1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ TS LÊ MINH THOA – TS NGUYỄN THIỆN DŨNG GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI 2023 2 MỤC LỤC CHƯƠNG 1 KHI QUÁT VỀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
TS LÊ MINH THOA – TS NGUYỄN THIỆN DŨNG
GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
HÀ NỘI - 2023
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHI QUÁT VỀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 6
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 6
1 Đầu tư và đầu tư xây dựng 6
1.1 Khái niệm đầu tư 6
1.2 Đầu tư xây dựng 9
1.3 Khái niệm dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư và nguồn vốn 11
1.4 Chu trình dự án đầu tư 12
1.5 Phân loại dự án 12
2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý đầu tư 13
2.1 Đầu tư công (Đ.4LĐTC) 13
2.2 Hoạt động đấu thầu bao gồm : 13
2.3 Vốn đầu tư công: 14
2.4 Vốn nhà nước ngoài đầu tư công: 14
2.5 Chủ đầu tư dự án công: cơ quan, tổ chức được giao quản lý DA ĐTC. 14
3 Trình tự thực hiện dự án đầu tư 15
3.1 Trình tự triển khai dự án đầu tư công 15
3.2 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng 16
3.3 Giám sát, đánh giá trong quá trình đầu tư 16
4 Nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư 16
5 Các hình thức tổ chức quản lý DA ĐTXD (Đ 62 LXD, Đ.20-24,NĐ15/2021/NĐ-CP 17
II CƠ SỞ PHÁP LÝ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ 17
1 Các luật liên quan trực tiếp 17
2 Các luật liên quan khác 17
3 Một số nghị định hướng dẫn thi hành các luật liên quan trựctiếp: 18
4 Các nghị định liên quan tới Luật PPP 18
5 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý, sử dụng vốn NN đầutư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp 18
6 Các nghị định hướng dẫn luật Đấu thầu 18
7 Các thông tư hướng dẫn của các Bộ liên quan đến quản lý đầu tư và xây dựng 19
III KHÁI QUÁT VỀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ 19
1 Khái niệm Giám sát và Đánh giá đầu tư 19
1.1 Giám sát: Theo dõi và kiểm tra 19
Trang 31.3 Giám sát tổng thể 21
1.4 Đánh giá tổng thể 22
1.5 Giám sát đầu tư của cộng đồng 22
1.6 So sánh giữa Giám sát và Đánh giá 22
2 Mục đích, yêu cầu giám sát, đánh giá đầu tư 23
2.1 Mục đích 23
2.2 Yêu cầu của công tác giám sát, đánh giá đầu tư 24
3 Vị trí, vai trò và tác dụng của Giám sát & Đánh giá 24
4 Đối tượng và phạm vi GSĐG đầu tư 24
4.1 Đối tượng thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư 24
4.2 Phạm vi giám sát, đánh giá đầu tư 25
5 Nhiệm vụ thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư 25
5.1 Giám sát, đánh giá kế hoạch ĐTC 25
5.2 Giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư 25
5.3 Giám sát đánh giá tổng thể đầu tư (Chương VII, NĐ 29/2021) 26
6 Trách nhiệm trong giám sát và đánh giá CT, DAĐT (Đ.96, NĐ29/2021) 26
7 Quy định chung về giám sát, đánh giá chương trình, dự án ĐTC 27
8 Chủ thể thực hiện GS&ĐG đầu tư 27
9 Phương thức thực hiện nhiệm vụ của các chủ thể quản lý 28
10 Nguyên tắc thực hiện giám sát và đánh giá dự án đầu tư 28
CHƯƠNG 2: GIÁM SÁT DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG 28
I GIÁM SÁT DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG 28
1 Giám sát dự án thành phần thuộc chương trình đầu tư công 28
2 Giám sát dự án đầu tư công 32
II GIÁM SÁT DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC NGOÀI ĐTC 34
1 Trách nhiệm giám sát dự án (Đ.62, NĐ 29/2021) 34
2 Nội dung giám sát 35
3 Nội dung giám sát của CQ đăng ký đầu tư và CQ QLNN về ĐT (Đ.66,NĐ29/2021) 38 4) Nội dung giám sát của CQ QLNN chuyên ngành (Đ.67,NĐ 29/2021), 38
III GIÁM SÁT DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP 39
1 Trách nhiệm giám sát dự án PPP (Đ 56, NĐ 29/2021) 39
2 Nội dung giám sát DA PPP 40
IV GIÁM SÁT DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN KHÁC 42
1 Trách nhiệm giám sát (Đ.69, NĐ 29/2021) 42
Trang 42.Nội dung giám sát 42
V GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG 45
1 Quy định chung( Đ74, Luật ĐTC) 45
2 Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng (Đ.85, NĐ 29/2021) 45
3 Đối tượng, phạm vi công tác GSĐTCĐ (K3 Đ.74 L ĐTC): 46
4 Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng (Đ.86, NĐ 29/2021) 46
CHƯƠNG 3 :ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 47
I ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG 47
1 Các loại đánh giá dự án đầu tư (Đ 72, LĐTC): a) Đánh giá ban đầu, b) Đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, c) Đánh giá kết thúc, d) Đánh giá tác động e) Đánh giá đột xuất 47
2 Chế độ đánh giá 48
3 Nội dung đánh giá dự án ĐTC (Đ.73 LĐTC): 48
4 Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá DA ĐTC (K2,Đ.55,NĐ 29/2021) 49
II ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC NGOÀI ĐTC VÀ CÁC NGUỒN VỐN KHÁC 50
1 Đánh giá dự án đầu tư sử dụng vốn NN ĐTC ( Đ.68,NĐ.29/2021) 50
2 Đánh giá dự án PPP (Đ 61 NĐ 29/2021) 2.1 Chế độ đánh giá 51
3 Đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác (Đ.74, NĐ 29/2021) 51
CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ 52
I THỐNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ 52
1 Chức năng quyền hạn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư 52
2 Mô hình tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư 54
II, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ 55
1 Nhiệm vụ thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư (Đ.76, LĐTC) 55
2 Tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá CT, DA đầu tư (Đ.97 NĐ 29/2021) 56
3 Nhiệm vụ và quyền hạn của CQ, đơn vị thực hiện GS, ĐG ĐT (Đ.98 NĐ 29/2021) 58
4 Hình thức tổ chức thực hiện GS, ĐG đầu tư (Đ.99 NĐ 29/2021) 59
5 Trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng (Đ.75, LĐTC) 59
6 Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư (Đ.100 NĐ 29/2021) 60
6.1 Trách nhiệm báo cáo của các cơ quan 60
a) Bộ KH&ĐT: 60
c) Cơ quan ĐKĐT: 60
a) Trách nhiệm báo cáo của Chủ thể quản lý trực tiếp 60
Trang 53) Nhà đầu tư DA sử dụng vốn NN ngoài ĐTC: 61
4) Nhà ĐT thực hiện dự án PPP: 61
5) Nhà ĐT các DA sử dụng nguồn vốn khác 61
6) Nhà đầu tư các DAĐT ra nước ngoài: 61
7 Xử lý kết quả giám sát, đánh giá đầu tư (Đ.102.NĐ 29/2021) 63
8 Chi phí thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư 63
9 Hệ thống thông tin về GS, ĐG đầu tư – HT GSĐGĐT (Đ 101 NĐ 29/2021) 67
CHƯƠNG 5 PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ 71
5.1 PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ 71
5.1.1 Quá trình và quy trình thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư 71
5.1.2 Khung logic giám sát, đánh giá đàu tư 71
5.1.3 Chỉ số giám sát, đánh giá đầu tư 76
5.1.4 Phương pháp tổng hợp dữ liệu giám sát, đánh gía đầu tư 86
5.2 CÔNG CỤ THỰC HIỆN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ 91
5.2.1 Hệ thống pháp luật, tiêu chuẩn, quy phạm, quy hoạch, kế hoạch 91
5.2.2 Cơ sở dữ liệu 91
5.2.3 Công cụ nghiệp vụ (chuyên dụng) giám sát, đánh giá đầu tư 91
CHƯƠNG 6 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ 99
6.1 TRÌNH TỰ GIÁM SÁT DỰ ÁN ĐẦU TƯ 99
6.1.1 Trình tự theo dõi DA ĐT 99
6.1.2 Nội dung các bước theo dõi dự án đầu tư 99
6.1.3 Trình tự kiểm tra DA ĐT 106
6.2 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 108
6.2.1 Trình tự thực hiện đánh giá CT, DA ĐT theo quy định PL 108
6.2.2 Nội dung các bước đánh giá DA ĐT 110
Trang 6CHƯƠNG 1: KHI QUÁT VỀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1 Đầu tư và đầu tư xây dựng
1.1 Khái niệm đầu tư
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) nói chung là hoạt động bỏ vốn (bao gồm tiền, nguồn lực và công nghệ) vào các lĩnh vực kinh tế xã hội để thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau
Đầu tư là quá trình bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội để thu được các lợi ích dưới các hình thức khác nhau và có lãi Khái niệm này được coi là chủ đạo, xuyên suốt trong quá trình lập và thẩm định dự án
a) Các đặc trưng cơ bản của đầu tư:
- Đầu tư là hoạt động bỏ vốn (vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài) nên quyết định đầu tư thường là và trước hết là quyết định việc sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thái khác nhau như tiền, đất đai, tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ ;
- Đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài: Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện
dự án đến khi hoàn thành và đưa vào hoạt động Nhiều công trình đầu tư có thời gian đầu
tư kéo dài hàng chục năm;
- Đầu tư là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai:
Các thành quả của đầu tư có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viền như các công trình nổi tiếng thế giới; Trong suốt quá trình vận hành, các thành quả đầu tư chịu tác động hai mặt, cả tích cực và tiêu cực của nhiều yếu tố
tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội
- Đầu tư là hoạt động mang nặng rủi ro:
Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kỳ đầu tư kéo dài và thời gian vận hành các kết quả đầu
tư cũng kéo dài nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư phát tnên thường cao Rủi ro đầu
tư do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân chủ quan từ phía các nhà đầu tư (như quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu), có nguyên nhân khách quan (như giá nguyên liệu tăng, giá bán sản phẩm giảm, công suất sản xuât không đạt công suất thiết kế )
Trang 7Mục tiêu đầu tư chính của Nhà nước là tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân phát triển và cải thiện, phân phối thu nhập quốc dân (mục tiêu công băng xã hội), mà cụ thể là:
- Đảm bảo phúc lợi công cộng dài hạn;
- Đảm bảo sự phát triển về kỹ thuật, kinh tế chung và dài hạn cua đất nước;
- Đảm bảo điều chỉnh được cơ cấu kinh tế trong từng thời ki:
- Đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường, tài nguyên đất nước;
- Đảm bảo an ninh quốc phòng;
- Đầu tư vào các lĩnh vực mà doanh nghiệp riêng lẻ, tư nhản không thể đầu tư do nhu cầu vốn quá lớn, mức độ rủi ro cao, mà các lĩnh vực này lại rất cần thiết đối với sự phát triển chung của đất nước và hết sức cần thiết đối với đời sống con người;
- Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần và các lợi ích công cộng (như phát triển giáo dục, tạo việc làm, phân phối thu nhập );
Mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp - có thể có các dạng sau:
- Cực tiểu chi phí và cực đại lợi nhuận;
- Cực đại khối lượng hàng hóa bán ra thị trường;
- Cực đại giá trị tài sản của các cổ đông tính theo giá thị trường;
- Đạt mức độ nhất định về hiệu quả tài chính của dự án:
- Duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp trong cạnh tranh:
- Nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường;
- Đầu tư chiều sâu đối với công nghệ;
- Đầu tư để cải thiện điều kiện lao động của doanh nghiệp;
- Đầu tư liên doanh, liên kết, họp tác với nước ngoài nhằm tranh thủ công nghệ, mở rộng thị trường
c) Phân loại đầu tư
Đầu tư có nhiêu loại, để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư, có thể phân loại chúng theo một số tiêu thức sau:
• Theo đối tượng đầu tư có:
Trang 8Đầu tư cho các đối tượng vật chất để khải thác cho sản xuất và cho các lĩnh vực hoạt động khác; Đầu tư cho tài chính (mua cổ phiếu, cho vay)
• Theo chủ đầu tư có:
Chủ đầu tư là nhà nước (đầu tư cho các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội do vốn của Nhà nước); Chủ đầu tư là các doanh nghiệp (các doanh nghiệp nhà nước, ngoài nhà nước, độc lập và liên doanh, trong nước và ngoài nước) - Chủ đầu tư là các cá thể riêng
lẻ
• Theo nguồn vốn có:
Vốn ngân sách nhà nước; Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn hỗ trợ và phát triển chính thức ODA- vốn tín dụng thương mại; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước; vốn họp tác liên doanh với nước ngoài của các doanh nghiệp Nhà nước; vốn đóng góp của nhân dân vào các công trình phúc lợi công cộng; vốn của các tổ chức ngoài quốc doanh và của dân; vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài FDI Các nguồn vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hồn hợp nhiều nguồn vốn
• Theo cơ cấu đầu tư có:
Đầu tư theo các ngành kinh tế; Đầu tư theo các vùng lãnh thổ; Đầu tư theo các thành phần kinh tế
• Theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định có:
Đầu tư mới (xây dựng, mua sắm tài sản cố định loại mới); Đầu tư lại (thay thế cải tạo tài sản cố định hiện có)
• Theo góc độ trình độ kỹ thuật có:
Đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu; Đầu tư theo tỷ trọng vốn đầu tư cho các thành phần mua sắm thiết bị, xây lắp và chi phí đầu tư khác
• Theo thời đoạn kế hoạch có:
Đầu tư ngắn hạn, đầu tư trung hạn và đầu tư dài hạn
• Theo tính chất và qui mô dự án có:
Đầu tư vào dự án nhóm A, B, C
d) Chi phí đầu tư
Trang 9Một cách chung nhất, chi phí đầu tư là chi phí cho các nguồn lực sử dụng cho hoạt động đầu tư (bao gồm việc tạo ra tài sản cố định, phương tiện và các điều kiện để đảm bảo hoạt động bình thường)
Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra hai loại chính:
• Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xương, máy móc, thiết bị, các cơ sở phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành (preoperating cost)
Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện phục vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc tạo ra và vận hành khải thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư
• Vốn lưu động ban đầu: Là các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban đầu, các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính
e) Kết quả đầu tư
Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích cụ thể Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng sau:
- Kết quả tài chính là các lợi ích về tài chính thu nhận được từ dự án biểu hiện bằng giá trị tính theo giá thị trường;
- Kết quả kinh tế là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị tính theo giá kinh tế;
- Kết quả xã hội: Kết qua biểu hiện dưới dạng các lợi ích xã hội (trình độ dân trí, khả năng phòng chống bệnh tật, dam bao môi trường sống ) Kết quả xã hội biểu hiện khá phong phú và thường không thể đo lường một cách rõ ràng
f) Hiệu quả đầu tư:
Hiệu quả đầu tư là quan hệ so sánh giữa kết quả đầu tư nhận được từ việc khải thác, sử dụng dự án và toàn bộ chi phí đầu tư vào dự án
Tương ứng với các biểu hiện của kết quả đầu tư, hiệu quả đầu tư cũng được biểu hiện dưới các dạng hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Các dạng hiệu quả được đo bằng các chỉ tiêu thích hợp và là cơ sở để đánh giá, lựa chọn
dự án Quyết định đầu tư được căn cứ vào đánh giá tổng hợp hiệu quả cua dự án trên tất
cả các mặt tài chính, kinh tế và xã hội
1.2 Đầu tư xây dựng
a) Khái niệm đầu tư xây dựng:
Trang 10Hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng các tài sản cố định gọi là hoạt động đầu tư trong xây dựng cơ bản (gọi tắt là đầu tư xây dựng) Trong hoạt động này, xây dựng được coi là một phương tiện để đạt được mục đích đầu tư Quá trình xây dựng cơ bản là toàn bộ các hoạt động của chủ đầu tư từ khi bỏ vốn đến khi thu được kết quả
(thông qua việc tạo ra và đưa vào hoạt động các tài sản cố định), hay nói khác đi là toàn
bộ các hoạt động để chuyển vốn đầu tư dưới dạng tiền tệ sang tài sản phục vụ mục đích đầu tư
Hoạt động đầu tư xây dựng thường gồm hai hình thức:
- Đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản cố định đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau;
- Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách tiến hành xây dụng mới tài sản cố định
Như vậy, đầu tư xây dựng là một bộ phận của đầu tư nói chung, đầu tư xây dựng được hiểu là các dự án đầu tư cho các đối tượng vật chất mà đối tượng vật chất này là các công trình xây dựng, về mặt chi phí, đầu tư xây dựng là việc bỏ vốn tạo ra các cơ sở vật chất dưới dạng các công trình xây dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển khoa học công nghệ và đời sống của con người
Hoạt động đầu tư xây dựng đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn Nguồn vốn này bị ứ đọng trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quá trình đầu tư phải có kế hoạch huy động và sư dụng nguồn vốn một cách hợp lý, đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phủ họp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngấn, hạn chế lãng phí nguồn lực Lao động cần sử dụng cho xây dựng rất lớn, đặt biệt đối với các dự án trọng điếm quốc gia
Do đó, công tác tuyển dụng, đào tạo, sừ dụng và đãi ngộ cần tuân thủ một kế hoạch định trước, sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu từng loại nhân lực theo tiến độ đầu tư, đồng thời, hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực do vấn đề hậu dự án tạo ra như việc
bố trí lại lao động, giải quyết lao động dôi dư
b) Đối tượng đầu tư xây dựng
Theo ngữ nghĩa trên đây về đầu tư xây dựng, có thể thấy đối tượng của đầu tư xây dựng chính là các công trình xây dựng, đó có thể là:
- Hệ thống công trình kết cấu hạ tầng kĩ thuật;
- Hệ thống công trinh kết cấu hạ tầng xã hội;
Trang 11- Các công trình đáp ứng an ninh quôc phòng:
- Các công trình khác
c) Mục tiêu của đầu tư xây dựng
Dưới góc độ cua nhà nước, đầu tư xây dựng sư dụng vốn nhà nước thường có các mục tiêu:
- Đảm bảo phúc lợi công cộng dài hạn, mục tiêu văn hóa, xã hội dài hạn;
- Đảm bảo sự phát triển kỹ thuật, kinh tế của đất nước;
- Đảm bảo yêu cầu về an ninh quốc phòng, bảo vệ tổ quốc;
- Đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, bảo vệ tài nguyên đất nước;
- Đầu tư vào các lĩnh vực thiết yếu khác cần thiết cho sự phát triển cua đất nước mà các doanh nghiệp các tổ chức kinh tế và cá nhân khác không có khả năng tham gia do mức rủi ro cao, nhu cầu vốn quá lớn
d) Điều kiện của đầu tư xây dựng
Xuất phát từ những đặc điểm của sản phẩm xây dựng, khi tiến hành đầu tư xây dựng cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Điều kiện tiên quyết là phải có đất để xây dựng;
- Phải đảm bảo các yếu tổ pháp lý khi tiên hành đầu tư như mục tiêu đầu tư phải phù hợp với định hướng phát triển của đất nước của ngành; phải có giây phép đầu tư; đảm bảo các thủ tục đển bù, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất ;
- Do khối lượng thực hiện lớn thời gian đầu tư dài do đó cần phải đảm bảo điều kiện về tài chính, nhân lực và kỹ thuật công nghệ cũng như các điều kiện cần thiết khác để thực hiện đầu tư
1.3 Khái niệm dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư và nguồn vốn
a) Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn
và chi phí xác định (K.15, Đ.3 LXD)
b) Dự án đầu tư công là dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công (K.13, Đ4, LĐTC)
Trang 12c) Dự án ĐTXD sử dụng vốn NN ngoài ĐTC: DA ĐTXD sử dụng vốn NN theo quy định của pháp luật về đấu thầu nhưng không bao gồm vốn ĐTC theo quy định của pháp luật về ĐTC (K.9, Đ.3, NĐ 15/2021)
d) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP): là DA được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước và Nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP (K.10, Đ.3 L PPP)
1.4 Chu trình dự án đầu tư
1.5 Phân loại dự án
1.5.1 Các tiêu chí phân loại dự án đầu tư
(a)Theo tầm quan trọng:
+ Dự án quan trong quốc gia (DAQTQG)
+ Dự án cấp bộ, ngành và địa phương (Phân theo nhóm DA)
(b)Theo đối tượng đầu tư:
+ Dự án không có cấu thần xây dựng
Trang 131.5.2.1 Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên
1.5.2.2 Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng
đến môi trường, bao gồm:
(a) Nhà máy điện hạt nhân;
(b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất (5 loại đất):
+ Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 hécta trở lên;
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 hécta trở lên;
+ Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ
500 hécta trở lên;
+ Rừng sản xuất từ 1.000 hécta trở lên
+Đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 hécta trở lên
1.5.2.3 Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở
các vùng khác
1.5.2.4 Dự án phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định 1.5.3 Phân nhóm dự án ( theo Đ.6LĐTC)
2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý đầu tư
2.1 Đầu tư công (Đ.4LĐTC)
Hoạt động đầu tư của NN vào các CT, DA xây dựng KCHT KT-XH và
đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển KT-XH
2.2 Hoạt động đấu thầu bao gồm :
Trang 14- Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;
- Lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư;
- Lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện KH, chương trình, dự án đầu tư;
- Quản lý, sử dụng vốn đầu tư;
- Theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra KH, CT, DA đầu tư
2.3 Vốn đầu tư công:
a) Vốn ngân sách nhà nước;
- Vốn ngân sách NN: NSTW và NSĐP
- Vốn NSTW: vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc NSTW theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
- Vốn NSĐP: vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc NSĐP theo quy định của
- Luật Ngân sách nhà nước
- Vốn NSTW bổ sung có mục tiêu cho ĐP là vốn thuộc NSTW bổ sung cho địa
phương để đầu tư CT, DA ĐTC theo nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền quyết định
b) Vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
2.4 Vốn nhà nước ngoài đầu tư công:
Các loại vốn nhà nước khác được quy định theo pháp luật liên quan ngoài
vốn đầu tư công (nêu ở mục 2.3)
2.5 Chủ đầu tư dự án công: cơ quan, tổ chức được giao quản lý DA ĐTC
• Chủ đầu tư XD: là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc
được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư
xây dựng (K.9 Đ.3 LXD)
• Cơ quan chủ quản: bộ, ngành và địa phương, cơ quan của tổ chức chính
trị, cơ quan của Quốc hội quản lý chương trình, dự án
• Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công :
- Đơn vị có chức năng quản lý ĐTC thuộc Bộ KH&ĐT;
- Đơn vị được giao quản lý ĐTC của bộ, cơ quan TW, Mặt trận TQVN, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, tổ chức khác được giao KH ĐTC;
Trang 15• Cơ quan quản lý nhà nước về ĐTC: Chính phủ, Bộ KH&ĐT, UBND các cấp
• Cơ quan chuyên môn về xây dựng: CQ được giao QL xây dựng thuộc
Bộ quản lý CTXD chuyên ngành, UBND cấp tỉnh; CQ được giao QL xây
dựng thuộc UBND cấp huyện; Ban QL KCN, KCX, KCNC, KKT
• Cơ quan QLNN về xây dựng: Bộ XD, UBND cấp tỉnh và UBND cấp
3 Trình tự thực hiện dự án đầu tư
3.1 Trình tự triển khai dự án đầu tư công
Trang 163.2 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng
3.3 Giám sát, đánh giá trong quá trình đầu tư
4 Nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư
a) Thực hiện các kỹ năng quản lý (tổ chức, nghiệp vụ) và theo dõi, kiểm tra các hoạt động trong quá trình đầu tư để đạt được mục tiêu dự án
b) Tiến hành các hoạt động quản lý cần thiết để đạt được các mục tiêu trong quá trình tạo
ra tài sản đầu tư:
• Bảo đảm thực hiện / thi công xây dựng đúng tiến độ khối lượng thi công xây dựng công trình,
• Đáp ứng yêu cầu chất lượng (theo quy phạm, tiêu chuẩn chất lượng thiết kế),
• Trong giới hạn chi phí cho phép và tiết kiệm, tránh lãng phí, thất thoát
• Bảo đảm an toàn trong quá trình thực hiện (công trình và lực lượng lao động) đồng thời
Trang 17• Thực hiện bảo hành, bảo trì tài sản đúng quy định
5 Các hình thức tổ chức quản lý DA ĐTXD (Đ 62 LXD,
Đ.20-24,NĐ15/2021/NĐ-CP
II CƠ SỞ PHÁP LÝ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
1 Các luật liên quan trực tiếp
• Luật Ngân sách nhà nước sửa đổi, (Luật số 83 /2015/QH13, 26/6/2015,
• Luật Đầu tư công (luật số 39/2019/QH14, ngày 13/6/2019
• Luật Đầu tư 2020 (Luật số số 61/2020/QH14, 17/6/2020,
• Luật Xây dựng 2014 (Luật số 50/2014/QH13, ngày 18/6/2014)
• Luật số Xây dựng sửa đổi, bổ sung, Luật số 62/2020/QH14, 17/6/2020,
• Luật Đầu tư theo phương thức PPP (Luật số 64/2020/QH14,18/6/2020,
• Luật Đấu thầu 2013 (Luật số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013)
• Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (Luật số 69 ngày 26/11/2014)
2 Các luật liên quan khác
• Luật Quy hoạch (Luật số 21/2017/QH14, 24/11/2017)
• Luật Đất đai 2013 (Luật số 45/2013/QH13 29/11/2013)
• Luật Bảo vệ môi trường 2020 (Luật số: 72/2020/QH14, 17/11/2020)
• Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số: 59/2020/QH14, 17/6/2020)
• Luât Kinh doanh bất động sản 2014 (số 66/2014/QH13, 25/11/2014)
• Luật Khoáng sản (Luật số 60/2010/QH12, 17/11/2010)
Trang 18• Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (Luật số 44/2013/QH13,
26/11/2013)
•
3 Một số nghị định hướng dẫn thi hành các luật liên quan trựctiếp:
a) Các nghị định liên quan tới Luật Đầu tư công:
• Nghị định số 40/2020/NĐ-CP, ngày 06/4/2020, về quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đầu tư công (hiệu lực 06/4/2020)
• Nghị định số 56/2020/NĐ-CP, ngày 25/5/2020 về quản lý và sử dụng vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài
trợ nước ngoài
➢ Nghị định số 29/2021/NĐ-CP, ngày 06/4/2020, về trình tự , thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát , đánh giá đầu tư
b) Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng
c) Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu Tư
d) Các nghị định liên quan tới Luật PPP
e) Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý , sử dụng vốn NN đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
4 Các nghị định liên quan tới Luật PPP
• Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, 28/02/2020, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
• Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, 29/3/2021 hướng dẫn thi hành Luật PPP
5 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý, sử dụng vốn NN đầutư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
• NĐ số 91/2015/NĐ-CP 13/10/2015 về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản
lý, sử dụng vốn, tài sản tại DN; NĐ số 32/2018/NĐ-CP, 08/3/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP
• Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, 16/10/2015 về GS VĐT NN vào DN; GS tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của DNNN và DN có vốn NN
6 Các nghị định hướng dẫn luật Đấu thầu
• NĐ số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Hướng dẫn đấu thầu LCNT,
Trang 19• NĐ số 25/2020/NĐ-CP, 28/02/2020 (thay thê NĐ 30/2015/NĐ-CP, 17/3/2015) về đấu thầu LC NĐT
• NĐ số 32/2019/NĐ-CP 10/4/2019 về giao nhiệm vụ, đặt hàng/đấu thầu cung cấp SP,
DV công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
• NĐ số 95/2020/NĐ-CP, 24/8/2020, đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)
• QĐ số 17/2019/QĐ-TTg, 8/4/2019 về một số gói thầu, nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 LĐT
7 Các thông tư hướng dẫn của các Bộ liên quan đến quản lý đầu tư và xây dựng
III KHÁI QUÁT VỀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
1 Khái niệm Giám sát và Đánh giá đầu tư
1.1 Giám sát: Theo dõi và kiểm tra
1) Theo dõi:
• Các hoạt động thường xuyên và định kỳ nhằm nắm bắt kịp thời tình hình và kết quả (Chương trình, dự án) nhằm phát hiện và can thiệp kịp thời trong quá trình thực hiện một hoạt động nào đó
• Thường là nhiệm vụ của các cấp quản lý
K.2, Đ.3, NĐ 29/2021: “Theo dõi chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động thường xuyên và định kỳ cập nhật các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện chương trình, dự án; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin, đề xuất các phương án phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý nhằm đảm bảo chương trình, dự án đầu tư thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định
2) Kiếm tra (Theo dõi dựa trên kết quả thực hiện):
• Xem xét tình hình và kết quả thực hiện, sự tuân thủ các quy định trên cơ sở so sánh kết quả đạt được thực tế với kết quả và mục tiêu đã được xác định trước
Trang 20• Thực hiện chức năng quản lý nhằm đánh giá mức độ đạt được thực tế so với mục tiêu đặt ra, phát hiện sự sai lệch trong hệ thống bị quản lý với các chuẩn mực được dùng làm chỉ tiêu đánh giá
K3.Đ.3, NĐ 29/2021: “Kiểm tra chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất, nhằm kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý chương trình, dự án của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; phát hiện kịp thời những sai sót, yếu kém về quản lý chương trình, dự án theo quy định của pháp luật; kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý những vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy định về quản lý chương trình, dự án; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp
xử lý các vấn đề đã phát hiện
1.2 Đánh giá
• Hoạt động kiểm chứng kết quả, hiệu suất hay tác động của một Dự án/Chương trình đầu tư bằng việc sử dụng các quy trình, phương pháp nghiên cứu một cách có hệ thống
• Đóng góp vào việc cải thiện chính sách, chương trình, dự án
K.4, Đ.3, NĐ 29/2021: “Đánh giá chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu
cụ thể so với quyết định đầu tư hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nước tại một thời điểm nhất định
Hệ thống Giám sát, Đánh giá đầu tư
Trang 21và địa phương; phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm, thiếu sót để đảm bảo đầu
tư theo quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu và đảm bảo hiệu quả
1) Theo dõi tổng thể:
Hoạt động thường xuyên hoặc định kỳ thu thập và cập nhật thông tin của toàn bộ quá trình/hệ thống nhằm nắm được diễn biến, phát hiện những lệch lạc để tác động, điều chỉnh kịp thời bảo đảm mục tiêu quản lý
K.12 Đ.3, NĐ 29/2021: “Theo dõi tổng thể đầu tư” là hoạt động thường xuyên và định kỳ cập nhật các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư và việc quản lý đầu tư của các cấp, các ngành và địa phương; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin và đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý đầu tư
2) Kiểm tra tổng thể
Xem xét đinh kỳ hoặc đột xuất tình hình, kết quả hoạt động trong phạm vi toàn bộ quá trình / hệ thống, đánh giá mức đạt được so với yêu cầu, phát hiện những sai lệch nếu có để chấn chỉnh kịp thời nhằm đạt được mục tiêu
K.13, Đ.3, NĐ 29/2021: “Kiểm tra tổng thể đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất, nhằm kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư của các cấp, các ngành; phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai sót, yếu kém, bảo đảm việc quản lý đầu
tư đúng quy định của pháp luật; phát hiện và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những vướng mắc, phát sinh hoặc việc làm sai quy định về quản lý đầu tư; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện
Trang 221.4 Đánh giá tổng thể
Xem xét tại một thời điểm nhất định theo các tiêu chí đánh giá kết quả hay tác động của hoạt động trong toàn bộ quá trình/hệ thống (ngành, cấp, vùng lãnh thổ) nhằm đánh giá mức
độ đạt được và những bái học kinh nghiệm
K.14, Đ.3, NĐ 29/2021: “Đánh giá tổng thể đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch nhằm phân tích, đánh giá kết quả đầu tư của nền kinh tế, ngành, địa phương; xác định mức
độ đạt được so với quy hoạch, kế hoạch trong từng thời kỳ hay từng giai đoạn; phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả đầu tư cũng như đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong kỳ hay giai đoạn kế hoạch sau
1.5 Giám sát đầu tư của cộng đồng
Hoạt động giám sát do cư dân, tổ chức CT-XH, tổ chức XH-NN, v.v trên địa bàn phường
xã đối với họat động đầu tư của cơ quan hành chính, đơn vị và tổ chức kinh tế trên địa bàn cấp xã
K.10, Đ.3, NĐ 29/2021: “Giám sát đầu tư của cộng đồng” là hoạt động tự nguyện của dân
cư sinh sống trên địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là địa bàn cấp xã) nhằm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình đầu tư; phát hiện, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xử lý các vi phạm về đầu tư (trừ các chương trình, dự án bí mật quốc gia theo quy định của pháp luật)
1.6 So sánh giữa Giám sát và Đánh giá
Liên tục hoặc định kỳ Định kỳ hoặc đột xuất
Các mục tiêu của được xác định trước Đánh giá các mục tiêu đạt được và các vấn
đề phát sinh cần giải quyết Các chỉ số đã xác định được coi là
phù hợp
Cho phép xem xét tính pháp lý và tính phù hợp của các chỉ số đã được xác định
Trang 23Theo dõi theo một số các chỉ số đã
được xác định trước
Giải quyết các vấn đề thuộc nhiều phạm vi
khác nhau
Tập trung vào các kết quả dự kiến Chỉ ra các kết quả dự kiến và ngoài dự kiến
Các phương pháp định lượng Các phương pháp định tính và định lượng
Dữ liệu được thu thập hàng ngày Nhiều nguồn dữ liệu sẵn có hoặc bổ sung
Không trả lời những câu hỏi nhân –
quả
Trả lời những câu hỏi nhân – quả
Thường là một chức năng quản lý nội
bộ
Thường được tiến hành bởi các chuyên gia đánh giá độc lập và do các cơ quan độc lập
đề xướng
Mối quan hệ giữa Giám sát và Đánh giá đầu tư
2 Mục đích, yêu cầu giám sát, đánh giá đầu tư
2.1 Mục đích
1) Bảo đảm hoạt động đầu tư đúng mục đích, có hiệu quả, đúng pháp luật, phòng ngừa và ngăn chặn lãng phí, thất thoát, tiêu cực
2) Giúp các chủ thể quản lý:
Trang 24+ Nắm sát và đánh giá đúng tinh hình, kết quả, tiến độ thực hiện
+ Thấy được tồn tai, khó khăn, vướng mắc
+ Phát hiện, ngăn chặn kịp thời sai phạm, thất thoát, lãng phí
+ Tìm biện pháp thúc đẩy đầu tư và thực hiện trách nhiệm giải trình
3) Giúp các cơ quan hoạch định chính sách có tư liệu thực tế để nghiên cứu, xây dựng ban hành luật pháp, chính sách sát thực, thúc đẩy và nâng cao hiệu quả đầu
2.2 Yêu cầu của công tác giám sát, đánh giá đầu tư
▪ Thực hiện thường xuyên, chủ động, bảo đảm thống nhất, phối hợp chặt chẽ các ngành, các cấp
▪ Phản ảnh kịp thời, đầy đủ, trung thực khách quan nội dung giám sát, đánh giá đầu tư
▪ Đề xuất, kiến nghị kịp thời, cụ thể, có tính khả thi
3 Vị trí, vai trò và tác dụng của Giám sát & Đánh giá
4 Đối tượng và phạm vi GSĐG đầu tư
4.1 Đối tượng thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
a) Giám sát đánh giá tổng thể đầu tư:
Hoạt động đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong phạm vi toàn quốc, ngành, vùng lãnh thổ, đơn vị kinh tế đầu tư bằng mọi nguồn vốn
Trang 25b) Giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư:
Các chương trình, DA đầu tư theo từng nguồn vốn và hình thức đầu tư:
• Vốn đầu tư công
• Vốn NN ngoài ĐTC (Vốn NN đầu tư vào DN, tín dụng CP bảo lãnh, vay đảm bảo bằng tài sản NN, Vốn từ quỹ đất, v.v)
• Vốn khác Đầu tư theo PPP
• Đầu tư ra nước ngoài
4.2 Phạm vi giám sát, đánh giá đầu tư
a) Giám sát, đánh giá tổng thể:
Hoạt động đầu tư trực tiếp bằng tất cả các nguồn vốn của quốc gia, ngành, vùng lãnh thổ,
tổ chức kinh tế
b) Giám sát đánh giá chương trình, dự án ĐTC:
Toàn bộ các nội dung trong quá trình đầu tư (từ lập chủ trương đầu tư, …, vận hành, khai thác dự án) phù hợp với nhiệm vụ của từng chủ thể quản lý;
c) Giám sát đánh giá chương trình, dự án sử dụng vốn NN ngoài ĐTC:
Một số nội dung theo yêu cầu QLNN về đầu tư (mục tiêu, quy hoạch, sử dụng đất, tiến độ, hiệu quả đầu tư phù hợp với nhiệm vụ của từng chủ thể quản lý
d) Giám sát, đánh gía CT, DA sử dụng các nguồn vốn khác:
Theo yêu cầu của Chủ đầu tư và một số nội dung theo yêu cầu QLNN về đầu tư (mục tiêu, quy hoạch, sử dụng đất, tiến độ, môi trường)
5 Nhiệm vụ thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư
5.1 Giám sát, đánh giá kế hoạch ĐTC
1) Theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công (Đ.69, LĐTC)
2) Đánh giá kế hoạch đầu tư công (Đ.70, LĐTC)
5.2 Giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư
1) Theo dõi, kiểm tra chương trình, dự án ĐTC (Đ.71, LĐTC)
Trang 262) Đánh giá chương trình, dự án công (Đ.72, LĐTC)
3) Giám sát đầu tư của cộng đồng (Đ.74, LĐTC)
4) Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng (Đ.8, LXD)
5) Giám sát, đánh giá dự án PPP (Đ.86, 87, Mục 2, Chương VIII, Luật PPP)
6) Giám sát, đánh giá DA sử dụng nguồn vốn khác (Đ.70 Luật Đầu tư 2020)
7) Giám sát, đánh giá dự án đầu tư ra nước ngoài (Mục 4, NĐ 29/2021)
5.3 Giám sát đánh giá tổng thể đầu tư (Chương VII, NĐ 29/2021)
6 Trách nhiệm trong giám sát và đánh giá CT, DAĐT (Đ.96, NĐ29/2021)
6.1 Chủ CT ĐTC, Chủ ĐT, Chủ sử dụng DA ĐTC, Nhà đầu tư, Chủ ĐT DA ĐT sử dụng vốn NN ngoài ĐTC, Nhà đầu tư dự án PPP
a) Tổ chức thực hiện GS, ĐG CT, DA theo quy định (NĐ 29/2021);
b) Xây dựng khung giám sát, đánh giá dự án trước khi khởi công dự án;
c) Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ, thu thập và lưu trữ thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu, sổ sách, chứng từ của DA, báo cáo của nhà thầu, những thay đổi về CS, PL của NN, các quy định của nhà tài trợ (đối với DA ODA);
d) Báo cáo CQQL cấp trên xử lý các vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền;
e) Lập báo cáo giám sát và đánh giá dự án theo quy định;
f) Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định (Đ.101 NĐ 29/2021);
g) Chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về
sự chính xác của báo cáo và về tình hình thực hiện đầu tư trong phạm vi quản lý
6.2 Nhà đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn khác
a) Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá dự án theo quy định (NĐ 29/2021);
b) Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ, thu thập và lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu, sổ sách, chứng từ của dự án, báo cáo của các nhà thầu liên quan đến việc quản lý thực hiện dự án;
c) Báo cáo CQQL xử lý các vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền;
d) Lập báo cáo giám sát và đánh giá dự án theo quy định;
e) Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo vào Hệ thống thông tin về giám
Trang 27f) Chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật do báo cáo, cung cấp thông tin không chính xác về tình hình thực hiện đầu tư trong phạm vi quản lý
7 Quy định chung về giám sát, đánh giá chương trình, dự án ĐTC
7.1 Giám sát chương trình, dự án ĐTC (Đ.71, LĐTC):
a) Chủ chương trình và CĐT kiểm tra CT, DA được giao quản lý;
b) CQ chủ quản, NCTQ quyết định đầu tư tổ chức kiểm tra ít nhất một lần đối với CT, DA có thời gian thực hiện > 12 tháng;
c) CQ chủ quản, NCTQ quyết định đầu tư tổ chức kiểm tra khi điều chỉnh CT, DA làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng TMĐT và trường hợp cần thiết khác;
d) CQ QLNN về ĐTC quyết định tổ chức kiểm tra CT, DA theo KH/đột xuất
c) Đối với dự án nhóm B, nhóm C phải thực hiện đánh giá kết thúc và đánh giá tác động
8 Chủ thể thực hiện GS&ĐG đầu tư
1) Chủ chương trình, Chủ dự án thành phần,Chủ đầu tư, Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án (đối với DA PPP)
2) Cơ quan/người có thẩm quyền QĐ chủ trương đầu tư, QĐ đầu tư
3) Cơ quan chủ quản, Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước (CSH NN)
4) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng PPP
5) Cơ quan đăng ký đầu tư (ĐKĐT)
6) Cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) chuyên ngành
7) Cơ quan QLNN về ĐTC và cơ quan QLNN về đầu tư
8) Chủ sử dụng dự án
9) Ban giám sát đầu tư của cộng đồng (GSĐTCĐ)
Trang 289 Phương thức thực hiện nhiệm vụ của các chủ thể quản lý
10 Nguyên tắc thực hiện giám sát và đánh giá dự án đầu tư
1) Đúng đối tượng, phạm vi, nội dung;
2) Không gây cản trở công việc của các đối tượng chịu sự GS&ĐG
3) Phải có các tiêu chuẩn, tiêu chí hoặc tài liệu gốc (hợp lệ) làm cơ sở
4) Bảo đảm thông tin phục vụ công tác GS&ĐG đầy đủ, kịp thời chính xác, trung thực và minh bạch
5) Người thực hiện GS, ĐG phải khách quan;
6) Hoạt động GS&ĐG phải xem xét toàn diện, đồng bộ các vấn đề liên quan đến quá trình đầu tư
7) Việc xem xét, nghiên cứu đánh giá phải có đủ cứ liệu và có phương pháp khoa học, phù hợp với đối tượng và nội dung đánh giá
8) Kết quả GS&ĐG phải được xử lý và phản hồi tích cực,
9) Phải lưu giữ tài liệu và kết quả GS, ĐG
CHƯƠNG 2: GIÁM SÁT DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
I GIÁM SÁT DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
1 Giám sát dự án thành phần thuộc chương trình đầu tư công
1.1 Chế độ giám sát chương trình đầu tư công (Đ.71, LĐTC, Đ.43, NĐ 29/2021)
Chủ thể
quản lý
Chủ chương trình, Chủ DA thành phần
CQ chủ quản, Người QD
Thực hiện theo chức năng quản lý
Tổ chức thực hiện có sự tham gia của tổ chức tư vấn chuyên
nghiệp và chuyên gia
Trang 29▪ Theo dõi, KT CT, DA thuộc phạm vi QL
▪ KT ít nhất 1 lần đối với các CT, DA thực hiện >
12 tháng;
▪ KT khi thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng TMĐT và cần thiết khác
Theo dõi, Kiểm tra CT, DA thuộc phạm vi QL
Kiểm tra đột xuất
1.2 Nội dung giám sát
1.2.1 Giám sát của CQCQ và Người CTQ QĐ đầu tư ( Đ.45, NĐ 29/2021)
Hoạt động Nội dung công việc và yêu cầu báo cáo
Trang 30d) Việc chấp hành các biện pháp xử lý của Chủ chương trình, Chủ DA thành phần;
e) B/cáo và đề xuất PA xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt thẩm quyền
b) Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn
đề vượt quá thẩm quyền
Kiểm tra a) Kiểm tra nội dung liên quan đến tổ chức thực hiện và QLDA
thành phần thuộc chương trình;
Trang 31b) Việc chấp hành quy định về QLĐT và năng lực QLDA của chủ đầu tư;
c) Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của chủ đầu
a) Việc chấp hành quy định trong việc chuẩn bị đầu tư DA thuộc
CT và quyết định điều chỉnh DA thuộc chương trình (nếu có); b) Việc quản lý và thực hiện CT của CQCQ, Chủ CT, Chủ DA thành phần;
c) Việc xử lý và chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan
Trang 322 Giám sát dự án đầu tư công
2.1 Chế độ giám sát dự án đầu tư công
CHỦ THỂ
QUẢN LÝ Chủ đầu tư
CQ chủ quản, Người quyết định
ĐT
CQQLNN ĐTC, QL NGÀNH
NHIỆM VỤ
GIÁM SÁT
Tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện DA
▪ Theo dõi, KT DA thuộc phạm vi quản lý
án thuộc phạm vi quản lý
Kiểm tra đột xuất
` 2.2 Nội dung giám sát dự án đầu tư công
1) Nội dung giám sát của Chủ đầu tư (K.1, Đ
H Hoạt động Nội dung công việc và yêu cầu báo cáo
T Tự tổ chức thực hiện
theo dõi, kiểm tra toàn
bộ quá trình thực hiện
dự án
a) Việc quản lý thực hiện DA: Lập KHtổng thể và
KH chi tiết thực hiện DA; tình hình thực hiện và điều chỉnh KH;
Trang 33c) Tình hình thực hiện KH VĐT: huy động; giải ngân; quyết toán vốn DA hoàn thành; nợ đọng XDCB (nếu có) và việc xử lý;
d) Năng lực tổ chức thực hiện DA và việc chấp hành các quy định về QLĐT, của Ban QLDA và các nhà thầu;
đ) Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án và việc xử lý theo thẩm quyền;
e) Đề xuất PA xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt thẩm quyền
2) Nội dung giám sát của Chủ sử dụng (K.2, Đ 51, NĐ 29/2021)
Tự tổ chức thực hiện
theo dõi, kiểm tra toàn
bộ quá trình khai thác,
vận hành dự án
a) Việc quản lý, khai thác, vận hành dự án;
b) Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình khai thác, vận hành dự án và việc xử lý theo thẩm quyền; c) Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền
3) Nội dung giám sát của Người CTQ quyết định đầu tư (Đ 52, NĐ 29/2021)
Hoạt động Nội dung công việc và yêu cầu báo cáo
Theo dõi a) Tình hình thực hiện chế độ b/c của Chủ ĐT, Người có
thẩm quyền QĐ ĐT & Chủ sử dụng;
Trang 34b) Tổng hợp tình hình thực hiện DA: tiến độ; thực hiện KH VĐT, giải ngân; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính
và kết quả xử lý;
c) Tổng hợp tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án; khó khăn, vướng mắc, phát sinh và kết quả xử lý;
d) Việc chấp hành biện pháp xử lý của CĐT, Người CTQ
QĐ ĐT & Chủ SD;
e) Báo cáo và đề xuất PA xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn
đề vượt quá thẩm quyền
QL NGÀNH
Trang 35tư
DA theo nội dung
và các chỉ tiêu được phê duyệt tại
QĐ đầu
tư
▪ Theo dõi, KT DA thuộc phạm vi quản lý
▪ KT ít nhất một lần đối với các
DA ĐT nhóm B trở lên;
▪ KT khi điều chỉnh DA làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng TMĐT
• • Theo dõi,
kiểm tra dự
án thuộc phạm vi quản lý
▪ Kiểm tra theo KH hoặc đột xuất
2 Nội dung giám sát
2.1 Nội dung giám sát của nhà đầu tư (Đ.63, NĐ 29/2021)
Trang 36Hoạt động Nội dung công việc và yêu cầu báo cáo
f) Việc đáp ứng các điều kiện ĐTKD
g) Tình hình thực hiện ưu đãi đầu tư (nếu có)
h) Khó khăn, vướng mắc, phát sinh và kết quả xử lý
2.2 Nội dung giám sát của Người CTQ QĐ đầu tư (Đ.64, NĐ29/2021)
Hoạt động Nội dung công việc và yêu cầu báo cáo
Theo dõi
a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư;
b) Tổng hợp tình hình thực hiện dự án;
Trang 37c) Tổng hợp tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính và kết quả xử lý;
d) Tổng hợp tình hình thực hiện các yêu cầu về BVMT, SDĐ, TN, K/sản;
e) Tổng hợp tình hình thực hiện các nội dung khác của QĐ ĐT;
f) Việc chấp hành các biện pháp xử lý của nhà đầu tư;
g) Báo cáo và đề xuất PS xử lý khó khăn, vấn đề vượt thẩm quyền
Kiểm tra
a) Việc chấp hành quy định về QL DADT
b) Việc quản lý thực hiện dự án;
c) Việc quản lý, khai thác, vận hành dự án;
d) Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện
2.3 Nội dung giám sát của CQ Đại diện chủ sở hữu (CSH) NN và CQ QĐ sử dụng vốn NN để ĐT (Đ.65, NĐ 29/2021)
CQ Đại diện chủ sở hữu (CSH) NN CQ QĐ sử dụng vốn NN để ĐT
a) Tổng hợp tình hình thực hiện dự
án
b) Kiểm tra việc chấp hành các quy định
của pháp luật trong việc thực hiện DA
ĐT của nhà đầu tư
a) Tổng hợp tình hình thực hiện dự án
b) Kiểm tra việc chấp hành các quy định trong việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư DA của nhà đầu tư
Trang 383 Nội dung giám sát của CQ đăng ký đầu tư và CQ QLNN về ĐT
d) Tổng hợp tình hình thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường,
sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản theo quy định;
đ) Tổng hợp tình hình thực hiện các nội dung khác của QĐ ĐT
d) Việc chấp hành quy định về GS, ĐG ĐT và chế độ báo cáo
đ) Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện
9/20
4) Nội dung giám sát của CQ QLNN chuyên ngành (Đ.67,NĐ 29/2021),
Trang 39Hoạt động Nội dung công việc và yêu cầu báo cáo
b) Việc chấp hành quy định về BVMT, công nghệ, sử dụng đất đai,
sử dụng tài nguyên khoáng sản (nếu có);
c) Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất;Việc áp dụng và chấp hành quy định của pháp luật chuyên ngành đối với dự án
III.GIÁM SÁT DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP
1 Trách nhiệm giám sát dự án PPP (Đ 56, NĐ 29/2021)
CHỦ THỂ
QUẢN LÝ
CQ ký kết HĐ Nhà đầu tư
Người Có TQ phê duyệt DA& CQ Có TQ
CQ QLNN về ĐT PPP,
CQ QLNN chuyên ngành
-Thực hiện theo dõi, KT
DA thuộc thẩm quyền
-KT ít nhất một lần đối với các DA do mình phê duyệt;
Theo dõi, kiểm tra dự
án thuộc phạm vi quản lý
CQ QLNN về ĐT PPP,
CQ QLNN chuyên ngành, CQ Có TQ và
Trang 40được phê duyệt
và HĐ dự án
-KT khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng TVĐT
Người Có TQ phê duyệt DA
KT DA theo KH hoặc đột xuất
2 Nội dung giám sát DA PPP
2.1 Nhà Đầu tư, Doanh nghiệp dự án
Hoạt động Nội dung công việc và yêu cầu báo
d) Doanh thu thực tế của DA; giá trị phần doanh thu tăng
mà DN DA chia sẻ với NN (nếu có); giá trị phần DT giảm
mà NN đã hoặc dự kiến thanh toán cho DNDA (nếu có);
đ) Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng dự án và việc xử lý theo thẩm quyền; e) Đề xuất PA xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền
2.2 Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (Đ57,ND 29/2021)
Hoạt động Nội dung công việc và yêu cầu báo cáo