Trắc nghiệm kinh doanh quốc tế Văn Lang University Kinh doanh Quốc tế là các hoạt động trao đổi, giao dịch diễn ra giữa các quốc gia. Đây là lĩnh vực mang tính toàn cầu và hội nhập rất cao. Ngành Kinh doanh Quốc tế rất đa dạng. Các lĩnh vực chuyên sâu có thể kể đến như: Xuất nhập khẩu, Logistic, Hoạch định tài chính quốc tế, Tư vấn đầu tư quốc tế.
Trang 11 Thâm nhập thị trường vời quy mô lớn sẽ có ưu thế nào ?
Niềm tin từ khách hàng và nhà phân phối
2 Điều nào sau đây không phải là bất lợi của cấp phép ?
Chi phí phát triển cao
3 Có bao nhiêu phương thức thâm nhập thị trường ?
6
4 Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương(APEC) bao gồm các cường quốc gia
ngoại trừ ?
Đức
5 Người dân Iran bị hạn chế tự do chính trị và biểu hiện tôn giáo theo luật pháp trên cơ sở
các nguyên tắc của đạo Hồi, điều này thể hiện xu hướng chính trị:
Độc tài thần quyền
6 Các định chế toàn cầu sau đóng vai trò chủ yếu trong quản lý, điều tiết và kiểm soát thị
trường toàn cầu
WHO
7 “Toàn cầu hoá là xu hướng hội nhập và phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn của nền kinh tế thế
giới” đây là góc nhìn của:
Kinh tế
8 Các rào cản đối với nguồn lực sản xuất giữa các quốc gia được xoá bỏ trong các mức độ
hội nhập sau, ngoại trừ ?
Liên minh thuế quan
9 Học thuyết nào giải thích tỷ lệ rất lớn các sản phẩm mới của thế giới đã được phát triển
bởi các kinh doanh nghiệp Mỹ và bán ra tại thị trường Mỹ trong suốt thế kỷ 20
Học thuyết về vòng đời sản phẩm
10 Định chế nào sau đây được thành lập để thúc đẩy phát triển kinh tế nói chung tại các quốc
gia nghèo trên thế giới
WB
11 Ba hệ thống kinh tế chính trị trên thế giới
Kinh tế thị trường, kinh tế chỉ huy và kinh tế hỗn hợp
12 Nhánh chính nào của Thiên Chúa giáo được xem là tạo tiền đề cho sự phát triển của chủ
Trang 2Bao gồm hiệu ứng học tập và tính kinh tế nhờ quy mô
19 Có bao nhiêu cấp độ hội nhập kinh tế khu vực ?
5
20 Khẳng định nào sau đây là đúng ?
Xã hội là một nhóm người bị ràng buộc bởi một nền văn hoá chung
21 Cộng hoà Marwa đã quyết định mở cửa nền kinh tế của mình để toàn cầu hoá Điều nào
sau đây sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quyết định của Marwa ?
Thông qua Hợp đồng Mua bán Hàng Hoá Quốc tế(CIGS)
22 Những chuẩn mực được xem là tâm điểm vận hành xã hội và các hoạt động xã hội Tập tục
23 4 định chế chính trong cấu trúc chính trị của Châu Âu bao gồm:
Ủy ban Châu Âu, Toà án Châu Âu, Nghị viện Châu Âu, Hội đồng Châu Âu
24 Đồng euro được ra đời thông qua hiệp ước
Hiệp ước Maastricht
25 Hài hoà tỉ lệ thuế và chính sách tài chính là đặc điểm của mức độ hội nhập nào sau đây Liên minh kinh tế
26 Ở mức độ hội nhập nào thì các quốc gia thành viên sử dụng đồng tiền chung ?
Cả Liên minh kinh tế và Liên minh chính trị
27 Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố quyết định văn hoá
Vị trí địa lí
28 Chiến lược kinh doanh quốc tế nào đáp ứng được cả áp lực thích nghi địa phương cao và
áp lực chi phí cao ?
Chiến lược xuyên quốc gia
29 Hoạt động nào sau đây không thuộc hoạt động hỗ trợ trong chuỗi giá trị
Sản xuất
30 Tổ chức nào sau đây có tiền thân là Hiệp định chung về Thuế quan và mậu dịch(GATT) WTO
31 Đặc điểm của khu vực mậu dịch tự do là:
Tất cả hàng rào đối với thương mại hàng hoá dịch vụ được dỡ bỏ
32 Một quốc gia có thể sản xuất một sản phẩm hiệu quả hơn bất kì quốc gia khác thì quốc
gia đó được coi là ?
Có lợi thế tuyệt đối
33 WTO là viết tắt của:
World trade organization
34 … là sự sát nhập của các thị trường quốc gia riêng biệt và tách rời nhau thành một thị
trường khổng lồ toàn cầu
Toàn cầu hoá thị trường
35 Sự phân tầng trong xã hội có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh như thế nào ?
Cả ba ý trên(Khó hợp tác,Gây nên sự đối kháng và thiếu tôn trọng, GIán đoạn sản xuất và gia tăng chi phí)
36 Học thuyết nào cho rằng các quốc gia có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất tất cả hàng hoá
vẫn có thể có lợi từ thương mại
Học thuyết lợi thế so sánh
Trang 337 Tổ chính nào sau đây đóng vai trò chính trong việc thúc đẩy hoà bình, an ninh và hợp tác
của các quốc gia trên thế giới
UN
38 …là việc khai thác lợi thế do sự khác biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng của
các yếu tố sản xuất
Toàn cầu hoá sản xuất
39 Văn hoá là hệ thống gồm…và… được chia sẻ bởi nhóm người và khi nhìn tổng thể nó
cấu thành nên cuộc sống
Quản lý doanh nghiệp dễ dàng hơn
42 Lý do các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế
Khai thác sự khác biệt quốc gia về chi phí yếu tố sản xuất
43 Theo mô hình kim cương của M Porter có bao nhiêu thuộc tính của quốc gia giúp
khuyến khích hoặc cản trở sự hình thành lợi thế cạnh tranh ?
4
44 Điều nào sau đây không phải là thuộc tính của quốc gia trong mô hình kinh cương của M.
Porter ?
Mức độ hội nhập của quốc gia
45 Theo học thuyết Heckscher - Ohlin cho rằng mô hình thương mại quốc tế được giải thích
bằng
Sự khác biệt quốc gia về mức độ sẵn có của các yếu tố sản xuất
46 Lượng đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài vào và của công dân quốc gia ra nước
ngoài thực hiện trong một thời gian nhất định được gọi là ?
Dòng vốn FDI
47 Hoạt động nào sau đây là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ?
Mua lại và sát nhập
48 Lý thuyết quốc tế hóa giải thích vấn đề gì ?
Tại sao các công ty thích FDI hơn nhượng quyền
49 Sự xuất hiện Một cơ quan chinh trị trung tâm điều phối các chính sách kinh tế, xã hội và
đối ngoại của các quốc gia thành viên là mức độ hội nhập ?
Liên minh chính trị
50 Tiền thân của Liên minh châu Âu là ?
Trang 4Cộng đồng than thép Châu Âu
51 Đồng Euro là tiền tệ chính thức của bao nhiêu quốc gia thành viên trong liên minh châu
54 Cộng đồng Andean hiện tại gồm những quốc gia nào ?
Bolivia, Ecuador, Colombia và Peru
55 Cộng đồng Andean hiện tại đã đạt mức độ hội nhập nào?
Liên minh thuế quan
56 Khối thương mại Nam Mỹ (MERCOSUR) hiện tại bao gồm bao nhiêu thành viên chính
thức?
4
57 Khối thương mại Nam Mỹ (MERCOSUR) gặp những chỉ trích gì ?
Các nước trong khối MERCOSUR sẽ không có khả năng cạnh tranh toàn cầu- Khối MERCOSUR tạo hiệu ứng chệch hướng thương mại
58 Cộng đồng Andean và khối MERCOSUR đã kí kết hiệp ước khởi động lại đàm phán việc
thành lập khu vực mậu dịch tự do giữa 2 khối vào năm nào ?
Trang 564 Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC) hiện tại đã đạt được những
thỏa thuận ?
Chỉ là kế hoạch mơ hồ và kéo dài các vòng đàm phán
65 Khẳng định nào sau đây đúng ?
Xã hội là một nhóm người bị ràng buộc bởi một nền văn hóa chung
66 Cấu trúc xã hội bao gồm các yếu tố
Mức độ tương nhìn nhận cá nhân trong quan so với tập thể- Sự phân tầng xã hội
67 Cấu trúc xã hội bao gồm những khía cạnh nào ?
Mức độ tương nhìn nhận cá nhân trong quan so với tập thể- Sự phân tầng xã hội
68 Tôn giáo nào đang được tôn thờ rộng rãi nhất trên thế giới ?
Thiên chúa giáo
69 Nhánh chính nào của Thiên chúa giáo được xem là tạo tiền đề cho sự phát triển của chủ
Trang 6Dân chủ
77 Hệ thống chính trị theo chủ nghĩa tập thể có xu hướng ?
Chuyên chế
78 Chủ nghĩa cá nhân được xây dựng trên nguyên lý trung tâm nào?
Chú trọng vào đảm bảo quyền tự do cá nhân và tự biểu hiện- Phúc lợi xã hội đáp ứng một cách tốt nhất khi cho phép mọi người tự do theo đuổi tư lợi kinh tế
79 Ba dạng hệ thống pháp luật chính trên thế giới là:
Thông luật, dân luật và luật thần quyền
80 Hệ thống pháp luật nào dựa trên các truyền thống, tiền lệ và phong tục tập quán ?
Thông luật
81 Hệ thống pháp luật nào dựa trên một bộ các luật chi tiết được thành lập tập hợp các chuẩn
mực đạo đức mà xã hội hoặc một cộng đồng chấp nhận ?
Dân luật
82 Chức năng của thị trường ngoại hối là
Chuyển đổi tiền tệ
83 Yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái
Lãi suất- lạm phát
84 Đối với trường phái thị trường phi hiệu quả, dự báo tỷ giá hối đoái dựa trên các phân tích Phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật
85 Những cơ chế tỷ giá hối đoái nào
Tỷ giá hối đoái thả nổi, tỷ giá hối đoái neo, tỷ giá hối đoái cố định
86 Các rủi ro từ môi trường tài chính:
Rủi ro giao dịch, rủi ro chuyển đổi, rủi ro kinh tế
87 Hiệu ứng học tập là:
Tiết kiệm chi phí từ việc vừa làm vừa học
88 Áp lực thích nghi với địa phương bao gồm:
Sự khác biệt trong sở thích và thị hiếu người tiêu dùng
Sự khác biệt về cơ sở hạ tầng và tập quán truyền thống
Sự khác biệt về kênh phân phối
Trang 789 Đối với thị trường có áp lực giảm chi phí và áp lực thích nghi địa phương cao, chiến lược
nào sẽ phù hợp ?
Chiến lược xuyên quốc gia
90 Đối với thị trường có áp lực giảm chi phí và áp lực thích nghi địa phương thấp, chiến
lược nào sẽ phù hợp ?
Chiến lược quốc tế
91 Đối với thị trường có áp lực giảm chi phí cao và áp lực thích nghi địa phương thấp, chiến
lược nào sẽ phù hợp ?
Chiến lược tiêu chuẩn hóa toàn cầu
92 Đối với thị trường có áp lực giảm chi phí thấp và áp lực thích nghi địa phương cao, chiến
lược nào sẽ phù hợp ?
Chiến lược địa phương hóa
93 Chiến lược kinh doanh quốc tế nào phức tạp nhất ?
Chiến lược xuyên quốc gia
94 Đối với các doanh nghiệp khi vừa sáng chế ra sản phẩm công nghệ mới thường theo đuổi
chiến lược gì?
Chiến lược quốc tế
95 Năm 2008, chính phủ Hoa Kỳ đã can thiệp để giúp đỡ một số tổ chức tài chính đang thất
bại như một cách để ngăn chặn sự sụp đổ thêm của nền kinh tế Thông thường, chính phủHoa Kỳ không can thiệp vào những tình huống này Điều này thể hiện loại hình kinh tế nào?
Hỗn hợp
96 So với các nền kinh tế thị trường, các nền kinh tế chỉ huy thiếu
Năng động và đổi mới
97 Để kinh tế thị trường hoạt động, điều quan trọng là người sản xuất không bị hạn chế việc
cung cấp sản phẩm Nói cách khác, phải bị cấm
Độc quyền
98 Đặc điểm chung của nhiều chế độ độc tài cánh hữu là
Các chính phủ được tạo thành từ các sĩ quan quân đội.
99 Các quốc gia hạn chế quyền tự do biểu đạt tôn giáo bằng luật dựa trên các nguyên tắc tôn
giáo, sẽ tuân theo hệ thống chính trị của:
Chủ nghĩa độc tài thần quyền.
Trang 8100. Các quốc gia chuyên chế thường có
Phương tiện truyền thông bị kiểm duyệt gắt gao
101. Một quốc gia dựa trên chủ nghĩa cá nhân sẽ đồng ý rằng
Các hệ tư tưởng thị trường tự do cần được tuân theo để đạt được mức sống tốt hơn
102. Một hệ thống chính trị thúc đẩy hoạt động "vì lợi ích xã hội" dựa trên
Chủ nghĩa tập thể
103. Các chủ doanh nghiệp thành đạt thường phải đối mặt với việc nộp “tiền bảo kê” hoặc nhận quả báo bạo lực từ Mafia Trên phương diện về quyền tài sản, hành vi của Mafia là một ví dụ về
Hành động cá nhân
104. Cheryl Peterson, một giám đốc điều hành kinh doanh có trụ sở tại Hoa Kỳ, đã trả
số tiền tương đương 20 đô la cho một quan chức của đất nước Murundi để xúc tiến việc giao các tài liệu quan trọng trong đêm $ 20 là một ví dụ về
Một khoản chi phí bôi trơn
105. Trường hợp nào sau đây Copper Coil Inc sử dụng chi phí bôi trơn?
Copper Coil Inc đã thanh toán một khoản 35 đô la để đẩy nhanh một số thủ tục giấy tờ liên quan đến việc khai thuế ở một quốc gia kém phát triển hơn
106. Nếu một quốc gia muốn cải thiện sức hấp dẫn của mình như một địa điểm kinh doanh và một địa điểm đầu tư, thì quốc gia đó nên
Hướng tới một hệ thống dựa trên thị trường
107. Việc giảm gánh nặng thuế đối với cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân để có thể cùng tồn tại thể hiện quốc gia theo hệ thống kinh tế nào ?
110. Trên bán đảo Belif, công dân bị hạn chế về số đất mà họ có thể sở hữu nếu điều
đó trái với quy tắc của "lợi ích chung" Hệ thống chính trị của bán đảo Belif dựa trên cơ
Trang 9112. Thuật ngữ nào thể hiện tốt nhất mối quan hệ giữa mức độ tham nhũng và tốc độ tăng trưởng kinh tế ở một quốc gia?
114. Các hệ thống luật thần quyền dựa trên
Giáo lý tôn giáo
115. Hệ thống thông luật được hưởng một mức độ linh hoạt so với các hệ thống luật khác vì
Nó dựa trên truyền thống, tiền lệ và tập quán
116. Điều nào sau đây minh chứng tốt nhất cho việc tạo điều kiện thuận lợi hoặc đẩy nhanh các khoản thanh toán trong kinh doanh?
Thực hiện các khoản thanh toán nhỏ cho các quan chức chính phủ để đẩy nhanh công việc mà họ đã có nghĩa vụ thực hiện
117. Điều nào sau đây thể hiện tốt nhất hành động cửa quyền
Các quan chức chính phủ đòi hối lộ từ các doanh nghiệp quốc tế để đổi lấy quyền hoạt động ở Cộng hòa Cedia.
Trang 10Trọng tâm Ôn tập CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ
1 Khái niệm của kinh doanh quốc tế? Ví dụ?
Kinh doanh quốc tế là toàn bộ các hoạt động đầu tư, sản xuất, mua bán, trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích sinh lời có liên quan tới 2 hay nhiều nước và khu vực khác nhau Đây là lĩnh vực mang tính toàn cầu và hội nhập rất cao
Những người tiêu dùng, các công ty, các tổ chức tài chính và chính phủ đều có vai trò quan trọngđối với hoạt động kinh doanh quốc tế Người tiêu dùng có nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ
có chất lượng cao của các công ty quốc tế Các tổ chức tài chính giúp đỡ các công ty tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế thông qua đầu tư tài chính, trao đổi tiền tệ, và chuyển tiếp khắp toàn cầu Các chính phủ điều tiết dòng hàng hoá, dịch vụ, nhân lực và vốn qua các đường biên giới quốc gia Sau đây là một số giao dịch kinh doanh quốc tế có tính chất điển hình:
- Hãng truyền thông AGB của Italia tiến hành nghiên cứu thị trường ở Hungari nhằm tìm hiểu
- các chương trình tivi mà dân chúng thường xem
- Để tài trợ cho các công ty thâm nhập vào thị trường Balan, Tập đoàn chứng khoán Daiwacủa
- Nhật đã mở văn phòng ở Warsan (Ba lan)
- Công ty Honda Motor Mỹ chuyển ô tô con từ Mỹ cho Honda Motor ở Nhật
- Ba doanh nghiệp trẻ nhập khẩu cà phê chính hiệu vào Trung Quốc để phục vụ người tiêu dùng
- ở thành phố Bắc Kinh và Thiên Tân
2 Tại sao các doanh nghiệp tham gia vào thị trường quốc tế?
Các công ty tham gia vào kinh doanh quốc tế vì họ xuất phát từ những nguyên nhân giống như
khi họ quyết định mở rộng hoạt động trên thị trường nội địa: Đó là mở rộng thị trường và tiếp cận các nguồn lực.
- Giảm cạnh tranh
- Tận dụng công suất sản xuất dư thừa: Đôi khi các công ty sản xuất nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn mức thị trường có thể tiêu thụ Điều đó xảy ra khi các nguồn lực bị dư thừa Nhưng nếu các công ty khai thác được nhu cầu tiêu thụ quốc tế mới thì chi phí sản xuất
Trang 11có được phân bổ cho số lượng nhiều hơn các sản phẩm làm ra, vì thế mà giảm bớt chi phícho mỗi sản phẩm và tăng được lợi nhuận
2.2 Tiếp cận nguồn lực nước ngoài, chia sẻ rủi ro, tăng kinh nghiệm quốc tế: (vốn, lao động, tài nguyên):
Các công ty tham gia kinh doanh quốc tế còn nhằm tiếp cận các nguồn lực mà trong nước không
có sẵn hoặc đắt đỏ hơn Thúc đẩy các công ty gia nhập thị trường quốc tế là nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên – những sản phẩm do thiên nhiên tạo ra và hữu ích về mặt kinh tế hoặc công nghệ
Các thị trường lao động cũng là các nhân tố thúc đẩy các công ty tham gia vào kinh doanh quốc
tế Có một phương pháp được các công ty sử dụng để duy trì mức giá có tính cạnh tranh quốc tế
là tổ chức sản xuất ở những nước có chi phí lao động thấp Nhưng nếu chi phí lao động thấp là lý
do duy nhất để một quốc gia cuốn hút các công ty quốc tế thì khi đó các nhà kinh doanh có lẽ sẽ chỉ đổ xô vào những nơi như Afghanistan hay Somalia Để có sức hấp dẫn, một quốc gia phải có mức chi phí thấp, có đội ngũ công nhân lành nghề và một môi trường với mức độ ổn đinh về kinh tế, chính trị, và xã hội có thể chấp nhận được Khi các điều kiện nói trên được thỏa mãn thì một quốc gia sẽ thu hút được dòng đầu tư dài hạn cần thiết cho công cuộc phát triển kinh tế của mình
3 Khái niệm toàn cầu hoá? Toàn cầu hoá thị trường và sản xuất, các thành phần?
Toàn cầu hóa: là quá trình hội nhập của các nền kinh tế quốc gia Toàn cầu hóa nói đến sự thay đổi theo hướng hội nhập và phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn của nền kinh tế thế giới Toàn cầu hóa bao gồm hai mặt: toàn cẩu hóa thị trường và toàn cầu hóa sản xuất
Theo số lượng: Toàn cầu hóa là ám chỉ sự thay đổi theo hướng hội nhập và phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn nền kinh tế thế giới
- Toàn cầu hóa thị trường: sự sáp nhập của các thị trường quốc gia riêng biệt và tách rời nhau thành một thị trường khổng lồ toàn cầu
- Toàn cầu hóa sản xuất: khai thác lợi thế do sự khác biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng của các yếu tố sản xuất (như lao động, năng lượng, đất đai, vốn)
Trang 12- Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): Định chế quốc tế được thành lập để duy trì trật tự trong hệ thống tiền tệ thế giới (12/1945)
- Ngân hàng thế giới (World bank): Định chế quốc tế được thành lập để thúc đẩy phát triểnkinh tế nói chung tại các quốc gia đang phát triển (7/1944)
- Liên hợp quốc (UN): Tổ chức quốc tế tập hợp 193 quốc gia có trụ sờ chính tại thành phố New York, được thành lập 24/10/1945 để thúc đẩy tôn trọng nhân quyền, hòa bình, an ninh quốc tế và hợp tác giữa các quốc gia
- Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): Định chế quốc tế được thành lập để duy trì trật tự trong hệ thống tiền tệ thế giới (12/1945)
5 Động lực của toàn cầu hoá:
- Cắt giảm các rào cản thương mại và đầu tư: Nhiều hàng rào TM quốc tế đc biểu hiện dưới dạng thuế nhập khẩu cao đối với hàng chế tạo Mục tiêu chính của hàng rào thuế quan là để bảo vệ các ngành công nghiệp nội địa trước những đối thủ cạnh tranh nc ngoài Tuy nhiên, nó dẫn đến hệ quả là sự trả đũa bằng những chính sách thương mại kiểu “làm nghèo nước láng giềng”, các quốc gia sẽ ngày càng nâng cao hàng rào thương mại để chống lại nhau Cuối cùng, điều này đã làm suy giảm nhu cẩu trên toàn thế giới vàgóp phẩn tạo ra cuộc Đại Suy Thoái những năm 1930
- Sự thay đổi về công nghệ:
Sự phát triển của internet và mạng viễn thông mở rộng toàn cầu
Công nghệ vận tải: sự cuất hiện của container
Sự phát triển của ngành hàng không vận tải
6 Tác động của toàn cầu hoá:
- Việc làm và thu nhập:
Bất bình đẳng thu nhập giữa lao động có trình độ cao và lao động phổ thông ngày càng tăng lên
Khoảng cách tiền lương giữa các quốc gia đang phát triển và phát triển thu hẹp
- Chính sách lđ và môi trường: khi các quốc gia giàu hơn, họ sẽ ban hành những quy định quản lý môi trường và lao động nghiêm ngặt hơn
- Chủ quyền quốc gia:
Toàn cầu hóa làm gia tăng quyền lực KT của các tổ chức siêu quốc gia (WTO, EU, UN)
Các quốc gia tự quyết định việc ủng hộ đối với các tổ chức siêu QG
- Đói nghèo: Toàn cầu hóa góp phần giúp các nước nghèo thoát nghèo
Trang 13CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1 Sự khác biệt giữa lý thuyết cổ điển và hiện đại:
- Lý thuyết TMQT cổ điển: Giải thích lợi ích cụ thể của TMQT Phân tích hoạt động thương mại giữa các nc ở trạng thái tĩnh
- Lý thuyết TMĐT hiện đại: Giải thích hđ thương mại giữa các nước dựa trên nhiều yếu tố
có được vàng và bạc nhờ vào xuất khẩu hàng hóa Ngược lại, việc nhập khẩu hàng hóa từ quốc gia khác đổng nghĩa với việc vàng và bạc chảy sang các quốc gia đó Quan điểm chính của chủ nghĩa trọng thương là quốc gia sẽ thu được nhiều lợi ích nhất khi duy trì thặng dư mậudịch, nghĩa là xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu Bằng cách đó, một quốc gia có thê’ tích lũy vàng và bạc, và vì vậy làm tăng của cải, uy tín, và sức mạnh quốc gia
Học thuyết trọng thương ủng hộ sự can thiệp của chính phủ nhằm đạt được thặng dư trong cán cân thương mại Những người ủng hộ chủ nghĩa trọng thương đã không thấy lợi ích nào qua khốilượng mậu dịch lớn Thay vào đó, họ để xuất những chính sách nhằm tối đa hóa xuất khẩu và giảm thiểu nhập khẩu Để đạt được điểu này, hoạt động nhập khẩu sẽ bị hạn chế bởi các biện pháp thuế quan và hạn ngạch, trong khi xuất khẩu lại được tài trợ
Những thiếu sót của chủ nghĩa trọng thương là đã coi thương mại như một trò chơi có tổng lợi ích bằng không (zero-sum game) Trò chơi có tổng lợi ích bằng không là một trò chơi mà
những gì một quốc gia này thu được sẽ tương đương với những thứ mất đi của quốc gia khác Adam Smith và Ricardo đã chỉ ra sự thiển cận của cách tiếp cận này và chứng minh râng thương mại là một trò chơi có tổng lợi ích dương, hay nói cách khác tất cả các quốc gia đểu có lợi Đáng buồn là, học thuyết chủ nghĩa trọng thương không bao giờ chết đi Những người theo Chủ nghĩa trọng thương hiện đại đổng nhất sức mạnh chính trị với sức mạnh kinh tế và sức mạnh kinh tế với thặng dư mậu dịch Những nhà phê phán cho rằng rất nhiều quốc gia đã áp dụng chiến lược trọng thương nhiện đại, được thiết kế để vừa thúc đẩy xuát khẩu, vừa hạn chế nhập khẩu
- Sự giàu có của 1 quốc gia phụ thuộc vào của cải tích lũy
- Vàng và bạc là tiền tệ thương mại
- Khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu
- Tối đa hóa xuất khẩu thông qua trợ cấp
- Giảm thiểu nhập khẩu thông qua thuế quan và hạn ngạch
- Thương mại là 1 “trò chơi” có tổng lợi ích bằng không
Trang 142.2 Lợi thế tuyệt đối:
Lợi thế tuyệt đối: Một quốc gia có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất một sản phẩm khi quốc gia này
có thể sản xuất hiệu quả hơn bất ki quốc gia nào khác
Các quốc gia nên chuyên môn hóa trong sản xuất những hàng hóa mà họ có lợi thế tuyệt đối và sau đó trao đổi chúng lấy những hàng hóa khác được sản xuất tại các quốc gia khác Trong thời
kỳ đó, điều này ngẩm hiểu rằng Anh nên chuyên môn hóa sản xuất dệt may, trong khi Pháp nên chuyên môn hóa sản xuất rượu Anh có thể có được lượng rượu mà họ cần bằng cách bán hàng dệt may cho Pháp và mua lại rượu Do đó, lý luận cơ bản của Smith là một quốc gia không nên sản xuất các loại hàng hóa mà quốc gia này có thể mua được với giá thấp hơn từ các quốc gia khác Smith chứng minh rằng, bằng cách chuyên môn hóa trong sản xuất hàng hóa mà cả hai có lợi thế tuyệt đối, các quốc gia đều thu lợi thông qua thương mại
- Khả năng của 1 quốc gia có thể sản xuất 1 sản phẩm nhiều hơn quốc gia khác với cùng 1
- lượng đầu vào
- Chỉ nên sản xuất sản phẩm mình có hiệu quả nhất và trao đổi với quốc gia sản xuất kém hiệu quả
- Thương mại giữa các quốc gia làm tăng khối lượng sản xuất và tiêu dùng của toàn thế giới (mỗi quốc gia có 1 lợi thế tuyệt đối về 1 sp thì nên chuyên môn hóa sản phẩm đó)
2.3 Lợi thế so sánh:
Theo học thuyết của Ricardo về lợi thế so sánh, vẫn có ý nghĩa khi một quốc gia chuyên môn hóatrong sản xuất những hàng hóa mà họ có thể sản xuất một cách hiệu quả nhất và mua những hànghóa mà họ sản xuẫt kém hiệu quả hơn so với quốc gia khác Ngay cả nếu quốc gia đó mua từ những quốc gia khác các hàng hóa, mà bản thân họ có thể sản xuất hiệu quả hơn
Thông điệp cơ bản của học thuyết vế lợi thế so sánh đưa ra là sản lượng toàn cẩu tiềm năng trongđiều kiện thương mại tự do sẽ lớn hơn so với thương mại bị hạn chế Học thuyết của Ricardo chorằng người tiêu dùng tại tất cả các quốc gia có thể tiêu dùng nhiều hơn nếu không có hạn chế thương mại Điểu này xảy ra ngay cả tại các quốc gia không có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất bất kì loại hàng hóa nào Hay nói cách khác, học thuyết lợi thế so sánh cho rằng thương mại
là một trò chơi có tổng dương, trong đó tất cả các quốc gia tham gia đều nhận được lợi ích kinh
tế Học thuyết này đã cung cấp một cơ sở vững chắc để khuyến khích thương mại tự do Học thuyết của Ricardo có tác động mạnh mẽ tới mức nó tiếp tục là một vũ khí tri thức chủ yếu của những người ủng hộ thương mại tự do
Trong các sản phẩm không có lợi thế tuyệt đối thì sản phẩm nào không có lợi thế tuyệt đối ít hơnthì nên sản xuất sản phẩm đó
- Mở rộng hơn về lý thuyết lợi thế tuyệt đối
- Quốc gia sẽ có lợi khi sx và xuất khẩu những mặt hàng mà quốc gia đó có hiệu quả cao hơn 1 cách tương đối so với quốc gia kia
Trang 15- Vẫn nên nhập khẩu sp từ quốc gia có hiệu quả sx thấp hơn
- Thương mại là 1 trò chơi có tổng lớn hơn không
2.4 Tương quan các nhân tố:
- Các quốc gia nên xuất khẩu các sp thâm dụng các yếu tố sản xuất mà quốc gia đó dồi dào
- Mô hình của TMĐT dựa trên sự khác biệt về mức độ dồi dào các yếu tố sx không phải dựa trên năng xuất
- Sự thâm dụng và dồi dào các yếu tố sx dựa trên tỷ lệ tương quan không phải giá trị tuyệt đối
- Dồi dào tương đối các nhân tố sản xuất
K: lượng vốn L: Lượng lao động
R: Giá sử dụng vốn w: Giá thê lao động
Hoặc : Quốc gia 1 dồi dào về vốn và khan hiếm về lao động QG 2 dồi dào về lđ và khan hiếm vềvốn
Thâm dụng tương đối các nhân tố : Sản phẩm X thâm dụng vốn và sp Y thâm dụng lai động
- Cấu trúc cân bằng của học thuyết Heckscher – Ohlin
Học thuyết của Heckscher - Ohlin dự đoán rằng các quốc gia sẽ xuất khẩu những hàng hóa mà sửdụng nhiều các yếu tố sản xuất dổi dào tại địa phương, trong khi đó lại nhập khẩu những hàng hóa mà sử dụng nhiều yếu tố sản xuất khan hiếm tại địa phương Do đó, học thuyết của
Heckscher - Ohlin cố gắng giải thích mô hình thương mại quốc tế mà chúng ta đang thấy trong nền kinh tế toàn cầu Giống như học thuyết của Ricardo, học thuyết của Heckscher - Ohlin cho rằng thương mại tự do là có lợi Tuy nhiên, lý thuyết này khác với học thuyết Ricardo ở chỗ cho rằng mô hình của thương mại quốc tế được xác định bởi những khác biệt quốc gia về các mức độsẵn có của các yếu tố sản xuất, chứ không phải là khác biệt vể năng suất
Học thuyết của Heckscher - Ohlin dễ hiểu trên thực tế Ví dụ, trong một thời gian dài Hoa Kỳ đã
là quốc gia xuất khấu lớn các sản phẩm nông nghiệp, phản ánh một phần mức độ đặc biệt dổi dào
vé đất trổng trọt của Mỹ Ngược lại, Trung Qụốc vượt trội về xuất khấu các loại hàng hóa trong các ngành sử dụng nhiều lao động, như dệt may và da giày Điều này phản ánh mức độ dổi dào tương đối lao động chi phí thấp tại Trung Quốc Mỹ, nơi thiếu lao động chi phí thấp, là quốc gia nhập khẩu chính những loại hàng hóa này Cần chú ý rằng đây chỉ là mức độ dồi dào tương đối của các nguổn tài nguyên quan trọng, chứ không phải tuyệt đối; một quốc gia có thể có lượng đấtđai và lao động lớn hơn tuyệt đối so với một quốc gia khác, nhưng lại chi nhiều hơn tương đối vểmột trong hai yếu tố trên
Trang 163 Lý thuyết thương mại quốc tế hiện đại:
Ở giai đoạn đẩu trong vòng đời của một sản phẩm mới nhất định, khi nhu cầu đang bắt đẩu tăng nhanh ở Mỹ, thì nhu cẩu tại các nước tiên tiến khác chỉ giới hạn ở một số nhóm khách hàng có thu nhập cao mà thôi Nhu cầu ban đầu có hạn tại các nước tiên tiến khác khiến các doanh nghiệptrong các quốc gia ấy chưa thấy cần thiết phải tiến hành sản xuất, nhưng vẫn cẩn phải một lượng xuất khẩu nhất định các sản phẩm mới từ Mỹ sang các thị trường đó Theo thời gian, nhu cầu đốivới sản phẩm mới bắt đầu tăng dần tại các nước phát triền khác (ví dụ như Anh, Pháp, Đức và Nhật Bản) cho đến khi các nhà sản xuất tại đó thấy rằng đã đến lúc phải tiến hành sản xuất nhằm phục vụ cho thị trường nước mình Thêm nữa, các doanh nghiệp Mỹ cũng có thể sẽ xây dựng các
cơ sở sản xuất tại các nước phát triển, nơi mà nhu cầu đang tăng lên Như vậy, quá trình sản xuất tại các nước này bắt đầu hạn chế bớt tiềm năng xuất khẩu của nước Mỹ
Khi thị trường ở Mỹ và một số nước phát triển khác trở nên bão hòa thì sản phẩm mới cũng đạt tới mức độ tiêu chuẩn hoá cao hơn, và giá cả bắt đầu trở thành vũ khí cạnh tranh chủ yếu trên thị trường Khi điểu đó xảy ra, những tính toán vẽ chi phí bắt đầu đóng một vai trò lớn hơn trong quá trinh cạnh tranh Các nhà sản xuất tại các nước phát triển, nơi có chi phí lao động thấp hơn
so với chi phí lao động tại Mỹ (ví dụ như tại các nước Ý, Tây Ban Nha) bây giờ có thể xuất khẩu
Trang 17sang thị trường Mỹ Nếu áp lực vể chi phí trở nên nặng nề hơn, thì quá trình không dừng ở đó Quá trình mà trong đó nước Mỹ đánh mất lợi thế trước các nước phát triển khác có thể tiếp tục lặp lại một lẩn nữa, khi các nước đang phát triển (ví dụ như Thái Lan) bắt đáu có được những lợi thế sản xuất so với các nước phát triển Do vậy, quá trình của sản xuất toàn cầu sẽ bắt đầu từ Mỹ chuyến sang các nước phát triển khác và tiếp đó là từ những nước này chuyển sang các nước đang phát triển.
Kết quả của những xu hướng này đối với mô hình thương mại thê giới là theo thời gian, nước
Mỹ chuyển dần từ một nước xuất khẩu sản phẩm thành một nước nhập khẩu khi quá trình sản xuất chuyển đến những địa điểm ở nước ngoài, có chi phí sản xuất thấp hơn Biểu đổ 6.5 mô tả quá trình tăng trưởng của sản xuất và tiêu dùng theo thời gian tại nước Mỹ, tại các nước phát triển khác và tại các nước đang phát triển
- Hầu hết các sp mới đc sx đầu tiên và bán ra ở thị trường Mỹ trong TK 20
- Các doanh nghiệp của Mỹ giữ các cơ sở sản xuất gần thị trường và trung tâm đầu não củacông ty
Giảm thiểu rủi ro của việc đưa ra sp mới
Nhu cầu đối với sp mới ít ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả
3.2 Thương mại quốc tế mới:
Lợi thế theo quy mô: là hiện tượng giảm chi phí trên 1 đơn vị sp nhờ quy mô sản lượng lớn Lợi thế theo quy mô có thể có được từ một số nguyên do, như khả năng phân bổ các chi phí cố định trên một khối lượng sản phẩm lớn, hoặc khả năng nhà sản xuát tạo ra được một sản lượng lớn nhờ tận dụng được nguồn nhân công và thiết bị được chuyên môn hóa và vi vậy có năng suất lao động cao hơn so với các nguổn lực ít được chuyên môn hóa hơn Lợi thế theo quy mô là yếu tố quan trọng để giảm chi phí sản xuất trong nhiều ngành khác nhau, từ sản xuất phần mềm máy tính, tới sản xuất ô tô, từ được phẩm tới ngành công nghiệp hàng không
- Phân bổ chi phí cố định
- Chuyên môn hóa
Tính đa dạng của sp và giảm chi phí sx: Theo học thuyết thương mại mới, mỗi nước sẽ cóđiều kiện tốt để có thể chuyên môn hóa sản xuất một danh mục hạn chế các sản phẩm nhất định hơn là trong trường hỢp không có thương mại, ngay cả bằng cách nhập khẩu những sản phẩm mà nước đó không sản xuất được từ những nước khác Mỗi nước có thể đổng thời vừa tăng mức độ đa dạng của sản phẩm cho người tiêu dùng, vừa giảm chi phí của những hàng hóa đó Như vậy là thương mại đã tạo cơ hội cho các bên cùng có lợi ngay cả khi các nước không hể có sự khác biệt vể mức độ sẵn có của các nguổn lực hay công nghệ
Lợi thế theo quy mô, lợi thế của người tiên phong và mô hình của của TMQT: Chủ để thứ hai của học thuyết thương mại mới đó là việc mô hình thương mại, mà chúng ta quan sát của nền kinh tế thế giới, có thể là kết quả của việc đạt được lợi thế theo quy mô và lợi thế của người đi trước Những lợi thế của người đi trước là những lợi thế kinh tế và chiến lược mà những người
Trang 18thâm nhập đầu tiên vào một ngành có được Một trong những lợi thế quan trọng của người đi tiênphong là có thế giành được lợi thế theo quy mô trước những người thâm nhập sau và vì vậy hưởng lợi từ cơ cấu có quy chi phí thấp đó Học thuyết thương mại mới lập luận rằng đối với những sản phẩm mà lợi thê' theo quy mô đóng vai trò quan trọng lớn và chiếm một tỷ trọng đáng
kể trong nhu cầu của thế giới, thì người đi tiên phong vào ngành đó có thể giành được lợi thế chi phí nhờ vào quy mô sản xuất lớn mà những người gia nhập sau gẩn như không thể có được Do vậy, mô hình thương mại mà ta quan sát được đối với những sản phấm đó phản ánh những lợi thế của người tiên phong Các nước có thể chiếm ưu thê trong xuất khẩu những hàng hóa nhất định bởi vì lợi thế theo quy mô đối với quá trình sản xuất của họ là rất quan trọng Các công ty đặt trụ sở tại các nước này là các doanh nghiệp đầu tiên hưởng lợi từ lợi thê' theo quy mô và mang lại cho họ lợi thế của người đi trước
- Lợi thế người tiên phong: là lợi thế giành cho người đầu tiên nhâm nhập vào thị trường (giành đc lợi thế theo quy mô trước)
- Ý nghĩa của lý thuyết TMQT mới:
Các nc có thể thu đc lợi ích khi không khác biệt về tài nguyên hay công nghệ
Một số nc có ưu thế trong xuất khẩu vì có những DN đầu tiên tham gia thị trường
3.3 Lợi thế cạnh tranh quốc gia:
Mô hình kim cương M.Porter:
- Tính sẵn có của các yếu tố sản xuất: Vị thế của 1 nước về các yếu tố sx
Các yếu tố cơ bản: các nguồn tài nguyên, khí hậu, nhân khẩu học…
Các yếu tố cao cấp: hạ tầng truyền thông, lao động lành nghề và trình độ cao, bí quyết công nghệ…
chiến lược, cơ cấu và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
các điều kiện về nhu
Trang 19Mối quan hệ giữa các yếu tố cao cấp và cơ bản rất phức tạp Các yếu tố cơ bản có thể cung cấp lợi thế ban đầu và sau đó sẽ được củng cố và mở rộng thông qua đẩu tư vào các yếu tố cao cấp Một ví dụ rõ ràng nhất về hiện tượng này là Nhật Bản, một nước không có nhiều đất trổng và cáctài nguyên khoáng sản, tuy nhiên thông qua các khoản đẩu tư, quốc gia này đã tạo ra được nguổnyếu tố nàng cao rất dổi dào
- Các điều kiện về nhu cầu: Bản chất của nhu cầu trong nc đối với hàng hóa và dịch vụ của ngành Porter nhấn mạnh vai trò của nhu cầu nội địa trong việc giúp nâng cao lợi thế cạnhtranh của quốc gia Thông thường, các doanh nghiệp tỏ ra nhạy cảm nhất với nhu cầu củanhững khách hàng ở gần họ nhất Do đó, những đặc điểm của nhu cầu thị trường nội địa đặc biệt quan trọng trong việc định hình các thuộc tính của sản phẩm được chế tạo trong nước và trong việc tạo động lực cho việc sáng tạo, đổi mới và nâng cao chát lượng sản phẩm Porter lập luận râng các doanh nghiệp của một nước giành đưỢc lợi thế cạnh tranhnếu người tiêu dùng trong nước họ sành điệu và đòi hỏi cao Những người tiêu dùng như vậy sẽ tạo áp lực lên các doanh nghiệp trong nước phải nỗ lực để đáp ứng những tiêu chuẩn cao vế chất lượng sản phẩm, cũng như sản xuất ra những mẫu mã mới
Nhu cầu thị trường nội địa quan trọng trong định hình thuộc tính của sp
Các DN giành đc lợi thế cạnh tranh nếu người tiêu dùng trong nước sành điệu và đòi hỏi cao
- Các ngành công nghiệp liên kết và phụ trợ: Sự hiện diện hoặc không sẵn có của các ngành phụ trợ và liên kết có năng lực cạnh tranh quốc tế
Những lợi ích có đc do các ngành liên kết và phụ trợ có thể lan tỏa sang ngành khác
Các ngành thành công có xu hướng tập hợp với nhau thành các cụm các ngành có liên quan
- Chiến lược, cấu trúc DN và năng lực cạnh tranh DN: Các điều kiện chi phối việc thành lập, tổ chức, và quản trị DN và tính chất của cạnh tranh trong nước
Đặc điểm về hệ tư tưởng quản trị khác nhau sẽ ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh quốc gia
Mức độ cạnh tranh trong nước khác nhau tạo ra sức mạnh cạnh tranh khác nhau ở tầm cỡ thế giới
4 Ý nghĩa lý thuyết thương mại quốc tế:
- Lựa chọn địa điểm: Doanh nghiệp nên phân bổ các hoạt động sản xuất tới những quốc giakhác nhau
- Lợi thế người tiên phong: Giành đc lợi thế chi phí theo quy mô, xây dựng thương hiệu bên vững đi trước các đối thủ gia nhập sau
- Tác động đến chính sách của nhà nc: Vận động hành lang để chính phủ áp dụng các chínhsách ảnh hưởng có lợi cho mỗi yếu tố mô hình kim cương quốc gia