1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Các biện pháp phòng chống rủi ro khi ký kết, thực hiện hợp đồng dân sự, kinh tế và bộ mẫu hợp đồng thông dụng nhất 2018

630 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Biện Pháp Phòng Chống Rủi Ro Khi Ký Kết, Thực Hiện Hợp Đồng Dân Sự, Kinh Tế Và Bộ Mẫu Hợp Đồng Thông Dụng Nhất 2018
Tác giả Nguyễn Ngọc Điệp
Trường học Nhà Xuất Bản Hồng Đức
Thể loại sách
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 630
Dung lượng 26,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp phòng chống rủi ro khi ký kết, thực hiện hợp đồng dân sự, kinh tế và bộ mẫu hợp đồng thông dụng nhất 2018 Các biện pháp phòng chống rủi ro khi ký kết, thực hiện hợp đồng dân sự, kinh tế và bộ mẫu hợp đồng thông dụng nhất 2018 Các biện pháp phòng chống rủi ro khi ký kết, thực hiện hợp đồng dân sự, kinh tế và bộ mẫu hợp đồng thông dụng nhất 2018

Trang 2

C Á C BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG RỦI RO

KHI KÝ KẾT, THựC HIỆN HỢP ĐỒNG DÂN sự, KINH TẾ

VÀ Bộ MẪU HỢP DỒNG THÔNG DỤNG NHÂT NÃM 2018

Trang 3

Luật gia NGUYỄN NGỌC D IỆP

(Biên soạn)

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG RỦI RO

- HỢP đồng đấu g iá, đấu thầu

- HỢP đồng x â y DựNG - - - x n

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

phải xác lập các mối quan hệ bằng các giao dịch được thể hiện dưới hình thức hợp đồng Nghĩa là họ đã xác lập các quyền và nghĩa vụ khi tham gia các giao dịch đó Đặc biệt là các giao dịch về dân sự, kinh doanh và thương mại thì việc xác lập giao dịch bằng

hình thức hợp đồng là hết sức cần quan trọng và cần thiết đối với cá nhân và tổ chức

v ề mặt pháp luật Nhà nước đã ban hành các bộ luật như: Luật Dân sự, Luật Thương

mại, Bộ luật Lao động đê quy định, điêu chỉnh các giao dịch của đời sống xã hội trong đó

bao gồm các giao dịch về dân sự và kinh doanh - thương mại, lao động Các văn bản pháp

luật do Nhà nước ban hành cũng quy định khá rõ hình thức giao dịch bằng hợp đồng là hình

thức giao dịch chủ yếu đồng thời cũng quy định cụ thể nhiều loại hợp đồng cơ bản thông

dụng cũng như những giao dịch băt buộc phải được thực hiện bằng hợp đồng và hợp đông

phải bằng văn bản

Tuy nhiên trong thực tiên các giao dịch đó không ít người tham gia các giao dịch lại

không nắm v ĩp g hoặc không hiểu biết đầy đủ về pháp luật nên đã không thực hiện đung cả

về nội dung và hình thức của hợp đồng ma pháp luật đòi hỏi

Viẹc hieu va nam vững hệ thông pháp luật hợp đông cùng với việc nhận thức đầy đủ ý

nghĩa của việc tuân thủ pháp luật vê họp đông sẽ không chỉ tạo điều kiện thuận lợi trone khi

tham gia các giao dịch, trong hoạt động kinh doanh mc còn xõ.y dụr:,p' du'CÌC ỉcn° Líiụ uv

tín giữa các bên tham gia, đó cũng là mong muốn của ngrời hiôr sò ạ:.: êuon sách này

Trên tinh thân đó Luật gia Nguyễn Ngọc Điệp phối hợp với Nhà xuất bản Hồng Đức

xuât bản cuôn sách “ CÁC BIỆN PH ÁP PH Ò N G C H Ó N G R U I R O K H I KÝ KÉT,

d ụ n g NHAT 2018” được biên soạn theo những quy định mới nhất của Bộ luật Dân sự

năm 2015, Luật Thương mại và nhiều văn bản chuyên ngành mới nhất

Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc

TÁC GIẢ

5

Trang 5

VÀ CÁC B IỆ N PHÁP PHÒNG T R A N H R Ủ I RO

K H I K Ý K Ê T , THỨC H IỆN HỢP Đ ồN G

I MỘT SỔ DẠNG VI PHẠM KHI KÝ KÉT, THỰC HIỆN HỢP ĐÒNG

Dưới đây là một số dạng vi phạm

1- Các vi phạm của các chủ thể đối vói họp đồng đã giao kết

g VI phạm họp đong nay thường được thê hiện qua các trường hợp và nguyên nhân sau:

giải thích rõ lý do cho bên kia (họp đồng chưa được bên nào thực hiện)

đAnơb r t r ột br kllỏng ch;u-thực hịện nêhĩa vụ họp đồng mặc dù đã hường các quyền lợi từ hợp đông Chẳng hạn như vay tiền, sau khi nhận được tiền vay thì sau đó ¿ ô n g th ự c hiện nghĩa vụ trả

toán (bi thua lỗ phá sản) cố ỷ gian lận kéộ dài thời gian thực hiện nghĩa vụ đê' có lợi cho mình hoặc

5 pĩ abên kia vào.thế hấị¥ > nhiều trương họp ký kết hợp đông là đề

giả quyết một khó khăn trước mắt nào đó chứ thực sự không có khà năng thực hiện nghĩa vụ (như vay cùa người này đê trả cho người khác )

Trang 6

Trường họp nẩy thường xảy ra trong quá trình thực hiện họp đông do lôi của một hoặc cả hai bên tìm cách thực hiện theo hướng có lợi cho mình hoặc do hiêu sai nội dung của họp đông, nhưng cũng có thể do một bên gặp khó khăn thực hiện không đúng các yêu cầu về sô lượng, tHời gian giao hàng ngoài ra, nhiều trường họp do lợi dụng một bên thiếu kinh nghiệm nên bên kia tìm cách để thực hiện không đúng nội dung hợp đồng đã ký kết (như viện cớ hợp đồng ghi không rõ, đổ lỗi khách quan ).

2- Các vi phạm quy định của pháp luật thường gặp khi ký kểt, thực hiện họp đồng

a) Giao kết họp đồng không đúng đối tượng chù thể Nghĩa là người tham gia giao kết không

có tư cách để ký kêt hợp đông (Ví dụ: Trẻ em tham gia giao dịch dân sự mà không có người giám hộ' người của pháp nhân ký kết hợp đồng kinh tế nhưng không phải là người đại diện họp pháp của pháp nhân và cũng không có giây ủy quyền của người đại diện họp pháp là người đứng đâu pháp nhân đó )

b) Giao kết hợp đồng không tuần thủ hình thức hợp đồng đã được pháp luật quy định

Việc vi phạm thể hiện ở chồ những họp đồng bắt buộc phải làm thành văn bản, phải công chứng, phải chứng thực và phải đăng ký giao dịch bảo đảm nhưng lại không thực hiện đúng

Vỉ du 1: Luật Nhà ở năm 2014 (Điều 122) quy định họp đồng mua bán nhà ở phải làm thành

văn bản và phải được công chứng chứng thực nhưng lại chỉ viết bằng giấy tay

Ví dụ 2: Họp đồng thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất nhưng không đăng ký giao dịch bảo

đảm mặc dù có công chứng hợp pháp thì vẫn bị vô hiệu vê hình thức

c) Đối tượng giao kết hợp đồng bị pháp luật cấm

Nhiều trường hợp các bên tham gia ký kết không am hiểu những hàng hóa hoặc các giao dịch

bị pháp luật cấm hoặc hạn chế nhưng vẫn ký kết dẫn đến hợp đồng bị vô hiệu

Ngoài ra, nhiều trường hợp về nội dung hợp đồng thì họp pháp nhưng thực chất đối tượng hợp đồng (hàng hóạ) lại là bât hợp pháp do không bào đảm các giây tờ hợp pháp (như hàng buôn lậu) hoăc để che giấu một hoạt động bât hợp pháp (như khai thâp giá mua bán để trốn thuế) cũng bị coi

là vi phạm bất kể các bên có biêt rõ thỏa thuận ngâm với nhau hay không

d) Hợp đồng không ghi rõ ràng và thiếu các nội dung cơ bản của hợp đồng

Đây là dạng vi phạm khá nhiều do sự thiếu hiểu biết hoặc lợi dụng sự thiếu hiểu biết của một bên để lập hợp đồng mà nội dung của mỗi loại hợp đồng lại không bảo đảm theo quy định của pháp luât về các nội dung cơ bản của họp đông đó, tức là không rõ ràng hoặc thiếu những nội dung cơ ban của một họp đồng

Ví dụ ỉ: Họp đồng mua bán nhưng không ghi giá mua bán.

Ví dụ 2: Họp đồng vận chuyển nhưng không nêu rõ địa điểm lên xuống hàng, thời gian vận

chuyển

Ví dụ 3: Họp đông lao động nhưng không ghi công việc phải làm, mức tiền lương.

Nội dung họp đồng do các bên ký kết không bảo đảm các nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, trung thực

Trường họp này xác định do một hoặc nhiều bên đã có sự lừa dối hoặc có thủ đoạn ép buộc bêniao kết với nội dung áp đặt nhăm tạo lợi thê tuyệt đôi cho mình

Ví dụ: Bên A bán nhà cho Bên B với giá rất thấp so với giá thực tế để trừ nợ Trường hợp này

0 - B đã lợi dụng khó khăn, túng quẫn của Bên A để ép giá, gây thiệt thòi cho Bên A

Trang 7

II CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Khi phát sinh một vụ việc vi phạm hợp đồng thì vấn đề mâu thuẫn và tranh chấp là không thể tránh khỏi, vấn đề là ở chỗ xử lý như thế nào có lợi nhất cho các bên hoặc cho bản thân mình bằng các biện pháp thích hợp, phù hợp với pháp luật

Đe có thể xừ lý có hiệu quả các vi phạm hợp đồng khi xảy ra, tùy theo tính chất sự việc, bạn có thể tiến hành một hoặc các biện pháp sau:

1- Thưong lưọìig - hoà giải

Việc thương^ lượng - hoà giải nhìn chung luôn được khuyến khích khi xảy ra bất cứ một vụ Vanh chấ|0 hợp đồng nào nhằm giải quyết một cách nhẹ nhàng nhất vụ việc Việc thương lượng hòa giải có thể do các bên chủ động gặp gỡ nhau để giải quyết nhưng nhiều trường hợp phai do Toa an hoặc cơ quan Trọng tài thương mại hòa giải

Nhìn chung việc thuơng lượng - hoà giải nếu đạt được kết quả thì sẽ có nhiều lợi ích cho các bên như không phải nộp án phí, rút ngắn thời gian thực hiện hợp đồng, giảm bớt thiệt hai va làm hài lòng các bên tranh chấp với mức chấp nhận được

việc vi phạm, tranh châp là do nguyên nhân khách quan hoặc vì hiểu lầm hay hiểu không đầy đủ nội dung hợp đồng

châm dứt việc vi phạm hợp đông hoặc thiếu thiện chí đê giải quyết hậu quả của việc vi phạm hợp đồng Tuy nhiên cũng cân hêt sức cân nhắc thận trọng để tránh nóng vội không cần thiết

Lưu ý: Trong trường hợp bạn bắt buộc phải áp dụng biện pháp này mà gây ra thiệt hại cho bên

vi phạm hợp đông thì bạn không phải bồi thường thiệt hại cho họ Đây cũng được coi là hậu quả mà bên vi phạm họp đồng phải gánh chịu

3- Yeu cau Toa an hoặc Trọng tài thương mại giải quyết

Ỵiệc yêu c^ u TÒa án hoặc Trọng tài thương mại giải quyết là biên pháp cần thiết và hữu hiêu khi không còn biện pháo nào cô thể làm thay đôi được tìkh hình, bởi các cơ quan này nhât hà Tòa

án, là các cơ quan có hẩm quyền ra các phan quyết bao vẹ các quyen, lợi ích hơỊ) phTp cua bên bi v! phạm, các phán quyết này có hiệu lực pháp lý cao và có tính bát buộc

Khi yêu cấu Tòa án hoặc Trọng tài thương mại giải quyết thì các bên phải tuân thủ quy trình tố tụng chặt chẽ do pháp luật quy định đối với từng loại tranh châp

Trang 8

Việc lừa đảo được thể hiện qua thủ đoạn gian dối với ý đinh chiếm đoat có trước- khỉ k ' I "

i n ï ï f ng; qu' vi£ ^ k ế t đ ồ n g có Ú 4 gian d ô t m ộ?bên d i '

í ỉ ôi với vi?c lạm dụng tín nhiệm thì các thủ đoạn và ý định chiếm đoạt xảv ra sau khi kv v lt

III MỘT SÓ BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH RỦI RO PHÁP LÝ KHI KÝ KV T

là hết sức đa dạng, phức tạp và ngày càng phát triển sôi động Song song với sư nhát

vào tình thế khó khăn hoặc phá sản hoặc Idling còn kha năng phục hôf kin^Hrf í ỏ’ s , các bên

Rủi ro pháp lý trong ký kết, thực hiện hợp đồng là những rủi ro xuất nhát hm ^ „á„ íÁ , ,

nguợi & i I X h Ỉ “ D° chfnh sách’ ph4p 'uậ* ,hay « « * * bất khâ kháng xày ta,

sô biện pháp sau dãy để ban d ie Z Z l k S m ỉ các quy định cúa pháp lu * chling tôj

định có liên quan đển giao dich khi k ĩ qiĩy dlnh cûa pháp luât a*

Viêc U Z y 2 X thié, b ô n t ^ ¿ ện ™ w 8 và * * w

luôn đúng pháp luật, sẽ đảm bảo giá tri n h ? ^ ,bảo cho vif c ký kết hơn rtA

• cftẻ đư<?c những rủi ro do hợp

10

Trang 9

Việc tìm hiểu kỹ pháp luật sẽ cho phép quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng luôn thận trọng, chính xác, đạt độ chuẩn cao và như vậy sẽ có thể loại trừ được việc lợi dụng các sơ hờ của bên đối tác để vi phạm hợp đồng.

Vỉ dụ: Khi tham gia giao dịch mua bán hàng hóa, thì cần tìm hiểu kỹ các quy định của Luật

Thương mại và các quy định về những hàng hóa cấm hoặc hạn chế kinh doanh (tức kinh doanh có điều kiện)

Vì vậy việc tìm hiểu kỹ toàn diện các quy định của pháp luật về hợp đồng và có liên quan đên lĩnh vực mà mình tham gia giao dịch là điều cần làm đầu tiên, có ý nghĩa hết sức quan trọng

Một vấn đề khác cũng cần lưu ý là khi tìm hiểu các quy định của pháp luật, thì cần bảo đảm rằng đã cập nhật những văn bản mới nhất và đang còn hiệu lực, nhằm tránh việc vận dụng cả những văn bản không còn hiệu lực để giao dịch sẽ dẫn đến nguy cơ giao dịch bị vô hiệu

2- Biện pháp 2: Tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định về hình thức của họp đồng về chủ thể tham gia ký kết họp đồng

a) Trước hết về hình thức họp đồng phải được bảo đảm đúng pháp luật Những loại họp đông nào được pháp luật quy định lập thành văn bản thì phải triệt đê tuân thủ (ví du: Họp đông chuyên nhượng quyền sử dụng đất) Nếu có quy định phải đăng ký (như đối với các giao dịch bảo đảm) hoặc công chứng, chứng thực thì không bao giờ được tuỳ tiện bỏ qua Việc vô tình hay cô ý bỏ qua không đăng ký, không công chứng hoặc chứng thực sẽ làm họp đồng bị vô hiệu và không có hiệu lực pháp lý

Cần chú ý các loại giao dịch bảo đảm mà đặc biệt là nhà, đất thì ngoài việc công chứng, chứng thựĩc thì còn phài đăng ký giao dịch bảo đảm thì mới có giá trị và không bị vô hiệu vê hình thức (cân xem kỹ Luật Nhà ờ và Luật Đất đai, Luật Công chứng)

Cũng cần lưu ý: Đối với những loại họp đồng pháp luật không bẳt buộc phải thực hiện băng văn bản thì cũng nên cô găng viết thành văn bản để bảo đảm chắc chấn ràng không bên nào từ chôi được nội dung thỏa thuận mà hai bên đã ký

b) Đối với chủ thể của hợp đồng, những người tham gia ký kết họp đồng phải bảo đảm đủ tư cách như: đủ độ tuổi luật định, đủ năng lực hành vi và trong trường họp đại diện đê ký kêt họp đông

mà không phải là đại diện theo pháp luật thì phải có giấy ủy quyền họp lệ

Cần chú ý: Đối với hợp đồng kinh doanh - thương mại thì hầu hết các chủ thể là pháp nhân, do

đó phải do người đứng đầu hay đại diện hợp pháp của pháp nhân như Giám đốc, chủ doanh nghiệp

tư nhân (nếu doanh nghiệp không có chức danh Giám đốc) ký kết hoặc người đại diện do người đứng đầu pháp nhân đó ủy quyền thay mặt ký kết và việc ký kết phải được đóng dâu họp lệ của pháp nhân

Chỉ có ký kết hợp đồng đúng chủ thể, thì hợp đồng mới có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành

Việc bảo đảm vê hình thức của họp đồng cũng như bảo đảm chủ thể khi ký kết họp đông sẽ loại trừ đáng kể những rủi ro pháp lý không đáng có

3- Biện pháp 3: Tìm hiểu kỹ đối tác trước khi chính thức đặt bút ký kết họp đồng

Nếu bạn không muốn "giao trứng cho ác" thì nhất thiết phải tìm hiểu kỹ đối tác mà mình đang

dự định sẽ ký kêt hợp đông Không chỉ lần đầu làm ăn với nhau mới tìm hiểu kỹ mà cả những lân sau nếu tiếp tục ký kêt hợp đông thì cũng thường xuyên xem xét lại khả năng, điêu kiện và những

Trang 10

, ,.v ,iệc !àm ? fy !à tíoñn toàn cần thiết vì chẳng những bạn có thể loại trừ hoặc han chế đến mức tái thiều rủi ro khi ký họp dồng mà còn tạo co hội cho công việc cùa bạn luôn phát triL "tag chäc

Sự tin cậy đôi tác chỉ có được khi bạn biết rõ và hiểu được họ

f ? L l , f °KPhépâb?" đí í giá khà nă”8- s? tín nhiệm, nhĩmg h,„ chế

cùạ đôi tác từ đó bạn sẽ có sự lựa chọn cần thiết là có nên họp tác h ỉ; ký kêf h «, dông v il h" hay

4- Biện pháp 4: Soạn thảo nội dung họp đổng phải chặt chẽ, đầy đủ nội dung cơ bản và ngôn ngữ phải chính xác

Yếu tô này có ý nghĩa rât quan trọng Để bảo đảm sự chặt chẽ và đầy đủ các nội dung cơ bản của họp đồng thì bạn nên tham khảo các quy định của pháp luật có liên quan cũng như các mẫu họp đồng hoặc nhờ các luật sư, luật gia giúp đỡ Ngoài ra bạn phải xem lại giao dịch đó còn có những yêu cầu gì cân đưa vào họp đông không Chỉ khi nào tất cả những yêu cầu liên quan đến giao dịch được thoa mãn thì bạn mới chính thức ký họp đồng

Tốt nhất là khi soạn thảo hợp đồng xong, thì nhờ người khác có am hiểu pháp luật như luật gia, luật sự góp ý, các ý kiên của người ngoài cuộc thì sẽ sáng suốt hơn

Cũng không nên chủ quan cho rằng mình đã ký kết nhiều họp đồng khác mà bỏ qua sự chặt chẽ

và quên đưa vào đây đủ các nội dung chủ yếu của giao dịch vào trong bản họp đồng, bởi mỗi giao dịch luôn có những yêu câu riêng Cân nhớ ràng sự cẩn thận của bạn sẽ không bao giờ thừa

v ề ngôn ngữ, văn phong trong bản họp đồng thực hiện cho thấy chỉ "sai một ly, đi một dặm"

nghĩa là rất nhiêu trường họp do ngôn ngữ, cách hành văn trong văn bản họp đồng chưa chuẩn, tuỳ tien đã gây ra các hậu quả không nhỏ

Nguyên tắc chung thì khi soạn thảo văn bản phải bảo đảm ngôn ngữ trong sáng, rõ ràng, văn phong phải mạch lạc dê hiêu và không hàm chứa nhiều nghĩa, tức là chi được hiêu một nghĩa mà thôi Từng dâu châm, dâu phây phải đặt đúng chỗ vì nếu đặt các dấu sai chỗ thì sẽ làm thay đổi hoàn toàn nghĩa cùa câu

Điều cần chú ý là sau khi soạn thảo, đánh máy bao giờ cũng phải đọc, dò lại thật kỹ và cần thời gian để xem lại đê kiêm tra xem khâu đánh máy có thiếu sót gì không và thêm một lần nữa để kiểm tra cần nhắc lại từng câu từng chữ của bản họp đồng

5- Biện pháp 5: Nội dung của hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp iuật và trái đạo đức xã hội

Neu bất kỳ nội dung nàọ mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mà vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội, thì nội dung đó bị vô hiệu, nhiều trường hợp làm cho hợp đồng bị vô hiểu toàn bộ, điêu này cũng sẽ làm bạn phải gánh chịu những hậu quả rất nặng nề, chẳng hạn tài sản giao dịch có thê bị tịch thu, không thu hồi được vốn, không được pháp luật bảo hộ

Đây thực chát là một biện pháp mang yếu tố kỹ thuật, buộc người tham gia ký kết hợp đồng phải cân nhăc, xem xet ve tinh chât và hậu quả xấu có thể xảy ra trước khi ghi các nội dung thỏa thuận vào văn bản

Lẽ đương nhiên người tham gia giao kết còn phải nhận biết chính xác những quy định của pháp luât về lĩnh vực mình giao kêt đê tránh không vi phạm

6- Biện pháp 6: cẩn làm rõ tất cả những vấn đề chưa rõ hoặc còn thắc mắc trước khi ký họp đong

Nhằm tránh những rủi ro không đáng có, một biện pháp cần quan tâm là: Trước khi ký kết hay

hiên hợp đông thì cân phải làm rõ (yêu cầu giải thích rõ) những nội dung trong dự thảo hợp

\ ì a hoác trong hợp đông đê bảo đảm rằng mình đã hiểu đầy đủ và chính xác các nội dung đó (bao

Trang 11

gồm cà việc hiểu chính xác các từ ngữ) Trường hợp có nội dung nào chưa rõ hoặc còn nghi ngờ về cách hiểu thì cần yêu cầu đối tác giải thích và sửa lại theo hướng làm rõ nghĩa của từ ngữ hoặc nội dung, bảo đảm dễ hiểu,hiểu chính xác và thống nhất về cách hiểu, nhằm tránh sau này có thể dẫn đến tranh chấp do hai bên có cách hiểu khác nhau hoặc có thể thực hiện sai thỏa thuận.

Đặc biệt là các vấn đề về thanh toán, giao nhận tài sản, hàng hóa, vấn đề thuế chuyển nhượng, mua bán nhà, đất thì cần phải ghi rất cụ thể để tranh xảy ra tranh chấp

7- Biện pháp 7: Áp dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng đã đưọc pháp luật quy định

Pháp luật dân sự quy định 9 biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng gồm: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh, đặt cọc, ký quỹ, ký cược, tín châp, bảo lưu quyên sở hữu, cầm giữ tài sản

Tuỳ theo từng nội dung của giao dịch mà người tham gia giao kết xem xét nên đưa hình thức bảo đảm nào vào sao cho phù họp và không phải giao dịch nào cũng giống nhau cũng như áp dụng hình thức bảo đảm giống nhau

Các biện pháp bảo đảm này có tính ràng buộc bên đối tác để tạo sự tin tưởng và độ an toàn khi giao dịch (nhất là trong hoạt động cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng )

Các biện pháp bảo đảm này nhìn chung là hiệu quả cao, ít xảy ra hậu quả xấu nên thường được

áp dụng phổ biến để phòng ngừa sự vi phạm hợp đồng của bên đối tác

Lưu ý: Đổ- bảo đảm tính pháp lý của họp đồng, khi áp dụng biện pháp bảo đảm cầm cố, thế

chấp tài sản thì cần phải làm thủ tục công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng thủ tue pháp luật quy định, nhất là đối với các giao dịch nhà, đất

8- Biện pháp 8: Nhờ luật sư, luật gia hoặc ngưòi có kinh nghiệm về lĩnh vực giao kết họp đồng, tư vấn trong lĩnh vực soạn thảo họp đồng

Không phải ngẫu nhiên mà ở các nước có nền kinh tế thị uuòng phái trien thì lo chức luật sư, luật gia cũng phát triên và vai trò cùa luật sư, luật gia trong đời sông xã hội nói chung và trong các hoạt động kinh doanh - thương mại và giao dịch dân sự trở nên rât quan trọng (ờ nước Mỹ có trên một triệu luật sư)

Việc nhờ luật sư, luật gia cố vấn từ khi soạn thảo, ký kết, thực hiện họp đồng có ý nghĩa rất quan trọng, có thể được xem là một biện pháp hữu hiệu

Luật gia, lụật sư là những người có chuyên môn về pháp luật, có khả năng sử dụng kiến thức pháp lý và vận dụng các quy định pháp luật để giúp người tham gia giao dịch dân sự, kinh doanh - thương mại soạn thảo một họp đồng đạt được yêu cầu và khi ký kết thì các bên có thê vững tin Vân

đề còn lại là phải chọn lựa đúng luật sư, luật gia mà mình có thể tin cậy

Với sự giúp đỡ của luật sư, luật gia thì người tham gia giao dịch dân sự, kinh doanh - thương mại có thể yên tâm là mình đang ờ trong một hành lang pháp lý an toàn Điều này cũng giải thích được hiện tượng các doanh nghiệp nước ngoài (kể cả nhiều người nước ngoài) bao giờ cũng có luật

sư tư vấn riêng

Cũng cần lưu ý răng, việc nhờ luật sư, luật gia phải nhăm mục đích giúp đỡ mình khi soạn thảo ký kết, thực hiện họp đông luôn đúng pháp luật và bảo đảm sir an toàn pháp lý chứ không được lợi dụng họ đê soạn tháo, ký kết hợp đồng có tính luồn lách pháp luật, che giấu các thỏa thuận, các giao dịch vi phạm điêu câm của pháp luật và trái đạo đức xã hội

Trang 12

t ĩ vZ “ X ,' ,: 8 " ™ 8 se *wp k ím to» «tak hạp pháp cùa giao dịch trước khi công chứng, £! K ĩ K “ : **

đ ì n Ị ú X ĩ Ế t í M r tr0- 8 f i ỉ y ‘t ® “ 5 tai sản chuọg (như cùa hộ gia bân chọ xem họ khấu s d t / s ■ ử " f “ ™ § y * & & pMi ^ l à đồng sh S a y khỉng\ : f , h ị ? J " * ? ^ « # 1 £ 2 c6

phã là chù sỡ hữ hoặc đông sér 2 ) Sau đó mói đ! công chứng.8 hợp n8™ bán là " 88ia không

e) Kiểm tra các thông tin cần thiết

phải có giấy chứng nhận sở hữu như xe 0 tô tàu xa lin°ặc> 7 h'SX 7 giá trị khác mà the0 quy định

+ Chu sà 1 1 ; chù * dụng u ai? K h i I ” kỹ các «“ " « ặ " «■ :

sở hữu chù sử dụng; cần xác định đúng chu sơ h m X h X Xf,,trung gif n ”là mua trực tiếP của chủ mạo (co thể hỏi chính quyền hoặc công an tạí nơi có tàĩ sa sử ) ụng và can rá ph0ng họ là ”gười giả + Có bị thế chấp, cầm cố, cho thuê hay không?

+ Có phải là di sản thừa kế hay không?

+ Nhà, đàt có thuộc khu quy hoặc hay không?

+ Tình trạng pháp lý cùa tài sàn có họp pháp hay không?

4- Có đù giấy tờ hạp lệ hay không (cần xem bản chính ?

g) Vấn đề đáo hạn ngân hàng

h) Vấn đề nhận cầm cố, thế chấn hản |~ ,.

;r kyvơi cơ*quan có thẩm q u y ề ^ 0 quyên sử dụng đat thì hợp d° ng chỉ có hiệu lực sau khi đã

dăng

14

Trang 13

Lưu ỷ: Đối với nhà ở thì họfp đồng có hiệu lực từ thời điểm công chứng chứng thực Trừ trường

hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội, nhà ờ phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ờ mà một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn cho ờ nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực

k) Tuyệt đối không bao giờ được ký tên vào hợp đồng chưa viết nội dung (còn gọi là ý khống) Đây là nguy cơ rủi ro rất cao trong giao dịch

l) Bao giờ họp đồng (kể cà viết tay) hay giấy đặt cọc cũng phải lập thành 02 bản có đủ chữ ký của các bên và mỗi bên giữ 01 bản để sau này đối chiếu nêu có tranh chấp

nhận tiền khác thì cần ghi rõ thay cho giấy thỏa thuận hay họp đồng, giấy nhận tiền trước đó hoặc phải thu hồi, hủy bỏ giấy thỏa thuận hay hợp đồng, giấy nhận tiền trước đó Nhàm tranh bị lợi dụng tiếp tục đòi nợ hay tranh chấp về sau

Trang 14

M ục II NHỮNG VẤN ĐỀ c h u n g v e HỘP Đ ồN G

lắ một hình thức pháp lý của “Giao dịch”

2- Các loại hợp đồng

Nấu nhìn trên tổng thể các mối quan hệ trong xã hội, các giao dịch rất đa dạng, phụ thuộc vào mục đích, lợi ích và các mối quan hệ mà các chủ thể tham gia mong muốn Từ đó để phân biệt các loại hợp đồng người ta phân ra ba nhóm (loại) hợp đồng cơ bản như sau:

a) Hợp đồng dân sự

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thì: “Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đôi hoặc châm dứt quyên, nghĩa vụ dân sự”

b) Hợp đồng kinh doanh, thương mại (hay còn gọi là hợp đồng kinh tế)

Hợp đồng kinh doanh, thương mại là hợp đồng giữa các chủ thể là cá nhân hoặc tổ chứ kinh tế (tổ chức có đăng ký kinh doanh) với mục đích là lợi nhuận

c) Hợp đồng lao động

Theo Bộ luật Lao động quy định thì: “Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động

và người sử dụng lao động vê việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi ben trong quan hệ lao động”

Cần lưu ý: Các loại hợp đông này có những đặc trưng khác nhau, chủ yếu khác nhau về các đối tương và chủ thể của loại hợp đồng đó

Trong môi loại hợp đông (nhóm hợp đồng) lại có những hình thức hợp đồng khác nhau, mà chủ yếu khác nhau về đối tượng của hợp đồng đo

3_ phân bịệt họp đong dân sự và họp đồng kỉnh tế

ỊChi chuẩn bị soạn thảo, ký kết họp đồng làm thế nào để phân biệt họp đồng nào là họp đồng dân sự và họp đông^nào là hợp đông kinh tế Đây là vấn đề không đơn giản và để phân biệt được 2

- Thứ nhất: Chủ thê của hợp đồng: Việc các chủ thể xác lập quan hệ trong một họp đồng có thể iúp phần biệt đâu là họp đông dân sự và đâu là họp đồng kinh tế

_ Thứ hai: Mục đích lợi nhuận: Căn cứ vào mục đích của việc ký kết hợp đồng có hay không có

ị i nhuận (hay mục đích lợi nhuận) có thể giúp phân biệt được hợp đồng dân sự và hợp đồng kinh

lế

Trang 15

Như vậy có thể phân biệt 2 loại họp đồng dần sự và kinh tế (kinh doanh, thương mại) thì phải căn cứ vào các đặc diêm của từng loại họp đồng, cụ thể như sau:

a) Họp đồng dân sự là họp đồng có đặc điểm:

- Chủ thể: Mọi cá nhân, tổ chức

- Mục đích giao dịch: một hoặc cả hai bên không có mục đích lợi nhuận (ví dụ: Cá nhân mua

xe gắn máy để làm phương tiện đi lại)

b) Họp đồng kinh doanh, thương mại: Là họp đồng có đặc điểm:

- Chủ thể: Cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh

- Mục đích giao dịch: Đều có mục đích lợi nhuận (ví dụ: Công ty A mua nguyên liệu của cá nhân B kinh doanh nguyên liệu về để sản xuất và cả Công ty A, cá nhân B đều có mục đích lợi nhuận khi giao dịch)

II MỘT SÓ VẤN ĐÈ VÈ HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA HỢP

Tùy theo từng loại hợp đồng mà pháp luật quy định loại họp đồng đó có hình thức và nội dungchủ yêu đặc trưng và đông thời trong mỗi hình thức của họp đông cụ thể lại có những nội dung chủ yêu phù họp với đặc trưng của chủ thể, quan hệ và đối tượng của họp đồng

là giá cả của đôi tượng giao dịch (ví dụ lkg thịt giá cả bao nhiêu - có sự trả giá thêm bớt)

Hình thức họp đồng này rất phổ biến và áp dụng rộng rãi trong nhân dân, chù yếu là các giao dịch mua bán lẻ phục vụ đời sông và cho các nhu cầu cá nhân

b) Hình thức giao kết (xác lập) họp đồng bằng văn bản: Được thực hiện chủ yếu ở những giao dịch phức tạp, đôi tượng của họp đông có giá trị lớn hoặc do pháp luật,quy định phải thực hiện băng văn bản như: mua bán nhà ờ, xe gắn máy, vay tiền ở tổ chức tín dụng, bảo hiểm (nhưng không có mục đích lợi nhuận)

Đối với hình thức họp đồng này tuỳ từng hợp đồng cụ thể pháp luật quy định bắt buộc phải công chứng hoặc thị thực mới hợp lệ (như mua bán nhà ờ, chuyển nhượng quyền sử dụng đất ) Tuy nhiên nếu các bên không công chứng hoặc chứng thực thì theo qui định họp đồng không có giá trị pháp lý và bị coi là vô hiệu trừ trường họp pháp luật có quy định khác Ngoài ra những Trường hợp pháp luật không quy định băt buộc phải công chứng thì các bên vẫn có thể thỏa thuận công chứng hoặc có sự chứng kiên của người làm chứng nhằm làm cho hợp đồng có giá trị pháp lý cao

c) Hình thức giao kêt hợp đông bằng hành vi cụ thể: Thông thường đây là một dạng quy ước đã hình thành trên cơ sờ thông lệ mà các bên đã mặc nhiên chấp nhận (ví dụ: Khi xe chở hàng đã vào bến dù không nói trước nhưng đội bốc xếp tự động xếp dỡ hàng mà không cần trao đổi với chủ hàng, sau đó chủ hàng tự động trả tiền công cho đội bốc xếp)

Trang 16

của loại hợp đồng đó do văn bản pháp luật quy định cụ thể (có hoặc không kèm theo mẫu hợp đồng), nhưng cũng có những loại hợp đồng pháp luật không quy định cụ thể về nội dung chủ yếu của loại hợp đồng đó thì các bên thỏa thuận về nội dung chủ yếu của hợp đồng nhưng cần phải có các nội dung sau đây:

- Đối tượng của hợp đồng (tài sản gì? Công việc gì?);

- Số lượng, chất lượng;

- Giá cả, phương thức thanh toán;

-.Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

- Phạt vi phạm hợp đồng;

- Phương thức giải quyết tranh chấp

Ngoài các nội dung cơ bản nêu trên thì các bên có thể thỏa thuận thêm các nội dung khác (nhưng không được trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội)

2- Hợp đồng kinh tế (hay họp đồng kinh doanh, thưong mại)

a) v ề hình thức của hợp đồng kinh doanh - thương mại nói chung giống như của hợp đồng dần

sự

Lưu ỷ: Các loại văn bản cũng được coi là hợp đồng nếu hai bên giao kết gián tiếp bằng các tài

liệu giao dịch như: công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng và được sự đông ý cùa bên kia với nội dung phản ảnh đây đủ các nội dung chủ yếu cần có và không trái pháp luật thì được coi là hợp lệ-

b) v ề nội dung chủ yếu của hợp đồng kinh doanh - thương mại.

v ề cơ bản nội dung của hợp đồng kinh doanh - thương mại giống như hợp đồng dân sự Tuy nhiên do đặc thù là hàng hóa, dịch vụ có số lượng khối lượng lớn nên tính chất phức tạp hơn, đòi hỏi ngoài các nội dung cơ bản thì cụ thể hóa chi tiết hóa các thỏa thuận thường sẽ do hai bên thỏa thuận và đưa vào nội dung của hợp đồng nhiều hơn, đòi hỏi chặt chẽ, chính xác hơn

Ví dụ: Hợp đông kinh doanh - thương mại có thể rõ thêm các nội dung sau:

- Chất lượng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng hóa hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc

- Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

- Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng

_ Điều kiện nghiệm thu, giao nhận

Nhìn chung hiện nay giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng kinh doanh, thương mại có nhiều điểm

rhìiĩìS giống nhau, có chăng sự khác nhau là các chủ thể ký kết hợp đồng và mục đích của hợp đông

c ó l ợ f n h u ^

m NHỮNG VÁN ĐÈ CẦN BIÉT KHI SOẠN THẢO, KÝ KẾT HỢP ĐÒNG

¿A N S ự , HỢP ĐỒNG KINH TE

J_ £)ề nghị giao kết và trả lời.

a) Khi các bên có sự mong muốn đi đến ký kết hợp đồng thì thông thường phải có sự trao đổi

, , thuận trước, nghĩa là một hoặc cả hai bên đều đưa ra yêu cầu của mình thê hiện rõ ý định giao

Trang 17

Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc

về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên được đề nghị)

Đồ nghị về việc giao kết hợp đồng có thể bằng lời nói nhưng cũng có thể bằng văn bản nêu rõ các yêu cầu của mình trong đó phản ảnh rõ nội dung chủ yếu của họp đồng mà mình dự định sẽ ký kết, như đối tượng, giá cả, phương thức thanh toán và chịu sự ràng buộc về đề nghị này

b)Trong trường hợp đưa ra đề nghị và chưa hết thời hạn trả lời thì không được mời người thứ

ba giao kết trong thời hạn trả lời đồng thời phải chịu trách nhiệm về lời đề nghị của mình Nếu bên

đề nghị lại giao kết với người thứ ba thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị nếu có thiệt hại phát sinh

2- Thò'i điểm đề nghị giao kết họp đồng có hiệu lực

- Do bên đề nghị ấn định;

- Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết họp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được

đề nghị nhận được đề nghị đó, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác

- Các trường họp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng:

- Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ

sờ, nếu bên được đê nghị là pháp nhân;

- Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị'

- Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác

3- Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết họp đồng

Bên đề nghị giao kết họp đồng có thể thay đổi, rút lại dề nchị ciño kết họp donc tron» các

trường họp sau đây:

a) Nếu bên được đề.nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng vSi tlĩời diêm nhận được đê nghị;

b) Điều kíẹn thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh

Lưu ý: Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đề nghị đó được coi là đề nghị mới.

3- Huỷ bỏ đề nghị giao kết họp đồng

Bên đề nghị giao kết họp đồng có thể huỷ bỏ đề nghị nếu đã nêu rõ quyền này trong đề nghị và bên được đê nghị nhận được thông báo vê việc hủy bỏ đê nghị trước khi người này gửi thông báo chấp nhận đề nghị giao kêt hợp đồng

4- Chấm dứt đề nghị giao kết họp đồng

Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Bên được đề nghị chấp nhận giao kết họp đồng;

b) Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận;

c) Hết thời hạn trả lời chấp nhận;

d) Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;

Trang 18

5- Sửa đổi đề nghị do bên được đề nghị đề xuất

Khi bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng, nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đề nghị thì coi như người này đã đưa ra đề nghị mới

7- Thòi hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng

a) Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nêu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời

Khi bên đề nghị không nêu rõ thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực nếu được thực hiện trong một thời hạn hợp lý

b) Trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên

đề nghị biết hoặc phải biêt vê lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết họp đồng vẫn

có hiệu lực, trừ trường họp bên đê nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được

đề nghị

c) Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại hoặc qua phưcmg tiện khác thì bên được đê nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp các bên có thoà thuận về thời hạn trả lời

8- Trường họp bên đề nghị giao kết họp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự

Trường hợp bên đề nghị chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sạu khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận giao kết hựp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng vân có giá trị, trừ trường họp nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên đề nghị

9- Trường họp bên được đề nghị giao kết họp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân

sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Trường hợp bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết họp đồng nhưng sau đó chết, mất năng lực hành vi dân sự hoạc co khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc trả lời châp nhận giao kết hợp đồng vân có giá trị, trừ trường họp nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên được đề nghị

10- Rút lại thông báo chap nhận giao kết họp đồng

Bên được đê nghị giao kêt họp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng, nếu thông báo này đên trước hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời châp nhận giao kết hợp đồng

11- Một so van đe can chú ý khỉ ký kết họp đồng dân sự:

a) Vấn đề họp đồng mẫu do một bên đưa ra

- Hợp đông theo mâu là họp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu đê bên Ida trả lời trong một thời gian hợp lý; nếu bên được đề nghị trả lời chấp nhận thì coi như chấp nhận toan bộ nội dung hợp đông theo mẫu mà bên đề nghị đã đưa ra

Hợp đồng theo mâu phải được công khai để bên được đề nghị biết hoặc phải biêt vê những nội

dung cua hợp đồng.

Trình tự, thể thức công khai họp đồng theo mẫu thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 19

- Trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng thì bên đưa ra hợp đồng theo mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích điêu khoản đó.

- Trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợp đồng theo mẫu, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì điều khoản này không

có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

b) Vấn đề phụ lục họp đồng

- Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng Phụ lục họp đồng có hiệu lực như hợp đông Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng

- Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp dồng có điều khoản trái với.điêu khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong họp đồng đã được sửa đôi

c) Giải thích họp đồng

Trong nhiều trường họp, vì sơ xuât chưa trao đôi, tìm hiêu, cân nhắc kỹ các nội dung cùa hợp đông nếu sau khi ký kết xảy ra việc các bên không thông nhât vê nội dung đã ký, mỗi bên hiểu theo một cách khác nhau, trong trường hợp này cân thiêt phải có sự giải thích họp đồng cụ thể như sau:

vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí cùa các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời diêm xác lập, thực hiện họp đông

C.2 Khi họp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chât của hợp đông

C.3 Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiêu thì phài được giãi thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng

C.4 Các điều khoản trong họp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù họp với toàn bộ nội dung hợp đông

C.5 Trường họp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng

hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia

d) Thòi điểm giao kết họp đồng

d.2 Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời diêm giao kêt hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó

d.3 Thời diêm giao kêt hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận vê nội dung của hợp đồng

d.4 Thời diêm giao kêt họp đông bàng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bàng hình thức châp nhận khác được thể hiện trên văn bản

Trường họp họp đông giao kết bằng lòi nói và sau đó được xác lập bàng văn bản thì thời diêm

Trang 20

Khi hợp đồng có hiệu lực thì phát sinh trách nhiệm pháp lý giữa các bên, nếu đó là hợp đồng được giao kết hợp pháp, đồng thời nó có tính bắt buộc đối với các bên trong việc tuân thủ và thực hiên hợp đồng Neu một bên không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình thì bị coi là vi phạm hợp đồng và phải gánh chịu những hậu quả pháp lý kèm theo.

Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc huỷ bỏ nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

Trang 21

M ục III NHỮNG VẤN ĐỀ CẰN B lỂ T V ẻ THƯC h i ệ n , SỬ A Đ ổ i

VA CHÀM D Ứ T HỢP Đ ồN G d à n s ự t K IN H T Ể

I THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

1- Thực hiện hợp đồng đơn vụ

đTOC t a c hiênT m tn h Ố r v!!’, í ê" uỏ ngỉ ĩa vụ„pỉlàj thực hiệ/ 1 "ShTa V» đú"8 nhu đa thoà thuận, chi

được thực hiện trước hoặc sau thời hạn nếu được bên có quyền đong ý

2- Thực hiện họp đồng song vụ

nhải 'thưc ỉiiênTphẰT? SOng vụ’ Ỉ h,iucáỉ ' bên đã thoả thuận thời hạn th^ c hiện nghĩa vu thì mỗi bên

thực Wện nghĩa vụ đối vói mình, trừ trường họp quy địni; tại Điều 411 và Điều 413 của Bộ luật Dân

khi thực hiện mât nhiều thài gian hơn thì nghĩa vụ đó phải được thực hiện trước

3- Quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ trong họp đồng song vụ

nghĩa vu trước chưa thưc h ^ ia vỵ j au c° ^uycn hoãn thực hiện nghĩa vụ đến hạn nếu bên thực hiện

ngnia vụ trước chưa thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn

4- Cam giữ tài sản trong họp đồng song vụ

cua Bọ luạt Dan sự 2015 vớ tà sản của bên CÓ nghĩa vụ tlĩe0 quy đ -nh từ Đi^u 346 đ^n Đi®u 350

5- Nghĩa vụ không thực hiện đưọc do lỗi của một bên

yeu câu bồqi th tờ íg t h £ hại11 k a vẫn phải thực hiện ghĩa ụ đối với mình hoạỉ hùy bỏ họp đồng và

6- Không thực hiện đuợc nghĩa vụ nhung không do lỗi của các bên

kia hực hiện phâúTghĩa vụ turng i í g đối v t ì t l S r một p ần n8hTa vụ 1 yền ■ ầ" b

7- Thực hiện họp đồng vì lọi ích của nguòi thú ba

Trang 22

tranh chấp được giải quyết.

ba Bên có quyền cũng có «hề yêu cầu bên có nghía vụ «hục hiện họp đông vi lọi ích cùa ngu« «hứ 8- Quyền từ chối của ngưòi thử ba

h w đàng C c S i là bi taitbó c l bên ỉm hota ,râ d S ^ Ó

I t „ ”g, c ! ! ! 0ặc huỷ “ * » đồng« w ích « * V » 2 * ba

kế« họp đồng cùng không đ ư ạ/sừ aT ó ĩ hoặcSiùỷ bóùìm ỊỉẾ n g trtrS được ‘hực ,hiện' các bên S«ao

11- Thoả thuận phạt vi phạm

- Phạt vi phạm là sự thoả thuân piírn hán U£„ t. _ I _ »

phạm ương «hiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chi phải chịu phạt vi 12- Thiệt hại đuực bèi thường do vi phạm hypđồng

tại khoản 2 Điều này, Điêu 13 và Điêu 36oTủa Bô luât D â n s ư T o l ^ được xác ẽịnh the° quy định

do hợp đồng mang lại Người có quyền con codiể V*.I ạ^ch° lợí ;ÍClỊ mà lẽ ra mìnlĩ sẽ được hườngsinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đong mà khAno t í n^ ờ ĩ? nghĩa yụ chi trả chi Phl phat

- Theo yêu cầu cùa người có quyền Tòa á n - A t ^ k »

,3 - Thực hiện họp đồng khỉ hoàn cảnh thay đổi cư bản

a) Hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi có đủ các điều kiện sau đây:

- hĩoàn canh thay đoi lon đen mirp npii n h i * ' 1 I X ,

kết hoặc Z ợ c giao kê« nhiíng V « nộ, d u 4 to to th á c '1 thi hợp đẳng da khÔng đlrợc gia0

„ h ên^trọng^ho một bên;?n hợp đÔng mà khÔng có sự ,hay dồi nội duns bợp đồng sê gây «hiệt hại

Trang 23

- Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.b) Trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thòi hạn hợp lý.

c) Trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án:

- Chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định;

- Sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi

cơ bản

Tòa án chỉ được quyết định việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp việc chấm dứt hợp đồng sẽ gây thiệt hại lớn hơn so với các chi phí để thực hiện hợp đồng nếu được sửa đổi

Lưu ỷ: Trong quá trình đàm phán sửa đổí, chấm dứt hợp đồng, Tòa án giải quyết vụ việc, các

bên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

II SỬA ĐỔI, CHẤM DỨT HỢP ĐÒNG

1- ~ Sửa đổi họp đồng

- Các bên có thể thoả thuận sừa đổi hợp đồng

- Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật Dân sự 2015

- Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu

2- Chấm dứt họp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong trường họp sau đây:

- Hợp đồng đã được hoàn thành;

- Theo thoả thuận của các bên;

- Cá nhân giao kết họp đồng chết, pháp nhân giao kết họp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

- Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

- Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của họp đồng không còn;

- Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật Dân sự 2015;

- Trường hợp khác do luật quy định

3- Huỷ bỏ họp đồng

a) Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sauđây:

- Bên kia vi phạm họp đồng là điều kiện huỷ bỏ mả các bên đã thoả thuận;

- Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kêt hợp đông

Trang 24

hiện nghĩa vụ trong một°thờ1 h ạ n l^ ĩý I h ím g bên c ^ n l h r f j a Ih™* b,ên có qưyền yêu cầu thực

5- Huỷ bỏ họp đồng do không có kha năng thực hiện

mình làm c h eq u e đích của bên có quyfn W id n ^ th f lf d T m$! ĩ f n b° ặc i0àn b p n ghĩa vụ của

6- Huỷ bô h ựp dồng h w tài sản mấ

Bên vi phạm phải bồi thường bằne tiền

trường hợp có thỏa thuận khác hoăc theo QUV đ S v? u giá_ trỉ của tài sản bi mất, bi hư hỏng trừ

7- Hậu quả của việc huỷ bỏ họp đồng

-phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừlhỏa thuâí hiệu,lực * tbời điểm giao kết, các bên không

- Các bên phải hoàn trả cho nhau nh~

- Việc giải quyết hậu quả c j Ị c ^ h u ^ h Z ^ bêp kia được bải

luật khác có liên quan 8 c hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật này

8 - Đưn phưưng chắm dút thụ-c hiện họp đồng

chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo ma oav ¡hỉ “tí, ảii h0 ug bá? ngay cho bên kia hiết về viêc

lện thi họp đông chấm dứt kể từ thời điểm bên

4- Huỷ bỏ họp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ

26

Trang 25

- Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.

- Trường hợp việc đcm phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quv định tại khoản 1 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015 thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật Dân

sự 2015, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng

kia nhận được thông báo chấm dứt Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận

về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp Bên đã thực hiện nghĩa

vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện

Trang 26

., c) Trương hợp giao dịch bạo đản được đăng ký theo qui định của pháp luật thì giao dịch bảo

đảm đó có giá trị pháp lý đối với người thứ ba, kê từ thời diêm đăng ký

2- Cac biẹn phap bao đam thực hiện nghĩa vụ dân sự, kỉnh doanh — thương mại.

Theo qui định của Bộ luật Dân sự thì có 9 biện pháp bảo đảm gồm:

a) Câm cô tài sản;

Ngoài ra trong trường hợp các hên rA tu„A *u í _

đảm (ngoài những biện pháp đã nói trên^th' a ,u.ạn b°ặc pháp luật có quy định vê biện pháp bảo

3- Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm

4- Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai

Tru^ nggh^vu đưro1^ 'đ a m n ngKĩa vụ tr0ng tương lai’ các bên có quyền thỏa thuận cụ thể

pháp luật có quy amn Knac

28

Trang 27

- Khi nghĩa vụ trong tưomg lai được hình thành, các bên không phải xác lập lại biện pháp bảo đảm đối với nghĩa vụ đó.

5- Tài sản bảo đảm

- Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sờ hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sờ hữu

- Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được

- Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai (như căn nhà, công trình chuẩn bị xây dựng)

- Giá trị cùa tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm

6- Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ

- Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

- Trường hợp một tài sản được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đàm đang được dùng để bảo đàm thực hiện nghĩa vụ khác Mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn bản

- Trường hợp'phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đam đều dược tham gia xử lý tài sản Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xừ lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thoả thuận khác

Trường hợp các bên muốn tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ chưa đến hạn thì có thể thoà thuận

vê việc bên bảo đảm dùng tài sản khác đê bảo đảm việc thực hiện các nghĩa vụ chưa đến hạn

7- Hiệu lực đối kháng với người thứ ba

- Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký biện pháp bào đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm

- Khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm và được quyền thanh toán theo quy định tại Điều 308 của Bộ luật Dân sự 2015 và luật khác có liên quan

8- Đăng ký biện pháp bảo đảm

1 Biện pháp bảo đảm được đăng ký theo thoả thuận hoặc theo quy định của luật

Việc đăng ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực chỉ trong trường hợp luật có quy định

- Trường hợp được đăng ký thì biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ

ba kê từ thời điểm đăng ký

- Việc đăng ký biện pháp bảo đàm được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm

9- Các trường họp xử lý tài sản bảo đảm

- Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

Trang 28

10- Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

trị thì bên nhận bảo dam CO quyên xư 1Ý nnav ỏã ỉ dâf l đf ní ỉ : g ^ sút giá tr- hoặc mất toàn bộ giá bẽn nhận bào đàm khác về s l ỷ ^ s K ồng ờl phải * * * 5 * üto đàm và câc

., ' I rư^ fẻ;ĩ : ^ ^ Öhm ìvnôna mõna Mo về vìỗé xừ ly tầt sản bảtì à ầ m tkíc «UV àỉtìU

khoán I «lili Í 00 BỌ lu« (làn sự 201J mà gaylhiçt hai ihlphS bẳiThừíms d » tó , hĩò I n , i t

11- Giao tài sản bảo đảm để xử lý

” *“***"* , f tảif " “ ° M» Wotßm cho bên nhân bào đảm để xừ

lý khi thuộc một trong các trường họp quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự 2015

T' I m S g b<^ ngưbi đans sỊữ tài sận không giao tài sản thì bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu

12- Quyền nhận lại tài sản bảo đảm

đií f t nbả° dàm mà M" Mo đàm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cha mình

13- Phuo-ng thức xử lý tài sản cầm cố, thế chắp

a) Bên bảo đảm và bên nhân bảo đảm cñ 'mivin tUA„ +u -

- Bán đấu giá tài sản;

- Bên nhận bảo đảm tự bán tài

dám; ™ “ sân đê ,hay thé cho việc thực hiện nghĩa vụ cùa bên báo

- Phương thức khác

k h o a i/1 Dieu 303 Bộ lu ậ tla n sự ỉo ỉ/s thi'iài sir"T * th|v / í ^ ,ai sân bâo dảnl ,hco w định tại khác 013 thi tà, sản được bán đấu giá, trừ trưòng hợp luật cõ quy đjnh

14- Bán tài sản cầm cố, thế chắp

- Sau khi có kết quả bán tài sản thì rhn ’ u~

hiện các thù tục theo quy đinh cúa phaD 'tàl *án, vá có quyền xử lị tài sân phái thực

/ r i h V n c h n h l - pháp luật đê chuyển quyền sò him tải sàn cto bên m u l à i s l

-B ên" hận báo đạm được quyen I h i ! chtah t t ° J ệ'hl d !hiệ ¿"gh.te v ï của b,Ỉ0 đỉm

- Trường hợp khangCÓ ■“ * th“S" quy W ¿ o t e 1 Điều Bọ luật Dân s ư 20,5 thi bên 30

Trang 29

nhận bảo đảm chỉ được nhận chính tài sản bảo đảm đê thay thê cho việc thực hiện nghĩa vụ khi bên bảo đảm đồng ý bằng văn bản.

- Trường hợp giá trị của tài sản bảo đảm lớn hơn giá trị cùa nghĩa vụ được bảo đảm thì bên nhận bảo đảm phải thanh toán số tiền chênh lệch đó cho bên bảo đảm; trường hợp giá trị tài sàn bào đàm nhò hơn giá trị của nghĩa vụ được bào đảm thì phân nghĩa vụ chưa dược thanh toán trở thành nghĩa vụ không có bào đàm

_ Qễn b4o tlảm có' tlyhia vụ tliỊic hiện các thu íục cỉniyen c|Liyen SC* hn-L! íài sán cíio kén nkạrì kaodám theo quy định củíi pháp luạt

16- Định gíá tài sản bảo đíiin

- Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận về giá tài sàn bảo đảm hoặc định giá thông qua tổ chức định giá tài sản khi xử lý tài sản bào dảm

Trường hợp không có thỏa thuận thì tài sản dược định giá thông qua tổ chức định giá tài sản

- Việc định giá tài sản bảo đảm phải bảo đảm khách quan, phù hợp với giá thị trường

- Tổ chức định giá phải bồi thường thiệt hại nếu có hành vi trái pháp luật mà gây thiệt hại cho bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm trong quá trình định giá tài sản bảo đảm

17- Thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp

- Số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảọ quàn, thu giữ và xừ lý tài sản cầm cố, thế chấp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điêu 308 cua

Bộ luật Dân sự 2015

- Trường hợp số tiền có dược từ việc xử lv tài sản cầm cố ihế chấp sai: khi thanh toán chi phí bảo quàn, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ dược báo đám thì so tien chênh lệch phải được trả cho bên bảo đảm

- Trường hợp số tiền có được từ việc xừ lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bào đảm thi phan nghĩa vụ chưa dược thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bão dảm, trừ trường hợp cac bên có thỏa thuận bô sung tài sản bào đảm Bên nhận bào đảm có quyền yêu càu bên có nghía vụ được bảo đảm phải thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán

18- Thứ tự ưu tiên thanh toán giũa các bên cùng nhận tài sàn bảo đảm

a) Khi một tài sàn được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toan giữa các bên cùng nhận bảo đảm được xác định như sau:

- Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thi thư

tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập hiệu lực đối kháng;

- Trường hợp có biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba và có biẹn pháp bảo đảm không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì nghĩa vụ có biện phap bao đảm có hiệu lực đôi kháng với người thứ ba được thanh toán trước;

- Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thư ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập biện pháp bảo đảm

b) Thứ tự ưu tiên thanh toán quy định tại khoản 1 Điều 308 Bộ luật Dân sự 2015 có thê thay đổi, nếu các bên cùng nhận bảo đảm có thỏa thuận thay đổi thứ tự ưu tiên thanh toán cho nhau Ben thế quyền ưu tiên thanh toán chỉ được ưu tiên thanh toán trong phạm vi bảo đảm cùa bên mà mỉ

Trang 30

II CẦM CỐ TÀI SẢN

1- Cầm cố tài sản

cị ^ [ sản là việc một bên (sau đây gọi Ịà bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của

mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ,

2- Hiệu lực của cầm cổ tài sản

hoặc luật có quy định khác

■ c ị m ¿°*àiẨsản có hiệu lực d°l khánẽ với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cổ nắm giữ tài sản câm cô

Trường hợp bât động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đôi kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký

Nghĩa vụ của bên cầm cố

- Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thoả thuận

hợp ldiông thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền huỷ hợp đồng cầm cố tai san va yeu cau bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhạn quyển ciia ngươi thư ba đoi vơi tai sàn cam cố

- Thanh toan cho ben nhận câm cô chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hơp có

3- Quyền của bên cầm cố

khoản 3 Điêu 314 của Bộ luật Dân sự 2015 nếu do sử dụng mà tai san cam CO CO nguy cơ bị mat gia

- Yêu cằu bên nh*n cầm cé tòi thường thiệt hại xáy ra đéi V« tài sán cầm cố.

- Được ban, thay the, trao đoi, tặng cho tài sản cầm cố nểu đươc bên nhân cầm cố đồng ý hoãc

4- Nghĩa vụ của bên nhận cầm cổ

- Không được bán, trao đôi, tặng cho, sử đụng tài sản cầm cố đề bào đàm thực hiện nghĩa vụ

khác

- Khọng đi^c cho thue, cho mượn, khai thác công dụng, hường hoa lơi, lợi tức từ tài sản cầm

cố trừ trường hợp có thỏa thuận khác

chấm dứt hoặc được thay thê băng biện pháp bảo đảm khác

5- Quyền của bên nhận cầm cố

Yêu cầu người^đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó.

- x ử lý tài sản ^ârn c° theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật

- Được cho thue, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm co, neu có thoả thuận

32

Trang 31

- Được thanh toán chi phí họp lý bảo quản tài sản cầm cổ khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.

6- Chấm dứt cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường họp sau đây:

- Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;

- Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

- Tài sản cầm cố đã được xử lý;

- Theo thoả thuận của các bên

7- Trả lại tài sản cầm cố

này hoặc theo thỏa thuận của các bên thì tài sản cầm cô, giây tờ liên quan đến tài sản cầm cố được trả lại cho bên cầm cố Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản câm cố cũng được trả lại cho bên cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác

III THẾ CHẤP TÀI SẢN

1- Thế chấp tài sản

- Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sờ hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây goi là bên nhân thế chấp)

- Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ Các bên có thể thỏa thuận giao cho người ỉhứ ba giũ tài sản thê châp

2- Tài sản thế chấp

- Trường họp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

- Trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ gắn với tài sản

đó thuộc tài sản thê châp, trừ trường họp có thoả thuận khác

- Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thê châp thì tài sản găn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

- Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm biêt vê việc tài sản bào hiểm đang được dùng để thế chấp Tổ chức bảo hiểm chi trả tiên bảo hiêm trực tiêp cho bên nhận thê chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

Trường hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng đê thê châp thì tổ chức bảo hiêm chi trả tiền bảo hiêm theo hợp đông bảo hiểm và bên thê châp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thê chấp

3- Hiệu lực của thế chấp tài sản

- Họp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác

- Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điếm đăng k>'

4- Nghĩa vụ của bên thế chấp

Trang 32

- Ạp dụng các biện pháp cân thiêt để khắc phục, kể cà phải ngừng việc khai thác công dụng tàisan thê châp nêu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

- Khi tài sản thê châp bị hư hỏng thì trong một thời gian họp lý bên thế chấp phải sửa chữa oặc thay thê băng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thoả thuận khác

lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự 2015.

™ nug^ á?uch0 b®nnhân th<~ chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thệ chấp, nếu

sản the chap

^ư<^ baiị’ tbay thê, trao đôi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường họp quy đinh taikhoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật Dân sự 2015

5- Quyền của bên thế chấp

|Kpai thac cong dụng, hường hoa lợi, lợi tức từ tài sàn thế chấp, trừ trường hop hoa lơi, lơi tứccũng là tài sản thê chấp theo thoả thuận

- Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp

tien thu đưoc Xf?n ’ ’ 1 h' ,oa^h- Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, sổ

kh o , ^ Ĩ Í ^ S : hhà" f,'hì bê" th« chấP ^ W quyền thay thế hàng hóa trong

*=> ir! cua “àng hóa trong kho đúng như thỏa thuận

phả; là hàns hóa luân chuyển trong quá

aược ben nhận thê châp đồng ý hoặc theo quy định của luật

về vi"e<fta?san c h o 'th u irh 111911^ ^ 0 th^ chap nbưnỗ phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết

6- Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp

7- Quyên của bên nhận thế chấp

cho việc hình thành, sừ dụng, khai thác tài sản thế chấp

- Yeu cau ben the chap phai cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp

- Ye“ cau ben tbe ?^ap a? ^png c^c biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trương hợp co nguy cơ am mat gia tụ hoặc giảm sút giá trị cua tài sản do việc khai thác, sử dụng.-Thục hiện việc đãng ký thế chấp theo quy định cùa pháp luật

Trang 33

- Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử

lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

- Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác

- Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự 2015

8- Quyền và nghĩa vụ của người thứ ba giữ tài sản thế chấp

a) Người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các quyền sau đây:

- Được khai thác công dụng tài sản thế chấp, nếu có thỏa thuận;

- Được trả thù lao và chi phí bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

b) Người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các nghĩa vụ sau đây:

- Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; nếu làm mất tài sản thế chấp, làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thê châp thì phải bồi thường;

- Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu việc tiếp tục khai thác có nguy

cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp;

- Giao lại tài sàn thế chấp cho bên nhận thế chấp hoặc bên thế chẩn theo tho à thuận hoặc theo quy định của pháp luật

9- Thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền vói đất

- Trượng hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất và người

sử dụng đât đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

- Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sàn gắn liền với đât thì khi xử lý quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sừ dụng đất trong phạm vi quyên, nghĩa vụ của mình; quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong môi quan hệ với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao cho người nhận chuyển quyền

sừ dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

10- Thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất

- Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ

sở hữu tài sản gắn liên với đât đồng thời là người sừ dụng đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả quyền sừ dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

- Trường hợp chi thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sừ dụng đất và chủ

sở hữu tài sản găn liên với đât không đồng thời là người sử dụng đất thì khi xử lý tài sàn găn liên với đât, người nhận chuyên quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của chủ sờ hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao, trừ trường hợp

có thỏa thuận khác

11- Chấm dứt thế chấp tài sản

Thế chấp tài sản châm dứt trong trường hợp sau đây:

- Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt;

- Việc thế châp tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bàng biện pháp bảo đảm khác;

Trang 34

IV ĐẶT CỌC, KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ

1- Đặt cọc

- Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiên hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọ.i chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn đê bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng

- Trường hợp họp đông được giao kết, thực hiện thì tàị sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ đê thực hiện nghĩa vụ trả tiên; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện họp động thì tài sản đặt cọc thuộc vê bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện họp đông thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tàisản đặt cọc, trừ trường họp có thoả thuận khác

2- Ký cược

* Ký cược là việc bên thụê tậi sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê

- Trương hợp tai san thụê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản ký cược sau khi trả tiền thuê; nêu ben thue khong tra lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản thuê; nếu tài sản thuê không còn đê trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bện cho thuê

V BẢO LƯU QUYỀN SỞ HỮU

1- Bảo lưu quyền sở hữu

- Trong họp đong mua ban, quyên sờ hữu tài sản có thể đươc bên bán bảo lưu cho đến khi nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đù

* ®a0 ^ưu °luyen sơ ^iưu phai được lập thành văn bản riêng hoăc đươc ghi trong hợp đồng muabán

- Bao lưu quyen sơ hưu phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký

2- Quyền đòi lại tài sản

Trường hợp bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên bán theo thỏa thuận thì bên bán có quyên đoi lại tài sản Bên bán hoàn trả cho bên mua số tien ben mua đã thanh toán sau khi trừ giá trị hao mòn tài sàn do sử dụng Trường hợp bên mua làm mat hư hỏng tài sản thì bên bán có quyên yêu câu bôi thường thiệt hại

3- Quyền và nghĩa vụ của bên mua tài sản

- Sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu có hiệu lực

- Chịu rủi 10 vê tai sán trong thời hạn bào lưu quyền sở hữu, trừ trường hợp có thoả thuận khác

Trang 35

4- Chấm dút bảo lun quyền sở hữu

Bảo lun quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây:

- Nghĩa vụ thanh toán cho bên bán được thực hiện xong;

- Bên bán nhận lại tài sản bảo lưu quyền sở hữu;

- Theo thỏa thuận của các bên

VI BẢO LÃNH

1- Bảo lãnh

- Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

- Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

2- Phạm vi bảo lãnh

- Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh

- Nghĩa vụ bảo' lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên

số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác

- Các bên có thể thỏa thuận sừ dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

- Trường họp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gôm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chêt hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại

3- Thù lao

Bên bảo lãnh được hưởng thù lao nếu bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thoả thuận

4- Nhiều người cùng bảo lãnh

Khi nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì phải liên đới thực hiện việc bảo lãnh, trừ trường họp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập; bên có quyền

có thể yêu cầu bất cứ ai trong sô những người bảo lãnh liên đới phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.Khi một người trong số những người bảo lãnh liên đới đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh thì có quyền yêu cầu những người bảo lãnh còn lại phải thực hiện phần nghĩa vụ của họ đối với mình

5- Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

- Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ

- Bên nhận bảo lãnh không được yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh khi nghĩa vụ chưa đến hạn

Trang 36

6- Quyền yêu cầu của bên bảo lãnh

Bên bảo lãnh có quyên yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm

vi nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện, trừ trường hợp có thoả thuận khác

7- Miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

- Trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà bên nhận bảo lằnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì bên được bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ đối với ben nhạn bảo lanh, trư trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác

, * Trường hợp chi một trong sô nhiều người cùng bảo lãnh liên đới được miễn việc thực hiệnphân nghĩa vụ bảo lãnh của mình thì những người khác vẫn phải thưc hiên nghĩa vu bảo lãnh cua họ

Trường hợp^ một trong sô những người nhận bảo lãnh liên đới miễn cho bên bảo lãnh không phải thực hiện phân nghĩa vụ đôi với mình thì bên bảo lãnh vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ cònlại đôi với những người nhận bảo lãnh liên đới còn lại

8- Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh

- Trương hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó

- Truông hợp ben bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyên yêu câu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại

9- Chấm dút bảo lãnh

Bảo lãnh chấm dứt trong trường hợp sau

đâỹ Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứtđâỹ

dứt Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

- Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo

lãnh Theo thỏa thuận của các bên

VII TÍN CHẤP

1- Bảo đảm bàng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội

To chưc chirdi tn - xã hội ờ cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo

VIII CẦM GIỮ TÀI SẢN

1- Cầm giữ tài sản

Câm giữ hu san la viẹc ben có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài

không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

Trang 37

3- Quyền của bên cầm giữ

- Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng song vụ

- Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thanh toán chi phí cần thiết cho việc bảo quản, giữ gìn tài sản câm giữ

- Được khai thác tài sản cầm giữ để thu hoa lợi, lợi tức nếu được bên có nghĩa vụ đồng ý

Giá trị của việc khai thác tài sản cầm giữ được bù trừ vào giá trị nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ

4- Nghĩa vụ của bên cầm giữ

- Giữ gìn, bảo quản tài sản cầm giữ

- Không được thay đổi tình trạng của tài sản cầm giữ

- Không được chuyển giao, sử dụng tài sản cầm giữ nếu không có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ

- Giao lại tài sản cầm giữ khi nghĩa vụ đã được thực hiện

- Bồi thường thiệt hại nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm giữ

5- Chấm dứt cầm giữ

Cầm giữ tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

- Bên cầm giữ không còn chiếm giữ tài sản trên thực tế;

- Các bên thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm khác để thay thế cho cầm

giữ Nghĩa vụ đã được thực hiện xong;

- Tài sản cầm giữ không còn;

- Theo thỏa thuận của các bên

Trang 38

M u c V TRÌNH T ự , THỦ TỤC, H ồ s ơ ĐĂNG K Ỷ V À

CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH B ẢO Đ ẢM

I QUY ĐỊNH CHUNG VÈ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM VÀ CƯNG CẤP THÔNG TIN VÊ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM (Biên soạn theo Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01-9-2017 của Chính phủ, áp dụng'từ năm 2018)

1- Các trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm

1.1 Các biện pháp bảo đảm sau đây phải đăng kv:

khác-b) Thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tưcmg lai;

c) Bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đât hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu

2- Thoi điem co hiẹu lực của đăng ký biên pháp bảo đảm

2.1 Trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sừ dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tàu bay, tàu biên, thì thời diêm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký vào sổ đăng ký

Trường hợp đăng kỵ biện pháp bảo đảm bằng tài sản là động sản khác, thì thời điểm có hiệu lực của đăng kỵ biẹn phap bảo đảm là thời điểm nội dung đăng ký đươc câp nhât vào cơ sở dữ liệu

về biện pháp bào đảm

2.2 Uựờng hợp đăng ký thay đổi do bổ sung tài sàn bảo đảm mà các bên không ký kết hợp đồng báo đàm mới hoặc do bô sung nghĩa vụ được bảo đảm và tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo đảm các bên không có thỏa thuận về việc bảo đảm cho các nghia vụ phát sinh trong tương lai, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm đổi với tai sản bo sung hoặc nghĩa vụ bổ sung

là thời diêm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký thay đổi vào sổ dăng ký hoặc cập nhật vào cơ sở

dữ liệu về biện pháp bảo đảm

2.3 Các trường hợp đăng ký sau đây không làm thay đổi thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bao dam:

ờ sang dâng ký thê châp nhà ờ hình thành trong tướng lai hoặc chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đông mua bán nhà ở sang đăng ký thể chấp nhà ở do nha ở hình thành trong tương lui đã được hình thanh theo quy định của Luật nhà ở, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký hiện pháp hảo đàm là thời diêm đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở;

Trang 39

b) Các trường hợp đăng ký thay đổi quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 18 của Nghị định

số 102/2017/NĐ-CP

Lưu ỷ: Việc đăng ký biện pháp bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định tại

Điều 5 cùa Nghị định này đến thời điểm xóa đăng ký biện pháp bảo đảm

3- Nguyên tắc đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm

3.1 Việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sừ dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tàu bay, tàu biển đảm bảo nguyên tắc nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký

Cơ quan đăng ký không được yêu cầu nộp thêm bất cứ giấy tờ gì mà pháp luật không quy định trong hồ sơ; không được yêu cầu các bên ký kết hợp đồng sửa lại tên hợp đồng bảo đảm, nội dung hợp đồng bảo đảm, nếu không thuộc trường họp sai sót do lỗi kê khai cùa người yêu cầu đăng ký

3.2 Việc đăng ký biện pháp bảo đàm bằng tài sản là động sản khác được thực hiện trên cơ sởnội dung tự kê khai trên phiếu yêu cầu đăng ký, đồng thời người yêu cầu đăng ký chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính họp pháp và chính xác của các thông tin kê khai trong phiếu yêu cầu đăng ký

3.3 Thông tin về biện pháp bảo đảm đã đăng kv được lưu giữ trong số đăng ký cơ sở dữ liệu và

Hệ thống dữ liệu quốc gia về biện pháp bảo đảm Cơ quan đăng ký có trách nhiệm cung cấp thông tin về biện pháp bảò đảm đã đăng ký theo yêu cầu của cá nhân, pháp nhân, hộ cia đình

4- Ngưòi yêu cầu đăng ký, nghĩa vụ và trách nhiệm của ngưòi yêu cầu đăng ký

4.1 Người yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm, đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm

đã đăng ký, sửa chữa sai sót, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bao gồm: Bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm; bên bán tài sản, bên mua tài sản trong trường họp chuyển nhượng, mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu (sau đây gọi chung là bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm); Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán cho người khác vay tài sản nhưng không thực hiện việc đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc người đại diện họp pháp của các chủ thể này Trường hợp thay đổi bên bảo đảm, bên nhận bào đảm, thì bên bảo đảm mới, bên nhận bảo đảm mới

là người yêu cầu đăng ký

Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ xóa đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 21 của Nghị định sô 102/2017/NĐ-CP trong trường hợp bêu bảo đảm, bên nhận bảo đảm không thực hiện xóa đăng ký là cơ quan thi hành án dân sự; Văn phòng thừa phát lại trong trường hợp Văn phòng thừa phát lại thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là Văn phòng thừa phát lại); cá nhân, pháp nhân mua tài sản thi hành án

4.2 Người yêu cầu đăng ký phải kê khai đầy đù, chính xác, đúng sự thật, phù hợp với nội dung của giao dịch bảo đảm đã giao kêt và chịu trách nhiệm về thông tin đã kê khai, cung câp, trong trường hợp gây thiệt hại, thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

5- Cơ quan có thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm

5.1 Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bàng tàu bay

5.2 Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hài theo phân cấp của Cục

Trang 40

cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Bộ Tư pháp (sau đây gọi chung là Trung tâm Đăng ký) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm băng động sản và các tài sản khác không thuộc thâm quyên đăng ký của các cơ quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này

6- Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm

6.1 Cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có nhiệm vụ, quyền hạn sauđây:

chữa sai sót; đăng ký văn bản thông báo vê việc xử lý tài sản bảo đảm; xóa đăng,ký biện pháp bảo đảm;

b) Chứng nhận đăng ký đối với biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đât; câp văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển, tài sản là động sản khác và câp bản sao các văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm;

c) Cung cấp thông tin về biện pháp bảo

đảm-d) Từ chôi đăng ký, từ chôi cung câp thông tin trong trường hợp có căn cứ quy định tại Điều 15

và Điều 61 của Nghị định này;

A.m g) Cập nhật thÔng tin về biện pháP bảo đảm vào Hệ thống dữ liệu quốc gia về biện pháp bảo

h) Lưu trư ho sơ, tai hẹu ve đang ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật về lưu trữ

6.2 Cơ quan đăng ky, cung cap thông tin vê biện pháp bảo đảm có trách nhiệm sau đây:

a) Đăng ký chính xác nội dung phiếu yêu cầu đăng

ký-b) Đang ky \ a cung cap thông tin vê biện pháp bảo đảm đúng thời han, trừ trường hợp bất khả

kháng;

c) Cung cấp thông tin về biện pháp bào đảm, trao đổi thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản

báo đàm đúng với thông tin được lưu giừ tại cơ quan đăng ký

II QƯY ĐỊNH CHUNG VÈ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO Đ Ả M

1- Phương thức nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm

Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm được nộp theo một trong các phương thức sau đây:

- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

- Nộp trực tiếp;

- Qua đường bưu điện;

- Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ

liêu về biện pháp bảo đảm

2- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm

-ịgxíờx tiếp nhận kiêm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký.

Ngày đăng: 27/09/2023, 11:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đăng ký1  Mua □  Thuê □  Thuê mua □ - Các biện pháp phòng chống rủi ro khi ký kết, thực hiện hợp đồng dân sự, kinh tế và bộ mẫu hợp đồng thông dụng nhất 2018
Hình th ức đăng ký1 Mua □ Thuê □ Thuê mua □ (Trang 181)
Hình thức đăng ký*-  Thuê □  Thuê mua □ - Các biện pháp phòng chống rủi ro khi ký kết, thực hiện hợp đồng dân sự, kinh tế và bộ mẫu hợp đồng thông dụng nhất 2018
Hình th ức đăng ký*- Thuê □ Thuê mua □ (Trang 182)
Hình  thức  giấy tờ - Các biện pháp phòng chống rủi ro khi ký kết, thực hiện hợp đồng dân sự, kinh tế và bộ mẫu hợp đồng thông dụng nhất 2018
nh thức giấy tờ (Trang 496)
BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN - Các biện pháp phòng chống rủi ro khi ký kết, thực hiện hợp đồng dân sự, kinh tế và bộ mẫu hợp đồng thông dụng nhất 2018
BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN (Trang 600)
BẢNG XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH THEO QUY ĐỊNH CỦA HỢP ĐỒNG - Các biện pháp phòng chống rủi ro khi ký kết, thực hiện hợp đồng dân sự, kinh tế và bộ mẫu hợp đồng thông dụng nhất 2018
BẢNG XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH THEO QUY ĐỊNH CỦA HỢP ĐỒNG (Trang 602)
BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH NGOÀI HỢP ĐÔNG - Các biện pháp phòng chống rủi ro khi ký kết, thực hiện hợp đồng dân sự, kinh tế và bộ mẫu hợp đồng thông dụng nhất 2018
BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH NGOÀI HỢP ĐÔNG (Trang 603)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w