1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK

127 1,4K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Dụng Kỹ Thuật Thuỷ Canh (Hydroponics) Trồng Một Số Rau Theo Mô Hình Gia Đình Tại Đắk Lắk
Tác giả Thái Văn Tài
Người hướng dẫn TS. Phan Văn Tân
Trường học Trường Đại Học Tây Nguyên
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Buôn Ma Thuột
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 8,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và hoa, cây cảnh giai ñoạn 1999 – 2000 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, mục tiêu cho ngành sản xuất rau ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 3/9/1999 là “Đáp ứng nhu cầu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN



THÁI VĂN TÀI

TÊN ĐỀ TÀI

ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS)

TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH

TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK

LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC

Buôn Ma Thuột, năm 2009

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK

CHUYÊN NGÀNH : SINH HỌC THỰC NGHIỆM

LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS PHAN VĂN TÂN

Buôn Ma Thuột, năm 2009

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Thái Văn Tài

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành ñề tài tốt nghiệp này tôi xin trân trọng cảm ơn ñến:

- Quý thầy cô tham gia giảng dạy tại lớp Cao học Sinh học - Thực nghiệm K01 Niên khóa 2006 – 2009 trường Đại học Tây nguyên ñã tận tình truyền ñạt kiến thức cho tôi

- Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng ñến thầy giáo TS Phan Văn Tân, người ñã tận tình trực tiếp hướng dẫn và tạo rất nhiều ñiều kiện thuận lợi cho trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành ñề tài

- Quý thầy cô trong Hội ñồng bảo vệ ñề cương, quý thầy cô trong Hội ñồng ñánh giá tiến ñộ ñề tài ñã có nhiều ý kiến ñóng góp chỉnh sửa cho

ñề tài và bản thân ñể ñề tài ñược thực hiện và hoàn thành ñúng tiến ñộ

- Quý thầy cô Phòng Sau ñại học trường Đại học Tây nguyên ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành ñề tài tốt nghiệp này

- Quý thầy cô giáo và cán bộ tại Phòng thí nghiệm Sinh học – Thực vật ñã nhiệt tình giúp ñỡ trong quá trình tôi thực hiện ñề tài

- Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị học viên lớp Cao học Sinh học Thực nghiệm K01, niên khóa 2006 – 2009 trường Đại học Tây nguyên ñã có nhiều ý kiến ñóng góp và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Tác giả : Thái Văn Tài

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ i

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1 1 Rau sạch (rau an toàn) 5

1.1.1 Khái niệm về rau sạch (rau an toàn) 5

1.1.2 Yêu cầu chất lượng của rau sạch (rau an toàn) 5

1.1.3 Các nguyên nhân gây ô nhiễm trên rau 5

1 2 Trồng cây trong dung dịch nhằm sản xuất rau sạch 9

1.2.1 Khái niệm chung 9

1.2.2 Định nghĩa 9

1.2.3 Cơ sở khoa học của hệ thống thuỷ canh 10

1.2.4 Lịch sử phát triển của cây trồng không cần ñất 10

1.3 Trồng cây trên giá thể nhân tạo nhằm sản xuất rau sạch 12

1.3.1 Định nghĩa: 12

1.3.2 Những ưu ñiểm của trồng cây trên giá thể nhân tạo 12

1.3.3 Các loại giá thể ñể trồng cây 13

1.4 Sự triển khai kỹ thuật trồng cây trên giá thể nhân tạo trên thế giới 14

1.5 Triển khai kỹ thuật trồng cây trên giá thể nhân tạo ở Việt Nam 15

1.6 Giới thiệu ñặc tính sinh học một số cây tiến hành trồng thí nghiệm 16

1.6.1 Cây cà chua 16

1.6.2 Cây Dưa chuột 20

1.6.3 Cây Xà lách 25

1.6.4 Cây Cải xanh 27

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ 31

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Điều kiện khí hậu-tự nhiên vùng nghiên cứu 31

Trang 6

2.2.1 Địa ñiểm: 31

2.2 Đối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu 34

2.3 Nội dung 34

2.4 Phương pháp nghiên cứu 34

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu 34

2.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phân tích ñánh giá 35

2.4.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm 36

2.4.4 Các công thức thí nghiệm 36

2.4.5 Vật liệu và hoá chất dùng cho nghiên cứu 36

2.4.6 Phương pháp xây dựng mô hình trình diễn rau trồng trên giá thể là trấu hun và sử dụng dung dịch dinh dưỡng thuỷ canh 36

2.4.7 Phương pháp sản xuất dung dịch dinh dưỡng 37

2.4.8 Thời gian thí nghiệm 37

2.4.9 Phương pháp xử lý số liệu 37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 38

3.1 Sản xuất dung dịch dinh dưỡng 38

3.2 Ảnh hưởng của kỹ thuật nuôi trồng ñến sinh trưởng 39

3.2.1 Ảnh hưởng của kỹ thuật nuôi trồng ñến tỷ lệ nảy mầm và thời gian nảy mầm của hạt rau 39

3.2.2 Ảnh hưởng của kỹ thuật nuôi trồng ñến sự ra lá của cây rau 41

3.2.3 Ảnh hưởng của kỹ thuật nuôi trồng ñến sự tăng trưởng chiều cao của rau theo thời gian sinh trưởng 45

3.2.4 Thời gian ra hoa, số lượng hoa, tỉ lệ hoa ñậu và hình thành quả của cây Cà chua và cây Dưa chuột 50

3.3 Ảnh hưởng của kỹ thuật nuôi trồng ñến năng suất rau 54

3.4 Ảnh hưởng của kỹ thuật nuôi trồng ñến chế ñộ canh tác và ảnh hưởng ñến sâu bệnh 59

Trang 7

3.5 Ảnh hưởng của kỹ thuật nuôi trồng ñến thời vụ 63

3 6 Sơ bộ xác ñịnh một số hiệu quả của mô hình sản xuất rau theo 2 phương pháp 66

3.6.2 Xác ñịnh một số hiệu quả của kỹ thuật trồng rau trên giá thể theo mô hình gia ñình tại Đăk Lăk 69

3.7 Kết quả của mô hình trình diễn kỹ thuật canh tác mới với cộng ñồng 71 CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

4.1 Kết luận 73

5.2 Kiến nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT, BẢNG BIỂU

- ĐHTN: Đại học Tây Nguyên

- Bộ NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và

phát triển nông thôn

- NNĐT: Nông nghiệp ñô thị

- WTO: World Trade Organization

(Tổ chức thương mại thế giới)

- ILO: International Labour

- pH: potential of Hydrogen ions

- N.F.T: Nutrient Film Technique

- PHI: Rriharvest interval

- EDTA: Etylen diamin tetraacetic

- IPM: Integrated Pest ment

Manage RAT: Sản xuất rau an toàn

- DFT: Kỹ thuật dòng chảy sâu

Trang 9

B DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Phân loại thực vật chi Lycopersicum 17

Bảng 1.2: Thành phần chất dinh dưỡng trong quả Cà chua 18

Bảng 1.3: Thành phần các chất dinh dưỡng của dưa chuột (chứa trong 100g sản phẩm tươi) 23

Bảng 2.1: Một số yếu tố khí hậu vùng ven thành phố Buôn Ma Thuột- DakLak 33

Bảng 3.1 Thành phần hóa chất và hàm lượng của dung dịch thủy canh 38

Bảng 3.1 Theo dõi tỷ lệ nảy mầm và thời gian nảy mầm của hạt gống 40

Bảng 3.2 Số lá trên cây theo thời gian sinh trưởng của rau ăn lá 42

Bảng 3.3: Sự tăng trưởng chiều cao cây Cải xanh 45

Bảng 3.4 : Diễn biến sự tăng trưởng chiều cao thân chính của cây Cà chua ở 2 công thức 47

Bảng 3.5 : Một số chỉ tiêu sinh trưởng của Cà chua vào thời ñiểm thu hoạch lứa ñầu tiên sau trồng 70 ngày 49

Bảng 3.6: Thời gian ra hoa, số lượng hoa, tỉ lệ hoa ñậu quả của cây Cà chua (Số liệu trung bình ñược theo dõi trong 03 vụ): 52

Bảng 3.7 Thời gian ra hoa, khả năng ra hoa cái của cây Dưa chuột: 54

Bảng 3.8: Ảnh hưởng của loại môi trường môi trường nuôi trồng ñến năng suất rau (Số liệu trung bình ñược theo dõi trong 03 vụ): 55

Bảng 3.9: Chi phí sản xuất của 2 kỹ thuật nuôi trồng 60

Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế của việc trồng rau ngoài ñất và trồng trên giá thể trấu hun với quy mô cho 10m2 trong vụ gieo trồng: 67

Trang 10

C DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 3.2: Sự hình thành lá theo thời gian sinh trưởng 43

Đồ thị 3.3: Sự tăng trưởng chiều cao cây theo thời gian sinh trưởng 46

Đồ thị 3.4 : Diễn biến sự tăng trưởng chiều cao thân chính của cây Cà chua ở

D DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA

- Hình 1 : Cà chua sau gieo5 tuần tuổi

- Hình 2 : Cà chua sau gieo7 tuần tuổi

- Hình 3 : Cà chua sau gieo 8 tuần tuổi

- Hình 4 : Cà chua sau gieo10 tuần tuổi

- Hình5 : Cà chua sau gieo14 tuần tuổi

- Hình 6 : Cà chua bắt ñầu thu hoạch

- Hình 7: Dưa chuột sau gieo 6 tuần tuổi

- Hình 8: Dưa chuột sau gieo 8 tuần tuổi

- Hình 9: Dưa chuột sau gieo 10 tuần tuổi

- Hình 10: Dưa chuột sau gieo 10 tuần tuổi

- Hình 11: Dưa chuột sau gieo 13 tuần tuổi

- Hình 14: Dưa chuột bắt ñầu thu hoạch

Trang 11

và hoa, cây cảnh giai ñoạn 1999 – 2000 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, mục tiêu cho ngành sản xuất rau ñã ñược Thủ tướng Chính phủ

phê duyệt ngày 3/9/1999 là “Đáp ứng nhu cầu rau xanh có chất lượng cao

phục vụ cho tiêu dùng trong nước nhất là những vùng dân cư tập trung (ñô thị, khu công nghiệp ) và xuất khẩu Phấn ñấu ñến năm 2010 ñạt mức tiêu thụ bình quân ñầu người là 85kg rau trên một năm, giá trị kim ngạch xuất khẩu ñạt 690 triệu USD”.[2]

Mặt khác tốc ñộ ñô thị hóa ở nước ta trong những năm gần ñây tăng khá nhanh, và ñặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO Các nước ñang phát triển như Việt Nam, Trung Quốc có khoảng hơn 30% tổng số dân cả nước sống ở khu vực ñô thị Theo một quy hoạch: ñến năm 2010, tỷ lệ dân số

ñô thị ở Việt Nam sẽ ñạt 56-60%, và ñến năm 2020 sẽ ñạt khoảng 80%, bằng các nước công nghiệp phát triển hiện nay như ở châu Âu, Mỹ, Australia… Ðất nông nghiệp chỉ còn 20-30%, và tất nhiên ñều là nông nghiệp ñô thị Vì vậy chiến lược phát triển ñô thị bền vững gắn liền với phát triển nông nghiệp

ñô thị là xu hướng tất yếu.[3]

Nông nghiệp ñô thị (NNÐT) không chỉ có ý nghĩa to lớn về xã hội và nhân văn, mà lợi ích kinh tế cũng khá lớn Trên thế giới, gần một phần ba rau, quả, thịt, trứng cung ứng cho ñô thị là từ NNÐT; có từ 25% ñến 75% số gia

Trang 12

ñình ở thành phố tham gia NNÐT Ở Moscow (CHLB Nga) có 65% số gia ñình tham gia NNÐT, ở Berlin (Ðức) có 80 nghìn mảnh vườn trồng rau ở ñô thị; và hàng vạn cư dân ở New York (Mỹ) có vườn trồng rau trên sân thượng Nhiều thành phố lớn thuộc Trung Quốc như Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu… NNÐT ñã cung cấp ñến 85% nhu cầu về rau xanh

Ở Việt Nam, NNĐT bước ñầu ñã ñược nhiều thành phố ñưa vào mục tiêu phát triển như một yếu tố quan trọng trong hệ thống cung cấp thực phẩm cho các vùng ñô thị ñể ñáp ứng quy mô của các thành phố ngày một tăng nhanh Tuy nhiên, ở những thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và các khu ñô thị lớn khác trên cả nước, hiện nay người tiêu dùng chủ yếu vẫn tiêu thụ rau không rõ nguồn gốc ñược vận chuyển vào từ các vùng sản xuất ngoài thành phố Và thực tế là khó có thể kiểm soát ñược người trồng rau thực hiện việc vệ sinh an toàn thực phẩm như thế nào Báo chí và các phương tiện thông tin liên tục phản ánh về những ca ngộ ñộc thực phẩm, về sự mất an toàn của các vùng sản xuất rau, về sự tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, nhiễm ñộc kim loại và nhiễm khuẩn…ñặc biệt là các vùng sản xuất rau cung cấp cho ñô thị

Theo thống kê của Tổ chức Lao ñộng Quốc tế (ILO), hằng năm trên thế giới có trên 40.000 người chết trong tổng số 2 triệu người ngộ ñộc rau Tại

VN, thống kê mới nhất của ngành y tế cho biết, trong vài năm gần ñây, tính riêng số người ngộ ñộc thực phẩm phải nhập viện cấp cứu do nguồn rau, củ thiếu an toàn ñã lên ñến con số hơn 700 người

Trong khi ñó, người tiêu dùng ngày càng nhận thức rõ ñược tầm quan trọng của rau xanh trong bữa ăn hàng ngày, họ ăn nhiều rau hơn, và nhu cầu

về rau an toàn cũng lớn hơn Nhưng các vùng sản xuất rau lại chưa xây dựng ñược lòng tin cho người tiêu dùng, mặc dù họ sẵn sàng trả giá cao gấp nhiều lần cho một sản phẩm rau an toàn

Trang 13

Theo số liệu của Chi cục Bảo vệ thực vật TPHCM, vào cuối năm 2007,

tỉ lệ sản xuất rau an toàn (RAT) không thật sự an toàn là một con số gây “sốc” cho không ít người tiêu dùng: 34/37 mẫu là rau ñược cho là rau sạch lại có chứa dư lượng thuốc trừ sâu vượt quy ñịnh Còn theo nhận ñịnh của ngành y

tế, dù tình hình giờ ñây ñã ñược cải thiện song RAT ñến tay người tiêu dùng vẫn chưa thật an toàn

Vậy tại sao không gây dựng lòng tin cho người tiêu dùng bằng cách cho họ dùng chính sản phẩm mà họ tự tay làm ra

Vậy còn với những người sống ở thành phố? Với diện tích chật hẹp của căn nhà nội thành, họ có thể tự sản xuất ñược rau xanh cho bữa ăn của gia ñình mình không? Điều ñó là hoàn toàn có thể thực hiện ñược, nếu như sân nhà, ban công hay sân thượng của họ có một chút ánh sáng tự nhiên và bỏ ra một ít chi phí cho hệ thống cộng với một chút công chăm sóc

Để góp phần thực hiện ñược ñiều ñó, ñã có nhiều ñề án ñược nghiên cứu ñể trồng rau trong nhà, trên ban công, sân thượng … như : ứng dụng kỹ thuật thủy canh bằng hộp xốp, kỹ thuật khí canh, kỹ thuật màng dinh dưỡng NFT và kỹ thuật dòng chảy sâu DFT vào trồng rau an toàn tại nhà trong ñô thị Tuy nhiên những phương pháp nói trên yêu cầu kỹ thuật tương ñối phức tạp, tỷ mỷ, và chăm sóc khó nên chưa ñược phổ biến

Đứng trước thực trạng này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Ứng dụng kỹ thuật thủy canh (Hydroponics) trồng một số rau theo mô

hình gia ñình tại ñịa bàn Đăk Lăk” với mục ñích của ñề tài là:

Góp phần cải tiến và phổ biến các mô hình trồng rau thủy canh tại nhà trong ñô thị Đây sẽ là một kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo phương pháp thủy canh nhưng ñơn giản, dễ làm và ñảm bảo cung cấp ñủ thức ăn xanh cho bữa ăn gia ñình, ñặc biệt là các gia ñình ở ñô thị với diện tích từ 3 – 4 m2 Đồng thời triển khai các mô hình trồng rau theo phương pháp này sẽ làm tăng

Trang 14

thêm thảm xanh cho môi trường ñô thị Theo tính toán của các nhà khoa học nếu mỗi hộ chỉ “trồng” 3 ñến 4 m2, chúng ta sẽ có thêm khoảng 1 triệu m2thảm xanh luân chuyển nằm tại các ban công, sân thượng, sân nhà Phương pháp này còn tận dụng ñược không gian, diện tích dư thừa nơi ban công, sân thượng, sân nhà

Mặt khác nếu ở nông thôn nếu áp dụng phương pháp này ta sẽ tận dụng ñược các phế phẩm nông nghiệp (trấu, vỏ cà phê, mùn cưa …) ñể làm giá thể trồng theo phương pháp thủy canh và sau khi sử dụng thì giá thể lại ñược ủ làm phân bón cho cây trồng khác rất tốt

Hơn nữa, trồng rau theo phương pháp này còn là một thú tiêu khiển cũng như chăm sóc cây hoa cảnh và là cách thư giãn của người dân ñô thị có tốc ñộ làm việc và nhịp sống khẩn trương, căng thẳng như hiện nay

Giới hạn của ñề tài:

Chúng tôi ý thức rằng áp dụng phương pháp thủy canh ñể trồng rau trên giá thể là một phương pháp mới Với khả năng và giới hạn thời gian của ñề tài chúng tôi chỉ tiến hành trồng thí nghiệm ít ñối tượng với các ñiều kiện tự nhiên tại ñịa bàn huyện Krông Ana tỉnh Đăk Lăk với diện tích nhỏ qui mô gia ñình và mới thử nghiệm một loại môi trường dinh dưỡng tự pha, và chỉ tiến hành trồng trên một loại giá thể là trấu hun

Trang 15

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 1 Rau sạch (rau an toàn)

1.1.1 Khái niệm về rau sạch (rau an toàn)

Những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng ñúng với ñặc tính giống của chúng, hàm lượng các hoá chất ñộc và mức ñộ nhiễm các vi sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì ñược coi là rau ñảm bảo

an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là rau an toàn (rau sạch)

1.1.2 Yêu cầu chất lượng của rau sạch (rau an toàn)

1.1.2.1 Chỉ tiêu nội chất

Chỉ tiêu nội chất ñược quy ñịnh cho rau tươi bao gồm:

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

- Hàm lượng nitrat (NO 3 - )

- Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu, Pb, Hg, Cd, As

- Mức ñộ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E.coli , Salmonella sp ) và

kí sinh trùng ñường ruột (trứng giun ñũa Ascaris sp)

Tất cả các chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau an toàn ñều phải nằm dưới mức cho phép theo Tổ chức Nông lương Quốc tế (FAO); Tổ chức y

tế thế giới (WHO) hoặc một số nước tiên tiến trên thế giới như Nga, Mỹ

1.1.2.2 Tiêu chuẩn hình thái

Sản phẩm ñược thu hoạch ñúng lúc, ñúng yêu cầu từng loại rau (ñúng

ñộ già kỹ thuật hay thương phẩm), không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp

1.1.3 Các nguyên nhân gây ô nhiễm trên rau

1.1.3.1 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong các sản phẩm rau

Theo Viện Bảo vệ Thực vật năm 1998, ñến nay nước ta ñã và ñang sử dụng khoảng 270 loại thuốc trừ sâu; 216 loại thuốc trừ bệnh; 160 loại thuốc

Trang 16

trừ cỏ; 12 loại thuốc diệt chuột và 26 loại thuốc kích thích sinh trưởng với khối lượng ngày càng gia tăng Tuy chủng loại nhiều, song do thói quen hoặc

sợ rủi ro cũng như thiếu hiểu biết về mức ñộ ñộc hại của hoá chất bảo vệ thực vật nên người nông dân chỉ dùng một loại thuốc bảo vệ thực vật có ñộ ñộc cao

ñã bị cấm hoặc hạn chế sử dụng như Monitor, Wofatox, DDT, Nguyên

nhân là do các loại thuốc trên giá rẻ, có phổ diệt sâu rộng và hiệu quả diệt sâu tương ñối cao

Mặt khác, do việc thực hiện thời gian cách ly thuốc BVTV không tuân thủ theo qui ñịnh sau khi sử dụng thuốc BVTV Hầu hết các hộ nông dân ñều

vi phạm thời gian cách ly sau phun thuốc Sự vi phạm xảy ra nhiều nhất trên nhóm rau ăn quả như cà chua, ñậu ñỗ, tiếp theo là các nhóm rau ăn lá Trên cơ

sở ñiều tra, Cục Bảo vệ Thực vật còn cho biết, với thói quen sử dụng tuỳ tiện

về thuốc BVTV của nông dân hiện nay thì thực trạng vi phạm về thời gian cách ly thuốc BVTV là ñiều ñáng báo ñộng

Đây là nguyên nhân chính cũng là nguyên nhân cơ bản ñể giải thích vì sao thuốc bảo vệ thực vật còn tồn tại, chúng ñã ñể lại dư lượng hoá chất trong thực phẩm trước khi chế biến là tương ñối phổ biến và hầu hết ñều vượt quá mức cho phép Kết quả phân tích về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong 728 mẫu rau ở Khánh Hoà thì có 24,7% số mẫu chứa dư lượng thuốc BVTV vượt trên tiêu chuẩn cho phép từ 2 - 6 lần Tại các vùng trồng rau ngoại thành Hà Nội, Đà Lạt do hệ số sử dụng ruộng ñất cao, thời vụ trải ñều trên ñồng ruộng hầu như cây trồng quanh năm ñiều ñó tạo nguồn thức ăn liên tục cho các loại sâu hại và làm cho sự di chuyển của bướm sâu hại ngày càng gia tăng

từ ruộng mới thu hoạch ñến ruộng mới trồng Như vậy không thể tránh khỏi thuốc trừ sâu Tính trung bình một vụ bắp cải khoảng 75 - 90 ngày, người nông dân phải phun từ 7 - 15 lần, với lượng thuốc từ 4 - 5 kg/ha Như vậy dư lượng hoá chất trong nông sản thực phẩm ngay trên ñồng ruộng cũng như trở

Trang 17

thành hàng hoá bán ra thị trường ñều có hàm lượng vượt mức tối ña cho phép Phân tích 100% mẫu rau ñều thấy có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Bên cạnh ñó việc sử dụng quá liều lượng có liên quan trực tiếp ñến môi trường Thực tế cho thấy nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng từ năm 1992 như DDT, Lindan, 666, nhưng qua phân tích người ta vẫn phát hiện thấy chúng tồn tại trong ñất, nước Điều ñó chứng tỏ khả năng bền vững của những loại thuốc cấm sử dụng trong tự nhiên.[14]

1 1.3.2 Hàm lượng nitrat (NO 3 - ) quá ngưỡng cho phép

Theo một số nhà khoa học thì lượng phân hoá học ñược sử dụng vào trồng trọt ở Việt Nam không vào loại cao so với các nước trong khu vực và so với bình quân toàn thế giới Tuy nhiên ảnh hưởng của phân hoá học nhất là ñạm với sự tích luỹ nitrat ở trong rau cũng là một nguyên nhân làm cho rau ñược xem là không an toàn (không phải là rau sạch)

Với lượng mẫu còn ít và ñối tượng cũng hạn chế, song các mẫu ñã phân tích ñều vượt chỉ số cho phép, ñây là mối quan tâm lớn nhất của người tiêu dùng NO3 vào cơ thể ở mức ñộ bình thường không gây ñộc, chỉ khi hàm lượng vượt quá mức cho phép thì trở nên nguy hiểm Trong hệ thống tiêu hoá,

NO3 bị khử thành Nitrit (NO2), Nitrit là một chất chuyển biến globin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành chất không hoạt ñộng ñược gọi

Oxyheamo-là Methaemoglobin Ở mức ñộ cao, nhất sẽ Oxyheamo-làm giảm hô hấp của tế bào, ảnh hưởng tới hoạt ñộng của tuyến giáp, gây ñột biến và phát triển các khối u Trong cơ thể người nếu lượng Nitrit ở mức ñộ cao có thể gây phản ứng với axit amin thành chất gây ung thư gọi là Nitrosamin Có thể nói hàm lượng

NO3 vượt quá ngưỡng cho phép là triệu chứng gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người Vì vậy, các nước nhập khẩu rau tươi ñều phải kiểm tra hàm lượng

NO3 trước khi nhập nông sản.[16]

Trang 18

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Cộng ñồng kinh tế châu Âu (EC) ñã giới hạn hàm lượng nitrat trong nước uống là dưới 50mg/lít Trẻ em thường xuyên uống nước có hàm lượng nitrat cao hơn 45mg/1ít sẽ gây rối loạn trao ñổi chất, giảm khả năng kháng bệnh của cơ thể Trẻ em ăn súp rau mà có hàm lượng NO3 từ 80 -1300mg/kg sẽ bị ngộ ñộc.[19] Vì thế WHO khuyến cáo hàm lượng NO3 trong rau tươi không ñược quá 300mg/kg Theo một số tại liệu của Mỹ thì hàm lượng NO3 còn phụ thuộc vào từng loại rau, ví dụ măng tây không quá 50mg/kg, củ cải mức cho phép tới 360mg/kg Hiện nay tài liệu của Nga ñã quy ñịnh cụ thể về hàm lượng NO3 không ñược quá các số liệu sau ñây với từng loại rau (mg/kg): cải bắp : 500, cà rốt :250, dưa chuột :150,

cà chua :150,

1.1.3.3 Tồn dư kim loại nặng trong sản phẩm rau

Việc lạm dụng hoá chất bảo vệ thực vật cùng với các loại phân bón hoá học ñã làm cho một lượng N, P, K và các hoá chất bảo vệ thực vật bị rửa trôi xuống các con mương vào ao, hồ, sông, chúng xâm nhập vào mạch nước ngầm gây ra ô nhiễm Kết quá phân tích hàm lượng kim loại nặng và các nhóm nitro, photpho trong nước tưới, ruộng lúa, ao cá ở Từ Liêm (Hà nội) cho thấy hàm lượng kim loại nặng trong nước mương tưới rau cao hơn hẳn so với ruộng lúa nước và ao nuôi cá Các kim loại nặng tiềm ẩn trong ñất trồng còn thẩm thấu, hoặc từ nguồn nước thải thành phố và khu công nghiệp chuyển trực tiếp qua nước tưới ñược rau xanh hấp thụ.[19]

Hàm lượng N, P, K do phân hoá học khi ñược sử dụng quá mức thường cho phép các kim loại nặng như chì (Pb), thuỷ ngân (Hg), Asen (As), Mangan (Mn), Đồng (Cu), Co ban (Co), kẽm (Zn) ở trong nước thải và có sẵn trong ñất ñược rau hấp thụ qua thức ăn và nước, việc bón lân cũng làm tăng hàm lượng Cadimi (Cd) trong ñất và trong các sản phẩm rau có hàm lượng kim loại nặng vượt quá tiêu chuẩn cho phép trong rau như: Pb =0,5mg/kg; As =

Trang 19

0,2mg/kg; Cu = 50mg/kg; Sn = 200mg/kg, Cd = 0,03mg/kg; Hg =

0,02mg/kg; cũng ảnh hưởng ñến sức khoẻ như gây ngộ ñộc và thường khó

chữa trị.[16]

1.1.3.4 Vi sinh vật gây hại trong rau

Việc sử dụng nước không sạch ñể tưới cho rau là nguyên nhân gây ô nhiễm trên rau, bên cạnh ñó do sử dụng phân tươi ñể tưới rau là một tập quán canh tác ở một số vùng nhất là các vùng chuyên canh Khi sử dụng rau gia vị nhất là rau thơm và rau sống chính là hình thức chuyển tải trứng giun, sán, vi

sinh vật gây bệnh như: E coli, Salmonella sp, nấm gây bệnh… Đây là yếu tố gây bệnh như: thương hàn, kiết lỵ, tiêu chảy [19]

Những yếu tố trên là nguyên nhân chủ yếu làm cho rau bị ô nhiễm, ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người Trong ñó phổ biến nhất là do thuốc bảo vệ thực vật và sinh vật gây bệnh Vì vậy, yêu cầu cần thiết là phải gieo trồng như thế nào ñể có ñược những sản phẩm rau không bị ô nhiễm, tức là rau ñảm bảo

an toàn ñối với người (hay còn gọi là rau sạch)

1 2 Trồng cây trong dung dịch nhằm sản xuất rau sạch

1.2.1 Khái niệm chung

Trồng cây trong dung dịch có tên khoa học là Hydroponics, từ

hydroponics bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với gốc Hydro là nước và ponic là

công việc ớ Việt Nam còn gọi là kỹ thuật trồng cây trong dung dịch, là "thuỷ canh" hay trồng cây không cần ñất

1.2.2 Định nghĩa

Trồng cây trong dung dịch hay phương pháp thuỷ canh là kỹ thuật trồng cây không cần ñất mà cây ñược trồng trực tiếp vào dung dịch dinh dưỡng.[17]

Trang 20

1.2.3 Cơ sở khoa học của hệ thống thuỷ canh

Qua nghiên cứu các nhà khoa học ñã phát hiện ñược, ñể cây trồng có thể sinh trưởng và phát triển thì chúng cần phải ñược cung cấp 16 nguyên tố

cơ bản sau: C,H, O, N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Cu, Mn, Zn, Mo, Bo, Cl

Trong 16 nguyên tố cơ bản kể trên nếu thiếu 1 nguyên tố, cây cũng không thể hoàn tất ñược chu trình sinh trưởng và phát triển Bảy nguyên tố sau cây cần một lượng rất ít gọi là nguyên tố vi lượng: Cu, Zn, Mn, Mo, Bo,

Cl, Fe Các nguyên tố còn lại cần với lượng cao hơn gọi là nguyên tố ña lượng: C, H , O, N, P, K, Ca, Mg, S Các nguyên tố C, H , O cây lấy chủ yếu

ở không khí (CO2) và nước, còn lại các nguyên tố khác cây trồng phải lấy từ ñất.[17] Như vậy, con người hoàn toàn có thể trồng cây chỉ cần ñầy ñủ dinh dưỡng mà không cần ñất

1.2.4 Lịch sử phát triển của cây trồng không cần ñất

Thuỷ canh một phương pháp trồng cây không dùng ñất ñã phát triển từ những phát hiện thực nghiệm tìm hiểu về các chất dinh dưỡng giúp cây phát triển và các thành phần của cây Những nghiên cứu về cây ñược tập hợp lại từ những năm 1600 Tuy nhiên, có thể nói rằng trồng cây không dùng ñất ñã có trước thời gian này Một dạng thuỷ canh nguyên sơ ñã ñược thực hiện ở Ấn

Độ từ nhiều thế kỷ.[23]

Sự phát triển thuỷ canh ñã có trước trồng cây trên ñất và thuỷ canh ñược bắt ñầu từ thành phố Babylon với những khu vườn treo nổi tiếng ñược ñưa vào danh sách 7 kỳ quan thế giới thời cổ ñại, và có lẽ ñây là cách trồng thuỷ canh thành công ñầu tiên trên hành tinh chúng ta Những khu vườn nổi của Aztecs, một bộ tộc du cư vùng Bắc Mỹ, là ñiển hình của thuỷ canh Đầu tiên họ ñã lái xe ñến vùng hồ Tenochtitlan, thung lũng trung tâm của Mexico

ñể ñịnh cư Bị ñối xử rẻ rúng bởi láng giềng bị từ chối không cho sử dụng các vùng ñất có thể trồng trọt ñược, người bộ tộc Azrects ñã tồn tại bằng phát

Trang 21

minh ñáng nể này Vì họ không có ñất ñể trồng lương thực nên họ quyết ñịnh sản xuất và chế biến bằng những vật liệu mà mình có Họ ñã học cách dựng lên các bè và các máng bằng bụi cây, bụi cỏ, ñập dập chúng ra cùng với rễ cây cứng chắc Kể ñến họ vét ñất từ ñáy của vũng cạn bên hồ và chất lên các máng cỏ Do bùn ñất lấy từ ñáy và phân bón ñược lưu trữ vì chúng sẽ ñược tái

Năm 1856, Salm-Horsmar phát triển kỹ thuật dùng cát và môi trường trơ, nhiều công trình nghiên cứu ñã chứng minh rằng thời gian cây có thể phát triển trong môi trường trơ với dung dịch nước chứa khoáng chất tuỳ thuộc vào ñòi hỏi của cây Bước thứ hai là loại bỏ hoàn toàn môi trường trơ và trồng cây trong nước có chứa khoáng chất

Từ những khám phá và phát triển trong giai ñoạn 1859 - 1865 , kỹ thuật này ñược hoàn tất bởi hai nhà khoa học người Đức Julins von Sachs (l860), giáo sư thực vật học của Đại học Wurzburg (1832 - 1897) và W.Knop (1861), nhà khoa học nông hoá Knop ñược gọi là "cha ñẻ của cây trồng trong nước"

Trang 22

Cũng trong những năm 1860, giáo sư Julins ñã lập ñược công thức pha chế dinh dưỡng có thể tan trong nước và giúp cây hấp thu dễ dàng ñể tăng trưởng Công trình này chấm hết giai ñoạn ñầu nghiên cứu dinh dưỡng cho tất

cả các loại cây Đây là nguồn gốc của kỹ thuật "Nutriculture" và tương tự như

kỹ thuật dùng trong phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh lý thực vật và dinh dưỡng cây trồng hiện vẫn còn dùng Việc thêm vào các hoá chất tưới cho cây trồng ñược tìm ra nhằm sản xuất ra dung dịch dinh dưỡng hỗ trợ cho cuộc sống của cây Vì vậy năm 1920 việc chuẩn bị trong thí nghiệm nước trồng cây

ñã ñược chuẩn hoá và phương pháp sử dụng cũng ñược thiết lập.[12]

Tuy nhiên thực tiễn áp dụng kỹ thuật trồng cây bằng chất dinh dưỡng

“Nutriculture” ñã không phát triển cho ñến năm 1925 khi công nghiệp nhà

kính tỏ ra thích hợp cho việc áp dụng này Đất trong nhà kính phải ñược thường xuyên thay thế không bị những vấn ñề về cơ cấu ñất, phân bón và ñộng vật gây hại Kết quả là các nhà nghiên cứu ñã nhận thức ñược tiềm năng

của việc dùng Nutriculture ñể thay thế các phương pháp canh tác bằng ñất

truyền thống

1.3 Trồng cây trên giá thể nhân tạo nhằm sản xuất rau sạch

1.3.1 Định nghĩa: trồng cây trên giá thể nhân tạo là kĩ thuật trồng cây

không dùng ñất, cây ñược trồng trực tiếp vào giá thể (trấu hun, cát, bọt núi lửa, xơ dừa…) và dinh dưỡng cung cấp cho cây là dung dịch dinh dưỡng thuỷ canh.[21]

1.3.2 Những ưu ñiểm của trồng cây trên giá thể nhân tạo

Việc sử dụng các loại giá thể ñể trồng cây thay cho ñất như: trấu, cát,

bọt núi lửa, xơ dừa sẽ ñem lại nhiều lợi ích hơn so với phương pháp trồng

cây bằng dung dịch như: rẻ tiền, có thể tận dụng do sẵn có ở ñịa phương, phương tiện trồng cây ñơn giản và ít tốn kém, chủ ñộng khử ñược các loại vi sinh vật gây hại trong giá thể, không ñòi hỏi thao tác kỹ thuật phức tạp Đặc

Trang 23

biệt, việc dùng giá thể là trấu hun người dân có thể tận dụng nguồn trấu sẵn

có, mặt khác khi hun chín trấu sẽ ñược khử trùng, có ñộ xốp cao nên giữ ñược các ion khoáng rất tốt ñể trao ñổi chất với hệ rễ của cây.[21]

1.3.3 Các loại giá thể ñể trồng cây

1.3.3.1 Giá thể khoáng nguyên thể (cát vàng, bọt núi lửa), hoặc qua

chế biến (Perlite, Rockwool permiculite )

* Các giá thể là khoáng chất: Đây là các loại giá thể có tính trơ về mặt

hoá học, rất bền vững, ít bị các loài nấm, vi khuẩn xâm nhập, có khả năng tạo

ra các khe hở thoáng khí tạo ñộ xốp cao Một số loại khoáng thể có khả năng giữ nước và phân bón rất cao ñồng thời thoáng khí cho hô hấp của bộ rễ Giá thể khoáng hay ñược sử dụng là cát (thường là cát vàng, hạt to) (Johsen, 1984)

* Vermiculite: là một khoáng chất gồm silicát, magiê và nhôm Khoáng

chất này có nhiều ở Mỹ và Nam Phi, khi nung ở nhiệt ñộ cao, các hạt khoáng chất nở tung ra (tỷ trọng 80kg/m3), tỷ trọng nhẹ và trở nên rất dễ thấm nước

và khí

* Bọt núi lửa (Puzolan): là một loại khoáng nhẹ do núi lửa tạo ra, có

nhiều khe hở, tỷ trọng nhẹ hơn nước Khi các tảng ñá ñược nghiền ra thành hạt ở kích thước nhỏ từ 0,2 - l,2cm các hạt có thể dùng ñể trồng cây vườn ươm hoặc khí canh rất tốt, với giá thành rẻ Từ bọt núi lửa người ta ñã chế tạo thành bọt khoáng Perlite

* Perlite: Perlite có nguồn gốc từ ñá núi lửa, khi nung ñá núi lửa giàu

silic ở nhiệt ñộ cao, các hạt ñá nở ra ñạt khối lượng 130 - l80kg/m3 Perlite ñược sử dụng rộng rãi trong trồng rau - hoa (Green 1968; Wilson 1980; Wilson và Hitchin 1984)

Trang 24

* Rockwool: Rockwool và sợi khoáng ñược sử dụng rộng rãi nhưng là

vật liệu ñắt tiền, bắt ñầu ñược sử dụng ở Đan Mạch, Hà Lan (Verwer, 1795, Vanos, 1983).[21]

1.3.3.2 Các giá thể polymer hữu cơ nhân tạo gồm các hạt, bọt xốp

Một vài chất hữu cơ tổng hợp ñã ñược chế tạo ñể làm chất trồng rau - hoa -quả như các hạt bọt hữu cơ, polysterene, urea-formaldehyde và polyurethane Đặc trưng của các chất này là nhẹ, bền vững, nhiều khe thoáng khí (Sonneveld, và Welles, 1984).[21]

1 3 3 3 Các loại giá thể hữu cơ tự nhiên như mùn than, xơ dừa, vỏ

cây, bã mía, mùn cưa

Các loại giá thể hữu cơ có ưu ñiểm là mềm, nhẹ, giữ ẩm tốt, có ñộ thoáng khí và giữ phân bón cao Nhưng có yếu ñiểm là kém bền vững, dễ bị phân huỷ, bị nhiễm nấm, khuẩn gây bệnh, phải thay thế thường xuyên (Devis and Freitas, 1970, Potter, 1977, Harris and Maree, 1984, Brady, 1990) Các giá thể sẵn có ở ñịa phương như bã mía, mùn cưa cũng rất ñược chú trọng khai thác (Puchova, et al 1999).[21]

- Tùy ñiều kiện ở mỗi nước, người ta có thể sử dụng các loại giá thể khác nhau Nhưng hầu hết các loại giá thể qua chế tạo như Perlite, Permiculite, Rockwool, ñều ñược sản xuất công nghiệp ở các nước sẵn nguyên liệu, còn hầu hết ở Bắc Âu, Mỹ, Nhật, Isarel… phải nhập khẩu hàng năm với giá cao

1.4 Sự triển khai kỹ thuật trồng cây trên giá thể nhân tạo trên thế

giới

Trên thế giới, sản xuất giống ngoài vườn ươm, ñặc biệt là trồng cây từ

mô hom ñã trở thành một ngành công nghiệp với nhu cầu nhiều tỉ cây giống mỗi năm (Kozai et al, 2005) Thông thường ñể ra cây vườn ươm, tất cả các công ty giống và các nhà vườn ñều sử dụng giá thể hữu cơ hoặc giá thể

Trang 25

khoáng chất hoặc pha trộn hai loại ñó với nhau Bắt ñầu từ thế kỷ 20, nhân loại bắt ñầu nghiên cứu và phát triển công nghệ trồng cây không cần ñất

(Soiless culture), hoặc trồng cây trên ñất nhân tạo "Artificial soil” (Gericke,

1937; Beardsell et al, 1979; Brochia, 1974; Burt, 1983), công nghệ này ñến nay ñã ñược cải tiến và hoàn thiện rất nhiều và ñược sử dụng phổ biến trong sản xuất rau - hoa quả chất lượng cao trong các nhà kính (Green house).[21]

Với các công nghệ này, cây ñược trồng trên các giá thể nhân tạo khác nhau và khoáng chất ñược cung cấp thường xuyên hoặc theo chu kỳ bằng tưới nước (công nghệ thuỷ canh - hydroponics) hoặc phun sương (khí canh - Mistculture) Trên thế giới người ta chia làm hai loại giá thể nhân tạo khác nhau Giá thể hữu cơ gồm các vật liệu có nguồn gốc chủ yếu từ thực vật, mùn,

xơ dừa hoặc than mùn như peat, mùn cưa sản xuất cà chua thương mại trên

giá thể ñã ñược Wall (1937) và Peter (1977) mô tả Ngoài ra, mùn cưa xơ dừa,

vỏ cây, cũng ñược sử dụng rất phổ biến Đặc biệt là xơ dừa ñã ñược chế

biến, ñóng gói xuất khẩu làm giá thể trồng cây thuỷ canh rất tốt, Srilanca mỗi năm sản xuất và xuất khẩu trên 1,0 triệu m3 xơ dừa cho các nước châu Âu,

Úc, Mỹ, Nhật Bản

1.5 Triển khai kỹ thuật trồng cây trên giá thể nhân tạo ở Việt Nam

Ở nước ta gần ñây vấn ñề trồng cây trên giá thể ñã ñược quan tâm Một

số loại giá thể sẵn có trong nước ñã ñược sử dụng rộng rãi như trấu hun, mùn cưa, bã mía, xơ dừa, bọt núi lửa Hai nguồn giá thể triển vọng nhất có thể sản xuất trên qui mô lớn ở nước ta là xơ dừa và bọt núi lửa Tỉnh Bến Tre ñã thành lập các công ty chế biến xơ dừa làm giá thể trồng cây và bước ñầu xuất khẩu Giá thể bọt núi lửa ñã ñược Viện Di truyền Nông nghiệp sử dụng trong vườn ươm giống từ nuôi cấy mô (Báo cáo kết quả nghiên cứu ñề tài cấp Nhà nước KC 04 - 19 giai ñoạn 2001 -2005) và ñã chuyển giao vật liệu cho Công

ty Giống cây trồng Hà Nội sử dụng làm giá thể trồng cây trong khu Nông

Trang 26

nghiệp công nghệ cao Hà Nội ñạt kết quả tốt Với tỷ lệ phối chế phù hợp giữa

xơ dừa và bọt núi lửa, cây cà chua, ớt, dưa chuột ñã sinh trưởng, phát triển ñạt năng suất cao (cà chua trên 200 tấn/ha/vụ; ớt ngọt 40 - 50tấn/ha/vụ; dưa chuột 60tấn/ha/vụ).[21]

Phân bố và trữ lượng của bọt núi lửa trong nước ñã ñược Viện ñịa chất, Viện Khoa học công nghệ Việt Nam nghiên cứu, xác ñịnh Bọt núi lửa có ñộ xốp cao, chất lượng tốt tập trung ở Đăk Nông với lượng nhiều triệu m3 Có thể biến bọt núi lửa ở Đăk Nông thành vật liệu tốt cho vườn ươm, trồng hoa, trồng rau, ñem lại giá trị thương mại

1.6 Giới thiệu ñặc tính sinh học một số cây tiến hành trồng thí nghiệm

người ta ñặt tên cho cà chua là “love apple" Thông thường người ta chia cà chua thành hai chi phụ dựa vào màu sắc quả: [6]

* Chi phụ Eulycopersicon (red fruited): quả của chi này có màu ñỏ

hoặc vàng, hoa to, là cây quanh năm

* Chi phụ Eriopersicon (green fruited): quả của chi này có màu xanh,

có sọc tía, có lông, hạt nhỏ

Cà chua là cây thân thảo hàng năm hoặc thân thảo lưu niên

Trang 27

Bảng 1.1: Phân loại thực vật chi Lycopersicum

Eulycopersicon (quả ñỏ) 1 L esculentum: Cà chua thông thường

2 L pimpinellefolium: cà chua nho

Eriopericon (quả xanh)

1 L chessmanii: hoang dại

2 L chilense: hoang dại

3 L glandusosum: hoang dại

4 L hinsutum: hoang dại

5 L perviamum: hoang dại (Theo E.D war D.C; Tigche L AAR - 1989)

* Những biến chủng thực vật: L esculentum là loài cà chua trồng

trọt có 4 biến chủng sau ñây:

+ L esculentum var Commune là cà chua thông thường Hầu hết

những giống cà chua trồng trọt ñều thuộc biến chủng này Thân lá sum suê, phải cắt tỉa, quả có khối lượng từ trung bình ñến lớn.[6]

+ L esculentum var Grandifolium: cà chua lá to, hình dạng lá giống lá

khoai tây, mặt lá rộng và láng bóng Lá ít hoặc trung bình

+ L esculentum var Valium: cà chua anh ñào, sinh trưởng hữu hạn

cây mập, lùn ñứng cây, không cần làm giàn Lá trung bình, cuống ngắn có lông tơ

+ L esculentum var Pyriforme: cà chua hình lê Sinh trưởng vô hạn

Tất cả các loài cà chua ñều có số lượng NST 2n = 24

- Cà chua có nguồn gốc Pêru, Bolivia và Equador Trước khi Crixtop Colong phát hiện ra châu Mỹ thì ở Peru và Mehico ñã có trồng cà chua

Theo tài liệu của châu Âu thì chắc chắn cà chua ñược người Aztec và người Toltec mang ñến Đầu tiên người Tây Ban Nha ñem cà chua từ châu Âu

về rồi sau ñó ñem ñến vùng Địa Trung Hải

Trang 28

Cà chua có nhiều tên gọi khác nhau và ñược giới thiệu ñi khắp thế giới Đầu tiên vào năm 1854 do nhà nghiên cứu thực vật Pier Andrea Mattioli giới thiệu những giống cà chua từ Mêhico có màu vàng và ñỏ nhạt Ở Bắc Âu lúc ñầu người ta dùng cà chua ñể trang trí và thoả tính tò mò, ñó là những năm

1650 và ở ltalia, người ta gọi cà chua là quả táo vàng; ở Pháp nó có tên là quả táo tình yêu.[6]

Nhưng có một thực tế: thời bấy giờ cà chua chưa ñược chấp nhận là cây thực phẩm Đâu ñó vẫn quan niệm trong cà chua có chất ñộc bởi vì cà chua là thành viên trong họ cà, có họ hàng với cà ñộc dược Quan niệm này vẫn tồn tại ở một vài nơi nào ñó cho ñến ngày nay

Từ khi biết ñược những ñặc tính quý của cà chua mà không loại rau quả nào cũng có thể có ñược, cà chua trở thành loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn thường nhật Nó ñược sử dụng rộng rãi trên thế giới hơn 150 năm qua Trong quả chín có nhiều chất dinh dưỡng như: ñường, vitamin A,

vitamin C và các chất khoáng quan trọng như: Ca, Fe, P, K, Mg thành phần

hoá học trong quả cà chua chín như sau:

21% Protein, Xenlulo, Pectin, Polysaccarit

Axit hữu cơ 12% Xitric, Malic, Galacturonic,

Trang 29

Do ñó Cà chua là cây rau có giá trị kinh tế cao, ñược trồng rộng rãi trên thế giới

- Theo FAO (l993) diện tích trồng cây cà chua trên thế giới là 2.723.000ha; năng suất 26,9 tấn/ha, sản lượng 70.623.000 tấn Trong 10 năm (1987- 1997) năng suất và sản lượng cà chua của thế giới tăng lên gấp ñôi Diện tích từ 2,73 triệu ha lên 3,17 triệu ha, năng suất từ 24 tấn/ ha lên 28 tấn/ha và sản lượng ñặc biệt tăng nhanh từ 65,64 triệu tấn lên 88,22 triệu tấn Đứng hàng ñầu về sự tiêu thụ cà chua là ở châu Âu, sau ñó là châu Á, Bắc Mỹ

và Nam Mỹ

- Châu Á là khu vực ñứng ñầu về sản xuất cà chua, thứ ñến là châu Âu

và Mỹ là nước ñứng ñầu về cả 2 lĩnh vực: năng suất và giá trị gieo trồng trên

1 ha gieo trồng

- Ở nước ta, cà chua ñược trồng trên 100 năm nay, diện tích trồng hàng năm biến ñộng từ 12 - 13 ngàn ha Cà chua ñược trồng chủ yếu ở các tỉnh, thành phố thuộc vùng ñồng bằng sông Hồng Ở miền núi huyện Đồng Hỷ, huyện Phổ Yên (thuộc tỉnh Thái Nguyên) là vùng trồng cà chua có nhiều kinh nghiệm

Vùng Đà Lạt (thuộc tỉnh Lâm Đồng) cũng là vùng trồng cà chua nổi tiếng Cà chua là cây rau quan trọng có nhiều vùng chuyên canh rau, là cây trồng sau của lúa mùa sớm cho hiệu quả kinh tế cao Tuỳ theo ñặc ñiểm của từng vùng sinh thái, tuỳ theo thời vụ, một sào Bắc bộ có thể thu từ 2-3 triệu ñồng

- Cây cà chua yêu cầu chế ñộ luân canh, luân phiên nghiêm ngặt và yêu cầu ẩm ñộ không khí thấp trong quá trình sinh trưởng, phát triển (thích hợp là 45-55%) Khi ẩm ñộ trên 65% cà chua dễ dàng bị nhiễm bệnh hại Mặt khác nước ta có khí hậu nóng ẩm, ñộ ẩm không khí cao nên cà chua dễ bị nhiễm bệnh hại là ñiều tất nhiên Và tất yếu người nông dân phải sử dụng thuốc bảo

Trang 30

vệ thực vật ñể bảo vệ loại nông sản này của mình nhằm bảo ñảm lợi ích kinh

tế như mong muốn (Tất nhiên việc dùng thuốc bảo vệ thực vật của người nông dân là quá liều lượng cho phép bởi họ sử dụng thường xuyên, liên tục)

1.6.1.2 Các loại sâu, bệnh thường gặp ở cây Cà chua

+ Các loại sâu hại

- Sâu xanh ñục quả (Helicoverpa armigera)

- Dòi ñục nõn lá vẽ bùa (Liriomyza spp/)

- Bọ phấn trắng, rệp phấn trắng (Bomisia tabaci) chúng truyền các bệnh

siêu vi trùng

- Sâu ăn tạp, sâu ổ, sâu khoang (Spodaptera lttura)

- Bọ rùa 28 chấm (Epilachna viginntiopunctata)

+ Các loại bệnh hại

- Bệnh héo cây con (Rhizoctonia solari, phytophthora sp; Pythium sp)

- Bệnh xoăn lá do virus gây ra

- Bệnh héo xanh (do vi khuẩn Pseudomonas solana cearum; nấm Fusarium oxysporium,' Fusarium lycipensici, Sclerostỉum s ; gây ra)

- Bệnh thán thư (Collectatrichum phomodes)

- Bệnh héo muộn sương mai (do nấm phytophthora infestans).[1]

1.6.2 Cây Dưa chuột

1.6.2.1 Nguồn gốc, chủng loại, kích thước, năng suất và giá trị dinh dưỡng của Dưa chuột

Cây Dưa chuột có tên tiếng Anh là Cuamber, tiếng Latinh là Cucumis

sativus L có bộ NST: 2n = 14 Dưa chuột hiện là cây giữ vị trí hàng ñầu trong

các chủng loại rau có sản phẩm chế biến xuất khẩu với khối lượng tăng hàng năm Theo số liệu của Tổng Công ty Rau quả Việt Nam, khối lượng dưa chuột ñược các nhà máy thực phẩm xuất khẩu ở phía Bắc chế biến với hai mặt hàng chủ yếu là muối chua nguyên quả và chẻ nhỏ ñã xuất sang thị trường

Trang 31

châu Âu năm 1992 là 1117 tấn, năm 1993 : 2184 tấn, năm 1995 : 2309 tấn Trong những năm tới, thị trường nhập khẩu mặt hàng này không những ổn ñịnh mà còn phát triển về chủng loại và khối lượng Việc tổ chức sản xuất tốt cùng với việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới về giống thâm canh và công nghệ chế biến sẽ còn mang lại hiệu quả cao hơn [6]

Cây Dưa chuột ñược các nhà khoa học xác nhận có nguồn gốc ở Việt Nam, tồn tại ở nước ta hàng nghìn năm nay Trong quá trình giao lưu buôn bán nó ñược trồng phổ biến sang Trung Quốc và từ ñây chúng ñược phát triển sang Nhật Bản và lên châu Âu hình thành dạng dưa chuột quả dài, gai trắng màu xanh ñậm Nhóm thứ hai mang ñặc trưng của vùng nguyên sản ñược phát triển sang lục ñịa Ấn Độ hơn 2000 năm về trước Hiện nay dưa chuột ñược trồng khắp nơi, từ xích ñạo tới 630 vĩ Bắc ñứng thứ 6 trong số các rau trồng trên thế giới với diện tích 880 nghìn ha (1992)

Ở nước ta vùng trồng nhiều Dưa chuột tập trung chủ yếu ở Hải Hưng, Hải Phòng, Nam Hà, Hà Bắc, Vĩnh Phúc, Hà Nội, một số tỉnh duyên hải miền Trung và Đông Nam bộ

Dưa chuột gồm có 7 loài phụ trong số này ssp (sub species) Agrotis

Gab là dưa chuột hoang dại ñứng riêng, còn lại 6 loài phụ khác thuộc dạng

cây trồng:[6]

1 ssp Europaco -americans Fil, loại phụ Âu Mỹ, có diện phổ biến

nhất

2 ssp Occidentali - asiaticus Fil, Tây Á, phổ biến ở Trung và Tiểu á

3 ssp Chinensi o Fil - Trung Quốc, ñược trồng nhiều trong nhà kính ở

châu Âu

4 ssp Indico - isapoicus Fil: Ấn Độ - Nhật Bản, các giống dưa chuột

Việt Nam thuộc nhóm này

5 ssp Himalaicus Fil, Himalaia

Trang 32

6 ssp Hermaphroditus Fil - dưa chuột lưỡng tính

Ở Việt Nam chúng ta Dưa chuột bao gồm các nhóm sau:

* Nhóm quả nhỏ: có chiều dài dưới 11cm, ñường kính 2,5 - 3,5cm

Nhóm này có thời gian sinh trưởng ngắn (65 - 80 ngày tuỳ vụ trồng) Năng suất khoảng 15 - 20 tấn/ha ( 7tạ/sào) Đang sử dụng cho muối nguyên quả Thuộc nhóm quả nhỏ hiện có hai giống ñang trồng phổ biến là Tam Dương (Vĩnh Phú) và Phú Thịnh (Hải Hưng)

* Nhóm quả trung bình: gồm hầu hết các giống ñịa phương trồng trọt

trong nước và giống Hl (giống lai tạo) Quả kích thước 13 - 20 x 3,5 - 4,5cm Thời gian sinh trưởng của giống 75 - 85 ngày, năng suất 22 - 25 tấn/ ha (8 - 9 tạ/sào)

Một số giống trong nhóm này (Hl, Yên Mỹ, Nam Hà) có thể sử dụng ñể chẻ nhỏ ñóng lọ thuỷ tinh Yêu cầu của sản phẩm chế biến này là quả có kích thước 1 2- 14 x 3,5 - 4,5cm, ruột ñặc, vỏ màu trắng, khi chế biến có màu vàng tươi Trong số các giống nhập nội có 2 nhóm ñược trồng phổ biến

* Nhóm quả rất nhỏ hay dưa chuột Bào tử: cho sản phẩm chế biến là

quả 2-3 ngày tuổi Tuỳ theo yêu cầu của ñối tượng khách hàng, quả sử dụng

có khối lượng 150 - 200quả/kg Phần lớn các giống thuộc nhóm này thuộc dạng cây 100% hoa cái (gynocaous) như Fl Marinda, FlDmja, Fl Levinna (Hà

Lan) và 1 giống của Mỹ Riêng giống Marinda quả mọc thành chùm (3-5 quả)

trên mỗi kẽ lá Mặc dù năng suất không cao (3-8 tấn/ha), song giá trị thương phẩm lớn nên trồng các giống này vẫn có hiệu quả Một khó khăn lớn của sản xuất với nhóm quả Bào tử là các giống bị bệnh, chủ yếu là sương mai từ trung bình ñến nặng, trong vụ xuân bị sâu vẽ bùa phá hoại ñã làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất giống

Trang 33

* Nhóm quả to: gồm các giống lai F1 của Đài Loan và Nhật Bản: Các

giống của Đài Loan có kích thước 25-30 x 4,55cm quả hình trụ màu xanh nhạt gai trắng

Các giống Nhật Bản quả dài hơn (3 - 45 x 4-5cm) quả nhăn hoặc nhẵn gai quả màu trắng vỏ quả xanh ñậm

Các giống trên có năng suất khá cao ( trung bình 30-35 tấn/ha) thâm canh tốt có thể ñạt 40 tấn/ha Quả sử dụng ñể ăn tươi hoặc muối mặn.[1]

Bảng 1.3: Thành phần các chất dinh dưỡng của dưa chuột (chứa trong 100g sản phẩm tươi)

Chất ñạm (mg)

Can xi (mg)

Sắt (mg)

Vitamin

A (mg)

Vitamin C (mg)

(Theo Mai Thị Phương Anh ĐHNN Hà Nội - 1996)

1.6.2.2 Các loại sâu bệnh thường gặp ở cây Dưa chuột và cách

phòng trừ

+ Sâu hại

- Bọ trĩ hay bù lạch: Bù lạch phát triển vào mùa khô hạn Bù lạch có tính kháng thuốc rất cao, nên phải thay ñổi thuốc thường xuyên, phun Dannitol, Comcol

- Bọ rầy dưa: thu gom tiêu huỷ trên cây dưa sau mùa thu hoạch, chất ñống tạo bẫy ñể rầy dưa tập trung, sau ñó phun thuốc Basudin, Dannitol nồng ñộ 1-2%

- Rệp dưa, rầy nhớt: rầy có rất nhiều thiên ñịch như bọ rùa, ruồi kiến, nhện, nấm chỉ nên phun thuốc khi mật ñộ quá cao gây ảnh hưởng ñến năng suất Thuốc phòng trừ như bọ rầy dưa.[10]

Trang 34

- Ruồi ñục nõn lá hay sâu vẽ bùa: ruồi tấn công rất sớm từ khi cây bắt ñầu có lá thật, thiệt hại trong mùa nắng cao hơn mùa mưa Ruồi rất nhanh quen thuốc nên cần thay ñổi chủng thuốc thường xuyên Phun khi cây có 2 - 3

lá, phun Netoxin, Sanvalerate trải màn phủ nilon trên mặt liếp sẽ làm giảm ñược mật ñộ ruồi ñáng kể

- Sâu ăn lá: Phun ngừa khi ñọt non và quả non có sâu xuất hiện rộ bằng các loại thuốc phổ biến như rệp dưa, bọ rầy dưa.[1]

+ Bệnh hại

- Bệnh héo rũ, chạy dây do nấm Fusarium sp, Phytophthora sp, phòng

ngừa nên lên liếp cao, làm ñất thông thoáng, bón thêm phân chuồng, tro, trấu,

nhổ cây bệnh héo huỷ, phun hay tưới vào gốc Copper - B, Derosal

Bệnh chết héo cây con do nấm Rhizoctonia sp solanii gây ra: Bệnh

phát triển khi ẩm ñộ cao, cần xử lý thân cây dưa sau thu hoạch bằng thuốc hoá học rồi mới gieo hạt Phun Anvil, Bonaza

- Bệnh thối ñọt quả non do nấm Chonephora cucurbitacarum: không

nên trồng quá dày, giảm tưới nước, không nên tưới nước vào buổi chiều tối khi bệnh ñã xuất hiện Cần vệ sinh ñồng ruộng thu gom các lá, quả bị bệnh ñem huỷ Nên phun các loại thuốc ngừa bằng các loại thuốc như phòng trừ bệnh héo rũ

- Bệnh thán thư do nấm Colletrichum lagenariu.m: khi thời tiết thuận

lợi như nắng mưa xen kẽ, bệnh sẽ gây tác hại nặng Phòng trừ bằng thuốc

Antracol, Topan

- Bệnh ñốm lá, sương mai do nấm Pseudoperonospora anbensis Bệnh

phát triển vào thời tiết ẩm ñộ cao, mưa nhiều Phòng trừ bằng Manzata,

Ridomil

- Bệnh khảm do virus: bệnh này ñược truyền từ cây bệnh sang cây khoẻ bởi nhóm côn trùng chích hút như bù lạch và rệp dưa Chỉ nên phun ngừa bù

Trang 35

lạch và rệp dưa khi cây còn nhỏ bằng các loại thuốc như Oncol, Danitol Cần nhổ bỏ và tiêu huỷ các cây bệnh ñể tránh lây lan

- Bệnh lỡ cổ rễ, cháy khô lá do nấm Phytophthora sít: thoát nước tốt cho ruộng dưa Tránh trồng quá dày, không tưới nước ñẫm vào chiều mát,

phun thuốc Manzata, Ridomil [10]

1.6.3 Cây Xà lách

2.6.3 1 Đặc tính sinh học của rau Xà lách

Là loại cây thân thảo tên (danh pháp khoa học là Lactuca sativa var

capitata), ngắn ngày, dùng ñể ăn lá và là loại rau ăn sống phổ biến Ngoài ra

còn ñược dùng làm thuốc chữa bệnh vì trong thân có một loại dịch trắng như sữa nếu tách chiết sẽ thu ñược dược liệu.[5]

1.6.3.2 Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng

Khí hậu: Xà lách phù hợp với ñiều kiện khí hậu, nhiệt ñộ thích hợp cho cây sinh trưởng phát triển từ 18 – 250C, ñộ ẩm khoảng 80 – 90% Thích hợp với quang chu kỳ ngày dài, tuy nhiên xà lách có thể phát triển tốt cả về mùa mưa cũng như mùa nắng tại Tây Nguyên, trong ñiều kiện có nhà lưới Thổ nhưỡng: Xà lách có thể phát triển tốt ở nhiều loại ñất khác nhau như: Sét nhẹ, bazan, feralit vàng ñỏ pH tối thích 5.5 – 6.5 Từ lúc gieo hạt cho ñến lúc cho thu hoạch trong khoảng từ 60 – 65 ngày.[1]

1.6.3.3 Quy trình trồng

Kỹ thuật làm ñất: Đất ñược cày xới và dọn sạch tàn dư thực vật, bón vôi (ñể nâng pH lên 5.5 – 6.6) cày trộn ñều trong ñất phơi ải 1 – 2 tuần (có thể dùng các hóa chất, chế phẩm xử lý ñất như: Mocap, Sincosin, Furadan, Basudin ) sau ñó lên luống rộng 1,1m, rãnh 0,4m, cao 0,15m Phân bón lót ñược rải ñều trên bề mặt luống, trộn ñều phân trên mặt luống, tưới ẩm ñều

Trang 36

Trồng cây theo khoảng cách: hàng cách hàng 25cm, cây cách cây 20cm Trước khi trồng tưới ẩm ñều trên toàn bộ luống (chú ý thoát nước tốt, tránh ứ ñọng lâu sau khi mưa).[1]

1.6.3.4 Phân bón, cách trồng và chăm sóc (cho 1000m 2 )

- Phân hữu cơ ñậm ñặc (Dynamic, hoặc Growell): 30kg

Bón thúc: Bón thúc một lần sau khi trồng 1 – 2 tuần nếu cây phát triển kém, có thể dùng Nitrophoska tím với lượng 10 – 15kg/sào bằng cách hòa loãng 0,5 % với nước rồi tưới ñều trên luống

-Cây giống: Giống ñược ươm trong vỉ xốp Thời gian giống ñạt tiêu chuẩn xuất vườn là 15 – 18 ngày, có 4 – 6 lá thật, cây phát triển cân ñối, không có sâu bệnh, rễ phát triển mạnh

Trang 37

* Chú ý không sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng, ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh [6]

1.6.3.5.Phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch và bảo quản

Xà lách ít bị sâu bệnh phá hoại, nên phun phòng Zinep xanh 0,3% cho cây 15 ngày sau trồng và 25 ngày sau trồng Dùng Sumi anpha, Regent… ñể phòng trừ sâu phá hoại

Chú ý: Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 10 – 15 ngày Thu hoạch, bảo quản: Khi cây phát triển tối ña, sau trồng từ 40 – 45 ngày, thì có thể thu hoạch.[10]

1.6.4 Cây Cải xanh

1.6.4.1 Đặc ñiểm sinh học của rau Cải xanh

Cải xanh (danh pháp khoa học là Brassica juncea H.F) là rau ngắn

ngày có thể trồng quanh năm Tuy nhiên, cải xanh lại dễ gây ngộ ñộc nhất cho người tiêu dùng bởi nhiều sâu bệnh hại khó trừ, thời gian sinh trưởng ngắn mà phần lớn các thuốc hóa học lại có thời gian cách ly dài trong khi thuốc vi sinh

và ñiều hòa sinh trưởng kém tác dụng với một số sâu Hơn nữa, nông dân hòa phân ñạm tưới nhiều lần ñể cây sinh trưởng nhanh Đó chính là nguyên nhân khiến dư lượng thuốc trừ sâu và dư lượng nitrat thường cao ở chủng loại rau này và dẫn ñến tình trạng ngộ ñộc cho người tiêu dùng Để khắc phục tình trạng trên nhất thiết phải thay ñổi qui trình sản xuất hợp lý.[11]

1.6.4.2 Thời vụ

Cải xanh có thể trồng quanh năm Lưu ý: nếu trồng vào tháng 12 và tháng 1 thì cho năng suất cao nhưng thường bị nhiều sâu hại Mùa mưa khó trồng nhưng thường bán ñược giá cao hơn

1.6.4.3 Giống

Hiện nay ngoài giống ñịa phương, mùa khô có thể sử dụng một số giống nhập của Trung Quốc, Thái Lan và mùa mưa có thể sử dụng giống

Trang 38

TG1 Hạt giống cần xử lý bằng thuốc Appencard Super 50FL với lượng dùng

2 – 3cc/1 lít nước trong 1 giờ Sau ñó ngâm hạt trong nước ấm có pha một ít phân bón lá, sau 3 – 4 giờ vớt ra ñể ráo nước ủ ấm 1 ñêm rồi ñem gieo

1.6.4.4 Mật ñộ trồng

Để trồng với diện tích 100mét vuông nếu gieo vãi thì cần 60g hạt giống Trồng khoảng cách 15 x 15cm, trồng 1 cây/hốc ñể ruộng thông thoáng hạn chế sâu bệnh hại [1]

19 ngày sau gieo có thể nhổ cấy Trước nhổ cấy cần tưới ướt ñất bằng nước DAP: 30g /10lít nước ñể cây dễ bén rễ sau trồng Cấy từng ñợt riêng cây tốt

và xấu ñể tiện chăm sóc

- Bón thúc cho ruộng trồng: sau trồng 10 ngày là thời kỳ cây phát triển, thân lá mạnh cần bón thúc hỗn hợp 5 – 6 kg bánh dầu + 250g phân Kali, rải giữa hàng, xới nhẹ cho thoáng kết hợp với lấp phân và ngâm bánh dầu hoặc hạt ñậu nành tưới 2 – 3 lần/vụ (dùng 8 – 9 kg bánh dầu hoặc 1 – 2 kg ñậu nành ngâm với 10 lít nước sau 1 tuần gạn lấy nước pha loãng 3 – 4 lần rồi ñem tưới)

Trang 39

1.6.4.6 Phòng trừ dịch hại

Bộ thuốc có thể sử dụng trừ sâu bệnh cho cây cải xanh thiên về các thuốc ít ñộc và thời gian cách ly ngắn Có 3 nhóm thuốc trừ sâu và 1 nhóm thuốc trừ bệnh ít ñộc và thời gian cách ly ngắn, có thể sử dụng phun xịt cho cây cải xanh, cải ngọt như sau:

Nhóm thứ 1: Nhóm thuốc trừ sâu thời gian cách ly 14 – 15 ngày:

Basudin 10H, Basudin 50EC, Cyperan 25EC, Forsan 50EC, Forwathion 50EC, Polytrin P440ND

Nhóm thứ 2: Nhóm thuốc trừ sâu thời gian cách ly 7 – 10 ngày: Peran

50EC, Alphan 5EC, Match 50ND, Bassan 50ND

Nhóm thứ 3: Nhóm thuốc trừ sâu thời gian cách ly dưới 5 ngày: Forvin

85WP, Vertimex 1,8ND, Succes 25SC, Actara 25WG, các thuốc ñiều hòa tăng trưởng và vi sinh

Nhóm thuốc trừ bệnh: Appencard super 50FL, Appencard super 75DF,

Carban 50SC, Score 250ND, Topan 70WP, Validan 3DD – 5DD, Zinacol 80WP, Zineb Bul 80WP, Manzat 200 80WP [10]

1.6.4.7 Một số loại sâu bệnh thường gặp

- Bọ nhảy vàng (Phyllotetra striolata)

Sâu non bọ nhảy sống ở rễ cần rải Basudin 10H với lượng 3 kg/1000mét vuông ngay khi trồng Trong vòng 10 ngày sau trồng nếu bọ nhảy xuất hiện có thể sử dụng thuốc Polytrin P440ND, Forwathion 50EC, Cyperan 25EC hoặc Alphan 50EC Thời gian sau nếu bọ nhảy xuất hiện nhiều có thể

sử dụng thuốc Alphan 50EC, Match 50ND, Peran 5EC hoặc Alphan 50EC Nếu 5 ngày trước thu hoạch mà vẫn bị bọ nhảy phá có thể sử dụng các thuốc Forvin 85WP, Vertimex 1,8EC và Success 25SC [10]

Trang 40

- Sâu ăn tạp

Thường xuyên theo dõi nếu thấy ổ trứng sâu ăn tạp thu gom tiêu hủy, phát hiện sớm sâu non mới nở còn chưa phân tán có thể dùng các thuốc Cyperan 25EC, peran 5EC, hoặc Alphan 50EC ñể trừ Nếu trước thu hoạch chừng 4 – 5 ngày sâu ăn tạp phát triển nhiều có thể dùng một trong các thuốc sau: Forvin 85WP, Vertimex 1,8EC và Success 25SC [10]

-Bệnh chết cây con (Pythium sp, Rhizoctonia solani):

Nếu thấy bệnh xuất hiện nhiều trên vườn ươm cần phòng trừ trước khi nhổ cấy ra ruộng bằng các thuốc Validan 3DD – 5DD, Carban 50SC, Topan 70WP, Score 250ND.[10]

- Bệnh thối bẹ (Sclerotium sp)

Sử dụng thuốc Carban 50SC, Score 250ND, Topan 70WP ñể trừ

Ngày đăng: 19/06/2014, 11:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Thị Phương Anh (1996): Rau và trồng rau (giáo trình cao học trồng trọt). NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau và trồng rau (giáo trình cao học trồng trọt
Tác giả: Mai Thị Phương Anh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
4. Nguyễn Thanh Bình, (1999): Bài giảng Khí tượng Nông nghiệp Việt Nam ,Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Khí tượng Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 1999
5. Vũ Văn Chuyờn, (1976): Hỏi ủỏp về thực vật (tập 1), NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi ủỏp về thực vật (tập 1)
Tác giả: Vũ Văn Chuyờn
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1976
6. Nguyễn Mạnh Chính, (2005.): Sổ tay trồng rau an toàn ,Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay trồng rau an toàn
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp
7. Nguyễn Thị Đào - Trần Khắc Thi,(l995): Báo cáo chương trình hợp tác và chuyển giao Công nghệ trồng rau quả sạch trong nhà lưới, GINO.CoLtd và Viện nghiên cứu rau quả Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chương trình hợp tác và chuyển giao Công nghệ trồng rau quả sạch trong nhà lưới, GINO. "CoLtd và Viện nghiên cứu rau quả Việt Nam
8. Trần Kim Đồng, (1991): Giáo trình sinh lý cây trồng, NXB Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý cây trồng, NXB Đại học và giáo dục chuyên nghiệp
Tác giả: Trần Kim Đồng
Nhà XB: NXB Đại học và giáo dục chuyên nghiệp
Năm: 1991
9. Trần Quang Hùng, Thuốc bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp. Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc bảo vệ thực vật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp. Hà Nội
10. Hoàng Thị Lương, (2000): Bài giảng mụn: Cõy rau, Trường ủại Học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng mụn: Cõy rau
Tác giả: Hoàng Thị Lương
Năm: 2000
11. Nguyễn Đức Lương, (l995): Bỏo cỏo ủề tài: Nghiờn cứu ảnh hưởng của một số nồng ủộ dung dịch khỏc nhau tới sự sinh trưởng của một số loại rau trong kỹ thuật thuỷ canh, Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo ủề tài: Nghiờn cứu ảnh hưởng của một số nồng ủộ dung dịch khỏc nhau tới sự sinh trưởng của một số loại rau trong kỹ thuật thuỷ canh
13. Nguyễn Trần Oánh,(1997): Hoá học bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá học bảo vệ thực vật
Tác giả: Nguyễn Trần Oánh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
14. Mai Văn Quyền và các cộng tác viên, (2000): Những cây rau gia vị phổ biên ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây rau gia vị phổ biên ở Việt Nam
Tác giả: Mai Văn Quyền và các cộng tác viên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
15. Nguyễn Quang Thạch, (2000) Kỹ thuật trồng cây trong dung dịch. Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng cây trong dung dịch
16. Phạm Thị Thuỳ, (2006.): Sản xuất rau anh toàn theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP), Nhà Xuất Bản Nông nghiệp,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất rau anh toàn theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông nghiệp
17. Trần Khắc Thi, (1999): Kỹ thuật trồng rau sạch, NXBNN, Hà Nội . 18. Nguyễn Đỡnh Tiến, (1998): Bỏo cỏo: Điều tra ủỏnh giỏ hiện trạng, chế ủộ và kỹ thuật tưới nước cho Lỳa và Cà phờ ở Daklak Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng rau sạch, "NXBNN, Hà Nội . 18. Nguyễn Đỡnh Tiến, (1998)
Tác giả: Trần Khắc Thi, (1999): Kỹ thuật trồng rau sạch, NXBNN, Hà Nội . 18. Nguyễn Đỡnh Tiến
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1998
19. Đỗ Văn Vịnh, (2006): Đề tài khoa học: "Nghiên cứu sử dụng bọt núi lừa (Puzơlan) làm giá thể vườn ươm và sản xuất rau hoa quả chất lượng cao", Viện di truyền Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng bọt núi lừa (Puzơlan) làm giá thể vườn ươm và sản xuất rau hoa quả chất lượng cao
Tác giả: Đỗ Văn Vịnh
Năm: 2006
20. Nguyễn Văn Uyển (1997), Một số kiến thức cơ bản về Công nghệ sinh học NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kiến thức cơ bản về Công nghệ sinh học NXB Nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Uyển
Nhà XB: NXB Nông nghiệp"
Năm: 1997
21. Vũ Hữu Yêm (1995): Giáo trình: Phân bón và cách bón phân, tổng số trang 169 NXB Nông nghiệp, Hà Nội.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: Phân bón và cách bón phân, tổng số trang 169 NXB Nông nghiệp
Tác giả: Vũ Hữu Yêm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
12. Nguyễn Tiến Nam, (2001): Bỏo cỏo ủề tài: "Áp dụng Kỹ thuật thuỷ canh Hydroponics ủể sản xuất một số loại rau sạch tại ủịa bàn Buụn Ma Thuột – Đăklăk Khác
22. Klein.R.M, Klein D.T, (1979): Phương pháp nghiên cứu thực vật, Nhà Xuất Bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
23. Kaith Roberto (2003) How to Hydroponic 4th edition. Futuregarden Press, New York Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân loại thực vật chi Lycopersicum - ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK
Bảng 1.1 Phân loại thực vật chi Lycopersicum (Trang 27)
Đồ thị 3.2: Sự hình thành lá  theo thời gian sinh trưởng - ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK
th ị 3.2: Sự hình thành lá theo thời gian sinh trưởng (Trang 53)
Bảng 3.3: Sự tăng trưởng chiều cao cây Cải xanh  Đối - ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK
Bảng 3.3 Sự tăng trưởng chiều cao cây Cải xanh Đối (Trang 55)
Đồ thị 3.3: Sự tăng trưởng chiều cao cây theo thời gian sinh trưởng. - ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK
th ị 3.3: Sự tăng trưởng chiều cao cây theo thời gian sinh trưởng (Trang 56)
Đồ thị 3.4 : Diễn biến sự tăng trưởng chiều cao thân chính của cây Cà chua ở   2 công thức - ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK
th ị 3.4 : Diễn biến sự tăng trưởng chiều cao thân chính của cây Cà chua ở 2 công thức (Trang 58)
Đồ thị 3.8: Về ủỏnh gỏ năng suất của cỏc loại cõy rau trờn hai mụi trường  nuôi trồng: - ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK
th ị 3.8: Về ủỏnh gỏ năng suất của cỏc loại cõy rau trờn hai mụi trường nuôi trồng: (Trang 66)
Hình 2 : Cà chua sau gieo7 tuần tuổi  Hình 1 : Cà chua sau gieo5 tuần tuổi - ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK
Hình 2 Cà chua sau gieo7 tuần tuổi Hình 1 : Cà chua sau gieo5 tuần tuổi (Trang 86)
Hình 3 : Cà chua sau gieo 8 tuần tuổi - ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK
Hình 3 Cà chua sau gieo 8 tuần tuổi (Trang 87)
Hình 4 : Cà chua sau gieo10 tuần tuổi - ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK
Hình 4 Cà chua sau gieo10 tuần tuổi (Trang 87)
Hỡnh 6 : Cà chua bắt ủầu thu hoạch - ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK
nh 6 : Cà chua bắt ủầu thu hoạch (Trang 88)
Hình 7: Dưa chuột sau gieo 6 tuần tuổi - ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK
Hình 7 Dưa chuột sau gieo 6 tuần tuổi (Trang 89)
Hình 8: Dưa chuột sau gieo 8 tuần tuổi - ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK
Hình 8 Dưa chuột sau gieo 8 tuần tuổi (Trang 89)
Hình 9: Dưa chuột sau gieo 10 tuần tuổi - ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK
Hình 9 Dưa chuột sau gieo 10 tuần tuổi (Trang 90)
Hình 10: Dưa chuột sau gieo 10 tuần tuổi - ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK
Hình 10 Dưa chuột sau gieo 10 tuần tuổi (Trang 90)
Hình 11: Dưa chuột sau gieo 13 tuần tuổi - ỨNG DỤNG DỤNG KỸ THUẬT THUỶ CANH (HYDROPONICS) TRỒNG MỘT SỐ RAU THEO MÔ HÌNH GIA ĐÌNH TẠI ĐỊA BÀN ĐĂK LĂK
Hình 11 Dưa chuột sau gieo 13 tuần tuổi (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w