1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các chính sách quản lý nhà nước về phát triển du lịch tỉnh bình dương

104 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các chính sách quản lý nhà nước về phát triển du lịch tỉnh Bình Dương
Tác giả Huỳnh Tự Trọng
Người hướng dẫn GS.TS. Cao Việt Hiếu
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Các chính sách quản lý nhà nước về phát triển du lịch tỉnh Bình Dương” là chìa khóa giúp ngành Du lịch tỉnh Bình Dương hoàn thành mục tiêu trong thời gian sắp tới thông qua các

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

HUỲNH TỰ TRỌNG

19001090

CÁC CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ NGÀNH: 8310110

Bình Dương, năm 2022

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

HUỲNH TỰ TRỌNG

19001090

CÁC CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ NGÀNH: 8310110

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS Cao Việt Hiếu

Bình Dương, năm 2022

Trang 3

Tôi xin cam đoan đề tài “Các chính sách quản lý nhà nước về phát triển du

lịch tỉnh Bình Dương” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học nghiêm

túc của riêng tôi

Ngoài những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn, tôi xin cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Trong đề tài có trích dẫn các tài liệu tham khảo một cách rõ ràng, các số liệu được nêu trong luận văn được được thu thập từ thực tế, đáng tin cậy

Các đề xuất, giải pháp và kiến nghị được bản thân tôi rút ra trong quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn tại Du lịch tỉnh Bình Dương

Bình Dương, ngày tháng 9 năm 2022

Tác giả luận văn

Huỳnh Tự Trọng

Trang 4

Để có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ này, cùng với sự giúp đỡ hỗ trợ tận tình của quý Thầy, Cô Trường Đại học Bình Dương; anh chị em công tác tác Sở văn hóa thể thao du lịch tỉnh Bình Dương, cũng như sự quan tâm, động viên của gia đình, bạn bè trong suốt thời gian qua đã giúp tôi hoàn thành chương trình học thạc sĩ Quản lý kinh tế

và luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy GS-TS Cao Việt Hiếu về những định hướng khoa học, những góp ý sâu sắc về nội dung nghiên cứu và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi chân thành cảm ơn sự nhiệt tình hỗ trợ của lãnh đạo, nhân viên Du lịch tỉnh Bình Dương trong việc xây dựng và trả lời bảng câu hỏi khảo sát của luận văn này

Cảm ơn gia đình đã luôn động viên, ủng hộ tinh thần và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian theo đuổi chương trình học tập Cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và xin cảm ơn tất cả những người đã dành khoảng thời gian quý báu để giúp tôi trả lời bảng câu hỏi của đề tài

Ngoài ra, có được sự thành công này phần lớn là công lao của những người thân cuả tôi Họ đã khích lệ tinh thần, giúp tôi có thể hoàn thành luận văn đúng kế hoạch

Trân trọng cảm ơn./

Bình Dương, ngày tháng 9 năm 2022

Tác giả luận văn

Huỳnh Tự Trọng

Trang 5

Đề tài “Các chính sách quản lý nhà nước về phát triển du lịch tỉnh Bình

Dương” là chìa khóa giúp ngành Du lịch tỉnh Bình Dương hoàn thành mục tiêu trong

thời gian sắp tới thông qua các chính sách quản lý nhà nước nhằm phát triển ngành du lịch tại tỉnh Bình Dương tốt hơn… Ngành Du lịch được xem là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn để phát triển địa phương, thường được ví như ngành Công nghiệp không khói Đề tài tập trung làm rõ khái niệm, vai trò, các chính sách quản lý và các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển du lịch tại tỉnh Bình Dương Qua đó đưa ra nhận định ưu điểm và những hạn chế của các chính sách quản lý nhà nước

về phát triển du lịch tỉnh Bình Dương, trên cơ sở đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp liên quan đến các chính sách quản lý nhà nước… Từng bước giúp Ngành du lịch tỉnh Bình Dương phát triển toàn diện, vững mạnh và hoàn thành mục tiêu đề ra

Trang 6

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH VẼ ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Khung lý thuyết 3

5.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 4

5.2.1 Thu thập số liệu: 4

5.2.2 Xử lý dữ liệu: 4

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 4

7 Đóng góp mới về khoa học của luận văn 4

8 Bố cục của luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 6

1.1 Khái niệm và các đặc điểm QLNN về phát triển du lịch 6

1.1.1 Khái niệm Quản lý 6

1.1.2 Quản lý nhà nước 6

1.1.3 Quản lý nhà nước về phát triển du lich 6

1.2 Nội dung QLNN về phát triển du lịch 9

2.1 Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch của Chính phủ 9

2.2 Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch của Bộ, cơ quan ngang Bộ 10

Trang 7

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu 13

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển du lịch tại một số địa phương 14

1.4.1 Công tác quản lý nhà nước về phát triển du lịch tại tỉnh Bình Phước 14

1.4.2 Công tác quản lý nhà nước về phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai 14

1.4.3 Công tác quản lý nhà nước về phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh 15

1.5 Các yếu tố tác động đến sự phát triển Du lịch 16

1.4.1 Yếu tố bên ngoài 16

1.4.2 Yếu tố bên trong 17

1.4.3 Yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG 24

2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỈNH BÌNH DƯƠNG 24

2.1.1 Tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Bình Dương 24

2.1.2 Tiềm năng phát triển về du lịch tỉnh Bình Dương 28

2.2 Hoạt động du lịch tỉnh Bình Dương giai đoạn 2019-2021 32

2.2.1 Khách du lịch và doanh thu từ du lịch 32

2.2.2 Sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh Bình Dương 33

2.2.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 37

2.2.4 Dịch vụ vận chuyển 38

2.3 Thực.trạng.quản.lý.nhà.nước.về.phát.triển.du.lịch.tỉnh.Bình.Dương 41

2.3.1 Tổ.chức.thực.hiện.kế.hoạch,.chiến.lược,.chính.sách phát triển du lịch 41

2.3.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các VBPL về hoạt động du lịch 43

2.3.3 Công tác Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin 44

2.3.4 Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 47

2.3.5 Công tác hợp tác xúc tiến du lịch 48

2.3.6 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh Bình Dương 49

2.3.7 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch 51

2.4 Đánh giá chung hoạt động quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Bình Dương 54

2.4.1 Mặt tích cực 54

Trang 8

2.4.3 Những vấn đề đặt ra từ hoạt động du lịch và LNN về du lịch 57

3.1 Quan điểm và phương hướng phát triển và quản lý du lịch 58

3.1.1 Quan điểm của Chính phủ về du lịch và phát triển du lịch 58

3.1.2 Quan điểm phát triển du lịch 59

3.1.3 Phương hướng chung 60

3.1.4 Phương hướng cụ thể 61

3.1.5 Nhiệm vụ 61

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về du lịch 63

3.2.1 Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho du lịch 63

Nhà nước có chính sách thu hút đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực du lịch: tăng cường năng lực cho các cơ sở đào tạo du lịch cả về cơ sở vật chết kỹ thuật, nội dung, chương trình và đội ngũ giáo viên Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế, thu hút nguồn lực phát triển nguồn nhân lực du lịch Đa dạng hóa các hình thức đào tạo du lịch; đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ tiens triến trong đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực du lịch Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cả về quản lý nhà nước, quản trị doanh nghiệp và lao động nghề du lịch Chú trọng nâng cao kỹ năng nghề, ngoại ngữ và đạo đức nghề nghiệp cho lực lượng lao động ngành du lịch Hoàn thiện bộ tiêu chuẩn nghề du lịch tương thích với các tiêu chuẩn trong ASEAN 63

3.2.2 Tăng cường xúc tiến quảng bá du lịch 63

Đổi mới cách thức, nội dung, tăng cường công nghệ hiện đại, bảo đảm thưc hiện thống nhất, chuyên nghiệp và nâng cao hiệu quả xúc tiên quảng bá du lịch trong nước và ngoài nước Xây dựng và định vị thương hiệu du lịch quốc gia vắn với hình ảnh chủ đạo, độc đáo, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc Kết hợp sử dụng nguồn lực của Nhà nước và huy động sự thàm gia của toàn xã hội trong hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan đại diện và thương vụ Việt Nam tại nước ngoài trong việc xúc tiến quảng bá du lịch Khuyến khích doanh nghiệp du lịch đặt văn phòng đại diện tại nước ngoài Phát huy vai trò của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trong hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch Phát huy vài trò của các cơ quan truyền thông, tạo đột phá trong hoạt động xúc tiến quảng bá thị trường trong nước, kết hợp với nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí ngành du lịch 63

3.2.2 Đổi mới tư duy, nhận thức về phát triển du lịch theo quy luật kinh tế thị trường 64 KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 10

Trang

Bảng 2 1: Số lượng khách du lịch đến Bình Dương trong thời gian 2019-2021 32

Bảng 2 2: Doanh thu du lịch giai đoạn 2019 – 2021 32

Bảng 2 3: Sản phẩm du lịch cơ bản tỉnh Bình Dương 35

Bảng 2 4:Số lượng cơ sở lưu trú, khách sạn, dịch vụ ăn uống tại tỉnh Bình Dương 37

Bảng 2 5: Hiện trạng lao động ngành du lịch 40

Bảng 2 6: Kết quả khảo sát về công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chiến lượng, chính sách 42

Bảng 2 7: Kết quả khảo sát Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin Hợp tác xúc tiến du lịch 45

Bảng 2 8: Kết quả khảo sát Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng NNL 47

Bảng 2 9: Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng của các yếu tố sau đến hệ thống và bộ máy quản lý nhà nước cho du lịch 50

Bảng 2 10: Kết quả khảo sát về thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch 51

Trang 11

Trang

Hình 2 1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 24 Hình 2 2: Sơ đồ tuyến Du lịch Bình Dương 28

Trang 12

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Trang 13

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Trong một xã hội phát triển như hiện nay, khi mà mức sống của người dânđược nâng cao, nhu cầu của con người không còn là ăn ngon-mặc đẹp mà con người còn có nhu cầu được tiếp xúc với những cái mới, nền văn hóa mới, các phong tục tập quán mới, thói quen mới, con người mới, món ăn mới ở những vùng đất khác nhau trên thế giới…lúc này du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu đượctrong đờisống vănhóa,xãhộiởcácquốcgia Du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước công nghiệpphát triểnvà đượccoilà mộtngànhcôngnghiệp khôngkhói của các nước trên thế giới Khi mà nền kinh tế toàn cầu có nhiều biến cố, đại dịch Covid-19, chiến tranh giữa Nga và Ucraina là vấn đề đang là sự kiện nóng được thế giới quan tâm, thì lĩnh vực hoạt động du lịch càng là vấn đế cần được lưu ý hơn Trãi qua những khó khăn đó, thìcólẽNgànhDulịchđượcxácđịnhlà ngànhcó khả năngphục hồi nhanh nhất Các nước phát triển hàng đầu như Mỹ coi du lịch là động lực cho tăng trưởng kinh tế, cònđốivới các nướcđangphát triển thì du lịch là một trong những phương pháp nhằm xóa đói, giảm nghèo, giảm thất nghiệp, đóng góp đáng kể cho sự phát triển của nền kinh tế của địa phương

và quốc gia

Không nằm ngoài những vấn đề trên, trong thời gian qua ngành du lịch Việt

đã.đóng.góp.rất.nhiều.cho.sự.tăng.trưởng.và.phát.triển.kinh.tế.của.đất.nước với tốc

độ tăng trưởng nhanh Cụ.thể,.theo.báo.cáo.của.Tổng.cục.Du.lịch,.thời điểm ngày 1/4/2022, lượng tìm.kiếm.tăng.103%.so.với.cùng.kỳ.năm.2021,.đến.giữa tháng 5 đạt mức tăng.450%.và.tiếp.tục.duy.trì.ở.mức.cao Lượng.tìm.kiếm.quốc.tế.về.du.lịch.Việ

t Nam đang tăng.trưởng.khoảng.50%.-.75%,.mức.tăng.cao.thứ.4.thế giới

Tỉnh Bình Dương trong những năm qua, với điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, văn hóa vàlịchsử vôcùngthuận lợi,địaphươngđãxác định thúc đẩy phát triển kinh

tế du lịch là mũi nhọn, phấn đấuxây dựng tỉnhBình Dương trởthành trung tâm du lịch của khu vực Miền đông Nam bộ, trong đó tỉnh Bình Dương được xác định là tỉnh

Trang 14

trung tâm, động lực cho phát triển dịch vụ du lịch của vùng Ngành du lịch tỉnh Bình Dương đã phát triển khá nhanh trong nhiều năm qua, đã có nhiều biện pháp thúc đẩy phát triểndu lịch,hoàn thiệncơchế, chính sáchquảnlýdu lịch, tạolậpmôi trường, điều kiện thuận lợi cho các chủ thể kinh doanh du lịch Nhờ đó, hoạt động du lịch trên địa bàn đã có nhữngbướckhởisắcvàđạtđượcmộtsốthànhtựuquantrọng Cácsảnphẩm du lịch ngày càng đadạng,doanhthu dulịch và lượtkháchlưutrúngàycàngtăng .

Tuy nhiên, thời gian qua ngành du lịch tỉnh Bình Dương còn nhiều hạn chế, như: sản phẩm chưa đa dạng, sản phẩm du lịch cònđơnđiệu,chưacónétđặctrưngriêng,khả năng cạnh tranh chưa cao, hệ thống chính sách quản lý nhà nước về du lịch còn thiếu tầm nhìn tổng thể, vấn đề liên kết phát triển du lịch trong vùng, địa phương khác và quốc tế chưa được chú ý Ngoài ra, cơ sở hạ tầng du lịch còn hạn chế, nguồn nhân lực hoạt động lĩnh vực du lịch chưa nhiều kinh nghiệm, khả năng xúc tiến để quảng bá du lịch còn hạn chế và bộ máy QLNN trong lĩnh vực du lịch thiếusự ổnđịnhvềtổchức, nhiều ditíchlịchsửvănhóacáchmạngđangtrongtìnhtrạngxuốngcấpchưa được tu bổ, cải tạo lại…

Trong tìnhhìnhhiện tại, yêu cầuđốivới chính sáchQuảnlý nhànước về phát triển du lịchtỉnhBìnhDương cầnđượcquantâm.Việcnghiêncứunhằm tìmra giải pháp đổi mới các chính sách QLNN về du lịch nhằm phát triển hoạt động du lịch, góp phần làm chongành du lịchthực sự trởthành ngànhkinhtế mũi nhọn làvấn đề bứcthiết hiện nay Đây làvấnđềcótínhcấpthiếtvềlýluậnvàthựctiễn về ngành du lịch

ởtỉnhBìnhDương nói riêng và cả nước nói chung Như đã nói, việc lựa chọn đề tài

“Các chính sách quản lý nhà nước về phát triển du lịch tỉnh Bình Dương” là vấn

đề rất cần thiết; vì vậy em đã lựa chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: trên cơ sở phân tích những măt mạnh và hạn chế trong công tác QLNN về phát triển du lịch của chính quyềntỉnh Bình Dương, tácgiả đề xuất những giải pháp về chính sách QLNN nhằm phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Dươngtrong thời gian sắp tới

Trang 15

- Mục tiêu cụ thể:

+ LàmrõcácnộidungQLNNvềpháttriểndulịchcủatỉnhBìnhDương

+ PhântíchthựctrạngQLNNvềpháttriểndulịchtrênđịabàntỉnhBình

Dương

+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Nội dung QLNN về phát triển du lịch của tỉnh Bình Dương gồm những vấn đề?

- Điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của Q L N N về phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương?

- Những giải pháp để QLNN về phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương? Ngành du lịch tỉnh Bình Dương cần phải làm gì để đáp ứng yêu cầu và mục tiêu đề ra?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: chính sách Q L N N về phát triển du lịch của tỉnh

Bình Dương

Phạm vi nghiên cứu: làm rõ mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch phát triển du

lịch, ban hành.các.chính.sách,.quy.định.có.liên.quan,.tổ.chức.thực.thi.quy.hoạch,

kế hoạch và chính.sách;.hoạt.động.giám.sát.và.công.tác.thanh.tra,.kiểm.tra,.xử.lý.vi phạm trong việc thực.hiện.mục.tiêu,.chương.trình,.chính.sách.có.liên.quan QLNN

về phát triển du lịch

+ Thời gian nghiên cứu: dữ liệu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019-

2021, các giải pháp đề xuất đến năm 2025

+ Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu lĩnh vực du lịch tại tỉnh Bình Dương

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung lý thuyết

- Các yếu tố ảnh hưởng QLNN về phát triển du lịch của các cơ quan quản lý

- Nội dung QLNN về phát triển du lịch

Trang 16

- Mục tiêu QLNN về phát triển du lịch

5.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

5.2.1 Thu thập số liệu:

- Thu thập số liệu thứ cấp: bao gồm các báo cáo, quy hoạch, kế hoạch và chính

sách của trung ương, của tỉnh ban hành về phát triển du lịch Tham khảo các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, các bài viết, đánh giá của các nhà nghiên cứu khoa học

- Thu thập dữ liệu sơ cấp: tiến hành thông qua phỏng vấn các nhân viên, chuyên

viên có liên quan

5.2.2 Xử lý dữ liệu:

Thực hiện thông qua tổng hợp, so sánh phân tích các số liệu, tài liệu thu thập để đưa ra những nhận định, đánh giá

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Ý nghĩa khoa học: Bổ sung một số vấn đề mang tính chất lý luận của QLNN về

phát triển.du.lịch.trong.sự.kết.hợp.giữa.quản.lý.theo.ngành và quản lý theo địa lý

Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần tạo cơ sở khoa học trong việc hoạch định cơ chế,

chính sách.và.phương.hướng.QLNN.về.du.lịch.nói.chung.và.tỉnh.Bình.Dương nói riêng Làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu và giảng dạy QLNN về phát triển du lịch ở các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề cũng như biên soạn tài liệu cho các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức QLNN về phát triển du lịch

7 Đóng góp mới về khoa học của luận văn

- Xây dựng mô hình QLNN của chính quyền tỉnh Bình Dương về phát triển du lịch trong sự.kết.hợp.giữa.quản.lý.theo.ngành.và.quản.lý.theo.địa.lý QLNN.về.phát triển du lịch có.sự.gắn.kết.giữa.chức.năng,.nhiệm.vụ.của.chính.quyền.được.giao để

Trang 17

quản lý, tăng cường.công.tác.hoạch.định,.phát.triển,.chính.sách.hỗ.trợ,.kiểm.tra,.kiểm soát

8 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được kêt cấu gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA CHÍNH QUYỀN

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN DU

LỊCH CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT

TRIỂN DU LỊCH CỦA CHÍNH QUYỀN

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN

LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.1 Khái niệm và các đặc điểm QLNN về phát triển du lịch

1.1.1 Khái niệm Quản lý

Theo F.W. Taylor “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và

sau đó biết được họ đã hoàn thành công việc đó một cách tốt nhất và rẻ nhất”. Theo

Henry Fayol thì “Quản lý là một tiến trình bao gồm cả các khâu lập kế hoạch, tổ

chức, lãnh đạo và kiểm tra các nỗ lực của mỗi thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác nhau của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã định trước”..Theo Mary Parker Follett, quản lý là nghệ thuật đạt mục tiêu thông qua con người

Từ những điểm chung của các định nghĩa trên, tác giả đi đến một khái niệm tổng hợp

về quản lý như sau: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể

lên các khách thể nhằm đạt được mục tiêu đã định trước”

1.1.2 Quản lý nhà nước

Nguyễn Thị Huyền Hương và Trần Thị Khánh Chi (2020), QLNN là một dạng quản lý.xã.hội.đặc.biệt,.mang.tính.quyền.lực.nhà.nước;.sử.dụng.pháp.luật,.chính sách để điều.chỉnh.hành.vi.của.cá.nhân,.tổ.chức.trên.tất.cả.các.mặt.của.đời.sống.xã hội; do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện; nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.

1.1.3 Quản lý nhà nước về phát triển du lich

1.1.3.1 Khái niệm về Du lịch

Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of

Official Travel Organisation – IUOTO), du lịch được hiểu là “hoạt động du hành đến

nơi khác với địa điểm cư trú của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống” .

Luật Du lịch của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam số 44/2005/QH11 ngày

14/6/2005, Điều 4 chương I định nghĩa, du lịch “là các hoạt động có liên quan đến

chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu

Trang 19

cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”..

Sau đó, Luật Du lịch 2017 theo khoản 1 Điều 3 quy định: “Du lịch là các hoạt

động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 1 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” .

1.1.3.2 Quản lý nhà nước về du lịch

Mai Văn Nhơn (2001), Quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Đồng Nai đã đề

xuất: QLNN về du lịch là sự tác động có tổ chức, có định hướng và bằng pháp quyền của Nhà nước lên các hoạt động du lịch, sản phẩm du lịch nhằm khai thác có hiệu quả nhất các tài nguyên thiên nhiên và nhân văn, lợi thế địa lý và khí hậu, các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được mục tiêu phát triển du lịch nhưng vẫn bảo tồn và phát huy được bản sắc văn hoá, bảo vệ tốt môi trường, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế

Nguyễn Thị Huy Hoàng (2016), Quản lý nhà nước về phát triển du lịch tại tỉnh Tây Ninh đãđưara quanđiểmrằng: côngtácQLNNvề du lịchlà sựtácđộngcótổ chức của Nhà nướcthôngquacôngcụvàphươngthứcmangbảnchấtquyềnlựcnhànước để điều chỉnh vàđịnhhướngcho hoạtđộngdu lịchnhằmđạtđược nhữngmụctiêuđịnh trước của Nhà nước

Với những quan điểm trên, tác giả đưa ra khái niệm QLNN về phát triển du lịch: QLNNvềdulịch làsựtácđộngbằngquyềnlựccủaNhà nướcđốivớicác hoạt động dulịchnhằm tạorasựthống nhấttrong tổchứcvàhoạt độngdu lịch,đảm bảo phát triển du lịch mà vẫn bảo tồn được tài nguyên, duy trì và phát triển văn hoá, bảo

hộ quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch

1.1.3.3 Vai trò của QLNN về du lịch

Đối với kinh tế: Ngành du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng

một vaitròđángkểgópphầnlàmtăngtổngthunhậphàngnămcủacácquốcgia Việt

Trang 20

Nam là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếng trên thế giới, là một trong những địa điểm được lựa chọn hàng đầu, được nhà nước chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng Ngành du lịch tại các địa phương không ngừng phát triển và đóng góp rất lớn vào nền kinh tế đất nước Du lịchpháttriểnhỗ trợcác ngànhGiaothông vậntải,Bưu chínhviễnthông, Bảo hiểm, Dịchvụtàichính,Dịchvụănuốngvànghỉngơipháttriểntheo Ngoài ra ngành du lịch pháttriểnmanglạithịtrườngtiêuthụvănhóarộnglớn,thúcđẩytăngtrưởng nhanh Tổng sản phẩm kinh tế quốc dân

Đối với sự phát triển xã hội: hoạt động du lịch phát triển tích cực sẽ định hướng

và thúc.đẩy.tăng.trưởng.kinh.tế.song.vẫn.giữ.gìn.các.giá.trị.truyền.thống và bảo tồn tài nguyên du.lịch.của.các.quốc.gia Hình.thành.và.hoàn.thiện.môi.trường pháp lý toàn diện, ổn.định.cho.hoạt.động.du.lịch.trong.cả.nước,.cho.từng.vùng.và.từng địa phương cụ thể. Dung.hoà.mối.quan.hệ.và.lợi.ích.giữa.du.lịch.với.các.ngành.kinh tế khác; đảm bảo hài.hoà.về.quyền.lợi.giữa.cộng.đồng.dân.cư,.nhà.đầu.tư.du.lịch.và khách du lịch

1.1.3.4 Đặc điểm cơ bản của QLNN về phát triển du lịch

QLNN về phát triển du lịch đóng vai trò quan trọng thông qua những công cụ quản lý nhằm tác động tích cực vào các hoạt động du lịch như tạo dựng môi trường xây dựng hành lang pháp lý, sử dụng pháp luật, chính sách để điều chỉnh hành vi của

cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt về du lịch lành mạnh QLNN về phát triển du lịch

là sự tác động của nhà nước bằng những quy định của pháp luật nhằm quản lý xã hội, quản lý ngành du lịch phát triển tốt nhất QLNN về phát triển du lịch do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện; nhằm phục vụ, duy trì sự ổn định và phát triển của ngành

Nhằm đẩy mạnh nền kinh tế của đất nước, công tác QLNN về phát triển du lịch cần phải.được.quan.tâm,.bằng.cách.tác.động.quyền.của.Nhà.nước.lên.ngành.du.lịch

và các hoạt động du lịch để tạo ra sự thống nhất, đảm bảo phát triển du lịch mà vẫn

tài.nguyên,.duy.trì.và.phát.triển.văn.hóa.của.đất.nước,.bảo.hộ.quyền.và.lợi.ích hợp pháp của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, khuyến khích các thành

Trang 21

phần kinh tế tham gia phát triển du lịch.

1.2 Nội dung QLNN về phát triển du lịch

Nội dung hoạt động QLNN về du lịch có vai trò to lớn trong việc đảm bảo cho

du lịch phát triển đúng hướng Theo Điều 10 Luật du lịch năm 2005 đã quy định nội dung QLNN về phát triển du lịch như sau:

- Xây.dựng.và.tổ.chức.thực.hiện.chiến.lược,.quy.hoạch,.kế.hoạch.và chính sách phát triển du lịch

- Xây.dựng,.ban.hành.và.tổ.chức.thực.hiện.văn.bản.quy.phạm.pháp.luật,tiêu chuẩn định mức kinh tế – kỹ thuật trong hoạt động du lịch

- Tuyên.truyền,.phổ.biến,.giáo.dục.pháp.luật.và.thông.tin.về.du.lịch

- Tổ.chức,.quản.lý.hoạt.động.đào.tạo,.bồi.dưỡng.nguồn.nhân.lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ

- Tổ.chức.điều.tra,.đánh.giá.tài.nguyên.du.lịch.để.xây.dựng.quy.hoạch phát triển du lịch, xác.định.khu.du.lịch,.điểm.du.lịch,.tuyến.du.lịch,.đô.thị.du lịch

- Tổ chức.thực.hiện.hợp.tác.quốc.tế.về.du.lịch;.hoạt.động.xúc.tiến.du.lịch ở trong nước và nước ngoài

- Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, sự phối hợp của các

cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về du lịch

- Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về

du lịch

2.1 Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch của Chính phủ

Theo quy định của Điều 73 Luật du lịch 2017 thì Bộ VHTT&DL là cơ quan chuyên trách giúp Chính phủ thực hiện QLNN về du lịch và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

– Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về du lịch; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,

Trang 22

chính sách phát triển du lịch; danh mục các địa điểm tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia;

– Điều phối, liên kết các hoạt động du lịch liên quốc gia, liên vùng, liên tỉnh; – Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý về du lịch;

– Phối hợp với các cơ quan có liên quan, tổ chức xã hội – nghề nghiệp về du lịch phổ biến, giáo dục pháp luật về du lịch;

– Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực du lịch; hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực du lịch;

– Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch;

– Thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ở trong nước

2.2 Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch của Bộ, cơ quan ngang Bộ

Theo quy định của Điều 74 Luật du lịch 2017 thì Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch như sau:

Trang 23

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc thực hiện quản

lý nhà nước về du lịch

– Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan nhà nước có liên quan ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trong lĩnh vực du lịch; huy động nguồn lực, thu hút đầu tư phát triển du lịch; lồng ghép các nội dung liên quan đến phát triển du lịch trong các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội

– Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan nhà nước có liên quan ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách về tài chính, thuế và hải quan nhằm tạo điều kiện phát triển du lịch; bảo đảm nguồn lực tài chính cho các hoạt động xúc tiến du lịch quốc gia

– Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan nhà nước có liên quan ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách khuyến khích sản xuất, cung cấp hàng hóa, đồ lưu niệm, hàng thủ công, dịch vụ chất lượng cao để phát triển du lịch, xây dựng hệ thống cửa hàng miễn thuế phục vụ khách du lịch tại một số địa bàn du lịch trọng điểm; lồng ghép xúc tiến du lịch trong xúc tiến thương mại

– Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan nhà nước có liên quan tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, đất nước, con người Việt Nam; tham mưu chính sách về thị thực phục vụ phát triển du lịch

Như vậy, sau trách nhiệm của Chính phủ về quản lý nhà nước về du lịch thì các

Bộ và cơ quan ngang bộ là các cơ quan nắm giữ vai trò trực tiếp và chủ yếu trong việc phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch Các Bộ và cơ quan ngang Bộ tùy vào chức trách và nhiệm vụ của mình mà phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan nhà nước có liên quan thực hiện các chính sách ưu đãi hỗ trợ đầu tư, chính sách về thuế và tài chính,

Trang 24

các chính sách khuyến khích sản xuất, tuyên truyền quảng bá…cho sự phát triển của

du lịch

2.3 Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch của Ủy ban nhân dân các cấp

Theo quy định của Điều 75 Luật du lịch 2017 Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước và du lịch như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương; cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch, chính sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế tại địa phương

– Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư để khai thác tiềm năng, thế mạnh về du lịch của địa phương; hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng;

+ Quản lý tài nguyên du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, hoạt động kinh doanh

du lịch và hướng dẫn du lịch trên địa bàn;

+ Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, môi trường, an toàn thực phẩm tại khu du lịch, điểm du lịch, nơi tập trung nhiều khách du lịch;

+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân để bảo đảm môi trường du lịch thân thiện, lành mạnh và văn minh;

+ Tổ chức bố trí nơi dừng, đỗ cho các phương tiện giao thông đã được cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch để tiếp cận điểm tham quan du lịch, cơ sở lưu trú du lịch; tổ chức rà soát, lắp đặt biển báo, biển chỉ dẫn vào khu du lịch, điểm du lịch;

+ Tổ chức tiếp nhận và giải quyết kiến nghị của khách du lịch;

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này

Như vậy, trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch có sự quản lý từ Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp Sự phối hợp giữa các cơ quan

có thẩm quyền trong hoạt động quản lý sẽ giúp cho hoạt động quản lý nhà nước về

du lịch được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách

Trang 25

phát triển du lịch phù hợp với sự phát triển kinh tế của từng khu vực cũng như sự phát triển kinh tế của đất nước

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Có nhiều nghiên cứu về công tác QLNN về phát triển du lịch với nhiều địa phương trên cả nước đã được thực hiện Tuy nhiên, đặc trưng của mỗi địa phương khác nhau sẽ khác nhau, thậmchí cùng một địaphương nhưng mỗi thời điểmkhác nhau sẽ có những đặc trưng khác nhau, cụ thể:

Nguyễn Tấn Vinh (2008), nghiên cứu công tác QLNN về du lịch tỉnh Lâm Đồng, trong luậnán,dựavàonộidungLuậtDulịchtácgiảtiếpcậnnhữngvấnđề:(a) Những định hướng phát triển ngành du lịch ở tỉnh Lâm đồng; (b) tạo lập khuôn khổ pháp luật thuận lợi cho sự phát triển của ngành du lịch ở địa phương; (c) công tác tổ chức chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, kiểm soát hoạt động ngành du lịch ở địa phương Tác giả nghiên cứu và đánh giá được những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác QLNN về phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn 2001-2007, qua đó, đề xuất những giải pháp hoàn thiện tương ứng

Phùng Thị Phượng Khánh (2007), nghiên cứu chỉ ra những bất cập trong quản

về du lịch Theo đó, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về du lịch của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2015 Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng thời đưa ra dự báo, phương hướng phát triển

Trang 26

có phong cảnh thiên nhiên hoang sơ, thuận lợi trong việc định hình các sản phẩm du lịch tự nhiên; là thủ phủ cây điều, cao su của cả nước, phù hợp với xây dựng sản phẩm

du lịch trải nghiệm gắn với hoạt động sản xuất Tuy nhiên thời gian qua, du lịch Bình Phước phát triển chưa xứng tầm, đầu tư chưa bài bản Mới dừng lại ở việc đầu tư cho bảo tồn, tu bổ di tích lịch sử văn hóa, chưa có định hướng để đầu tư cho phát triển du lịch và chưa có sản phẩm du lịch đặc trưng, khác biệt, có sức cạnh tranh cao, thu hút doanh nghiệp lớn về đầu tư Bình Phước tập trung nguồn lực xây dựng các sản phẩm

du lịch đặc trưng, gồm du lịch tìm hiểu lịch sử, tâm linh, sinh thái, nghỉ dưỡng và trải nghiệm… Kêu gọi đầu tư phát triển du lịch, xã hội hóa phát triển 5 dự án trọng điểm

về du lịch; 2 dự án đô thị, dịch vụ, nghỉ dưỡng; 2 dự án sân golf và các cơ sở lưu trú

du lịch đạt tiêu chuẩn từ 4 đến 5 sao Đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch, hình thành tua, tuyến, khu, điểm du lịch Góp phần tăng thu ngân sách tỉnh và giải quyết việc làm cho người dân Tiềm năng, danh lam thắng cảnh, tài nguyên du lịch muốn khai thác hiệu quả phải có chiến lược, đi cùng sản phẩm du lịch đặc trưng và công tác quảng

bá, tiếp thị, đào tạo nguồn nhân lưc Đặc biệt, nhân lực cấp cao lấy ngoại ngữ làm phương tiện Du lịch gắn liền với thiên nhiên và kinh tế - xã hội, vì vậy quy hoạch phát triển du lịch phải gắn liền với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh liên kết vùng nhằm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế và đặc trưng du lịch

1.4.2 Công tác quản lý nhà nước về phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai

Trên cở sở triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh trong tình hình mới một cách đồng bộ, với sự chủ động phối hợp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các

Trang 27

Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết đề ra, song song với việc triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Y tế Hình thành một số khu, điểm du lịch, dịch vụ tổng hợp ở các địa phương, nhất là các địa phương có tiềm năng phát triển du lịch; trong đó có một số khu du lịch lớn, tạo sức lan tỏa cho phát triển du lịch của tỉnh; phấn đấu đến năm 2030 xây dựng Đồng Nai trở thành địa phương trọng điểm du lịch của vùng Đông Nam bộ Tỉnh Đồng Nai thực hiện tăng cường công tâc nâng cao nhận thức, tư duy về du lịch; quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch; đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; phát triển sản phẩm du lịch mang tính đặc trưng; đổi mới và nâng cao hiệu quả quảng bá, xúc tiến du lịch; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch; đảm bảo môi trường du lịch, an ninh trật tự, an toàn du khách; tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch; ứng dụng khia học và công nghệ

1.4.3 Công tác quản lý nhà nước về phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh

Định hướng phát triển du lịch là ngành kinh tế quan trọng của tỉnh Tây Ninh là một trong những mục tiêu quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Nhảm phát triển du lịch, tỉnh có nhiều biện pháp thu hút, lựa chọn nhà đầu

tư chiến lược có tinh thần sáng tạo, tiên phong, có năng lực tài chính, tầm nhìn dài hạn và ý tưởng phong phú để xây dựng khu du lịch Quốc gia núi Bà Đen trở thành trung tâm du lịch sinh thái - tâm linh - nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí độc đáo mang tầm quốc gia và quốc tế gắn với bảo vệ giữ gìn rừng tự nhiên, phát triển, tái tạo rừng

để phục vụ các mục tiêu lâu dài và bảo vệ môi trường của địa phương Nâng cao chất lượng du lịch theo hướng chuyên nghiệp, bảo đảm môi trường du lịch an ninh, an toàn, sạch đẹp, thân thiện và mang tính bền vững Hình thành sản phẩm du lịch đặc thù mang dấu ấn địa phương, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch; liên kết hợp tác với các trung tâm du lịch lớn trong nước và quốc tế, tăng cường công tác truyền thông quảng bá du lịch Tỉnh tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, các cơ quan quản lý nhà nước tạo cơ hội giải ngân nguồn vốn đầu tư công Khuyến khích

Trang 28

các doanh nghiệp áp dụng khoa học công nghệ 4.0 vào công tác phát triển du lịch tại địa phương Tạo cơ hội cho các đơn vị, doanh nghiệp, du khách dễ dàng tiếp cận với ngành du lịch với tỉnh nhà

1.5 Các yếu tố tác động đến sự phát triển Du lịch

1.4.1 Yếu tố bên ngoài

- Tình hình an ninh chính trị, an toàn xã hội: Sự bình ổn, an toàn trong an ninh,

môi trường du lịch ổn định thoải mái, sự đảm bảo vững chắc về an ninh quốc phòng tạo môi trường ổn định cho đất nước…là những yếu tố cơ bản thu hút du khách Sự phối hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với các hoạt động du lịch cũng như các ngành kinh tế khác có ý nghĩa cực kì quan trọng Ngược lại, sự bất ổn vê chính trị, xung đột về sắc tộc, tôn giáo làm ảnh hưởng tới việc phát triển du lịch, gây nên nỗi hoài nghi, tâm lý sợ hãi cho du khách

- Kinh tế: Nền kinh tế chung phát triển là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của

ngành kinh tế du lịch Phát triển du lịch sẽ kèm theo việc phát triển các nên kinh tế khác như kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các ngành kinh tế khác như quà lưu niệm, đặc sản địa phương, dịch vụ thông tin di động… đến du khách Vì vậy điều kiện kinh tế đóng vai trò góp phần cung cấp các hàng hóa, dịch vụ cho du lịch Điều kiện kinh tế có vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển du lịch Điều này cũng đòi hỏi ngành du lịch trong quá trình phát triển của mình phải quảng bá, góp phần xây dựng kinh tế

- Trình độ văn hóa: Việc phát triển du lịch của mỗi quốc gia sẽ mang đặc trưng

dấu ấn của quốc gia đó, trình độ văn hóa của những đối tượng tham gia vào hoạt động

du lịch sẽ là những người có trình độ văn hóa nhất định, nhất là những người đi du lịch nước ngoài Mỗi người sẽ có sở thích (nhu cầu) đối với việc tìm hiểu các danh lam thắng cảnh, di.tích.lịch.sử,.bản.sắc.văn.hóa.dân.tộc.khác.nhau

Vì.vậy.việc.phát.triển du lịch phải mang dấu ấn của con người, tức là con người thông

mình.đưa.ra.những.phương.pháp,.cách.thức.để.làm.sao.phát.triển.du.lịch.một cách tốt nhất Con người biết sử dụng trí tuệ để phát huy những giá trị của tài nguyên của

Trang 29

quốc gia mình để thu hút được lượng khách du lịch lớn và ngành du lịch sẽ phát triển bền vững

- Đường lối phát triển du lịch: Chính sách phát triển du lịch là nền tảng dẫn đến

thành công.trong.việc.phát.triển.du.lịch Chính.sách.phát.triển.du.lịch.của.cơ.quan quản lý tại.địa.phương.có.ý.nghĩa.quan.trọng.vì.căn.cứ.vào.khả.năng.thực tế tại mỗi vùng để đưa ra chính sách phù hợp

1.4.2 Yếu tố bên trong

- Phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật: Hệ thống cơ sở hạ tầng như

đường xá,.nhà.ga,.sân.bay,.bến.cảng,.bến.tàu,.đường.sắt,.hệ.thống.thông.tin.viễn thông, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới điện… hiện đại sẽ giúp các chuyến đi trãi

tour.du.lịch.được.thực.hiện.dễ.dàng.hơn Hệ.thống.thông.tin.thông.suốt.sẽ đảm bảo cho du khách tiếp cận dễ dàng với các điểm du lịch, trong hệ thống hành trình được xây dựng Thỏa mãn được nhu cầu thông tin liên lạc và các nhu cầu khác trong chuyến

đi Du lịch.là.những.chuyến.đi.là.trải.nghiệm, hệ.thống.giao.thông.thuận.tiện sẽ đảm bảo cho tính chất an toàn, tiện nghi của các tuyến du lịch Rút ngắn thời gian di chuyển đảm bảo cho lộ trình được triển khai đúng với kế hoạch giữa các điểm du lịch và trãi nghiệm càng nhiều tận các điểm du lịch nơi xa xôi

- Chất lượng dịch vụ du lịch:

Trong tất cả các ngành nghề trong xã hội có trách nhiệm mang đến những sản phẩm chất lượng nhất tốt nhất đến khách hàng là nhiệm vụ của các doanh nghiệp Với đặcđiểm.của.ngành du.lịch.là.một.ngành.dịch.vụ,.và.nhu.cầu.về.chất.lượng.cũng không ngoại lệ Tuy nhiên, việc đánh giá chất lượng khó khăn hơn nhiều so với các sản phẩm khác.Việc đánh giá.chất.lượng.sản.phẩm.không.phải.đến.nhà.cung cấp, mà đến từ những cảm nhận của khách hàng Khi đó, họ sẽ có những so sánh để tìm kiếm những bên có cung ứng tốt nhất cho trải nghiệm của họ

Chất lượng dịch vụ sản phẩm du lịch cung cấp cần phải được đảm bảo với yêu cầu tối thiểu.của.ngành.Dịch.vụ.lữ.hành Đảm.bảo.cho.những.trải.nghiệm.và.đánh giá

Trang 30

tích cực của du khách trong quá trình tận hưởng dịch vụ.Tạo nên các lợi thế cạnh

doanh.nghiệp.khác.trên.thị.trường Mang.đến.nguồn.khách.hàng.tiềm.năng ổn định

và lâu dài cho doanh nghiệp mình.Tóm lại, các chất lượng được đo lường bởi sự mong đợi và nhận định của khách hàng

- Tài nguyên du lịch: Luật Du lịch Việt Nam 2017: “Tài nguyên du lịch là cảnh

quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên

du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa ” Tài

lịch.dược.xem.là.điều.kiện.hay.yếu.tố.đầu.vào.quan.trọng.cho.hoạt.động.phát triển du lịch, tài nguyên được khai thác kết hợp với hiệu quả quản lý mang đến phát triển cho

du lịch Việc lựa chọn sản phẩm du lịch đặc trưng, xác định các giải pháp phát triển

du lịch là nhiệm vụ trọng tâm của địa phương.Từ các kết hợp trong các yếu tố khác đảm bảo tính khả thi và bền vững từ đó đem đến hiệu quả kinh tế – xã hội tương ứng Các địa phương cần quan tâm đến quy mô, tính chất của thiên nhiên để cải tạo phù hợp Đảm bảo cho các giá trị phản ánh theo thời gian trở thành điểm hấp dẫn, thu hút

du khách, giúp mở rộng và phát triển thị trường du lịch

- Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ tổ chức quản lý: Cơ quan QLNN

thực hiện chức.năng.quy.hoạch.ngành.Du.lịch.mang.đến.những.định.hướng trongmụctiêu chiếnlược để từđó cósự đầutư theo lộtrình,phânbổ nguồnlực hợplý chotừng giaiđoạn, lựachọn pháttriển đúnghướng các dựán đầutư Cũngnhư mangđến cácđịnh hướngpháttriển đúngđắn, cácnhiệmvụ cần thựchiện Quađó cầnxácđịnh cáctiềmnăng haylợi thế chocác giaiđoạn ápdụng khácnhau tạocơsở hạtầng thuhút đầu tư pháttriển dulịch Dành khoảng chi ngânsách cho các hoạtđộng đầu tư pháttriển lâudài và ổnđịnh tậptrung vàocôngtác thôngtin, tuyêntruyền, mangđến thông tin cung cấp cho các đốitượng liên quan Làmviệc với các đơnvị phốihợp, vớicác doanh nghiệp làmviệc trực tiếp trongngành dulịch, cânđối mọi nguồnlực

để hướng sựphát triển của du lịch đạtđến các mục tiêu bền vững Đảmbảo vaitrò

Trang 31

trong xâydựng chiếnlược vàthựchiện tínhchấtquảnlý Đườnglối pháttriển dulịchnằm trongđường lối phát triển chungvề pháttriểnkinhtế–xãhội bởitínhchất trong phânbố lại nguồn tàichính haytìmkiếm các giátrị mớicho nềnkinhtế Từ đótạo ragiátrị, bởidu lịchcũng chính làhình thức kinhdoanh dịchvụ trong nề nếp kinh tế

- Nguồn nhân lực thực hiện nghề nghiệp: Là những người trong các cơ quan, tổ

chức quản lý hay các công ty trực tiếp hay gián tiếp cung ứng dịch vụ du lịch Yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất trong các tổ chức vì nó quyết định đến chiến lược phát triển đối với ngành dịch vụ Trong đó NNL phải đảm bảo năng lực, trình độ hay kinh nghiệm.bên.cạnh.thái.độ.và.kỹ.năng.mềm.là.yếu.tố.quan.trọng.Với.nhu cầu phát triển tiềm năng của ngành du lịch, thu hút từ nguồn nhân lực cũng mang đến hiệu quả nhất định Quan trọng nhất là tính chuyên nghiệp trong xử lý tình huống phát sinh, tư duy nhanh nhạy hay sử dụng ngoại ngữ thành thạo,…

- Sự tham gia của cộng đồng:

+ Cư dân địa phương là đối tượng vừa trực tiếp và gián tiếp tác động đến sự phát triển du lịch Họ là việc bảo tồn đa dạng sinh học, là đối tượng phản ánh các giá trị lịch sử và văn hóa của địa phương, giữ gìn và cải tạo thiên nhiên bảo đảm tính bền vững về sử dụng nguồn lực phục vụ cho hoạt động du lịch Thông qua văn hóa, cách ứng xử của người dân địa phương là vai trò gián tiếp qua những phản ánh sự hài lòng

và sự thu hút của du khách Cần phải thiết lập, duy trì mối quan hệ cộng đồng dân cư trong quá trình triển khai hoạt động du lịch Mang đến sự hài lòng đối với du khách.+ Khách du lịch: Là đối tượng tiêu dùng và chi trả cho việc tiêu dùng sản phẩm

du lịch, tạothu nhậpcho du lịch.Thúc đẩy kinh doanh, sảnxuất và cung ứnghàng hóa, dịch vụ Khi các nhu cầu này càng tăng, xu hướng thúc đẩy sản xuất cũng được phản ánh

+ Các cơ sở kinh doanh du lịch: là đối tượng trực tiếp khai thác, sử dụng tài nguyên sản phẩm du lịch Tác động đến tài nguyên du lịch, đến môi trường tự nhiên – xã hội vì vậy cần quản lý định hướng sử dụng hiệu quả, hợp lý tài nguyên và các nguồn lực du lịch

Trang 32

đó tạo hành lang, khuôn khổ pháp lý cho mọi hoạt động của các chủ thể trong xã hội; pháp luật quy định các biện pháp kiểm tra, giám sát và xử lý những chủ thể có hành

vi vi phạm pháp luật

Hệ.thống.Pháp.luật.về.du.lịch,.tính.từ.những.năm.1960.đến.nay,.các.cơ.quan.nh

à.nước.có.thẩm.quyền.đã.ban.hành.khá.nhiều.văn.bản.pháp.luật.quy.địnhtrực.tiếp.và.gián.tiếp.điều.chỉnh.các.vấn.đề.liên.quan.đến.hoạt.động.du.lịch Những.quy.định.này.đãthực.sự.mở.đường.cho.ngành.công.nghiệp.không.khói.phát.triển.cách.mạnh.mẽ,.đápứng.yêu.cầu.của.nền.kinh.tế.thị.trường.và.xu.thế.hội.nhập.quốc.tế,đặc.biệt.là.giai.đoạn.ban.hành.và.áp.dụng.Luật.Du.lịch.2005.thay.thế.cho.Pháp.lệnh.Du.lịch.năm.199

9 Sau hơn 10 năm triển khai Luật Du lịch 2005, bên cạnh những yếu tố tích cực có tính chất mở đường cho du lịch phát triển thì đồng thời cũng nảy sinh không ít những vấn đề gây trở ngại Điều đó cho thấy khuôn khổ thể chế đã không đáp ứng kịp nhu cầu và xu thế phát triển du lịch

Ngày 19/6/2017 Quốc hội đã thông qua Luật Du lịch2017 dựa trên những tưtưởng đổi mới trong Nghị quyết 92/NQ-CP ngày 8/12/2014 của Chính phủ về giảipháp đẩy mạnh phát triển du lịch trong thời kỳ mới và NQ số 08/NQ-TW ngày16/1/2017 củaBộ Chính trị vềphát triển dulịch trởthành ngành kinhtế mũinhọn đãđược tiếpthu vàthểchế hoá cụthể

Những quy địnhmớinày cho thấy độ cởi mở cao và sựcam kết mạnh mẽcủachính quyền từ.Trung.ương.đến.địa.phương,.từ.doanh.nghiệp.đến.người.dân.trong

Trang 33

việc khơidậy tiềm.lực,.tạo.đà.kích.thích.du.lịch.phát.triển.bứt.phá.trong.giai.đoạntới.

luật.về.du.lịch.cần.được.hoàn.thiện.hơn.nữa.vì.hoạt.động.du.lịch.nóichung hiện đangđược điều.chỉnh.rải.rác.bởi.khá.nhiều.luật.và.hệ.thống.những.văn bản hướng dẫn thihành Hạn chế này phần nào cũngảnh hưởng đến hiệuquả quản lý nhà nước về dulịchhiệnnay

1.4.3.2 Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của phát triển du lịch

Luật.pháp.phát.triển.là.sự.định.hướng.hành.vi.đối.với.chủ.thể.thi.hành.trong.việ

c bảo.vệ lợi ích đúng.đắn của.các thành.viên khác.trong xã.hội Lâu.dần hình.thành trong nhận.thức của.mỗi chủ.thể việc.phải tôn.trọng các.luật hiện.hành trong.xã.hội, vào thời.điểm và.tại nơi.mà họ.đang sống.Khi luật.pháp được.tôn.trọng, việc.tuân.thủ

sẽ.được thực.hiện.một.cách.tự.giác

Luậtpháp làquantrọng song nhậnthức củangườidân cònquantrọng hơn Khi khôngcósự tôntrọng phápluật,khôngcó sự tựgiácthực hiện hànhvi đểbảo vệ lợiích đúngđắn củacác thànhviên kháctrong xãhội ngoàilợiích củacánhân hoặc mộtnhómcánhân thìrất khó để đạtđược mục đíchcuối cùng giátrị dân chủ thực sự từ

mô hình nhà nước pháp quyền theo xu hướng hiện nay Điều này càng quan trọng hơntrong những hoạt độngphát triển du lịch Vì du lịch làngành kinh tế tổnghợp, liên ngành, liên vùng và chỉ thực sự mang lạihiệu quả khi có sự phốihợp đồng bộ

từphía chính quyền đếnngườidân, khitấtcả cùnghướng đếnmụctiêuchung làhiệuquả pháttriển du lịch của quê hương, của đất nước Loại hình dulịch cộng đồng làmột ví dụ điển hìnhnhất về nhận thức của người dân đối với vai trò của phát triển

dulịchCộngđồngđịaphươngvàcụthểlàtừngcánhânngườidân địaphươngcóvaitrò trong việc tổ chứ, vận hành và xây dựng các sản phẩm du lịchphù hợp cho dukhách dựatrên những giá trị vềvăn hóa, như phongtục tậpquán, các di sản phi vậtthể cũng như thế mạnh về cảnh quan thiên nhiên của địa phương trong khuôn khổquyđịnhcủa phápluật và những chính sáchtạiđịaphương

Như vậy đối với các loại hình du lịch cộng đồng hiện nay, vai trò và hình

ảnh “chủnhân” của điểm.đến.sẽ.được.hình.thành.từ.chính.cộng.đồng.dân.cư.khi.trực

Trang 34

tiếp hay gián tiếp tham gia đón tiếp và thực hiện các dịch vụ du lịch Nhìn từ góc độ bao quát hơn, phát.triển du.lịch cộng.đồng đã.góp phần.chuyển dịch.cơ cấu.kinh

tế,.tạo việc làm, nâng cao.đời sống.vậtchất,.tinhthần.của người.dân,từ.đógóp.phầnnâng.cao nhận thức của người dân đối với vai trò quan trọng của phát triển du lịch

1.4.3.3 Chất lượng của đội ngũ CBCC làm công tác QLNN về du lịch

Trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước hiện nay càng đòi hỏi phải có nguồn nhân lực chất lượng ngày càng cao hơn,trong đó bao gồm đội ngũ CBCC làm công tác Quản lý chung và đội ngũ CBCC làm công tác QLNN về du lịch nói riêng Nếu nguồn nhân lực nàybịhạn chếvề nănglực, khôngđủuy tínvàthiếu tâmhuyết trongcôngviệc sẽ rất khó hoàn thành những nhiệm vụ được giao Thực tế cho thấy, nhân lực làm công tác QLNN về du lịch tại các địaphương hiện đã được chú trọngcả về sốlượngvà trình độ chuyên môn nghiệp vụ Tuy nhiên, về trình độ chuyên môn, đa số CBCC đa phần chuyên ngành đào tạo không phải QLNN về du lịch mà thường về một lĩnh vực nhất định trong hoạt động phát triển du lịch như: nhà hàng khách sạn, kinh doanh lữ hành…

Công việc Quản límộtcôngviệc vừakhoahọc vừanghệthuật, quátrình lập kế hoạch,tổ chức, lãnhđạo và kiểmtra côngviệc của các thànhviên trong tổ chức, sửdụng cácnguồnlực sẵn cóđể đạt đượccácmụctiêu củatổchức Chứcnăng cơ bản của quảnlý làlậpkếhoạch, tổchức, lãnhđạo, chỉđạo, phốihợpvàkiểmtra Nhưvậy, khicó kiến thức vềnhàhàng kháchsạn hayvấnđề kinhdoanh dịchvụlữhành không

cónghĩa sẽtrởthành ngườiCBCCquảnlýtốtnhữnghoạtđộngdulịchnày

Để đội ngũ CBCC QLNN về du lịch thực sự có chất lượng cần đảm bảo vừa có năng lựcquản lý,vừacókiếnthứcchuyênmônsâuđốivớicáchoạtđộngdulịch.Có như vậy những kế hoạch, quy hoạch, chương trình, chiến lược phát triển du lịch được

đề ramớithựcsựphù hợpvớithựctiễnvàtạođộnglực thúc đẩyngànhkinhtế này phát triển Hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế ngày càng trở nên phổ biến, ngườilàm công tác QLNN về du lịch cần phải nâng cao hơn nữa khả năng sử dụng ngoạingữ

Trang 35

1.4.3.4 Phối hợp liên ngành, liên vùng trong quản lý về du lịch

Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành.kinh.tế.mũi.nhọn.khi.xác.định.những.nguyên.nhân.chủ.yếu.dẫn đến hạn chế, yếu.kém.của.ngành.du.lịch.có.đề.cập.về.sự.phối.hợp.liên.ngành,.liên vùng trong quản lý du lịch hiệu quả còn thấp Các cấp, các ngành vẫn chưa thực sự coi du lịch là ngành kinh.tế.có.tính.liên.ngành,.liên.vùng Đây.là.một.yếu.tố.tác.động.quan trọng đến hiệu quả QLNN về du lịch hiện nay tại Việt Nam

Liên kết kinh tế vùng thực sự là sự liên kết giữa các chủ thể kinh tế khác nhau trong một.vùng,.dựa.trên.lợi.ích.kinh.tế.là.chính,.nhằm.phát.huy.lợi.thế.so.sánh, tạo tính cạnh tranh kinh tế cao hơn cho cả vùng Các hình thức liên kết kinh tế vùng có thể trên khía cạnh.không gian.kinh tế.theo lãnh.thổ, chuỗi.ngành hàng,.tổ chức.sảnxuất Chủ trương, chính sách phát triển vùng, liên kết vùng không những tạo động lực phát triểnkinh tế.mà còn.giúp các.vùng khó.khăn thực.hiện tốt.chức năng.bảotồn.tàinguyên, sinh thái, an ninh, chính trị và xã hội

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH BÌNH

DƯƠNG

2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1.1 Tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Bình Dương

Hình 2 1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương

Theo thông tin từ website cổng thông tin điện tử, tỉnh Bình Dương là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam, trung tâm tỉnh TP Thủ Dầu Một, cách trung tâm của TPHCM 30 km theo đường Quốc lộ 13 Đây là tỉnh có dân số đông thứ 6 trong tổng số 63 tỉnh thành và cũng là tỉnh có tỷ lệ gia tăng dân số cơ học rất cao do

có nhiều người nhập cư, hơn 50% dân số của tỉnh Bình Dương là dân nhập cư Năm 2021 là đơn vị hành chính công xếp thứ ba về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ ba về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 8 về tốc độ tăng

Trang 37

trưởng GRDP Với 2.465.000 người dân, GRDP đạt 389.500 tỉ Đồng (tương ứng với 16,81 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 158,1 triệu đồng (tương ứng với 6907 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP dự kiến đạt 9,5%

Bình.Dương.là.vùng.đất.chiến.trường.năm.xưa.với.những.địa.danh đã đi vào lịch sử nhưPhú.Lợi,Bàu.Bàng,.Bến.Súc,.Lai.Khê,.Nhà.Đỏ.và.đặc.biệt.là.chiến.khu.Đ với trung tâm.là.huyện.Tân.Uyên.(nay.là.huyện.Bắc.Tân.Uyên.và.thị.xã Tân Uyên), vùng Tam giác.sắt trong.đó có.ba làng.An Ngoài.ra còn.có khu.du lịch.Đại Nam.làkhu du lịch lớn nhất Đông Nam Á

- Vị trí địa lý: Tỉnh Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng

kinh tế trọng điểm phía Nam, với diện tích 2694,4 km2, xếp thứ 4 trong vùng Đông Nam Bộ Có tọa độ địa lý là 10o51'46"B – 11o30'B, 106o20' Đ – 106o58'Đ

• Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước

• Phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh

• Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai

• Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh

Địa hình Bình Dương tương đối bằng phẳng, hệ thống sông ngòi và tài nguyên thiên nhiên.phong.phú, là cửa ngõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế – văn hóa của cả nước, có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á … cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 km – 15 km… thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội toàn diện Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GRDP tăng bình quân khoảng 14,5%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực, công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao, năm 2010, tỷ lệ công nghiệp – xây dựng 63%, dịch vụ 32,6% và nông lâm nghiệp 4,4% Bình Dương có

28 khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung có tổng diện tích hơn 8.700 ha với hơn 1.200 doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động có tổng vốn đăng ký hơn 13 tỷ đôla Mỹ

Bình Dương là một tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía nam của dãy

Trang 38

Trường Sơn, nối nam Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng Sông cửu long, là tỉnh bình nguyên có địa hình lượn sóng từ cao xuống thấp dần từ 10m đến 15m so với mặt biển.Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam Nhìn tổng quát, Bình Dương có nhiều vùng địa hình khác nhau như:

• Thung.lũng bãi.bồi:.phân.bố.dọc.theo các.sông Đồng.Nai, sông Sài Gòn và sông Bé Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình

6 – 10m

• Địa hình bằng phẳng: nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc 3 – 120, cao trung bình từ 10 – 30m

• Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu: nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu

là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5 – 120, độ cao phổ biến từ 30 – 60m

- Đất đai: Các loại đất như đất xám trên phù sa cổ, có diện tích 200.000 ha phân

bố trên các huyện Dầu Tiếng, thị xã Bến Cát, thành phố Thuận An, thành phố Thủ Dầu Một Đất nâu vàng trên phù sa cổ, có khoảng 35.206 ha nằm trên các vùng đồi thấp thoải xuống, thuộc các thị xã Tân Uyên, huyện Phú Giáo, khu vực thành phố Thủ Dầu Một, thành phố Thuận An và một ít chạy dọc quốc lộ 13 Đất phù sa Glây (đất dốc tụ), chủ yếu là đất dốc tụ trên phù sa cổ, nằm ở phía bắc thị xã Tân Uyên, huyện Phú Giáo, thị xã Bến Cát, huyện Dầu Tiếng, thành phố Thuận An, thành phố Dĩ

An, đất thấp mùn Glây có khoảng 7.900 ha nằm rải rác tại những vùng trũng ven sông rạch, suối

- Khí hậu: ở Bình Dương cũng như chế độ khí hậu của khu vực miền Đông Nam

Bộ, nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao Vào những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện những cơn mưa rào lớn, rồi sau đó dứt hẳn Những tháng 7,8,9, thường là những tháng mưa dầm Có những trận mưa dầm kéo dài 1–2 ngày đêm liên tục Đặc biệt ở Bình Dương hầu như không có bão, mà chỉ bị ảnh hương những cơn bão gần Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bình Dương từ 26 °C–27 °C Nhiệt độ cao nhất có lúc lên tới 39,3 °C và thấp nhất từ 16 °C–17 °C (ban đêm) và 18 °C vào sáng sớm

Trang 39

Vào mùa khô, độ ẩm trung bình hàng năm từ 76%–80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9) và thấp nhất là 66% (vào tháng 2) Lượng mùa mưa trung bình hàng năm từ 1.800–

2.000 mm Chế độ gió tương đối ổn định, Bình Dương có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió Tây – Tây Nam và gió Đông – Đông Bắc Gió Tây – Tây Nam là hướng gió thịnh hành trong mùa mưa và hướng gió Đông – Đông Bắc là hướng gió thịnh hành trong mùa khô Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây – Tây Nam Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt

- Chế độ thủy văn: dòng chảy các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình

Dương thay đổi theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11 (dương lịch)

và mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tương ứng với 2 mùa mưa nắng Bình Dương có ba con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và nhiều suối nhỏ khác Hệ thống giao thông đường thủy, Bình Dương nằm giữa ba con sông lớn, nhất là sông Sài Gòn Bình Dương có thể nối với các cảng lớn ở phía nam và giao lưu hàng hóa với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

.- Đường bộ: Trong hệ thống đường bộ, Quốc lộ 13 là con đường chiến lược

cực kỳquan.trọng.xuất.phát.từ.Thành.phố.Hồ.Chí.Minh,.chạy.suốt.chiều.dài.của.tỉnh

từ phía nam lên.phía.bắc,.qua.tỉnh.Bình.Phước.và.nối.Vương.quốc.Campuchia.xuyên đến biên giới Thái Lan và Lào Đây là con đường có ý nghĩa chiến lược cả về quân

sự và kinh tế Đường Quốc lộ 14, từ Tây Ninh qua Dầu Tiếng đi Chơn Thành, Đồng Xoài, Bù Đăng thuộc tỉnh.Bình Phước.xuyên suốt.vùng.Tây.Nguyên, là.con.đường chiến lược quan trọng cả trong chiến tranh cũng như trong thời kỳ hòa bình xây dựng đất nước Ngoài ra.còn.có.Tỉnh.lộ.741.từ.Thủ.Dầu.Một.đi.Phước.Long.và.hệ.thống đường nối thị xã với các thị trấn và điểm dân cư trong tỉnh

- Đường thủy: Về hệ thống giao thông đường thủy, Bình Dương nằm giữa ba

con sông lớn,.nhấtlà.sôngSài.Gòn Bình.Dươngcó.thểnối.vớicác.cảnglớn.ởphíanam và giao lưu hàng hóa với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 40

- Đường sắt: Trên địa.bàntỉnh.cóhai.nhàga.làga.SóngThần và ga Dĩ An theo tuyến đường sắt Bắc Nam Từ ngày 5/6/2019, ga Dĩ An chính thức được đón khách thay cho ga Sóng Thần vì ga Dĩ An gần với khu dân cư, khu công nghiệp nên được nhiều hành khách lựa chọn là điểm đến hơn so với ga Sóng Thần Cũng từ ngày này, ngành.đườngsắt.dừngviệc.nhậnvà.trảkhách.tạiga.SóngThần..Thủtướng Chính phủ phê duyệt,.tuyến đường.sắt Sài.Gòn.-.Lộc Ninh.sẽ được.khôi.phục.và.xây dựng lại Đây cũng.làmột.phầntrong.dựán.đườngsắt.XuyênÁ.mà.Chínhphủ.đã.cam kết trong thỏa thuận.chung.ASEAN.nhưng.dự.án.đã.bị.trì.hoãn.dài.làm.kèm.theo nhiều hệ lụy

- Đường hàng không: Vào thời điểm năm 2011, sân bay Phú Lợi và sân bay

Phú Giáo là hai sânbaycònlạiduynhấtcủatỉnhnày,tuynhiêncảhaiđềuđược dùng

để khai khác dự trữ quân sự Bình Dương cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất từ 10 đến 15km Năm2012,trongđồ ánQuyhoạch tổngthểGTVTtỉnh BìnhDương đến năm 2020 và định hướng 2030, Trung tâm Nghiên cứu phát triển GTVT đã đề xuất xây dựng 2 sân bay ở Bến Cát và Dầu Tiếng, tuy nhiên tỉnh Bình Dương cần phải nghiên cứu, bổ sung sânbayởmột sốnơikhácvìđếnnăm 2020kinhtế- xãhộicủaBìnhDương nói riêng và cả nước nói chung đã đổi khác, nhu cầu đi lại, du lịch bằng đường hàng không là cần thiết

2.1.2 Tiềm năng phát triển về du lịch tỉnh Bình Dương

Hình 2 2: Sơ đồ tuyến Du lịch Bình Dương

Lợithếvềđiều kiện tựnhiên,cùng với bàntay xâydựng của conngười đã tạocho BìnhDươngnhiều ditíchlịchsử,danhlam,thắngcảnhđẹp.Đólànhữngyếutốthuận lợiđểngànhdulịchpháttriển.Dukhách đếnBìnhDương cóthể tìmhiểu, khám

Ngày đăng: 25/09/2023, 23:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w