x gam Al vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,12 gam kim loại Tính giá trị x.
Hỗn hợp A bao gồm hai hiđrocacbon mạch hở với công thức CnH2n (X) và CmH2m+2 (Y) Khi cho 8,96 lít A đi qua bình chứa dung dịch brom, khối lượng bình tăng 5,6 gam và 6,72 lít khí thoát ra Khí này, sau khi đốt cháy hoàn toàn, tạo ra 13,44 lít CO2 Cần xác định công thức phân tử của X và Y Tiếp theo, hỗn hợp B gồm 5,84 gam khí X và H2 được cho vào bình kín có bột Ni làm xúc tác và đun nóng, tạo ra hỗn hợp khí C Khi dẫn khí C qua bình dung dịch brom dư, 2,688 lít hỗn hợp khí D thoát ra, với tỉ khối hơi của D so với H2 là 22 Từ đó, tính toán % thể tích khí X trong hỗn hợp B, với X có tính chất hóa học tương tự etilen.
2 Crăckinh m gam butan (C4H10) thu được hỗn hợp khí X từ các phản ứng theo sơ đồ sau:
Khi cho toàn bộ hỗn hợp X gồm C2H6 và C2H4 vào dung dịch Br2 dư, hỗn hợp khí Y thu được có thể tích bằng 60% thể tích của X Khối lượng dung dịch Br2 tăng thêm 5,6 gam, trong đó có 25,6 gam brom tham gia phản ứng Sau khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí Y, thu được a mol CO2 và b mol H2O Cần tính giá trị của a và b, với lưu ý rằng C2H6 và C4H10 có tính chất hóa học tương tự CH4, trong khi C3H6 có tính chất tương tự C2H4.
H= 1; C= 12; O= 16; S= 32; Cl= 35,5; Br= 80; Na= 23; Mg$; K= 39; Fe= 56; Al= 27; Cu = 64
(Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Cho biết nguyên tử khối: Na = 23, K = 39, Fe = 56, Ba = 137, H =1, C = 12, O , S 2, Br = 80
Đề thi chọn HSG lớp 9 THCS cấp tỉnh – Đà Nẵng
1.1 Thực hiện dãy chuyển hoá sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có), mỗi mũi tên là 1 phương trình hoá học:
FeS2⎯⎯→ (1) SO2⎯⎯→ (2) SO3⎯⎯→ (3) H2SO4⎯⎯→ (4) NaHSO4⎯⎯→ (5) NaCl⎯⎯→ (6) NaOH⎯⎯→ (7) NaClO⎯⎯→ (8) NaCl
Một oxit sắt có thành phần 72,41% sắt về khối lượng Để xác định công thức phân tử của oxit này và đặt tên cho nó, cần phân tích tỷ lệ phần trăm của sắt trong oxit Sau khi hòa tan hoàn toàn oxit bằng dung dịch HCl vừa đủ, ta thu được dung dịch X.
AgNO3 dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y Xác định X, Y và viết các phương trình hoá học xảy ra
Khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong, hiện tượng xảy ra là sự hình thành kết tủa canxi cacbonat (CaCO3), với phương trình hóa học: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O Đối với phản ứng giữa kim loại Na và dung dịch CuSO4, hiện tượng là kim loại đồng (Cu) sẽ được giải phóng, kèm theo phương trình hóa học: 2Na + CuSO4 → Na2SO4 + Cu.
Hoà tan m gam hỗn hợp rắn gồm KHCO3 và K2O vào nước tạo thành dung dịch X chứa hai chất tan có cùng nồng độ mol Khi cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 11,82 gam kết tủa Cần tính giá trị của m, với điều kiện các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Việc không nên sử dụng thau nhôm để chứa dung dịch nước vôi là do phản ứng hóa học giữa nhôm và canxi hydroxit trong nước vôi có thể dẫn đến sự ăn mòn nhôm, gây hại cho vật chứa Phương trình hóa học minh họa cho phản ứng này là: 2Al + 6H2O + 2Ca(OH)2 → 2Ca + 2Al(OH)3 + 3H2 Bên cạnh đó, việc trộn phân đạm amoni (NH4Cl) với vôi cũng không được khuyến khích, vì phản ứng giữa chúng có thể tạo ra khí amoniac (NH3), gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của cây trồng Phương trình phản ứng là: NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3 + 2H2O.
3.2 Cho 3,2 gam hỗn hợp gồm Fe, FeS, S tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được dung dịch
X và khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất Biết số mol H2SO4 đã phản ứng là 0,18 mol Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan?
Công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C3H8O bao gồm propanol và isopropanol Khi thuỷ phân Al4C3, khí metan (CH4) và chất X là nhôm hidroxit (Al(OH)3) được tạo ra Khi đốt metan trong khí Cl2, chất Y là carbon (C) dạng màu đen và khí Z là khí clorua hidro (HCl) làm đỏ quỳ tím ẩm Phương trình hóa học cho phản ứng thuỷ phân là: Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4 Phản ứng đốt metan trong Cl2 là: CH4 + 2Cl2 → C + 2HCl.
Đun nóng 0,11 mol hỗn hợp khí T gồm CH4, C2H4, H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được 0,1 mol hỗn hợp khí Q có tỉ khối so với H2 bằng 7,7 Khi cho khí Q lội qua dung dịch Br2 dư, có 4,8 gam Br2 tham gia phản ứng Từ đó, cần tính % thể tích H2 trong hỗn hợp Q.
5.1 Điều chế khí etilen trong phòng thí nghiệm bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm ancol etylic và dung dịch
H2SO4 đặc ở 170 °C có thể được sử dụng để điều chế etilen thông qua phản ứng hóa học Phương trình hóa học cho quá trình này là: C2H6 + H2SO4 → C2H4 + H2SO4.H2O Tuy nhiên, trong thực tế, khí thu được không chỉ có etilen mà còn có CO2 và SO2 Sự hình thành hai khí này có thể được giải thích do quá trình phân hủy và oxi hóa các hợp chất có chứa carbon trong điều kiện nhiệt độ cao, dẫn đến việc sản sinh ra CO2 và SO2 bên cạnh etilen.
Để thu được khí etilen tinh khiết từ hỗn hợp khí etilen có lẫn CO2 và SO2, có thể sử dụng phương pháp hóa học như hấp thụ Cụ thể, khí CO2 có thể được hấp thụ bằng dung dịch kiềm, trong khi SO2 có thể được oxy hóa thành sulfuric acid hoặc hấp thụ bằng dung dịch nước Phương trình hóa học cho quá trình oxy hóa SO2 là: 2 SO2 + O2 → 2 SO3 Sau khi loại bỏ CO2 và SO2, khí etilen sẽ thu được tinh khiết.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ phân tích hợp chất T có công thức CnH2n + 1COOH, được cho là 7,2 gam tác dụng với 50 gam dung dịch NaOH 12%, tạo ra dung dịch X và thu được 11,04 gam chất rắn khan khi cô cạn Đầu tiên, cần xác định công thức và tên gọi của CnH2n + 1COOH Tiếp theo, chúng ta sẽ viết phương trình hoá học để điều chế CnH2n + 1COOH từ rượu etylic qua phương pháp sinh hoá Ngoài ra, trong những ngày trước Tết, dung dịch chứa chất T thường được sử dụng để làm sạch lư đồng, cần giải thích lý do cho việc này Cuối cùng, công thức CnH2n + 1COOH có thể được điều chế bằng phương pháp hiện đại nhất hiện nay, thông qua phản ứng giữa oxit Y (oxit trung tính của cacbon) và chất Z (có cấu tạo giống với rượu etylic) theo tỉ lệ mol 1:1, và chúng ta sẽ viết phương trình hoá học cho phản ứng này.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐIỆN BIÊN ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ
NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: Hóa học – Lớp 9
Ngày thi: 08/4/2022 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi chọn HSG lớp 9 THCS cấp tỉnh – Điện Biên
1 Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):
C2H4 ⎯⎯ 1 → C2H5OH ⎯⎯ 2 → CH3COOH ⎯⎯ 3 → (CH3COO)2Ba
CH3COONa⎯⎯ 5 → CH4 ⎯⎯ 6 → C2H2 ⎯⎯ 7 → C2Ag2 ⎯⎯ 8 → AgCl
Khi cho một mẩu giấy quỳ tím vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH, giấy quỳ tím sẽ chuyển sang màu xanh, cho thấy dung dịch này có tính kiềm Phương trình hóa học diễn ra là: NaOH → Na⁺ + OH⁻ Sau đó, khi thêm từ từ dung dịch axit, màu sắc của giấy quỳ sẽ thay đổi trở lại, chứng tỏ sự trung hòa giữa axit và bazơ.
Khi cho axit axetic (CH3COOH) vào ống nghiệm, sau đó hòa tan sắt (Fe) trong axit sulfuric đặc (H2SO4) ở nhiệt độ cao, ta thu được khí X và dung dịch Y Tiếp theo, khí X được sục vào dung dịch KMnO4.
3 Bằng kiến thức đã học, em hãy giải thích tại sao không được đốt hoặc sưởi ấm bằng than trong phòng kín? Viết phương trình hóa học xảy ra
Để nhận biết 5 chất bột không nhãn: NaCl, K2CO3, MgSO4, BaCO3, BaSO4 chỉ bằng CO2 và H2O, ta có thể thực hiện các phản ứng hóa học sau Đối với NaCl, hòa tan trong nước tạo dung dịch muối K2CO3 sẽ phản ứng với CO2 và nước tạo ra K2CO3·H2O và khí CO2 thoát ra MgSO4 khi hòa tan trong nước sẽ không có phản ứng đặc biệt nhưng có thể nhận biết qua độ tan BaCO3 phản ứng với CO2 và nước tạo ra Ba(HCO3)2, trong khi BaSO4 không tan trong nước và không phản ứng với CO2 Các phương trình hóa học tương ứng là: NaCl + H2O → Na⁺ + Cl⁻; K2CO3 + CO2 + H2O → 2 K⁺ + 2 HCO3⁻; MgSO4 + H2O → Mg²⁺ + SO4²⁻; BaCO3 + CO2 + H2O → Ba²⁺ + 2 HCO3⁻; BaSO4 không phản ứng.
Cho hỗn hợp 3 chất rắn Al2O3, SiO2 và Fe2O3 vào dung dịch chứa chất tan A và đun nóng, thu được chất rắn B duy nhất Trong trường hợp A là hai loại hợp chất vô cơ khác nhau, có thể xác định A và B cùng với phương trình phản ứng minh họa.
Để tách hỗn hợp C2H5OH (etanol) và CH3COOH (axit axetic), phương pháp chưng cất phân đoạn là thích hợp nhất Quá trình này dựa trên sự khác biệt về nhiệt độ sôi của hai chất: etanol có nhiệt độ sôi khoảng 78 °C, trong khi axit axetic có nhiệt độ sôi khoảng 118 °C Khi hỗn hợp được đun nóng, etanol sẽ bay hơi trước và có thể được ngưng tụ lại thành chất lỏng trong bộ ngưng tụ Phương trình hóa học liên quan đến quá trình này không có phản ứng hóa học xảy ra giữa hai chất trong quá trình tách.
Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam photpho trong môi trường oxy dư, thu được chất rắn A Chất A sau đó phản ứng với 250 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/lít, tạo ra dung dịch B Khi cô cạn dung dịch B, thu được 14,64 gam hỗn hợp hai muối khan Từ đó, cần tính giá trị của x.
Hòa tan 39,96 gam tinh thể muối sunfat ngậm nước của kim loại M (có hóa trị không đổi) vào nước để tạo ra dung dịch A Sau đó, chia dung dịch A thành hai phần bằng nhau.
- Phần 1: Cho dung dịch amoniac dư vào thu được kết tủa B, nung B đến khối lượng không đổi thu được 3,06 gam chất rắn
Trong phần 2, khi cho dung dịch BaCl2 dư vào, thu được 20,97 gam kết tủa a) Cần xác định kim loại M và công thức tinh thể muối tương ứng b) Nếu toàn bộ dung dịch A được cho tác dụng với dung dịch NaOH 10%, cần tính khối lượng dung dịch thu được.
NaOH cần dùng để thu được lượng kết tủa lớn nhất
Khi cho kim loại natri vào dung dịch rượu etylic trong nước, khối lượng khí H2 sinh ra chiếm 4% khối lượng dung dịch Với khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml và của nước là 1,0 g/ml, ta có thể tính được độ rượu của dung dịch rượu etylic đã sử dụng.
2 Hòa tan hoàn toàn m gam kim loại R (có hóa trị không đổi) vào dung dịch HCl được dung dịch D
Thêm 240 gam dung dịch NaHCO3 7% vào dung dịch D để phản ứng hoàn toàn với lượng HCl dư, tạo ra dung dịch E có nồng độ NaCl là 2,5% và muối RCln là 8,12% Tiếp theo, thêm dung dịch NaOH dư vào E, lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi, thu được 16 gam chất rắn Cần xác định kim loại R và tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã sử dụng.
Hỗn hợp khí Y gồm C2H2 và H2 có thể tích 5,04 lít (đktc) khi đi qua bột niken nung nóng tạo ra hỗn hợp Z chỉ chứa 3 hiđrocacbon, với tỉ khối so với H2 là 14,25 Cần tính phần trăm theo thể tích của từng khí trong hỗn hợp Y Sau khi đốt cháy 2,52 lít (đktc) hỗn hợp Y và cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2 2,775%, thu được m gam kết tủa sau phản ứng hoàn toàn Tính giá trị của m.
Để xác định công thức của axit hữu cơ có công thức chung CnH2n+1COOH, cần trung hòa 50 ml dung dịch axit này bằng 30 ml dung dịch Ba(OH)2 1M Đồng thời, khi trung hòa 125 ml dung dịch axit bằng 200 ml dung dịch KOH, thu được 16,8 gam muối khan Từ đó, bài toán yêu cầu xác định công thức axit và tính nồng độ mol của dung dịch axit cũng như dung dịch KOH đã sử dụng.
Cho biết các nguyên tử khối của:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG YÊN ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
Năm học: 2021 - 2022 Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi chọn HSG lớp 9 THCS cấp tỉnh – Hưng Yên
Để nhận biết các dung dịch không màu MgSO4, NaNO3, KOH, BaCl2, Na2SO4 bằng dung dịch phenolphtalein, ta thực hiện như sau: Thêm vài giọt phenolphtalein vào mỗi dung dịch Dung dịch KOH sẽ chuyển sang màu hồng do tính kiềm của nó, trong khi các dung dịch còn lại (MgSO4, NaNO3, BaCl2, Na2SO4) sẽ không có sự thay đổi màu sắc Phương trình phản ứng xảy ra với KOH là: \[ \text{KOH} + \text{phenolphtalein} \rightarrow \text{K}^+ + \text{OH}^- + \text{màu hồng} \] Các dung dịch khác không có phản ứng với phenolphtalein.
2 Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học sau:
S⎯⎯→ (1) H2S⎯⎯→ (2) SO2⎯⎯→(3) H2SO4⎯⎯→(4) FeSO4⎯⎯→(5) SO2⎯⎯→(6) Na2SO3
3 Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế bằng cách cho MnO2, KMnO4, KClO3 hoặc
K2Cr2O7 tác dụng với dung dịch HCl đặc Viết phương trình hóa học các phản ứng đó
1 Thực hiện các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho hỗn hợp K và Zn (tỉ lệ mol tương ứng 5:3) vào nước dư, ở nhiệt độ thường
- Thí nghiệm 2: Cho hỗn hợp Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng là 1:2) vào một lượng dư dung dịch HCl loãng
Khi các phản ứng kết thúc, thí nghiệm nào thu được chất rắn? Giải thích?
Khi đốt cháy một lượng cacbon trong oxi, ta thu được hỗn hợp khí A Khi cho khí A đi qua dung dịch NaOH dư, sẽ tạo ra dung dịch B và khí C Tiếp theo, khí C được cho qua hỗn hợp CuO và MgO nung nóng, dẫn đến sự hình thành chất rắn D và khí E Khi khí E đi qua dung dịch Ca(OH)2, ta thu được kết tủa F và dung dịch G Cuối cùng, việc thêm dung dịch KOH dư vào dung dịch G hoặc đun nóng dung dịch G đều tạo ra kết tủa F, với tất cả các phản ứng diễn ra hoàn toàn.
Hãy xác định thành phần các chất trong A, B, C, D, E, F và G Viết các phương trình hóa học xảy ra
Hỗn hợp X bao gồm 38,4 gam Cu và 46,4 gam bột Fe3O4 được cho vào 600 ml dung dịch HCl 2M, dẫn đến phản ứng hoàn toàn tạo ra dung dịch Y và a gam chất rắn không tan Z Dung dịch Y sau đó được cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn.
Xác định giá trị của a và m
Hỗn hợp A gồm muối cacbonat, muối hiđrocacbonat và muối clorua của một kim loại kiềm R, có khối lượng 21,855 gam Khi A tác dụng với V ml dung dịch HCl 10,95% (D = 1,2g/ml), thu được dung dịch B và 4,48 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn Dung dịch B sau đó được chia thành hai phần bằng nhau.
- Phần 1: Trung hòa vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,4M Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thu được m gam muối khan
Trong phần 2, khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 34,44 gam kết tủa Để xác định công thức và thành phần phần trăm khối lượng các muối trong A, cần phân tích các phản ứng hóa học liên quan Đồng thời, tính giá trị của V và m để hoàn thiện bài toán.
Hỗn hợp khí X bao gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He là 1,8 Khi đun nóng hỗn hợp này trong bình kín với bột Fe làm xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 2 Cần tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 và thành phần phần trăm theo thể tích của từng khí trong hỗn hợp Y.
Chất hữu cơ X khi đốt cháy hoàn toàn chỉ tạo ra CO2 và H2O với tỉ lệ mol là 3:4, và cần số mol O2 gấp 1,5 lần số mol CO2 Khi hóa hơi 19,2 gam X, thể tích thu được tương đương với thể tích của 5,12 gam CH4 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Từ các thông tin trên, ta cần xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X và viết công thức cấu tạo có thể có của X.
1 Cho m gam Na vào 500 ml dung dịch HCl aM Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
Trong thí nghiệm, 14,56 lít khí H2 (đktc) được cho vào dung dịch A, sau đó dung dịch A được trộn với 400 ml dung dịch AlCl3 0,6M Sau khi phản ứng, thu được 14,04 gam kết tủa và dung dịch B Cần tính giá trị của m và a Tiếp theo, 1,568 lít CO2 (đktc) được cho từ từ vào dung dịch B, yêu cầu tính khối lượng kết tủa thu được (nếu có).
Hỗn hợp khí M gồm metan, etilen và axetilen với khối lượng 8,6 gam đã phản ứng với 48 gam brom Khi đốt cháy hoàn toàn 17,92 lít hỗn hợp M, sản phẩm cháy dẫn qua bình chứa axit H2SO4 (đặc, dư) làm tăng khối lượng bình axit 25,2 gam Dựa vào các dữ liệu này, ta có thể xác định thành phần phần trăm thể tích của từng khí trong hỗn hợp M.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NINH THUẬN Đề chính thức
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
Môn thi: HÓA HỌC Cấp: THCS Thời gian làm bài : 150 phút ( Không kể thời gian phát đề)
Đề thi chọn HSG lớp 9 THCS cấp tỉnh – Ninh Thuận
1 Xác định lượng nước nguyên chất cần thêm vào 1 lít dung dịch H2SO4 98% ( D = 1,84 gam/ml) để được dung dịch mới có nồng độ 10%
2 Có 3 muối A, B, C đều là muối của natri thỏa mãn điều kiện
- Trong 3 muối chỉ có muối A tạo kết tủa với dung dịch Ba (NO3)2
- Trong 3 muối chỉ có muối B và C tác dụng với dung dịch H2SO4 có sinh ra khí
- Cả 3 muối đều tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 sinh ra kết tủa và H2O
- Trong 3 muối chỉ có muối C làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong H2SO4
Xác định công thức A, B, C và viết các phương trình hóa học xảy ra phản ứng
Cho hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch muối Cu(NO3)2 và AgNO3, phản ứng xảy ra hoàn toàn tạo ra hỗn hợp rắn A gồm 3 kim loại và dung dịch B chứa 2 muối Để tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp A, có thể sử dụng phương pháp điện phân hoặc từ tính Phản ứng hóa học diễn ra trong quá trình này là: Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu và Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag.
2 Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại Al vào 400ml dung dịch HCl 3M.Sau phản ứng thu được dung dịch
Trong thí nghiệm, khi cho V lít dung dịch NaOH 2M phản ứng với dung dịch X, đã thu được 11,7 gam kết tủa Cần tính toán giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của V, với điều kiện các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Cho hỗn hợp Al2O3, Cu, Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X và rắn Y Khi thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, ta thu được dung dịch Z và kết tủa M Nung kết tủa M ngoài không khí đến khối lượng không đổi, tạo ra chất rắn N Khi cho khí H2 dư đi qua N nung nóng, thu được rắn P Cuối cùng, sục khí CO2 vào dung dịch Z tạo ra kết tủa Q Cần xác định thành phần các chất trong X, Y, Z, M, N, P, Q và viết các phương trình hóa học tương ứng cho các phản ứng xảy ra.
Trộn 2 lít dung dịch H2SO4 0,5M với 800ml dung dịch NaOH 0,5M để tạo ra dung dịch X Dung dịch X này có khả năng phản ứng tối đa với 200ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M, dẫn đến sự hình thành m gam kết tủa.
Viết phương trình phản ứng và tính giá trị V và m?
Hỗn hợp A gồm Fe, M, MO ( M là kim loại có hóa trị cao nhất là II) Lần lượt tiến hành 2 thí nghiệm
Trong thí nghiệm 1, khi dẫn luồng khí CO dư qua 57,6 gam A nung nóng, A được khử hoàn toàn thành oxit kim loại, tạo ra hỗn hợp khí B và rắn C Khi dẫn khí B qua dung dịch nước vôi trong, thu được 12,0 gam kết tủa và dung dịch D Để đạt kết tủa lớn nhất khi cho dung dịch NaOH 1M vào dung dịch D, lượng dung dịch NaOH cần dùng ít nhất là 40,0 ml Cuối cùng, hòa tan rắn C trong dung dịch H2SO4 loãng dư, còn lại 32,0 gam chất rắn không tan.
Trong thí nghiệm thứ 2, 57,6 gam hỗn hợp A được hòa tan trong dung dịch HCl, tạo ra dung dịch E, khí G và chất rắn F chứa hai kim loại Khi dung dịch E phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được 34,2 gam kết tủa duy nhất Tiếp theo, khi hòa tan rắn F trong dung dịch H2SO4 đặc và nóng dư, sản phẩm tạo ra là 11,872 lít khí SO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn), là sản phẩm khử duy nhất.
1 Viết phương trình hóa học biểu diễn chuỗi biến hóa sau ( Ghi rõ điều kiện phản ứng)
Caxicacbua⎯⎯ 1 → axetylen⎯⎯ 2 →Etylen⎯⎯ 3 →Rượu etylic⎯⎯ 4 →axit axetic
Đốt cháy hoàn toàn 17,6 gam chất hữu cơ A tạo ra 17,92 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O Để xác định công thức đơn giản nhất của A, cần tính toán lượng carbon và hydro có trong sản phẩm cháy Từ đó, có thể tìm ra công thức cấu tạo có thể có của A.
- A là hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở
- A có khả năng phản ứng với dung dịch KOH
- A không làm đổi màu quỳ tím
- tỉ khối của A đối với hidro là 44
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Đề thi có 3 trang, gồm 5 bài)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Hóa học Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C; O; Na#; Mg$; Ca@; s2; Cl5,5; FeV; Cud; Zne; Ba7
Đề thi chọn HSG lớp 9 THCS cấp tỉnh – Tiền Giang
1.1 Cho các đơn chất có công thức hóa học như sau: H, M, X 2 Biết rằng:
- H là kim loại được dùng làm cung cụ nhà bếp, trang trí nội thất,… Trong công nghiệp, H được điều chế từ quặng boxit
- M là kim loại màu đỏ, có khả năng dẫn nhiệt, dẫn điện tốt; hợp kim của M được sử dụng làm lõi dây điện
X 2 là một chất khí màu vàng lục, thường được sử dụng để khử trùng nước sinh hoạt và tẩy trắng vải sợi, bột giấy Để hiểu rõ hơn về tính chất của X 2, chúng ta cần xác định các yếu tố H, M và X 2 Đồng thời, cũng cần viết phương trình hóa học cho các phản ứng xảy ra trong các trường hợp cụ thể liên quan đến việc sử dụng chất này.
- Đốt H, M lần lượt trong khí X 2
- Cho H, M lần lượt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng
- Cho H, X 2 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở điều kiện thường
1.2 Cho dãy chuyển hóa sau:
Trong bài viết này, chúng ta sẽ xác định phương trình hóa học (PTHH) cho các phản ứng diễn ra trong dãy chuyển hóa, bao gồm các hợp chất A, B và F, trong đó F là thành phần chính của khí thiên nhiên Đồng thời, D được biết đến là thành phần của giấm ăn Hãy ghi rõ các điều kiện phản ứng nếu có.
2.1 Tiến hành thí nghiệm theo mô hình sau: a) Biết rằng: Chất A là đơn chất có màu vàng
Khí Y được sử dụng trong sản xuất axit sunfuric, làm chất tẩy trắng và chất chống nấm mốc cho lương thực Trong thí nghiệm, cần xác định tên gọi của các chất A, X, Y và viết phương trình hóa học cho các phản ứng tạo thành chất X và Y Trong dãy các chất CuO, SiO2, KClO3 (xúc tác MnO2), KNO3, Na2SO4, cần liệt kê các hợp chất nào khi nhiệt phân sẽ giải phóng khí X và viết phương trình hóa học cho các phản ứng xảy ra Cuối cùng, nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học cho các phản ứng khi khí Y tác dụng với dung dịch B.
B lần lược là: Ca(OH)2, KMnO4
2.2 Chỉ dùng nước cất và dung dịch Phenolphtalein, hãy trình bày phương pháp để nhận biết 4 chất rắn sau:
Na2O, P2O5, MgO, Al2O3 Viết PTHH của các phản ứng xảy ra (nếu có)
Kim loại Natri không được bảo quản trong lọ như các kim loại khác như nhôm, kẽm, đồng vì Natri phản ứng mạnh với nước và ẩm, dẫn đến việc giải phóng khí hydro và tạo ra natri hydroxide, do đó cần phải ngâm trong dầu hỏa để ngăn chặn phản ứng này Phương trình hóa học minh họa cho phản ứng của Natri với nước là: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ Trong nông nghiệp, việc bón vôi giúp cải thiện độ pH của đất và cung cấp canxi cho cây trồng Tuy nhiên, nông dân không nên trộn vôi với phân ure vì phản ứng giữa chúng có thể tạo ra amoniac, làm giảm hiệu quả của phân bón Phương trình phản ứng có thể được biểu diễn như sau: Ca(OH)2 + 2NH4NO3 → Ca(NO3)2 + 2NH3↑ + 2H2O.
3.2 Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam thanh kim loại X (chỉ có hóa trị II) trong không khí, sau phản ứng thu được
Trong phản ứng hóa học, khi ngâm 3,6 gam thanh kim loại X vào 240 gam dung dịch CuSO4 16%, ta cần viết phương trình hóa học (PTHH) cho phản ứng xảy ra và xác định kim loại X Sau khi phản ứng, khối lượng của kim loại X tăng lên 7,6 gam, cho thấy toàn bộ lượng kim loại tạo thành đã bám vào thanh kim loại X Từ đó, ta có thể tính toán nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng.
4.1 Một chất M có dạng Na2CO3.nH2O, trong đó oxi chiếm 72,73% theo khối lượng Xác định công thức của M
Đại dịch Covid-19 vẫn đang diễn biến phức tạp, do đó, các biện pháp phòng chống dịch được chú trọng và thực hiện mạnh mẽ Một trong những phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả để ngăn chặn sự lây lan của virus SARS-CoV-2 là
Rửa tay thường xuyên bằng gel khử khuẩn đúng cách là rất quan trọng Gel rửa tay phổ biến chứa thành phần chính là chất hữu cơ X, có khả năng sát khuẩn cao khi được sử dụng ở nồng độ thích hợp.
Oxi hóa hoàn toàn 1,38 gam chất X tạo ra hỗn hợp Y gồm CO2 và nước Khi hấp thụ Y vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 11,82 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 7,56 gam Tỉ khối hơi của X so với metan là 2,875 Chất X có công thức phân tử cần xác định và được biết là tác dụng với nati để giải phóng khí hidro Trong y tế, dung dịch X được sử dụng để sát trùng dụng cụ và xoa lên da bệnh nhân, với dung dịch sát khuẩn thường gồm 70% chất X nguyên chất trong tổng thể tích 100ml.
Để pha chế 1800 ml dung dịch sát khuẩn từ V1 ml dung dịch X (chiếm 96% thể tích) và V2 ml nước cất, ta cần tính toán giá trị của V1 và V2 Trong y tế, dung dịch chứa 96% chất X không được sử dụng để sát trùng chỗ tiêm do nồng độ cao có thể gây kích ứng hoặc tổn thương mô Để điều chế chất X từ tinh bột, các chất vô cơ và chất xúc tác, cần xác định phản ứng hóa học phù hợp.
Glixerol, một rượu đa chức, có khả năng phản ứng với natri giống như rượu etylic Tuy nhiên, khác với rượu etylic, glixerol có thể tác dụng với Cu(OH)2 để tạo ra dung dịch màu xanh lam đặc trưng.
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]Cu + 2H2O Hỗn hợp X gồm glixerol và axit axetic Cho m gam tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít khí H2
Trong phản ứng hóa học giữa m gam X và 1,47 gam Cu(OH)2, các phản ứng xảy ra hoàn toàn a) Cần viết phương trình hóa học (PTHH) cho các phản ứng diễn ra b) Từ đó, tính giá trị của m.
Hỗn hợp E bao gồm Fe, Fe2O3 và Fe3O4, trong đó Fe chiếm 3/5 tổng số mol Khi cho từ từ 240 ml dung dịch HCl aM vào 13,64 gam hỗn hợp E, sau khi phản ứng hoàn tất, thu được 0,84 gam kim loại, dung dịch F và 224 ml khí H2 (đktc) Cần viết phương trình hóa học cho các phản ứng xảy ra và tính giá trị a Sau đó, sục khí clo dư vào dung dịch F, và sau khi phản ứng hoàn tất, thu được dung dịch G, tiếp theo cô cạn dung dịch này.
G, thu được m gam chất rắn khan Tính giá trị m
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
(Đề thi gồm 02 trang) Môn: Hoá học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Cho khối lượng mol nguyên tử (g/mol) các nguyên tố :
H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137 Ở điều kiện tiêu chuẩn được viết tắt là (đktc)
Đề thi chọn HSG lớp 9 THCS cấp tỉnh – Phú Yên
Viết phương trình hóa học tương ứng với các thí nghiệm sau đây:
(1) Thực hiện thí nghiệm phản ứng thế giữa khí metan (CH4) và khí clo (Cl2) trong bình kín (có ánh sáng khuếch tán)
(2) Dẫn khí cacbonic (CO2) cho đến dư vào dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2)
(3) Dẫn khí axetilen (C2H2) vào dung dịch nước brom (Br2) dư
(4) Đốt cháy benzen (C6H6) trong không khí
(5) Dẫn khí cacbon (II) oxit (CO) qua Fe2O3 đã được nung nóng chảy
Thí nghiệm điều chế etilen trong phòng thí nghiệm được thực hiện bằng cách cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm chứa đá bọt, sau đó thêm 4 ml axit H2SO4 đặc và lắc đều Sau khi lắp đặt dụng cụ thí nghiệm, hỗn hợp được đun nóng để tránh trào lên ống dẫn khí Khi dẫn khí qua dung dịch nước brom, cần quan sát sự thay đổi màu sắc của dung dịch trước và sau phản ứng Ngoài ra, tính khối lượng brom tối đa có thể tham gia phản ứng, với khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml.
Để tách các muối KCl, AlCl3 và FeCl3 ra khỏi nhau trong dung dịch hỗn hợp, có thể sử dụng phương pháp kết tủa và lọc Đầu tiên, cho dung dịch hỗn hợp phản ứng với NaOH, tạo ra Al(OH)3 kết tủa, loại bỏ AlCl3 Phương trình hóa học là: AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 (rắn) + 3NaCl Sau đó, lọc để thu được kết tủa Al(OH)3 và dung dịch chứa KCl và FeCl3 Tiếp theo, thêm HCl vào dung dịch này để tạo ra FeCl3 tan và KCl không bị ảnh hưởng, từ đó tách FeCl3 bằng cách kết tủa với Na2S Phương trình hóa học là: FeCl3 + Na2S → FeS (rắn) + 3NaCl Cuối cùng, thu hồi KCl từ dung dịch còn lại bằng cách bay hơi nước, cho ra muối KCl tinh khiết.
Hòa tan 12,1 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hóa trị II trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lít khí H2 Khi hòa tan cùng lượng hỗn hợp vào axit H2SO4 đặc, nóng dư, sản phẩm thu được là 5,6 lít khí SO2 Từ các dữ liệu trên, ta cần xác định kim loại M.
Từ đầu năm 2020 đến nay, đại dịch Covid-19 đã gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống toàn cầu Nước rửa tay sát khuẩn đã góp phần quan trọng trong việc hạn chế sự phát triển và lây lan của virus SARS-CoV-2 Qua quá trình pha chế nước sát khuẩn, con người đã có cơ hội tìm hiểu thêm về các loại tinh dầu và phương pháp tự chiết xuất tinh dầu từ thực vật qua các quy trình chưng cất đơn giản Hình ảnh mô phỏng (H1) và ảnh chụp (H2) minh họa quá trình chưng cất tinh dầu từ thực vật Đối với hình H1, cần đề xuất chú thích cho các thiết bị và dụng cụ được đánh số từ (1) đến (8), trong đó dụng cụ số (5) có chức năng dẫn hơi tinh dầu qua và hóa lỏng chúng Cấu tạo của dụng cụ số (5) bao gồm các bộ phận giúp tạo ra nhiệt độ thấp, từ đó làm cho hơi tinh dầu ngưng tụ và chuyển thành dạng lỏng.
Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B, trong đó A có một nguyên tử cacbon nhiều hơn B, chỉ thu được hơi nước và 9,24 gam khí CO2 Tỉ khối hơi của X so với khí H2 là 13,5 Cần xác định công thức phân tử, đề xuất công thức cấu tạo và tính phần trăm khối lượng của các chất A và B trong hỗn hợp X.
Hỗn hợp A gồm Mg và Fe với tỉ lệ mol 3:2 được đưa vào dung dịch B chứa FeCl3 0,2M và CuCl2 0,3M Sau phản ứng, dung dịch X thu được hai muối và 15,52 gam chất rắn Y Khi cho toàn bộ Y vào dung dịch H2SO4 loãng dư, khí H2 thoát ra với thể tích 3,136 lít (đktc) Tiếp theo, khi thêm dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa Cần tính khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A và giá trị của m.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP TỈNH
Năm học 2021-2022 ĐỀ CHÍNH THỨC
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian phát đề)