CHƯƠNG I : TRUYỀN NHIỄM HỌC ĐẠI CƯƠNG Introduction To Infectious Diseases I. VACCINE 1. Khái niệm vaccine Vắcxin (Vaccine) là chế phẩm có chứa kháng nguyên (có thể là các vi rút hoặc vi khuẩn sống, giảm độc lực, hay bị bất hoạt, giết chết) dùng để kích thích cơ thể tạo miễn dịch, đặc hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một (số) tác nhân gây bệnh cụ thể. 2. Lịch sử vaccine Vắcxin có nguồn gốc từ tiếng la tinh là vaccine có nghĩa là đậu bò. Năm 1796 một bác sỹ người Anh nhận thấy người nuôi bò mắc bệnh đậu bò sẽ không bao giờ mắc bệnh đậu người. Về sau Pasteur tìm hiểu được nguồn bệnh truyền nhiễm và cơ chế phòng bệnh nhờ tiêm chủng, nghiên cứu vaccin phòng bệnh tụ huyết trùng, bệnh dại và tiếp tục sử dụng thuật ngữ này cho các loại thuốc gây miễn dịch có nguồn gốc từ vi sinh vật. 3. Đặc tính cơ bản của một vaccin Tính sinh miễn dịch hay tính mẫn cảm: Trước tiên đó là khả năng gây ra đáp ứng miễn dịch dịch thể hoặc miễn dịch tế bào hay cả hai. Đặc tính này phụ thuộc kháng nguyên lẫn cơ thể nhận kích thích ấy. Tính kháng nguyên hay tính sinh kháng thể: Nếu muốn chúng có thể sinh ra kháng thể bảo vệ chống lại bệnh thì cần tạo cho vaccin có tính kháng nguyên. Người ta phải kết hợp chúng một protein mang tải vô hại. Thường hay dùng nhất là kết hợp với một vaccin khác như vaccin đậu mùa hay trộn nhiều vaccin với nhau. Tính hiệu lực: Mà ở những con vật khác nhau sẽ cho đáp ứng khác nhau và trong thực tế cuộc sống cũng đã cho thấy có những bệnh riêng biệt người với vật. Đáp ứng miến dịch phụ thuộc vào tuổi và vào tình trạng của cơ thể nhận là những cái mà chúng ta luôn luôn cần chú ý. Tính vô hại: Đó là một đòi hỏi tất nhiên khi sử dụng vaccine. Cũng như đối với các thuốc điều trị khác, mọi vaccine phải được thử qua nhiều bước trong phòng thí nghiệm invitro trên tế bào, invivo trên các súc vật khác nhau rồi mới sử dụng đại trà. Tần suất và mức độ nặng nhẹ của các phản ứng phụ nếu có, phải được xác định trước khi được đem ra dùng đại trà và vẫn còn phải được theo dõi cẩn thận 4. Cơ chế chung tác động phòng bệnh của vắc xin Vắc xin kích thích cơ thể tạo nên miễn dịch “bắt chước” giống như nhiễm trùng tự nhiên. Nhưng vắc xin có chứa tác nhân gây bệnh đã được làm yếu đi hoặc đã bị bất hoạt, nên nó không thể gây bệnh. Khi vắc xin được đưa vào cơ thể, cơ thể sẽ nhận diện nó như là “vật lạ”, kích thích hệ thống miễn dịch sản sinh ra kháng thể trung hòa tác nhân gây bệnh, giống như nhiễm trùng tự nhiên. Quá trình tạo kháng thể thường mất khoảng vài tuần, có thể gây nên một số triệu chứng nhẹ như sốt. Nhưng đây là biểu hiện bình thường và được coi như là dấu hiệu đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Sau khi quá trình nhiễm trùng “bắt chước” này kết thúc, cơ thể sẽ tạo ra các tế bào lympho có trí nhớ miễn dịch, sẵn sàng đáp ứng nhanh khi gặp lại các tác nhân gây bệnh trong những lần sau, giúp cho cơ thể chủ động sẵn sàng chống lại tác nhân gây bệnh khi bị phơi nhiễm.
Trang 1PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA NÔNG HỌC
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
BỆNH TRUYỀN NHIỄM ANIMALS TO INFECTIOUS DISEASES
Biên soạn: NGUYỄN ĐỨC HUY
Đồng Nai, tháng 08 năm 2020
Trang 3CHƯƠNG I : TRUYỀN NHIỄM HỌC ĐẠI CƯƠNG - Introduction To Infectious Diseases
I VACCINE
1 Khái niệm vaccine
Vắc-xin (Vaccine) là chế phẩm có chứa kháng nguyên (có thể là các virút hoặc vi khuẩn sống, giảm độc lực, hay bị bất hoạt, giết chết) dùng để kích thích cơthể tạo miễn dịch, đặc hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một(số) tác nhân gây bệnh cụ thể
2 Lịch sử vaccine
Vắc-xin có nguồn gốc từ tiếng la tinh là vaccine có nghĩa là đậu bò Năm 1796một bác sỹ người Anh nhận thấy người nuôi bò mắc bệnh đậu bò sẽ không bao giờmắc bệnh đậu người Về sau Pasteur tìm hiểu được nguồn bệnh truyền nhiễm và cơchế phòng bệnh nhờ tiêm chủng, nghiên cứu vaccin phòng bệnh tụ huyết trùng, bệnh
dại và tiếp tục sử dụng thuật ngữ này cho các loại thuốc gây miễn dịch có nguồn gốc
từ vi sinh vật.
3 Đặc tính cơ bản của một vaccin
- Tính sinh miễn dịch hay tính mẫn cảm: Trước tiên đó là khả năng gây ra đápứng miễn dịch dịch thể hoặc miễn dịch tế bào hay cả hai Đặc tính này phụ thuộckháng nguyên lẫn cơ thể nhận kích thích ấy
- Tính kháng nguyên hay tính sinh kháng thể: Nếu muốn chúng có thể sinh rakháng thể bảo vệ chống lại bệnh thì cần tạo cho vaccin có tính kháng nguyên Người taphải kết hợp chúng một protein mang tải vô hại Thường hay dùng nhất là kết hợp vớimột vaccin khác như vaccin đậu mùa hay trộn nhiều vaccin với nhau
- Tính hiệu lực: Mà ở những con vật khác nhau sẽ cho đáp ứng khác nhau vàtrong thực tế cuộc sống cũng đã cho thấy có những bệnh riêng biệt người với vật Đápứng miến dịch phụ thuộc vào tuổi và vào tình trạng của cơ thể nhận là những cái màchúng ta luôn luôn cần chú ý
- Tính vô hại: Đó là một đòi hỏi tất nhiên khi sử dụng vaccine Cũng như đốivới các thuốc điều trị khác, mọi vaccine phải được thử qua nhiều bước trong phòng thínghiệm invitro trên tế bào, invivo trên các súc vật khác nhau rồi mới sử dụng đại trà.Tần suất và mức độ nặng nhẹ của các phản ứng phụ nếu có, phải được xác định trướckhi được đem ra dùng đại trà và vẫn còn phải được theo dõi cẩn thận
4 Cơ chế chung tác động phòng bệnh của vắc xin
Vắc xin kích thích cơ thể tạo nên miễn dịch “bắt chước” giống như nhiễm trùng
tự nhiên Nhưng vắc xin có chứa tác nhân gây bệnh đã được làm yếu đi hoặc đã bị bấthoạt, nên nó không thể gây bệnh Khi vắc xin được đưa vào cơ thể, cơ thể sẽ nhận diện
nó như là “vật lạ”, kích thích hệ thống miễn dịch sản sinh ra kháng thể trung hòa tácnhân gây bệnh, giống như nhiễm trùng tự nhiên Quá trình tạo kháng thể thường mấtkhoảng vài tuần, có thể gây nên một số triệu chứng nhẹ như sốt Nhưng đây là biểuhiện bình thường và được coi như là dấu hiệu đáp ứng miễn dịch của cơ thể Sau khiquá trình nhiễm trùng “bắt chước” này kết thúc, cơ thể sẽ tạo ra các tế bào lympho cótrí nhớ miễn dịch, sẵn sàng đáp ứng nhanh khi gặp lại các tác nhân gây bệnh trongnhững lần sau, giúp cho cơ thể chủ động sẵn sàng chống lại tác nhân gây bệnh khi bịphơi nhiễm
5 Phân loại vaccine
a Vaccine chết
- Là loại kinh điển nhất mà nguyên tắc là làm chết yếu tố gây bệnh (virus hoặc
vi khuẩn) nhưng vẫn còn giữ được tính mẫn cảm và tính kháng nguyên Người ta
Trang 4thường dùng biện pháp hoá học như formol, β- propiolacton hay vật lý như sức nóng,tia xạ (UV, X quang)
- Thường an toàn, ổ định, dễ sử dụng, nhưng hiệu lực thường kém, thời gianmiễn dịch kém
b Vaccine nhược độc
Là loại vaccin được làm từ những chủng virus hay vi khuẩn không có haykhông còn độc lực nhưng vẫn còn sống nghĩa là vẫn còn khả năng sinh trưởng trong cơthể vật chủ Vaccin cho miễn dịch mạnh, ổn định, thời gian miễn dịch kéo dài nhưng
có thể gây ra phản ứng và đòi hỏi phải cẩn thận trong bảo quản sử dụng
+ Nhược độc tự nhiên: Phân lập trong tự nhiên, không có khả năng gây bệnh,một số chủng bệnh Newcastle
Nhược độc nhân tạo: Cấy chuyển liên tục trên môi trường không thích hợp làmgiảm độc lực, vaccin DTH
c Vaccine dưới đơn vị (Vắc xin tách chiết)
Là vắc xin công nghệ cao, là loại chỉ tách lấy một phần vách (vỏ) chứa thànhphần kháng nguyên đặc thù Polysaccharide của vi khuẩn (vắc xin não mô cầu, vắc xinphế cầu), vắc xin chứa thành phần kháng nguyên vi rút (vắc xin vi rút viêm gan Bđược điều chế từ HBsAg có trong huyết tương những người nhiễm kháng nguyên này).Người ta đã phân lập được các độc tố này rồi làm mất tính độc của chúng bằng yếu tốhóa học theo nguyên lý như trong loại vaccine chết trên Các độc tố mất hoạt tính đượcgọi là các anatoxin và được dùng làm vaccine Tính mẫn cảm, sinh kháng nguyên vàtính hiệu lực đều cao hơn
Những vắc xin chết có ưu điểm không có nguy cơ nhiễm trùng Những bất lợibao gồm: giá thành thường cao, nguy cơ mẫn cảm, một lịch chủng ngừa nhiều lần vàlặp lại
d Vaccin tái tổ hợp
Một hoặc nhiều gen đặc hiệu của virus được tách riêng ra, sau đó được chuyểngen vào loại tế bào có khả năng nhân lên nhanh, thích hợp với quy mô công nghiệp,biểu hiện được và dễ tinh chế kháng nguyên (thường sử dụng nấm men)
e Vacxin giải độc tố
Loại vacxin này được sản xuất từ ngoại độc tố của vi khuẩn đã được làm mấttính độc nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên Vacxin giải độc tố kích thích cơ thểsản xuất ra kháng độc tố, là loại kháng thể có khả năng trung hòa ngoại độc tố Vacxinnày nhằm phòng chống các bệnh nhiễm trung do vi khuẩn gây bệnh chủ yếu bằngngoại độc tố
Các tên gọi khác thuộc cơ chế với các vaccine ở trên:
Vaccin DNA: thuộc vaccine tái tổ hợp, loại vaccin này xâm nhập tương tự cơ
chế tự nhiên của cơ thể khi tiếp xúc với virus
Vaccin từng phần: thuộc vaccine tái tổ hợp, dùng một phần của virus chứ
không dùng cả virion của virus
Vaccin chuồng (auto vaccin): thuộc vaccine sống (nhược độc), sử dụng bệnh
phẩm thú bệnh tại chỗ Làm bất hoạt và chế vaccin: vaccin bệnh xuất huyết thỏ
Vacxin tách chiết: là vaccine dưới đơn vị, kháng nguyên được tách chiết từ vi sinh vật (kháng nguyên polysaccharid của cầu khuẩn màng não, polysaccharid của
phế cầu…)
Vaccine nhũ hóa: Là một loại vacxin chết có bổ trợ dầu, để kích thích miễndịch và giữ cho kháng nguyên tồn tại lâu trong cơ thể con vật và kéo dài thời gianmiễn dịch được lâu hơn
Trang 5Thương mại hóa sản phẩm theo sự tiện ích và cơ chế của vaccine để tạo nên sựkết hợp giữa các loại mà ta thường thấy trên thị trường như:
* Vacxin đơn giá: Là vacxin chỉ làm từ một chủng VSV do đó có tác dụng
phòng ngừa một bệnh đó (BCG, Sabin)
* Vacxin đa giá: Người ta hỗn hợp nhiều loại kháng nguyên khác nhau thành
một thứ vacxin với điều kiện các vacxin này không ức chế lẫn nhau ( DPT)
* Vacxin hấp phụ: Là những vacxin người ta cho thêm vào đó tá chất có tính
chất hấp phụ kháng nguyên, làm cho kháng nguyên đó khó đồng hoá trong cơ thể do
đó khích thích cơ thể lâu dài hơn và sinh kháng thể cũng nhiều hơn
Tá chất hay tá dược:
Trong vaccine, người ta hay cho thêm các tá chất để tăng hiệu lực Đấy thường
là những hạt rất mịn của muối silicat hay phosphat của aluminum
- Chúng có tác dụng kích thích miễn dịch do bản thân gây viêm nhẹ, kéo các đạithực bào và các tế bào có thẩm quyền miễn dịch khác tới
- Chúng làm cho kháng nguyên của vaccin lâu tiêu hơn kéo dài sự trình diệnkháng nguyên, thời gian tiêm nhắc lại cũng kéo dài
6 Nguyên tắc chính trong sử dụng vắc xin:
Việc sử dụng vắc xin phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tiêm chủng trên phạm vi rộng, đạt tỷ lệ cao
- Tiêm chủng đúng đối tượng
- Bắt đầu tiêm chủng đúng lúc, bảo đảm đúng khoảng cách giữa các lần tiêm chủng,tiêm chủng nhắc lại đúng thời gian
- Tiêm chủng đúng đường và đúng liều lượng
- Nắm vững phương pháp phòng và xử trí các phản ứng không mong muốn do tiêmchủng
- Bảo quản vắc xin đúng quy định
7 Một số điều cần chú ý khi sử dụng vaccin
- Vaccin là thuốc thường dùng để phòng bệnh cho động vật khỏe mạnh, chưamắc bệnh Nếu tiêm cho động vật đã nhiễm bệnh rồi thì bệnh có thể phát ra sớm hơn,nặng hơn Trường hợp ngoại lệ có thể dùng vaccin khi mà động vật đã nhiễm mầmbệnh VD bệnh dại: vaccin đã tạo ra kháng thể chống virus dại trước khi virus lên não
-Vacccin phòng bệnh nào thì thường chỉ phòng được loại bệnh đó thôi, khôngphòng được các bệnh khác
- Hiệu lực của vaccin phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của động vật vì nó làkết quả đáp ứng miễn dịch của động vật
- Bình thường không nên dùng vaccin cho động vật đang bị sốt cao, quá non vàthận trọng đối với động vật đang mang thai (không sử dụng vaccine sống) Trên thúcưng các con vật có biểu hiện dị ứng không nên tiêm Ngoài ra, vacxin sống giảm độclực không được tiêm cho thú bị thiếu hụt miễn dịch (thường là thú già) hoặc thú đangdùng thuốc ức chế miễn dịch, những thú mắc bệnh ác tính và có thai
+ Ở động vật non cơ quan miễn dịch chưa hoàn chỉnh nên đáp ứng miễn dịchvới vaccin còn yếu Ngoài ra, động vật non còn có một lượng kháng thể thụ động do
mẹ truyền có thể sẽ trung hòa kháng kháng nguyên trong vaccin Khi có dịch đe dọaphải tiêm vaccin sớm cho động vật non nhưng sau đó cần dùng vaccin bổ sung
+ Ở động vật mang thai trạng thái sinh lý có nhiều thay đổi, nên dùng vaccin dễgây phản ứng mạnh và làm sảy thai Đặc biệt không nên dùng vaccin sống cho gia súcmang thai nhất là vaccin virus nhược độc
Trang 6- Thời gian tạo miễn dịch ở động vật sau khi sử dụng vaccin là từ 2 – 3 tuần.Một số động vật mang trùng hoặc ủ bệnh, khi sử dụng vaccin thì bệnh phát ra nhanhhơn.
- Chất bổ trợ của vaccin: dùng keo phèn (vaccin keo phèn) hoặc dầu khoánghay dầu thực vật (vaccin nhũ hóa)
+ Khi dùng vaccin nhũ hóa phải lắc đều và tiêm vào bắp thịt Có thể gây phảnứng cục bộ tại chỗ tiêm như sưng nóng đỏ đau Cần chú ý thao tác vô trùng khi tiêmvaccin
+ Cần theo dõi sức khỏe của đàn gia súc sau khi tiêm vaccin 2-3 giờ để pháthiện dị ứng và điều trị kip thời
- Liều sử dụng vaccin: cần sử dụng đúng liều ghi trên nhãn mác của lọ thuốc.Liều thấp hơn quy định làm giảm đáp ứng miễn dịch (MD), liều cao hơn có thể làm têliệt MD hoặc gây phàn ứng Vaccin virus nhược độc thường dùng liều giống nhau chocác lứa tuổi ở động vật, vaccin vi khuẩn thường dùng theo thể trọng, theo tuổi
- Số lần dùng vaccin: sau khi tiêm vaccin lần đầu sớm nhất sau 1 tuần mới cómiễn dịch nhưng kháng thể hình thành chưa nhiều và giảm đi rất nhanh vì vật phảichích lần 2 cách lần 1 khoảng 3-4 tuần Sau 4 – 12 tháng tiêm nhắc lại cho gia súc tùytheo loại vaccin
8 Bảo quản vaccin
- Để trong tủ lạnh hay phòng lạnh có nhiệt độ 2 – 80C, nếu không bảo quản nhưvậy hiệu lực của vaccin sẽ giảm hoặc mất Không giữ vaccin ở độ lạnh âm
- Không để vaccin chỗ nóng, có ánh sáng mặt trời
- Vaccin đã rút từ lọ ra đã pha với nước cất không được cầm lâu trong tay, chỉ
sử dụng không quá 1 – 2 giờ
- Không dùng vaccin quá hạn sử dụng
- Kiểm tra lọ vaccin: màu sắc, độ trong đục Kiểm tra các thông in ghi trên nhãncủa lọ, kiểm tra nút, lọ
9 Thao tác sử dụng vaccin
- Khi pha các loại vaccin phải có dụng cụ: ống chích, kim, nước cất, lọ thủy tinhđều tiệt trùng, dụng cụ khi hấp hoặc luộc tiệt trùng phải để nguội mới dùng Trước khipha và dùng thuốc tay người sử dụng và vị trí tiêm phải tiệt trùng bằng cồn 700, nútcao su của lọ cũng phải sát trùng trước khi đâm kim
- Đối với vaccin sống, dụng cụ sử dụng vaccin không được rửa bằng thuốc sáttrùng, khi dùng xong, dụng cụ phải được tiệt trùng bằng nước sôi rồi rửa sạch bằngnước sạch (đun sôi để nguội)
- Đường cho thuốc vào cơ thể động vật và liều phải tuân thủ quy định nghiêmngặt, các đường chủ yếu cho thuốc là:
+ Cho uống, nhỏ mắt mũi: vaccin Lasota phòng bệnh dịch tả gà
+ Tiêm dưới da: tụ huyết trùng keo phèn
+ Tiêm sâu vào bắp thịt: vaccin nhũ hóa phòng bệnh tụ huyết trùng
10 Cách xử lý choáng phản vệ do vaccin, kháng sinh.
- Triệu chứng của choáng phản vệ do kháng sinh, vaccin: con vật bồn chồnquay cuồng, loạng choạng, thở khó, khò khè, cánh mũi phập phồng, mệt mỏi, mẩnngứa, mề day, ban đỏ ở vùng niêm mạc, da mỏng, ít lông; sốt, hôn mê
- Cách xử lý:
+ Để con vật nằm nơi kín gió
Trang 7+ Tiêm dưới da 0,2-0,3 ml dung dịch Adrenalin 0,1% (hoặc Chlorpheniramin:Hisanti, Dexmin) vào nơi tiêm kháng sinh hay vaccin Sau ít phút tim mạch trở lại bìnhthường Nếu sau 10-15 phút con vật không thấy tốt lên, tiêm lại Adrenalin lần nữa.
+ Nếu sau khi tiêm Adrenalin lại lần 2 con vật vẫn không tốt lên tim mạch yếu,mệt mỏi thì tiêm vào tĩnh mạch thật chậm 150-200 ml dung dịch glucose 5%/10 kgTT/ngày Có thể thêm vào dung dịch glucose 10 -30 mg Presnisolon hoặcDexamethasone Nếu khó thở thêm Aminofylin (Atropin), nếu suy tim thêm Camphor
+ Có thể chích thêm an thần cho con vật
+ Sau khi con vật trở lại bình thường cần theo dõi tình trạng sức khỏe, chíchthêm thuốc bổ tăng sức đề kháng cho con vật
II BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1 Khái niệm về bệnh truyền nhiễm
Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người hoặc từđộng vật sang vật thụ cảm
Vi sinh gây bệnh sau khi xâm nhập vào cơ thể, không nhất thiết biểu hiện hìnhthức bệnh truyền nhiễm, nhưng ngược lại khi nói tới bệnh truyền nhiễm là phải cóhiện tượng nhiễm trùng nên bệnh truyền nhiễm có 4 đặc tính sau:
- Đều do vi sinh vật gây ra
- Có thời kỳ nung bệnh, có triệu chứng lâm sàng
- Có tính chất lây lan
- Đa số sau khi khỏi bệnh có tính chất miễn dịch
2 Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm
- Đặc điểm cơ bản: do vi khuẩn, virus, xoắn khuẩn, mycoplasma, nấm, kí sinhtrùng
- Đặc điểm diễn biến của một ổ dịch: gia súc chết nhiều hay ít
- Tính miễn dịch: khả năng miễn nhiễm có thể kéo dài vài tháng hay suốt đời
- Đặc điểm bệnh trong ổ dịch
3 Quá trình tiến triển của bệnh truyền nhiễm
- Bệnh tiến triển theo bốn thời kỳ: thời kỳ nung bệnh, thời kỳ tiền phát, thời kỳtoàn phát và thời kỳ cuối bệnh
- Chú ý khi mua con vật về phải cách ly, con mang trùng cần cách ly một thờigian để giải phóng dịch Con bệnh ở 4 thời kỳ trên đều là nguồn bệnh nên phải cách lytriệt để
- Tiêu chuẩn lành bệnh để nhập đàn là: khỏi triệu chứng, hết bệnh tích, khôngmang trùng, hết thời gian cách ly cần thiết, không tái phát bệnh
4 Các thể của bệnh truyền nhiễm
- Thể quá cấp tính (thể ác tính): bệnh diễn biến rất nhanh, vật chết ngay sau khixuất hiện triệu chứng, thường xảy ra ở đầu ổ dịch, vật mắc bệnh dễ chết với triệuchứng bệnh tích không điển hình, có thể không kịp thể hiện triệu chứng
- Thể cấp tính: bệnh kéo dài từ một ngày đến một số ngày với các triệu chứngđặc trưng của bệnh
- Thể mãn tính: quá trình tiến triển của bệnh chậm, bệnh kéo dài hàng tuần,hàng tháng có khi hàng năm, triệu chứng thường không rõ rệt, không điển hình, tỷ lệchết thấp, thể này thường rất khó chẩn đoán
- Thể ẩn: không có triệu chứng bệnh nhưng trong phủ tạng có bệnh tích và cóbài xuất mầm bệnh, ít khi gây chết
- Thể không điển hình: triệu chứng và bệnh tích khác với triệu chứng điển hìnhcủa bệnh
Trang 8- Thể khỏe mang trùng: con vật khỏe mạnh như bình thường, không có triệuchứng bệnh tích nhưng vẫn mang và bài xuất mầm bệnh.
5 Phân loại
Có nhiều cách phân loại bệnh truyền nhiễm tuỳ theo những quan niệm, mụcđích khác nhau Trong lâm sàng người ta hay áp dụng cách phân loại bệnh theo đườnglây để tiện cách ly, quản lý và đồng thời cũng tiện cho chăm sóc điều trị
5.1 Bệnh lây truyền theo đường tiêu hoá
- Ví dụ: bệnh lỵ, bệnh thương hàn mầm bệnh thường được bài xuất qua phân,chất nôn gây ô nhiễm thức ăn, nguồn nước từ đó xâm nhập vào miệng dạ dày, ruột
- Yếu tố trung gian truyền bệnh là ruồi, máng ăn, máng uống,
- Thường phát sinh và thành dịch vào lúc giao mùa
- Biện pháp phòng chống dịch cơ bản:
+ Vệ sinh ăn uống
+ Quản lý phân nước rác và diệt ruồi
5.3 Bệnh lây truyền theo đường máu: Có nhiều phương thức lây truyền:
a Do côn trùng trung gian truyền bệnh như : muỗi, bọ chét, mò
- Côn trùng chân đốt thường hoạt động theo mùa trong những điều kiện nhấtđịnh của ngoại cảnh Vì vậy, bệnh truyền nhiễm dạng này cũng phát triển và chỉ tồn tại
ở những vùng nhất định
- Biện pháp phòng chống dịch cơ bản:
+ Điều trị sớm
+ Diệt côn trùng trung gian truyền bệnh
+ Vệ sinh môi trường, chống muỗi đốt
b Do truyền máu và các sản phẩm của máu, dùng chung bơm kim tiêm.
- Đây là nhóm bệnh nguy hiểm liên quan nhiều đến công việc của bác sỹ thú y
- Biện pháp phòng chống cơ bản:
+ Thực hiện an toàn trong truyền máu và các sản phẩm của máu
+ Vô trùng các dụng cụ y tế
5.4 Bệnh lây truyền theo đường da và niêm mạc, sinh dục, tiết niệu.
- Ví dụ: bệnh uốn ván, bệnh dại, bệnh do Leptospira lây qua da và niêm mạc
Trang 9nhiễm do một loại mầm bệnh gây nên.
Mầm bệnh được xác định bằng xét nghiệm trực tiếp: cấy bệnh phẩm (máu,phân, đờm, nước tiểu ) hay tiêm truyền các bệnh phẩm có cho súc vật thí nghiệmhoặc gián tiếp bằng cách phát hiện các kháng thể đặc hiệu xuất hiện trong cơ thể nhưcác phương pháp chẩn đoán huyết thanh hoặc tìm dị ứng bằng chứng nghiệm trên da
Vì vậy mà lâm sàng bệnh truyền nhiễm bao giờ cũng phải gắn liền với virut, vikhuẩn học và trường hợp ít gặp hơn là nấm hoặc ký kinh trùng học
6.2 Tính lây truyền
- Bệnh truyền nhiễm có khả năng lây truyền từ thú/người bệnh hoặc thú/ngườimang mầm bệnh sang thú/người lành bằng nhiều đường khác nhau, tính truyền nhiễmcàng nhanh và mạnh thì quá trình sinh dịch cũng diễn ra càng nhanh và mạnh
- Thời kỳ này không có giá trị về lâm sàng nhưng về dịch tễ học rất quan
c Thời kỳ toàn phát
- Là lúc bệnh phát triển rầm rộ nhất và thể hiện đầy đủ các triệu chứng nhất,đồng thời cũng là lúc bệnh nhân nặng nhất Trong cùng một lúc có thể biểu hiện nhiềutriệu chứng ở nhiều cơ quan khác nhau
- Các biến chứng cũng thường xảy ra trong thời kỳ này, vì vậy công tác chămsóc và theo dõi thú bệnh phải hết sức chặt chẽ để kịp thời cấp cứu, xử lý, điều trị, tránhnguy hiểm đến tính mạng của ng ười bệnh
d Thời kỳ cuối bệnh (lui bệnh)
- Do sức chống đỡ của cơ thể thú bệnh tốt, mặt khác do tác động của điều trị,mầm bệnh và các độc tố của chúng dần dần được loại trừ ra khỏi cở thể thú bệnh sẽcảm thấy đỡ dần
- Những triệu chứng của bệnh ở thời kỳ toàn phát cũng dần dần mất đi Nếukhông được can thiệp sớm và có hiệu lực, một số bệnh diễn biến kéo dài, tái phát vớinhững biến chứng và hậu quả nghiêm trọng
Trang 10- Sau khi mầm bệnh và độc tố của chúng được loại trừ ra khỏi cơ thể thú bệnhthì những cơ quan bị tổn thương dần dần bình phục và trở lại hoạt động hầu như bìnhthường, có thể có những rối loạn không đáng kể.
- Đôi khi chu kỳ có bị thay đổi do sự phát triển của bệnh tối cấp, biếnchứng đột ngột hoặc do dùng thuốc
6.4 Tính sinh miễn dịch đặc hiệu
- Mầm bệnh vào cơ thể, cơ thể có phản ứng miễn dịch như: thực bào và sinhkháng thể đặc hiệu
- Thời gian và mức độ miễn dịch khác nhau ở từng cơ thể tuỳ theo bệnh
Ví dụ: Bệnh sởi, quai bị, bệnh đậu mùa tạo miễn dịch mạnh và vững Bệnhcúm, bệnh lỵ, bệnh sốt rét tạo miễn dịch yếu và tạm thời
III CƠ CHẾ PHÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM ( BỆNH CẢM NHIỄM )
1 Cảm nhiễm vi khuẩn và phát bệnh.
1.1 Quá trình cảm nhiễm vi khuẩn
Cảm nhiễm thiết lập từ lúc vi khuẩn bắt đầu sinh sản trong ký chủ Điều kiệnbắt buộc là vi khuẩn xâm nhập được vào cơ thể ký chủ (qua hô hấp, tiêu hóa và sinhdục - tiết niệu ) và xác lập được sự tồn tại của chúng ở đó Sau đó vi khuẩn sinh sản
và khuyếch tán trong cơ thể từ một tổ chức lan dần sang tổ chức kế tiếp hoặc thôngqua con đường tuần hoàn (qua máu và bạch huyết)
1.2 Tính gây bệnh của vi khuẩn
Bám dính: Bám dính (adhesiveness, còn gọi là kết bám) là đặc tính thiết yếu
đối với vi khuẩn và tiền đề phát huy tính gây bệnh Trong trường hợp không thể bámdính vi khuẩn sẽ bị bài thải khỏi tổ chức bởi lớp dày niêm dịch và thể dịch Sau khibám dính, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc nhỏ và bắt đầu giai đoạn tiếp theo của quátrình cảm nhiễm
Xâm nhập: Đối với vi khuẩn mầm bệnh, sự xâm nhập của nó vào tế bào thượng
bì ký chủ là giai đoạn trọng yếu trong quá trình cảm nhiễm Tế bào vi khuẩn có thể bịđóng kín trong không bào (phagosome) của tế bào chất ký chủ và bị tiêu diệt ở trạngthái này, hoặc (nếu ở các tế bào thực bào) không bào dung hợp với lysosom(lysosome) chứa các enzym có tác dụng phân giải mạnh, hình thành phagolysosomtrong đó diễn ra quá trình phân hủy vi khuẩn Ngược lại vi khuẩn xâm nhập được khimàng không bào bị phân giải, vi khuẩn đi vào tế bào chất và có thể phát triển ở trong
đó “Tính sinh độc tố của vi khuẩn thường không liên quan đến tính xâm nhập của chúng”, các vi khuẩn không sinh độc tố cũng có thể xâm nhập vào tế bào thượng bì
Độc tố: Các độc tố do vi khuẩn sản sinh ra được chia thành hai loại: nội độc tố
và ngoại độc tố gây bệnh trực tiếp cho vật chủ
Công kích tố hay nhân tố kháng thực bào: Vi khuẩn có thể bị các tế bào bạch
cầu đa nhân và đại thực bào bắt nuốt và tiêu diệt nhưng vi khuẩn có thể hấp thụ vàbám vào các chất là thành phần của ký chủ mà tránh được tác dụng của các tế bào thựcbào Ngoài ra, nhiều loại vi khuẩn gây bệnh có khả năng sản sinh độc tố mà thoát khỏi
sự thực bào Trong khi ức chế sự tự vệ của cơ thể, công kích tố tạo nên bức màn checho vi khuẩn sinh sản và lan tràn khắp cơ thể
Enzym (men) lan truyền: Vi khuẩn tác động lên ký chủ bằng hệ thống các
enzym, là các yếu tố xúc tác hóa học có tác động với một liều rất nhỏ Nhiều enzymđược coi là yếu tố lan truyền (yếu tố xâm nhiễm hay yếu tố khuyếch tán) Yếu tố lantruyền liên quan đến khả năng của vi khuẩn ký sinh xuyên qua tổ chức của cơ thể kýchủ, chi phối tính ký sinh của vi khuẩn gây bệnh Yếu tố lan truyền làm tăng tính thẩmthấu của tổ chức và có khả năng làm di chuyển mầm bệnh trong cơ thể Những yếu tố
Trang 11này làm tăng sức gây bệnh của nhiều loại vi khuẩn (vi khuẩn uốn ván, hoại thư sinhhơi, phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, ).
2 Cảm nhiễm virut và phát bệnh
2.1 Quá trình cảm nhiễm virut
Virut sau khi xâm nhập vào cơ thể ký chủ thì bắt đầu sinh sản gây cảm ứngmiễn dịch nhưng nhiều virut kết thúc bằng cảm nhiễm ẩn tính, nếu phát bệnh thì trongnhiều trường hợp thể bệnh rất đa dạng Bệnh trải qua đa dạng, có thể chỉ ngắn (cấptính), kéo dài (mãn tính) hoặc nhiều khi kéo dài suốt đời Trong cảm nhiễm mãn tínhvirut có thể liên tục sinh sản và bài xuất ra ngoài Cũng có thể virut tồn tại tiềm phục ởtrạng thái không cảm nhiễm nhưng thỉnh thoảng tái hoạt hóa Trong cảm nhiễm cấptính virut sinh sản và bài xuất gây tổn hại trực tiếp cho tế bào Cũng có những virutkhông giết chết tế bào mà hình thành khối u, ức chế miễn dịch, thay đổi cơ năng tếbào,
Tác dụng qua lại giữa virut với tế bào diễn ra đa dạng tùy loại virut, khó có thểkhái quát nhưng nói chung virut tác động đến tế bào qua các bước: 1) xâm nhập, 2)sinh sản, 3) đạt đến tế bào đích, gây tổn hại tế bào và cơ quan mà phát bệnh
Xâm nhập: Con đường xâm nhập phổ biến là qua da, đường hộ hấp, tiêu hóa,
sinh dục - tiết niệu và kết mạc
Sinh sản - khuyếch tán cảm nhiễm trong cơ thể ký chủ: Các virut gây cảm
nhiễm cục bộ sinh sản ở các tế bào lân cận nơi xâm nhập rồi khuyếch tán từ tế bào nàysang tế bào khác
Có thể gặp cảm nhiễm virut cục bộ và toàn thân, điều này phụ thuộc vàophương hướng bài xuất của virut ra khỏi tế bào, thụ thể virut, nhiệt độ cơ thể và cấutrúc của bề mặt tế bào, Đối với các virut có áo ngoài thì orthomyxovirut,paramyxovirut bài xuất ra phía lòng cơ quan hình ống, trong khi đó các rhabdovirutbài xuất ra ngoài biểu bì Cách thức bài xuất là do vị trí phần màng tế bào chứaglycoprotein virut quyết định Xét từ phía virut thì trình tự axit amin tín hiệu đặc hiệucủa virut quyết định Do đó tính phân cực của quá trình bài xuất virut khỏi tế bào lànhân tố quan trọng nhất trong những nhân tố ảnh hưởng quá trình cảm nhiễm Cácvirut chỉ bài xuất ra phía lòng cơ quan ống tiêu hóa, hô hấp, thì chỉ gây cảm nhiễmcục bộ ở lớp tế bào thượng bì, còn các virut bài xuất vào phía trong dễ dàng xâm nhậpvào tổ chức niêm mạc dưới lớp thượng bì, rồi theo mạch máu, mạch bạch huyết hoặcdây thần kinh lan khắp cơ thể
2.2 Tính gây bệnh của virut
Tính hướng: Tính hướng (tropism) là tính chất của virut cảm nhiễm một cách
lựa chọn vào một loại tế bào nhất định của một cơ quan nhất định Tính hướng đượcquyết định không chỉ bởi phía virut mà còn bởi phía ký chủ
Thụ thể: Virut kết hợp với thụ thể của tế bào, nhờ quá trình bào nhập
(endocytosis) thông qua thụ thể mà xâm nhập vào trong tế bào (khi đó virut nằm trongcấu trúc màng không bào)
Nhiều virut không giới hạn kết hợp với một loại thụ thể Các chủng khác nhaucủa một loại virut có thể lợi dụng các thụ thể khác nhau, nhưng nhiều loại virut khácnhau có thể sử dụng một thụ thể
Các protein virut kết hợp tế bào: Tương tác giữa virut và thụ thể tế bào được
môi giới qua một hoặc một số protein bề mặt, thường được gọi là "bị thụ thể "(ligand)
Promotor, enhancer và các nhân tố hoạt hóa phiên mã: Virut có những gen gọi
là promotor (gen khởi động) hoặc enhancer (gen kích hoạt) đặc hiệu tế bào, tổ chứchoặc loài Khi các gen và nhân tố này hoạt động thì quá trình phiên mã được diễn ra,
Trang 12báo hiệu sự sinh sản, tăng trưởng dẫn đến rối loạn sinh lý và chức này của tế bào, cơquan
Vị trí xâm nhập và con đường khuyếch tán: Vị trí xâm nhập của virut quyết
định tính hướng sau đó của virut (virut lan truyền qua thần kinh: Các virut bệnh dại,viêm não, reovirut, coronavirut, herpesvirut, virut cúm hướng thần kinh, xâm nhậpgần vùng đầu và thần kinh tủy sống rất nguy hiểm)
Sự biến đổi của tế bào do tác động của virut: Nếu các tế bào cho phép virut
phát triển, virut sẽ gây dung bào (cytolytic virus, hay virut giết tế bào) thì virut cảmnhiễm sinh sản trong tế bào dẫn đến làm chết tế bào Tuy nhiên, trong nhiều trườnghợp virut không gây chết tế bào dù sinh sản hay không sinh sản Những biến đổi tế bào
do virut có thể chia thành các nhóm sau: 1) virut gây chết tế bào: hình thành bệnh tích
tế bào hay gây bệnh lý tế bào (CPE), ngăn trở sự tổng hợp ADN, ARN và protein,virut cảm nhiễm sản sinh đồng loạt; 2) virut sinh sản khi cảm nhiễm kéo dài: CPE âmtính, tế bào tiếp tục phân chia, nhưng một bộ phận tế bào đã phân hóa bị mất cơ năngchuyên biệt của nó; 3) virut không sinh sản cả khi cảm nhiễm kéo dài: tế bào không bịbiến đổi, nhưng nếu xử lý bằng tia tử ngoại hoặc chất gây ung thư (mitogene) thì virutsinh sản và 4) biến nạp: hình thái tế bào biến đổi, có thể cấy truyền tiếp đời, có thểsinh khối u ở động vật, ở virut ADN sinh khối u thì virut không sinh sản còn ởretrovirut thì virut sinh sản
3 Cảm nhiễm nấm và phát bệnh
Bệnh nấm nói chung (nghĩa rộng) được chia thành ba nhóm lớn: bệnh cảmnhiễm nấm hay bệnh nấm (mycosis), dị ứng nấm (mycotic allergy) và trúng độc nấm(mycotoxicosis), nhưng trong thú y chủ yếu là bệnh cảm nhiễm nấm và trúng độc nấm
Bệnh nấm (mycosis): hay cảm nhiễm nấm (mycotic infection) chỉ trường hợpnấm xâm nhập vào tổ chức động vật, phát triển ở đó mà cảm nhiễm và phát bệnh Tínhgây bệnh của nấm nói chung là yếu Những nấm có tính gây bệnh cho cơ thể thú và giacầm (chim) phải phát triển được ở nhiệt độ 35 - 42°C còn nấm gây bệnh cho các loạiđộng vật máu lạnh thì phát triển ở nhiệt độ trên dưới 20°C và đề kháng với các cơ cấuphòng ngự phi đặc hiệu của ký chủ là tiền đề cần thiết
Bệnh lý phát sinh bệnh nấm có điểm chung là tế bào nấm nhờ có vách tế bàocứng chắc của mình mà đề kháng với sự thực bào cũng như tác dụng kháng khuẩn củamiễn dịch thể dịch, cho nên thường diễn ra mãn tính giống như tình trạng viêm mãntính hay hình thành u thịt Thể bệnh biến hóa liên quan đến phản ứng quá mẫn dạngchậm hay sản sinh ngoại độc tố dạng enzym
Bệnh trúng độc nấm (mycotoxicosis): là những bệnh xuất hiện do động vật ăn
phải các sản phẩm trao đổi chất trung gian của nấm, có thể phân biệt các nhóm lớn:trúng độc suy gan thận, trúng độc gây hại thần kinh, trúng độc gây hại cơ quan tạomáu, bệnh quá mẫn ánh sáng (bệnh sợ ánh sáng), hội chứng quá phát tình (quá độngdục),
Bệnh cảm nhiễm nấm có thể phân loại dựa trên yếu tố nguồn gốc phát sinhbệnh và vị trí cảm nhiễm
4 Cơ chế phòng vệ của vật chủ
- Các đáp ứng không đặc hiệu xuất hiện sớm:
+ Sốt: Hạn chế virus nhân lên
+ Thực bào: Chống lại virus
+ Viêm: Hạn chế sự nhân lên sủa virus
+ Hoạt động của các tế bào diệt tự nhiên (NK cells): Tiêu diệt các tế bào đã bịnhiễm virus
Trang 13+ Interferon: Hạn chế virus nhân lên, thiết lập phản ứng miễn dịch của cơ thể.
- Các đáp ứng miễn dịch đặc hiệu qua trung gian tế bào:
+ Lympho bào T được phân biệt bởi protein bề mặt CD8 (cytotoxic Tlymphocyte): Tác động đến các tế bào đã bị nhiễm virus
+ Các đại thực bào đã được hoạt hóa: Tác động đến virus và các tế bào đã nhiễmvirus
+ Các lymphokine: Tiêu diệt tế bào đã bị nhiễm virus và hình thành đáp ứngmiễn dịch
+ Các độc tố tế bào phụ thuộc kháng thể tác động qua trung gian tế bào (ADCC):Tác động đến các tế bào đã bị nhiễm virus
- Đáp ứng miễn dịch dịch thể tác động đến virus và các tế bào nhiễm virus:
+ Kháng thể (antibody)
+ Kháng thể + bổ thể (như C1, C2, C8, factor B, factor D )
- Vai trò của cơ chế phòng vệ
Vai trò của các yếu tố phòng vệ phụ thuộc vào loại virus, đường xâm nhập vào cơthể và phương thức xâm nhiễm sang các tế bào mới Kháng thể sẽ ít có tác dụng vớiherpes virus hay paramyxoviruses do chúng có khả năng xâm nhiễm vào các tế bàolành qua phương thức hợp bào hay qua các cầu nối tế bào Trong trường hợp này, miễndịch qua trung gian tế bào có tác dụng hơn Nếu virus chỉ xâm nhiễm các tế bào màngnhầy thì kháng thể dịch thể IgA đóng vai trò quan trọng
Xác định vai trò của các yếu tố phòng vệ trong từng trường hợp rất quan trọngtrong nghiên cứu vaccine phòng bệnh Nếu IgA đóng vai trò quan trọng đối với việcchống lại một virus nào đó thì vaccine cần cần có tác dụng kích thích sản sinh IgA.Nếu CTL (cytotoxic T lymphocyte) đóng vai trò quyết định hơn thì vaccine phải kíchthích được sản sinh CTL Vaccine sống thường kích thích sản sinh CTL trong khivaccine chết không có khả năng này
IV Dịch trong bệnh truyền nhiễm
- Vùng núi: thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc lớn nhưng cũng thuận lợi chocôn trùng phát triển nên nhiều bệnh ký sinh trùng đường máu xảy ra, có nhiều dã thúnên là nguồn dự trữ mầm bệnh (dịch tả trâu bò, dịch tả heo)
- Vùng trung du: thường xảy ra bệnh ký sinh trùng đường máu
- Vùng đồng bằng: là vùng ẩm thấp lầy lội, nhiều phù sa ven sông nên xảy ranhiều dịch bệnh nhất như dịch tả gà, tụ huyết trùng, đóng dấu
* Tính chất mùa
Trang 14Mùa ảnh hưởng đến chức năng sinh lý, sức đề kháng của cơ thể gia súc, ảnhhưởng đến sự tồn tại của mầm bệnh trong gia súc, ngoại cảnh, hoạt động xã hội, lễ tiếtcũng làm cho dịch bệnh có tính chất theo mùa.
* Tính chu kỳ
Một số bệnh truyền nhiễm sau một thời gian lại xảy ra gọi là tính chất chu kỳcủa dịch, thời gian đó thường là sau 3-5 năm Sau một trận dịch số gia súc còn sốngsót được miễn dịch, tính cảm thụ giảm tới mức thấp nhất, nhưng sau đó lại mua, sinhsản thêm, đàn gia súc hết miễn dịch đến một thời điểm nào đó tính cảm thụ lại tăng lênđến mức cao nhất dịch lại phát ra
3 Các giai đoạn tiến triển của dịch
- Kỳ giữa các vụ dịch: là khoảng thời gian giữa hai đợt dịch, nhiều động vật cònmiễn dịch nhưng động vật mẫn cảm tăng dần
- Kỳ trước dịch: Tăng số lượng động vật bệnh và xuất hiện những trường hợpbệnh có triệu chứng lâm sàng điển hình
- Kỳ phát triển dịch: có các điều kiện thích hợp cho sự lây truyền bệnh và sựchiếm ưu thế của của các dạng bệnh lâm sàng điển hình cấp tính và quá cấp tính
- Kỳ cao trào dịch: là đỉnh điểm của vụ dịch, số lượng động vật mắc bệnh caonhất, bệnh chủ yếu cấp tính, số ca quá cấp tính giảm, tăng số lượng động vật miễndịch
- Kỳ tắt dịch: giảm số lượng động vật mắc bệnh mới, tăng đáng kể số lượngđộng vật miễn dịch, bệnh thường ở dạng bán cấp tính và mãn tính
- Kỳ sau dịch: là giai đoạn bệnh không lây truyền, số lượng động vật miễn dịchcao đạt cực đại, chủ yếu là động vật cảm nhiễn ẩn tính và mang trùng
4 Quá trình sinh dịch
- Quá trình sinh dịch gồm 3 yếu tố chính:
+ Nguồn lây: Người, động vật bị bệnh hoặc mang mầm bệnh
+ Đường lây: Các điều kiện ngoại cảnh đảm bảo cho mầm bệnh tồn tại và lantruyền từ nguồn lây đến người tiếp xúc
+ Cơ thể cảm thụ: Là cơ thể tiếp nhận mầm bệnh và phát bệnh Sau khi mầmbệnh xâm nhập vào cơ thể, các cơ thể sẽ có đáp ứng khác nhau và kết quả là có nhiềuhình thái lâm sàng và biểu hiện bệnh khác nhau, phụ thuộc và nhiều yếu tố:
• Khả năng miễn dịch
• Tuổi tác, giới tính
• Nghề nghiệp người chăm sóc – quản lý
• Địa phương, tập quán sinh hoạt trong trại
• Điều kiện kinh tế, xã hội
- Nếu ở trong một tập thể hoặc một địa phương có số lượng lớn cá thể không cómiễn dịch đối với mầm bệnh đó thì dịch sẽ xảy ra Đó là đặc tính nguy hiểm nhất vàquan trọng nhất về mặt tổ chức một quy trình chăn nuôi tập trung của các bệnh truyền
nhiễm
4.1 Các yếu tố của quá trình sinh dịch
a Nguồn bệnh
* Khái niệm về nguồn bệnh
Nguồn bệnh là nơi cư trú và sinh sản thuận lợi mà từ đó trong những điều kiệnnhất định sẽ xâm nhập vào cơ thể bằng cách này hay cách khác để gây bệnh Nói cáchkhác nguồn bệnh phải là con vật đang mắc bệnh hoặc đang mang mầm bệnh
* Phân loại nguồn bệnh
Trang 15- Con vật đang mắc bệnh: gia súc, gia cầm dã thú đang trong thời kỳ mắc bệnh
ở các thể khác nhau
- Con vật mang trùng: gia súc, gia cầm dã thú sau khi khỏi bệnh có miển dịchhay không có miễn dịch nhưng đang có mang trùng gọi là con lành bệnh mang trùnghoặc chưa mắc bệnh nhung mang mầm bệnh trong cơ thể gọi là con khỏe mang trùng.Hiện tượng mang trùng rất nguy hiểm về mặt dịch tễ
b Nhân tố trung gian truyền lây
- Các nhân tố phi sinh vật: bao gồm không khí, nước uống, thức ăn, đất đai
- Các nhân tố sinh vật bao gồm: con người, côn trùng, các động vật khác Nhân tố trung gian là khâu thứ 2 trong quá trình sinh dịch, nó đóng vai tròchuyển mầm bệnh từ nguồn bệnh tới động vật cảm thụ Muốn lan truyền từ cơ thểbệnh sang cơ thể khỏe, mầm bệnh thường phải sống một thời gian dài hay ngắm phụthuộc vào mầm bệnh, loại nhân tố trung gian truyền lây, điều kiện khí hậu, thời tiết.Nói chung, mầm bệnh sẽ không sinh sản ở yếu tố truyền lây sau một thời gian nhấtđịnh sẽ bị tiêu diệt
c Động vật cảm thụ
Động vật cảm thụ là khâu thứ 3 không thể thiếu được của quá trình sinh dịch,
có nguồn bệnh và yếu tố trun gian thuận lợi nhưng cơ thể đông vật không cảm thụ vớibệnh thì bệnh sẽ không phát sinh Vậy sức cảm thụ của động vật đối với bệnh là điềukiện bắt buộc để dịch phát sinh và phát triển Sức cảm thụ phụ thuốc vào sức đề kháng
Ví vậy làm tăng sức đề kháng không đặc hiệu, vệ sinh, nuôi dưỡng, chăm sóc tốt vàpho2nh bệnh tăng sức đề kháng đặc hiệu sẽ xóa bỏ đượck hâu thứ 3 của quá trình sinhdịch, làm cho dịch không phát ra
4.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh dịch:
- Yếu tố tự nhiên: bao gồm đất đai, khí hậu thời tiết, ánh sáng ảnh hưởng đếncác khâu của quá trình sinh dịch như sau:
+ Đến nguồn bệnh: làm tăng hoặc giảm nguồn bệnh, tăng hoặc giảm sức đềkháng của cơ thể
+ Ảnh hưởng đến nhân tố trung gian truyền bệnh: đối với nhân tố trung gian làsinh vật thì ảnh hưởng đến điều kiện thiên nhiên, vùng cư trú, sự sinh sản, phát triển vàhoạt động của loài, đến sự tăng hoặc của bệnh
+ Ảnh hưởng đến động vật cảm thụ: yếu tố tự nhiên tác động làm tăng hoặcgiảm sức đề kháng, mức sinh sản, mức tập trung hoặc sơ tán đối với mức cảm thụtrong đàn
- Yếu tố xã hội: điều kiên ăn ở, trình độ văn hóa, trình độ khoa học kỹ thuật, tậpquán xã hội, hoạt động kinh tế đều ảnh hưởng trực tiếp tới gia súc
IV BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH
1 Nguyên lý phòng chống dịch
Bệnh truyền nhiễm xảy ra được là do khâu của quá trình sinh dịch là: nguồnbệnh, yếu tố trung gian truyền lây và động vật cảm thụ Ba khâu này liên hệ chặt chẽvới nhau, nếu thiếu một trong ba khâu hoặc thiếu sự liên hệ chặt chẽ giữa 2 trong 3khâu thì dịch không thể xảy ra được Nguồn dịch là khâu đầu tiên và chủ yếu là xuấtphát điểm của quá trình sinh dịch Nhân tố trung gian truyền lây nối nguồn bệnh cơ thểcảm thụ làm cho quá trình sinh dịch được thuận lợi Trên cơ sở công tác phòng chống
là nhắm cắt đứt mối liên hệ giữa các khâu với nhau, chỉ cần một hoặc 2 khâu làm choquá trình sinh dịch không thực hiện được
2 Biện pháp chống dịch
2.1 Biện pháp đối với nguồn bệnh
Trang 16- Phát hiện bệnh sớm: phải dùng mọi biện pháp chẩn đoán để phát hiện bệnhđúng và sớm.
- Cách ly kịp thời: Sau khi phát hiện con vật bệnh hoặc nghi mang bệnh phảicách ly ngay, những con nghi mắc bệnh phải nhốt riêng để tránh lây lan
- Điều trị triệt để: điều trị triệt để những con bệnh tiên lượng tốt ở trong ổ dịchcho đến khi lành bệnh và không để chúng trở thành vật mang trùng Nếu thấy khả năngđiều trị không khỏi thì phải xử lý ngay, có thể đem hủy hoặc tận dùng làm thức ăn giasúc nhưng phải tránh lây lan bệnh
- Đối với con vật nghi lây bệnh phải được cách ly trong thời gian nung bệnh dàinhất có thể, tiến hành khám nghiệm lâm sàng, xét nghiệm, tiêm phòng khẩn cấp hoặcđiều trị dự phòng
- Khai báo dịch khẩn cấp nếu xác định đó là bệnh truyền nhiễm nằm trong danhmục bệnh phải công bố dịch
2.2 Biện pháp đối với yếu tố trung gian truyền bệnh bệnh
* Tiêu độc
- Cần tiêu độc chuồng trại, sân phơi, bãi chăn, dụng cụ chăn nuôi và dụng cụ đãtiếp xúc với động vật, phương tiên vận chuyển động vật, nguyên liệu động vật, các nơichế biến và lưu trữ nguyên liệu động vật, thức ăn nước uống, thân thể động vật, chântay quần áo người lao động
- Xe cộ, người, gia súc khi cần thiết phải đi xuyên qua ổ dịch thì phải tiêu độc.Chuồng trại phải niêm yết, chỉ được mở cửa khi cho ăn hoặc chữa bệnh
- Tiêu diệt côn trùng, động vật chân đốt, ruồi muỗi, ve, rận, chuột và các biệnpháp ngăn cản các nhân tố trung gian làm lây lan bệnh
* Chăn nuôi khép kín: Nhằm hạn chế nhập gia súc tránh tình trạng khi nhập convật sẽ mang mầm bệnh từ bên ngoài vảo trang trại
2.3 Biện pháp đối với gia súc cảm thụ
- Phải khẩn trương huy động mọi nguồn lực xã hội vào công tác ngăn chặn lantruyền bệnh, cần kiểm kê nhanh đề nắm đầu gia súc, gia cầm trong ở địch để phân loạisức khỏe
- Tiêm chống dịch trong ổ dịch và xung quanh ổ dịch gồm vùng nguy cơ dịch
và vành đai nguy cơ dịch Việc tiêm vaccin giúp phát hiện nhanh động vật nung bệnhvừa có tác dụng dập tắt dịch trong thời gian ngắn, đối với những vật nghi nung bệnhtrong ổ dịch có thể tiêm kháng huyết thanh cùng một lúc với vaccin nhưng phải tiêm ởhai nơi khác nhau trên cơ thể và chỉ ứng dụng đối với vaccin chết Động vật khác loàinhưng mẫm cảm với bệnh củng cần tiêm vaccin
- Điều trị bệnh tích cực bằng kháng sinh thích hợp, thực hiện các biện phápngăn chặn dịch lây lan như giết hủy hay giết mổ bắt buộc, thực hiện kiểm dịch cácbiện pháp vệ sinh thú y và thực hiện tiêu độc ngăn chặn mầm bệnh phát tán sang cácvùng quanh ổ dịch
Trang 17Yếu tố dịch tễ chỉ là yếu tố tham khảo, gợi ý hướng chẩn đoán.
3.2 Lâm sàng:
- Dựa vào những triệu chứng lâm sàng nổi bật và đặc trưng cho từng bệnh
- Đây là căn cứ có ý nghĩa khoa học và trong thực tế lâm sàng đôi khi là quyếtđịnh
4 Phương pháp điều trị
- Điều trị toàn diện: phải phối hợp nhiều biện pháp điều trị như hộ lý, dinhdưỡng và dùng thuốc gồm thuốc tác động tiêu diệt mầm bệnh (kháng sinh đối với vikhuẩn, interferon đối với virus) kết hợp với thuốc tăng cường cơ năng của cơ thể(vitamin, máu, thuốc giảm đau, hạ sốt )
- Chữa sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng: tức là xác định đúng tính mẫn cẩm củamầm bệnh, đồng thời phải tính đến khả năng xâm nhập tổ chức của bệnh khi chọnthuốc
- Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp với chữa triệu chứng
- Đối với động vật chăn nuôi vì mục đích kinh tế khi chữa bệnh cần chú ý đếntiên lượng bệnh để đảm bảo hiệu quả kinh tế của chăn nuôi
- Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà không có thuốc chữa đặc hiệu hoặcnhững bệnh phát triển thành thể mãn tính khó điều trị thì không nên chữa nên giết hủyhoặc giết mổ lấy thịt
- Trong trường hợp bệnh truyền nhiễm xuất hiện, nên bổ sung thuốc vào thức
ăn và nước uống cho cả đàn để tiêu diệt mầm bệnh
4.1 Điều trị đặc hiệu
- Diệt mầm bệnh (vi sinh vật, ký sinh trùng )
-Thuốc diệt mầm bệnh thường là các loại kháng sinh, hoá dược hoặc thảo dược
- Điều trị đặc hiệu quyết định làm khỏi bệnh triệt để
4.2 Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
- Tác động trên quá trình sinh bệnh nhằm ngăn cản hoặc điều chỉnh những rốiloạn bệnh lý
4.3 Điều trị triệu chứng
Nhằm làm giảm các triệu chứng giúp cho thú bệnh dễ chịu hơn và được coi làbiện pháp điều trị hỗ trợ rất cần thiết
Trang 18CHƯƠNG II: BỆNH TRUYỀN NHIỄM Ở THÚ NHAI LẠI - Ruminants To
Infectious Diseases
1 BỆNH DỊCH TẢ TRÂU BÒ
a Tổng quan
- Là bệnh truyền nhiễm của loài nhai lại, virus gây bệnh có tính hướng thượng
bì, biến đổi bệnh lý chủ yếu ở bộ máy tiêu hoá Đặc trưng của bệnh là con vật sốt cao,loét niêm mạc miệng, tiêu chảy, hạch lympho bị hoại tử Bệnh lây lan nhanh, mạnh; tỷ
b Căn bệnh
Phân loại
Virus dịch tả trâu bò (Rinderpest virus - RPV) thuộc giống Morbillivirus, họParamyxoviridae Các thành viên khác của Morbillivirus là sởi, canine distemper,phocine distemper và peste des petit ruminants Trên thế giới, chỉ có duy nhất mộtserotyp virus dịch tả trâu bò
ổn định, gây miễn dịch bền vững cho trâu bò, được dùng làm giống sản xuất vacxin.Ngoài ra, virus có thể nhân lên khi tiêm vào màng nhung niệu của phôi gà 10 ngàytuổi
Sức đề kháng :
+ Virus có sức đề kháng yếu với điều kiện ngoại cảnh
+ Ánh sáng mặt trời diệt Virus sau 2 giờ
Trang 19Loài vật mắc bệnh: Hầu hết các loài vật guốc chẵn đều mẫn cảm với bệnh ở các
mức độ khác nhau Trâu, bò và bò Tây Tạng (yak) đặc biệt mẫn cảm với bệnh Ngoài
ra, dê, cừu, lợn, lạc đà và một số động vật hoang dã (hươu cao cổ, linh dương châuPhi, linh dương Cudu ở Nam Phi, lợn lòi) cũng mắc bệnh Bệnh không có khả năng lâysang người Tỷ lệ ốm có thể lên đến 100%, tỷ lệ chết dao động từ 90 - 100% Một sốgiống bò bản địa ở châu Phi thì tỷ lệ chết thấp hơn, khoảng 50%
Phương thức truyền lây: Bệnh lây chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp giữa con ốm
và con khỏe do hít phải virus có trong không khí hoặc lây qua đường tiêu hóa do thức
ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh
Chất chứa: Con vật bệnh thải virus ra ngoài qua dịch tiết nước mắt, nước mũi
và phân Giai đoạn lây nhiễm quan trọng nhất là từ 1 - 2 ngày trước khi có triệu chứnglâm sàng, kéo dài 8 - 9 ngày sau khi có triệu chứng điển hình
Cơ chế sinh bệnh
- Virus xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp trên (hoặc có thể gây bệnh thựcnghiệm qua đường tiêu hoá của trâu bò) Trong thời gian nung bệnh, virus lúc đầunhân lên ở lưỡi và hạch lympho Hai đến 3 ngày sau nhiễm, VR nhân lên trong máu,gây bại huyết; sau đó lan đi khắp cơ thể, nhân lên ở lách, tuỷ xương, mô lympho, dịchđường tiêu hoá
- Trong máu, VR gây bại huyết, phá huỷ thành mạch gây viêm tụ máu, xuấthuyết
- VR gây hoại tử dung bào và hoại tử thoái hoá dịch ở thượng bì một số niêmmạc, đặc biệt là niêm mạc đường tiêu hoá Niêm mạc bị xung huyết, sưng lên Hoại tửbắt nguồn từ những lớp sâu của tầng Malpighi ngay trên lớp đế Trong tế bào hoại tử,nhân tan ra, nguyên sinh chất đông lại, sau đó hình thành những đám, nốt hoại tử
- Các niêm mạc xung huyết, đỏ ửng lên
- Chết khi chưa có triệu chứng đặc trưng (2 – 3 ngày sau khi sốt)
- Do chưa có hiện tượng tiêu chảy nên gọi là Dịch tả khô
* Thể cấp tính: Thường gặp
- Thời gian nung bệnh từ 3 – 15 ngày, thường từ 4 - 5 ngày
- Triệu chứng chung : sốt, mệt mỏi, ủ rũ, kém ăn, kém vận động
- Sốt đặc trưng: 41 – 42°C, có khi lên đến 43°C, Kéo dài liên tục 3 – 4 – 5 ngày
- Táo bón
- Các niêm mạc xung huyết, đỏ ửng lên
- Mắt :
+ Viêm đỏ, có thể có chấm xuất huyết
+ Chảy nước mắt : lúc đầu trong, loãng; về sau đục và đặc dần Có thể màuxanh giống như mủ chảy ngoằn ngoèo ở dưới mắt
- Mũi :
+ Viêm niêm mạc mũi
+ Chảy nước mũi
+ Mũi bị nứt nẻ
- Miệng :
Trang 20+ Niêm mạc miệng viêm đỏ
+ Xuất huyết ở lợi, chân răng, gốc lưỡi, hai bên má
+ Niêm mạc có mụn nhỏ li ti, có thể tập trung thành mảng lớn to nhỏ khôngđều
Mụn vỡ tạo thành mụn loét
+ Chảy nước dãi
+ Hơi thở mùi hôi thối, khó chịu
- Triệu chứng tiêu hoá : là triệu chứng đặc trưng
+ Khi sốt, con vật đi táo
+ Khi thân nhiệt hạ, con vật đi tiêu chảy, ỉa ở tư thế vọt cần câu, phân toé ra,phân màu nâu hoặc màu của máu, khắm như mắm thối có thể có những đám màng giả(do niêm mạc ruột bong ra)
+ Đuôi, mông, đùi sau thường dính bết phân
+ Giai đoạn sau, con vật nằm bẹp, phân tự chảy ra ngoài
- Thở: thở nhanh, thở khó
- Tim: Lúc đầu đập nhanh, mạnh Sau đập chậm và yếu dần
- Con cái có thai: xảy thai hoặc trụy thai
- Bệnh kéo dài 1 tuần, con vật suy kiệt, chết (sau 6 – 12 ngày)
* Thể mạn tính
- Con vật gầy còm, da khô, lông rụng
- Ho thường xuyên
- Ỉa chảy liên miên
* Thể ngoài da: Nhẹ, hiếm thấy
- Con vật bị viêm loét niêm mạc miệng
- Giai đoạn sau có đi tiêu chảy nhưng nhẹ
- Trên các vùng da mỏng có các nốt, mụn nhỏ li ti, lúc đầu mụn đứng riêng lẻ,sau tập trung thành từng đám, từng mảng, có nước, có mủ, mụn vỡ ra, chảy nước, chảy
mủ, dính lông lại, khô đóng vẩy, khi vẩy bong ra, để lại các vết sẹo nông, màu đỏ, khómọc lông trở lại nhìn da như một đám da bị đốt cháy
- Trực tràng: xuất huyết
- Phổi: tụ máu
- Gan: màu vàng úa, dễ nát
- Túi mật: căng, niêm mạc túi mật tụ máu, xuất huyết, có nốt loét
Trang 21bào đã được mô tả (Plowright, 1968) Các biểu bì vẩy, nhất là ở phần trên đường tiêuhóa cho thấy tạo thành hợp bào, cùng các biến đổi thoái hóa, tiếp đó hoại tử và tróc ra
để tạo thành các nốt loét
g Chẩn đoán
- Cần phân biệt với bệnh LMLM, bệnh tiêu chảy của trâu bò và THT
- Dùng phương pháp gây bệnh thực nghiệm
+ Lấy bệnh phẩm : hạch, lá lách trâu bò nghi bệnh
+ Tiêm dưới da cho bê: Chuẩn bị bê 5-7 tháng, khoẻ mạnh, không nằm trongvùng có dịch, chưa sử dụng vaccin DTTB Lấy BF nghiền, lọc, xử lý kháng sinh Tiêmdưới da, theo dõi : nếu trong bệnh phẩm có VR DTTB, sau khi tiêm 3 ngày, con vậtmệt mỏi, ăn uống kém, sốt 39,5 - 41°C, kéo dài 3 - 4 ngày Niêm mạc đỏ ửng, tụ máu,chảy nước mắt, nước mũi, mắt có dử… Từ ngày thứ 6 trở đi, thân nhiệt hạ dần, con vậttiêu chảy, phân nát, mùi thối khắm Con vật yếu dần và chết trong vòng 7-10-12 ngày
Mổ khám có bệnh tích ở đường tiêu hoá
- Chẩn đoán huyết thanh học
+ Trâu: tiêm liều gấp đôi
- Điều trị triệu chứng: thuốc hạ sốt, chống tiêu chảy, tăng đề kháng
Lịch sử và địa líbệnh: Khoảng giữa thế kỷ 19 , đầu thế kỷ 20, FMD đã được ghinhận xảy ra tại nhiều nước châu Âu, châu Á, Bắc và Nam Mỹ Năm 1897, Loeffler lầnđầu tiên đã phân lập được virus gây bệnh lở mồm long móng Bệnh có ở rất nhiều nơitrên thế giới Năm 1996, dịch xảy ra ở nhiều nước thuộc châu Á, châu Phi và một phầnNam Mỹ Đến tháng 8/2007, Chile đã công bố sạch bệnh; Uruguay và Argentina cũngkhông để xảy ra dịch từ năm 2001 Tại châu Mỹ và châu Úc, không có dịch trongnhiều năm nay New Zealand chưa từng công bố có bệnh Hầu hết các nước châu Âu
đã tuyên bố sạch bệnh và ngừng tiêm vacxin FMD Tuy nhiên, năm 2001, một vụ dịchFMD đã xảy ra gây chết hàng loạt gia súc ở Anh, Hà Lan, Pháp; chính phủ đã áp dụnghàng loạt biện pháp nhằm ngăn chặn dịch Hàng triệu gia súc bị thiêu hủy gây tổn thấtlớn cho ngành chăn nuôi nói riêng và nền kinh tế các quốc gia này nói chung Đến năm
2007, FMD lại xuất hiện ở hai trang trại vùng Surrey, Anh Năm 2010, FMD xảy ra tạiNhật Bản và Hàn Quốc, khiến cho FAO đã đưa bệnh lên mức giám sát toàn cầu ViệtNam và một số nước trong vùng Đông Nam Á đều có bệnh, do đó năm 1992, Tổ chứcthú y thế giới (OIE) đã thành lập nhóm phối hợp khống chế lở mồm long móng của
Trang 22khu vực ; đến năm 1994 nâng lên thành tiểu ban phòng chống bệnh lở mồm long móngkhu vực thuộc OIE bao gồm 7 nước: Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam,Malaysia và Phillipin.
b Căn bệnh
Phân loại
Virus thuộc họ Picornavirus, giống aphthovirus, có 7 tuyp kháng nguyên, không
có MD chéo: O, A, C, SAT 1, SAT 2, SAT 3 (South African Territories), Asia 1
Hình thái, cấu trúc: Virus có nhân ARN, kích thước từ 10 – 20nm (chỉ bằng
kích thước của một phần tử albumin), do đó nó có thể qua được tất cả các màng lọcngăn vi khuẩn
Tính chất nuôi cấy: virus có hướng thượng bì do đó có thể nuôi cấy virus trên
tổ chức da của thai lợn, thai bò còn sống Phương pháp nuôi cấy tốt nhất là trên tổchức thượng bì của lưỡi bò trưởng thành Sau nhiều lần tiếp đời, độc lực của virus vẫnluôn ổn định Ngoài ra, có thể nuôi cấy virus vào môi trường nuôi tế bào tổ chức như
tế bào thận bê, thận cừu non hoặc tế bào thận của chuột Hamster Sau gây nhiễm từ 24
- 72 giờ virus sẽ gây hủy hoại tế bào nuôi
VR có thể sống trong sữa, các sản phẩm từ sữa, tuỷ xương, hạch lympho
VR sống 3 tháng trong thịt đông lạnh, 2 tháng trong thịt hun khói, giăm bông,xúc xích
c Truyền nhiễm học
Dịch tế
Loài vật mắc bệnh: thú móng chẵn
Trong thiên nhiên : trâu, bò, heo, dê, cừu, hươu, nai, lạc đà
Bệnh có thể lây sang cho người
Đường truyền lây:
- Chủ yếu là đường tiêu hoá và hô hấp
- Do khả năng phát tán mạnh theo gió và nhiễm qua đường hô hấp nên bệnh lâylan rất nhanh
Chất chứa virus: virus có nhiều trong các mụn nước, ở hạch lympho, trong máu
và các cơ quan nội tạng và bắp thịt Sau khi nhiễm bệnh 18 giờ virus có trong máu vàtồn tại khoảng 3 - 5 ngày, máu mất độc lực khi các mụn nước được hình thành Viruscòn có trong các chất bài xuất của vật bệnh như nước bọt, nước tiểu, phân, sữa, nướcmắt và nước mũi Sự lan tràn của virus trong chất bài xuất có trước khi xuất hiện cáctriệu chứng lâm sàng
Cơ chế sinh bệnh
Trang 23- Sau khi xâm nhập vào cơ thể virus đến các tề bào thượng bì và nhân lên, hìnhthành các mụn nước sơ phát
- Virus vào máu, gây sốt
- Cuối giai đoạn sốt, VR nhân lên, gây mụn nước thứ phát ở xoang miệng,vành móng, kẽ móng, núm vú
- Một số trường hợp bị thoái hoá cơ tim, làm con vật bị trụy tim chết độtngột
- Kế phát VK sinh mủ, con vật bị nhiễm trùng máu, chết
- Ở chân, kẽ móng có mụn nước từ trước ra sau, mụn vỡ làm long móng
- Ngoài da: xuất hiện các mụn loét ở vùng da mỏng như bụng, bẹn, vú, ở đầunúm vú… Thú giảm sản lượng sữa, sau sữa đổi thành màu vàng, vắt sữa khó gây viêmvú
- Sau khi hàng loạt mụn nước vỡ dần sẽ dẫn đến nhiễm trùng máu, nhiễm trùng
da, thú sốt cao, suy nhược dần
* Thể biến chứng
Trang 24- Những biến chứng xảy ra khi điều kiện vệ sinh, chăm sóc kém làm mụn vỡdẫn đến nhiễm trùng, chân bị long móng, thối móng, thối xương làm thú què Vú thì bịviêm tắt sữa Các mụn khác vỡ sẽ gây nhiễm vi khuẩn kế phát, bại huyết
- Bệnh lỡ mồm long móng ghép với các bệnh ký sinh trùng hay vi khuẩnkhác có sẵn trong máu (tiêm mao trùng, lê dạng trùng ) có thể làm con vật mau chóngchết
* Thể ác tính
- Trên bê nghé ngoài triệu chứng sốt cao, thú bị tiêu chảy và chết đột ngộttrước khi xuất hiện các mụn nước ở thượng bì do viêm ruột cấp tính, viêm phổi cấphoặc viêm cơ tim cấp tính
e Bệnh tích
Chủ yếu ở đường tiêu hóa như miệng có các vết loét ở lưỡi, lỗ chân răng, hầu,thực quản, dạ dày… Ở đường hô hấp gây viêm phế quản Bên trong phủ tạng: tim bịviêm cấp, van tim bị sùi hoặc loét, lách bị sưng đen, niêm mạc ruột non ruột già xuấthuyết điểm, long móng, rụng xương bàn chân Khi khỏi bệnh thì ở các vết loét sẽ đểlại sẹo
Chữa mụn loét : Dùng chất chua như chanh, khế, phèn chua , xanh methylen,
thuốc tím1%, Acid Acetic 2-3%
Miệng : Dùng xanh methylen để đánh miệng
Chân : Dùng crezyl bôi chống ruồi
- Bệnh truyền nhiễm gây ra do vi khuẩn Pasteurella multocida (tuýp A, B, D, E)
có đặc điểm tụ huyết, xuất huyết, bại huyết, thể nặng ngày nay gọi là bại xuất huyếttrâu bò (đã xâm nhập vào máu)
Lịch sử bệnh: Pasteurella multocida (P.multocida) được phân lập lần đầu tiên ở
gà bệnh vào năm 1879, gồm nhiều typ, mỗi typ lại thích nghi gây bệnh ở một loàiđộng vật khác nhau Các serotyp của P.multocida đều có đặc tính sinh học giống nhau,chúng chỉ khác nhau ở tính thích nghi gây bệnh cho các loài vật; đều gây ra chứng bạihuyết, xuất huyết nên người ta gọi bệnh này ở các loài gia súc, gia cầm bằng một tênchung là bệnh tụ huyết trùng
- Bệnh phân bố khắp nơi trên thế giới, còn ở Việt Nam bệnh gặp nhiều nơi,thường xảy ra lúc giao mùa (miền Nam)
b Căn bệnh
Phân loại
Vi khuẩn tụ huyết trùng thuộc họ Pasteurellaceae Họ vi khuẩn này gồm 3giống là Pasteurella, Actinobacillus và Haemophilus Dựa vào sự khác nhau của giáp
Trang 25mô, người ta chia vi khuẩn thành 5 typ là A , B , D , E và F Các loài phân lập ở châu
Á đều thuộc typ B, ở châu Phi thuộc typ B và E
Hình thái, cấu trúc
P maltocida là một cầu trực khuẩn nhỏ, có hình trứng hoặc bầu dục , hai đầutròn , kích thước 0,2 x 24nm, vi khuẩn không có lông, không di động, không hìnhthành nha bà , bắt màu Gram âm
Trong cơ thể bệnh, vi khuẩn hình thành giáp mô nhưng khó quan sát và khinhuộm vi khuẩn có hiện tượng bắt màu sẫm hơn ở hai đầu tế bào nên người ta gọi P.maltocida là vi khuẩn lưỡng cực
Đặc tính sinh hóa: lên men đường glucose, sucrose, mannitol; hầu hết không
lên men đường lactose, maltose
Tính chất nuôi cấy: P.multocida là loại vi khuẩn hiếu khí tùy tiện , nhiệt độ
thích hợp 37°C, pH thích hợp từ 7,2 - 7,4 Mọc yếu trên các môi trường nuôi cấy thôngthường , môi trường có bổ sung huyết thanh hoặc máu thì vi khuẩn mọc tốt Các môitrường nuôi cấy như: Môi trường nước thịt, Môi trường thạch,Môi trường thạch máu
Đặc trưng của vi khuẩn P multocida là khuẩn lạc có mùi thơm ngọt, không gâydung huyết, không mọc trên môi trường MacConkey, sinh indole; trong khi đó P.haemolytica gây dung huyết dạng beta, mọc trên môi trường MacConkey (ở giữakhuẩn lạc có màu đỏ), không có mùi và không sinh indole
- Vi khuẩn có khả năng tồn tại trong đất và phát triển ở nơi thiếu ánh sáng và độ
ẩm cao
- Trong nước có nhiều chất hữu cơ vi khuẩn tồn tại được cả năm
c Truyền nhiễm học
Dịch tễ
- Đường lây lan: chủ yếu qua đường tiêu hóa, qua thức ăn, nước uống, dụng cụ
chăn nuôi Ngoài ra vi khuẩn còn xâm nhập dễ dàng nếu niêm mạc có vết thương Vikhuẩn cũng xâm nhập qua đường hô hấp nhất là đường hô hấp trên
- Loài mắc bệnh: Trâu mắc bệnh mạnh hơn bò Trâu bò non từ 6 tháng đến 2-3
năm tuổi thì cảm thụ mạnh hơn trâu bò già Bệnh của trâu bò có thể lây qua cho heo,
gà và ngược lại
-Chất chứa: có thể phân lập từ máu, tim, lách, gan.
- Điều kiện phát sinh và lây lan
+ Vi khuẩn sống khoẻ trong đất ẩm thiếu ánh sáng, vi khuẩn có khả năng tồn tạitrong nước
+ Bệnh phát sinh mạnh vào mùa mưa lũ, vùng đất khô khan, chưa cày bừa thì ítmầm bệnh hơn
+ Giết mổ, buôn bán gia súc bệnh…
- Gia súc thường chết nhanh, kèm theo sốt cao
- Triệu chứng thần kinh như vật trở nên hung dữ và húc đầu vào tường, hoặcgiãy dụa, run rẩy…
Trang 26- Nặng thì lăn ra chết, lúc đang ăn thì bỏ chạy như điên và ngã xuống tự lịm đi
và chết
- Thể này thường xảy ra ở gia súc non từ 6-18 tháng tuổi
* Thể cấp tính
- Thời gian nung bệnh ngắn từ 1-3 ngày
- Thú không nhai lại, bứt rứt khó chịu, sốt cao 40-42 độ C
- Niêm mạc mắt mũi ửng đỏ, con vật chảy nước mắt, nước mũi, nước dãi
- Con vật ho khan, nước mũi đặc, khó thở
- Lúc đầu táo bón sau đó tiêu chảy có máu, bụng chướng hơi
- Thú sưng hầu, khó thở, dạng hai chân để thở, các hạch sưng to, đi tiểu ra máu
*Thể mãn tính
- Bệnh kế phát từ thể cấp tính
- Viêm ruột dẫn đến tiêu chảy, viêm phổi, ho từng cơn
- Bệnh tiến triển từ vài tuần đến vài tháng
- Con vật có thể khỏi bệnh nếu được chăm sóc tốt và ngược lại sẽ yếu dần rồichết
e Bệnh tích
- Tụ huyết, xuất hyết ở tổ chức dưới da, liên kết
- Bắp thịt, hạch lâm ba, niêm mạc xuất huyết lấm tấm
- Vùng ngực sưng to, thuỷ thũng có nước vàng, màng phổi, phổi viêm xuấthuyết lấm tấm,
- Viêm xuất huyết ở tim, tích nước xoang bao tim
- Các hạch lâm ba viêm, sưng to xung quanh, cắt ra có dịch vàng
- Vệ sinh chuồng trại, thức ăn nước uống, quản lý đàn hợp lý
- Định kỳ tiêu độc chuồng trại
- Chăm sóc dinh dưỡng cho thú tốt
- Dùng kháng huyết thanh điều trị sớm
- Dùng Streptomycin tiêm bắp trong 3 - 4 ngày
- Dùng Tetramicin tiêm bắp có thể kết hợp Penicillin
- Kết hợp thuốc trợ sức
4.BỆNH LƯỠI XANH Ở SÚC VẬT NHAI LẠI ( Bluetongue )
a Tổng quan
Trang 27Bệnh lưỡi xanh là bệnh của loài nhai lại, trong đó rất phổ biến ở cừu, gây ra bởigiống Orbivirus và được truyền bởi côn trùng Bệnh có biểu hiện đặc trưng bởi hiệntượng sốt, viêm miệng cata, viêm mũi, viêm niêm mạc lưỡi có màu xanh, viêm ruột,con vật bị què, bong móng do viêm bờ móng và đệm móng Bệnh được Tổ chức thú ythế giới (OIE) xếp vào danh mục bảng A Thiệt hại kinh tế do bệnh là gây chết vàgiảm tăng trọng Cừu lớn thiệt hại do giảm lượng lộng, thịt và những con chửa thườngsảy thai Con vật gầy yếu và thời gian hồi phục kéo dài, đặc biệt ở cửu non Bệnh đồngthời là rào cản ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu cừu sống cũng như thịt cừu,
Lịch sử và địa du bệnh: Cho đến những năm 1940, bệnh lưỡi xanh mới chỉ
được phát hiện ở châu Phi thì đến năm 1956 - 1957, dịch xảy ra ở Bồ Đào Nha, TâyBan Nha, Mỹ, Trung Đông, châu Á và châu Úc Bệnh xảy ra đầu tiên ở những vùnggiữa vĩ tuyến 40°Bắc và 35°Nam Ở một số nơi bệnh phát ra có tính chất địa phươngnhưng thường làm lây lan tới những vùng không có bệnh khác Sự phân bố và pháttriển vùng nhiễm bệnh ở những lục địa này phụ thuộc vào khí hậu, địa lý và độ cao sovới mặt biển do có ảnh hưởng đến sự xuất hiện và hoạt động của côn trùng trung giantruyền bệnh và sự có mặt của động vật mẫn cảm Ngày nay, virus được phát hiện ở hầuhết các nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới Các serotyp xuất hiệntheo vùng địa lý khác nhau và thay đổi theo thời gian Ở một số nước như Nhật Bản ,Brazil, Úc, Canada và Tây Ấn Độ, người ta phát hiện sự nhiễm bệnh của gia súc thôngqua việc điều tra huyết thanh, kể cả đối với những con không biểu hiện lâm sàng Tỷ lệ
bò có huyết thanh dương tính với bệnh là khác nhau giữa các vùng địa lý, tỷ lệ thấp ởcác bang phía Bắc, đặc biệt ở Cực Bắc, tỷ lệ cao ở các bang phía Nam và phía Tây,trung bình cả nước Mỹ, tỷ lệ nhiễm bệnh ở động vật cảm thụ là 18% Ở vùng Tây Bắcnước Mỹ thường xuất hiện những đợt dịch vào mùa hè và giảm xuống hàng năm dohạn chế vận chuyền con bệnh từ phía Nam lên; đã có 5 serotyp phân lập được là 2, 10,
11, 12 và 17, trong đó serotyp 2 được phát hiện gần đây nhất, Canada không có bệnhngoại trừ bệnh xảy ra theo chu kỳ ở thung lũng Okanagan do dĩn Culicoides spp mangmầm bệnh di chuyển tới từ biên giới phía Nam Serotyp 1, 3, 6 và 12 được báo cáo ởvùng Caribê và Trung Mỹ Ở Mỹ có 8 serotyp lưu hành gây bệnh là 1, 3, 9, 15, 16, 20,
đi từng đoạn gen khi loài nhai lại hay vật môi giới truyền nhiễm từ hai chúng trở lên
Sự xuất hiện serotyp khác nhau theo phân bố địa lý và thay đổi theo thời gian Theođịa lý, virus lưỡi xanh có các nhóm gây bệnh cho động vật mẫn cảm ở Bắc Mỹ, châu
Úc và châu Phi, nhóm thứ 4 có khả năng gây bệnh lưỡi xanh ở vùng Caribê Có sựkhác nhau về độc lực giữ các serotyp và giữa các chúng trong serotyp Virus gây bệnhxuất huyết (Epizootic hemorrhagic disease virus) ở hươu, nai thuộc giống Orbivirusliên quan chặt chẽ với virus lưỡi xanh, nhóm này có 7 serotyp Sự phân bố địa lý củachúng cũng giống như bệnh ở cừu
Hinh thái, cấu trúc
Virus có cấu trúc ARN sợi đôi chia thành 10 đoạn Đây là virus trần, không có
vỏ bọc bên ngoài Virus có hình cầu, đường kính khoảng 80nm
Tính chất nuôi cấy
Trang 28Virus lưỡi xanh rất khó phân lập trong phòng thí nghiệm Có thể nuôi cấy virustrên môi trường tế bào hoặc phôi gà 9-12 ngày tuổi Phôi chết sau 2 - 7 ngày
Bệnh tích đặc trưng là xuất huyết toàn bộ phôi Một số loại tế bào dùng để nuôicấy virus gồm: mouse L, BHK21, Vero, tế bào Aedes albopictus (AA); virus gây bệnhtích tế bào Tuy nhiên, với một số chủng phải trải qua cấy chuyển mù mới gây bệnhtích tế bào
Sức đề kháng
Virus lưỡi xanh bền vững và kháng với sự thối rữa, kháng một số chất diệt virusnhư natri carbonat Virus mẫn cảm với NaOH 3%, các phức hợp iod hữu cơ, bị bấthoạt trong môi trường pH < 6
c Truyền nhiễm học
Dịch tễ
Loài vật mắc bệnh: Đây là bệnh truyền nhiễm quan trọng ở cừu; ngoài ra, một
số loài nhai lại khác cũng mắc bệnh như dê, bò, trâu, cừu hoang miền Tây Nam Mỹ,nai Triệu chứng lâm sàng thường biểu hiện rõ ở cừu, đôi khi gặp ở dê nhưng hiếmthấy ở bò Khi bệnh lần đầu tiên xảy ra trong đàn, tỷ lệ mắc bệnh lâm sàng có thể lêntới 50 - 70 % và tỷ lệ chết tới 20 - 50 % Những ổ dịch ở Siri và Tây Ban Nha có tỷ lệchết tới 70 % trong đàn bị mắc bệnh, còn hầu hết các đàn khác có tỷ lệ chết vì bệnhthấp hơn nhiều Ở Nam Phi tỷ lệ chết bệnh tự nhiên từ 2 - 30%, ở Mỹ từ 0 - 14 % Khixuất hiện những chủng virus mới trong vùng thường gây tỷ lệ chết cao ở động vật
Phương thức truyền lây: Bệnh lưỡi xanh thường do các loài dĩn Culicoides spp.
(dãn/ bọ mát), côn trùng hút máu truyền bệnh là chính Bệnh lây trong tự nhiên chỉthông qua côn trùng hút máu Tuy nhiên, gây bệnh thực nghiệm có thể tiến hành bằngcách tiêm máu con vật bệnh vào cừu mẫn cảm Hiện tại, người ta xác định có hơn1.000 loài Culicoides spp trên thế giới, nhưng chỉ có một số loài nhất định liên quanđến virus lưỡi xanh; đến nay mới chứng minh được 7 loài có khả năng truyền bệnh Bệnh lưỡi xanh không phải là bệnh truyền lậy, tuy nhiên, virus có thể truyền qua nhauthai hoặc lây qua dụng cụ phẫu thuật Virus lưỡi xanh có thể tìm thấy ở tinh dịch bòđực giống mắc bệnh ngay trong giai đoạn ban đầu, do đó, bệnh có thể truyền theo conđường thụ tinh từ bò bị bệnh Điều này đã hạn chế việc nhập ngoại đối với tinh dịchcủa bò từ những nước có bệnh này vào những nước chưa có bệnh Những tác nhântruyền bệnh khác có thể truyền bệnh cơ học nhưng không có ý nghĩa chính trong dịch
tễ bệnh Các loại ve Orithodoros coriacens, muỗi Hedeslinea topenis và Anophelesvagus được nghi là có thể truyền bệnh Bệnh thường xảy ra vào cuối mùa hè do lúcnày số lượng động vật trung gian truyền bệnh rất nhiều
Cơ chế sinh bệnh
Virus nhiễm trong máu được phát hiện vào ngày thứ 3 là cao nhất, liên quanđến sốt, hiện tượng tăng bạch cầu thường xảy ra 6 - 7 ngày sau khi nhiễm Lượng virustrong máu sau đó giảm xuống, khi xuất hiện cản nhiễm tổ (interferon) trong máu vàkháng thể đặc hiệu, Sự mất đi của virus trong cơ thể bệnh có liên quan nhiều tới khángthể đặc hiệu; tuy nhiên, một số ít có thể tồn tại một vài tuần khi đã có mặt của khángthể trong máu Trong thời kỳ nhiễm trùng huyết (14 - 28 ngày ở cừu, có thể lên đến 10tuần bỏ), virus cư trú ở nội mạc mạch máu Sự phá hủy thành mạch dẫn đến thiếu máu
ở biểu mô và tạo thành bệnh tích đặc trưng của bệnh lưỡi xanh
Sự có mặt của virus trong tinh dịch bò kèm theo cấu trúc không bình thườngcủa tinh trùng là do có các hạt virus ở trong đó Sau khi gây bệnh thực nghiệm ở bỏ,lượng virus cao nhất trong máu vào ngày thứ 7 và dương tính với phản ứng kết tủakhuếch tán trên thạch rõ nhất vào ngày thứ 21 Virus có thể xâm nhập qua nhau thai để
Trang 29gây nhiễm bẩm sinh cho con non trong điều kiện nhiễm bệnh tự nhiên.Vì vậy, dị tậtbẩm sinh hệ thần kinh ở cừu non phổ biến gây ra do tiêm vacxin nhược độc, nhưngđiều này lại ít khi xảy ra ở con vật khi mắc bệnh tự nhiên
ỉa chảy và đi kiết Viêm móng và vành móng dẫn đến con vật bị què, nằm một chỗ; tuynhiên, triệu chứng này chỉ có ở một số con khi bệnh tích ở miệng bắt đầu khỏi Lúcnày có một vành màu đỏ đậm xuất hiện ở chỗ da ngay trên vành móng do viêm vànhmóng, đó là dấu hiệu chẩn đoán quan trọng Trong một số trường hợp thấy con vật bịtreo cổ, đầu và cổ quay về một phía, triệu chứng này thường xảy ra đột ngột sau khimắc bệnh khoảng 10 ngày Điều này thấy rõ hướng hoạt động của virus vào cơ làmcho cơ cứng và yếu dẫn đến ăn uống bị trở ngại Con vật suy yếu nhanh chóng, phầnmặt sưng lên, tai rũ xuống, những phần da không có lông thấy sung huyết Cũng cótrường hợp một số cừu bị viêm phổi kế phát Các triệu chứng khác gồm nôn mửa,viêm phổi và viêm màng kết Phần lớn các trường hợp bị chết vào khoảng 6 ngày saukhi xuất hiện triệu chứng
Con khỏi bệnh, thời gian phục hồi kéo dài, thường sau một vài tháng Rụnglông một phần hay rụng hoàn toàn là phổ biến, điều này ở cửu sẽ gây ra thiệt hại lớn
về kinh 125 tế Những dấu hiệu khác trong thời gian hồi phục gồm: long hoặc gâymóng, nhăn da, bong da quanh mối, mõm Cừu cải có chửa ở thời kỳ 3 tháng đầu bịhấp phụ phôi, sảy thai hoặc con bị dị tật bẩm sinh bao gồm: tích nước não, đầu nhỏ,cong chân, mù, vẹo hàm Cừu con sinh ra từ cừu mẹ mắc bệnh sẽ có thể bị hoại tử não
Cừu ở những vùng dịch địa phương có bệnh nhẹ hơn và thường mắc thể ẩn tính
Có hai triệu chứng chính là dạng sảy thai, nhưng không có bệnh tích cục bộ Thể á cấptính ít có bệnh tích cục bộ nhưng gầy yếu, kéo dài thời gian hồi phục Triệu chứngtương tự Ở cừu non mắc bệnh khi miễn dịch thụ động sắp hết
Bỏ mắc bệnh hầu hết ở thể ẩn tính, mặc dù số ít con có triệu chứng lâm sàngnhưng không giống như cừu bệnh Triệu chứng ở bò là sốt cao 40 – 45OC, cứng cơ vàviêm móng ở cả 4 chân, chảy nước bọt nhiều, phù môi, lờ đờ, chảy nước mũi, thở cómùi thối Một số con có vết loét ở lưỡi môi, chân răng và mõm Viêm vành móng, đôikhi long móng, bò sữa có thể bị viêm da do phơi nắng Dịch thẩm xuất lẫn máu thấytrong lỗ mũi và khoé mắt Biểu hiện ban đỏ từng ở bò là do phản ứng quá mẫn ởnhững con vật đã bị bệnh trước đó Bò bệnh có biểu hiện tăng bạch cầu Nếu bệnh xảy
ra ở các loại như hươu, nai, con vật thường chết đột ngột, bị xuất huyết
e Bệnh tích
Tổn thương da và niêm mạc như đã mô tả ở trên Cừu có bệnh tích phù thũng ởmặt và tai, mũi nhiều dịch nhày khô Xoang miệng bị viêm, xuất huyết điểm, hoại tử
Trang 30và loét, đặc biệt ở lưỡi và chân răng Niêm mạc miệng bị hoại tử hoặc xanh tím, vànhmóng bị viêm, xuất huyết Bệnh tích thường gặp khác gồm phù toàn thân, sung huyết
và xuất huyết, hoại tử cơ vân, cơ tim và phổi Xuất huyết đặc trưng ở động mạch phổi.Sung huyết và phù ở niêm mạc dạ múi khế, đôi khi kèm theo xuất huyết điểm và loét.Bệnh tích ở cơ bao gồm xuất huyết và thoái hóa
Cừu con bị chứng vẹo xương sống, trẹo cổ, loạn sản tiểu não
Bò bị phù, viêm da, đặc biệt ở vùng cổ sung dày lên Miệng có mụn nước, hoại
Chẩn đoán virus học
Bệnh phẩm lấy là máu, lách, tủy xương, phổi
Chẩn đoán bằng cách phân lập virus trên phôi gà hoặc môi trường tế bào Đểgây bệnh thực nghiệm có thể tiêm cho cửu, chuột
Hiện nay, kỹ thuật PCR được sử dụng phổ biến để xác định virus cho kết quảnhanh, chính xác
Chẩn đoán huyết thanh học
Phản ứng huyết thanh học có khả năng phát hiện động vật nhiễm virus lưỡixanh Một trong các phương pháp tốt nhất là tiêm truyền máu con vật nghi mắc bệnhvào cừu mẫn cảm Phản ứng dương tính phụ thuộc vào việc xuất hiện triệu chứng lâmsàng và sức kháng đối với virus gây bệnh hoặc sự tăng đáng kể kháng thể trung hoà ởcửa được tiêm truyền
Nhiều phản ứng huyết thanh học có thể áp dụng dựa trên việc phát hiện khángthể đặc hiệu nhóm hoặc kháng thể đặc hiệu serotyp Phản ứng thường dùng là kết tủakhuếch tán trên thạch (ACID), ELISA, phản ứng kết hợp bổ thể và trung hoà virus.AGID dễ thực hiện, giá thành rẻ nhưng không nhạy lắm và phát hiện cả những khángthể có phản ứng chéo đối với virus khác Trong các ổ dịch có thể có một tỷ lệ lớn giasúc âm tính kháng thể nhưng lại có virus huyết
g Phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh
Vì là bệnh do vector truyền nên các chất sát trùng không ngăn được virus lây từcon vật này sang con vật khác Tuy nhiên, vẫn sử dụng thuốc sát trùng là NaOH hoặcNaOCl 3% Ở những vùng dịch địa phương, dùng mọi biện pháp ngăn cản côn trùngbay ban đêm Phun thuốc diệt côn trùng vào ban đêm, xóa bỏ những vũng nước, nơilầy lội
Phòng bệnh bằng vacxin
Trang 31Tiêm phòng mặc dù không thanh toán được bệnh nhưng có thể giảm thiệt hạiđến mức thấp nhất Cần phải sử dụng đúng serotyp lưu hành Vacxin virus nhược độcqua trúng được dùng ở Nam Phi, đây là vacxin đa giá chứa nhiều chủng virus với đặctính kháng nguyên rộng Các nước không có bệnh lưỡi xanh thực hiện kiểm dịch chặtchẽ, không cho tất cả các động vật nhai lại từ nước có bệnh nhập vào lãnh thổ củamình Trên máy bay xuất phát từ nước có dịch bệnh này, phải phun thuốc diệt côntrùng trước khi cho hành khách nhập cảnh.
h Điều trị
Rửa chỗ loét với dung dịch sát trùng nhẹ có thể làm giảm nhẹ vết thương Cừubệnh nên nhốt ở nhà và tránh tác động của ánh nắng mặt trời, điều trị chống nhiễmtrùng kế phát
5 BỆNH TIÊU CHẢY DO VIRUS Ở BÒ ( Bovine Viral Diarrhoea )
a Tổng quan
Bệnh tiêu chảy do virus ở bò (Bovine viral diarrhoea - BVD) là bệnh truyềnnhiễm do Pestisvirus thuộc họ Flaviridae gây ra Bệnh thường xảy ra ở từng nhóm giasúc , có thể diễn biến ở thể ẩn tính hoặc quá cấp tính Đây là bệnh truyền nhiễm xảy ra
ở mọi lứa tuổi của bò với đặc trưng là gây tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, triệuchứng đặc trưng là con vật ta chảy, viêm phổi
Lịch sử và địa dư bệnh: Năm 1946, một bác sỹ thú y tại Cornell đã chứng minhđược bệnh tiêu chảy truyền nhiễm ở bò là do một loại virus gây ra Vì vậy, có tên gọi
là bệnh tiêu chảy do virus ở bò (BVD), virus gây bệnh là BVDV Bệnh xảy ra khắp nơitrên thế giới, đặc biệt ở một số nước châu Âu, châu Mỹ và châu Á Đây là nguyênnhân gây thiệt hại kinh tế, đặc biệt ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của đàn bò ỞViệt Nam, các chuyên gia thú y đã phát hiện một số bà sữa nhập nội có biểu hiện lâmsàng của bệnh tiêu chảy do virus nhưng bệnh chưa được nghiên cứu đầy đủ
Sức đề kháng
Virus mẫn cảm với ether, chloroform Ở 37°C, virus bị tiêu diệt sau 96 giờ, ở56°C sau 30 phút Virus tồn tại ở pH 5,7-9,3 (tối ưu ở 7,4) Trong máu có chất chốngđông citrat natri giữ ở 4°C, virus tồn tại được 6 tháng Trong các tổ chức bệnh giữ ở20°C virus sống được 1 năm Virus bị diệt dưới ánh sáng mặt trời và các thuốc sáttrùng thông thường như: iod, axit phenic, formol, cresyl
c Truyền nhiễm học
Dịch tễ học
Trang 32Loài vật mắc bệnh: Bệnh thường xảy ra ở bò mọi lứa tuổi, nhưng bê 3-18 tháng
tuổi thường mẫn cảm hơn Bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường gặp vào mùa đông
và mùa xuân
Phương thức truyền lây: Virus thường thải ra ngoài qua dịch mũi và hầu họng,
nước tiểu, lây cho động vật mẫn cảm qua đường hô hấp Trong phân có rất ít virusNgoài ra, virus có thể truyền qua nhau thai gây sảy thai, chết thai
Cơ chế sinh bệnh
Bê sau khi sinh hoặc bê thịt nếu nhiễm virus với chúng không gây bệnh tích tếbào thường mắc bệnh thể ẩn tính Ở hầu hết các đàn có virus tồn tại nhưng không gâythành bệnh Nếu con mẹ bị nhiễm BVDV trong giai đoạn trước khi có thai được 120ngày, do hệ miễn dịch của thai chưa phát triển hoàn thiện, thai bị nhiễm virus gây hiệntượng thai chết lưu , sảy thai hoặc chết ngay sau khi sinh Nếu con con không chết, sẽsản sinh miễn dịch và virus tồn tại suốt đời Trong trường hợp bị nhiễm virus sau 120ngày, con con sinh ra không sản sinh miễn dịch và bị nhiễm trùng huyết, bế thườnggiảm sản tiểu não và bị mất điều hòa cơ thể
d Triệu chứng
Thời gian nung bệnh từ 2 - 14 ngày Bò bệnh biểu hiện triệu chứng đặc trưng làđường cong diễn biến nhiệt độ chia làm 2 pha, bò sốt cao 41 - 41,5°C, sau 2 - 3 ngàygiảm xuống rồi lại tăng lên và có hiện tượng thẩm xuất bạch cầu Sau đó bò chảynước dãi nhiều, chảy nước mắt, nước mũi, tiêu chảy liên tục Xuất hiện vết loét mụnnhỏ trên lợi, kẽ móng chân Mụn ở miệng thường xuất hiện rất sớm cùng với việc bàixuất virus; về sau mụn giảm dần, nước nhầy lẫn mủ chảy ra từ mũi, ho khan Triệuchứng rõ nhất của bệnh là tiêu chảy, ban đầu tiêu chảy (vài ngày sau khi nhiệt độ giảm,sau đó kéo dài nhiều ngày, nhiều tuần thì phân có máu, sợi huyết và niêm mạc ruột;đái ít hoặc không đi đái Bỏ gầy sút nhanh, ngừng nhai lại, giảm sữa, mất nước Bòbệnh chết sau 5 - 10 ngày có triệu chứng lâm sàng
Bò sữa đang chửa sẽ sảy thai trong vòng 10 ngày đến vài tháng kể từ khi quakhỏi trạng thái cấp tính Thể bệnh mạn tính thường thể hiện chậm lớn, giảm khốilượng nhanh chóng và ỉa chảy nhẹ hoặc hoàn toàn không ỉa chảy, kéo dài 2 - 6 tháng,
tỷ lệ chết 10% Bệnh thường xảy ra ở nơi vệ sinh và nuôi dưỡng kém Quan sát gầnđây cho thấy tiêu chảy ở trâu, bò do virus thường xuất hiện với triệu chứng sảy thai và
có sự phối hợp với các bệnh khác như hội chứng hô hấp và nhiễm khuẩn đường tiêuhóa Bê sinh ra bị nhiễm trùng huyết có hiện tượng run rẩy, mất cân bằng và bị mù
e Bệnh tích
Bệnh tích mổ khám xuất hiện rất đa dạng như hiện tượng viêm, hoại tử, mụnloét, xuất huyết toàn bộ niêm mạc đường tiêu hóa Ngoài ra, những biến đổi của cơquan nội tạng như: thận và tuyến thượng thận cũng bị phá hủy, hoại tử ở gan
Bệnh tích vị thể thấy niêm mạc bị phá hủy toàn bộ, phù thũng, xuất huyết tếbào biểu mô Phần lớn tế bào lympho của mảng Payer bị dung giải, thay vào đó là các
to rất to)
Trang 33Chẩn đoán virus
Phân lập virus từ máu, nước tiểu, dịch mũi, mắt của bò bị bệnh thể cấp tính trênmôi trường tế bào Hiện nay, kỹ thuật RT - PCR được sử dụng để chẩn đoán cho kếtquả nhanh, chính xác
Chẩn đoán huyết thanh học: Dùng phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực
tiếp (FAT) hoặc gián tiếp (IFAT), phản ứng kết tủa khuếch tán trong thạch (ACID),ELISA để xác định kháng nguyên virus - trong tổ chức của gia súc bị bệnh hoặc khángthể trong huyết thanh
Ở đàn có hiện tượng sảy thai nên tiêm vacxin toàn bộ bò cái trừ bò đang chửa, sau 4
-6 tuần tiêm lại một lần nữa thì sau 2 - 3 tháng sẽ giảm hoặc ngừng hẳn sảy thai
g Điều trị
Không có thuốc đặc hiệu điều trị bệnh Khi bò bị bệnh, người ta cách ly triệt để,nâng cao sức đề kháng của bệnh với virus bằng nuôi dưỡng tốt và sử dụng thuốc trợsức Ngoài ra, có thể sử dụng một số thuốc điều trị triệu chứng
6.BỆNH UNG KHÍ THÁN ( BLACKLEG )
a Tổng quan
Bệnh ung khí thán (Blackleg) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính của trâu, bògây ra do trực khuẩn yếm khí Clostridium chauvoei và một số trực khuẩn yếm khíkhác (C septicum, C perfringens) thể hiện bằng những bệnh tích sưng các bắp thịt cókhí (ung ở bắp thịt) Đây là một bệnh nhiễm khuẩn có độc tố, được gọi là bệnh ung khíthán (tức là bệnh than có ung, có thán khí), bệnh than sưng hơi (Charbonemphysemateux) hay bệnh than có mụn sưng, có ung Một số tên gọi khác của bệnh làblack quarter, quarter evil, quarter ill; Gangraena emphysematosa (tiếng Latin)
Lịch sử và địa dư bệnh: Căn bệnh được Arloing và cộng sự mô tả lần đầu tiênvào năm 1887 Bệnh có ở nhiều nơi trên thế giới, thường phát ra lẻ tẻ, có tính chất địaphương nhưng cũng có thể lưu hành mạnh, đặc biệt ở vùng nhiệt đới Bệnh thường có
ở những vùng đất đai, khí hậu nóng ẩm, hay xảy ra vào mùa mưa, nhất là những trậnmưa lớn ở những vùng ẩm thấp, lầy lội Mưa, độ ẩm và hơi nóng là điều kiện thuận lợicho vi khuẩn tồn tại và phân tán nha bào trong đất Ở châu Âu, bệnh thường gặp ởvùng núi nước Pháp Ở Mỹ, bệnh này lan rộng Ở châu Phi, bệnh có ở vùng Bắc Phinhư Ai Cập, vùng Nam Phi như Rôđêzia, Tranxoan và ở Trung Phi như Xudan Ởchâu Á, bệnh có ở Ấn Độ, Srilanca, Indonesia, Palestin, Xiri và bán đảo Đông Dương
Ở Việt Nam, bệnh thường xảy ra ở miền Nam Trung Bộ: Bình Định (1926, 1939,
Trang 341952) nhất là nam Bình Định (An khê, Phù Cát), Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận,Bình Thuận, vùng Tây Nguyên như Pleiku, Buôn Mê Thuột, Kon Tum Ở phía Bắc,bệnh ít gặp hơn: Hà Nội, Bắc Giang (1921), Thái Bình (Tiền Hải, 1951) Hiện tại, dođiều kiện chăn nuôi đã có nhiều tiến bộ nên bệnh đã được khống chế Bệnh thườngphát mạnh vào tháng 3 - 4 đến tháng 9 - 10, nhất là vào thời kỳ thay đổi hướng giómùa (tháng 7) Bệnh có tính chất dịch lẻ tẻ địa phương, ít lây lan, hay gặp ở nhữngvùng đồng bằng thấp hay vùng núi đất cao Ở miền Bắc, bệnh thường thấy vào đầumùa mưa, sau những trận mưa đầu tiên vào tháng 5 - 6, ở những vùng ẩm thấp, lầy lội.
b Căn bệnh
Phân loại
Bệnh gây ra chủ yếu bởi trực khuẩn Clostridium chauvoei, thuộc giốngClostridium Ngoài ra, còn có thể do các trực khuẩn yếm khí có nha bào là Clostridiansepticum (trực khuẩn thủy thủng ác tính), C perfringens , C.oedematiens và một số vikhuẩn yếm khí khác
Trên môi trường thạch đứng yếm khí bán có thể sau 24 giờ nuôi cấy: vi khuẩn
di dộng, lan tràn, nứt do sinh hơi Hiện nay, môi trường phổ biến để nuôi cấy vi khuẩn
là Clostridium chauvoại blood agar (Batty và Walker) Hình thành khuẩn lạc to, dunghuyết rõ
Phản ứng sinh hóa: phân giải gelatin, không phân giải casein, không sinhindole, lên men đường glucose, lactose , sucrose, maltose
c Truyền nhiễm học
Dịch tễ học
Loài vật mắc bệnh Trong tự nhiên: bò, trâu mắc nhiều Lứa tuổi mắc phổ biến
là từ 3-24 tháng Những con đang bú dưới 3 tháng không mắc bệnh do bú sữa mẹ đượcmiễn dịch và chế độ ăn uống không chăn thả nên không nhiễm trùng Những gia súcgiả ( > 4 năm tuổi ) ít mắc bệnh do có miễn dịch tiếp thu Dê, cừu, lợn, ngựa, ít cảmnhiễm Trong phòng thí nghiệm: tiêm bệnh phẩm (chất ở ung) hay canh khuẩn nuôi 48
Trang 35giờ với liều 0,5 - 1ml vào bắp thịt đùi chuột lang Chuột sẽ chết sau 24 giờ Bệnh tíchthể hiện chỗ tiêm sưng, ứ máu, thịt sẫm đen, thủy thũng đỏ sẫm lan tràn khắp cả bụng
và đùi bên kia, cắt ngang, bắp thịt có nhiều nước do sẫm chày ra, các bắp thịt rã rời, cómùi bơ ôi Nếu có C.septicum thì thủy thũng như cháy, bắp thịt màu hồng hoặc đỏsẫm
Phương thức truyền lây Bệnh không lây trực tiếp từ súc vật ốm sang súc vật
khoẻ Nha bào từ xác chết, phân , thể dịch bài tiết vào trong đất và sống rất lâu ở đó(có thể tới 10 - 18 năm) Khi mưa lụt, nha bào lên mặt đất, nhiễm vào cây cỏ Súc vậtcảm thụ chăn dắt ở những cánh đồng nhiễm trùng, ăn phải nha bào trên mặt đất cũngmắc bệnh như súc vật chỉ nuôi ở chuồng nhưng cho ăn cỏ cắt ở cánh đồng nhiễmtrùng Bệnh có thể truyền đi do loài vật ăn thịt phân tán nha bào; loài dã thú ăn thịt, ănxác chết sẽ phân tán xương, thịt đi xa Người ăn thịt súc vật ốm cũng làm gieo rắc vikhuẩn
Cơ chế sinh bệnh
Trong điều kiện tự nhiên, nha bào vào cơ thể theo thức ăn, nước uống vào thựcquản, dạ dày và ruột Khi niêm mạc ruột bị vết thương (chảy máu), nha bào vào máu,nếu không bị thực bào thì nha bào mọc thành vi khuẩn, phát triển, sản sinh độc tố tácđộng đến cơ thể , chống lại thực bào, khi đó vi khuẩn phát triển mạnh về số lượng Ởtrong máu, khi huyết quản bị tổn thương vi khuẩn sẽ từ máu đi vào các bắp thịt nhất làcác cơ bắp to như cơ vùng cổ, vai mông, đùi Vi khuẩn tiếp tục nhân lên tại chỗ, làmbắp thịt sưng lên, sản sinh ra khí , tạo ung bệnh điển hình
Vi khuẩn ung khí thân xâm nhập vào cơ thể dưới thể nha bào Để gây đượcbệnh, nha bào phải nảy mầm Sự nảy mầm này cần 2 điều kiện là yếm khí và không bịthực bào
Điều kiện thứ nhất thỏa mãn khi nha bào đến một nơi không có không khí(trong bắp thịt, tổ chức liên kết) Điều kiện thứ hai đòi hỏi sự can thiệp của những yếu
tố có thể giữ bạch cầu ở xa, do đó nha bào không bị thực bào
Trong quá trình nhiễm bệnh tự nhiên, nha bào từ đất vào cơ thể không có độc
tố, mặc dù ở nơi không có không khí, nha bào sẽ bị thực bào nếu không có yếu tố nàotrợ giúp Trong trường hợp nha bào “nảy mầm” được, vi khuẩn hình thành sẽ tiết rangoại độc tố bảo vệ vi khuẩn chống lại tác dụng thực bào của bạch cầu Do đó trong tựnhiên , nha bào xâm nhập vào vết thương thì dễ gây bệnh nhờ có những yếu tố ngăncản bạch cầu như tổ chức thối nát, cục máu đông và dị vật như: đất, cát, các vi khuẩnkết hợp với tạp khuẩn
Nếu nha bào xâm nhập vào đường tiêu hóa - đây là trường hợp thường xuyênxảy ra bò - thì cơ chế phức tạp hơn Nha bào phải xuyên qua niêm mạc tiêu hóa(thường là niêm mạc ruột, đôi khi ở phần trên ruột), ở những tổ chức bạch huyết(mảng Payer) hay nơi có vết thương, vết xước nhỏ do những vật cứng, sắc lẫn trongthức ăn hay do ký sinh trùng Nha bào vào đến nơi thì bị thực bào ngay tại chỗ, bịbạch cầu cuốn theo tuần hoàn và bị diệt Muốn bệnh phát ra thì nha bào phải được đặtvào trong một tổ chức tế bào đặc biệt ở một vùng xuất huyết, nha bào sẽ được bảo vệđối với bạch cầu nhờ cục máu đông, sẽ “nảy mầm” thành vi khuẩn trong điều kiện yếmkhí
Trong tự nhiên, những nguyên nhân làm tổn thương xây xát thành huyết quảncũng có thể làm cho bệnh phát ra như: ngã, trượt, bị thương, bị húc gây những đámxuất huyết nhỏ trong bắp thịt (bệnh tích thường ở bắp thịt) hay dưới da Sau khi hìnhthành, vi khuẩn tiết ra độc tố chống thực bào Độc tố này tác động như những chất độcgây bệnh biến cục bộ, làm nở huyết quản gây phản ứng viêm sưng, làm thoái hóa tổ
Trang 36chức bắp thịt nơi vi khuẩn sinh sôi nảy nở, phân giải glycogen cơ bằng sự lên menbutyric, vì vậy tổ chức bệnh thường có mùi bơ ôi, sinh thán khí không có mùi (vikhuẩn không làm thối) Khí sinh ra nhiều, tạo ra các đám bọt nên khi nắn vào tổ chứcbệnh, các bọt khí vỡ gây ra tiếng kêu lạo xạo, lách tách rất đặc trưng của bệnh Độc tốcòn gây ra các bệnh biến như sốt, thở khó, đi tháo, nhiệt độ hạ, mê man Đôi khi độc
tố hấp thu vào máu, gây dung giải hồng cầu dẫn đến chết
Thể cấp tính
Bệnh tiến triển từ 1 - 2 hoặc 3 ngày, thường từ 24 - 48 giờ, có khi kéo dài đếnhàng tuần Thân nhiệt không tăng đột ngột như bệnh nhiệt thán, thường giữ mức trungbình 39 - 39,5°C, ít khi tăng quá 40°C Con vật vẫn ăn cho đến khi chết, trường hợp bỏ
ăn rất ít Sau một thời gian ngắn thì xuất hiện khối u trên cơ thể, nhất là ở các bắp thịt
to Thường thấy ung ở mông, đùi sau Cũng có con sưng ở bắp chân, cổ, hàm, ức, vaihay bụng Chỗ sưng nói chung không cố định Đặc biệt, ung phát rất nhanh, lúc đầu,thủy thũng hình thành sưng to, dần dần chỗ sưng xuất hiện giới hạn trên một bắp thịt
to (mông, đùi hoặc bắp chân) Ung lúc đầu nóng, đau và to dần ra, bên trong sinhnhiều hơi ( ung có thán khí nên khi ấn ngón tay vào thì thấy kêu lạo xạo); sau đó, chỗsưng ít nóng, ít đau hơn, ở giữa lạnh, da cũng xung quanh là vùng thủy thũng , nóng,
da căng ra lùng nhùng, có nước Màu da thâm tím lại, gõ vào mụn sưng, có tiếng kêubồm bộp Có những ung sưng rất to, sau nứt ra như quả dưa bở, tưởng dịch chảy rathành giọt nhỏ, thượng bì tróc ra thành từng miếng mỏng Có mụn sưng phát triểnthành mụn loét chảy mủ và máu, da phía ngoài ung bị bóc ra từng mảng hoặc da bịdúm lại do ung bị xẹp xuống
Có trường hợp bệnh phát triển nhanh: 4 giờ sáng ung xuất hiện ở bắp thịt thântrước, đến 8 giờ sáng ung to bằng cái mũ, rồi dần dần ung lan tràn xuống tận khóe.chân, đến 2 giờ chiều thì con vật chết
Ung có thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác, từ mông chạy xuống bụng, từ đùisau kéo đến bụng và chân trước hoặc từ cổ xuống ức Trong trường hợp này, bệnh rấtnặng, con vật chết nhanh chóng hoặc rất khó chữa Có thể thấy một số triệu chứng thểhiện bên ngoài: khi có ung ở chân, con vật đi khó, bị què; khi có ung ở cổ thì khó thở,
có khi lưỡi thè ra ngoài nên dễ nhầm với bệnh tụ huyết trùng, có con mồm sùi bọt Nếutriệu chứng nặng, con vật sưng bốn chân không đứng được, nằm liệt, lòi dom; có một
số trường hợp bị đái, bí ỉa Thường bệnh tiến triển 2 - 3 ngày, thân nhiệt hạ thấp, convật chết Khi chết bụng chướng to, phân li ra hậu môn
e Bệnh tích
Trang 37Xác chết chậm thối Mổ xác thấy mùi bơ ôi Bệnh tích chủ yếu là khối u (ung).
Ở giữa ung, bắp thịt thâm tím, đen hoặc nâu xạm, bị hoại tử như chín, cháy, có chấtkeo lầy nhầy hoặc như thịt đông, cắt vào sâu thấy sùi bọt và hơi, có tiếng kêu lạo xạonhư tôm tươi nhảy trong rổ và có mùi bơ ôi Ung bị thấm tương dịch có màu sẫm.Càng ra phía ngoài, bắp thịt càng nhạt đi, xung quanh có một vùng thủy thũng xuấthuyết ít hoặc nhiều Soi kính hiển vị thấy tượng dịch có nhiều vi khuẩn, thường có nhabào nếu bệnh tiến triển chậm
Hạch ở vùng có ung sưng to, tụ máu, thấm tương dịch Ung phát triển ở vùngnào thì phủ tạng bên trong bị tụ máu Nếu ung mọc ở ức và ngực thì tim tụ máu, có khingoại tâm mạc viêm có nước vàng, phổi tụ máu, sưng Nếu ung ở bụng thì dạ dày vàruột bị tụ máu, màng bọc gan có những vết trắng hoại tử, trên mặt có vấn như đá hoa,mật sưng Máu màu sẫm hơn nhưng không đen, không có bọt như ở bệnh nhiệt thán(cơ tại ung tim đen như bị cháy)
f Chẩn đóan
Chẩn đoán lâm sàng
Về mặt lâm sàng, khi có ung ở bên ngoài thì dễ nhận ra Xác mổ ra có mùi bơ
ôi Cần phân biệt với bệnh tụ huyết trùng và nhiệt thán
Trong bệnh tụ huyết trùng: có sưng hầu hay cổ vai Con vật đi què, thở khó,lưỡi sưng to thè ra ngoài (trâu hai lưỡi), thủy thũng, sưng, nóng, đau Ấn ngón tay vàochỗ sưng thì lõm vào, giữ nguyên đầu ngón tay và không có tiếng kêu lạo xạo, cắt chỗthủy thũng thấy có nước vàng nhạt, hơi xanh Hạch lympho viêm, sưng, nhất là hạchhầu, hạch trước vai, cũng có khi hạch bẹn Con bệnh có bệnh tích tụ máu, xuất huyết
rõ rệt ở tổ chức liên kết dưới da, niêm mạc và có hiện tượng viêm phúc mạc có nước
Trong bệnh nhiệt thán: có sưng ở cổ, ở họng, ngực và bụng Chỗ sưng cứng,nóng, đau, không kêu lạo xạo, nhưng ít thủy thũng hơn bệnh tụ huyết trùng trâu bò,con vật không sưng cuống lưỡi Khi chết, các lỗ tự nhiên: mũi, mồm, hậu môn, âm hộđẫm máu Con vật bị lòi dom, có máu, bụng chướng to nhanh chóng Bệnh tích tụ máuxuất huyết rõ ở nhiều cơ quan, tổ chức Con vật bị bại huyết, máu đặc, đen khó đônghay không đông, bắp thịt như chín thẫm, nát đen
Chẩn đoán vi khuẩn học
Những vi khuẩn yếm khí khác (C.septicum, C.oedematiens) có thể gây nhữngtriệu chứng và bệnh tích tương tự nên phải chẩn đoán vi khuẩn học Ở súc vật mắcbệnh, khó tìm thấy trực khuẩn trong máu, nhưng có thể tìm vi khuẩn trong ung, trongbắp thịt, ở chỗ sưng hay nước thủy thũng Khi con vật chết, có thể tìm thấy vi khuẩntrong ung, bắp thịt hay thủy thũng gan Máu, lách và tủy xương có số lượng vi khuẩnrất ít vì không đủ các điều kiện thích hợp để phát triển
Tìm trong bệnh phẩm, có khi thấy trực khuẩn thủy thũng ác tính C.septicum, to,cũng có kích thước 0,6 - 0,8 x 3 - 8µm nhưng hình thành chuỗi dài hơn; giáp mô củaC.chauvoei to, dày hơn C.chauvoei lên men đường sucrose, ít khi lên men salicin;nhưng C.septicum lên men salicin mà không lên men sucrose
Chẩn đoán huyết thanh học
Hiện nay, chẩn đoán miễn dịch huỳnh quang với kháng thể đặc hiệu được sửdụng phổ biến để xác định C.chauvoei, C.septicum, C.novyi và C.sordelli (hãngWellcome Diagnostics) cho kết quả nhanh, chính xác Ngoài ra, có thể sử dụng phảnứng ngưng kết nhanh trên phiến kính
g Phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh
Trang 38Bệnh không lây trực tiếp, thường lây lan gián tiếp qua thức ăn, đồng cỏ, nướcuống bị nhiễm trùng; vì vậy, cần áp dụng các biện pháp sau đây:
Chọn địa điểm, vùng chăn nuôi, tránh vùng ung khí thán Khi có súc vật ốm,triệt để tiêu diệt nguồn vi khuẩn truyền bệnh và tránh để các chất nhiễm trùng phântán, gây ô nhiễm
Cách ly súc vật ốm, không chăn thả tự do
Tiêu độc xác chết, chôn sâu ít nhất 2m, cấm qua lại chỗ chôn
Tiêu độc đồ vật nhiễm trùng, chuồng trại, phân, ổ nằm, thức ăn thừa bằngformol 3 % hay vội bột, chèm lửa (chú ý phải tiêu độc thật kỹ vì nha bào có sức đềkháng mạnh)
Đồng cỏ, nơi uống nước nếu bị nhiễm trùng: tránh chăn thả, cắt cỏ hoặc phảithay địa điểm chăn thả ngay Nếu mầm bệnh từ thức ăn, nước uống ô nhiễm, cần đìnhchỉ sử dụng
Những biện pháp cấm vận chuyển, giết mổ cần được triệt để thi hành
Công bố hết dịch: 14 ngày sau khi con vật ốm cuối cùng khỏi hoặc chết và saukhi đã tiến hành tiêu độc kỹ
Phòng bệnh bằng vacxin
Để phòng bệnh ung khí thán, vacxin vô hoạt có bổ trợ keo phèn cho hiệu quảtốt Ngoài ra, có thể dùng vacxin hỗn hợp 3 loài vi khuẩn là C.chauvoei, C.septicum,C.novi hoặc toxoid hỗn hợp của 3 loài vi khuẩn này cũng cho hiệu quả Sử dụng cácchế phẩm trên theo hướng dẫn của nhà sản xuất Trong các ổ dịnh trầm trọng, có thểtiêm kháng huyết thanh với liều từ 10 – 30ml trước, sau 5 ngày mới tiến hành tiêmvacxin cho súc vật cảm thụ trong vùng dịch Ở Việt Nam, sử dụng vacxin ung khí thán
vô hoạt do Xí nghiệp thuốc thú y trung ương sản xuất Tiêm dưới da cho trâu, bò ở cáclứa tuổi; mỗi con 5ml Thường tiêm vào đầu mùa xuân Sau khi tiêm 14 ngày trâu, bò
sẽ có miễn dịch, kéo dài 1 năm Không tiêm cho trâu, bỏ đang mệt, đang ốm, mới đẻ
Penicillin có tác dụng đặc hiệu đến trực khuẩn yếm khi có nha bào: C.chauvoei,C.septicum và C.perfringens
Trường hợp bệnh nặng: nên sử dụng liều cao tiêm bắp, cách 4 - 6 giờ một lần,ngày 3 lần cho đến khi thân nhiệt bắt đầu xuống; ngày thứ ba nếu bệnh đã nhẹ thì giảmliều
Trường hợp bệnh nhẹ : tiêm liều 20.000 - 25.000U/kg thể trọng
Liều lượng trung bình 20.000UI/kg thể trọng mỗi ngày Cũng có thể tiêmpenicillin trực tiếp quanh chỗ ung hoặc dùng huyết thanh kết hợp với penicillin chohiệu quả tốt hơn
Kết hợp với chăm sóc bồi dưỡng (ăn cỏ non, cháo cám, ngô, khoai, sắn, có trộnthêm một lượng muối ăn thích hợp), ăn thức ăn có chất lượng, kích thích tiêu hóa Cóthể tiêm hóa chất quanh chỗ ung: axit phenic 5 %, thuốc tím 3 - 5% , lysol 5%
Những con vật sốt cao, có triệu chứng bại liệt, bí đái thì tiêm urotropin dungdịch 40% vào tĩnh mạch, bắp thịt hay dưới da, mỗi ngày 4-10g
Tiêm bắp 1 liều Vitavim: 1ml/100kg thể trọng cho trâu bò lớn; 1ml/25kg thểtrọng cho trâu bò nhỏ
Trang 397.BỆNH VIÊM KHÍ QUẢN TRUYỀN NHIỄM Ở BÒ (infectious bovine rhinotracheitis/infectious pustular vulvovaginitis)
a Tổng quan
Bệnh viêm khí quản truyền nhiễm ở bò (Infectious bovine rhinotracheitis/infectious pustular vulvovaginitis - IBR/IPV) là một bệnh truyền nhiễm của loài bònuôi hoặc hoang dã do bovine herpesvirus1 (BHV1) gây ra Triệu chứng đặc trưng củabệnh ở đường hô hấp trên như chảy nước mũi (có lẫn mủ), viêm kết mạc mắt Con vậtsốt cao, bỏ ăn, giảm sản lượng sữa, sảy thai, viêm thanh quản, viêm teo mũi, viêm khíquản, viêm ruột và có thể viêm não
Lịch sử và địa dự bệnh: Bệnh được mô tả đầu tiên vào những năm 1950 ở các
bang phía Tây nước Mỹ với tên bệnh mũi đỏ (Red Nose) hoặc bệnh viêm khí quảnhoại tử truyền nhiễm Đến năm 1955, bệnh chính thức mang tên bệnh viêm khí quảntruyền nhiễm như ngày nay Năm 1956, Madin đã phân lập được virus gây bệnh trên tếbào nuôi cấy và thấy rằng virus tượng đồng với virus gây bệnh viêm có mủ âm hộ,buồng trứng truyền nhiễm ở bò (Infectious Pustular Vulvovaginitis) Từ đó nhiều tácgiả ghép chung hai bệnh này làm một
Bệnh gây nhiều thiệt hại kinh tế cho ngành nuôi bò , đặc biệt là bò sữa ở cácnước thuộc Bắc Mỹ, châu Âu và châu Phi Bệnh xảy ra và gây thiệt hại nặng nề ở Mỹ(trong những năm 1950) và ở Anh (những năm 1970)
Ở Việt Nam, bệnh chưa được nghiên cứu, mặc dù những năm gần đây chúng ta
đã nhập nhiều giống bò sữa từ các nước có lưu hành bệnh
b Đặc điểm căn bệnh
Phân loại
Gây bệnh viêm khí quản truyền nhiễm ở bò là Bovine Herpesvirus 1 (BHV1),thuộc giống Varicellovirus, dưới họ Alphaherpesvirinae, họ Herpesviridae BHV1 cótính kháng nguyên chéo đối với các virus khác trong họ gây bệnh ở bò và ngựa, virusgây bệnh giả dại
BHV1 là một ADN sợi đôi Dựa vào cấu trúc ADN người ta chia BHV1 thànhcác subtyp 1.1 (gây bệnh đường hô hấp), 1.2 (gây bệnh đường hô hấp và sinh dục), 1.3( gây triệu chứng thần kinh, BHV5); subtyp 2a và 2b Các virus thuộc subtyp 2 dườngnhư có độc lực kém hơn so với subtyp 1
Tính chất nuôi cấy
Virus có thể nhân lên khi nuôi cấy trên tế bào thận, phổi và dịch hoàn bò và tếbào dòng như tế bào thần chó Madin - Darby Sau 3 ngày virus gây bệnh tích tế bào, tếbào tập trung thành từng đám giống như chùm nho, đôi khi hình thành tế bào khổng lồ
đa nhân
Sức đề kháng
Virus sống được nhiều tháng mà vẫn giữ nguyên tình cảm nhiễm Ở 4°C, virussống được 30 ngày Ở 56°C chết sau 21 phút
Virus dễ bị phá hủy bởi các men protease, trypsin
Virus bị diệt bởi các thuốc sát trùng thông thường: iod 5%o, formol 2 %, NaOH2%, cresyl 1 - 5%
c Truyền nhiễm học
Dịch tễ học
Loài vật mắc bệnh: Bệnh thường xảy ra với bò, ngoài ra cừu, dê và lợn cũng có
thể bị mắc bệnh
Phương thức truyền lây: Bệnh có thể lây trực tiếp do tiếp xúc hoặc lây gián
tiếp qua đường hô hấp Thể bệnh đường sinh dục lây qua giao phối
Trang 40Bệnh thường lây lan chậm và giới hạn trong đàn Mầm bệnh tồn tại trong nướcmắt, nước mũi, dịch âm đạo, tinh dịch và dịch ở thai bị sảy; từ nguồn virus này cảmnhiễm cho bò mẫn cảm tạo nên các vụ dịch cấp tính Virus được bài xuất từ niêm dịch
bò ốm ra ngoài vào ngày thứ 10 - 12 sau khi có biểu hiện triệu chứng
Cơ chế sinh bệnh
Các vị trí như niêm mạc mũi, khí quản, niêm mạc mắt là nơi thuận tiện chovirus nhân lên sau khi nhiễm virus tự nhiên hay thực nghiệm Sau đó virus xâm nhậpvào tế bào nội mô Từ niêm mạc đường hô hấp, virus qua máu, theo hệ bạch huyết đếnniêm mạc các bộ phận khác của cơ thể Ở đó chúng tiếp tục sinh sản nhân lên và xâmnhập vào các cơ quan nội tạng Mặc dù vậy, rất ít khi tìm được virus ở máu trong khivirus có mặt ở gan, lách, thận, hốc mắt và các cơ quan khác
Các vi khuẩn kế phát, ví dụ Pasteurella spp sẽ khiến triệu chứng bệnh thêmtrầm trọng, viêm sâu ở đường hô hấp dưới
d Triệu chứng
Thời gian nung bệnh từ 2 - 4 ngày Herpesvirus bovis 1 (HBV1) gây nhiều thểbệnh khác nhau ở bò
Thể bệnh đường sinh dục:
Hiện tượng viêm có mủ âm hộ, buồng trứng truyền nhiễm thường gặp ở bò sữa
Bò có triệu chứng sốt, bỏ ăn, kém ăn, đứng tách đàn, đuôi để cách xa âm hộ, đi tiểuthường xuyên và đau đớn Âm môn bị sưng to, chảy dịch nhờn, niêm mạc tiền đình cómàu đỏ, lẫn nhiều mủ Mủ thường đóng thành khối tạo thành màng giả có tơ huyết,phủ lên bề mặt niêm mạc bị loét
Thể cấp tính thường kéo dài 4 - 5 ngày, bệnh tích thường liền 10 - 14 ngày.Nhiều trường hợp bệnh ở thể ẩn tính hoặc rất khó nhận biết
Ở bò đực bị chứng viêm bao quy đầu với các triệu chứng tương tự như trên Khi
bò khỏi bệnh, tinh dịch có chứa virus trong một thời gian dài, Khi thụ tinh nhân tạo, bòcái có thể mang thai và rất hiếm khi bị sảy thai
Một số trường hợp có thể phân lập được BHV1 từ lợn bị viêm đường sinh dục,
từ thai lợn và thai ngựa bị sảy
Thể bệnh đường hô hấp:
Có thể diễn biến ở 4 thể; tỷ lệ mắc bệnh lên đến 100% và tỷ lệ chết khoảng 10%
Thể nhẹ: viêm kết mạc, chảy nước mắt, mắt có vằn đỏ.
Thể á cấp tính: thường gặp ở bò trưởng thành với thời gian nung bệnh ngắn.
Con vật sốt cao 40°C trong 1 - 2 ngày, sản lượng sữa giảm Mắt có vằn đỏ, chảy nướcmắt, chảy nước mũi, nước dãi Con vật ho, thở nhanh và thở nông, thường qua khỏisau 10 - 14 ngày
Thể cấp tính: thường gặp ở lứa tuổi từ 6 tháng đến 2 năm Con vật có biểu hiện
sốt (40 - 41°C), mệt mỏi, bỏ ăn, chảy nhiều nước mũi, nước mũi lúc đầu trong, về sauđục và lẫn mủ Niêm mạc mũi bị xuất huyết, có thể lan ra cả xoang mũi Bệnh tiếntriển toàn bộ niêm mạc biểu hiện có các điểm hoại tử sinh mủ hoặc thành từng đámxuất huyết, loét, trên bề mặt phủ bựa màu kem Hơi thở có mùi hôi thối Con vật khóthở, phải há mồm ra để thở, chảy nhiều nước dãi, ho sâu trong phế quản Thể cấp tínhthường kéo dài 5 - 10 ngày Trường hợp bị nhiễm trùng kế phát thường có biểu hiệnviêm phế quản - phổi, con vật có tư thế nằm nghiêng trước khi chết
Ngoài ra, triệu chứng phổ biến là vật bệnh chảy nhiều nước mắt, viêm kết mạc
ở một hoặc cả hai bên mắt
Bê mới sinh có biểu hiện viêm dạ dày - ruột và chết
Con cái thường bị sảy thai ở tháng 4 -7 Virus có thể gây viêm vú