1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm sử dụng phần mềm ispring suite 9 xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập trực tuyến học kỳ i môn tin học lớp 4 ở trường ththcs lê quý đôn

37 31 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Phần Mềm Ispring Suite 9 Xây Dựng Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ôn Tập Trực Tuyến Học Kỳ I Môn Tin Học Lớp 4 Ở Trường TH&THCS Lê Quý Đôn
Tác giả Mai Thị Bính
Trường học Trường Cao Đẳng Sư Phạm Lạng Sơn
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Sáng kiến
Năm xuất bản 2023
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn Tôi ghi tên dưới đây: STT Họ và tên Ngày

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LẠNG SƠN TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC

Nơi công tác: Trung tâm Ngoại ngữ Tin học

Điện thoại liên hệ: 0914.382.612

Địa chỉ thư điện tử: maibinh.thkt@gmail.com

Đề nghị công nhận sáng kiến cấp: Cơ sở

Lạng Sơn, năm 2023

Trang 2

1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn

Tôi ghi tên dưới đây:

STT Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác

Chức danh Trình độ

chuyên môn

Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến

1 Mai Thị Bính 23/05/19

79

Trường CĐSP Lạng Sơn Giảng viên Thạc sĩ 100%

Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến:

Sử dụng phần mềm iSpring Suite 9 xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập trực tuyến học kỳ I môn Tin học lớp 4 ở trường TH&THCS Lê Quý Đôn

- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Lĩnh vực KHTN

- Sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: năm học 2022 - 2023 tại trường TH&THCS Lê quý Đôn

- Mô tả bản chất của sáng kiến:

+ Lý do chọn sáng kiến: Nhằm củng cố kiến thức cho học sinh tại trường

có điều kiện học tập và ôn tập tốt trong các kỳ kiểm tra đánh giá cuối học kỳ đồng thời giúp cho giáo viên có thể triển khai nội dung ôn tập thuận tiện hơn trong quá trình giảng dạy Sau đợt ôn tập giáo viên có thể thu nhận được số học sinh tham gia làm bài tập ôn tập trực tuyến, tổng hợp được kết quả học tập của học sinh Đánh giá được mức độ đạt được của học sinh sau từng chủ đề học tập Bộ ôn tập trắc nghiệm là cách để giáo viên có thể biết được lượng kiến thức mà học sinh đã nắm được một kỳ học Từ đó giáo viên có thể có những thay đổi cần thiết góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy

+ Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn: Nghiên cứu lý luận về kiểm tra đánh giá,

về câu hỏi trắc nghiệm khách quan; Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa hướng dẫn học tin học lớp 4;

Trang 3

2

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khai thác phần mềm dạy học trực tuyến, lựa chọn tính năng ưu việt sử dụng cho việc ôn tập kiểm tra đánh giá trực tuyến Phương pháp điều tra: Thực hiện phát phiếu điều tra trên lớp, học sinh sử dụng hệ thống câu hỏi trong quá trình học để khảo sát sự hài lòng của học sinh đó đối với

hệ thống gói câu hỏi được giới thiệu trong sáng kiến Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm: nghiên cứu, xem xét lại những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện sáng kiến từ đó rút ra kết luận và bài học kinh nghiệm

+ Giải pháp: Để nâng cao chất lượng ôn tập cho học sinh củng cố kiến thức qua các kỳ kiểm tra đánh giá học kỳ tốt hơn so với các năm học trước đây Giáo viên tìm biện pháp xây dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến ôn tập học kỳ để học sinh ôn tập và đánh giá được kết quả học tập của học sinh Đồng thời giáo viên nắm bắt được kiến thức mà học sinh đã học

- Những thông tin cần được bảo mật: Không

- Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

+ Đối với giáo viên: Phải có lòng yêu nghề, tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, luôn đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác triệt để thiết bị dạy học số trong dạy học Chọn phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh và từng dạng bài

+ Đối với học sinh: học sinh phải có máy tính để làm bài ôn tập trực tuyến

- Đánh giá lợi ích thu được:

+ Lợi ích kinh tế:

Đối với học sinh: Tiếc kiệm được thời gian đi lại, học sinh ở nhà không phải đến trường vẫn tham gia học bài, chủ động trong việc sắp xếp thời gian học tập

Đối với giáo viên: xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến có thể áp dụng cho rất nhiều học sinh tham gia học mà không bị giới hạn về thời gian không gian; Giảm thiểu chi phí in tài liệu ôn tập;

Đối với nhà trường: Tiết kiệm cơ sở vật chất so với việc thiết lập lớp học truyền thống cần có phòng học, bàn, ghế….thì phương pháp đào tạo trực tuyến giúp người dạy và người học được linh động các thiết bị điện tử, laptop, điện thoại…chi phí rẻ hơn nhiều so với cơ sở vật chất khác

Trang 4

NGƯỜI NỘP ĐƠN

Mai Thị Bính

Trang 5

4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

TÓM TẮT SÁNG KIẾN 6

I MỞ ĐẦU 7

1 Lí do chọn sáng kiến 7

2 Mục tiêu của sáng kiến 8

3 Phạm vi của sáng kiến 8

4 Phương pháp nghiên cứu: 8

II – CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN 9

1 Cơ sở lý luận 9

1.1 Đánh giá trong dạy học 9

1.2 Trắc nghiệm và trắc nghiệm khách quan 10

1.3 Khai thác phầm mềm iSpring Suite 9 hỗ trợ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến 13

1.4 Chuẩn đóng gói bộ câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến 15

2 Cơ sở thực tiễn 15

2.1 Thực trạng việc ôn tập môn Tin học cuối học kỳ 15

2.2 Đổi mới hình thức ôn tập môn Tin học lớp 4 học kỳ I tại trường TH và THCS Lê Quý Đôn 17

III – NỘI DUNG SÁNG KIẾN 17

1 Nội dung và những kết quả nghiên cứu của sáng kiến 17

1.1 Kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn 17

1.2 Quy trình xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến 22

1.3 Sử dụng tính năng chèn bài tập trắc nghiệm/ khảo sát của phần mềm trực tuyến iSpring Suite 9 vào vận dụng xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập môn tin học lớp 4 22

2 Đánh giá kết quả thu được 27

2.1 Tính mới, tính sáng tạo 27

2.2 Khả năng áp dụng và mang lại lợi ích thiết thực của sáng kiến 28

III – KẾT LUẬN 32

Trang 6

5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

PHỤ LỤC 1 34

PHỤ LỤC 2 35

PHỤ LỤC 3 36

Trang 7

6

TÓM TẮT SÁNG KIẾN Sáng kiến “Sử dụng phần mềm iSpring Suite 9 xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập trực tuyến cuối học kỳ I môn Tin học lớp 4 ở trường TH&THCS Lê Quý Đôn” tập trung nâng cao giải pháp hỗ trợ học sinh ôn tập

trực tuyến, góp phần vào mục tiêu nâng cao chất lượng giảng dạy môn Tin học tại trường TH&THCS Lê Quý Đôn thông qua việc xây dựng bộ câu hỏi ôn tập trực tuyến

Nội dung sáng kiến:

1 Kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

2 Quy trình xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến

3 Sử dụng tính năng chèn bài tập trắc nghiệm/ khảo sát của phần mềm trực tuyến iSpring Suite 9 vào vận dụng vào xây dựng bộ câu hỏi ôn tập trắc nghiệm học kỳ I trực tuyến môn Tin học lớp 4

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập trực tuyến của tôi đã góp phần vào đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường, nó phù hợp với xu hướng phát triển giáo dục hiện nay ở nước ta

Trang 8

7

I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn sáng kiến

Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy và học đang là một trong những

xu thế phát triển nhằm nâng cao chất lượng đào, góp phần đổi mới phương pháp dạy học và quản lý trong trường học Thực hiện chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông về việc xây dựng nội dung chương trình, sách giáo khoa phổ thông, đổi mới phương pháp dạy học, định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá môn học Ngành giáo dục đã không ngừng phát triển về mọi mặt với mục tiêu và phương châm nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học toàn diện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

nước

Ứng dụng CNTT trong việc giảng dạy và học tập không chỉ được hiểu đơn giản là dùng máy tính vào các công việc như biên soạn rồi trình chiếu bài giảng điện tử ở trên lớp mà ứng dụng CNTT còn là một giải pháp trong mọi hoạt động liên quan đến giáo dục đào tạo và người làm công tác giáo dục: nghiên cứu, soạn giảng, lưu trữ, tìm kiếm, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và tài nguyên học tập…Trong đó kĩ năng biên soạn, xây dựng nội dung ôn tập, đề thi trắc nghiệm theo chuẩn E-learning là một trong những kỹ năng cần thiết cho mỗi giáo viên ngày nay

Xây dựng kho học liệu số ngành Giáo dục có chất lượng phục vụ đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá góp phần nâng cao chất lượng giáo dục; xây dựng môi trường học tập suốt đời và mang lại sự công bằng trong tiếp cận giáo dục.[1]

Nhằm củng cố kiến thức cho học sinh tại trường có điều kiện học tập và ôn tập tốt trong các kỳ kiểm tra đánh giá cuối học kỳ đồng thời giúp cho giáo viên có thể triển khai nội dung ôn tập thuận tiện hơn trong quá trình giảng dạy Mặt khác giúp phụ huynh có thể kiểm tra quá trình học bài ở nhà của con em mình Tôi nhận thấy rằng để phục vụ tốt cho công tác dạy học và truyền đạt kiến thức cho học sinh một cách có hiệu quả nhất thì việc xây dựng hệ thống câu hỏi trực tuyến

ôn tập cuối học kỳ I môn tin học lớp 4 thực sự là cần thiết Tôi đã chọn tên sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng phần mềm iSpring Suite 9 xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập trực tuyến cuối học kỳ I môn Tin học lớp 4 ở trường TH&THCS

Lê Quý Đôn” làm sáng kiến kinh nghiệm của mình

Trang 9

8

2 Mục tiêu của sáng kiến

Giúp cho giáo viên có kĩ năng khai thác tính năng ưu việt phần mềm iSpring Suite 9 xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập trực tuyến cuối học kỳ I môn Tin học lớp 4 Nhằm giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và giáo viên nâng cao chất lượng dạy học Từ đó làm cơ sở áp dụng bộ câu hỏi ôn tập cho các lớp tin học khác và cho các môn học khác

3 Phạm vi của sáng kiến

a Đối tượng nghiên cứu:

Sử dụng iSpring Suite 9 xây hựng bộ câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến; Sách giáo khoa hướng dẫn học tin học lớp 4;

b Thời gian, không gian áp dụng

Thời gian: Sáng kiến kinh nghiệm được nghiên cứu và áp dụng năm học

2022 – 2023;

Không gian: Áp dụng xây dựng gói câu hỏi ôn tập trực tuyến học kỳ I môn Tin học lớp 4 tại trường TH&THCS Lê Quý Đôn

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Nghiên cứu lý luận về kiểm tra đánh giá, về câu hỏi trắc nghiệm khách quan;

Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa hướng dẫn học tin học lớp 4;

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Khai thác phần mềm dạy học trực tuyến, lựa chọn tính năng ưu việt sử dụng cho việc ôn tập kiểm tra đánh giá trực tuyến

Phương pháp điều tra: Thực hiện phát phiếu điều tra trên lớp, học sinh sử dụng hệ thống câu hỏi trong quá trình học để khảo sát sự hài lòng của học sinh đó đối với hệ thống gói câu hỏi được giới thiệu trong sáng kiến

Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm: nghiên cứu, xem xét lại những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện sáng kiến từ đó rút ra kết luận

và bài học kinh nghiệm

Trang 10

9

II – CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Cơ sở lý luận

1.1 Đánh giá trong dạy học

Đánh giá bao gồm một hệ thống các hoạt động nhằm thu thập số liệu, sản phẩm, báo cáo có giá trị thực về sự hiểu biết và nắm vững những mục tiêu đã đề

ra Trong dạy học quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu trong quá trình dạy học

Theo bảng thuật ngữ đối chiếu Anh - Việt: “Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc”

Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh trong cuốn (Đánh giá và đo lường kết quả học tập) cho rằng: “Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu nhập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng mà người học thực hiện các mục tiêu học tập đã xác định, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên cho nhà trường và bản thân học sinh để giúp họ học tập tiến bộ hơn”

Như vậy, trong dạy học đánh giá là một quá trình đươc tiến hành có hệ thống để xác định mức độ đạt được của học sinh về mục tiêu đào tạo Nó có thể bao gồm những sự mô tả, liệt kê về mặt định tính hay định lượng những hành vi (kiến thức, kỹ năng, thái độ) của người học, đối chiếu với những tiêu chí của mục đích dự kiến mong muốn, nhằm có những quyết định thích hợp để nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc dạy và học.[2]

Theo thông tư 22/2016/TT-BGD của Bộ giáo dục Đào tạo, quy định đánh giá học sinh tiểu học Đề kiểm tra định kỳ phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực, gồm câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức sau:

Mức 1: Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học;

Mức 2: Hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân;

Trang 11

1.2 Trắc nghiệm và trắc nghiệm khách quan

1.2.1 Trắc nghiệm

Trắc nghiệm là một phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh trong đó ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đã được giảm thiểu đến mức tối ưu Điểm nổi bật của phương pháp này là số lượng câu hỏi nhiều, số câu hỏi càng lớn,

độ chính xác của việc đánh giá càng cao Câu hỏi trắc nghiệm sẽ gồm một khái niệm, nội dung đã có trong chương trình, kèm theo gợi ý để học sinh trả lời Từ cách gợi ý trả lời ta sẽ có nhiều câu hỏi trắc nghiệm khác nhau

Về cách thực hiện trắc nghiệm có thể phân chia các phương pháp trắc nghiệm ra làm ba loại lớn: loại quan sát, loại vấn đáp, loại viết

Loại quan sát giúp đánh giá thao tác, các hành vi, các phản ứng vô thức, các kỹ năng về nhận thức, chẳng hạn như cách giải quyết vấn đề trong một tình huống đang được nghiên cứu

Loại vấn đáp có tác dụng tốt để đánh giá khả năng đáp ứng các câu hỏi được nêu một cách tự phát trong một tình huống cần kiểm tra, cũng thường được

sử dụng khi tương tác giữa người hỏi và người đối thoại là quan trọng, chẳng hạn

để xác định thái độ người đối thoại…

1.2.2 Trắc nghiệm khách quan

Trắc nghiệm khách quan là bài kiểm tra, trong đó nhà sư phạm đưa ra các mệnh đề và có câu trả lời khác nhau yêu cầu người học phải lựa chọn đáp án phù hợp

Trắc nghiệm khách quan bao gồm nhiều mệnh đề, câu hỏi hay mô hình (tranh ảnh, sơ đồ) và đã được trả lời bằng các dấu hiệu đơn giản, một từ, cụm từ hoặc là các con số

Trang 12

11

Trắc nghiệm khách quan mang tính quy ước vì hệ thống đánh giá bằng điểm mang tính khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người đánh giá

1.2.3 Một số dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan thông dụng:

Ở tiểu học, đặc điểm tâm lí và nhận thức lứa tuổi của học sinh nên giáo viên thường dùng các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan sau:

+ Câu hỏi trắc nghiệm điền khuyết

+ Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai;

+ Câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi;

+ Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn;

1.2.3.1 Câu hỏi trắc nghiệm kiểu điền khuyết

Đây là một dạng câu hỏi được đưa ra dưới dạng một mệnh đề thiếu một bộ phận nhất định, nhiệm vụ của học sinh là tìm ra một nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống

Ưu điểm: Loại bỏ hoàn toàn được việc học sinh lựa chọn ngẫu nhiên một phương án trả lời bất kỳ như trong các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan khác Học sinh phải nắm vững được kiến thức mới có thể trả lời được câu hỏi

Nhược điểm: Nội dung câu hỏi thường không thể bao quát được toàn bộ kiến thức môn học Các câu hỏi thường không mang tính tư duy thường dựa vào

sự thuộc bài của học sinh

Công việc chấm thi tương đối vất vả do mỗi học sinh có một phương án trả lời khác nhau Người chấm thi phải sử dụng kiến thức chuyên môn của mình để xem xét, phán đoán ý tưởng của học sinh trong những câu hỏi phức tạp hay mập

mờ, chưa rõ ràng

1.2.3.2 Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai

Đây là dạng câu hỏi được xác định bằng cách đưa ra một nhận định, học sinh phải lựa chọn một trong hai phương án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng hay sai

Ưu điểm: Công việc xây dựng các câu hỏi dạng này tương đối đơn giản, thích hợp với các câu hỏi nhận biết sự kiện Trong trường hợp kiểm tra với số

Trang 13

12

lượng câu hỏi nhiều, phương pháp này có thể kiểm tra kiến thức học sinh trong nhiều lĩnh vực, đồng thời công việc chấm điểm cũng hết sức đơn giản mà lại chính xác và khách quan

Nhược điểm: Xác suất trả lời đúng với câu hỏi này là rất cao: 25% Vì vậy

dù học sinh không nắm vững kiến thức vẫn trả lời đúng được nhiều câu hỏi

1.2.3.3 Câu hỏi trắc nghiệm kiểu ghép đôi

Trong loại hình này, một câu hỏi thì được tạo thành hai vế thông tin, một

vế chứa câu dẫn, một vế chứa câu trả lời Yêu cầu học sinh phải ghép các câu ở hai vế lại với nhau sao cho thích hợp Ở loại hình này, mỗi câu hỏi là một tập các bước mô tả quy trình thực hiện một công việc nào đó nhưng không được sắp xếp theo thứ tự Yêu cầu học sinh phải sắp xếp lại các bước này sao cho đúng thứ tự ban đầu của nó

Ưu điểm: Công việc xây dựng câu hỏi cũng như chấm điểm theo hình thức này là rất đơn giản và chính xác Quá trình ghép đôi từng câu hỏi với làm cho độ may rủi trong việc trả lời ngẫu nhiên của học sinh được giảm bớt

Nhược điểm: Mỗi một câu hỏi gồm một dãy các câu khác nhau với lượng thông tin lớn, điều này làm cho học sinh không khỏi bối rối, nhầm lẫn Vì vậy mà chất lượng bài thi không được đảm bảo

1.2.3.4 Câu hỏi trắc nghiệm kiểu phương án chọn đúng nhất

Đây là một dạng câu hỏi được sử dụng rất phổ biến đặc biệt trong những môn học đòi hỏi sự tư duy logic và trí nhớ của người học như: ngoại ngữ, toán học, tin học…Mỗi câu hỏi được xây dựng dưới dạng đưa ra một nhận định cùng với một số phương án trả lời (thường là bốn phương án trở lên), học sinh chỉ được chọn một phương án đúng nhất trong các phương án

Ưu điểm: Với số lượng phương án chọn lớn, yếu tố may rủi trong việc trả lời câu hỏi của học sinh được giảm đi rất nhiều

Mỗi câu hỏi được đi kèm với một lượng lớn các phương án chọn Do đó nội dung câu hỏi thi có thể bao trùm được toàn bộ môn học Vì thế học sinh phải

sử dụng tối đa kiến thức cùng với sự phán đoán logic của mình để trả lời câu hỏi

Cho dù học sinh không trả lời được đúng câu hỏi thì các dạng câu hỏi này cũng giúp cho học sinh nắm vững hơn kiến thức chuyên môn của mình

Trang 14

Từ việc phân tích ưu và nhược điểm của từng dạng câu hỏi trong phương pháp trắc nghiệm khách quan, nhận thấy kiểu câu hỏi nhiều phương án chọn là dạng câu hỏi nhiều ưu thế nổi bật, nó đã giảm đến mức tối đa yếu tố may rủi trong thi cử, giúp cho người làm bài nâng cao kiến thức, giúp cho giáo viên điều tra đánh giá được trình độ của học sinh, qua đó sẽ cải tiến từng bước phương pháp học tập, giảng dạy Nên phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều phương án lựa chọn được lựa chọn trong việc thiết kế chương trình

1.3 Khai thác phầm mềm iSpring Suite 9 hỗ trợ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến

Có rất nhiều phần mềm khác nhau dùng để soạn giảng E-learning: Storyonline, Violet, Ispring trong đó Ispring là một phần mềm có giao diện đẹp

và chuyên nghiệp iSpring là phần mềm giúp giáo viên soạn bài giảng E-Learning được sử dụng nhiều nhất trên thế giới Đây là một trong những phần mềm chuyên

để soạn bài giảng với nhiều phiên bản được nâng cấp Phiên bản mới nhất hiện nay là phiên bản iSpring Suite 9 ra mắt vào tháng 4/2018 được rất nhiều người áp dụng và được tải nhiều nhất dùng trong giảng dạy và thuyết trình

Phần mềm iSpring Suite có ưu điểm tốt và dễ sử dụng, có thể tận dụng, kết hợp khả năng thiết kế bài giảng một cách mềm dẻo của Powerpoint iSpring Suite giúp chuyển đổi các bài trình chiếu Powerpoint sang dạng chuẩn HTML5 có thể chạy được cả trên máy tính và điện thoại di động, có lời thuyết minh (narration),

có câu hỏi tương tác (quiz), đồng bộ âm thanh, hình ảnh, có thể chèn phim ra lề bài giảng Ispring Suite biến Powerpoint thành công cụ soạn bài giảng E-Learning có thể tạo bài giảng để học sinh tự học, tự suy nghĩ có thể ghi lại lời giảng, hình ảnh giảng bài; chèn các câu hỏi tương tác, các bản flash, các hoạt động

Trang 15

Dạng 1 Là dạng bài tập chon một đáp án đúng, loại bài tập này có nhiều lựa chọn để trả lời nhưng chỉ có một đáp án là câu trả lời đúng nhất

Dạng 2 Là dạng bài tập chọn nhiều đáp án đúng, loại bài tập này có nhiều lựa chọn để trả lời và cũng có nhiều đáp án đúng

Dạng 3 Là dạng bài tập đúng sai, đối loại bài tập này người học cần lựa chọn một trong hai phương án là đúng hoặc sai

Dạng 4 Là dạng bài tập trả lời ngắn, loại bài tập này cho phép người soạn thảo soạn ra một hoặc nhiều câu trả lời có thể chấp nhận được và người học có thể trả lời bằng cách nhập câu trả lời ngắn gọn của mình vào

Dạng 5 Là dạng bài tập số học, loại bài tập này thiên về toán học, điền số

Dạng 9 Là dạng bài tập lựa chọn phương án, loại bài tập này có nhiều lựa chọn để trả lời nhưng chỉ có một đáp án là câu trả lời đúng nhất và đặc biệt ở dạng bài tập này danh sách đáp án sẽ có dạng thả xuống

Dạng 10 Là dạng bài tập kéo thả từ, loại bài tập này người học sẽ chọn phương án có sẳn bên dưới và kéo thả vào chổ trống sao cho đúng nhất

Dạng 11 Là dạng bài tập xác định điểm nóng, loại bài tập này các câu hỏi xác định vị trí trên hình ảnh Với bài tập này người soạn thảo sẽ xác định trước vị

Trang 16

Dạng 14 Người học cần viết một văn bản tự do

1.4 Chuẩn đóng gói bộ câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến

Nhóm chuẩn đóng gói mô tả cách thức ghép các đối tượng học tập riêng rẽ

để tạo ra một giáo trình điện tử hay các đơn vị nội dung độc lập, sau đó có thể chuyển tải và tái sử dụng được chúng trong nhiều hệ thống LMS/LCMS khác nhau gồm 2 chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn SCORM: Sharable Content Object Reference Model (viết tắt

là SCORM) là một tập hợp các tiêu chuẩn và các mô tả cho một chương trình learning dựa vào web Nó định nghĩa sự giao tiếp thông tin giữa nội dung máy khách và hệ thống máy chủ, được gọi là môi trường runtime (thông thường được gọi là LMS - learning management system) SCORM cũng định nghĩa cách để nén nội dung lại vào trong một file ZIP Ta có thể hiểu, để bài giảng điện tử có thể lưu thành CD bài giảng hay đưa lên website e-learning để người học có thể truy cập và học tập được thì phải tương thích với website này, bộ những tiêu chuẩn

e-đó được thông nhất trên toàn thế giới và được gọi tên là chuẩn SCORM

- Tiêu chuẩn AICC: là tiêu chuẩn E-Learning sử dụng HTTP – AICC

Communication Protocol Liên quan tới việc hỗ trợ data cho các web sử dụng Nhờ có HTTP – AICC Communication Protocol mà sự kết hợp giữa các bài giảng

và hệ thống quản lý diễn ra vô cùng nhanh chóng AICC có ưu điểm vượt trội so với các tiêu chuẩn khác là tốc độ truyền tải nội dung cao, đặc biệt, HTTP có tính bảo mật cao hơn hẳn so với mức thông thường nên đây cũng là điểm cộng rất lớn cho AICC Bên cạnh đó, các nhà quản lý cần lưu ý rằng nội dung bài giảng tiến hành theo tiêu chuẩn AICC bắt buộc phải lưu trữ ở server riêng mỗi khi vận hành

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Thực trạng việc ôn tập môn Tin học cuối học kỳ

Trang 17

16

Sau khi kết thúc học kỳ, để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Giáo viên có một tiết hướng dẫn ôn tập, một tiết kiểm tra đánh giá cuối học kỳ Nội dung kiểm tra gồm 2 phần Phần I: trắc nghiệm, tự luận và phần II: kiểm tra thực hành Đánh giá cho điểm phần trắc nghiệm, tự luận là 30 % - 40% tổng điểm bài thi, đánh giá cho điểm phần thực hành 60 - 70 % tổng điểm bài thi Trong một tiết hướng dẫn ôn tập cả nội dung lý thuyết và thực hành nên giáo viên thường ra

đề cương ôn tập phát cho học sinh, đến tiết ôn tập giáo viên chữa đề cương Giáo viên khó kiểm soát được mức độ đạt được của từng học sinh vì thời gian ôn tập cho học sinh rất ít

Khi đánh giá kết quả học tập môn tin học của học sinh tiểu học ở dạng các câu tự luận thì phạm vi đánh giá và nội dung kiểm tra sẽ hẹp, không bao quát được toàn bộ kiến thức học tập môn tin học trong một chương, một kỳ, hay một năm học Do vậy độ tin cậy ở kết quả không cao, các câu trả lời thường rất dài, tốn thời gian Vì vậy việc chữa bài kiểm tra ngay cho học sinh cũng không tốn ít thời gian

Kết quả kiểm tra định kỳ cuối kỳ I của lớp 4 năm học 2021 -2022 khi học sinh chưa được áp dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập trực tuyến vào giảng dạy đối với môn tin học lớp 4 tại trường TH&THCS Lê Quý Đôn

Số HS HS hoàn thành tốt HS hoàn thành HS chưa đạt

72

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Bảng 1 Tổng hợp kết quả KTĐK cuối học kỳ 1 năm học 2021 -2022

Qua kết quả kiểm tra định kỳ cuối kỳ I số lượng học sinh đạt mức hoàn thành tốt chưa cao chỉ đạt 77,8% so với chỉ tiêu đầu năm học đặt ra yêu cầu hoàn thành tốt đối với học sinh lớp 4 là 80% đạt chỉ tiêu hoàn thành tốt

Để đánh giá kết quả học tập môn Tin học của học sinh là nhiệm vụ của giáo viên giảng dạy môn tin học mà trong đó học sinh có thể tham gia vào việc đánh giá, có thể xác định mình đạt được kết quả học tập ở mức độ nào

Vì vậy việc lựa chọn phương pháp đánh giá cho phù hợp và khách quan là việc cần thiết mà mỗi giáo viên nên làm

Trang 18

17

2.2 Đổi mới hình thức ôn tập môn Tin học lớp 4 học kỳ I tại trường TH

và THCS Lê Quý Đôn

Trường TH&THCS Lê Quý Đôn đã được trang bị phòng máy, phòng học thông minh, kết nối mạng Internet tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên sử dụng vào quá trình dạy học của mình 100% các giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học Học sinh có đầy đủ máy tính thực hành, học sinh biết sử dụng máy tính vào công việc tìm kiếm thông tin từ Internet Vậy để học sinh bổ xung kiến thức, có một bài ôn tập sinh động, hiệu quả có sự tương tác cao giữa cô giáo

và học sinh qua các bài làm trắc nghiệm, lấy ý kiến thăm dò của học sinh thì việc xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến sẽ là cần thiết

Đối với giáo viên:

+ Chủ động trong mọi tình huống dạy học, tiết kiệm thời gian, chi phí Thực hiện kiểm tra, đánh giá học sinh ở mọi lúc, mọi nơi có thể trực tiếp hoặc gián tiếp qua mạng Internet;

+ Thuận lợi trong quá trình giảng dạy, kiểm soát được nội dung, thể hiện tiến trình giảng dạy một cách khoa học và logic

Đối với học sinh:

+ Tích cực tham gia học tập, phát huy tối đa tính chủ động sáng tạo, học tập của học sinh

+ Tạo ra môi trường học tập công bằng, lành mạnh Gây hứng thú trong học tập và khơi gợi tư duy, trí nhớ bền bỉ…

+ Học sinh có thể sử dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập trực tuyến củng

cố kiến thức trong quá trình tự học ở nhà;

+ Học sinh chủ động trong việc học, học ở mọi lúc, mọi nơi

Từ các thực trạng trên nhận thấy việc tạo ra bộ câu hỏi ôn tập trực tuyến cho học sinh củng cố kiến thức là công việc thiết thực

III – NỘI DUNG SÁNG KIẾN

1 Nội dung và những kết quả nghiên cứu của sáng kiến

1.1 Kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

1.1.1 Nguyên tắt khi viết câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn:

Ngày đăng: 27/09/2023, 09:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chỉ thị số 1112/CT-BGDĐT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 1112/CT-BGDĐT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2022
2. Trần Thị Tuyết Oanh, Đánh giá và đo lường kết quả học tập, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và đo lường kết quả học tập
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội
Năm: 2008
4. Lê Huy Hoàng, thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đại học (tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên dạy đại học, cao đẳng), 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đại học
Tác giả: Lê Huy Hoàng
Năm: 2008
5. Bộ giáo dục và đào tạo, Sách giáo khoa Hướng dẫn học tin học lớp 4, nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Hướng dẫn học tin học lớp 4
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
6. Tài liệu tập huấn xây dựng bài giảng e-learning với Ispring Suite – Nguyễn Lương Hùng (Mạng giáo dục violet.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn xây dựng bài giảng e-learning với Ispring Suite
Tác giả: Nguyễn Lương Hùng
Nhà XB: Mạng giáo dục violet.vn
7. PGS Lê Huy Hoàng, ThS Lê Xuân Quang, E – Learning và ứng dụng trong dạy học, trường ĐH Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: E – Learning và ứng dụng trong dạy học
Tác giả: PGS Lê Huy Hoàng, ThS Lê Xuân Quang
Nhà XB: Trường ĐH Sư phạm Hà Nội
3. Theo thông tư 22/2016/TT-BGD của Bộ giáo dục Đào tạo, quy định đánh giá học sinh tiểu học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4. Bảng tổng hợp kết quả điều tra phương tiện hỗ trợ ôn tập trực tuyến. - Sáng kiến kinh nghiệm  sử dụng phần mềm ispring suite 9 xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập trực tuyến học kỳ i môn tin học lớp 4 ở trường ththcs lê quý đôn
Bảng 4. Bảng tổng hợp kết quả điều tra phương tiện hỗ trợ ôn tập trực tuyến (Trang 31)
Bảng 6. Bảng tổng hợp kết quả điều tra kết quả ôn tập trực tuyến. - Sáng kiến kinh nghiệm  sử dụng phần mềm ispring suite 9 xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập trực tuyến học kỳ i môn tin học lớp 4 ở trường ththcs lê quý đôn
Bảng 6. Bảng tổng hợp kết quả điều tra kết quả ôn tập trực tuyến (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w