1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng giá tiền tệ và bình luận về sức ép nâng giá đồng nhân dân tệ của trung quốc

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng giá tiền tệ và bình luận về sức ép nâng giá đồng Nhân Dân tệ của Trung Quốc
Tác giả Nguyễn Thị Thu Dung, Ngô Thu Hà, Phạm Phương Hoa, Hồ Thị Quyên, Phạm Thị Phúc, Hoàng Phương Thảo, Đỗ Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Trà My, Vũ Thị Ngân, Bùi Thị Bảo Ngọc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Phúc Hiền
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Tiểu luận nhóm
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 224,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ định giá cao, thấp của các đồng tiền sau: Trong khi đó, một đồng tiền được xem là định giá thực cao real overvalued khi chuyển đổi từ 1 đơn vị tiền tệ sang ngoại tệ thì số lượnghàn

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Trang 2

Hà Nội, tháng 12 năm 2010

DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN

1 Nguyễn Thị Thu Dung – Anh 2 – TCQT A – K46

2 Ngô Thu Hà – Anh 2 – TCQT A – K46

3 Phạm Phương Hoa – Anh 2 – TCQT A – K46

Trang 3

MỤC LỤC

DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN 2

1 LÝ THUYẾT NÂNG GIÁ TIỀN TỆ 3

1.1 Định nghĩa 3

1.2 Nguyên nhân 5

1.2.1 Áp lực của nước khác 5

1.2.2 Tránh phải tiếp nhận những đồng Đô la bị mất giá từ Anh và Mỹ chạy vào nước mình

5 1.2.3 Hạ nhiệt nền kinh tế quá nóng 5

1.2.4 Xây dựng sự ảnh hưởng ra nước ngoài 5

1.3 Tác động 8

1.3.1 Mặt tích cực 10

1.3.2 Mặt tiêu cực

Trang 4

1 LÝ THUYẾT NÂNG GIÁ TIỀN TỆ

1.1 Định nghĩa

 A revaluation is an upward change in the currency's value

(Retrieved on December 10 th 2010 from http :// www.newyorkfed.org/aboutthefed/fedpoint/fed38.html )

 Nâng giá tiền tệ là việc nâng sức mua của tiền tệ nước mình so với ngoại tệ,cao hơn sức mua thực tế của nó

 Giả sử NHTW thiết lập: 1 USD = 20 500 VND

NHTW tiến hành nâng giá tiền tệ : 1USD = 18 000 VND

 Tỷ giá hối đoái ở Việt Nam đã giảm:

VND nâng giá lên (20 500 – 18 000)/18000 = 13, 51%

USD giảm giá (18 000 – 20 500)/20 500 = - 12, 2%

Giá của VND đã tăng từ 1 VND = 4, 88 10-5 USD

lên 1 VND = 5, 56 10-5 USD

 Tháng 10/1969, Mác Đức nâng giá lên 9,29%, tức là ở Đức tỷ giá hối đoái1USD = 4 Mác đã giảm còn 1 USD = 3,66 Mác, tức là đô la giảm giá, ngượclại giá của Mác tăng từ 1 Mác = 0,25 USD lên 1 Mác = 0,27 USD

Từ định nghĩa trên, có những lưu ý sau về các thuật ngữ:

 Nâng giá tiền tệ (revaluation) là thuật ngữ được dùng đối với tỷ giá cố định.Trong chế độ tỷ giá cố định, tỷ giá là cố định, trong khi cung cầu ngoại tệ

Trang 5

trên FOREX luôn biến động, làm cho tỷ giá trung tâm lệch khỏi tỷ giá thịtrường Khi tỷ giá trung tâm quá cao so với tỷ giá thị trường thì đồng nội tệchịu áp lực nâng giá.

 Tỷ giá trung tâm là tỷ giá do NHTW ấn định cố định, được áp dụng trongcác chế độ tỷ giá cố định Thông thường, NHTW cho phép tỷ giá giao dịchtrên FOREX được dao động xung quanh tỷ giá trung tâm một tỷ lệ ±% nhấtđịnh, gọi là biên độ dao động, thường từ 0,1% đến 5% Các thành viên thamgia FOREX chỉ được mua, bán trong biên độ dao động cho phép xung quanh

tỷ giá trung tâm

Phân biệt nâng giá tiền tệ (revaluation), định giá cao (overvalued) và lên giá

(appreciation):

- Nâng giá (revaluation) được áp dụng trong chế độ tỷ giá cố định khi

NHTW điều chỉnh tỷ giá trung tâm Nếu NHTW nâng giá nội tệ (danhnghĩa), sẽ làm cho tỷ giá thực giảm Tỷ giá thực giảm làm cho nội tệ được

định giá cao hơn và hiện tượng này được gọi là nâng giá thực (real

valuation) Điều này xảy ra vì, tại một thời điểm, do CPIt/CPIt* là khôngđổi, nâng giá nội tệ làm cho et giảm, et giảm làm cho er giảm, tức nội tệbây giờ được định giá thực cao hơn (nên gọi là nâng giá thực)

e r = e t (CPI t /CPI t * )

- Định giá cao (overvalued) được áp dụng tại một thời điểm đối với chế độ

tỷ giá cố định, khi một đồng tiền có giá trị (tỷ giá) giao dịch trên FOREX

là cao hơn giá trị (tỷ giá) cân bằng cung cầu (tỷ giá thị trường) Khi tỷ giátrung tâm được ấn định thấp hơn tỷ giá thị trường thì đồng ngoại tệ đượcxem là định giá thấp, còn nội tệ được xem là định giá cao

Ví dụ:

Trang 6

Tỷ giá thị trường: EM(USD/VND)= 19000

Tỷ giá trung tâm NHNN Việt Nam: ECR(USD/VND)= 18500

Trong trường hợp này, USD được xem là định giá thấp, còn VND đượcxem là định giá cao

Tỷ lệ định giá cao, thấp của các đồng tiền sau:

Trong khi đó, một đồng tiền được xem là định giá thực cao (real

overvalued) khi chuyển đổi từ 1 đơn vị tiền tệ sang ngoại tệ thì số lượnghàng hóa mua được ở nước ngoài là nhiều hơn so với mua được ở trongnước

Công thức tổng quát xác định tỷ lệ % định giá thực cao thấp của mộtđồng tiền:

EM = 19000

ECR = 18500

Q (USD)

0

Trang 7

+ Nếu vr > 0 thì nội tệ được xem là định giá thực cao.

+ Nếu vr < 0 thì nội tệ được xem là định giá thực thấp

- Lên giá (appreciation) được áp dụng với chế độ tỷ giá thả nổi, khi tỷ giá

biến động từ thời điểm này sang thời điểm khác Khi tỷ giá giảm thìngoại tệ giảm giá, còn nội tệ lên giá

Ví dụ:

Tại thời điểm t0, E0(USD/VND)= 19000

Tại thời điểm tt, E1(USD/VND)= 18500

Nguyên nhân làm cho tỷ giá giảm là do cầu USD giảm hoặc cung USDtăng Tỷ lệ giảm giá của USD và lên giá của VND được xác định:

%(USD)= (E1 – E0)/E0 = (18500 – 19000)/19000 = - 2,63%

%(VND)= (E0 – E1)/E1 = (19000 – 18500)/18500 = + 2,70%

Vậy từ thời điểm t 0 đến t 1 , USD giảm giá là 2,63%, còn VND lên giá 2,70%.

Trang 8

a/Cầu giảm b/Cung giảm

Trong khi đó, một đồng tiền được xem là lên giá thực (real appreciation) khi

số lượng hàng hóa mua được ở nước ngoài tăng từ thời điểm này sang thờiđiểm khác khi chuyển đổi một đơn vị tiền tệ sang ngoại tệ Như vậy, khi nóiđến đồng tiền lên giá (thực và danh nghĩa) tức là đang xét ở trạng thái động.Nếu tỷ giá thực tăng thì nội tệ sẽ giảm giá thực; ngược lại, nếu tỷ giá thựcgiảm thì nội tệ sẽ lên giá thực, còn ngoại tệ giảm giá thực

Kết luận:

 Sự khác nhau giữa “nâng giá – lên giá” chỉ là về mặt thuật ngữ Trong thực

tế, các thuật ngữ này thường được sử dụng hoán đổi cho nhau

 Tỷ giá trung tâm cao hơn tỷ giá thị trường  nội tệ được định giá thấp,ngoại tệ được định giá cao  kích thích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ  nội tệ chịu áp lực lên giá và dự trữngoại hối của NHTW tăng

S

S

’ D

E0=1900 0

E1=1850 0

Q (USD) 0

E (USD/VND)

Trang 9

 Những quốc gia có đồng tiền định giá thấp không chịu áp lực phải nâng giá,trừ khi:

- Cán cân vãng lai (Current account – CA) thặng dư quá mức và lâu dài

- Quốc gia có cam kết hợp tác quốc tế

 Nâng giá tiền tệ trong điều kiện hiện nay thường xảy ra dưới áp lực củanước khác

Đức là một nước có cán cân thanh toán và cán cân thương mại dư thừa đối với Mỹ,Anh và Pháp Để hạn chế xuất khẩu hàng hóa của Đức vào nước mình, Mỹ, Anh vàPháp thúc ép Đức phải nâng giá Mác Đức Sau khi nâng hàm lượng vàng của MácĐức lên 5% vào năm 1961, chính phủ Đức đã phải nhiều lần nâng giá đồng tiềncủa mình dưới áp lực của các nước như Mĩ, Anh, Pháp và Ý

Đối với Nhật Bản, vào năm 1985, dưới áp lực của Beck - Bộ trưởng bộ tài chính

Mỹ, ngân hàng Nhật Bản buộc phải đồng ý nâng giá đồng Yên Chỉ trong vòngmấy tháng sau khi thỏa thuận Plaza được kí kết giữa các nước Mỹ, Anh, Nhật, ĐứcPháp, tỉ giá đồng Yên Nhật từ 250 JPY đổi 1 USD đã tăng lên mức 149 JPY đổi 1USD Yên đã lên giá quá cao USD/JPY = 102 vào năm 1996, so với USD/JPY =

360 vào năm 1971

Một nước khác cũng bị sức ép về nâng giá tiền tệ là Trung Quốc Trong nhữngnăm gần đây, nền kinh tế của Trung Quốc phát triển rất nhanh, hàng hóa xuất khẩu

Trang 10

tràn ngập thị trường nước ngoài với ưu thế là giá rẻ do Nhà nước của Trung Quốcduy trì đồng Nhân dân tệ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, thu ngoại tệ Điều này tạo

ra sự đe dọa lớn đối với các ngành sản xuất của các nền kinh tế khác, đặc biệt là

Mỹ, thị trường tiêu thụ sản phẩm của Trung Quốc lớn nhất thế giới Dưới sức ép từ

Mỹ và các nước khác trên thế giới, Trung Quốc đã phải đồng ý thi hành chính sáchnâng giá đồng Nhân dân tệ

1.2.2 Tránh phải tiếp nhận những đồng Đô la bị mất giá từ Anh và Mỹ chạy vào nước mình

Nguyên nhân này có thể xảy ra ở những nước không muốn phụ thuộc và chịu ảnhhưởng từ nước có sử dụng đồng tiền đô la yếu Những nước này muốn ngăn chặnnguồn vốn nước ngoài ồ ạt chạy vào nước mình, chi phối lớn đến các ngành kinh tếcủa đất nước Chính phủ lo sợ rằng nếu không có biện pháp này thì các nước mạnhhơn sẽ lợi dụng xuất khẩu tư bản để gây tác động đến hình hình kinh tế trong nước

và từ đó ảnh hưởng tới chính trị, xã hội làm cho đất nước phải phụ thuộc nhiều vàonước ngoài

Thật vậy, để tránh phải tiếp nhận các đồng đô la mất giá của Mỹ và Anh, chính phủĐức và Nhật coi biện pháp nâng giá đồng tiền của mình như một biện pháp hữuhiệu để ngăn ngừa đô la mất giá chạy vào nước mình và giữ vững lưu thông tiền tệ

và tín dụng, duy trì sự ổn định của tỷ giá hối đoái

Tuy nhiên, có thể nhận thấy rằng, nguyên nhân này chỉ mang tính lý thuyết vì hầunhư không có nước nào trên thế giới hiện nay không muốn tiếp nhận dòng vốn đầu

tư vào nước mình

1.2.3 Hạ nhiệt nền kinh tế quá nóng

Tăng trưởng nóng là hiện tượng nền kinh tế tăng trưởng vượt bậc, vượt mức sảnlượng tiềm năng Tại mức sản lượng tiềm năng các tiềm lực kinh tế được sử dụng

Trang 11

một cách hiệu quả nhất, tỷ lệ lạm phát vừa phải, thất nghiệp thấp nhất, tức là vẫncòn một tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cho phép để ổn định nền kinh tế Tăng trưởngnóng tạo nên một số chỉ tiêu vượt bậc về kinh tế từ đó gây ra một số hệ quả khôngtốt cho nền kinh tế Một nền kinh tế tăng trưởng nóng sẽ nhanh chóng rơi vàotình trạng suy thoái sau cơn “phát nhiệt”, đặc biệt khi có những cú sốc ngoại lai,nếu không có những biện pháp ngăn chặn kịp thời để làm nguội dần nền kinh tếtrước khi đứa nó về trạng thái phát triển cân bằng và ổn định

Khi một quốc gia đang tăng trưởng nóng cần phải có biện pháp giảm xuất khẩuhàng hóa ra bên ngoài, đồng thời cần phải khuyến khích nhập khẩu các trang thiết

bị hiện đại, bên cạnh đó cần phải hạn chế đầu tư vào trong nước Đó chính là lúcnhà nước đưa ra chính sách nâng giá tiền tệ Để thực hiện được những mục tiêu

“giảm nhiệt” cho nền kinh tế, mỗi quốc gia cần phải biết cách lựa chọn thời điểm

để tiến hành nâng giá tiền tệ sao cho phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình

1.2.4 Xây dựng sự ảnh hưởng ra nước ngoài

Chính phủ của các nước có thể xem xét sử dụng biện pháp nâng giá tiền tệ để cóthể nâng cao sự ảnh hưởng của nước mình đối với các nước khác trên thế giới Mộtkhi thực hiện biện pháp này sẽ tăng cường đầu tư và xuất khẩu vốn ra bên ngoài, từ

đó sẽ khiến nền kinh tế của nước nhận đầu tư sẽ phần nào bị ảnh hưởng bởi nềnkinh tế của nước đầu tư

Nguyên nhân này chủ yếu xảy ra ở các nước có nền kinh tế đã phát triển, lượngvốn đang ở trạng thái bão hòa, không còn có thể tăng được hiệu quả của dòng vốnđầu tư Do đó, những nhà đầu tư mong muốn di chuyển nguồn vốn của mình ranhững nước có nền kinh tế kém phát triển hơn

Nhật Bản là một ví dụ điển hình Việc nâng giá đồng Yên của Nhật Bản đã tạo điềukiện cho Nhật Bản chuyển vốn đầu tư ra bên ngoài nhằm xây dựng một nước Nhật

Trang 12

“kinh tế” trong lòng các nước khác, nhờ vào đó mà Nhật giữ vững được thị trườngbên ngoài, một vấn đề sống còn với Nhật Bản.

1.3 Tác động của nâng giá tiền tệ

Giá cả hình thành theo quy luật cung cầu là một trong những nhân tố quan trọngbậc nhất để một thị trường hoạt động hiệu quả Cũng như các thị trường khác, đểthị trường ngoại hối hoạt động hiệu quả, với doanh số giao dịch cực đại, độ thanhkhoản cao và chi phí giao dịch thấp thì tỷ giá phải được hình thành khách quantheo quy luật cung cầu trên thị trường, hay nói cách khác, lúc đó cung cầu là cânbằng.Nếu tỷ giá quá cao hay quá thấp so với tỷ giá cân bằng đều trở thành nhân tốkìm hãm doanh số giao dịch, kích thích đầu cơ, là nguyên nhân hình thành và pháttriển thị trường ngầm và làm cho các nguồn lực xã hội phân bổ kém hiệu quả.Tác động của việc nâng giá tiền tệ với nước nâng giá được xét trên hai mặt: Tíchcực và tiêu cực:

 Khuyến khích dòng vốn từ trong nước chảy ra nước ngoài với mục đích đi

du lịch, chuyển kiểu hối và đầu tư

 Nâng giá tiền tệ về bản chất là mang tính quốc tế, cho nên nó có ảnh hưởngđến quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ kinh tế

Trang 13

 Thị trường ngoại hối luôn ở trạng thái cầu lớn hơn cung, nghĩa là thị trườngkhan hiếm hàng hóa, tạo ra cảnh “ mua bán tranh ép” hay “ bán thì cưỡng épcòn mua thì phân phối”.

 Do tỷ giá luôn chịu sức ép tăng một chiều khiến cho những nhà đầu cơ vàocuộc Một mặt, họ găm giữ ngoại tệ; mặt khác, họ tích cực mua vào chờ thời

cơ tỷ giá tăng để bán ra kiếm lời Điều này khiến cho thị trường ngoại hốicàng tỏ ra căng thẳng và tạo ra sức ép mạnh hơn lên phá giá nội tệ

 Tỷ giá thấp cùng với doanh số mua bán ngoại tệ giảm đã kìm hãm phát triểnngoại thương và khiến cho các nguồn lực trong xã hội phân bổ kém hiệuquả

Trang 14

2.VẤN ĐỀ NÂNG GIÁ ĐỒNG NHÂN DÂN TỆ CỦA TRUNG QUỐC

2.2.Vấn đề nâng giá đồng nhân dân tệ của Trung Quốc:

2.2.1.Sức ép nâng giá đồng nhân dân tệ từ bên ngoài Trung Quốc:

a.Sức ép từ phía Mỹ:

 Từ năm 2003,nhiều đoàn đại biểu Mỹ đã sang Trung Quốc để kêu gọiTrung Quốc thay đổi chính sách kinh tế tài chính hầu đối phó với nhữngvấn đề song phương giữa hai nước Trong đó,nổi bật nhất là chuyến đi của

bộ trưởng ngân khố Mỹ John Snow sang Trung Quốc vào đầu tháng 9 năm

2003 nhằm đòi hỏi nước này phải thả nổi tỷ giá đồng nhân dân tệ

 Dưới sức ép gay gắt trong suốt hai năm 2003,2004 của Mỹ và một số đốitác thương mại chủ yếu khác như Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, cuốicùng vào ngày 21-7-2005, Trung Quốc (TQ) đã quyết định thực hiện mộtcải cách ban đầu đối với chính sách tỉ giá hối đoái.Trung Quốc bắt đầu điềuchỉnh tỉ giá đồng nhân dân tệ, từ gắn chặt vào USD sang “thả nổi có kiểmsoát” và để cho đồng tiền nước mình lên giá dần dần từ mốc 8,35 lên 6,8Nhân dân tệ ăn 1 Đô la Tuy nhiên, Washington không hài lòng với tìnhtrạng đồng tiền bị định giá, theo họ, “thấp hơn giá trị thật trên thị trường” và

đã liên tục gây sức ép để buộc Bắc Kinh thay đổi.Tuy nhiên về phía TrungQuốc tỏ ra khá cứng rắn, kiên quyết giữ chính sách tỉ giá thấp này

 Ngày 30/3/2010, Chính phủ Mỹ thông báo sẽ tăng thuế đánh vào các mặthàng giấy nhập khẩu từ Trung Quốc từ 10,9% tới 20,4%, với lý do trừngphạt các biện pháp trợ cấp của Bắc Kinh dành cho các công ty trong nước

 Ngày 28/9/2010, Hạ viện Mỹ đã thông qua dự luật gây sức ép buộc TrungQuốc nâng giá đồng nhân dân tệ, với tỷ lệ phiếu thuận/phiếu chống là 348-

79 Hạ nghị sỹ Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa, trước thời điểm 1 tháng

Trang 15

khi cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ bắt đầu và vấn đề kinh tế trở nên được quantâm nhiều nhất, tuyên bố đã đến lúc hành động để cứu việc làm cho ngườiMỹ.100 hạ nghị sỹ Đảng Cộng hòa chuyển sang ủng hộ quan điểm của ĐảngDân chủ Dự luật vì thế được tiếp tục được gửi lên tranh cãi và bỏ phiếu tạiThượng viện Dự luật trên cùng với một dự luật tương tự của Thượng viện

Mỹ nếu được thông qua sẽ cho phép chính phủ Mỹ áp đặt thuế đối kháng vàthuế chống bán phá giá lên hàng hóa nhập khẩu từ các nước mà Bộ Thươngmại xác định có chính sách thao túng tỷ giá Dự luật trên được xem là hànhđộng phản đối chính sách tiền tệ của Trung Quốc mạnh nhất từ Washingtoncho đến nay

*) Nguyên nhân :

 Thứ nhất, Mỹ cho rằng Trung Quốc luôn cố tình định giá đồng NDT thấphơn so với giá trị thực của nó để hưởng lợi trong xuất khẩu hàng hóasang Mỹ

- Lâu nay các nhà sản xuất Mỹ vẫn cho rằng đồng nội tệ của TrungQuốc đang bị ghìm thấp hơn 40% so với giá trị thực của nó và đâycũng là lý do chính khiến thâm hụt ngân sách của Mỹ đối với TrungQuốc ngày càng lớn, lên tới 226,8 tỷ USD trong năm 2009 và trởthành mức thâm hụt ngân sách lớn nhất giữa Mỹ với các nước trên thếgiới Mỹ hiện bị nhập siêu hơn 800 tỉ USD và trong đó hàng hóaTrung Quốc chiếm tỉ trọng rất lớn Theo số liệu mới nhất của BộThương mại Mỹ công bố ngày 14/10, các mặt hàng nhập khẩu củaTrung Quốc vào Mỹ đạt mức cao kỷ lục, đóng góp 46,4 tỷ USD trongthâm hụt thương mại Mỹ tăng 8,8%

Trang 16

- Hàng hóa Trung Quốc tràn ngập thị trường Mĩ, khiến cho các doanhnghiệp sản xuất Mĩ gặp rất nhiều bất lợi, thị trường trong và ngoàinước bị mất đi khiến cho các doanh nghiệp buộc phải thực hiện chínhsách cắt giảm nhân công, khiến cho tỉ lệ thất nghiệp ở Mĩ ngày càngtăng cao.Tỉ lệ thất nghiệp ở Mỹ hiện nay là 9,7% và đang có xu hướngtiếp tục tăng Tỷ lệ thất nghiệp cao cũng khiến Nhà Trắng và phần lớncác nghị sỹ Dân chủ và nhiều nghị sỹ Cộng hòa tăng sức ép với BắcKinh trong vấn đề tỷ giá.

- Trong thông điệp Liên bang đầu năm 2010, Tổng thống Obama thôngbáo kế hoạch tăng xuất khẩu gấp đôi từ nay cho đến 2015, nhằm tạothêm 2 triệu việc làm cho người dân Mỹ Như vậy từ nay, xuất khẩu

sẽ trở thành một mục tiêu nữa của chính trị và ngoại giao Mỹ Vì vậyvấn đề đồng nhân dân tệ lại trở nên ngày càng nhức nhối hơn đối vớichính quyền Mĩ, đòi hỏi Mĩ phải có những động thái rõ rang hơn đểgiải quyết vấn đề này nhằm xoa dịu các doanh nghiệp sản xuất trongnước

 Thứ hai,Trung Quốc đang là chủ nợ lớn nhất của Mỹ Với lợi thế nắm giữhơn 1.000 tỷ trái phiếu của Bộ Tài chính Mỹ, Trung Quốc có lợi thếtrong các cuộc đàm phán về kinh tế với Mỹ Nhiều nhà phân tích của Mỹ

lo ngại khả năng từ chỗ lệ thuộc vào chủ nợ Trung Quốc, Mỹ sẽ lệ thuộcvào nhiều vấn đề khác, kể cả an ninh

Từ đây chúng ta lại có thể nhớ lại câu chuyện tương tự cũng đã xảy ra vớiNhật Bản vào 40 năm trước đây."Trong thập kỉ 70-80 của thế kỉ 20, Nhật

đã mua và đầu tư rất nhiều ở Mỹ, kể cả trái phiếu chính phủ vì thế Nhật

có thặng dư mậu dịch lớn với Mỹ giống như Trung Quốc bây giờ Do

Ngày đăng: 26/09/2023, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w