A. ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRƯỜNG: 1. Giới thiệu công trình: Tên dự án: Tòa nhà Hợp tác xã Thành Công Chức năng: Công trình hỗn hợp cao tầng làm dịch vụ thương mại, văn phòng làm việc, nhà ở. Địa điểm xây dựng: Số 145 Đường Hồ Mễ Trì, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội a. Thi công kết cấu BTCT phần thân bao gồm sàn cáp DƯL..; b. Thi công hoàn thiện phần ngầm và thân bao gồm xây, trát, ốp lát, chống thấm, sơn bả, trần thạch cao, hoàn thiện bể bơi, hoàn thiện nền và giao thông hầm..; c. Thi công sàn gỗ, tủ bếp, các loại cửa gỗ trong căn hộ..; d. Thi công lắp đặt hoàn thiện trong và ngoài nhà bao gồm lan can kính, vách tắm kính, các loại cửa, vách nhôm kính, lan can thép cầu thang bộ, cửa chống cháy, cửa cuốn, mái sảnh; locker bể bơi, vách ngăn vệ sinh công cộng..; e. Thi công lắp đặt các hạng mục xây dựng còn lại chưa có thiết kế và khối lượng nhưng vẫn thuộc phạm vi gói thầu (biển báo tầng, biển căn hộ, biển chỉ dẫn, vệ sinh công nghiệp, tường rào giáp với khu quân đội, ….) g. Việc tổ chức nghiệm thu công trình đủ điều kiện đưa vào sử dụng với cục giám định nhà nước và các cơ quan ban nghành khác. Tổng thầu sẽ kết hợp với Chủ đầu tư để thực hiện, chi phí để thực hiện sẽ do Chủ đầu tư chi trả.
ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRƯỜNG
Giới thiệu công trình
- Tên dự án: Tòa nhà Hợp tác xã Thành Công
- Chức năng: Công trình hỗn hợp cao tầng làm dịch vụ thương mại, văn phòng làm việc, nhà ở
- Địa điểm xây dựng: Số 145 Đường Hồ Mễ Trì, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
STT Chỉ tiêu quy hoạch Đơn vị Thông số
Số 145 đường Hồ Mễ Trì,
Công trình hỗn hợp (Văn phòng, thương mại dịch vụ và nhà ở)
3 Diện tích khu đất nghiên cứu m2 2.887,20
4 Diện tích khu đất xây dựng công trình m2 1.889,50
7 Diện tích sàn xây dựng (không bao gồm tầng hầm) m2 23.710
8 Diện tích xây dựng 3 hầm m2 5.289
9 Tầng cao (Chưa bao gồm 03 tầng hầm và tum thang kỹ thuật) Tầng 25 và 3 tầng hầm
10 Nhà chiều cao công trình
(Từ cao độ sân nội bộ đến đỉnh tum m 95,1
STT Chỉ tiêu quy hoạch Đơn vị Thông số thang)
Tổng thầu thi công sẽ thực hiện toàn bộ công việc xây dựng kết cấu và hoàn thiện công trình Tòa nhà Hợp tác xã Thành Công, từ khâu chuẩn bị, khởi công cho đến nghiệm thu và bàn giao Công việc bao gồm thi công kết cấu BTCT, hoàn thiện phần ngầm và thân, lắp đặt sàn gỗ, tủ bếp, các loại cửa gỗ, và các hạng mục xây dựng khác theo thiết kế đã được phê duyệt Tổng thầu cũng sẽ thực hiện lắp đặt các hạng mục như lan can kính, vách tắm kính, cửa chống cháy, và các biển báo, đồng thời phối hợp với Chủ đầu tư để tổ chức nghiệm thu công trình với các cơ quan chức năng Chi phí cho việc nghiệm thu sẽ do Chủ đầu tư chi trả.
Yêu cầu nội dung, biện pháp thi công
Biện pháp thi công là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng, an toàn và tiến độ cho công trình Nó phản ánh trình độ quản lý, kỹ thuật thi công và năng lực thiết bị của Nhà thầu Đối với các công trình có quy mô vừa và kỹ thuật cao, việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công là rất cần thiết.
- Nghiên cứu và hiểu rõ hồ sơ thiết kế và yêu cầu mời thầu.
- Nghiêm túc kiểm tra hiện trạng công trình.
- Thiết kế giải pháp thi công tiên tiến: Thi công chủ yếu cơ giới kết hợp thủ công.
- Bố trí thiết bị thi công phù hợp, mang tính chuyên dụng cao.
- Thiết bị thí nghiệm, kiểm tra đầy đủ, hiện đại.
- Thiết kế tổ chức thi công khoa học.
- Có biện pháp quản lý và đảm bảo chất lượng.
- Đề xuất kỹ thuật hợp lý, khoa học.
- Kế hoạch, qui trình nghiệm thu hợp lý.
- Bố trí cán bộ quản lý, chỉ đạo thi công, giám sát, thí nghiệm,…có trình độ, năng lực, số lượng đáp ứng phù hợp yêu cầu công trình.
- Tiến độ thi công hợp lý, khả thi.
Căn cứ lập biện pháp thi công
Dựa trên hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư, hồ sơ thiết kế, kết quả điều tra hiện trường, cùng với các thông tin thu thập liên quan và năng lực của Nhà thầu.
Căn cứ luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính Phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình;
Căn cứ nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính Phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng ;
Những thuận lợi và khó khăn
- Mặt bằng đã được giải tỏa
- Các điều kiện về cơ sở hạ tầng (điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc v.v ) đều rất thuận lợi cho công tác phục vụ thi công.
Công trình thi công phải được thực hiện đồng thời với các hoạt động của các đơn vị xung quanh, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến các hoạt động chung trong toàn khu vực.
Vị trí của công trình trong thành phố yêu cầu phải chú trọng đến việc đảm bảo vệ sinh môi trường, giao thông thuận lợi, an ninh trật tự và các biện pháp phòng chống cháy nổ.
TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG
Biện pháp khắc phục những khó khăn trong công tác thi công
Trong khảo sát mặt bằng, Nhà thầu đã chỉ ra những khó khăn gặp phải, từ đó tìm ra hướng khắc phục để đảm bảo thi công công trình diễn ra liên tục và đạt hiệu quả cao.
Nhà thầu, với kinh nghiệm thi công nhiều công trình tương tự tại Thành phố, sẽ phối hợp chặt chẽ với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và các Ban ngành liên quan để giải quyết triệt để các vấn đề tồn tại trước khi tiến hành thi công đại trà Trong quá trình thi công, nhà thầu sẽ áp dụng các biện pháp chi tiết từ tổ chức thi công đến các giải pháp kỹ thuật, đảm bảo phù hợp với tính chất của công trình.
- Công tác tổ chức mặt bằng được nhà thầu triển khai khoa học, tính toán nhân lực, vật liệu, máy móc cho phù hợp theo từng giai đoạn.
- Công tác vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, PCCC được Nhà thầu quan tâm rất cao
Khi gặp phải các vật cản như khối bê tông, gạch đá mà khảo sát địa chất chưa phát hiện, Nhà thầu sẽ phối hợp với Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát để tìm ra giải pháp tối ưu, nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ thi công, đồng thời tránh những thiệt hại cho Nhà thầu.
Tổ chức mặt bằng thi công
2.1 Công tác chuẩn bị thi công và điều kiện để triển khai thi công:
2.1.1 Công tác chuẩn bị bên trong công trường:
Khi nhận được lệnh khởi công từ Chủ đầu tư, Nhà thầu cam kết sẽ bắt tay vào công việc ngay lập tức Nhà thầu sẽ liên hệ với Chủ đầu tư, Tư vấn Giám sát và các Ban ngành liên quan để tiếp nhận mặt bằng thi công Đồng thời, hai bên sẽ thống nhất nội dung biên bản bàn giao mặt bằng với Ban quản lý dự án, xác định mốc chỉ giới và cốt công trình để đảm bảo thi công có thể bắt đầu ngay sau khi nhận mặt bằng Nhà thầu cũng sẽ phối hợp với Chủ đầu tư và Tư vấn Giám sát để giải quyết các vướng mắc phát sinh tại hiện trường.
Trình bày toàn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật bao gồm biện pháp thi công, tiến độ thực hiện, tổ chức nhân lực, danh sách máy móc thiết bị, sơ đồ bố trí hiện trường cùng các giấy tờ pháp lý và tài liệu liên quan đã được Chủ đầu tư và TVGS phê duyệt.
- Liên hệ với Ban quản lý và các cơ quan cung cấp điện, nước để xin cấp nguồn điện, nước phục vụ thi công công trình.
Để khởi công công trình, cần tập kết thiết bị thi công và vật tư cần thiết Điều này bao gồm việc xây dựng lán trại, lắp đặt hàng rào tạm, và thiết lập kho tàng cùng bãi tập kết vật tư.
Triển khai lắp đặt biển báo công trường, nội quy công trường và các biển báo an toàn là nhiệm vụ quan trọng, đảm bảo tuân thủ quy định của Nhà nước về an toàn lao động Các biển báo này không chỉ giúp nâng cao ý thức của người lao động mà còn bảo vệ an toàn cho mọi người trong khu vực thi công.
2.1.2 Công tác chuẩn bị bên ngoài công trường:
Để thực hiện hoạt động vận chuyển vật tư, vật liệu trên các tuyến đường tại Hà Nội, nhà thầu cần liên hệ và xin phép Sở Giao thông Công chính thành phố Nhà thầu cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định của thành phố và Sở Giao thông, đồng thời đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình chuyên chở.
Để thi công công trình, cần phối hợp với công an và đội quản lý trật tự trị an địa phương nhằm thực hiện các thủ tục cần thiết như đăng ký tạm trú và bảo vệ trật tự an ninh.
- Quy định giờ làm việc, quy định lối ra vào, vận chuyển vật liệu vào công trường.
Chủ đầu tư cần thông báo cho các chủ sở hữu công trình lân cận về việc triển khai thi công, nhằm tạo sự hợp tác và thiện chí đối với hoạt động của Nhà thầu trên công trường.
Nhà thầu sẽ tiến hành triển khai đồng bộ sau khi thực hiện các yếu tố cần thiết và có được các văn bản liên quan.
+ Biên bản bàn giao khu đất, mốc giới, cao độ thiết kế.
+ Biên bản bàn giao công trình ngầm.
+ Bản đồ bố trí mạng lưới cọc đã khoan thuộc khu vực thi công.
+ Các biên bản, giấy cấp phép của các Ban ngành liên quan.
+ Hồ sơ, bản vẽ kỹ thuật thi công có dấu thẩm định.
2.2 Triển khai mặt bằng thi công:
Chúng tôi nhận thức rằng việc tổ chức mặt bằng thi công một cách hợp lý và khoa học là yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, chất lượng và tiến độ thi công Sau khi tiếp nhận mặt bằng chuyển giao phần ngầm, chúng tôi sẽ tiến hành thi công các công trình cần thiết để phục vụ cho quá trình thi công.
+ Nhà bảo vệ, hệ thống chiếu sáng;
+ Nhà Ban chỉ huy công trường;
+ Kho chứa xi măng và một số vật liệu khác cần bảo quản kín, che đậy cẩn thận; + Bể nước phục vụ sinh hoạt và thi công;
+ Bãi gia công sắt thép;
Khu vực để cốp pha và vật liệu rời được thiết kế theo đúng quy định của Luật lao động, đảm bảo điều kiện ăn ở cho công nhân Lán trại tạm thời được trang bị đầy đủ tiện nghi sống và sinh hoạt, sẵn sàng cho các cuộc kiểm tra từ chủ đầu tư, tư vấn giám sát, cơ quan y tế, dịch tễ, thanh tra lao động và các cơ quan liên quan khác bất cứ lúc nào.
Sau khi hoàn thành công việc, Nhà thầu sẽ nhanh chóng tháo dỡ và di dời lán trại tạm thời hoặc thu dọn và bàn giao khu lán trại theo yêu cầu của Chủ đầu tư Mặt bằng khu lán trại cần được dọn dẹp sạch sẽ và vệ sinh, và phải được Chủ đầu tư chấp thuận.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
Sơ đồ tổ chức hiện trường
TỔ THI CÔNG BÊ TÔNG, CÔPPHA, CỐT THÉP, XÂY, TRÁT, ỐP LÁT, CHỐNG THẤM
- PHỤ TRÁCH HỒ SƠ VÀ KCS
BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY
GIÁM ĐỐC DA CHỈ HUY TRƯỞNG
Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường
Chúng tôi xây dựng mối quan hệ giữa các phòng ban và bộ phận tại trụ sở công ty và công trường dựa trên hai đặc thù chính: quan hệ chỉ đạo và quan hệ phối hợp.
2.1 Giám đốc dự án, Chỉ huy trưởng:
Người được bổ nhiệm từ Tổng Giám đốc là một kỹ sư xây dựng có năng lực và trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm làm Giám đốc dự án Người này chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Nhà thầu về mọi mặt, đồng thời trực tiếp liên hệ với Chủ đầu tư để thảo luận và giải quyết các vấn đề theo hợp đồng hoặc phát sinh.
Chỉ huy các cán bộ giúp việc để quản lý thi công theo hồ sơ thiết kế và hợp đồng đã ký, đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ và hiệu quả trong quá trình thực hiện.
Chỉ huy trưởng điều hành cần khai thác hiệu quả các bộ phận tham mưu và cán bộ hỗ trợ, nhằm tối đa hóa khả năng chuyên môn cũng như sự nhiệt tình, tận tâm của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong quá trình thi công.
- Tổ chức công trường một cách khoa học, biện pháp thi công, tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục.
Xây dựng mối quan hệ tốt với chính quyền địa phương tại công trường thi công là rất quan trọng để đảm bảo an ninh trật tự Điều này giúp ngăn chặn mất mát vật tư, tránh ách tắc giao thông và điện lưới Đồng thời, cần thực hiện các biện pháp an toàn để không xảy ra tai nạn trong quá trình thi công.
- Chủ động giải quyết những phát sinh trong quá trình thi công.
Điều chỉnh nội dung công việc trước và sau, cũng như thời gian thi công các hạng mục công trình sao cho phù hợp với thực tế, nhưng vẫn phải đảm bảo tiến độ chung đã được đề ra.
- Tổ chức sắp xếp các tổ đội thi công hợp lý để tránh công việc bị chồng chéo, ách tắc…
Nhà thầu cần bố trí cán bộ kỹ thuật thường xuyên có mặt tại hiện trường để đảm bảo quản lý chất lượng và theo dõi kỹ thuật đúng theo Hồ sơ thiết kế.
- Phối hợp chặt chẽ với các bên như: BQLDA của CĐT, TVGS để thi công công trình an toàn, chất lượng, tiến độ và hiệu quả.
- Là kỹ sư xây dựng có năng lực, trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm thi công lâu năm, có năng lực thực hiện dự án.
- Thay mặt Chỉ huy trưởng (khi Chỉ huy trưởng vắng mặt) điều hành các công việc trên hiện trường.
Chỉ đạo các bộ phận hỗ trợ trong việc thi công công trình cần tuân thủ hồ sơ thiết kế và hợp đồng đã ký, đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ thi công.
Chúng tôi cùng các bộ phận tập trung vào việc nghiên cứu bản vẽ thiết kế kỹ thuật, đề xuất và thiết kế chi tiết biện pháp thi công nhằm phát hiện những thiếu sót trong thiết kế Từ đó, chúng tôi đưa ra các biện pháp xử lý kỹ thuật với chủ đầu tư và tư vấn giám sát, đồng thời phát hiện sai sót do yếu tố khách quan trong quá trình thi công Dựa trên tiến độ được phê duyệt, chúng tôi lập kế hoạch thi công cụ thể từng ngày, từng tuần, bao gồm công tác chuẩn bị vật tư, nhân lực, máy móc và thiết bị Điều này nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc thực hiện theo đúng thiết kế, đồng thời giảm thiểu tối đa việc làm hỏng phải làm lại.
Các kỹ sư sẽ có mặt thường xuyên trong suốt quá trình thi công, chịu trách nhiệm hướng dẫn và giám sát công nhân để đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Cán bộ kỹ thuật cần báo cáo chi tiết về từng công việc thực tế tại hiện trường để ban chỉ huy công trường có thể điều chỉnh kịp thời các vấn đề phát sinh Khi có những vấn đề ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng và tiến độ thi công, cán bộ kỹ thuật sẽ xin ý kiến từ ban chỉ huy để đưa ra quyết định phù hợp.
2.4 Phụ trách hồ sơ và quản lý chất lượng (KCS):
Kỹ sư giám sát chất lượng công trình có nhiệm vụ hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn thí nghiệm và nghiệm thu, đảm bảo tuân thủ các quy định trong hồ sơ thiết kế.
Đảm bảo kiểm tra quy cách và chất lượng vật tư trước khi sử dụng, cũng như chất lượng sản phẩm hoàn thiện Đưa ra kiến nghị và giải pháp khắc phục các sai sót trong quá trình thi công nếu có.
Thống nhất với TVGS và CĐT về quy trình nghiệm thu từng phần công việc và hạng mục công trình là rất quan trọng Cần phối hợp chặt chẽ với TVGS và CĐT để đảm bảo kiểm tra chất lượng trong suốt quá trình thi công.
Bộ phận trắc đạc có nhiệm vụ thiết lập và bảo vệ hệ thống lưới khống chế mặt bằng, cao độ cho thi công trình TVGS và KTA trước khi bắt đầu thi công Đồng thời, bộ phận này cần phối hợp chặt chẽ với các đội thi công để triển khai hệ thống tim trục và cốt thi công cho công trình.
2.6 An toàn lao động, và bảo vệ thủ kho:
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Mô hình quản lý chất lượng
1.1 Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng:
1.2 Thuyết minh sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng:
Công ty chúng tôi rất chú trọng đến chất lượng thi công, coi đây là yếu tố then chốt trong kế hoạch chất lượng của Nhà thầu Kiểm tra chất lượng là trách nhiệm chính của Nhà thầu và các nhà thầu phụ, nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu chất lượng đã cam kết trong hợp đồng với chủ đầu tư Chương trình kiểm tra chất lượng cần được cụ thể hóa trong tài liệu hợp đồng và phải được thực hiện một cách liên tục, chủ động, không chỉ là hình thức đối phó Chủ đầu tư cần được đảm bảo rằng chương trình này là toàn diện và không ngừng nghỉ Việc Nhà thầu chỉ thực hiện kiểm tra chất lượng để đối phó với yêu cầu nghiệm thu là không đúng và không được phép, vì Nhà thầu đã có nghĩa vụ tạo ra sản phẩm cuối cùng phù hợp với mọi yêu cầu trong hợp đồng.
KCS TỔ THI CÔNG BÊ
NỀ KSC TỔ THI CÔNG
Các đơn vị thi công cần thiết lập chế độ trách nhiệm trong hệ thống quản lý chất lượng, nhằm kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu, dây chuyền sản xuất, thao tác và các bước công việc Hệ thống này cũng phải bao gồm chế độ lấy mẫu kiểm nghiệm các loại vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, cấu kiện xây dựng, dụng cụ và thiết bị lắp đặt Việc đánh giá sự phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật là hoạt động kiểm định quan trọng của Nhà thầu để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
Chúng tôi lập thành mô hình quản lý chất lượng từ trên Công ty xuống các tổ đội, tuần tự như sau:
- Có cán bộ chuyên theo dõi về chất lượng công trình và thông báo cho lãnh đạo công ty qua những cuộc họp.
- Tại công trình có các kỹ sư kiểm tra chất lượng toàn bộ các hạng mục công trình thi công
- Tại từng tổ: Tổ trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp công việc của tổ mình trước kỹ sư kiểm tra chất lượng.
- Người công nhân chịu trách nhiệm về chất lượng trước sản phẩm mình làm. Công ty có chế độ thưởng, phạt về chất lượng tới từng công nhân.
Quản lý chất lượng là quá trình thiết lập và duy trì các tiêu chuẩn cần thiết trong gia công, lắp dựng và thi công Chúng tôi thực hiện quá trình này thông qua việc kiểm tra, thanh tra và giám sát thi công theo đúng bản vẽ thiết kế, đồng thời tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn và thông số liên quan Ngoài ra, chúng tôi cũng tiến hành nghiệm thu đầu vào và từng công đoạn cho mỗi công việc cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng tối ưu.
Hệ thống quản lý tài liệu và các thông số kỹ thuật thiết kế đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra định kỳ công tác kỹ thuật thi công và an toàn lao động Công tác giám sát và nghiệm thu nội bộ cần có sự tham gia của người lao động, kỹ thuật hiện trường, chỉ huy trưởng công trình và cán bộ giám sát chất lượng công ty để ngăn ngừa hư hỏng, phế phẩm và sự cố Sau khi hoàn thành nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu, Nhà thầu sẽ mời TVGS và KTA tham gia nghiệm thu công việc.
Chúng tôi sở hữu đội ngũ kỹ sư dày dạn kinh nghiệm trong thi công và giám sát, cùng với công nhân lành nghề đã thực hiện thành công nhiều dự án với chất lượng vượt trội.
Công tác quản lý về con người
Ban hành quy định về chất lượng trong quá trình thi công trong công trình và phổ biến kỹ lưỡng đến từng người thợ
Chúng tôi tập hợp đội ngũ kỹ sư chuyên ngành dày dạn kinh nghiệm và nhiệt huyết, kết hợp với lực lượng công nhân tay nghề cao và kỷ luật, nhằm tối ưu hóa hiệu suất lao động.
Công nhân trực tiếp là đội ngũ thợ lành nghề, đã tích lũy kinh nghiệm qua nhiều dự án xây dựng nhà cao tầng, sở hữu sức khỏe tốt và ý thức kỷ luật cao.
Lực lượng thi công được tổ chức thành các tổ đội có tính chuyên môn hoá cao để phát huy tối đa năng suất và chất lượng sản phẩm.
Thực hiện chế độ thưởng phạt nghiêm minh để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và kích thích sản xuất, tăng năng suất lao động.
Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình thi công, cần bố trí một đội ngũ cán bộ kỹ thuật đầy đủ, bao gồm các kỹ sư xây dựng, kỹ sư điện, kỹ sư nước và các kỹ sư thiết bị chuyên ngành Đội ngũ này phải có đủ kinh nghiệm, sức khỏe và sự nhiệt tình trong công việc để thực hiện nhiệm vụ chỉ huy và giám sát thi công một cách hiệu quả.
Nâng cao trách nhiệm pháp lý và kinh tế cho cán bộ kỹ thuật trong công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) là rất cần thiết Đồng thời, cần đầu tư trang bị cho tổ KCS các thiết bị hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra chất lượng.
Công tác đảm bảo chất lượng vật tư thiết bị đem vào thi công
Tất cả vật liệu mà nhà thầu sử dụng phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, dự toán chi tiết trong hợp đồng và các tiêu chuẩn thiết kế liên quan.
Khi nhà thầu muốn thay đổi loại vật liệu hoặc thiết bị theo hợp đồng, họ cần trình bày tài liệu liên quan cho tư vấn giám sát và chủ đầu tư Tài liệu này bao gồm đề nghị thay đổi, các thông tin kỹ thuật, bản vẽ, tiêu chuẩn và các dữ liệu khác nhằm chứng minh rằng vật liệu thay thế ít nhất phải có tính chất tương đương với vật liệu đã quy định trong hồ sơ thiết kế.
Tất cả các vật liệu mà Nhà thầu sử dụng trong công trình đều phải trải qua quy trình thí nghiệm và kiểm tra tính chất cơ lý, độ sạch Chỉ khi nhận được sự chấp thuận từ TVGS và CĐT, các vật liệu mới được đưa vào sử dụng trong công trình.
Các nguồn vật liệu khai thác và đổ bỏ cần tuân thủ quy định để đảm bảo công việc thực hiện đúng yêu cầu, đồng thời bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Các vật liệu cần được lưu trữ, bảo quản và sử dụng đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất Cần phân loại các đống vật liệu theo từng khu vực riêng biệt, không để lẫn các cỡ hạt Vật liệu như sắt, thép, xi măng, và sơn phụ gia phải được bảo quản trong kho để tránh tiếp xúc với độ ẩm, nước mưa, dầu mỡ và các hóa chất có hại.
Các vật liệu bán thành phẩm sử dụng trong công trình cần có nguồn gốc rõ ràng và chứng chỉ chất lượng Trước khi đưa vào sử dụng, các vật liệu này phải được kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý và chỉ được phép sử dụng khi có sự đồng ý của tư vấn giám sát (TVGS) và chủ đầu tư (CĐT) Chỉ khi các thông số kỹ thuật đạt tiêu chuẩn, vật liệu mới được đưa vào thi công.
Công tác ép mẫu thử cường độ và thiết kế cấp phối vật liệu được thực hiện tại Phòng thí nghiệm do nhà thầu đề xuất, sau khi đã được sự chấp thuận của TVGS và CĐT.
Tất cả thiết bị lắp đặt cần có tem nhãn, chứng minh nguồn gốc từ nhà sản xuất cùng các chứng chỉ chất lượng từ cơ quan quản lý Nhà thầu phải trình mẫu sản phẩm trước khi bắt đầu thi công đại trà, và chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý từ Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.
Quản lý chất lượng theo quy trình thi công
4.1 Thông báo tiến hành công việc:
Nhà thầu cần thông báo bằng văn bản cho TVGS và CĐT về ý định bắt đầu một hạng mục công tác ít nhất 24 giờ trước khi thực hiện tại hiện trường Điều này áp dụng cho các công việc chuẩn bị, gia công sản xuất cấu kiện (nếu có) và lấy mẫu, giám sát thí nghiệm mẫu vật liệu ngoài công trường.
Nhà thầu sẽ thông báo chi tiết về hạng mục công việc chuẩn bị, địa điểm và thời gian bắt đầu thực hiện, cùng với thông tin liên lạc của cán bộ phụ trách, bao gồm tên và số điện thoại.
4.2 Nghiệm thu của Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư:
Trước khi bắt đầu công việc, TVGS và CĐT sẽ thông báo cho Nhà thầu về quy định liên quan đến các công việc, hạng mục công tác, cũng như trình tự và thủ tục nghiệm thu cần có sự xác nhận của TVGS và CĐT Đối với những công việc yêu cầu nghiệm thu, Nhà thầu cần thực hiện nghiệm thu nội bộ một cách cẩn thận Khi hoàn tất nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu, Nhà thầu sẽ gửi giấy mời nghiệm thu cùng các biên bản liên quan (nếu có) tới TVGS và CĐT ít nhất 30 phút đến 1 giờ trước khi tiến hành công tác.
Kết quả nghiệm thu sẽ được ghi lại bởi TVGS và CĐT trong nhật ký thi công của Nhà thầu Nhà thầu cần hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu công việc trong vòng 01 ngày sau khi nhận được sự nghiệm thu từ TVGS và CĐT.
4.3 Mẫu biên bản công trường:
Trước khi khởi công, Nhà thầu cần yêu cầu TVGS và CĐT xác định mẫu văn bản công trường cần thiết cùng với quy trình áp dụng Các văn bản này bao gồm, nhưng không giới hạn, nhiều loại tài liệu khác nhau.
- Giấy mời tham gia giám sát hạng mục công tác.
- Nhật ký hạng mục công tác.
- Biên bản nghiệm thu công việc, biên bản nghiệm thu hạng mục công việc, biên bản nghiệm thu giai đoạn, biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc …
- Hồ sơ khối lượng đề nghị thanh toán.
- Thắc mắc kỹ thuật (chi tiết bản vẽ thi công, lỗi bản vẽ …)
4.4 Báo cáo tháng của nhà thầu:
Nhà thầu sẽ lập báo cáo hàng tháng gửi cho Chủ đầu tư và tư vấn giám sát, bao gồm các thông tin chi tiết về các hạng mục công tác đang triển khai Báo cáo sẽ tóm tắt khối lượng thực hiện, tình hình thanh toán khối lượng và đánh giá tiến độ thực tế so với tiến độ dự kiến đã được phê duyệt Ngoài ra, nhà thầu cũng sẽ đề xuất các giải pháp khắc phục nếu có tình trạng chậm trễ xảy ra.
YÊU CẦU KỸ THUẬT THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHÍNH
Yêu cầu chung
1.1 Hồ sơ trình nộp trước khi thi công:
Trước khi bắt đầu công việc, Nhà thầu sẽ trình bày các thông tin cần thiết trong bản đề xuất để được TVGS và CĐT phê duyệt.
Nguồn cung ứng toàn bộ cốt liệu bao gồm giấy phép kinh doanh, giấy phép khai thác, biên bản lấy mẫu và chứng chỉ thí nghiệm sàng cùng các thí nghiệm khác theo quy định.
- Nguồn cung ứng xi măng.
- Nguồn cung cấp bê tông tươi, cấp phối của bê tông và các chứng chỉ thí nghiệm trộn thử theo quy định.
- Phòng thí nghiệm mà nhà thầu đề xuất sử dụng cho các hạng mục của công trình.
- Vật liệu chống nước thâm nhập: mẫu mã, chứng nhận chất lượng các chứng chỉ thí nghiệm quy định.
- Các loại chất trám trét mối nối
- Thiết kế tính toán cốp pha/ván khuôn/thanh chống, cho toàn bộ các cấu kiện kết cấu do chuyên gia của nhà thầu thiết kế và xác nhận.
Trước khi tiến hành thi công các hạng mục xây dựng, nhà thầu sẽ nộp hồ sơ liên quan đến từng hạng mục, đặc biệt là công tác bê tông cốt thép, theo quy định để được TVGS và CĐT phê duyệt.
- Biện pháp thi công hạng mục công tác.
Các bản vẽ cần thể hiện rõ vị trí và chi tiết của tất cả các mối nối thi công, đồng thời trình bày trình tự thi công phù hợp với tiến độ đổ bê tông Điều này là cần thiết trước khi bắt đầu công việc ở bất kỳ cao trình nào.
- Vị trí của các lỗ chờ/ống mang sông của các hệ thống kỹ thuật được bố trí qua các thành phần kết cấu.
- Bản vẽ kích thước của từng hạng mục công trình đã hoàn tất.
Khi thay đổi nguồn cung cấp vật tư cần được sự chấp thuận của TVGS và CĐT.
1.2 Khiếm khuyết của công tác bê tông:
Bất kỳ khiếm khuyết nào do vật liệu hoặc tay nghề thi công không đạt tiêu chuẩn sẽ được nhà thầu khắc phục bằng kinh phí của mình Công tác sửa chữa sẽ được tiến hành ngay khi phát hiện khiếm khuyết.
Nhà thầu chúng tôi cam kết quản lý chất lượng bê tông trong sản xuất và sử dụng cho công trình Đối với những khu vực yêu cầu bê tông không thấm nước, chúng tôi sẽ thực hiện các biện pháp bảo đảm và cung cấp bảo hành cho tính chống thấm của toàn bộ cấu trúc.
Vật tư cho công trình cần phải tuân thủ hồ sơ thiết kế hoặc tương đương với mẫu đã được phê duyệt Thời gian giao hàng sẽ được thực hiện đầy đủ để lấy mẫu và tiến hành thử nghiệm nếu có yêu cầu.
Tất cả vật liệu xây dựng cần có chứng chỉ xuất xứ, chứng chỉ sản xuất và giấy xuất xưởng Chúng phải được lấy mẫu kiểm tra, thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN và phải được nghiệm thu bởi TVGS và CĐT trước khi đưa vào sử dụng.
Khi sử dụng chất phụ gia theo quy định trong Hồ sơ thiết kế hoặc chỉ định của TVGS và CĐT, cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của nhà sản xuất để đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
Chúng tôi sẽ cung cấp cho TVGS, CĐT các thông tin dưới đây trước khi được phê duyệt cho việc sử dụng phụ gia:
- Chủng loại và nhãn hiệu;
- Tên hóa chất và các thành phần chính của chất phụ gia;
- Liều lượng thiết kế và phương pháp sử dụng;
Công tác ván khuôn
Sử dụng cốp pha nhôm cho cột vách và lõi thang máy Sàn sử dụng cốp pha phủ phim.
2.1 Ván khuôn sử dụng đáp ứng các yêu cầu sau :
- Chế tạo đúng kích thước của các bộ phận kết cấu công trình.
- Bền, cứng, ổn định, không cong vênh.
- Gọn, nhẹ, tiện dụng và dễ tháo, lắp.
2.2 Yêu cầu đối với công tác thi công ván khuôn:
Nhà thầu cần mô tả và gửi hồ sơ kỹ thuật liên quan đến hệ cốp pha và hệ chống đỡ trong phương án thi công cốp pha để TVGS và CĐT xem xét và phê duyệt.
Cốp pha được thi công và nghiệm thu theo tiêu chuẩn 4453-1995, đảm bảo chức năng nâng đỡ bê tông lỏng và toàn bộ tải trọng trong quá trình thi công mà không gây dịch chuyển hay biến dạng Cốp pha cần kín để ngăn mất nước bê tông và phải có hình dạng đồng nhất, không nhấp nhô hay méo mó.
Cốp pha cần có bề mặt phẳng và được bố trí hợp lý để tạo ra bề mặt bê tông sạch sẽ Việc bảo dưỡng và thay mới cốp pha là cần thiết để đảm bảo yêu cầu về độ phẳng và thẳng của bê tông sau khi đổ Trước khi sử dụng, mọi chất bám hoặc bê tông khô cứng trên bề mặt cốp pha phải được loại bỏ.
Cốp pha cần được tháo dỡ hoàn toàn khỏi cấu kiện bê tông khi bê tông đạt cường độ yêu cầu Trong trường hợp không thể tháo dỡ hoặc theo đề nghị của nhà thầu mà được TVGS và CĐT chấp thuận, sẽ sử dụng loại cốt pha không mối mọt.
Cốp pha cần được lắp đặt để có thể tháo dỡ dễ dàng mà không làm ảnh hưởng đến cường độ của bê tông Đối với dầm và sàn, việc tháo dỡ ván khuôn phải được thực hiện cẩn thận để không gây tác động xấu đến hệ thống chống đỡ bên dưới.
Khung chống đỡ cốp pha tầng trên có thể đặt lên sàn tầng dưới sau khi đổ bê tông sàn tầng dưới không ít hơn 24 giờ.
Bu lông và các đồ gá kim loại dùng trong lắp ráp cốp pha cần được gia công để có thể dễ dàng lấy ra ở độ sâu từ 35mm đến 50mm so với bề mặt bê tông mà không làm giảm cường độ của bê tông sau khi đổ Lỗ lấy bu lông thường được thiết kế hình côn để thuận tiện cho việc tháo gỡ và bịt lỗ.
Các lỗ hở trên bê tông sẽ được đục và vệ sinh sạch sẽ trước khi trám lại bằng sika có cường độ tương đương hoặc cao hơn mác bê tông tại vị trí đó, đảm bảo hoàn thiện theo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế Đối với lỗ trám đầu bu lông, cần sử dụng phụ gia bám dính phù hợp và thực hiện biện pháp nhồi chặt vữa trong lỗ trước khi tiến hành trám hoàn thiện.
Nhà thầu cần chuẩn bị dự phòng cho cốp pha để xử lý tình trạng lún trong quá trình thi công, nhằm đảm bảo rằng các cấu kiện bê tông đạt được cao trình quy định trong phạm vi dung sai cho phép Đối với các nhịp có chiều dài 6m hoặc hơn, nếu không có chỉ dẫn khác trên bản vẽ, cần tạo mặt vòng hướng về phía tâm với độ vòng 5mm cho mỗi 2m nhịp.
Phần cốp pha khi gặp các mạch ngừng thi công cần được lắp dựng kéo dài ít nhất 20cm qua mối nối sang phần bê tông hoàn thiện và phải được gá chặt vào phần bê tông đã đổ.
Trước khi lắp dựng ván khuôn, cần dọn sạch tất cả các tạp chất và mảnh vụn trên bề mặt Sau khi hoàn thiện lắp dựng và nghiệm thu, trước khi tiến hành đổ bê tông, các lỗ hở tạm thời phục vụ cho công tác vệ sinh phải được bịt kín Bề mặt phía trong cần được tạo phẳng với cốp pha để đảm bảo chất lượng công trình.
Nhà thầu cần sử dụng loại dầu bôi trơn cốp pha được phê duyệt, không ảnh hưởng đến quá trình hoàn thiện, để quét lên bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông Cần tránh sử dụng dầu Diezel và các chất lỏng có thể làm chậm quá trình ninh kết của bê tông, đồng thời đảm bảo không làm dính lên cốt thép và không để dầu đọng lại ở đáy cấu kiện.
2.3 Cốp pha cho cấu kiện bê tông không trát:
Trước khi khởi công, nhà thầu sẽ thực hiện lắp dựng thử một mẫu cốp pha và tiến hành đúc thử bê tông Sau đó, tư vấn giám sát sẽ kiểm tra mẫu bê tông để quyết định có cần điều chỉnh hay không.
Nhà thầu sử dụng dầu quét cốp pha không nhuộm màu được phê duyệt để dễ dàng tháo dỡ Điều này giúp đảm bảo rằng toàn bộ cốp pha cứng cáp, tạo ra bề mặt bê tông hoàn thiện đẹp và sạch.
Kết cấu và chất lượng của bề mặt hoàn thiện được bảo dưỡng trong quá trình thi công
Trong quá trình đổ bê tông, nhà thầu cần chú trọng đến việc đầm nén bê tông, đặc biệt là ở những khu vực gần cốp pha, để đảm bảo bề mặt bê tông hoàn thiện không bị rỗ.
Các khiếm khuyết trên bề mặt bê tông sẽ được trám lại bằng xi măng và vữa trộn cốt liệu mịn có màu sắc hòa hợp Đối với bề mặt bê tông sàn không có lớp hoàn thiện, sau khi đổ, bê tông sẽ được xoa bằng máy xoa bề mặt Nhà thầu cũng sẽ thực hiện yêu cầu sử dụng phụ gia cho những vị trí theo thiết kế.
Việc thi công phụ gia làm cứng bề mặt sẽ được tuân theo đúng quy trình của nhà cung cấp.
Công tác bê tông
Nhà thầu sẽ ưu tiên sử dụng bê tông trạm trộn khi có thể Việc trộn bê tông bằng tay hoặc bằng máy trộn nhỏ chỉ được thực hiện trong trường hợp không có bê tông trộn sẵn hoặc khi khối lượng thi công nhỏ và phải có sự chấp thuận của TVGS và CĐT Trong những trường hợp này, nhà thầu cần sử dụng các dụng cụ để đong vật liệu trộn theo đúng cấp phối đã được phê duyệt.
3.1 Cấp phối bê tông và vật liệu cho bê tông:
Mác bê tông được áp dụng cho các vị trí cấu kiện trong công trình theo bản vẽ thiết kế Nhà thầu cần trình các cấp phối mác bê tông để được sự phê duyệt từ TVGS và CĐT.
Cấp phối bê tông cần đảm bảo không xảy ra hiện tượng phân tầng quá mức và phải đạt được cường độ bề mặt hoàn thiện theo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế.
3.1.2 Vật liệu cho bê tông: a Cốt liệu : Đá dăm, cát vàng, đảm bảo theo đúng thiết kế quy định. Đá, sỏi có nguồn gốc và đảm bảo các yêu cầu về kích thước cốt liệu thô, thành phần hạt, và có chứng chỉ nơi sản xuất, trước khi sử dụng được sự đồng ý của TVGS, CĐT.
Trong phiếu thí nghiệm, các chỉ tiêu bao gồm cường độ đá gốc, khối lượng thể tích xốp, khối lượng thể tích, độ bẩn, đường kính hạt lớn nhất, lượng thoi dẹt, cấp phối và độ nén dập đều nằm trong giới hạn cho phép.
- Đạt yêu cầu quy định của thiết kế.
Đá dăm, được nghiền từ các loại nham thạch hoặc trầm tích, là cốt liệu lớn quan trọng trong sản xuất bê tông Với cường độ chịu nén đạt R ≥ 800 kg/cm², đá dăm đảm bảo độ bền và chất lượng cho các công trình xây dựng.
Đá dăm đạt tiêu chuẩn TCVN 4453-1995 với kích thước các cạnh đồng đều và tỷ lệ hạt đẹp Trước khi sử dụng, cần có sự chấp thuận từ TVGS và CĐT.
Các loại đá sỏi được sử dụng trong công trình cần có kích thước 1x2cm, với tỷ lệ hạt cỡ nhỏ không vượt quá 15% khối lượng tổng thể Ngoài ra, đá sỏi phải được rửa sạch trước khi tiến hành đổ bê tông để đảm bảo chất lượng công trình.
- Đá dùng là loại có Dmax400mm, việc kiểm tra thành phần hạt từng nhóm đều thỏa mãn yêu cầu sau:
Kích thước mắt sàng Lượng sót tích luỹ trên sàng tính theo % khối lượng
- Cường độ chịu nén của nham thạch làm đá dăm phải lớn hơn 1,5 lần cường độ chịu nén của bê tông
Số lượng hạt dẹt và hạt hình thoi trong đá không được vượt quá 25% theo khối lượng, với định nghĩa là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3 chiều dài Đồng thời, số lượng hạt mềm cũng không được phép vượt quá 10% theo khối lượng.
- Hàm lượng tạp chất trong đá không vượt quá các giá trị qui định trong bảng dưới đây (tính theo % khối lượng mẫu).
+ Không có sét cọc, không có bụi bùn sét 1%.
+ Hợp chất sun phát, sunphua tính đổi ra SO3 1%.
+ Hàm lượng chất hữu cơ: Màu kiểm tra không được thẫm hơn màu tiêu chuẩn. + Tỉ trọng riêng không nhỏ hơn 2,5 T/M3.
+ Bãi tập kết đá phải cao, thoát nước tốt, tránh đá bị bẩn.
- Cát sử dụng trong công trình là những hỗn hợp thiên nhiên của các nham thạch rắn chắc (như thạch anh, trường thạch …) có tỉ trọng lớn hơn 2,6 T/m3.
Cát được sản xuất từ nguồn gốc rõ ràng và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, được xác nhận qua chứng chỉ thí nghiệm do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Cát dùng cho bê tông có môđun lớn hơn 2,5 - 3,3 và có thành phần hạt phù hợp với các trị số sau:
Lượng tích luỹ trên mặt sàng % khối lượng
- Cát vàng sạch không lẫn bùn và tạp chất hữu cơ, tỷ lệ hạt có kích thước 5-10mm lẫn không vượt quá 5% khối lượng cát.
- Cát dùng sạch không có sét cục:
+ Hợp chất Sunphát, sunphua tính đổi ra SO4 21%
+ Hàm lượng chất hữu cơ: So sánh mẫu kiểm tra không được thấp hơn mẫu tiêu chu n.ẩn.
Mô dun lớn nhất của cát (Mc)
Lượng sót tích luy trên sàng 0,63 mm theo % trọng lượng %
Căn cứ theo mô đun độ lớn Mc, cát chia làm bốn loại như trong bảng sau:
Hàm lượng bùn, bụi, sét và các tập chất khác không được vượt quá các trị số qui định trong bảng sau (tính théo % khối lượng mẫu).
Tên tạp chất Bê tông vùng nước thay đổi (%)
Bùn bụi và đất sét
Tên tạp chất Bê tông vùng nước thay đổi (%)
Hợp chất sulfat và sulfur tính đổi ra
Kiểm tra theo phương pháp so sánh màu sắc, màu sắc của dung dịch kiểm tra không được thẫm hơn màu tiêu chuẩn
Cát phải đảm bảo không chứa hạt sỏi và đá dăm lớn hơn 10 mm, trong khi các hạt có kích thước từ 5 mm đến 10 mm chỉ được phép chiếm tối đa 5% khối lượng Trong trường hợp đặc biệt, các hạt này có thể chiếm dưới 10% khối lượng.
Xi măng dùng trong công trình đảm bảo thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật sau:
Xi măng lò quay được sử dụng trong thi công được sản xuất bởi các Nhà máy thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam, đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682-09.
Xi măng sử dụng trong thi công phải tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và có chứng chỉ xác nhận từ Nhà sản xuất, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng trong suốt thời gian sử dụng, bao gồm thông tin về lô hàng, ngày tháng xuất xưởng và nhãn mác đăng ký.
- Cường độ xi măng xác định theo phương pháp kiểm tra nhanh ngay trước khi đổ bê tông không nhỏ hơn 400kg/cm2.
Xi măng cần được bảo quản trong kho theo tiêu chuẩn quy định để ngăn ngừa tình trạng ngấm nước và ẩm ướt do ảnh hưởng của khí hậu Thời gian lưu kho không được vượt quá hạn sử dụng quy định Những bao xi măng đã xuất hiện hiện tượng vón cục tuyệt đối không được phép sử dụng.
- Thời gian liên kết của xi măng trong thời gian cho phép: Bắt đầu ninh kết không sớm hơn 120 phút, kết thúc ninh kết không muộn hơn 10 giờ.
- Xi măng vón cục, lượng xi măng lọt qua sàng No.008 lớn hơn 85% khối lượng toàn bộ
- Xi măng được giữ tại hiện trường trong điều kiện không làm thay đổi chất lượng.
Bao đựng xi măng cần phải kín, không bị rách hoặc thủng, và nên được đặt cách xa nước Để đảm bảo độ thoáng khí, bao nên được để trên một sàn cao hơn 300mm so với mặt đất và được che đậy cẩn thận để tránh tiếp xúc với nước.
- Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành kiểm tra cường độ xi măng với các trường hợp sau:
+ Từng lô xi măng mới nhận về: Xi măng dự trữ quá thời hạn quy định ở trên hoặc xi măng bị vón cục trong thời gian dự trữ.
+ Do một nguyên nhân nào đó gây ra sự nghi ngờ về cường độ xi măng không đáp ứng với chứng nhận của nhà máy. c Nước:
Công tác cốt thép
Trước khi đưa vào sử dụng, nhà thầu sẽ cung cấp các tài liệu thông tin sản xuất: Nhà sản xuất, chứng chỉ chất lượng xuất xưởng sản phẩm v.v
Nhà thầu phối hợp với TVGS và CĐT để lấy mẫu thép kiểm tra cường độ, chỉ cho phép sử dụng khi đạt yêu cầu Việc lấy mẫu thép thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 1651-2008 Cần đọc và xem kỹ bản vẽ thiết kế thi công cho các hạng mục như cột, dầm, vách và sàn.
Để đảm bảo chất lượng công trình, cần sử dụng đúng loại cốt thép theo thiết kế trong bản vẽ và thống kê thép, chỉ sử dụng cốt thép đã được kiểm tra và có chứng chỉ đạt yêu cầu kỹ thuật Ngoài ra, việc kiểm tra kích thước của cốt thép trước khi gia công hàng loạt là rất quan trọng.
Thực hiện đúng các quy phạm, tiêu chuẩn về cốt thép theo TCVN1651-2008 Cốt thép được gia công, lắp đặt đúng với bản vẽ thiết kế thi công.
Sử dụng công nhân có trình độ, có kinh nghiệm để thi công.
Cốt thép trong bê tông phải được kiểm tra và sự chấp thuận của TVGS và CĐT trước khi đổ bê tông.
DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ CÔNG TÁC CỐT THÉP
4.1 Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:
- Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ;
Kho thép (Vật liệu) Dạng cuộn I Dạng thanh
(nếu cần) Nắn thẳng Hàn nối, nối buộc Đo, cắt Gia cường
Uốn Làm đai Đo, cắt
Hàn, buộc khung lưới Uốn, tạo hình
- Cốt thép được kéo, uốn và nắn thẳng.
4.2 Cắt và uốn cốt thép:
Cắt và uốn cốt thép chỉ sử dụng bằng các phương pháp cơ học;
Cốt thép cần được cắt và uốn theo đúng hình dáng, kích thước thiết kế Mỗi lô sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn, gồm 100 thanh cùng loại, sẽ được kiểm tra chất lượng bằng cách lấy ngẫu nhiên 3 thanh Trị số sai lệch cho phép không được vượt quá các mức quy định trong bảng tiêu chuẩn.
Các sai lệch Mức sai số cho phép
1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực a) Mỗi mét dài 5 b) Toàn bộ chiều dài 20
2 Sai lệch về vị trí điểm uốn 20
3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông khối lớn: a) Khi chiều dài nhỏ hơn 10m +d b) Khi chiều dài lớn hơn 10m +(d+0,2a)
4 Sai lệch về góc uốn cốt thép 3 0
5 Sai lệch về kích thước móc uốn +a
Trong đó: d là đường kính cốt thép a chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép
4.3 Hàn, nối buộc cốt thép:
Vị trí và chiều dài của mối nối chồng phải tuân thủ theo quy định trong thiết kế bản vẽ cụ thể Đối với các dầm không có chỉ định vị trí nối trong bản vẽ, việc nối cốt thép cần tuân theo các điều kiện nhất định.
+ Chiều dài đoạn nối chồng cốt thép trong vùng Bê tông chịu kéo >@D;
+ Chiều dài đoạn nối chồng cốt thép trong vùng Bê tông chịu nén >@D;
+ Khoảng cách giữa các vị trí nối >@D;
+ Không nối và cắt quá 50% cốt thép chịu lực tại 1 vị trí;
+ Đối với cốt thép nằm ở lớp trên chỉ được nối trong phạm vị 1/3L giữa nhịp;
+ Đối với cốt thép nằm ở lớp dưới chỉ được nối trong phạm vi 1/6L về bên gối tựa.
(L: khoảng cách thông thủy giữa 2 mép gối tựa)
Tuân thủ theo đúng yêu cầu hồ sơ thiết kế KTTC;
- Nối cốt thép sàn, vách:
+ Cốt thép trên cùng vị trí phải nối so le;
+ Chiều dài đoạn nối chồng cốt thép >@D;
+ Khoảng cách giữa các vị trí nối >@D;
* Vận chuyển và lắp dựng cốt thép:
- Việc vận chuyển cốt thép đã gia công đảm bảo những yêu cầu sau:
+ Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép;
+ Cốt thép từng thanh được buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng để tránh nhầm lẫn khi sử dụng;
+ Các khung, lưới cốt thép lớn có biện pháp phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với thiết bị vận chuyển.
- Công tác lắp dựng đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Các bộ phận lắp dựng trước, không gây trở ngại cho việc lắp dựng các bộ phận sau;
+ Định vị chắc chắn kết cấu lắp dựng không để biến dạng trong quá trình đổ bê tông;
Khi lắp đặt cốt thép và cốp pha, cần đảm bảo rằng cốp pha chỉ được đặt tại các giao điểm của cốt thép chịu lực và theo đúng vị trí thiết kế đã quy định Việc này giúp tạo thành một tổ hợp cứng, đảm bảo tính ổn định và an toàn cho công trình.
Các con kê cần được đặt ở vị trí hợp lý dựa trên mật độ cốt thép, không lớn hơn 1m cho mỗi điểm kê Độ dày của con kê phải tương đương với lớp bê tông bảo vệ cốt thép Sai lệch về độ dày của lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không được vượt quá 3mm nếu lớp bê tông bảo vệ có độ dày nhỏ hơn 15mm, và 5mm nếu lớp bê tông bảo vệ lớn hơn 15mm.
- Liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng được thực hiện theo các yêu cầu sau:
+ Số lượng mối nối buộc hay hàn dính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau, theo thứ tự xen kẽ;
+ Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%.
Công tác xây
Công tác xây dựng bắt đầu sau khi khu vực xây được dọn dẹp sạch sẽ, với toàn bộ cốp pha dầm, cột và hệ giằng chống đã được tháo dỡ Việc này đảm bảo thuận tiện cho quá trình xây dựng và vận chuyển vật liệu như gạch, vữa đến đúng vị trí Khi xây dựng lên cao, cần bố trí hệ giàn giáo và sàn công tác để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Trước khi xây cần phải xác định chính xác vị trí tường xây và được TVGS và CĐT nghiệm thu bật mực chân cơ.
Vữa xi măng là hỗn hợp gồm xi măng, cát và nước được trộn theo tỷ lệ đã được phê duyệt Chất lượng của vữa xây dựng cần được lấy mẫu và kiểm tra thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN và yêu cầu của tư vấn giám sát (TVGS).
Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi xây:
- Xây từ dưới xây lên, tường chính xây trước, tường phụ xây sau, xung quanh xây trước trong xây sau.
- Nếu gạch khô phải tưới nước trước khi xây đảm bảo gạch không hút nước của vữa tạo liên kết tốt khi xây.
- Bề mặt tiếp giáp khối xây phải được trát một lớp hồ dầu để tạo liên kết giữa gạch và bề mặt tiếp giáp đó như cột, dầm.
- Để đảm bảo cho tường xây thẳng, phẳng thi trong quá trình xây phải căng dây và thường xuyên thả quả rọi.
- Mạch vữa ngang phải thẳng và dày hơn mạch vữa dọc, đảm bảo mạch no vữa.
Khi xây dựng ở vị trí tiếp giáp giữa tường và dầm, cần chú ý xây xiên để đảm bảo độ bền Hàng gạch xây chèn phải được chèn chặt, và các lỗ trống cần được miết hồ kỹ lưỡng nhằm tránh tình trạng nứt ở mép tiếp giáp.
- Khi xây cần chú ý chừa những lỗ trống trên tường để lắp cửa, lỗ thông gió, đường điện, ống nước,…
- Sau khi khối xây vừa thi công xong thì cần hạn chế các lực va chạm để khối xây đạt cường độ từ từ.
- Nếu xây tiếp lên tường cũ thì cũng phải tưới nước lên tường cũ trước khi xây tiếp.
- Sau khi xây xong tiến hành bảo dưỡng tường xây theo tiêu chuẩn hiện hành.
Công tác trát
Công tác trát cần được thực hiện sau khi hoàn tất xây thô và nghiệm thu, bao gồm việc lắp đặt mạng dây ngầm cùng các chi tiết được chỉ định đặt ngầm trong lớp trát cho hệ thống điện, điện thoại, truyền hình và cáp máy tính.
Trước khi tiến hành trát, bề mặt nền cần được làm sạch kỹ lưỡng, bao gồm việc cọ rửa bụi bẩn, loại bỏ rêu mốc và tẩy sạch dầu mỡ bám dính Ngoài ra, cần chèn kín các lỗ hở lớn và xử lý để bề mặt nền trở nên phẳng trước khi thực hiện công đoạn trát.
Tiến hành đắp mốc và đóng lưới tại các điểm giao giữa tường xây và bê tông, cũng như các vị trí lắp đặt hệ thống ME Đồng thời, thực hiện vảy nhám tại bề mặt bê tông và tiến hành nghiệm thu cùng với TVGS và CĐT.
Khi lựa chọn vữa để trát, cần xem xét mục đích sử dụng của công trình, cũng như tính tương thích với nền trát và lớp hoàn thiện, trang trí sau đó Các vật liệu pha trộn vữa phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành.
Khi sử dụng các chất phụ gia, việc pha trộn vữa cần tuân thủ hướng dẫn từ thí nghiệm, quy định thiết kế, tiêu chuẩn TCVN và yêu cầu của tư vấn giám sát (TVGS).
Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi trát:
- Mặt trát, bả, láng không được có vết nứt nhỏ do hiện tượng co ngót vữa sinh ra
- Gõ nhẹ lên mặt trát, bả, láng không được có tiếng bộp chứng tỏ lớp vữa bị bong, không bám dính mặt nền Chỗ bộp phải cậy bỏ.
- Mặt trát phải phẳng, nhẵn Không có vết lồi, lõm cục bộ.
- Gờ chỉ, cạnh phải đều về chiều dày, thẳng hàng liền dãy, sắc nét.
Kiểm tra tổng thể bằng mắt thường là bước đầu tiên Nếu có nghi ngờ, hãy sử dụng các dụng cụ như thước tầm, dây căng, quả dọi, máy kinh vĩ và máy thuỷ bình để xác minh Để kiểm tra hướng dốc, có thể sử dụng viên bi sắt.
- Sau khi trát tiến hành bảo dưỡng tường trát theo tiêu chuẩn hiện hành.