1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài thảo luận môn quản trị tài chính hoạt động quản trị tiền tại công ty sữa vinamilk

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài thảo luận môn quản trị tài chính hoạt động quản trị tiền tại công ty sữa vinamilk
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Đề tài thảo luận
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 496 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và một trong những hoạt động vô cùng quan trọng, quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của mỗi công ty là công tác quản trị tài chính hay đóchính là hoạt động quản trị tiền.. Quản trị t

Trang 1

MỤC LỤC

Phần I : CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Quản trị tài chính hiệu quả

1.2 Mục đích của quản trị tiền

1.3 Quản lý sử dụng thực tại công ty

QUẢN TRỊ TIỀN TẠI CÔNG TY SỮA VINAMILK

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

2.2 Phân tích các tỉ số tài chính

2.2.1 Hệ số khả năng thanh toán

2.2.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

2.2.3 Hệ số nợ

2.3 Công tác quản trị tiền tại Vinamilk

2.3.1.Công tác quản trị thu tiền tại doanh nghiệp

2.3.2 Công tác quản trị tiền tại doanh nghiệp

2.3.3 Quản trị đầu tư chứng khoán, đầu tư tài chính

2.3.4 Ngân sách thu chi tiền tệ tại Vinamilk

2.3.5 Xác định dự trữ tiền tối ưu

Phần III : ĐÁNH GIÁ

3.1 Ưu điểm

3.2 Nhược điểm

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tiền

Phần IV : TÀI LIỆU THAM KHẢO

3 4 5

7

12 12 12 13 15 17 18 21

25 26 27

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Thành công của một doanh nghiệp là sự tổng hợp của vô số các hoạt động, cácchương trình khác nhau Và một trong những hoạt động vô cùng quan trọng, quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của mỗi công ty là công tác quản trị tài chính hay đóchính là hoạt động quản trị tiền

Quản trị tiền không chỉ là cầu nối giữa các hoạt động trong một doanh nghiệp mà

nó còn phân tích rõ ràng doanh thu, lợi nhuận doanh nghiệp đạt được như thế nào, cóhiệu quả hay không, có nên tiếp tục sử dụng nguồn lực tài chính hiện nay hay khônghay phải tìm hướng đi khác, giúp doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển Do vậy,quản trị tiền luôn là một hoạt động quản trị được quan tâm nhiều nhất tại mỗi doanhnghiệp Khi công tác quản trị tiền được đưa ra phân tích, đánh giá và xây dựng thì lúc

đó nó sẽ trở thành kim chỉ nam cho mọi hoạt động tiếp theo của doanh nghiệp

Sau khi Việt Nam sau khi gia nhập WTO, môi trường kinh doanh tại Việt Namngày càng có nhiều thời cơ và thách thức Do vậy, ngày nay công tác quản trị tiềntrong một doanh lại càng nhận được sự quan tâm và đầu tư như vậy mới có thể đạtđược hiệu quả tối ưu trong sử dụng đồng vốn tại các doanh nghiệp

Được hình thành từ năm 1976, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam VINAMILK đãlớn mạnh và phát triển trở thành một doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệpchế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam Qua tìm hiểu thực tế tạicông ty đã cho thấy có được thành công ngày hôm nay ngoài chiến lược kinh doanhđúng đắn, biết tận dụng các cơ hội một cách hợp lý thì vai trò của công tác quản trịdòng tiền đóng vai trò không nhỏ và luôn là một trong những hoạt động được công tychú trọng Hơn ai hết, công ty sữa VINAMILK nhận thấy rằng công tác quản trị tiền

là cơ sở để hoạt động kinh doanh chắc chắn và đạt được hiệu quả cao nhất, giúp giảmchi phí, tăng lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ, mở rộng quy mô và thị phần

Trang 3

1.1 Quản trị tài chính hiệu quả :

 Quản trị tài chính trong doanh nghiệp phải tiến hành phân tích và đưa ra một

cơ cấu nguồn vốn huy động tối ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ

 Quản trị tài chính phải thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cáchhợp lý đối với doanh nghiệp, vừa bảo vệ được quyền lợi của chủ doanh nghiệp

và các cổ đông, vừa đảm bảo được lợi ích hợp pháp, hợp lý cho người laođộng; xác định phần lợi nhuận để lại từ sự phân phối này là nguồn quan trọngcho phép doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào nhữnglĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm mới, tạo điều kiện cho doanh nghiệp cómức độ tăng trưởng cao và bền vững

 Quản trị tài chính còn có nhiệm vụ kiểm soát việc sử dụng cả các tài sảntrong doanh nghiệp, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích

Có thể nói, nhiệm vụ của bộ phận quản trị tài chính, bộ não của doanhnghiệp, rộng hơn và phức tạp hơn rất nhiều so với bộ phận kế toán - thống kê.Người đứng đầu bộ phận quan trọng này được gọi là giám đốc tài chính(CFO) Trong các tập đoàn kinh tế đa quốc gia trên thế giới, giám đốc tài chínhchịu trách nhiệm toàn bộ về mặt tài chính kế toán trước tổng giám đốc và quảntrị tài chính là bộ phận chức năng quan trọng nhất trong các bộ phận chức năngcủa doanh nghiệp

Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn vàngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty Đây

là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng

Trang 4

đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập,duy trì và mở rộng công việc kinh doanh.

Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tìnhtrạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó

và lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cốđịnh và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lãi cổ tức của cổ đông Lập kế hoạch tài chính sẽ cho phép qụyết định lượng nguyên liệu thô doanhnghiệp có thể mua, sản phẩm công ty có thể sản xuất và khả năng công ty cóthể tiếp thị, quảng cáo để bán sản phẩm ra thị trường Khi có kế hoạch tàichính, bạn cũng có thể xác được nguồn nhân lực doanh nghiệp cần “Việc quản

lý tài chính không có hiệu quả là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại củacác công ty, không kể công ty vừa và nhỏ hay các tập đoàn công ty lớn.”

1.2 Mục đích của quản trị tiền :

Quản trị tiền đề cập tới việc quản lý tiền mặt, tiền đang chuyển và tiền gửingân hàng Đối với doanh nghiệp quản lý tiền hướng tới 2 mục đích

 Tăng tốc độ thu hồi tiền: Một nguyên tắc đơn giản trong quản lý tiền là tăngtốc độ thu hồi tiền Nguyên tắc này giúp công ty ổn định tình hình tài chính,tình hình thanh toán và tăng khả năng sinh lời trên khối lượng tiền thu hồi sớm

và từ đó có thể tăng vốn đầu tư

 Giảm tốc độ chi tiền: cùng với việc tăng tốc độ thu hồi tiền doanh nghiệp còn

có thể thu lợi bằng cách giảm tốc độ chi tiêu để có thêm tiền đầu tư sinhlợi Có rất nhiều chiến thuật mà tùy tình hình mà các doanh nghiệp có cách ápdụng khác nhau

Để có thể lập các kế hoạch tài chính ngắn hạn có hiệu quả, các nhà quản trị nên tiến hành theo các bước sau:

Trang 5

 Xác định mục tiêu cá nhân và sự ảnh hưởng của mục tiêu cá nhân đến các mụcđích tài chính của công ty để có thể điều chỉnh mục tiêu cá nhân cho phù hợpvới mục đích của công việc

 Thiết lập mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu về lợi nhuận trên vốn đầu tư và hướng

mở rộng phát triển doanh nghiệp Những mục tiêu này phải được thể hiện bằngcác con số cụ thể Hãy sử dụng kế hoạch tài chính dài hạn để đưa ra các dự báo

về lợi nhuận, doanh số và so sánh với kết quả thực sự đạt được

 Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản trị nên tập trung vào các điểm mạnh,điểm yếu của doanh nghiệp và các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô cóthể ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu đã đề ra Đồng thời phải pháttriển các chiến lược dựa trên kết quả phân tích các yếu tố có liên quan (chiếnlược giá, tiềm năng về thị trường, cạnh tranh, so sánh chi phí sử dụng vốn đivay và vốn tự có…) để có thể đưa ra hướng đi đúng đắn nhất cho sự phát triểncủa công ty

 Chú ý tới nhu cầu về tài chính, nhân lực và nhu cầu về vật chất hạ tầng cầnthiết để hoàn thành kế hoạch tài chính bằng cách đưa ra những dự báo vềdoanh số, chi phí và lợi nhuận không chia cho khoảng thời gian từ 3 -> 5 năm

 Trao đối phương pháp điều hành hoạt động doanh nghiệp, nắm bắt các cơ hội

về thị trường và phát triển sản phẩm mới để có thể tìm ra biện pháp tốt nhấtnâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của công ty

 Cập nhật kế hoạch tài chính thông qua các báo cáo tài chính mới nhất của công

ty Thường xuyên so sánh kết quả tài chính công ty thu được với các số liệuhoạt động của các công ty trong cùng ngành để biết được vị trí của công tytrong ngành Tìm ra và khắc phục điểm yếu của công ty Không ngại thay đổi

kế hoạch tài chính nếu mục tiêu bạn đề ra quá thụ động hoặc vượt quá khảnăng của công ty

1.3 Quản lý vốn sử dụng thực của công ty

Trang 6

Vốn sử dụng thực của công ty là chênh lệch giữa tài sản hiện có của công ty vàcác khoản nợ phải trả, thường được gọi là vốn lưu chuyển trong công ty Các nhàquản trị phải luôn chú ý đến những thay đổi trong vốn lưu chuyển, nguyên nhândẫn đến sự thay đổi và ảnh hưởng của sự thay đổi đó đối với tình hình hoạt độngcủa công ty Khi quản lý nguồn vốn lưu chuyển trong công ty, hãy xem xét các bộphận cấu thành sau đây:

 Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt (các loại chứng khoán và tiền gửingắn hạn) Khi lập các kế hoạch tài chính bạn phải trả lời được những câu hỏiliên quan đến tiền mặt như : lượng tiền mặt của công ty có đáp ứng nhu cầu chiphí không? Mối quan hệ giữa lượng tiền thu được và chi phí như thể nào? Khinào thì công ty cần đến các khoản vay ngân hàng?

 Các khoản phải thu: chủ yếu bao gồm các khoản tín dụng mua hàng cho kháchhàng Nhà quản trị phải quan tâm đến những khách hàng nào thường hay trảchậm và biện pháp cần thiết để đối phó với họ

 Tồn kho: khoản tồn kho thường chiếm tới 50% tài sản hiện có của công ty do

đó nhà quản trị phải kiểm soát tồn kho thật cẩn thận thông qua việc xem xétxem lượng tồn kho có hợp lý với doanh thu, liệu doanh số bán hàng có sụtgiảm nếu không có đủ lượng tồn kho hợp lý cũng như các biện pháp cần thiết

để nâng hoặc giảm lượng hàng tồn kho

 Các khoản phải trả và các tín phiếu đến hạn chủ yếu là các khoản tín dụng màcác nhà cung cấp cho công ty hưởng

 Các khoản vay phải trả bao gồm các khoản vay từ ngân hàng và các nhà chovay khác Nhà quản trị phải quan tâm đến các vấn đề như: lượng vốn đi vay cóphù hợp với tình hình phát triển của công ty, khi nào thì lãi suất cho vay đếnhạn trả?

 Chi phí và thuế đến hạn trả bao gồm: các khoản trả lương, lãi phải trả đối vớicác tín phiếu, phí bảo hiểm…

Trang 7

Phần II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TIỀN TẠI CÔNG TY SỮA VINAMILK

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

 Tháng 06/2005: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác trong Công tySữa Bình Định và sáp nhập vào Vinamilk

 Ngày 19/01/2006, Vinamilk chính thức niêm yết trên HOSE với khối lượngniêm yết 159 trệu cổ phiếu SCIC nắm giữ xấp xỉ 50,01% vốn cổ phần

 2007 : Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa

 Vốn điều lệ hiện tại của Vinamilk là 1.753 tỷ đồng

Vị thế của công ty trong nghành:

Trang 8

 Theo kết quả bình chọn 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam, Vinamilk làthương hiệu thực phẩm số 1 của Việt Nam chiếm thị phần hàng đầu, đạt tốc

độ tăng trưởng 20 – 25%/năm

 Doanh thu nội địa tăng trung bình hàng năm khoảng 20% - 25% Vinamilk

đã duy trì được vai trò chủ đạo của mình trên thị trường trong nước và cạnhtranh có hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của nước ngoài Một trong nhữngthành công của Vinamilk là đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu của tất

cả các đối tượng khách hàng từ trẻ sơ sinh, trẻ em, thanh thiếu niên, ngườilớn, người có nhu cầu đặc biệt

 Thị trường xuất khẩu chính của công ty là Úc, Campuchia, Iraq, Philippines

và Mỹ

Vinamilk đang xây dựng 2 nhà máy sản xuất sữa với tổng chi phí 40 triệu

USD và sẽ hoàn thành trong năm nay và năm 2009 tại Bắc Ninh và ĐàNẵng Công ty cũng có kế hoạch đầu tư 600 tỷ đồng để nâng cấp các nhàmáy và trang thiết bị hiện có của công ty

Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.

 Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;

 Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa

 Phòng khám đa khoa

Trang 9

 Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng và phong phú từ các sản phẩm sữa bột,sữa tươi, sữa chua cho đến nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh kẹo

và các sản phẩm chức năng khác

Các sản phẩm:

Sữa tươi: Sữa tươi 100%: Sữa thanh trùng (có đường, không đường); Sữa

tiệt trùng (có đường, không đường, dâu, socola); Sữa tươi tiệt trùng;Sữagiàu canxi flex (có đường, không đường, ít đường); Sữa tươi Milkplus (cóđường, không đường, dâu, socola)

Sữa chua: Sữa chua ăn (có đường, không đường, trái cây, dâu, proby lợi

khuẩn, nha đam, cam, plus canxi); Sữa chua SUSU (có đường, cam, tráicây, dâu); Sữa chua uống (dâu, cam); Sữa chua men sống PROBI

Sữa đặc: Ông Thọ: Ông Thọ nhãn trắng nắp mở nhanh.Ông Thọ nhãn xanh nắp khui; Ông Thọ nhãn đỏ nắp khui; Ông Thọ dạng vỉ 30g Ngôi sao

phương Nam: Ngôi sao phương Nam nhãn đỏ; Ngôi sao phương Nam nhãn

cam; Ngôi sao phương Nam nhãn xanh dạng lon; Ngôi sao phương Nam

nhãn xanh dạng hộp giấy

Sữa bột, bột dinh dưỡng:Sữa bột Dielac dành cho trẻ em, bà mẹ và người

lớn tuổi.Sữa bột giảm cân; Bột dinh dưỡng ăn liền Ridielac: gạo sữa, thịt bòrau củ, thịt heo bó xôi, thịt heo cà rốt

Kem: Socola,dâu,khoai môn, vanilla, sầu riêng, đậu xanh

Phô mai (nhãn hiệu BÒ ĐEO NƠ).

Các loại nước giải khát: Sữa đậu nành (Nhãn hiệu VFresh, gồm có đường,

ít đường và không đường); nước giải khát (Nhãn hiệu VFresh): nước éptrái cây: Đào ép, Cam ép (có đường, không đường), Táo ép, Cà chua ép,

Atiso, Trà chanh, nước uống đóng chai ICY.

Sản phẩm khác : Cà phê hòa tan CAFE MOMENT, Cà phê rang xay

mang nhãn hiệu CAFE MOMENT, Bia Zorok (liên doanh)

Trang 10

Kết quả kinh doanh:

Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng 07/06 08/07 1,Tài sản và nguồn vốn

2,Kết quả kinh doanh

Các chỉ số tài chính:

Trang 11

Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Tăng trưởng

(*) trong năm 2007, công ty chia cổ tức bằng cổ phiếu 10%

Chiến lược phát triển:

Mục tiêu của Vinamilk là tối đa hóa giá trị cổ đông và theo đuổi chiến lượctăng trưởng dựa trên các yếu tố:

 Mở rộng thị phần hiện có và tiếp tục thâm nhập vào các thị trường mới

 Phát triển các sản phẩm mới với giá trị gia tăng cao nhằm thõa mãn nhu cầukhác nhau của người tiêu dùng và chú trọng tập trung vào đối tượng kháchhàng nước ngoài

 Ngày càng nâng cao giá trị thương hiệu Vinamilk trên thị trường Phát triểnnguồn nguyên liệu sữa nhằm đảm bảo nguồn cung có chất lượng cho nhucầu sản xuất của Công ty

2.2 PHÂN TÍCH CÁC TỈ SỐ TÀI CHÍNH :

Trang 12

2.2.1 Hệ số khả năng thanh toán :

Hệ số khả năng thanh toán hiện tại là mối tương quan giữa tài sản lưu động

và các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của công tytrong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện tại = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn

Qua tổng hợp báo cáo tài chính của công ty từ 2008,2009, và 3 quý đầunăm 2010 ta thấy hệ số khả năng thanh toán hiện tại của công ty qua các năm

kể trên lần lượt là 2,78 ; 1,83 và 2,76 Chúng ta có thể thấy khả năng trả nợngắn hạn của công ty là khá cao.Tuy 2009 hệ số này có giảm xuống do ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng nhìn chung doanh nghiệpvẫn đáp ứng được khả năng thanh toán trong ngắn hạn

2.2.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh mối tương quan giữa các tài sảnlưu hoạt và các khoản nợ ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán nhanh saukhi tài sản đã được loại bỏ bởi các hàng tồn kho và tài sản kém tính thanhkhoản.Nó được thiết lập nhằm xác định khả năng đáp ứng nhu cầu trả nợ củadoanh nghiệp trong trường hợp doanh số bán hàng tụt một cách bất lợi

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động - Hàng dự trữ)

Nợ ngắn hạn

Năm 2008 tỷ lệ này ở công ty là 1,17 Năm 2009 là 1,83 và tính đến30/9/2010 thì tỉ lệ này là 1,98 Như vậy khả năng đáp ứng nhu cầu trả nợnhanh của công ty các năm qua là khá cao.

2.2.3 Hệ số nợ

Hệ số nợ hay tỷ lệ nợ trên tài sản cho biết phần trăm tổng tài sản được tàitrợ bằng nợ Hệ số nợ càng thấp thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính càng ít vàngược lại hệ số nợ càng cao thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính càng cao

Hệ số nợ = Tổng số nợ/ Tổng tài sản

Trang 13

Hệ số nợ 2008 là 22,8%,năm 2009 là 19.4% và 3 quý đầu năm 2010 là58,3% Như vậy năm 2008 công ty muốn sử dụng một đồng vốn thì phải đivay 0,28 đồng Hệ số này giảm 9,4% vào năm 2009 và tăng 35,5% vào năm

2010 tính đến thời điểm 30/ 9/2010 Nhìn chung các chủ nợ đều thích công ty

có tỷ số nợ thấp vì mức độ bảo vệ dành cho họ cao trong trường hợp công tyrơi vào tình trạng phá sản Tuy nhiên các cổ đông lại thích tỷ số nợ cao vì nólàm tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông Qua các thông số kể trên cũng có thểthấy khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty vẫn ở mức tốt

2.3 CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN TẠI DOANH NGHIỆP

2.3.1 Công tác quản trị thu tiền của doanh nghiệp

Thu tiền là cách thức mà doanh nghiệp thu lại những chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra để đầu tư cho các hoạt động sản suất kinh doanh và dịch vụ cóliên quan Kèm theo khoản thu để bù đắp chi phí là các khoản sinh lời kèmtheo Đứng ở góc độ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh doanh nghiệp luôn tìmcách tăng các khoản phải thu lên ngày càng cao Việc tăng các khoản phải thuđồng nghĩa với việc quy mô doanh nghiệp ngày càng lớn và lợi nhuận đạt đượcngày càng được nâng lên Tại Vinamilk các khoản phải thu qua các năm gầnđây nhất được thể hiện như sau :

Nguồn: BCTC vinamilk

Trang 14

Đứng ở góc độ của mình Vinamilk luôn tìm cách để đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiềncủa mình để tích cực quay vòng vốn tái đầu tư sản xuất kinh doanh tận dụng sứcmạnh của nguồn tiền có sẵn trong tay để tăng vị thế của doanh nghiệp trên thị trườngcũng như thị trường chứng khoán Tuy nhiên trong sản xuất kinh doanh việc đẩynhanh tốc độ thu hồi tiền không phải đơn giản khi mà các doanh nghiệp luôn tìm mọicách để sử dụng tối đa thời gian nợ Vinamilk đã có rất nhiều chiến lược cũng nhưchính sách để đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền :

 Tổ chức đôn đốc nợ: với những khoản nợ sắp đến kỳ hạn thanh toán doanhnghiệp luôn có công tác “nhắc nhở” hợp lý đốc thúc những doanh nghiệp chậmthanh toán đồng thời công tác “đòi nợ” có những điều chỉnh hợp lý với từngđối tượng doanh nghiệp

 Thiết lập quỹ “dự phòng nợ” luôn có những xác định rõ ràng với những khoản

nợ khó đòi, để bù đắp thiếu hụt ngân quỹ do những khoản nợ này mang lại :

 Khuyến khích thanh toán sớm

 Đa dạng và nhanh chóng thuận tiện chính xác là cách thức thanh toán màVinamilk đã và đang xây dựng :

+ Tạo ra mức chiết khấu cao cho doanh nghiệp mua hàng nhiều, chích triếtkhấu cho khách hàng doanh nghiệp thanh toán sớm

+ Tùy từng đối tượng doanh nghiệp mà thời gian thanh toán thay đổi linhhoạt như với những doanh nghiệp lớn khách hàng thường xuyên thời gianthanh toán có thể kéo dài hơn so với bình thường

 Chính sự khéo léo trong công tác quản trị thu tiền mà lượng tiền mặt củadoanh nghiệp luôn ổn định và có tốc độ tăng trưởng nhanh dần đều nó đượcthể hiện qua các năm như sau :

Ngày đăng: 26/09/2023, 09:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w