- GV giới thiệu nội dung ôn tập bài 2 Đọc hiểu văn bản Đọc hiểu theo đặc trưng thể loại: Dựa theo các văn bản - Thực hành đọc: Thời gian Văn Cao Tiếng Việt Một số hiện tượng phá vỡ nhữn
Trang 1BÀI 2:
Ngày soạn
Ngày dạy:
ÔN TẬP CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH TRONG THƠ TRỮ TÌNH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Ôn tập các đơn vị kiến thức của bài học 2.
- HS biết cách đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại:
+ Nhận biết và phân tích, đánh giá một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học,
tính đa nghĩa của ngôn từ, yếu tố tượng trưng trong thơ, cấu tứ, hình ảnh; chủ đề,
tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thứcnghệ thuật của văn bản thơ
+ Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viếtthể hiện qua văn bản thơ; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từvăn bản thơ
- HS giải quyết được bài tập về đặc điểm và tác dụng của một số hiện tượng phá
vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường
- HS viết được văn bản nghị luận về một bài thơ: tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh của
tác phẩm
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn
học
3 Phẩm chất:
- Có ý thức học và ôn tập một cách nghiêm túc
B PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP
- Phương pháp: dạy học giải quyết vấn đề, thuyết trình,
C TIẾN TRÌNH ÔN TẬP THEO CHỦ ĐỀ
BUỔI 1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNGN
1 Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm vụ họctập
- HS huy động được tri thức, kinh nghiệm về chủ đề ôn tập
2 Nội dung hoạt động: Trò chơi “Đây là ai?”
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Trang 2Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Trò chơi: Đây là ai?
- GV hướng dẫn HS xem hình ảnh một số nhà thơ (Tản Đà, Huy Cận, NguyễnDuy, Hoàng Cầm, Phan Thị Thanh Nhàn, Hoàng Nhuận Cầm, )
- GV chia lớp thành 3 đội chơi (mỗi đội chọn 3 thành viên đại diện tiếp sức chonhau) lên bảng viết tên nhà thơ và tên những tác phẩm của nhà thơ đó
- Yêu cầu: Đội nào đoán đúng nhiều hơn trong vòng 1 phút sẽ chiến thắng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe, quan sát, suy nghĩ chuẩn bị trả lời câu hỏi theo nhóm
- GV khích lệ, động viên
Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập
- GV gọi đại diện HS các đội chơi lên bảng cùng lúc trả lời câu hỏi,
- HS khác nhận xét phần thể hiện của bạn sau khi bạn thực hiện xong
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài ôn tập
- GV giới thiệu nội dung ôn tập bài 2
Đọc hiểu văn bản Đọc hiểu theo đặc trưng thể loại: Dựa theo các văn bản
- Thực hành đọc: Thời gian (Văn Cao)
Tiếng Việt Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông
thường: đặc điểm và tác dụng
Viết Viết: Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ (Tìm
hiểu cấu tứ và hình ảnh trong tác phẩm)
HOẠT ĐỘNG 2 ÔN TẬP: NHẮC LẠI KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm chắc các đơn vị kiến thức của Bài 2: Cấu tứ vàhình ảnh trong thơ trữ tình
2 Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt độngnhóm để ôn tập
3 Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm
4 Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 3- GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp hỏi đáp,đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm.
- HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi của GV, các đơn vị kiến thức cơ bản của bàihọc 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tích cực trả lời
- GV khích lệ, động viên
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
A Thơ văn xuôi
B Thơ tự sự
C Thơ trữ tình
D Thơ phê phán
Câu 2 Bài thơ “Nhớ đồng” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A Khi tác giả nhớ về những người bạn hoạt động cách mạng
B Khi tác giả nhớ về những ngày mình còn bị giam cầm ở nhà lao Thừa Phủ(Huế)
C Khi tác giả bị thực dân Pháp bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ (Huế)
D Khi tác giả gặp lại các đồng chí cùng hoạt động cách mạng
Câu 3 Bài thơ “Nhớ đồng” được in trong tập thơ:
A Việt Bắc (1946 - 1954)
B Một tiếng đờn (1979 - 1992)
C Từ ấy (1937 - 1946)
D Máu và hoa (1972 - 1977)
Câu 4 Mở đầu bài thơ, tác giả đề hai chữ “Tặng Vịnh”, Vịnh ở đây là ai?
A Hồ Chí Minh trên cương vị Chủ tịch nước
B Nhờ thơ Xuân Diệu, nhà thơ được tác giả yêu mến
C Đồng chí Nguyễn Chí Thanh, bạn hoạt động cách mạng của tác giả
D Tất cả các đồng chí của Tố Hữu
Trang 4Câu 5 Cảm hứng của bài thơ “Nhớ đồng” được hình thành từ:
A Những âm thanh hết sức bình dị của cuộc sống
B Những kỉ niệm từ ngày tác giả còn hoạt động cách mạng
C Tiếng chim tu hú gọi hè nơi tác giả bị giam cầm
D Tiếng hò vọng vào nhà tù, nơi tác giả bị giam cầm
Câu 6 Những câu nào trong bài thơ “Nhớ đồng” được dùng làm điệp khúc cho bài
thơ?
A Gì sâu bằng những trưa thương nhớ.
Hiu quạnh bên trong một tiếng hò.
B Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi
Đâu ruồng tre mát thở yên vui.
C Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh
Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!
D A và C
Câu 7 Đoạn thơ từ câu “Đâu những ngày xưa, tôi nhớ tôi” đến “Như cánh chim
buồn nhớ gió mây” thể hiện điều gì?
A Niềm say mê lí tưởng, khát khao tự do và hành động của tác giả
B Sự tái hiện hình ảnh con người quê hương trong tâm hồn tác giả
C Hồi ức của tác giả về những hình ảnh gắn liền với quê hương
D Sự nhớ nhung người bạn mà tác giả đề tặng bài thơ
Câu 8 Điệp từ “đâu” trong đoạn thơ đã tạo nên giọng điệu gì?
"Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi
Đâu ruồng che mát thở yên vui
Đâu từng ô mạ xanh mơn mởn
Đâu những nương khoai ngọt sắn bùi?”
A Giọng điệu du dương, bay bổng
B Giọng điệu tươi tắn, hồn nhiên
C Tạo ra nhạc điệu tha thiết, diễn tả niềm thương nhớ trào dâng trong lòng nhà thơtrẻ
D Tạo giọng điệu buồn bã, tuyệt vọng
Câu 9 Câu nào sau đây là nhận định đúng về bài thơ “Nhớ đồng” của Tố Hữu?
A Nỗi nhớ thương mẹ già còng lưng trên những cánh đồng
B Là những dòng tâm tư nồng nhiệt, tha thiết, trong trẻo của nhà thơ trẻ hướng vềruộng đồng, quê hương, về những con người thân yêu, về những kỉ niệm của mộtthời hoạt động cách mạng sôi nổi
C Là nỗi hoang mang của chàng trai trẻ lần đầu bị giam cầm
Trang 5D Là nỗi lòng tha thiết nhớ về người yêu - là một cô thôn nữ.
Câu 10 Thơ Tố Hữu mang tính chất:
A trữ tình chính trị sâu sắc
B đậm đà tính dân tộc
C Cả hai đều đúng
D Cả hai đều sai
VĂN BẢN 2: TRÀNG GIANG (Huy Cận) Câu 1 Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?
A Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từcảnh sông Hồng mênh mang sóng nước
B Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từcảnh sông Hồng mênh mang sóng nước
C Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từcảnh sông Hồng mênh mang sóng nước
D Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từcảnh sông Hồng mênh mang sóng nước
Câu 2 Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ
nào dưới dây?
A Mênh mông trời rộng nhớ sông dài
B Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều
C Mênh mông không một chuyến đò ngang
D Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
Câu 3 Bài thơ “Tràng giang” lấy bối cảnh của con sông nào ở nước ta?
A Sông Hồng
B Sông Thu Bồn
C Sông Đuống
D Sông Mã
Câu 4 Dòng nào dưới đây nêu không sát nội dung cảm xúc của bài thơ “Tràng
giang” được gửi gắm qua lời đề từ: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”?
A Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ, cuộc đời
B Nỗi cô đơn buồn nhớ mênh mang trước thời gian, không gian
C Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên
D Cảm giác lạc lõng, bơ vơ giữa không gian
Câu 5 Ấn tượng về một vòm trời mỗi lúc một thêm cao, sâu đến rợn ngợp trong
dòng thơ "Nắng xuống, trời lên sâu chót vót" không được trực tiếp tạo ra từ đâu?
A Từ sắc vàng của "nắng", sắc xanh của "trời"
Trang 6B Từ cách dùng các động từ vận động (xuống, lên).
C Từ cấu trúc đăng đối ("nắng xuống, trời lên")
D Từ kết hợp từ độc đáo (sâu chót vót)
Câu 6 Nếu hình ảnh cành củi khô trong dòng thơ “Củi một cành khô lạc mấy
dòng” được thay thế bằng một hình ảnh khác: “cánh bèo” thì sức gợi cảm của dòngthơ này chắc chắn sẽ thay đổi như thế nào?
A Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn
B Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ, trôi nổi
C Làm tăng thêm cảm giác về sự khô héo, trôi nổi
D Làm tăng thêm cảm giác buồn nhớ, cô đơn
Câu 7 Hình ảnh con thuyền, cành củi khô là hình ảnh biểu trưng cho
A Kiếp người nhỏ nhoi
B Kiếp người lạc lõng, vô định
C Kiếp người không có sức sống
D Đáp án A và B
Câu 8 Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?
A Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơđậm chất Đường thi
B Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênhmang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, gần gũi
C Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnhthiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ
D Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thânthiết, bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nướcViệt Nam
Câu 9 Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?
A Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước
B Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín
C Thái độ trân trọng đối với con người quê hương
D Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê
Câu 10 Giá trị nghệ thuật của bài thơ “Tràng giang” thể hiện ở điểm nào?
A Sử dụng hiệu quả thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
B Lời thơ sinh động, giàu hình tượng và tính gợi tả
C Sử dụng thủ pháp tương phản và từ láy đạt đến sự điêu luyện
D Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đạt hiệu quả cao
Trang 7VĂN BẢN 3: CON ĐƯỜNG MÙA ĐÔNG (A-lếch-xan-đrơ Xec-ghê-ê-vích
Pu-skin) Câu 1 Bài thơ "Con đường mùa đông" được sáng tác năm nào?
A 1825
B 1826
C 1827
D 1828
Câu 2 Nguồn cảm hứng nào đã thúc đẩy Pu-skin sáng tác "con đường mùa đông"?
A Nỗi buồn riêng của nhà thơ ở nơi đày ải
B Nỗi buồn chung của nhân dân sau thất bại của cuộc khởi nghĩa
C Ý chí và khát vọng vượt qua những giây phút tủi buồn trong hành trình cuộcsống riêng tư, cũng như của dân tộc
D Tất cả đáp án trên
Câu 3 Nhan đề "Con đường mùa đông" gợi cho bạn những liên tưởng gì?
A Thể hiện sự buồn chán, u uất của chủ thể trữ tình trên con đường dài thăm thẳm
B Thể hiện sự cô đơn, vắng lặng, nhàm chán của con đường khi mùa đông về
C Thể hiện sự lạnh giá, cô đơn, vắng lặng heo hút của chủ thể trữ tình
D Tất cả phương án trên
Câu 4 Những hình ảnh “trăng”, “cột sọc chỉ đường” và âm thanh “tiếng lục lạc”,
“kim đồng hồ kêu tích tắc” trong bài diễn tả điều gì?
A Nỗi chờ đợi khắc khoải
B Mâu thuẫn giữa nỗi buồn với ý thức vận động vượt qua trở ngại của nhân vật trữtình
C Nỗi buồn man mác đang lan dần trong tiềm thức của thi nhân
D Tất cả các đáp án trên
Câu 5 Xác định không gian thời gian được nhân vật trữ tình nhắc đến trong hai
khổ thơ 5 - 6?
A Không gian nhỏ bé trong đêm đen
B Không gian thoáng đãng trong buổi bình minh
C Không gian nhỏ bé, ban ngày
D Không gian rộng lớn trong đêm đen
Câu 6 Hình ảnh “xe tam mã”, “bài ca của người xà ích”, “mái lều, ánh lửa” có ý
nghĩa tinh thần thế nào đối với hành trình của nhân vật trữ tình trên “con đườngmùa đông”?
A Tô đậm thêm sự hưu quạnh và nỗi buồn của chủ thể trữ tình
B Như những ánh sáng xua tan sự đơn độc lẻ loi của chủ thể trữ tình
Trang 8C Càng khiến không gian trở nên quạnh hiu buồn tẻ.
D Tất cả đáp án trên
Câu 7 Giữa ngoại cảnh và những hình ảnh xuất hiện trong tâm tưởng có sự tương
phản như thế nào?
A Ngoại cảnh thì đa dạng với những sự vật nối tiếp nhau
B Trong thâm tâm của tác giả đang mang theo một nỗi buồn sâu sắc, thầm kín
C Bên ngoài thì bóng loáng, đa dạng, bên trong thì ảm đạm, đìu hiu ẩn chứa nỗibuồn sâu sắc
D Tất cả đáp án trên
Câu 8 Lời than "Ôi buồn đau, ôi cô lẻ…" kết nối tâm tưởng nhân vật trữ tình với
ai? Ở đâu?
A Với người đọc, nơi đày ải
B Với người yêu, nơi đày ải
C Với bạn thân, nơi đày ải
D Với đồng chí, nơi đày ải
Câu 9 Những hình tượng thơ đã xuất hiện trong bài được điểm lại như thế nào?
A Theo trình tự thời gian
B Theo trình tự không gian
C Theo thứ tự ngược lại với những dòng thơ đầu
D Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 10 Dòng nào khẳng định đúng nhất về thơ của Pu-skin?
A Ngôn từ hoa mĩ, xa rời thực tế
B Ngôn từ dân dã, gần gũi với con người
C Ngôn từ trong thơ ông bao giờ cũng chính xác, giản dị, trong sáng, hàm súc
Trăng lên trong lúc đang chiều,
Gió về trong lúc ngọn triều mới lên.
Thuyền đi, sông nước ưu phiền;
Buồm treo ráng đỏ giong miền viễn khơi.
Sang đêm thuyền đã xa vời;
Người ra cửa biển, nghe hơi lạnh buồn.
Trang 9Canh khuya tạnh vắng bên cồn,
Trăng phơi đầu bãi, nước dồn mênh mang.
Thuyền người đi một tuần trăng,
Sầu ta theo nước, tràng giang lững lờ.
Tiễn đưa dôi nuối đợi chờ
-Trông nhau bữa ấy, bây giờ nhớ nhau.
(Nguồn: Huy Cận, Lửa thiêng, NXB Đời nay, 1940)
Câu 2 Chỉ ra thời gian được gợi lên trong bài thơ.
A Chiều rồi tới đêm
B Nửa đêm về sáng
C Chiều tối
D Đêm khuya
Câu 3 Chỉ ra một số từ ngữ gợi đặc điểm về không gian trong bài thơ.
A Ưu phiền, lạnh buồn, tạnh vắng
B Sông nước, ráng đỏ, cửa biển
C Trăng lên, gió về, ngọn triều mới lên
D Viễn khơi, xa vời, mênh mang
Câu 4 Phép tu từ nào được sử dụng trong câu thơ Thuyền đi, sông nước ưu phiền?
A Điệp
B Nhân hóa
C Nói quá
D So sánh
Câu 5 Nhận xét về không gian được gợi lên trong bài thơ.
A Không gian sông nước reo vui, rộn ràng, tưới mát làng quê,…
B Không gian núi rừng hoang vu, heo hút
C Không gian làng quê êm vắng, thanh bình
D Không gian sông nước im vắng, quạnh quẽ, mênh mang, xa vời…
Câu 6 Hình ảnh thuyền và sông nước trong bài thơ gợi cho anh (chị) nghĩ đến ai?
A Thuyền và sông nước gợi nghĩ đến tình bạn không thể cách chia
Trang 10B Thuyền và sông nước gợi nghĩ đến đôi tình nhân lúc chia xa với biết bao ưuphiền, sầu não.
C Thuyền và sông nước gợi nghĩ đến tình cảm gia đình nồng ấm
D Thuyền và sông nước gợi nghĩ đến tình làng nghĩa xóm đậm đà, thân thương
Câu 7 Tâm trạng nhân vật trữ tình trong bài thơ trên là gì?
A Tâm trạng ưu sầu, ảo não thấm vào thời gian, không gian; khiến thiên nhiên, tạovật cũng mang bao muộn phiền
B Tâm trạng sảng khoái, tươi vui lan tỏa vào tạo vật, tiếp thêm sức sống cho tạovật
C Tâm trạng rối bời, hoang mang, lo lắng trước biến chuyển của tự nhiên
D Tâm trạng nửa vui, nửa buồn, nửa hân hoan, nửa băn khoăn lo lắng
Đáp án Trắc nghiệm: 1-C, 2-A, 3-D, 4-B, 5-D, 6-B, 7-A
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8 Hãy xác định cấu tứ của bài thơ.
Gợi ý
- Bài thơ bắt đầu từ cảnh thực: sông nước và con thuyền rời xa nhau
- Tiếp đó, theo chiều thời gian càng lúc càng đắm sâu vào đêm, tác giả mở rakhông gian vô tận để nhấn mạnh nỗi buồn miên man, sâu thẳm nơi tạo vật
- Sang phần kết, bài thơ mới bộc lộ trực tiếp nỗi niềm nhân vật trữ tình: sự chơivơi, nuối tiếc, u buồn khi chia xa
Câu 9 Nhận xét của anh/chị về những hình ảnh tương phản trong bài thơ.
Gợi ý
- Bài thơ với những hình ảnh quen thuộc trong thơ cổ: thuyền – sông nước
- Những hình ảnh đó gợi lên sự đối lập tương phản giữa cái rộng lớn và cái nhỏnhoi, giữa con người và thiên nhiên, giữa cái hữu hạn và cái vô hạn, giữa tâm cảnh
và ngoại cảnh
Câu 10 Anh/chị có cho rằng: Cuộc sống tốt đẹp hay tồi tệ chính là do cách bạn
nhìn nhận về nó Vì sao?
Gợi ý
- HS bày tỏ quan điểm: đồng tình/không đồng tình hoặc kết hợp cả hai
- Lý giải thuyết phục, có thể theo hướng:
+ Thái độ tích cực (lạc quan, hi vọng, có nghị lực sống…) sẽ làm cho tất cả nhữngngày ta sống đều tốt đẹp
+ Thái độ tiêu cực (bi quan, chán nản, mềm yếu…) sẽ làm cho cuộc sống nặng nề,tồi tệ, nhàm chán
Trang 11- Ngày tốt đẹp hay tồi tệ đều là tất yếu của cuộc sống, chỉ có điều nếu để cuộc sốngcủa bạn phụ thuộc vào hoàn cảnh khách quan thì bạn luôn luôn thụ động.
BUỔI 2 (TIẾP THEO)
Đề số 02:
Đọc văn bản sau:
Tống biệt
Lá đào rơi rắc lối thiên thai
Suối tiễn, oanh đưa những ngậm ngùi
Nửa năm tiên cảnh
Một bước trần ai
Ước cũ, duyên thừa có thế thôi!
Đá mòn, rêu nhạt.
Nước chảy, hoa trôi
Cái hạc bay lên vút tận trời
Trời đất từ nay xa cách mãi
Cửa động
Đầu non
Đường lối cũ
Nghìn năm thơ thẩn bóng trăng chơi
(Nguồn: Tuyển tập Tản Đà, NXB Văn học, 1986) (Tống biệt được trích trong vở chèo Thiên Thai do Tản Đà sáng tác năm 1922 Nội
dung vở diễn tích hai chàng thư sinh là Lưu Thần và Nguyễn Triệu đời Hán, nhântết Đoan ngọ (còn gọi là tết Đoan dương, ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch), vào núiThiên Thai (Chiết Giang, Trung Quốc) hái thuốc bị lạc lối về Hai chàng bất ngờgặp được tiên nữ, rồi kết làm vợ chồng Sống hạnh phúc được nửa năm thì cả haicùng nhớ quê muốn về thăm Các tiên nữ cho biết đây là cõi tiên, đã về trần thìkhông thể trở lại, song vẫn không giữ được hai chàng Lưu, Nguyễn về làng thấyquang cảnh khác xưa, thì ra họ đã xa nhà đến bảy đời Buồn bã, hai chàng trở lạiThiên Thai, thì không còn thấy các tiên đâu nữa Kể từ đấy, họ cũng đi đâu biệt
tích Ở bài Tống biệt, tác giả chỉ nói đến cảnh chia biệt đầy lưu luyến của Lưu
-Nguyễn với hai nàng tiên, để qua đó "thầm gửi gắm niềm thương tiếc của mình đốivới cái đẹp không bao giờ trở lại".)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1 Những từ ngữ thể hiện trực tiếp sự chia biệt
A tiễn, đưa, xa cách
Trang 12B rơi rắc, ngậm ngùi, thơ thẩn
C lá đào rơi, lối thiên thai, bước trần ai
D ước cũ, duyên thừa, lối cũ
Câu 2 Phép tu từ xuất hiện trong câu thơ: Suối tiễn, oanh đưa những ngậm ngùi
Câu 4 Nửa năm tiên cảnh diễn tả điều gì?
A Khoảng thời gian Lưu – Nguyễn ở chốn tiên
B Khoảng thời gian Lưu – Nguyễn xa vợ tiên
C Khoảng thời gian Lưu – Nguyễn về lại quê cũ
D Khoảng thời gian Lưu – Nguyễn đi tìm chốn tiên
Câu 5 Những hình ảnh: Đá mòn, rêu nhạt; Nước chảy, hoa trôi; Cái hạc bay lên
vút tận trời biểu tượng cho điều gì?
A Sự gắn bó bên nhau trọn đời
B Sự quyến luyến không thể rời xa
C Sự chia xa mãi mãi
D Tình yêu vĩnh hằng
Câu 6 Những hình ảnh: Cửa động, Đầu non, Đường lối cũ gợi tình thế gì của
Lưu - Nguyễn?
A Lưu - Nguyễn đã lạc vào chốn bồng lai và được sống cùng vợ tiên
B Lưu - Nguyễn đã được trả lại dương gian ở chính vị trí xưa, nơi đã tìm thấyđộng tiên
C Lưu - Nguyễn đã thực hiện một chuyến du hành kì lạ về quá khứ
D Lưu - Nguyễn sau khi về quê đã quay trở lại chốn tiên
Câu 7 Nghìn năm thơ thẩn bóng trăng chơi gợi lên điều gì?
A Sự nhẹ nhàng, thanh thản
B Sự đau thương, sầu tủi
C Sự tươi vui, ấm áp
Trang 13D Sự cô lẻ, u buồn
Đáp án Trắc nghiệm: 1-A, 2-B, 3-D, 4-A, 5-C, 6-B, 7-D
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8 Hãy xác định cấu tứ của bài thơ.
Gợi ý
- Tứ thơ được gợi lên từ câu chuyện cổ
- Cấu trúc bài thơ không theo mạch truyện mà bắt đầu bằng những hình ảnh chiabiệt chốn thần tiên
- Sau đó, nhà thơ gợi lại cảnh sống bồng lai để rồi khẳng định sự cách xa vĩnh viễnbằng những hình ảnh giàu sắc màu tượng trưng
- Kết bài thơ là những hình ảnh tỉnh mộng nơi trần thế trong quy luật bất tận củathiên nhiên vĩnh hằng
Câu 9 Phân tích tác dụng của những câu thơ dài ngắn đan xen trong bài thơ.
Gợi ý
- Các câu thơ ngắt nhịp như nhịp chân bước quyến luyến mà chậm rãi, ung dung
- Câu ngắn như nấc như nghẹn, câu dài như tiếng than não nuột của một cặp tình nhân chia tay nhau giữa cảnh trời đất mênh mông
Câu 10 Anh (chị) có tiếc nuối khi Lưu – Nguyễn rời xa chốn bồng lai để trở về
Sớm nay tiếng chim thanh
Trong gió xanh
Dìu vương hương ấm thoảng xuân tình
Ngàn xưa không lạnh nữa, Tần phi
Ta lặng dâng nàng
Trời mây phảng phất nhuốm thời gian
Màu thời gian không xanh
Màu thời gian tím ngát
Trang 14Hương thời gian không nồng
Hương thời gian thanh thanh
Tóc mây một món chiếc dao vàng
Nghìn trùng e lệ phụng quân vương
Trăm năm tình cũ lìa không hận
Thà nép mày hoa thiếp phụ chàng
Duyên trăm năm dứt đoạn
Tình một thủa còn hương
Hương thời gian thanh thanh
Màu thời gian tím ngát
(Nguồn: Hoài Thanh, Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, 2007)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1 Theo tác giả, thời gian có màu và hương như thế nào?
A Màu không xanh mà tím ngát; hương không nồng mà thanh thanh
B Màu không tím mà xanh ngát; hương không nồng mà thanh thanh
C Màu không xanh mà tím ngát; hương không thanh mà nồng nàn
D Màu không tím mà xanh ngát; hương không thanh mà nồng nàn
Câu 2 Những từ ngữ trực tiếp gợi ý nghĩa thời gian trong bài thơ là:
A Sáng nay, ngàn xưa, thời gian, trăm năm, cũ, một thuở
B Sớm nay, ngàn năm, thời gian, trăm năm, cũ, một thuở
C Sớm nay, ngàn xưa, thời gian, trăm năm, cũ, mới, một thuở
D Sớm nay, ngàn xưa, thời gian, trăm năm, cũ, một thuở
Câu 3 Thời gian được gợi lên từ ý thơ: Sớm nay tiếng chim thanh là:
A Thời gian quá khứ
B Thời gian tương lai
C Thời gian hiện tại
D Thời gian trong tâm tưởng
Câu 4 Phép tu từ xuất hiện trong hai dòng thơ: Sớm nay tiếng chim thanh/ Trong
gió xanh là:
A Điệp cấu trúc câu
B Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
C Câu hỏi tu từ
D Nói giảm- nói tránh
Trang 15Câu 5 Khái niệm màu thời gian, hương thời gian là những kết hợp từ đặc biệt vì:
A Màu, hương là những từ chỉ tinh túy của tạo vật tác động trực tiếp vào giácquan con người; thời gian là khái niệm gợi sự chảy trôi mãi mãi
B Màu, hương là những từ chỉ vật chất cụ thể tác động trực tiếp vào giác quan conngười; thời gian là khái niệm vô hình, trừu tượng, con người không thể nắm bắtbằng các giác quan
C Màu, hương là những từ chỉ đặc tính cụ thể của một số tạo vật; thời gian là kháiniệm chung chung, phủ lên tất cả mọi sự vật trên thế gian
D Màu, hương là những từ chỉ hương sắc của đời, kích thích giác quan con ngườinhưng hữu hạn; thời gian là khái niệm chung chung, chỉ sự vô hạn, không có điểmdừng
Câu 6 Điểm chung của những từ ngữ: Tần phi, Ta lặng dâng nàng, Tóc mây,
chiếc dao vàng, phụng quân vương, thiếp phụ chàng
A Gợi cái trang nghiêm, cổ kính của một tình yêu chốn vương triều
B Gợi cung cách sống quý phái, giàu sang chốn cung đình
C Gợi vẻ đẹp đoan trang, thánh thiện của những nàng phi tần xưa
D Gợi tình yêu không được thừa nhận của nam nữ quý tộc xưa
Câu 7 Những hình ảnh: tiếng chim thanh, vườn xanh, hương ấm thoảng xuân tình
gợi tâm trạng gì ở nhân vật trữ tình?
A U sầu, buồn bã, đớn đau, tủi nhục
B Uất hận dâng tràn, căm thù sâu sắc
C Xót xa, thương cảm, đồng điệu, sẻ chia
D Hân hoan dịu nhẹ, thanh sạch, nhẹ nhàng
Đáp án Trắc nghiệm: 1-A, 2-D, 3-C, 4-B, 5-B, 6-A, 7-D
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8 Hãy xác định cấu tứ của bài thơ.
Câu 9 Việc điệp lại các câu thơ: “Hương thời gian thanh thanh”, “Màu thời gian
tím ngát” có tác dụng gì?
Gợi ý
- Tạo nhịp liên hoàn như nhịp bất tận của thời gian
Trang 16- Nhấn mạnh vẻ đẹp tỏa ra từ hương sắc của thời gian.
Câu 10 Theo em thời gian có sắc màu và hương vị không? Vì sao?
Nếu có ai ném bạn xuống nước chắc chắn bạn sẽ bị ướt.
Nếu có cô gái viết thư và hẹn giờ đến gặp Thì bạn chớ vội tin
Vì đó không phải là tất yếu của
Câu 2 Những đối tượng nào đã xuất hiện trong bài thơ?
A Hòn sỏi, người ra trận, cô gái nơi quê nhà
B Hòn sỏi, chàng trai chủ động trong tình yêu, cô gái từ chối tình yêu
C Hòn sỏi, người bị đẩy xuống nước, cô gái viết thư hẹn hò
D Hòn sỏi, người đi tìm tình yêu, cô gái kiêu ngạo trong tình yêu
Câu 3 Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Hòn sỏi nói: Tôi sẽ rơi về đất
A Nhân hoá
Trang 17B So sánh
C Điệp
D Nói quá
Câu 4 Vì sao tác giả khuyên ta không nên tin vào việc một cô gái viết thư hẹn hò?
A Vì chuyện đó không bao giờ xảy ra
B Vì chuyện đó là điều không nên có trong tình yêu
C Vì đó là sự thiếu tôn trọng với cô gái
D Vì đó không phải là tất yếu của tự nhiên
Câu 5 Sự bố trí các dòng thơ trong mỗi khổ không đều nhau có tác dụng gì?
A Phù hợp với những chiêm nghiệm của tác giả về những hiện tượng tất yếu vàkhông tất yếu trong cuộc sống
B Phù hợp với cảm giác ngỡ ngàng của tác tác giả trong tình yêu
C Phù hợp với sự cảnh giác cao độ của tác giả trước những dối lừa trong tình yêu
D Phù hợp với những khao khát yêu đương cháy bỏng trong lòng nhà thơ
Câu 6 Bài thơ đã gợi lên sự tương phản như thế nào?
A Tương phản giữa những điều hữu ích và những điều vô ích
B Tương phản giữa những điều hiển nhiên và những điều không hiển nhiên
C Tương phản giữa những điều nhỏ bé và những điều lớn lao
D Tương phản giữa nội tâm và ngoại cảnh
Câu 7 Tác dụng của phép tương phản trên
A Nhấn mạnh sự sang chảnh của một cô gái xinh đẹp trong tình yêu
B Nhấn mạnh sự hời hợt của người con gái trong tình yêu
C Nhấn mạnh sự bí ẩn, lạ kì và khó hiểu của phái nữ trong tình yêu
D Nhấn mạnh sự phũ phàng của người con gái trong tình yêu
Đáp án Trắc nghiệm: 1-A, 2-C, 3-A, 4-D, 5-A, 6-B, 7-C
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8 Hãy xác định cấu tứ của bài thơ.
Gợi ý
- Bắt đầu từ hiện tượng tự nhiên tất yếu nơi hòn sỏi, tác giả dẫn vào thế giới củaloài người nhưng cũng chợt phát hiện ra, con người cũng đầy bí ẩn, không phải lúcnào cũng dễ hiểu giống như vẻ bề ngoài mà ta vẫn thấy
- Từ đó nhà thơ thể hiện khám phá đầy bất ngờ về phái nữ: họ bí ẩn và thú vị; taphải sống sâu, sống tinh tế và biết yêu thương chân thành mới có thể hiểu được họ
Câu 9 Hình ảnh: bạn sẽ bị ướt khi bị ném xuống sông có vai trò như thế nào trong
bài thơ?
Gợi ý
Trang 18- Hòn sỏi thuộc về tự nhiên, nhưng hòn sỏi và con người bị đẩy xuống sông sẽ gặpnhững điều tất yếu
- Con người bị đẩy xuống sông và người con gái trong tình yêu đều là những hoạtđộng trong đời sống con người nhưng lại đối lập nhau hoàn toàn
- Hình ảnh con người bị đẩy xuống sông là cánh bản lề khép mở, kết nối ý thơ trên
và ý thơ dưới
Câu 10 Theo anh (chị) mỗi chúng ta nên ứng xử như thế nào trước những lời
không thật của người khác?
Nơi ấy
ta nướng khoai lùi sắn xoa xít hít hà thơm bùi cháy họng lấm tấm đầy đầu bụi bồ hóng lép bép lửa tàu cau
râu tôm nấu với ruột bầu húp suông
Nơi ấy vùng ta còn đun rạ đun rơm cơm nếp cứ thơm canh cua cứ ngọt con cá kho dưa quả cà kho tép việc vặt giúp bà ta từng quen tay gạo chiêm ghế ngô gạo mùa độn khoai
bà dạy ta chữa khê chữa nhão ngọn lửa giữ qua đêm dai trong trấu
âm ỉ lòng ta đến bao giờ
Trang 19Nơi ấy nhá nhem giữa quên và nhớ đỉnh núi hiện lên bóng bà và mẹ mây chiều hôm gánh gạo đưa ta tất tưởi đường xa cầu vồng ráng đỏ
Mặt trận dời vào sâu ngày mai ta dừng chân nơi nào khoảng trống phía trước vẫn bỏ ngỏ đâu biết những gì chờ ta đằng kia chỉ biết đời ta khởi đầu từ nơi ấy
Mặt trận đường 9 - Nam Lào, 1971
(Trích Xó bếp, Tập thơ Mẹ và Em, Nguyễn Duy, NXB Thanh Hoá, 1987)
D Mái lá đơn sơ
Câu 3 Chỉ ra những hình ảnh miêu tả cuộc sống sinh hoạt ở nơi ấy trong khổ thơ
C Đun rạ đun rơm; cơm nếp; canh cua; con cá kho dưa; quả cà kho tép; gạo
chiêm ghế ngô; gạo mùa độn khoai; ngọn lửa giữ qua đêm trong trấu.
D Đun rạ đun rơm; cơm nếp; canh cua; con cá kho dưa; quả cà kho tép; gạo chiêm ghế khoai; gạo mùa độn ngô; ngọn lửa giữ qua đêm trong trấu.
Câu 4 Nhà thơ nghĩ về “Nơi ấy” trong hoàn cảnh nào?
A Trong một cuộc chiến dữ dội
Trang 20B Khi đang cô đơn, lạc lõng, một mình nơi xứ người
C Khi đang lênh đênh nơi biến khơi vô cùng, vô tận
D Khoảng thời gian trước khi mặt trận dời vào sâu, người lính không biết trướcngày mai ra sao
Câu 5 Anh/chị hiểu như thế nào về hình ảnh xó bếp?
A Đó là nơi tầm thường, nhỏ bé nhưng chứa đầy kỉ niệm của người lính chiến vớingười yêu hiền dịu nơi quê nhà
B Đó là nơi nghèo khó, đơn sơ nhưng đầm ấm, yêu thương với bao tình cảm giađình thiêng liêng để người lính chiến luôn hướng về với tất cả tin yêu
C Đó là nơi ấm áp, yêu thương tình cảm gia đình thiêng liêng mà vợ chồng, con cáisum vầy, hạnh phúc
D Đó là nơi nghèo khó, đơn sơ nhưng đầm ấm, thiêng liêng với bao tình cảm bà cháuquấn quýt, yêu thương
Câu 6 Tác dụng của thể thơ được sử dụng trong văn bản trên?
A Phù hợp với xúc cảm mãnh liệt, cồn cào khi nhà thơ diễn tả nỗi nhớ của ngườichiến sĩ về quê hương xứ sở
B Phù hợp với xúc cảm thiết tha, nồng nàn khi nhà thơ diễn tả nỗi nhớ của ngườichiến sĩ về người yêu bé nhỏ nơi quê nhà
C Phù hợp với mạch xúc cảm tự do, phóng khoáng khi nhà thơ diễn tả nỗi nhớ củangười chiến sĩ về xó bếp, nơi bé nhỏ, đơn sơ mà chứa chở bao nhiêu ấm áp, yêuthương
D Phù hợp với mạch xúc cảm tự do, phóng khoáng khi nhà thơ diễn tả nỗi nhớ củangười chiến sĩ về người bà mỗi sớm chiều nhóm lên ngọn lửa
Câu 7 Hình ảnh bóng bà và mẹ trong đoạn thơ sau biểu tượng cho điều gì?
… bóng bà và mẹ
mây chiều hôm gánh gạo đưa ta
tất tưởi đường xa cầu vồng ráng đỏ
A Vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam
B Sức mạnh dân tộc
C Quê hương, đất nước
D Những vất vả, nhọc nhằn và những yêu thương vô tận của những người bà,người mẹ Việt Nam
Đáp án Trắc nghiệm: 1-A, 2-C, 3-C, 4-D, 5-B, 6-C, 7-D
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8 Hãy xác định cấu tứ của bài thơ.
Gợi ý
Trang 21- Tứ thơ được gợi lên từ hình ảnh xó bếp nghèo nàn, đơn sơ, mà ấm áp yêu thương.
- Từ nỗi nhớ về xó bếp, lần lượt những kỉ niệm tuổi thơ nhọc nhằn bên mẹ, bên bà
hiện về
- Cũng chính từ những kí ức ấy gợi tác giả nghĩ về ngày mai nơi sa trường, nhưng
không hề sợ hãi mà đầy động lực từ chính xó bếp đơn sơ.
Câu 9 Nội dung hai dòng thơ: đâu biết những gì chờ ta đằng kia/ chỉ biết đời ta
khởi đầu từ nơi ấy có ý nghĩa gì với anh/chị?
Gợi ý
- Hai dòng thơ đã khẳng định: Chúng ta không biết được điều gì đang chờ đợimình ở tương lai nhưng chắc chắn chúng ta biết cuộc đời mình được bắt đầu từ nơigần gũi nhất, ý nghĩa nhất – đó là gia đình, là quê hương
- Hai dòng thơ có ý nghĩa:
+ Giúp mỗi chúng ta nhận thức sâu sắc được ý nghĩa của gia đình, quê hương Giađình, quê hương chính là nơi ta được sinh ra, là nơi ta bắt đầu cuộc đời, là nơi tathuộc về
+ Thức tỉnh trong mỗi chúng ta tình yêu, trách nhiệm với gia đình, quê hương,
Câu 10 Anh/chị có cho rằng “Những vật bé nhỏ đôi khi lại có thể lưu giữ được
những kỷ niệm tuyệt vời” không? Tại sao?
Gợi ý
- Nêu quan điểm của bản thân
- Lí giải hợp lí: Chẳng hạn, sau đây là một định hướng lí giải (nếu đồng tình): + Vật bé nhỏ đó có thể gắn với những khoảnh khắc đặc biệt trong cuộc đời conngười;
+ Vật bé nhỏ đó có thể là chứng nhân cho một tình huống mà con người ta khôngbao giờ có thể quên được;
+ Vật bé nhỏ đó có thể là vật có ý nghĩa quan trọng với thế giới tâm hồn của ai đó,cũng có khi lại là kỉ vật của một người thân yêu,…
Trang 22Nghé cây bài tìm hơi tóc ấm
Em đừng lớn nữa Chị đừng đi Tướng sĩ đỏ đen chui sấp ngửa
Ổ rơm thơm đọng tuổi đương thì
Đứa được chinh chuyền xủng xoẻng Đứa thua
Câu 2 Đâu là sự bố trí lạ ở các dòng thơ trong bài?
A Đan xen cặp câu 8 chữ và cặp câu 4 chữ
B Các cặp 6 – 8 kết hợp cùng các câu thơ tự do
C Các cặp câu 8 chữ đan xen các câu 6 chữ
D Tách câu bất ngờ tạo những cấu trúc dài ngắn đan xen
Câu 3 Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ
A Chị - một cô gái quá lứa lỡ thì
B Quan Đốc đồng áo đen, nẹp đỏ
C Em – một chàng trai tuổi mới lớn
D Tướng sĩ đỏ đen
Câu 4 Chỉ ra phép tu từ xuất hiện trong đoạn thơ:
Trang 23Đứa được chinh chuyền xủng xoẻng Đứa thua
Câu 5 Anh (chị) hiểu tướng sĩ trong bài thơ là ai?
A Là nhân vật mà những người bạn cùng chơi đóng giả
B Là những quân bài tam cúc
C Là hình ảnh nhân vật Em mơ tưởng
D Là hình ảnh người đàn ông đã cưới Chị
Câu 6 Tại sao tác giả viết: Em đừng lớn nữa Chị đừng đi?
A Mong trò chơi tam cúc không kết thúc
B Mong giữ mãi tuổi thơ trong trẻo
C Mong tình yêu đẹp mãi không rời xa
D Mong mỏi thời gian ngừng trôi để được sống mãi khoảnh khắc đẹp bên Chị
Câu 7 Việc điệp lại hình ảnh thơ: xe hồng đưa Chị đến quê Em có tác dụng gì?
A Nhấn mạnh một tình bạn đẹp đẽ, sáng trong
B Nhấn mạnh sự tâm đầu ý hợp
C Nhấn mạnh tình yêu mãnh liệt với mong muốn kết đôi của chàng trai mới lớn
D Nhấn mạnh sự gặp gỡ đầy thú vị, bất ngờ của những người không cùng quêhương
Đáp án Trắc nghiệm: 1-A, 2-D, 3-C, 4-A, 5-B, 6-D, 7-C
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8 Hình ảnh xe hồng, gọi đôi trong bài thơ có ý nghĩa gì?
Gợi ý
- Là những bước chơi trong trò tam cúc
- Là những hình ảnh đậm màu sắc tượng trưng: gợi về câu chuyện yêu đương, đôilứa với cái kết đẹp đẽ bên nhau
- Là ước mong nên đôi, kết lứa thầm kín mà tha thiết của người trai mới lớn vớingười con gái hơn tuổi
Câu 9 Theo anh/chị, những hình ảnh cuối bài thơ:
Năm sau giặc giã Quan Đốc đồng áo đen nẹp đỏ
Trang 24Thả tịnh vàng cưới Chị
võng mây trôi
Em đứng nhìn theo Em gọi đôi
Có phải là những hình ảnh thật không? Vì sao?
- Mượn những hình ảnh, những hành động của trò chơi, tác giả thổ lộ những mongmuốn, những khát khao rất tế nhị, kín đáo
- Nhưng rồi, chuyện tình cũng không thành, chị cũng chẳng bao giờ biết, chỉ cònlại chàng trai với mối tình đơn phương với những khát khao trong vô vọng
Đề số 07:
Đọc văn bản sau:
HƯƠNG THẦM Phan Thị Thanh Nhàn
Cửa sổ hai nhà cuối phố Không hiểu vì sao không khép bao giờ.
Đôi bạn ngày xưa học cùng một lớp Cây bưởi sau nhà ngan ngát hương đưa.
Giấu một chùm hoa sau chiếc khăn tay,
Cô gái ngập ngừng sang nhà hàng xóm, Bên ấy có người ngày mai ra trận
Họ ngồi im không biết nói năng chi Mắt chợt tìm nhau rồi lại quay đi, Nào ai đã một lần dám nói?
Trang 25Hoa bưởi thơm cho lòng bối rối Anh không dám xin,
Cô gái chẳng dám trao Chỉ mùi hương đầm ấm thanh tao Không dấu được cứ bay dịu nhẹ.
Cô gái như chùm hoa lặng lẽ Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu.
(Anh vô tình anh chẳng biết điều Tôi đã đến với anh rồi đấy )
Rồi theo từng hơi thở của anh Hương thơm ấy thấm sâu vào lồng ngực Anh lên đường
Hương thơm sẽ theo đi khắp
Họ chia tay Vẫn chẳng nói điều gì
Mà hương thầm thơm mãi bước người đi.
(Nguồn: Trường Sơn - đường khát vọng, NXB Chính trị quốc gia, 2009)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1 Phương thức biểu đạt được sử dụng kết hợp trong bài thơ là:
A Biểu cảm kết hợp thuyết minh
B Biểu cảm kết hợp tự sự
C Biểu cảm kết hợp nghị luận
D Biểu cảm kết hợp miêu tả
Câu 2 Cô gái đã nhờ điều gì nói hộ tình yêu của mình với chàng trai?
A Hương bưởi thơm
B Hương sen ngát
C Hương huệ ngào ngạt
D Hương nhài vương vấn
Câu 3 Hoàn cảnh của chàng trai được nói đến trong bài thơ là:
A Ngày mai đi làm ăn kinh tế
B Ngày mai ra khơi
C Ngày mai ra trận
D Ngày mai lên tàu vào Nam
Trang 26Câu 4 Trước khi chàng trai ra trận cô gái đã làm gì?
A Cô gái mời anh đi dạo chơi quanh xóm
B Cô gái sang nhà mang theo chùm hoa bưởi trong chiếc khăn tay
C Cô gái viết gửi anh lá thư tình
D Cô gái sang nhà nấu bữa cơm gia đình ấm cúng
Câu 5 Giữa chàng trai và cô gái có mối quan hệ như thế nào?
A Họ là anh em họ hàng gắn bó thân thiết
B Họ là đồng hương ở nơi xứ người nhưng sẵn lòng chia ngọt, sẻ bùi
C Họ là những người bạn cùng dãy trọ hôm sớm bên nhau
D Họ là hàng xóm gần gũi, là bạn học và thầm yêu nhau
Câu 6 Em có hiểu vì sao cửa sổ hai nhà cuối phố… không khép bao giờ?
A Là cách để cô gái có thể quản lí chàng trai
B Là cách để hai người thầm yêu thấy nhau mỗi khắc mỗi giờ
C Là cách để cô gái theo dõi tìm cơ hội tỏ tình với chàng trai
D Là cách để cô gái nói với sang thổ lộ tình yêu với chàng trai
Câu 7 Tác dụng của phép so sánh trong đoạn thơ sau:
Cô gái như chùm hoa lặng lẽ
Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu
A Nhấn mạnh tình yêu lặng thầm nhưng mãnh liệt của cô gái nên dù không thổ lộnhưng ý tình đã quá rõ ràng
B Nhấn mạnh tình yêu dịu nhẹ, có sức lan tỏa
C Nhấn mạnh sự trong trẻo, thuần khiết của tình yêu
D Nhấn mạnh một tình yêu không lời nhưng cả hai đều thấu hiểu và quấn quýtkhông rời xa
Đáp án Trắc nghiệm: 1-B, 2-A, 3-C, 4-B, 5-D, 6-B, 7-A Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8 Hình ảnh hương thầm vương mãi bước người đi gợi cho em điều gì?
Gợi ý
- Hương bưởi chính là hình ảnh biểu tượng cho tình yêu của cô gái
- Hương bưởi vương vấn mãi người đi bởi cô gái luôn mang trong mình tình yêuvới chàng trai và ngược lại chàng trai vẫn khắc ghi mãi trong lòng tình yêu gắn vớihương bưởi của người con gái nơi quê nhà
Câu 9 Nhận xét của anh/chị về cấu tứ bài thơ.
Gợi ý
- Tác giả mượn hình ảnh hương bưởi để kể câu chuyện tình yêu không nói của haingười vừa là hàng xóm, vừa là bạn chung một lớp
Trang 27- Từ khung cửa sổ không khép của 2 nhà gần nhau, tác giả bắt vào câu chuyệnchàng trai phải ra trận ngay ngày mai, cô gái yêu không nói nhưng hương bưởi đãnói hộ, cho đến khi họ không còn bên nhau nhưng hương bưởi vẫn vương vấnchứng minh họ vẫn luôn hướng về nhau.
- Bài thơ như một câu chuyện với những diễn biến tâm trạng đầy bất ngờ, thú vị,
để từ đó, tình yêu vút cao, vượt qua mọi cái đáng sợ của chiến tranh
Câu 10 Theo anh (chị) có nên chủ động thổ lộ tình yêu không? Vì sao?
CHIẾC LÁ ĐẦU TIÊN
Em thấy không, tất cả đã xa rồi Trong tiếng thở của thời gian rất khẽ Tuổi thơ kia ra đi cao ngạo thế Hoa súng tím vào trong mắt lắm mê say
Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước Con ve tiên tri vô tâm báo trước
Có lẽ một người cũng bắt đầu yêu
Muốn nói bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu Lời hát đầu xin hát về trường cũ
Một lớp học bâng khuâng màu xanh rủ Sân trường đêm - rụng xuống trái bàng đêm
Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi
“Có một nàng Bạch Tuyết các bạn ơi Với lại bảy chú lùn rất quấy!”
Mười chú chứ, nhìn xem, trong lớp ấy
Trang 28(Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao)
Những chuyện năm nao, những chuyện năm nào
Cứ xúc động, cứ xôn xao biết mấy Mùa hoa mơ rồi đến mùa hoa phượng cháy Trên trán thầy, tóc chớ bạc thêm
Thôi đã hết thời bím tóc trắng ngủ quên Hết thời cầm dao khắc lăng nhăng lên bàn ghế cũ Quả đã ngọt trên mấy cành đu đủ
Hoa đã vàng, hoa mướp của ta ơi
Em đã yêu anh, anh đã xa rồi Cây bàng hẹn hò chìa tay vẫy mãi Anh nhớ quá, mà chỉ lo ngoảnh lại Không thấy trên sân trường chiếc lá buổi đầu tiên.
Bài thơ này lúc đầu được tác giả đặt tên là Trường ơi, chào nhé
(Nguồn: Hoàng Nhuận Cầm, Xúc xắc mùa thu, NXB Hội Nhà văn, 1992)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1 Tác giả đã gợi lại những hình ảnh nào trong ba khổ thơ đầu?
A Hoa súng, chùm phượng hồng, tiếng ve trong veo, lớp học bâng khuâng màuxanh rủ, sân trường đêm, trái bàng đêm
B Hoa sen, chùm phượng hồng, tiếng ve trong veo, lớp học bâng khuâng màuxanh rủ, sân trường đêm, trái bàng đêm
C Hoa súng, chùm hoa sữa ngọt ngào, tiếng ve trong veo, lớp học bâng khuângmàu xanh rủ, sân trường đêm, trái bàng đêm
D Hoa súng, chùm phượng hồng, tiếng ve trong veo, lớp học bâng khuâng màuxanh rủ, sân trường đêm, trái sấu đêm
Câu 2 Những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả trong bài thơ là:
A Xa rồi, yêu thương, nhớ, biết mấy, các bạn ơi, ta ơi, ôi
B Xa cách rồi, yêu dấu, nhớ, biết mấy, các bạn ơi, ta ơi, ôi
C Xa rồi, yêu dấu, nhớ, biết mấy, các bạn ơi, em ơi, ôi
D Xa rồi, yêu dấu, nhớ, biết mấy, các bạn ơi, ta ơi, ôi
Câu 3 Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng thơ sau:
Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em
Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ
Trang 29Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế
Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?
A Ẩn dụ, nhân hóa
B Nhân hóa, câu hỏi tu từ
C Điệp, câu hỏi tu từ
D Nói quá, điệp
Câu 4 Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A Gợi liên tưởng đến thế giới tuổi trẻ khao khát yêu đương
B Gợi liên tưởng đến thế giới học trò vô tư, hồn nhiên
C Gợi liên tưởng đến thế giới tuổi thơ gắn bó với thiên nhiên, đồng nội
D Gợi liên tưởng đến thế giới học đường với bao vất vả, lo toan, muộn phiền vì áplực học hành, thi cử
Câu 6 Phương thức tự sự được sử dụng kết hợp trong đoạn thơ sau có tác dụng
gì?
“Có một nàng Bạch Tuyết các bạn ơi
Với lại bảy chú lùn rất quấy!”
Mười chú chứ, nhìn xem, trong lớp ấy
(Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao)
A Nhấn mạnh vẻ đẹp của một cô gái trong lớp cũng giống như Bạch Tuyết
B Cho ta cảm nhận về sự nghịch ngợm của đám con trai trong lớp bằng cách gợilại truyện cổ tích
C Tạo dựng lại một thế giới học trò đáng yêu như trong cổ tích
D Gợi những đối thoại về trò nghịch ngội, trêu đùa đáng yêu tuổi học trò, tạo cảmgiác như mới vừa đâu đây
Câu 7 Tại sao gần cuối bài thơ lại xuất hiện những câu thơ dài?
A Phù hợp với nỗi buồn da diết, sâu thẳm
B Phù hợp với mạch xúc cảm dâng tràn, càng lúc càng mãnh liệt
C Phù hợp với dòng tâm trạng biến đổi không ngừng của nhà thơ
D Phù hợp với diễn biến tâm trạng nhiều bất ngờ, thú vị
Đáp án Trắc nghiệm: 1-A, 2-D, 3-C, 4-A, 5-B, 6-D, 7-B
Trang 30Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8 Theo anh/chị, những hình ảnh được tác giả sử dụng trong ba khổ đầu của
bài thơ có tác dụng gì?
Gợi ý
- Những hình ảnh được tác giả sử dụng trong ba khổ đầu của bài thơ: Hoa súng, chùm phượng hồng, tiếng ve trong veo, lớp học bâng khuâng màu xanh rủ, sân trường đêm, trái bàng đêm.
- Tác dụng:
+ Tạo nên thế giới hình ảnh thơ vừa thực (thế giới kí ức của tác giả) vừa mang tínhbiểu trưng (tiêu biểu cho trường lớp; tuổi hoa niên vừa rực rỡ, vừa ngây thơ, trongsáng)
+ Góp phần thể hiện sự nhớ thương, tiếc nuối khi phải rời xa mái trường, phải chiatay tuổi hoa niên, sự trong trẻo của những rung động tình yêu đầu đời,…
Câu 9 Nhận xét của anh/chị về cấu tứ bài thơ.
Gợi ý
- Tứ thơ được gợi ra từ sự tương đồng giữa tuổi học trò và những chiếc lá tươi non:+ Tương đồng bởi những vô tư, hồn nhiên
+ Tương đồng bởi nhựa sống tràn trề
+ Tương đồng bởi những mong manh, thoáng chốc
- Cấu trúc bài thơ là sự đan xen giữa những kí ức, những hình ảnh của tuổi học trònghịch ngợm, vui chơi, yêu đương, mơ mộng và cảm giác thực tại bâng khuâng,hoài nhớ, nuối tiếc nghẹn ngào…
- Ẩn sâu trong từng câu chữ, ta nhận ra, dù trong luyến nhớ, nhà thơ vẫn phải thừanhận sự thật phũ phàng: tuổi học trò đã quá xa xôi, một đi không bao giờ trở lại
Câu 10 Tuổi học trò trong kí ức của anh (chị) ra sao? Hãy chia sẻ ngắn gọn bằng
MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG PHÁ VỠ NHỮNG QUY TẮC NGÔN NGỮ
THÔNG THƯỜNG: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
1 Mục tiêu:
Trang 31- HS ôn tập kiến thức về một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thôngthường
- HS luyện tập thực hành phân tích một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngônngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng
2 Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt độngnhóm để thực hành
3 Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm
4 Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS thực hành bằng phương pháp hỏi đáp, đàm thoại gợi mở; hoạtđộng nhóm
- HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi của GV, các đơn vị kiến thức cơ bản của bàihọc 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tích cực trả lời
- GV khích lệ, động viên
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
học:
A Phải nắm vững những quy ước ngôn ngữ có tính chuẩn mực của tiếng việt
B Thực hiện đối chiếu, so sánh các phương án sử dụng ngôn ngữ khác nhau
C Cả Avà B đều đúng
D Cả Avà B đều sai
Câu 2 Các hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong sáng tác văn
học gồm?
A Tạo ra những kết hợp từ trái logic nhằm lạ hóa đối tượng được nói đến
B Sử dụng hình thức đảo ngữ để nhấn mạnh một đặc điểm nào đó của đối tượngmiêu tả, thể hiện
Trang 32C Cung cấp nét nghĩa mới cho từ ngữ nhằm đưa đến phát hiện bất ngờ về đốitượng được đề câp Đồng thời bổ sung chức năng mới cho dấu câu (khi trình bàyvăn bản trên giấy).
D Tất cả 3 phương án trên
Câu 3 Chỉ ra hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ trong hai câu thơ sau:
“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều”
(Huy Cận, Tràng giang)
A Tạo ra sự kết hợp trái logic để lạ hóa đối tượng
B Sử dụng hình thức đảo ngữ
C Cung cấp nét nghĩa mới cho từ ngữ
D Bổ sung chức năng mới cho dấu câu
Câu 4 Theo anh/chị, vì sao cụm từ “sâu chót vót” trong bài thơ “Tràng giang”
lại gây ấn tượng mạnh cho người đọc?
A Vì sử dụng từ láy “chót vót” để diễn tả độ sâu thăm thẳm
B Thể hiện quan hệ giải thích: cánh chim phải lệch đi vì ánh chiều đang sa xuống
đè nặng lên đôi vai của nó
C Cả hai đáp án trên đều đúng
D Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 6 Câu thơ nào dưới đây thể hiện hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông
thường trong sáng tác văn học?
A Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
(Xuân Diệu, Vội vàng)
B Lòng quê dợn dợn vời con nước
(Huy Cận, Tràng giang)
C Thân em vừa trắng lại vừa tròn
(Hồ Xuân Hương, Bánh trôi nước)
D Tất cả đáp án trên
Trang 33Câu 7 Câu thơ nào sử dụng hình thức đảo ngữ để nhấn mạnh một đặc điểm nào đó
của đối tượng miêu tả?
A Lắt lẻo cành thông cơn gió thốc
(Hồ Xuân Hương, Đèo Ba Dội)
B Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái
(Nguyễn Khuyến, Thu vịnh)
C Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
(Huy Cận, Tràng giang)
D Tất cả đáp án trên
Câu 8 Câu thơ nào cung cấp nét nghĩa mới cho từ ngữ nhằm đưa đến phát hiện bất
ngờ về đối tượng được đề cập?
A Vừa thoáng tiếng còi tàu
Lòng đã Nam đã Bắc
(Xuân Quỳnh, Sân ga chiều em đi)
B Cột đèn rớm điện
Là chiều Bích Câu
(Lê Đạt, Chiều Bích Câu)
C Hai đáp án trên đều sai
D Hai đáp án trên đều đúng
Câu 9 Biện pháp đảo ngữ trong câu thơ sau có vai trò gì?
“Lao xao chợ cá làng ngư phủ”
(Nguyễn Trãi, Cảnh ngày hè)
A Diễn tả âm thanh cuộc sống huyên náo và nhộn nhịp
B Diễn tả âm thanh nhỏ, chập chờn lúc rõ lúc không
C Diễn tả âm thanh ở xa, lúc tỏ lúc không
D Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 10 Câu thơ nào không phá vỡ quy tắc ngôn ngữ trong sáng tác văn học?
A Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
(Bà Huyện Thanh Quan, Qua đèo Ngang)
B Bạc phơ mái tóc người Cha
Ba mươi năm Đảng nở hoa tặng Người
(Tố Hữu, 30 năm đời ta có Đảng)
C Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
(Hữu Thỉnh, Sang Thu)
Trang 341.Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
2.Hương thời gian thanh thanh
Màu thời gian tím ngát
(Văn Cao, Màu thời gian)
3.Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa
(Nguyễn Tuân, Người lái đò sông Đà)
Gợi ý đáp án:
1.Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
- Kết hợp từ lạ: trong biếc nói cười
- Tác dụng: Tạc lên một nụ cười vô tư, hồn hậu và như chứa chở cả sự sống tinhkhôi
2.Hương thời gian thanh thanh
Màu thời gian tím ngát
(Văn Cao, Màu thời gian)
- Kết hợp từ: màu thời gian, hương thời gian là những kết hợp từ đặc biệt
- Màu, hương là những từ chỉ vật chất cụ thể tác động trực tiếp vào giác quan conngười; thời gian là khái niệm vô hình, trừu tượng, con người không thể nắm bắtbằng các giác quan -> Kết hợp từ lạ tạo nên sự cụ thể, gần gũi cho cái vô hình khónắm bắt
3 Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa.
(Nguyễn Tuân, Người lái đò sông Đà)
- Kết hợp từ bờ tiền sử: bờ - vật chất hữu hình, tiền sử: khái niệm thời gian vô
hình
Trang 35- Kết hợp lạ lùng, độc đáo khiến sông Đà như chỉ tồn tại trong không gian màkhông hề biết đến thời gian, bởi thời gian cứ mải miết trôi, còn sông Đà vẫn mãi vẻđẹp nguyên sơ, hoang dại thời tiền sử.
2 Bài tập dạng 2: Sử dụng hình thức đảo ngữ để nhấn mạnh một đặc điểm nào đó của đối tượng miêu tả, thể hiện.
Yêu cầu: Phân tích vẻ đẹp của đảo ngữ trong các đoạn thơ sau:
1 Xanh om cổ thụ tròn xoe tán!
Trắng xóa tràng giang phẳng lặng tờ
(Hồ Xuân Hương, Cảnh thu)
2 Đã tan tác những bóng thù hắc ám
Đã sáng lại trời thu tháng Tám
(Tố Hữu, Chập chùng Thác Lưa - Thác Chông)
4 Từ những năm đau thương chiến đấu
Đã ngời lên nét mặt quê huơng
Từ gốc lúa bờ tre hồn hậu
Đã bật lên tiếng thét căm hờn
(Nguyễn Đinh Thi, Đất nước)
Gợi ý đáp án:
1 Xanh om cổ thụ tròn xoe tán!
Trắng xóa tràng giang phẳng lặng tờ
(Hồ Xuân Hương, Cảnh thu)
- Những tính từ phân loại đặc tả màu sắc ở mức cực độ được tác giả đảo lên trước:
Xanh om, Trắng xóa
- Chính điều này đã tạo ra nhịp điệu mạnh mẽ cho đoạn thơ đồng thời nhấn mạnhbức tranh thiên nhiên dữ dội như ấp ủ nội lực muốn tung phá
2 Đã tan tác những bóng thù hắc ám
Đã sáng lại trời thu tháng Tám
(Tố Hữu, Chập chùng Thác Lưa - Thác Chông)
=> Phép đảo đã tạo nhịp hân hoan vui sướng, đồng thời nhấn mạnh niềm hạnhphúc vô bờ khi quê hương đã sạch bóng quân thù, đất nước hòa bình đã trở lại
3 Từ những năm đau thương chiến đấu
Đã ngời lên nét mặt quê huơng
Từ gốc lúa bờ tre hồn hậu
Đã bật lên tiếng thét căm hờn
(Nguyễn Đinh Thi, Đất nước)
Trang 36=> Tạo nhịp mạnh mẽ, dứt khoát, đồng thời nhấn mạnh sức sống kiên cường,mãnh liệt của quê hương và tinh thần đấu tranh bất diệt, chí căm thù bùng cháy.
3 Bài tập dạng 3: Cung cấp nét nghĩa mới cho từ ngữ nhằm đưa đến phát hiện bất ngờ về đối tượng được đề cập.
Yêu cầu: Tìm từ ngữ đã được nhà thơ cung cấp nét nghĩa mới và phân tích sự phát hiện bất ngờ về đối tương được đề cập
1 Ngày qua ngày lại qua ngày,
Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.
(Nguyễn Bính, Tương tư)
2 Hơn một loài hoa đã rụng cành
Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh
(Xuân Diệu, Đây mùa thu tới)
3 Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng.
(Nguyễn Khoa Điềm, Mẹ và quả)
Gợi ý đáp án:
1 Ngày qua ngày lại qua ngày,
Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.
(Nguyễn Bính, Tương tư)
- Từ ngữ đã được nhà thơ cung cấp nét nghĩa mới: nhuộm
Nhuộm vốn mang nghĩa làm cho chuyển thành màu nào đó bằng cách nhúng vào
hoặc ủ với chất có màu, nhưng cây lá thì không được nhúng hoặc ủ mà tháng ngày
sẽ chuyển màu cho lá cây
- Sự chờ đợi mỏi mòn đã biểu hiện bằng thị giác: Từng chiếc lá xanh “ngày quangày lại qua ngày” đã bị nhuộm thành màu vàng Nhiều chiếc lá xanh đã bị thángngày nhuộm thành nhiều lá vàng, ở đây thời gian tương tư đằng đẵng cho nhữngcây lá xanh thành những cây lá vàng
2 Hơn một loài hoa đã rụng cành
Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh
(Xuân Diệu, Đây mùa thu tới)
- Từ ngữ đã được nhà thơ cung cấp nét nghĩa mới: rũa
- Một chữ “rũa” thần tình, độc đáo là chiếc lá thu Trên cái nền xanh của lá, mỗingày đêm thu qua xuất hiện những chấm nhỏ màu đỏ, màu hồng; cứ loang dần, lấn