1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề hsg môn văn theo tác phẩm 10 11 12 90 trang

87 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề Hsg Môn Văn Theo Tác Phẩm
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Thi
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 489 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc “Truyện Kiều” Ta thấy cái tâm thể hiệnrất rõ trên từng nét bút của tác giả – Một tình yêu thương con người vô tận theo cách của Nguyễn Du.0,5 điểm *Tình yêu thương con người thể hiện

Trang 1

BỘ ĐỀ HSG MÔN VĂN THEO TÁC PHẨM

BỘ ĐỀ LỚP 10 TRUYỆN CỔ TÍCH

Đề 1: Có ý kiến cho rằng: “Truyện cổ tích thần kì là những hư cấu kì ảo về một hiện

thực chỉ có trong mơ ước” Anh (chị) hiểu ý kiến trên như thế nào? Chứng minh quamột số truyện cổ tích đã được học

BÀI LÀM

Con người luôn hướng đến những điều tốt đẹp về một cuộc sống đủ đầy, hạnhphúc hơn, một cuộc sống bình đẳng, nơi đó cái thiện sẽ lên ngôi chiến thắng cái ác.Những ước mơ ngàn đời ấy được thể hiện rõ nét qua những câu chuyện cổ tích bình

dị, mang cả điệu hồn dân tộc, ru ta lớn khôn từ thời tấm bé Khi thực tại quá tối tămthì những người dân lao động chỉ biết tìm thấy chút ánh sáng le lói cháy lên quanhững ngọn nến ước mơ nơi cuối đường hầm Chính vì thế mà đã có nhận định chorằng: “Cổ tích thần kì là những hư cấu kì ảo về một hiện thực chỉ có trong mơ ước”

Truyện cổ tích thần kì là loại tiêu biểu nhất của truyện cổ tích Những truyệnthuộc tiểu loại này thường ra đời từ rất sơm và những đặc trưng cơ bản của truyện cổtích đều có thể tìm thấy ở kiểu truyện này Đặc trưng nổi bật của truyện cổ tích là sửdụng yếu tố kì ảo một cách đậm đặc Đó là một yếu tố không thể thiếu được của cốttruyện, phản ánh mhữmg ước mơ, nguyện vọng về một xã hội lí tưởng của nhân dân

và kết thúc truyện thường có hậu

Truyện cổ tích tập trung phản ánh số phận của những con người nhỏ bé, khốnkhổ, tủi nhục trong xã hội đầy áp bức bất công… Mỗi nhân vật có một số phận khácnhau mhưng đều có chung những phẩm chất tốt đẹp: hiền lành, tốt bụng, tài năng Đó

là anh Khoai nghèo khó, bần hàn nhưng cần cù, chất phác; là chàng Sọ Dừa đội lốtxấu xí nhưng chăm chỉ, hiền lành; là chàng Thạch Sanh có số phận bất hạnh nhưng tàinăng, thương người… Họ đại diện cho tầng lớp nhân dân thấp cổ bé họng, sống tronglầm than, khổ cực nhưng vẫn giữ tâm hồn trong sáng, lương thiện, đức tính chăm chỉ,cần cù vốn có

Truyện cổ tích thần kì xây dựng thành công một thế giới trong mơ ước Thôngqua những câu chuyện ấy một ánh sáng lí tưởng của nhân dân được nêu lên về một xãhội công bằng, dân chủ Trong đó, người lương thiện, tốt bụng, tài năng sẽ đượchưởng hạnh phúc xứng đáng với những phẫm chất tốt đẹp của họ Một cô Tấm thảohiền trở thành hoàng hậu; một chàng Thạch Sanh trở thành phò mã… Tất cả đều lànhững ước mơ, những giấc mơ giản dị mà đẹp đẽ thể hiện cho khát vọng của con

Trang 2

người trong cuộc sống Họ mong muốn những người ở hiền sẽ được gặp lành, cònnhững kẻ độc ác, xấu xa sẽ bị trừng trị thích đáng Mơ ước và con người sống trong

mơ ước ấy không ngừng đấu tranh để đạt được mơ ước, để biến mơ ước ấy thành hiệnthực Họ mơ ước trong hiện thực và mơ ước về hiện thực, không phải những điều tốtđẹp ở cõi tiên hay một nơi nào khác mà ngay chính giữa cuộc đời họ Nó vẫn là thếgiới ở trần gian, tồn tại, biến động với tất cả sự phong phú, đa dạng, phức tạp của nó.Chỉ có điều, thế giới ấy được hoàn thiện hóa, lí tưởng hóa lên mà thôi

Trong xã hội loài người, xã hội mà con người đã, đang và sẽ sống luôn luôn tồntại biết bao nhiêu sự phức tạp, đa dạng thẫm chí cả những mâu thuẫn hết sức gay gắtnóng bỏng Bên cạnh những điều tốt đẹp, tươi sáng vẫn còn không ít những cái xấu

xa, đen tối nhởn nhơ giữa cuộc đời, đặc biệt trong xã hội phong kiến- hoàn cảnh ra đờichủ yếu của truyện cổ tích Mà con người ngay từ khi xuất hiện đã không ngừng vươntới chân, thiện, mĩ Do đó, người ta không thể chấp nhận những điều xấu xa, giả dốikia Người ta phải xây dựng nên trong khát vọng và trí tưởng tượng của mình một thếgiới khác tươi đẹp hơn Đó cũng là một hình thức phủ nhận hiện thực đen tối Khi ước

mơ không thể thực hiện thì qua những câu chuyện cổ tích ánh sáng kì ảo, chói ngờihạnh phúc vào cuộc đời tối tăm, bất hạnh của con người, khiến họ yêu đời và sốngmạnh mẽ hơn Trong thế giới truyện cổ tích, người hiền sẽ gặp lành, kẻ ác bị trừng trị;

sự công bằng được thực hiện, lao động được nhẹ nhàng, tuổi già và cái chết bị đẩy xa;người dị dạng, xấu xí trở nên đẹp đẽ; người mất vợ hoặc người yêu được đoàn tụ;người nghèo sẽ giàu có, người bị áp bức, đau khổ sẽ có địa vị và quyền thế cao sang…

Có thể nói, truyện cổ tích thần kì là sự phản ánh mơ ước của nhân dân về một

thế giới tốt đẹp hơn trong tương lai bằng những hư cấu kì ảo Họ không khoanh tayđứng nhìn để cho mơ ước của mình mãi mãi là điều không tưởng Chính vì mơ ước làcái không có thực trong hiện tại nên sự phản ánh mơ ước phải là những hư cấu kì ảo

do trí tưởng tượng của con người tạo ra Do đó, nói: “Cổ tích thần kì là những hư cấu

kì ảo về một hiện thực chỉ có trong mơ ước” có nghĩa là: truyện cổ tích thần kì là sựphản ánh mơ ước của nhân dân ta về một thế giới tốt đẹp hơn trong tương lai bằngnhững hư cấu kì ảo Đồng thời nó cũng phản ánh quyết tâm của người lao động, là đấutranh cho mơ ước ấy thành hiện thực…

Trong truyện “Tấm Cám” có một bức tranh cuộc sống với những mâu thuẫngay gắt trong xã hội Truyện kể “mẹ Tấm chết từ hồi Tấm mới biết đi”, lời kể ấy đãxác định thân phận mồ côi của Tấm Trong bao nỗi đau buồn của một đứa trẻ, có lẽđau khổ, thiệt thòi nhất là thiếu mẹ Tục ngữ có câu: “Cha chết ăn cơm với cá, mẹ chếtliếm lá đầu chợ” để khái quát nỗi đau khổ, thiệt thòi vô cùng của đứa con mồ côi mẹ

Mồ côi cha đã khổ, mồ côi mẹ lại càng thiệt thòi, đau khổ hơn nhiều

Trang 3

Mọi đau khổ của Tấm đều bắt nguồn từ quan hệ với mẹ con dì ghẻ Tấm cô đơnchỉ biết khóc mỗi khi bị hành hạ Bị Cám lừa trút mất giỏ tép, mất hi vọng cái yếmđào, Tấm khóc Bị lừa đi chăn trâu đồng xa để ở nhà mẹ con Cám làm thịt chú bống

bé nhỏ bầu bạn với Tấm, cô lại khóc Lần thứ ba Tấm khóc là khi cô không được đihội làng Tấm lại khóc và dường như tiếng khóc lại một lần nữa đẩy nỗi đau của côlên cao hơn Tiếng khóc hay tiếng lòng, hay nỗi uất hận đã đè nén thành hình, thànhkhối để rồi bật ra nơi từng tiếng khóc nghẹn ngào, ấm ức

Thân phận đầy đau khổ của cô Tấm trong truyện cổ là thân phận chung củanhững người nghèo, người mồ côi lương thiện trong xã hội Mâu thuẫn giữa Tâm với

mẹ con dì ghẻ không chỉ là mâu thuẫn là mâu thuẫn dì ghẻ- con chồng mà còn là hìnhthức biểu hiện cụ thể của xung đột Thiện- Ác trong cuộc đời Tấm đại diện cho nhânvật thiện chămm chỉ, lương thiện, đôn hậu Cái ác hiện hình trong mẹ con mụ dì ghẻqua hành động: lừa gạt lấy mất giỏ tép để tước đoạt ước mơ nhỏ bé của Tấm là cáiyếm đào; lén lút giết chết con bôngd là giết chết người bạn nhỏ bé của Tấm; đang tâmtrộn thóc với gạo nhằm dập tắt niềm vui được đi hội làng, được giao cảm với đời củacô… Tiếng khóc tội nghiệp của Tấm mỗi lần bị chèn ép, áp bức có sức lay động mọitrái tim nhân hậu, gọi dậy niềm cảm thông chia sẻ với mọi người

Sống giữa vũng lầy của cuộc đời, “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn” đại diện cho người nông dân vẫn vươn lên tỏa ngát như những bông sen mảnh mai màbền bỉ sức sống Tước vùi dập của cái ác Tấm hay chính là nhân dân vẫn đấu tranh vìhạnh phúc đến cùng Tấm tuy đã trở thành hoàng hậu nhưng vẫn bị cái ác tiêu diệt,săn đuổi Cô Tám lương thiện, hiếu thảo trèo cau hái quả cúng hca đã bị mẹ con Cámchặt cây giết chết Cô Tấm hiền lành, ngây th vừa ngã xuống một cô gái mạnh mẽ vàquyết liệt hơn sống dậy, hóa thân trở về với cuộc đời, công khai chống lại cái ác đòihạnh phúc Cuộc chiến đấu đó thật gian nan, quyết liệt nhưng cũng thật hấp dẫn đốivới độc giả Bởi trong cuộc đời, những gì người mồ côi, nhỏ nhoi, yếu thế không làmđược thì Tấm đã thay họ thự hiện “oán thì trả oán, ân thì trả ân” đến tận cùng

Tấm-Tấm thảo hiền thì dì ghẻ chặt cây sát hại mà không cam chịu chết Cô hóa vàng

an, bay vào cung vua báo hiệu sự có mặt của mình trong lời nhắc nhỏ: “Giặt áo chồngtao phơi lao, phơi sào/ Chớ phơi bờ rào rách áo chồng tao”, vàng anh bị giết chết Tấmhóa cây xoan đào tuyên chiến với kẻ thù trực tiếp và dữ dội hơn: “Lây tranh chồngchị, chị khoét mắt ra”, khug cửi bị đốt cháy Từ đống tro tàn chết chóc, Tấm hóa câythị trở lại với đời Trong sự hóa thân ấy có sự kiên nhẫn và lòng dũng cảm Phải chăngtrong nhân vật Tấm đã hội tụ sự dịu dàng và tính cách bất khuất của người pụ nữ ViệtNam xa xưa

Tấm đã hóa thân, cái thiện không chịu chết một cách oan ức trong im lặng đãvùng dậy còn cái ác cũng tìm mọi cách tiêu diệt cái thiện Những lần chết đi sống lại

Trang 4

của tấm phản ánh cuộc đấu tranh quyết liệt, gay gắt của cuộc chiến đấu giữ cái thiệnvới cái ác; đồng thời cũng thể hiện sức sống mãnh liệt, không thể bị triệt tiêu của cáithiện.

Chim vàng anh, cây xoan đào, quả thị là những nơi Tấm gửi gắm linh hồn, cũng

là những vật bình dị, thân thương trong cuộc sống dân dã Nếu như lần đầu câuchuyện, mỗi lần Tấm khóc Bụt thường hiện lên ban tặng vật thần kì, thì phần sau cuộcđấu tranh với cái ác quyết liệt hơn nhưng Tấm không còn khóc, cũng không còn thấy

sự xuất hiện của Bụt, chỉ thấy tấm hành động liên tiếp để chống lại kẻ thù Cũng chínhnhân dân lao động, những người có thân phận như Tấm, những người thấu hiểu vàcảm thương cô Tấm thiệt thòi, đã gửi vào cô Tấm ý thức mãnh liệt giành và giữ hạnhphúc của mình Đằng sau câu chuyện đã ẩn chứa một chân lí: Hạnh phúc chỉ có bềnchặt khi ta biết dành và giữ lấy Vì vậy, nếu lúc đầu mỗi lần Tấm uất ức chỉ biết ngồikhóc, còn bụt làm thay tất cả thì đến đây chim vàng anh, khug cửi, quả thị không thaytấm trong cuộc chiến đấu mà chỉ là nơi hóa thân, tạm ẩn mình để trở về đấu tranh vớicái ác quyết liệt hơn

Nhưng sau nhiều lần chết đi sống lại của Tấm, trong lốt chim, cây, quả… Tấmhiểu rằng không thể có hạnh phúc trọn vẹn chừng nào cái ác còn tồn tại, chừng nào

mẹ con Cám còn hiển diện Cô lừa cám để sai người đào hố, dội nước sôi tự tìm đếncái chết Kết thúc đó nêu lên một triết lí dân gian “ác giả ác bào”, phù hợp với mongước của nhân dân về sự trừng phạt tận gốc kẻ thù Cuối cùng hạnh phúc đã trở về vớiTấm như món quà tặng quý giá cho lòng thủy chung và sự dũng cảm của cô

Sự hóa thân nhiều lần rồi trở về cuộc đời của tấm là biểu hiện sinh động củaquan niệm về công bằng xã hội và hạnh phúc Người lương thiện phải được hạnhphúc, còn kẻ ác nhất định bị trừng phạt, đó là quy luật của lòng nhân đạo, tình yêuthương con người Người lao động không chờ đợi hạnh phúc và mơ hồ ở cõi nào khác

mà tìm và giữ hạnh phúc thực sự ngay trên mảnh đất mình từng gắn bó ở nơi trần thế

Truyện cổ tích thần kì thường giải quyết mâu thuẫn theo hướng: Thiện thắng Ác

và nười lương thiện nhất định sẽ được hưởnh hạnh phúc Con đường dẫn đến hạnhphúc của nhân vật thiện chính là xu hướng giả quyết mâu thuẫn rất đặc trưng củatruyện cổ tích Để giải quyết mâu thuẫn đó, truyện cổ tích thường dử dụng yếu tố kìảo

Trong truyện “Tấm Cám” các yểu tố kì ảo được đưa vào sử dụng với “mật độ”dày đặc Đó là những thế lực siêu nhiên như ông Bụt Bụt thường xuất hiện đúng lúcmỗi khi tấm khóc, an ủi, nâng đỡ cô mỗi khi Tấm gặp khó khăn hay đau khổ Tấm mấtyếm đào- Bụt cho cá bống, Tấm mất cá bống- Bụt cho hi vọng đổi đời Tấm khôngđược đi hội- Bụt cho đàn chim sẻ đến giúp Bụt cho tấm có ngựa, có quần áo mới…

Trang 5

đưa Tấm đến hội, gặp nhà vua, được làm hoàng hậu và đạt đến đỉnh cao hạnh phúc.Cùng với Bụt, con gà cũng là yếu tố kì ảo, biết cảm thông với Tấm, chim sẻ cũng giúpTấm nhặt thóc ra thóc, gạo ra gạo, trợ giúp Tấm trên đường tới hạnh phúc Hoàng hậuTấm là hình ảnh cao nhất về hạnh phúc mà nhân dân có thể mơ ước cho cô gái mồ côinghèo, cô đơn trong xã hội xưa Những hình ảnh chim vàng anh, khung cửi, quả thị…cũng đều là những yếu tố kì ảo, là vật hóa thân của tấm hỗ trợ cô trên con đường tìmđến hạnh phúc Mỗi lần hóa thân sức sống ấy lại càng trỗi dậy mãnh liệt hơn, tràn trềhơn khiến cho cuộc chiến giữ Thiện và Ác càng cam go, quyết liệt hơn.

Những đau khổ của người mồ côi là có thật và phổ biến, còn hạnh phúc mà họđược hưởng rất hiếm hoi, phần lớn chỉ là mơ ước Để phản ánh mơ ước về hạnh phúcthông qua nhân vật mồ côi, truyện cổ tích đã “chữa lại” số phận không may mắn cho

họ thông qua những yếu tố thần kì Điều đó thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời, hivọng ở tương lai công bằng, dân chủ của nhân dân lao động

Cùng với truyện “Tấm Cám”, đến với truyện “Chử Đồng Tử” những ước mơ ấycủa nhân dân cũng được thể hiện một cách sâu sắc Nhân vật Chử Đồng Tử là chàngtrai nghèo đánh cá có cuộc sống bần hàn, nghèo khó Cả “gia tài” của hai cha con chỉ

có mỗi một cái khố chung nhau mặc Trong khi đó, cuộc sống nơi cung đình thì xahoa, giàu sang tột đỉnh Chỉ một chuyến đi chơ của công mà có biết bao kẻ hầu người

hạ, thuyền, lọng nườm nượp

Như một sự tình cờ khi Tiên Dung vào bờ tắm thì gặp phải Chử Đồng Tử đangvùi mình dưới cát và duyên số kết thành hai người đã đến vớ nhau Cuộc hôn nhân củacông chúa Tiên dung và chàng trai đánh cá nghèo Chử Đồng Tử vượt ra ngoài khuônkhổ phong kiến, điều đó thể hiện cho khát vọng bình đẳng giữa con người với conngười của nhân dân ta

Hoàn cảnh hai người gặp nhau thật độc đáo Đó là khung cảnh giữa đất trời bao

la, phóng khoáng và Tiên Dung là người ngỏ lời trước Sống trong xã hội phong kiếnthì con người luôn phải chịu ảnh hưởng của tư tưởng nam nữ “Trâu đi tìm cọc”, hànhđộng ấy của Tiên Dung đã nêu lên khát vọng tình yêu trong tự do, thuận theo tìnhcảm

Khi bị vua Hùng phản đối, hai vợ chồng Chử Đồng Tử đã tự mình gây dựngnên cuộc sống và họ đã sống trong nhân dân, làm ăn thịnh vượng Đó là lời ca ngợitinh thần tự lực cánh sinh, phấn đấu thực hiện ước mơ Đồng thời, khi cuộc sống đãyên bề gia thất hai vợ chồng vẫn không đối đầu với vua cha mà vẫn hào hảo Đó chính

là tiếng nói của nhân dân không muốn xảy ẻa chiến tranh Biểu hiện cao đẹp cho giátrị nhân đạo, khát vọng dân chủ mãnh liệt của nhân dân ta

Trang 6

Và để thực hiện được ước mơ ấy, tác giả dân gian đã thổi vào những yếu tố kì

ảo để giúp nhân vật của mình trong bước đường đi tìm hạnh phúc Để có được tòathành lớn, có kẻ hầu người hạ đó là nhờ nhà sự Phật Quang truyền cho phép mầu Tất

cả các chi tiết như được “sắp xếp” một cách cẩn trọng, khi Chử Đồng Tử lên núi lấynước đã vô tình gặp được nhà sư Phật Quang và được ông truyền đạo để rồi có khảnăng siêu biệt có thể hóa phép thành nhà cao cửa rộng Chi tiết cả người lẫn lâu đàithành quách cùng bay về trời để mãi được sống tự do là một chi tiết kì ảo được nhândân sáng tạo ra để gửi gắm vào đó chân lí “ở hiền gặp lanh”, ước mơ được sống tựdo…

Con người muốn hoàn thiện mình, xã hội muốn tiến lên thì phải luôn luôn mơước đến những điều tốt đẹp hơn và không ngừng đấu tranh để đạt đến điều mơ ước ấy

“Là những hư cấu kì ảo về một hiện thực chỉ có trong mơ ước”, truyện cổ tích thàn kì

và văn học dân gian nói rộng ra đúng là kho báu tinh thần của dân tộc, rất đáng chúng

ta trân trọng và học hỏi

(Đề sưu tầm)

NGUYỄN DU

ĐỀ 2: Bàn về thơ, Tố Hữu đã nói: “ Thơ là cái đó: sự im lặng giữa các từ Nếu

người ta lắng nghe cái im lặng đó thì có những tiếng dội vang rất đa dạng và tinh tế”

và “Thơ phải chăng là điều ấy: mơ ở trong thực, cái vô hình trong cái hữu hình ”

Bằng những hiểu biết về tác phẩm của Nguyễn Du, anh/chị hãy làm sáng tỏ ýkiến trên

*Yêu cầu về kĩ năng:

- Vận dụng thuần thục kĩ năng làm bài văn nghị luận văn học về thơ trữ tình

- Vận dụng thuần thuc kiến thức lí luận văn học về thơ trữ tình

- Vận dụng thuần thục kĩ năng phân tích tác phẩm thơ trữ tình

- Diễn đạt lưu loát, sáng rõ, giàu hình ảnh và cảm xúc

*Yêu cầu về nội dung:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đáp ứng các ý cơbản sau:

1 Giải thích:

Trang 7

- “Sự im lặng giữa các từ”: là một cách diễn đạt để chỉ những “khoảng trống” của

ngôn ngữ, là ý nghĩa của thơ

- “Những tiếng dội vang rất đa dạng và tinh tế”: là một cách diễn đạt có hình ảnh

để chỉ thế giới tâm hồn phong phú, đa dạng và vô cùng tinh tế của con người

- “Thơ phải chăng là điều ấy: mơ ở trong thực, cái vô hình trong cái hữu hình”:

Cái hiện hữu, hữu hình là từ ngữ, hình ảnh thơ, âm điệu thơ Cái mờ ảo, vô hình lànhững trường liên tưởng được gợi lên Đó là những ấn tượng, những cảm xúc, tâmtrạng, những nỗi niềm, khát khao, mơ ước…

* Ý nghĩa của thơ không phải chỉ là nghĩa của ngôn từ, mà quan trọng hơn, còn là

những gì ngôn từ gợi lên Một trong những phẩm chất kì lạ của thơ bộc lộ ở sự “imlặng” của nó Thơ đối thoại với người đọc không chỉ qua từ ngữ mà lắm khi bằng sự

im lặng đầy ý nghĩa của từ ngữ và giữa từ ngữ, những “khoảng trống” đầy ẩn ý củangôn ngữ, phần chữ nghĩa của thơ không nói hết, phần ý ở ngoài lời

- Đặc trưng quan trọng nhất của ngôn từ nghệ thuật là tính hình tượng Chính đặctrưng này tạo nên tính hàm súc và đa nghĩa của ngôn từ nghệ thuật Ý nghĩa của ngôn

từ nghệ thuật không phải ở cái nó nói, mà ở cái nó gợi lên

- Thơ trữ tình không chú trọng tả mà chú trọng gợi Ý nghĩa của thơ không phải

là nghĩa của ngôn từ mà là những gì ngôn từ gợi lên, đó là “sự im lặng giữa câu từ”,

là những “khoảng trống” của ngôn ngữ, và ở đó chính là thế giới tâm hồn phong phú,

đa dạng và vô cùng tinh tế của con người Đọc thơ chính là từ thế giới của ngôn từ màthâm nhập vào thế giới tâm hồn phong phú, đa dạng và vô cùng tinh tế của con người

3 Chứng minh:

Học sinh lựa chọn tác phẩm của Nguyễn Du theo hướng phục vụ tốt nhất choviệc làm sáng tỏ ý kiến của đề bài Bài làm phải có ý thức bám sát nhận định HSphân tích nghệ thuật sử dụng ngôn từ trong các tác phẩm đó để cảm nhận được cảmxúc, tâm trạng, ước mơ, khát vọng, tư tưởng… mà Nguyễn Du gởi gắm Đó chính là ýnghĩa của tác phẩm, là yếu tố quan trọng nhất trong cấu trúc của tác phẩm

Trang 8

4 Đánh giá:

- Ý kiến trên đã khẳng định một đặc trưng quan trọng của thơ trữ tình, và là mộtlời nhắc nhở có tính nguyên tắc đối với người làm thơ: Thơ không phải là nghệ thuậtcủa ngôn từ, mà là nghệ thuật biểu hiện thế giới nội tâm của con người bằng ngôn từnghệ thuật

- Ý kiến trên có giá trị định hướng cho người đọc khi tiếp cận và tìm kiếm nhữnggiá trị đích thực của những tác phẩm thơ trữ tình

BIỂU ĐIỂM:

- Điểm 11-12: Bài làm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức Bàimạch lạc, hành văn trôi chảy, giàu hình ảnh, cảm xúc Có thể còn mắc vài lỗi nhỏ vềdiễn đạt

Người ra đề: Đoàn Thị Hồng

ĐỀ 3: Có ý kiến cho rằng: Người nghệ sĩ chân chính là người suốt đời chỉ truyền

bá một thứ tôn giáo: Tình yêu thương con người.

Anh/Chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua các trích đoạn “Truyện Kiều” đãhọc trong chương trình Ngữ văn 10- THPT, anh/chị hãy làm sáng tỏ

Đáp án:

Nhận thức đề:

Đề bài yêu cầu làm rõ 2 nội dung:

– Hiểu đúng ý kiến: Người nghệ sĩ chân chính suốt đời chỉ viết về con người, ca tụngtình yêu thương con người

– Phân tích tình yêu thương, sự đồng cảm của tác giả Nguyễn Du đối với các nhân vậttrong “Truyện Kiều”.(ý chính)

Yêu cầu kiến thức

*Mở bài: Nêu vấn đề

*Thân bài:

a) Giải thích nhận định (1,5 điểm):

Trang 9

+ Người nghệ sĩ là cách gọi chung cho các nhà văn, nhà thơ…những người có đóng

góp lớn lao cho nghệ thuật (0,25 điểm)

+ Người nghệ sĩ chân chính: Những người mang lý tưởng tiến bộ của thời đại, đạidiện cho lương tri của loài người, sẵn sàng đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác để bảo

vệ công lí, lẽ phải, giàu tình yêu thương nhân ái, sẵn sàng xả thân cho cuộc đời và cho

nghệ thuật (0,5 điểm)

+ Sứ mệnh cao cả của người nghệ sĩ là khám phá cái đẹp của cuộc sống và chuyển tảiđến người đọc thông qua tác phẩm văn học Con người với tất cả niềm vui hạnh phúc,khát khao và nỗi buồn đau luôn trở thành nguồn cảm hứng dồi dào của văn học và là

mối quan tâm hàng đầu của nhà văn (0,5 điểm)

+ Tác phẩm văn học chân chính là sản phẩm của nhà văn nhân đạo chủ nghĩa Quanhững cảnh ngộ, nhà văn muốn người đọc cùng chia sẻ và đồng cảm, bênh vực và catụng con người, ca ngợi tình người Những tác phẩm như thế sẽ trường tồn và độc giả

+ Vì Người nghệ sĩ chân chính rất giàu tình yêu thương đối với cuộc đời Họ luôn day

dứt, trăn trở trước cuộc sống và con người (họ là “người cho máu”, là “nhà nhân đạo

từ trong cốt tuỷ”…) (0,5 điểm)

+ Vì họ hiểu rõ khả năng, sức mạnh to lớn của văn chương Họ đã dùng văn chươngnhư một công cụ đắc lực để thực hiện lí tưởng nghệ thuật của mình! Tác phẩm của họ

dù viết theo đề tài nào cũng vẫn để bày tỏ “lòng thương và tình bác ái, để người gần

người hơn” (0,5 điểm)

+ Họ thực hiện chức năng giáo dục (truyền bá tình yêu thương con người) bằng cách

nào? (1,5 điểm)

- Ca ngợi, khẳng định những cái tốt đẹp của cuộc sống (những yêu thương, nhân

ái, vị tha)

- Cảm thương, bênh vực những kiếp người đau khổ, bất hạnh

- Đồng tình với những khát vọng chính đáng của con người

Trang 10

- Lên án, tố cáo những cái xấu, cái ác…để bảo vệ con người khỏi những áp bức,bất công!

ĐỀ 4: Phân tích biểu hiện của tình yêu thương trong các trích đoạn “Truyện Kiều” (7 điểm)

*Giới thiệu ngắn về tác giả, tác phẩm.

Nguyễn Du là một nhà thơ lớn của dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới

“Truyện Kiều” của ông là đỉnh cao chói lọi và là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam

Dù đã sống hơn 200 trăm năm, nhưng tác phẩm vẫn luôn mới mẻ trong lòngngười đọc bởi tính nhân loại phổ quát Đọc “Truyện Kiều” Ta thấy cái tâm thể hiệnrất rõ trên từng nét bút của tác giả – Một tình yêu thương con người vô tận theo cách

của Nguyễn Du.(0,5 điểm)

*Tình yêu thương con người thể hiện trong các trích đoạn “Truyện Kiều”:

 “Truyện Kiều là tiếng nói ngợi ca những giá trị, phẩm chất tốt đẹp của conngười: Ca ngợi tài sắc, hiếu nghĩa, bao dung của Thuý Kiều (Trao duyên); Sángtrong, thanh khiết (Nỗi thương mình) Ca ngợi lòng nhân hậu, đức hy sinh của

Thúy Vân Ca ngợi chí khí anh hùng của Từ Hải (Chí khí anh hùng)…(1,5 điểm)

 Qua “Truyện Kiều”, Nguyễn Du cất tiếng khóc thương cho những cho nhữngkiếp người đau khổ – Đặc biệt là những người tài hoa, bạc mệnh: Khóc cho tình

yêu trong sáng, chân thành bị tan vỡ, khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan (Trao duyên), khóc cho thân xác bị đày dọa hắt hủi (Nỗi thương mình)… Vì thế, không

phải ngẫu nhiên mà Nguyễn Du đặt tên cho tác phẩm của mình là “Đoạn trường

tân thanh” (1,5 điểm)

 “Truyện Kiều” là bài ca về tình yêu tự do và ước mơ công lý

Nhà thơ đã vượt lên những quy tắc lễ giáo phong kiến để đồng cảm,nâng niu những

biểu hiện tình yêu trong trong sáng, chân thành giữa Thúy Kiều với Kim Trọng (Thề nguyền, Trao duyên, ).

Trang 11

Qua hình tượng Từ Hải, Nguyễn Du gửi gắm ước mơ làm chủ cuộc đời, trả ân báo oán

công bằng (Chí khí anh hùng) (1,5 điểm)

 “Truyện Kiều” là bản cáo trạng đanh thép tố cáo hiện thực đen tối của xã hội

phong kiến đã vùi dập, đói xử bất công với con người.(1 điểm)

=>Nguyễn Du, nhà thơ thiên tài của dân tộc , người có“có con mắt trông thấu sáu cõi,

có tấm lòng nghĩ đến muôn đời”thông qua số phận, và tính cách của nhân vật trungtâm – Thúy Kiều đã biểu hiện trong áng thơ tuyệt tác “Đoạn trường tân thanh” cảm

hứng nhân đạo sâu sắc, cao cả (0,5 điểm)

3 Kết bài: ( 1 điểm)

Khẳng định lại vấn đề :

+ Vai trò , thiên chức của người cầm bút

+ Tư tưởng nhân đạo là nội dung quan trọng, chủ đạo “Truyên Kiều” nói riêng vàtrong nhiều tác phẩm Văn học trung đại Việt Nam nói chung

Đề sưu tầm.

THUẬT HOÀI

ĐỀ 5: Mỗi tác phẩm văn học chân chính phải là một lời đề nghị về lẽ sống.

Anh/chị suy nghĩ như thế nào về ý kiến trên? Hãy làm rõ lời đề nghị về lẽ sống của tác giả Phạm Ngũ Lão qua bài thơ Thuật hoài (Ngữ văn 10 Tập một, Nxb Giáo

dục Việt Nam, 2015)

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bảnsau:

1 Giải thích ý kiến

- Từ ngữ cụ thể: văn học chân chính, lời đề nghị, lẽ sống

- Khái quát: Bằng cách nói khẳng định, ý kiến đã nêu lên đặc trưng, chức năng cao quýcủa văn học trong việc bồi đắp và định hướng những giá trị sống cho con người

2 Trình bày suy nghĩ về ý kiến

- Văn học bắt nguồn từ đời sống nhưng cũng thể hiện nhu cầu muốn bày tỏ, chia sẻ cảmxúc hay quá trình nghiền ngẫm, lý giải hiện thực của mỗi nhà văn

- Vì vậy một tác phẩm văn học chân chính bao giờ cũng gửi gắm một thông điệp về lẽsống: đó có thể là một triết lý sống, một cách ứng xử, một lý tưởng sống cao đẹp hay là

Trang 12

lời bày tỏ tình yêu với cuộc sống, lòng căm phẫn trước những lối sống giả tạo xấu xakhông xứng đáng với con người…

- Lời đề nghị về lẽ sống ấy trong một tác phẩm văn học chân chính có khả năng tác độngmạnh mẽ đến người đọc, khơi gợi cuộc đấu tranh vật lộn bên trong tâm hồn để lựa chọnnhững giá trị sống tích cực, đẹp đẽ

- Lời đề nghị về lẽ sống trong một tác phẩm không phải là bài giảng khô khan hay là lờithuyết giáo về đạo đức Trái lại, đó là một cuộc đối thoại, gợi mở thông qua hình tượngnghệ thuật độc đáo và cảm xúc mãnh liệt của nhà văn…

3 Phân tích bài thơ Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão để làm sáng tỏ ý kiến.

- Lẽ sống mà nhà thơ bày tỏ trong tác phẩm gắn liền với hoàn cảnh đặc biệt của dân tộc,

đó là cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên lần thứ hai, cả nước sục sôi khí thếđánh giặc

- Lời đề nghị mà thực chất là lời bày tỏ về lẽ sống của tác giả Phạm Ngũ Lão: khao khátlập chiến công, thể hiện trách nhiệm và tình đoàn kết cùng nhau giết giặc của một côngdân trong cộng đồng dân tộc; nỗi thẹn cũng chính là khát vọng muốn lập nên sự nghiệpanh hùng, phò vua giúp nước…

- Lẽ sống ấy được thể hiện qua lời thơ hàm súc, hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng vàgiọng điệu trầm hùng, chiêm nghiệm mang vẻ đẹp của hào khí Đông A - hào khí thờiTrần…

- Vẻ đẹp của lẽ sống ấy gợi ra mối đồng cảm sâu xa của người đọc, làm thức tỉnh lối sống

có trách nhiệm, sống cống hiến, sống với những lý tưởng và hoài bão cao đẹp của bạn trẻngày nay…

4 Đánh giá, mở rộng vấn đề:

- Yêu cầu đối với người sáng tác: Để tạo nên một tác phẩm chân chính, mỗi người viếtcần phải biết tự vượt lên những suy nghĩ tình cảm nhỏ hẹp mang tính cá nhân để đạt đếnnhững lẽ sống lớn, tình cảm lớn của thời đại; đồng thời không ngừng lao động để tạo nên

sự hài hòa cân xứng giữa nội dung và hình thức nghệ thuật…

- Yêu cầu đối với người tiếp nhận: Người đọc cần phát huy vai trò chủ động, tích cực củamình trong việc tiếp nhận những giá trị nội dung tư tưởng của một tác phẩm văn chương,

từ đó trau dồi nhân cách, thu hẹp khoảng cách giữa văn học và cuộc đời

Người soạn đáp án: Lương Tuyết Mai

TRUYỆN KIỀU VÀ ĐỘC TIỂU THANH KÍ

ĐỀ 6: “Đọc một câu thơ hay nghĩa là ta đã bắt gặp tâm hồn một con người”

Trang 13

Với ý kiến trên, anh chị hãy cho thấy niềm trắc ẩn của Nguyễn Du thể hiện qua

Truyện Kiều và Đọc Tiểu Thanh kí

* Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết chắc chắn, sâu sắc về tác giả

Nguyễn Du và những đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều, Bài thơ Đọc TiểuThanh Kí của Nguyễn Du đã được học trong chương trình lớp 10, HS cần đáp ứngđược một số yêu cầu sau

* Giải thích ý kiến “Đọc một câu thơ hay nghĩa là ta đã bắt gặp tâm hồn một con

người”: Tìm hiểu thơ, người đọc sẽ thấy được tâm hồn bên trong, hiểu được tình cảm,cảm xúc của nhà thơ

* Niềm trắc ẩn là nỗi lòng, cảm xúc, suy tư về những khổ đau, bất hạnh, xảy ra đối

với con người hay với chính bản thân mình trong cuộc sống Nỗi lòng, tình cảm ấyxuất phát từ con người có tâm hồn mẫn cảm, giàu yêu thương, luôn biết thông cảm, sẻchia với những buồn đau của con người, của cuộc đời

* Nguyễn Du đã bộc lộ niềm trắc ẩn của mình một cách ấn tượng và sâu sắc qua bài

thơ Đọc Tiểu Thanh Kí và Truyện Kiều

- Nguyễn Du thể hiện lòng yêu thương, thông cảm, xót xa, bênh vực, lo lắng về

số phận của những con người đau khổ; cùng đau với nỗi đau của họ:

+ Đồng cảm, xót thương cho số phận nàng Tiểu Thanh trẻ đẹp, tài hoa nhưng bạcmệnh

+ Thúy Kiều tài sắc tột đỉnh nhưng cuộc đời đầy đau thương, tủi nhục, nhân phẩm bịchà đạp, phải trải qua 15 năm lưu lạc

- Luôn ca ngợi, tin tưởng vào khả năng, phẩm chất của con nguời, dù trong bất kìhoàn cảnh nào, và mong mỏi, ước mơ cho con người được sống trong hạnh phúc, tựdo

+ Thúy Kiều vẫn giữ gìn phẩm chất tốt đẹp: thủy chung, tình nghĩa, luôn có ý thứcvươn lên, chống lại xã hội bất công, tàn bạo

+ Tiểu Thanh được Nguyễn Du thể hiện bằng cái nhìn trân trọng: Là người con gái tàisắc

+ Từ Hải được Nguyễn Du xây dựng như một người anh hung khao khát tự do, hoàibão công danh, khát khao công lí, công bằng xã hội

+ Tình yêu Kim Trọng – Thúy Kiều là tình yêu tự do trong sang, thủy chung Mối tình

đó đã bị tan vỡ vì xã hội phong kiến tàn bạo, nhưng vẫn được Nguyễn Du thể hiện vớithái độ trân trọng và nhận được sự ca ngợi, trân trọng của người đời

Trang 14

- Lên án đanh thép mọi thế lực tàn bạo trong xã hội phong kiến lên án xã hội phongkiến đã chà đạp lên quyền sống của con người,

- Đồng cảm, suy ngẫm, chiêm nghiệm về những bi kịch, đau thương, oán hận từ cuộcđời Tiểu thanh và Thúy Kiều, từ đó Nguyễn Du cảm nhận sâu sắc và đồng cảm chânthành với nỗi kì oan của nguời trót mang nét phong nhã Cô đơn, lạc lõng giữa cuộcđời, nhà thơ luôn day dứt, khắc khoải tìm sự đồng cảm của người đời

*Qua Truyện Kiều và Đọc Tiểu Thanh Kí ta thấy được tấm lòng luôn nặng nỗi đau

đời, một trái tim nhân hậu, giàu yêu thương (Đọc một câu thơ hay nghĩa là ta đã bắtgặp tâm hồn một con người)

* Học sinh phải nắm vững phương pháp làm một bài văn nghị luận tổng hợp, giảithích ý kiến, dẫn chứng và phân tích thơ để minh họa cho thấy được nỗi niềm trắc ẩncủa Nguyễn Du, từ đó thấy được tâm hồn, con người Nguyễn Du qua thơ Tất cả xuấtphát từ một trái tim, tấm lòng nhân đạo cao cả của Nguyễn Du đối với con người, vớicuộc đời

Người ra đề: ThS Nguyễn Thị Vân Anh THƠ VĂN NGUYỄN TRÃI

ĐỀ 7: Bàn luận về thơ ca Nguyễn Trãi, có ý kiến cho rằng: Đó là những tác phẩm thể

hiện sâu sắc tinh thần nhân nghĩa, lòng yêu nước thương dân; ý kiến khác lại khẳng định: Đó là những tác phẩm bộc lộ tình yêu thiên nhiên tha thiết.

Anh/chị suy nghĩ gì về những ý kiến trên?

Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bảnsau:

1 Giải thích:

- Tác phẩm: là sản phẩm từ hoạt động sáng tạo của người nghệ sĩ ngôn từ Bằng

những chất liệu lấy từ kho ngôn ngữ đời sống, nhà thơ đã chọn lọc, mài giũa, sắp xếp

để tôn tạo nên những tác phẩm chứa đựng biết bao tâm tư, tình cảm, nguyện vọng củamình

Trang 15

- Qua sự nghiệp văn học của đại thi hào Nguyễn Trãi, chúng ta có thể thấy được vẻ

đẹp tâm hồn của một con người giàu lòngnhân nghĩa, yêu nước thương dân và thiếttha với cảnh sắc thiên nhiên

Hai ý kiến đưa ra hai quan niệm khác nhau về thơ ca Nguyễn Trãi nhưng đềuhướng đến việc khẳng định những giá trị cao đẹp của thơ văn Nguyễn Trãi cũng như vẻđẹp tâm hồn thi nhân

2 Ý kiến: “Đó là những tác phẩm thể hiện sâu sắc tinh thần nhân nghĩa, lòng yêu nước thương dân”.

- Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi, mặc dù kế thừa tư tưởng nhân nghĩa của Khổng– Mạnh nhưng mang ý nghĩa tích cực, mở rộng và nâng cao hơn Nhân nghĩa, trong quanđiểm của Nguyễn Trãi, trước hết được gắn chặt với tư tưởng vì dân và an dân:

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”

+ Nhân dân không phải một khái niệm chung chung mà theo NT, trước hết là dân đen,con đỏ, là những người lao động khốn khổ bị giặc đày đọa Ông gọi họ là những ngườimanh lệ (người dân cày, người tôi tớ đi ở)

 Như vậy, nhân nghĩa chính là yêu nước, thương dân, làđánh giặc cứu nước, cứudân Nguyễn Trãi đã coi “an dân” là mục đích của nhân nghĩa và “trừ bạo” làđối tượng, làphương tiện của nhân nghĩa

- Nhân nghĩa là cần phải đấu tranh để cho dân tộc Việt Nam tồn tại và phát triển Tưtưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi, vì vậy, mang đậm sắc thái của tinh thần yêu nướctruyền thống của người Việt Nam Ởđây, có thể thấy rõ tư tưởng nhân nghĩa của NguyễnTrãi đã vượt lên trên tư tưởng nhân nghĩa của Khổng – Mạnh và có sự sáng tạo, phát triểntrong điều kiện cụ thể của Việt Nam

- Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi còn biểu hiện ở lòng thương người, ở sự khoandung độ lượng, thậm chí đối với cả kẻ thù

- Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi còn tiến xa hơn một bước nữa, đó là ý tưởng xâydựng một đất nước thái bình, bên trên vua thánh tôi hiền, bên dưới không còn tiếng giận

oán sầu: Tự thán, Cảnh ngày hè…

- Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi còn được thể hiện ở tư tưởng cầu người hiền tàigiúp nước, giúp dân Nguyễn Trãi quan niệm rằng, nhân tố quyết định sự nghiệp xâydựng đất nước thái bình, thịnh trị là nhân dân Trong sức mạnh của nhân dân thì động lựcmạnh mẽ nhất yếu tố nhân tài

Trang 16

 Tóm lại, tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là nội dung cốt lõi trong toàn bộ hệthống tư tưởng triết học – chính trị của ông Không chỉ có ý nghĩa to lớn trong thời đạimình, tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi, một mặt tạo nên một dấu ấn đặc sắc tronglịch sử tư tưởng Việt Nam, mặt khác còn có ảnh hưởng sâu rộng đến thực tiễn chính trịcủa đất nước trong những thời đại sau này.

3 Ý kiến: “Đó là những tác phẩm bộc lộ tình yêu thiên nhiên tha thiế”

- Trong thơ Nôm, Nguyễn Trãi thường phản ánh vẻ đẹp của thiên nhiên kì thú mà bình

dị, như những bức tranh lụa xinh xắn, phảng phất phong vị Đường thi: Tự thuật 31, Ngôn chí 8, Bảo kính cảnh giới 43… Thiên nhiên bình dị với quả núc nác, lảnh

mùng tơi, bè rau muống…vốn xa lạ với văn chương bác học đã đi vào thơ NT rất tựnhiên

- NT yêu thiên nhiên đến nồng nàn và tinh tế Ông giao hòa, giao cảm và nâng niu

từng vẻ đẹp thiên nhiên: Ngôn chí 10, Ngôn chí 20…

4 Đánh giá, mở rộng vấn đề:

- Hai ý kiến khác nhau nhưng không đối lập mà bổ sung cho nhau trong việc đánh giá về

sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi

- Nguyễn Trãi là đỉnh cao của văn học Việt Nam với rất nhiều đóng góp quan trọng.Với Nguyễn Trãi, tiếng Việt không chỉ làm tốt chức năng biểu đạt mà còn làm tốtchức năng thẩm mĩ

- Những giá trị của thơ văn Nguyễn Trãi mang đến bài học cho người sáng tác: Ngườinghệ sĩ phải sống sâu sắc với đời, phải mang những tư tưởng, những khát vọng cao đẹp,phải có một tâm hồn nhạy cảm giàu yêu thương; lao động sáng tạo ngôn ngữ không cónghĩa là lúc nào cũng phải dùng mĩ từ, diễn đạt một cách cầu kì… mà phải là biết lựachọn, tổ chức, phát huy vẻ đẹp của ngôn ngữ dân tộc từ những gì giản dị nhất

- Những giá trị của thơ văn Nguyễn Trãicũng là một bài học cho người tiếp nhận: cảmthụ vẻ đẹp của thơ ca từ những con chữ bình thường, giản dị; người đọc phải là nhữngngười đồng sáng tạo để kiến tạo nên một tác phẩm nghệ thuật đích thực

- Từ cảm nhận về cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Trãi, chúng ta thêm trân trọng, tự hào

về những di sản văn học quý báu mà ông để lại cho đời Ông là tấm gương sáng về tàinăng, đạo đức, nhân cách để muôn đời noi gương

Người ra đề: Nguyễn Thanh Phương

Trang 17

ĐỀ 8: Ngô Thế Vinh cho rằng: Văn chương có đủ sức sửa sang cuộc đời mới đáng

lưu truyền ở đời Trong nền văn hiến nước ta Ức Trai tiên sinh chính là người có thứ văn chương ấy.

Bằng những hiểu biết về thơ văn Nguyễn Trãi, anh/chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải làm nổi bậtđược những ý cơ bản sau:

1 Giải thích

- Sửa sang cuộc đời: làm cho cuộc đời tốt hơn, đẹp hơn, lên án cái xấu cái ác,

bảo vệ cái đẹp, cái thiện Từ đó, thanh lọc tâm hồn con người, khiến con người trở lên

tốt đẹp hơn nên văn chương cũng có sức mạnh sửa sang tâm hồn con người.

- Lưu truyền ở đời: có chỗ đứng trong cuộc sống, được chấp nhận, được ngợi

ca, được giữ gìn và lưu lại mãi mãi

=> Ý kiến của Ngô Thế Vinh đã đánh giá đúng về sự nghiệp thơ văn NguyễnTrãi Nguyễn Trãi làm văn, làm thơ không phải để vịnh hoa thưởng nguyệt, mà để cho

thôn cùng xóm vắng không còn tiếng hờn giận oán sầu Văn chương của Nguyễn trãi

có sức mạnh sửa sang cuộc đời và xứng đáng được lưu truyền, được yêu mến.

2 Chứng minh

a Thơ văn Nguyễn Trãi thể hiện tư tưởng nhân nghĩa, tình cảm yêu nước thương dân sâu nặng.

- Với Nguyễn Trãi, nhân nghĩa là yêu nước thương dân

- Thơ văn Nguyễn Trãi thể hiện ý thức dân tộc mạnh mẽ Ông tự hào về đấtnước với lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán, với lãnh thổ vẹn toàn

- Thơ văn Nguyễn Trãi thể hiện lòng căm thù giặc sâu sắc và ý chí quyết chiến,quyết thắng quân xâm lược

- Thơ văn Nguyễn Trãi thể hiện tư tưởng thân dân với tình cảm thương dân sâusắc, thấy được vai trò, sức mạnh của nhân dân, luôn mong cho dân được ấm no, hạnhphúc

b Thơ văn Nguyễn Trãi thể hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết.

- Tâm hồn thơ Nguyễn Trãi rất nhạy cảm, rất tinh tế, nhìn ra cái đẹp ở chỗ nhưkhông có gì là đẹp và làm nên những câu thơ hay, lạ, bất ngờ về cảnh vật quê hương

Trang 18

- Nguyễn Trãi sống gắn bó với thiên nhiên, coi thiên nhiên là bầu bạn, là tri kỉ.Thiên nhiên trở thành môi trường sống thanh cao Có thể nói, ở Nguyễn Trãi “lòngyêu thiên nhiên vạn vật là một kích thước để đo một tâm hồn” (Xuân Diệu)

c Thơ văn Nguyễn Trãi là những cảm nhận sâu sắc, mang tính triết lí của về cuộc đời

và con người Những triết lí trong văn thơ Nguyễn Trãi khiến bạn đọc phải suy ngẫm

về cuộc đời, về con người Mặt khác, càng hiểu cuộc đời bi thương của Nguyễn Trãi

ta càng thấm thía những triết lí trong thơ ông

d Thơ văn Nguyễn Trãi chan chứa tiếng nói yêu thương nhân tình gần gũi

- Nghĩa vua tôi, tình cảm gia đình thắm thiết, cảm động.

- Tình cảm bạn bè cũng đầy ắp những trang thơ của Ức Trai

3 Đánh giá

- Thơ Nguyễn Trãi điển hình cho thơ văn trung đại: văn dĩ tải đạo, thi dĩ ngôn chí Những tình cảm lớn, tư tưởng lớn trong thơ văn Ức Trai có sức mạnh sửa sang cuộc đời, sửa sang con người, xứng đáng được vinh danh và truyền tụng Qua thơ văn

Nguyễn trãi thấy được vẻ đẹp nhân phẩm đáng kính của một bậc danh nho, một nhàvăn lớn, vị anh hùng toàn tài của dân tộc

- Bài học sáng tạo và tiếp nhận:

+ Văn chương phải có ích cho đời sống, có những tác động tích cực đến đờisống con người và xã hội Văn chương phải góp phần làm cho tâm hồn con ngườiphong phú và cao đẹp hơn, biết rung động trước cái cao cả, cái tốt lành, nhận thứcđược cái xấu, cái ác để tránh xa nó Đó là văn chương đáng để người đời biết đến và

ca ngợi

+ Muốn sửa sang cuộc đời, trước hết văn chương phải xuất phát từ cuộc đời,

nhà văn phải gắn bó với cuộc đời, văn chương phải là tiếng nói của nhân dân, phải nóilên tâm tư, tình cảm của nhân dân

THƠ TRUNG ĐẠI ĐỀ 9: Bàn về quan niệm văn học "Thi ngôn chí", Phùng Khắc Khoan nhận xét:

"Chí mà ở đạo đức thì tất là phát ra lời lẽ hồn hậu, chí mà ở sự nghiệp thì tất là nhả ra khí phách hào hùng ”

(Dẫn theo Trần Đình Sử, Mấy vấn đề thi pháp văn học trung đại Việt Nam,

NXB Giáo dục, năm 1999, trang 129)

Trang 19

Em hiểu như thế nào về ý kiến trên? Bằng hiểu biết của mình về các bài thơtrung đại trong chương trình Ngữ văn lớp 10 THPT, em hãy làm rõ vẻ đẹp của thơ nóichí như Phùng Khắc Khoan đã nhận xét.

A Yêu cầu cần đạt

1 Yêu cầu về kĩ năng

- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học Thể hiện được năng lựccảm thụ văn chương của bản thân

- Bố cục rõ ràng, mạch lạc, có khả năng khái quát, tổng hợp vấn đề

- Diễn đạt trôi chảy, câu văn sáng rõ, giàu cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, ngữpháp

2 Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách xong cần làm rõ được một số vấn đề sau:

2.1 Giải thích quan điểm văn học " Thi ngôn chí" (Thơ nói chí)

- Đây là biểu hiện về phương diện nội dung tư tưởng của tính qui phạm - đặcđiểm nổi bật của văn học trung đại Việc "ngôn chí" được nêu lên hàng đầu như mộtyêu cầu tu dưỡng, khẳng định lí tưởng, lẽ sống, hoài bão, tấm lòng Người đọc thơ là

"quan chí" (xem chí) để trau đức

- Chí là chỗ phân biệt nhân cách, cá tính con người Tìm hiểu chí trong thơ

trung đại chính là tìm hiểu quan niệm nghệ thuật về con người: "Chí mà ở đạo đức thì tất là phát ra lời lẽ hồn hậu, chí mà ở sự nghiệp thì tất là nhả ra khí phách hào hùng ”

2.2 Làm sáng tỏ vẻ đẹp của thơ nói chí qua một số bài thơ như Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão), Nỗi lòng (Đặng Dung), Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi), Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

* Lưu ý: học sinh chỉ cần chọn một số bài tiêu biểu để làm sáng tỏ những vẻ

đẹp đó chứ không nhất thiết phải chọn tất cả các bài thơ có trong chương trình

2.3 Nhận xét, đánh giá chung

- Quan điểm văn học "Thi ngôn chí" đã khiến cho nhiều lớp độc giả đời sauthưởng thức và đánh giá thơ ca trung đại Việt Nam chủ yếu ở chức năng giáo dục, coitrọng mục đích giáo huấn Thực chất thơ ca nói chí cũng chính là thể hiện tình cảm,cảm hứng phong phú, đa chiều của con người trung đại

Trang 20

- Những điệu tâm hồn đó được thể hiện thành một hình thức nghệ thuật độcđáo, giàu cá tính sáng tạo, đặc biệt là giọng điệu riêng.

(NGUỒN: SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN, ĐỀ THI CHỌN

HỌC SINH GIỎI LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2015 – 2016)

BỘ ĐỀ LỚP 11 TRUYỆN NGẮN 11 ĐỀ 10: Trong bài viết đôi điều về truyện ngắn, nhà văn Nguyễn Minh Châu cho rằng:

" Cuối cùng truyện ngắn cũng như tiểu thuyết, điều chính yếu là qua nhân vật mà người viết đàm luận với người đọc về vai trò và số phận con người sống giữa xã hội

và cuộc đời".

(Bùi Việt Thắng - Truyện ngắn, những vấn đề lí thuyết và thực tiễn thể loại)

Anh/chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua một số truyện ngắn trong chươngtrình Ngữ văn lớp 11 hãy bình luận và làm sáng tỏ

I Yêu cầu chung: Biết làm bài NLVH Vận dụng tốt các thao tác giải thích, phân

tích, chứng minh, bình luận văn học Biết phân tích định hướng Văn viết có hình ảnh

và giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng

II Yêu cầu cụ thể:

1 Giải thích (1.5 điểm):

- Truyện ngắn: là thể loại tự sự cỡ nhỏ nhưng cũng giống như tiểu thuyết ( thể

loại tự sự cỡ lớn), truyện ngắn có khả năng đề cập và khái quát những vấn đề lớn của

xã hội và nhân sinh Rõ ràng thể loại truyện ngắn có dung lượng nhỏ nhưng sức chứalớn

- Nhân vật: là hình tượng nghệ thuật được nhà văn xây dựng để phản ánh hiện

thực và bộc lộ tư tưởng

- Người viết đàm luận với người đọc về vai trò và số phận con người sống giữa

xã hội và cuộc đời: qua hình tượng nghệ thuật, nhà văn thể hiện cái nhìn, thái độ, gửi

gắm tư tưởng, quan niệm, triết lí về con người và xã hội

Trang 21

=> Nguyễn Minh Châu khẳng định nhân vật có vai trò quan trọng bậc nhấttrong việc thể hiện nội dung, tư tưởng, quan điểm và tiếng nói đối thoại của nhà văn,đặc biệt là ở thể loại truyện ngắn.

2 Bình luận (1.5 điểm )

- Xuất phát từ đặc trưng của thể loại truyện ngắn Truyện ngắn có dung lượngcâu chữ giới hạn vì vậy đòi hỏi những yếu tố trong tác phẩm đầu phải có giá trị, cósức khái quát và khả năng biểu hiện cao

- Nhân vật là cốt tử của truyện ngắn Nhân vật bao giờ cũng tập trung thể hiệncái nhìn, tư tưởng, quan niệm của nhà văn về cuộc đời Với truyện ngắn, xây dựngnhân vật đặc sắc chính là điều thiết yếu đối với người nghệ sĩ Nhân vật là đối tượng

để nhà văn phát biểu những suy nghĩ, quan điểm, tư tưởng của mình về các vấn đềtrong xã hội, đặc biệt là những vấn đề liên quan trực tiếp đến con người Nhân vậtcũng đồng thời thể hiện tiếng nói đối thoại của nhà văn, nhà văn muốn trao đổi vớingười đọc về quan điểm, tư tưởng của mình chính là qua nhân vật

- Xuất phát từ đặc trưng của văn học, đối tượng phản ánh của văn học là cuộcsống và con người

3 Chứng minh (7.0 điểm):

- Học sinh có thể chọn lựa, phân tích một số nhân vật trong truyện ngắn đã học

trong chương trình Ngữ văn 11 để làm sáng tỏ vấn đề: Liên và An ( Hai đứa trẻ - Thạch

Lam), Chí Phèo ( Chí Phèo - Nam Cao), Hộ ( Đời thừa - Nam Cao),

- Học sinh có thể triển khai theo nhiều hướng nhưng không phân tích chung chung

mà phải có định hướng bám sát các vấn đề được bàn luận

- Sự cảm thụ, phân tích, bình luận của học sinh phải tinh tế, sâu sắc, thuyết phục

4 Đánh giá, mở rộng vấn đề (2.0 điểm):

- Là một nhà văn tài năng, có sở trường về truyện ngắn, từ thực tế lao động sángtạo của mình Nguyễn Minh Châu đã rút ra những kinh nghiệm sáng tác quý báu: xâydựng nhân vật để gửi gắm tư tưởng của nhà văn Ý kiến của Nguyễn Minh Châu đãkhái quát được đặc trưng cơ bản của thể loại truyện ngắn

- Từ đó đưa ra yêu cầu với người nghệ sĩ và người đọc Người nghệ sĩ phải thểhiện cái nhìn, thái độ, tư tưởng của mình về cuộc sống và con người thông qua nhânvật trong tác phẩm Người đọc cũng cần đọc tác phẩm một cách nghiêm túc, khámphá, suy ngẫm những vấn đề xã hội có ý nghĩa mà người nghệ sĩ gửi gắm qua nhânvật Tuy nhiên, mọi tư tưởng, nội dung của tác phẩm không chỉ được gửi gắm quanhân vật mà còn qua các yếu tố khác trong truyện ngắn như tình huống, chi tiết, sự

Trang 22

kiện, Vì vậy, đọc truyện ngắn cũng cần phải chú ý toàn diện các yếu tố hình thức đểnắm bắt nội dung tác phẩm

Người ra đề: Phạm Thùy Dương CHÍ PHÈO

ĐỀ 11: Từ cách nhìn của Thị Nở đối với nhân vật Chí Phèo (Chí Phèo– Nam Cao),

nhà phê bình Phạm Xuân Nguyên đã liên hệ đến thiên chức của người nghệ sĩ Và ông

đã quả quyết rằng: Nhà văn như Thị Nở.

Anh/ chị hãy bàn về quan niệm trên và chứng minh rằng với tác phẩm Chí Phèo, Nam Cao đã làm tròn thiên chức của một nhà văn.

* Ôi sao mà hắn hiền, có phải đây mới là bản chất của Chí mà ngày thường bị lấp đikhông

* Sao có lúc nó hiền như đất

– Thiên chức của người nghệ sĩ: Phải nhìn đời bằng con mắt của tình thương Phải tìmtòi và thấu hiểu những điều mà chưa ai ngờ tới, phải biết khơi những gì chưa ai khơi

và sáng tạo những gì chưa có

2 Ở tác phẩm Chí Phèo, nhà văn Nam Cao thực sự đã làm tròn thiên chức của

người nghệ sĩ.

Trang 23

a Nhà văn đã biết đào sâu, biết tìm tòi, biết khơi những nguồn chưa ai khơi và sángtạo những gì chưa có.

– Chí Phèo, không chỉ là nỗi khổ vật chất mà đau đớn hơn là bi kịch tinh thần, nỗi đau

bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính, bị cự tuyệt quyền làm người Nam Cao muốnkhẳng định còn có những nỗi đau, đau khổ hơn tất cả là con người bị loại ra khỏi cộngđồng

– Nhưng bên trong cái lốt của quỷ dữ là đốm sáng nhân tính

-> Đây là những phát hiện mới mẻ của nhà văn Nam Cao so với các nhà văn cùngthời

b Nhà văn phải nhìn đời bằng con mắt của tình thương để tìm tòi để thấu hiểu

– Trong các tác phẩm của mình, Nam Cao thường trân trọng giá trị của tình thương.Chính tình người có khả năng thức tỉnh tính người Nam Cao đã xây dựng nhiều nhânvật biểu hiện cho lối sống tình thương Và đó chính là tấm lòng của Nam Cao dành

cho con người (Là Từ trong Đời thừa, và ở Chí Phèo là Thị Nở)

– Chỉ bằng tấm lòng bao dung độ lượng, người nghệ sĩ mới thực sự có những cảmthông sâu sắc trước những bất hạnh của con người (Xót xa trước những quằn quạitrong cô đơn của Chí; đau đớn trước nhân hình nhân tính của Chí bị rách nát )

– Và cũng chính bằng tấm lòng bao dung độ lượng, nhà văn cũng mới phát hiện vàtrân trọng vẻ đẹp khuất lấp, bên trong tâm hồn của con người.(Đồng cảm, xót thương,trân trọng trước nỗi buồn, sự ăn năn, niềm khao khát của Chí Phèo…)

– Chính nhìn nhân vật bằng sự cảm thông như vậy, nên ngòi bút của Nam Cao nặngtrĩu yêu thương

c Muốn làm tròn thiên chức ấy, nhà văn phải luôn trau giồi tài năng, trau giồi lốisống Để làm sao nhà văn có thể cùng một lúc sống nhiều cuộc đời, biết mở lòng đểđón nhận những vang động của cuộc đời và bằng tài năng nghệ thuật phải thể hiệnnhững nội dung ấy một cách da diết và lắng đọng

Đánh giá chung

– Giá trị của tác phẩm Chí Phèo

– Đóng góp của nhà văn Nam Cao cho nền văn học Việt Nam hiện đại

Trang 24

ĐỀ 12: Chí Phèo, trên con đường trở về và người bạn của anh – Nam Cao

người nông dân ngay cả khi họ bị tha hoá mất cả nhân hình lẫn nhân tính )

- Con người sâu sắc , tri kỉ của Nam Cao đã thể hiện trong suốt dọc hành trình rưngrưng cảm động với biết bao hi vọng và tuyệt vọng của nhân vật :

+ Thức dậy với nỗi buồn mơ hồ

+ Thấm thía sự bình yên của cuộc sống thường nhật , tiếc nuối ước mơ trong quá khứ(dẫn chứng –phân tích)

+ Khát khao được trở về làm người lương thiện

+ Hi vọng Thị Nở sẽ mở đường cho hắn

+ Thất vọng và đau khổ cùng cực

+ Tuyệt vọng , cùng quẫn , CP giết Bá Kiến và kết thúc cuộc đời chính mình

- Vai trò, sứ mệnh của nhà văn là phải nâng đỡ phần nhân tính của con người , giúpcon người biết nhận ra và biết trân trọng phần nhân tính bị chìm khuất

- Nhà văn phải đứng vững trên lập trường nhân đạo

Trang 25

ĐỀ 13: Khi một nhà văn mới bước vào làng văn, điều đầu tiên tôi sẽ hỏi anh ta là anh

sẽ mang lại điều gì mới cho văn học ( Lep Tonxtoi) Bằng những hiểu biết của mình

về truyện ngắn Chí Phèo anh/ chị hãy thay mặt nhà văn Nam Cao trả lời câu hỏi ấy

ĐÁP ÁN

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: 0,25đ

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triểnkhai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sự sáng tạo của Nam Cao trong tác phẩm Chí

– Sự sáng tạo của nhà văn Nam Cao trong tác phẩm Chí Phèo

+ Quan điểm sáng tác của Nam Cao: Sinh thời Nam Cao Luôn coi trọng hoạt động sáng tạo trong nghệ thuật “Văn chương không cần đến sự khéo tay,Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu tìm tòi khơi hứng nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa ai có “ Quan điểm này gặp gỡ với quan điểm của rất nhiều các nhà vănnổi tiếng trên thế giới bởi nó đề cập tới bản chất của nghệ thuật là sáng tạo Nói cách khác, sáng tạo là sinh mệnh của văn chương

Trang 26

Hoan) bị bóc lột, bị chà đạp, chịu sự đày đọa về vật chất nhưng vẫn là con người

– Chí Phèo từ 1 anh canh điền khỏe mạnh, hiền lành, chất phác bị vu oan biến thành 1 Chí Phèo lưu manh mất cả nhân hình và nhân tính, hắn bán cả linh hồn mình trở thànhcon quỷ dữ của làng Vũ Đại Với Chí Phèo, Nam Cao không chỉ lột trần sự thật đau khổ của người nông dân vừa nêu được một quy luật xuất hiện trong làng xã Việt Nam trước CM8: Hiện tượng những người nông dân nghèo lương thiện bị áp bức bóc lột nặng nề và bị đẩy vào con đường tha hoá, lưu manh Tình cảnh ấy của Chí Phèo đã làm cho số phận người nông dân trung thực rơi xuống vực thẳm của bi kịch

* Giá trị nhân đạo độc đáo:

– Nếu Ngô Tất Tố ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, trọn vẹn, không tì vết của Chị Dậu thì Nam Cao miệt mài lật xới tận cùng để gạn lấy “giọt thiên lương” nhỏ nhoi, khuất lấp nhưng trong trẻo, thanh khiết nơi tâm hồn tưởng như đã hoàn toàn méo mó của Chí Bởi vậy, hành trình từ cõi quỷ trở về cõi người ngỡ giản đơn mà sao nhọc nhằn, khổ đau, quằn quại đến thế Qua nhân vật Thị Nở, nhà văn gieo trồng hạt nhân

tư tưởng và ước mơ về tình thương làm thay đổi thế giới hay ít ra cứu vớt một con người Có lẽ ít ai như Nam Cao, nhọc công để dừng lại suy tư, khám phá và nuôi giữ mầm sống trong những tâm hồn thoạt nhìn thấy chỉ có tro tàn tăm tối

*Về nghệ thuật:

Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình

Nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật: Nhiều trường đoạn tâm lí phức tạp được nhà văn “giải phẫu” thành công (Lúc Chí Phèo tỉnh dậy sau cơn say, cảm nhận cuộc sống và ý thức về đời mình, khi Thị Nở đem bát cháo hành sang để Chí thấm thía giá trị của tình thương, đoạn Chí Phèo miệng nói trả thù “con khọm già” mà chân lại tìm tới cửa nhà Bá Kiến…)

Ngôn ngữ: giản dị nhưng tinh sắc (ngôn ngữ tâm lí của Bá Kiến khi dụ dỗ Chí Phèo)

0,5đ

d Sáng tạo 0,5đ

Trang 27

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

e Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25đ

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

ĐỀ 14: Nhà văn lớn là người có khả năng khám phá, miêu tả tinh tế, đồng thời

có thể lí giải sâu sắc thế giới nội tâm con người

Anh/ chị có suy nghĩ gì về ý kiến trên? Bằng những hiểu biết của mình vềtruyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) hãy làm rõ quan điểm của mình

Học sinh có thể trình bày vấn đề theo những cách khác nhau, song bài viết phải làmnổi bật được các nội dung chính sau:

- Giải thích

+ Nhà văn lớn

+ Những nhà văn tài năng, có vị trí đặc biệt trong văn học một

dân tộc là người có biệt tài trong việc nắm bắt và miêu tả sống

động những diễn biến tâm trạng phong phú, phức tạp trong

tâm hồn con người, đồng thời có đủ vốn sống, vốn tri thức, có

tư tưởng tiến bộ để lí giải những biến đổi của thế giới nội tâm

ấy

2 điểm

- Bàn luận

+ Đây là ý kiến sâu sắc

+ Người đọc đến với văn học là để hiểu đời, hiểu người, hiểu

mình, có những kiến giải sâu sắc về cuộc sống tác phẩm văn

học thể hiện những khám phá sâu sắc về con người sẽ giúp

thỏa mãn nhu cầu người đọc và trở thành tác phẩm lớn, vinh

danh nghề cầm bút của nhà văn

+ Con người là một bản thể phức tạp nhưng phức tạp nhất là

thế giới tâm hồn Văn học khám phá về con người, nhưng sự

khám phá chỉ đạt được giá trị đích thực khi nhìn con người ở

cả bên ngoài lẫn bên trong Phát hiện, miểu tả và lí giải sâu

sắc thế giới nội tâm con người sẽ tạo nên giá trị của tác phẩm

và tầm vóc của nhà văn

+ Sự quan sát tinh tế, những hiểu biết sâu sắc về con người,

4 điểm

Trang 28

vốn ngôn ngữ, khả năng sử dụng ngôn ngữ giúp nhà văn

miểu tả tinh tế và sống động thế giới tâm hồn con người

+ Tư tưởng tiến bộ sẽ giúp nhà văn có những kiến giải sâu

sắc, thuyết phục về thế giới tâm ấy

=> Như vậy, việc miêu tả, phân tích nội tâm con người sẽ cho

thấy tư tưởng và bút lực của nhà văn

+ Những trang miểu tả, phân tích sâu sắc nội tâm con người sẽ

đêm đến cho người đọc những nhận thức thú vị về đời sống và

những tình cảm nhân văn cao đẹp

- Phân tích truyện Chí Phèo của Nam Cao để làm sáng tỏ ý

kiến

+ Nam Cao tả tinh tế, sống động nội tâm các nhân vật Chí

Phèo, Thị Nở qua hình thức nghệ thuật đặc sắc

+ Nam Cao lí giải sâu sắc những biến đổi trong tâm hồn nhân

vật:

* Bước ngoặt trong tâm hồn Chí vào buổi sáng đầu tiên

khi tỉnh rượu được lí giải bằng trận ốm, những suy nghĩ về

hiện tại, tương lai, bản tính hiền và tình yêu thương, sự chăm

sóc ân tình của Thị Nở

* Tâm trạng Chí khi định đến nhà Thị Nở những rồi lại

đến nhà Bá Kiến giết chết hắn và tự sát

+ Diễn tả sống động và lí giải sâu sắc nội tâm nhân vật, Nam

Cao đã giúp người đọc hiểu, cảm thông, trân trọng hơn với bi

kịch và cả những nét đẹp tâm hồn những người như Chí

Phèo, Thị Nở

+ Việc diễn tả nội tâm nhân vật của Nam Cao đưa ông lên vị

trí của một cây bút hiện thực tâm lý xuất sắc

4 điểm

- Đánh giá:

+ Diễn tả, phân tích, lí giải thành công thế giới tâm hồn người

là phương diện làm nên tầm vóc của một cây bút lớn

+ Nhưng diễn tả, lí giải nội tâm nhân vật phải theo đúng chân

lí khách quan của đời sống, phù hợp với sự vận động của tính

2 điểm

Trang 29

cách nhân vật.

+ Một cây bút lớn cũng cần nhiều yếu tố khác ngoài việc diễn

tả , lí giải nội tâm con người

+ Bài học cho người cầm bút và tiếp nhận văn học

Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền- THPT Chuyên Thái Bình

Đề 15: Nói về tính độc đáo của phong cách trong sáng tác, có ý kiến cho rằng:

“Nghệ thuật là lĩnh vực của cái độc đáo, vì vậy nó đòi hỏi người sáng tác phải có phong cách nổi bật, tức là nó có nét gì đó rất riêng, mới lạ thể hiện trong tác phẩm của mình”.

Anh (chị) hãy chọn phong cách tác giả Nam Cao để phân tích, làm sáng tỏ ýkiến trên

– Giới thiệu về ý kiến: nghệ thuật đòi hỏi rất cao ở người nghệ sĩ năng lực sáng tạo,

độc đáo Đấy chính là phong cách nghệ thuật của mỗi nhà văn chân chính

– Giải thích ý kiến:

– Thế nào là phong cách nghệ thuật?

+ Là khuôn mặt riêng, giọng điệu riêng của từng nghệ sĩ trong thế giới nghệ thuật, lànhững nét riêng biệt, chủ yếu của một tài năng nghệ thuật độc đáo

+ Cái riêng, cái mới lạ thể hiện trong các tác phẩm của nhà văn là gì? Đó là cái nhìnđộc đáo đối với hiện thực cuộc sống thể hiện chiều sâu của sự cảm nhận và khám pháđời sống của nhà văn, là sự sáng tạo mới mẻ trong việc sử dụng các phương tiện hìnhthức nghệ thuật (như lời văn, câu văn, từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu,…)

Trang 30

– Phân tích phong cách Nam Cao qua một số tác phẩm tiêu biểu.

Những nét chính trong phong cách nghệ thuật Nam Cao

+ Nam Cao nhìn đời, nhìn con người vừa bằng đôi mắt hiện thực sắc sảo, nghiêmngặt, vừa bằng đôi mắt của tình thương và lòng vị tha

+ Để chuyển tải nội dung cái nhìn ấy, nhà văn chú trọng xây dựng những cốt truyệntâm lí sinh động, phức tạp (với sự giằng co, dằn vặt, thao thức đến khắc khoải củanhân vật) và tập trung bút lực vào hai đề tài chính là người nông dân và người trí thứcnghèo

Phân tích một số tác phẩm của Nam Cao để làm sáng tỏ những nét phong cách trên.(ví dụ: Chí Phèo, Đời thừa…)

– Đánh giá chung:

– Sức sống lâu bền của một tác phẩm phụ thuộc rất nhiều vào sự mới lạ, độc đáo trongcách nhìn, cách thể hiện của nhà văn

– Phong cách nghệ thuật là thước đo tài nghệ, cá tính sáng tạo của người nghệ sĩ

Đề sưu tầm

ĐỀ 16: Từ cách nhìn của Thị Nở đối với nhân vật Chí Phèo (Chí Phèo- Nam Cao),

nhà phê bình Phạm Xuân Nguyên đã liên hệ đến thiên chức của người nghệ sĩ Và ông

đã quả quyết rằng : Nhà văn như Thị Nở

Anh/ chị hãy bàn về quan niệm trên và chứng minh rằng với tác phẩm Chí Phèo,

Nam Cao đã làm tròn thiên chức của một nhà văn

2 1 Giải thích

- Cái nhìn của Thị Nở đối với Chí Phèo là cái nhìn bằng sự yêu

thương, bằng lòng cảm thông

+ Trong khi cả làng Vũ Đại xa lánh Chí, không xem Chí là con người

thì Thị Nở đã chăm sóc Chí Bát cháo hành là biểu hiện của tình

người ấm áp

+ Chính nhìn Chí Phèo bằng sự cảm thông như vậy nên: Thị Nở đã

thấy Chí rất đáng thương Còn gì đáng thương bằng đang ốm mà phải

(3.0)

0.75

1.0

Trang 31

nằm một mình Thị Nở đã thấy nỗi buồn, nỗi cô độc của Chí Thị đã

phát hiện ra phần con người của Chí Phèo Chính Thị Nở đã khẳng

định :

* Ôi sao mà hắn hiền, có phải đây mới là bản chất của Chí mà ngày

thường bị lấp đi không

* Sao có lúc nó hiền như đất

- Thiên chức của người nghệ sĩ: Phải nhìn đời bằng con mắt của tình

thương Phải tìm tòi và thấu hiểu những điều mà chưa ai ngờ tới, phải

biết khơi những gì chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa có 1.25

2 Ở tác phẩm Chí Phèo, nhà văn Nam Cao thực sự đã làm tròn

thiên chức của người nghệ sĩ.

a Nhà văn đã biết đào sâu, biết tìm tòi, biết khơi những nguồn chưa ai

khơi và sáng tạo những gì chưa có

- Chí Phèo, không chỉ là nỗi khổ vật chất mà đau đớn hơn là bi kịch

tinh thần, nỗi đau bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính, bị cự tuyệt

quyền làm người Nam Cao muốn khẳng định còn có những nỗi đau,

đau khổ hơn tất cả là con người bị loại ra khỏi cộng đồng

- Nhưng bên trong cái lốt của quỷ dữ là đốm sáng nhân tính

-> Đây là những phát hiện mới mẻ của nhà văn Nam Cao so với các

nhà văn cùng thời

b Nhà văn phải nhìn đời bằng con mắt của tình thương để tìm tòi để

thấu hiểu

- Trong các tác phẩm của mình, Nam Cao thường trân trọng giá trị

của tình thương Chính tình người có khả năng thức tỉnh tính người

Nam Cao đã xây dựng nhiều nhân vật biểu hiện cho lối sống tình

thương Và đó chính là tấm lòng của Nam Cao dành cho con người

(Là Từ trong Đời thừa, và ở Chí Phèo là Thị Nở)

- Chỉ bằng tấm lòng bao dung độ lượng, người nghệ sĩ mới thực sự có

những cảm thông sâu sắc trước những bất hạnh của con người (Xót

xa trước những quằn quại trong cô đơn của Chí; đau đớn trước nhân

hình nhân tính của Chí bị rách nát )

- Và cũng chính bằng tấm lòng bao dung độ lượng, nhà văn cũng mới

phát hiện và trân trọng vẻ đẹp khuất lấp, bên trong tâm hồn của con

(8.0)

1.0

1.00.5

1.0

Trang 32

người.(Đồng cảm, xót thương, trân trọng trước nỗi buồn, sự ăn năn,

niềm khao khát của Chí Phèo…)

- Chính nhìn nhân vật bằng sự cảm thông như vậy, nên ngòi bút của

Nam Cao nặng trĩu yêu thương

c Muốn làm tròn thiên chức ấy, nhà văn phải luôn trau giồi tài năng,

trau giồi lối sống Để làm sao nhà văn có thể cùng một lúc sống nhiều

cuộc đời, biết mở lòng để đón nhận những vang động của cuộc đời và

bằng tài năng nghệ thuật phải thể hiện những nội dung ấy một cách da

- Giá trị của tác phẩm Chí Phèo

- Đóng góp của nhà văn Nam Cao cho nền văn học Việt Nam hiện

đại

(1.0)

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

ĐỀ 17: “ Nhà văn sáng tạo nhân vật để gửi gắm tư tưởng, tình cảm và quan niệm của

mình về cuộc đời”

( Ngữ văn 11, Nâng cao, tập một, trang 197)

Với các nhân vật quản ngục ( Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân), Bá Kiến ( Chí Phèo- Nam Cao) , Anh/ chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

Người ra đề: Vương Thị Vân Anh

2 “ Nhà văn sáng tạo nhân vật để gửi gắm tư tưởng, tình cảm và quan 12,0

Trang 33

niệm của mình về cuộc đời”

a Giải thích kiến thức lí luận

- Nhân vật là yếu tố quan trọng của thể loại tự sự Kết tinh tài

năng nghệ thuật và tấm lòng của nhà văn với con người, cuộc

sống

- Có nhiều loại hình nhân vật: nhân vật chính/phụ, nhân vật trung

tâm, nhân vật chính diện/phản diện

- Nhân vật thường biểu hiện qua các phương diện: lai lịch, ngoại

hình, hành động, cử chỉ, ngôn ngữ, nội tâm…

- Xây dựng nhân vật là một phương thức nhà văn gửi gắm tư

tưởng, tình cảm hay một quan niệm nào đó về cuộc đời

2,0

b Ý nghĩa của các hình tượng nhân vật trong các tác phẩm

+ Nhân vật quản ngục trong “ Chữ người tử tù” của Nguyễn

Tuân

- Nhân vật được khắc họa bằng ngòi bút lãng mạn

- Nhân vật mang nhiều vẻ đẹp đáng trân trọng: tâm hồn

nghệ sĩ, phẩm chất trong sạch, tấm lòng “ biệt nhỡn liêntài”

- Nhân vật được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với Huấn

Cao , để từ đó nhà văn ngợi ca cái đẹp, cái thiện và thểhiện quan niệm nghệ thuật về con người là sự thống nhấtgiữa tài hoa- khí phách-thiên lương

+ Nhân vật Bá Kiến trong Chí Phèo của Nam Cao

- Nhân vật được khắc họa bằng ngòi bút hiện thực

- Bá Kiến được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với Chí

Phèo và các nhân vật khác, bộc lộ các đặc điểm: cách ứng

xử xảo quyệt, nhân cách bỉ ổi Đây là nhân vật điển hình :vừa có bản chất chung của bọn cường hào , vừa có nhữngnét riêng biệt sinh động

- Hình tượng nhân vật Bá Kiến là lời tố cáo đối với xã hội

áp bức, vô nhân tính đồng thời thể hiện lòng đồng cảm của

4,0

4,0

Trang 34

nhà văn đối với các nạn nhân xã hội đó.

ĐỀ 18: Bằng hiểu biết về phong trào Thơ mới 1932 – 1945, anh (chị) hãy làm sáng tỏ

quan điểm “Thơ đi giữa ý và nhạc” của Chế Lan Viên.

- Tình cảm trong thơ là tình cảm được ý thức, được lắng lọc qua cảm

xúc thẩm mĩ, gắn liền với khoái cảm của sự tự ý thức về mình và về

đời – đó là ý.

- Ngôn từ thơ được cấu tạo đặc biệt (Thi trung hữu nhạc): có âm điệu,

nhịp điệu, vần điệu, thanh điệu… Nhạc điệu thơ đa dạng, tương ứng

với đa dạng của cảm xúc

=> Thơ là những âm vang của tình cảm con người, là “nhạc của tâm

hồn” (Vôn – te) đã được ý thức (Thơ đi giữa ý và nhạc)

3,0

* Chứng minh

- Thơ là ngôn ngữ nghệ thuật gồm hai lớp vỏ: Ý nghĩa và âm thanh,

nếu lớp vỏ ý nghĩa đưa đến những khái niệm, những hiểu biết thì lớp

vỏ âm thanh với những tín hiệu riêng sẽ có sức ngân vang tạo ra nhạc,

tạo cảm xúc và hình tượng cảm xúc Ngược lại, nhạc tạo ra hình tượng

cảm xúc và khi âm thanh kết tinh hàm súc, hài hoà với hình ảnh thì sẽ

tạo ra ngôn ngữ thơ

- Nhạc biểu đạt ý trong thơ gồm:

6,0

Trang 35

+ Âm điệu được hiểu theo nghĩa hẹp là tiếng cao - thấp, dài - ngắn, mau

– khoan được kết hợp hài hoà với nhau trong từng câu, từng đoạn thơ,tạo thành những âm thanh hoàn chỉnh Trong tiếp nhận thi ca, ngườiđọc bị cuốn hút, ám ảnh bởi độ ngân vang của từ ngữ, của nhịp điệucâu thơ để từ đó góp phần hiểu nội dung, ý nghĩa mà chúng biểu đạt

(Tràng giang, Tống biệt hành, Vội vàng, Đây thôn vĩ Dạ…)

+ Thanh điệu là độ trầm bổng của âm thanh thông qua tiếng nói hoặc

chữ viết Thông thường, muốn thể hiện sắc thái du dương, nhẹ nhàng,các nhà thơ dùng thanh bằng, những bài thơ khúc triết hay dùng thanh

trắc (Tống biệt hành, Hầu trời, Nguyệt cầm…)

+ Vần điệu là sự lặp lại những âm thanh như nhau hoặc gần giống nhau

trong bài thơ Đặc điểm của vần điệu là giúp cho ta có những ấn tượng

cụ thể về một hình tượng, một ngôn từ, một âm thanh nào đó, để từ đótạo một ấn tượng không phai mờ trong tình cảm của người đọc hoặc

người nghe (Mùa xuân chín, Tiếng thu, Chiều xuân…)

+ Nhịp điệu là kết quả của sự chuyển động nhẹ nhàng và sự lặp lại đều

đặn những âm thanh mạnh, nhẹ khác nhau trong bài thơ Maiacôpxki

nói: Nhịp điệu là năng lực cơ bản, là sức mạnh cơ bản của câu thơ.

Nhịp điệu không thuần tuý là những âm vang bên ngoài đi kèm ý thơ

mà có khi nó ẩn bên trong ý thơ (Tương tư, Đây mùa thu tới, Xuân, Tiếng sáo Thiên Thai…)

* Bình luận

- Một trong những thành tựu nghệ thuật của Thơ mới là sử dụng nhạcđiệu để biểu đạt tình cảm, tư tưởng Nhạc của Thơ mới là điệu tâm hồndân tộc quen thuộc phảng phất trong ca dao, dân ca, trong Đường thiqua nhiều thời kỳ Trên nền tảng truyền thống ấy, các nhà Thơ mới đãnhanh nhạy tiếp thu những thành tựu về nhạc tính trong thơ Pháp đểlàm nên nhạc điệu của Thơ mới, qua thi pháp ngữ điệu của ngôn ngữViệt

- Trong thơ có chất nhạc, trong nhạc có chất thơ, chỉ có điều ở bài thơnày chất nhạc ẩn đi trong cảm xúc, ở bài thơ khác, cảm xúc lại làmnền cho chất nhạc bộc lộ Đó cũng là lí do tại sao trong số các tácphẩm âm nhạc của loài người, một phần lớn được phổ từ thơ

- Ý và nhạc kết hợp hài hòa với nhau tạo thành thơ Điều đó không chỉđòi hỏi tài năng của người nghệ sĩ mà còn cần cả sự hiểu biết và khả

3,0

Trang 36

năng cảm thụ tinh tế của bạn đọc.

Người ra đề và đáp án: Lê Thị Thu Huyền

HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA ĐỀ 19: Về văn học trào phúng, có ý kiến cho rằng:

“Đó là một khái niệm bao trùm lĩnh vực văn học của tiếng cười”

(Từ điển thuật ngữ văn học, Nhiều tác giả, NXB Giáo dục, 2008, tr 303)

Cảm nhận của anh/chị về tiếng cười của Vũ Trọng Phụng trong đoạn

trích Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ)

Yêu cầu về kiến thức:

– Đây là dạng đề mở Thí sinh có thể trển khai bài làm của mình theo nhiều cách khácTuy nhiên, bài làm cần đạt được một số yêu cầu cơ bản sau:

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận

– Văn học của tiếng cười là một khái niệm chỉ tất cả các thể loại, các tác phẩm vănhọc mang cảm hứng trào phúng, sử dụng bút pháp trào phúng, lấy tiếng cười làm mụcđích hài hước, phương tiện bộc lộ thái độ chế giễu, mỉa mai, phê phán cái xấu, cáiđáng cười Đó là ca dao hài hước, trào phúng, truyện cười dân gian, thơ trào phúng( của Nguyễn Khuyến, Tú Xương…), truyện trào phúng (của Nguyễn Công Hoan…)

– Tiểu thuyết Số đỏ của Vũ Trọng Phụng là tác phẩm xuất sắc của văn học hiện thựctrào phúng giai đoạn 1930-1945

*Tiếng cười của Vũ Trọng Phụng trong đoạn trích

+) Đối tượng của tiếng cười

Trang 37

Cười xã hội thượng lưu thành thị đương thời Xã hội thu nhỏ trong đoạn trích gồmđám động những nhân vật có tên và không tên

 Nhân vật có tên: các thành viên trong gia đình cụ cố Hồng (Văn Minh, Cụ cốHồng, Tuyết, Tú Tân ) các thành viên khác (Typn, cảnh sát…)

 Nhân vật không tên: những người đưa đám

Tất cả đều chứa đựng sự mâu thuẫn giữa vẻ bề ngoài buồn rầu, đau khổ, văn minh, chíhiếu và bản chất bên trong vui vẻ, sung sướng, bất hiếu, vô văn hoá…

+) Mục đích tiếng cười

Tác giả phê phán mãnh liệt bản chất lố lăng, đồi bại của xã hội thượng lưu thành thị,muốn tống tiễn nó vào cõi chết

+) Nghệ thuật tạo tiếng cười

– Xây dựng tình huống trào phúng cơ bản: hạnh phúc của gia đình có tang

– Xây dựng hình tượng đám đông bằng nghệ thuật biếm hoạ: cường điệu, nói ngược,tạo chi tiết nghệ thuật đặc sắc

– Hạnh phúc của một tang gia là chương truyện đặc sắc của tiểu thuyết: chương truyện

đã hội đủ các nhân vật của toàn tiểu thuyết và đã thu nhỏ bộ mặt xã hội tư sản thànhthị với tất cả bản chất xấu xa của nó: háo danh, hám lợi, giả tạo, rởm đời, vô văn hoá

và bao trùm là thói đạo đức giả

– Chương truyện cũng tiêu biểu cho bút pháp trào phúng của Vũ Trọng Phụng nóiriêng, của văn học trào phúng nói chung

SỞ GD& ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP

VỘI VÀNG

Trang 38

ĐỀ 20: Nhà văn I.X Tuốc- ghê- nhép cho rằng: Cái quan trọng trong tài năng văn

học là tiếng nói của mình, là cái giọng riêng biệt của chính mình không thể tìm thấy trong cổ họng của bất kì một người nào khác

(Dẫn theo Khrapchenco Cá tính sáng tạo của nhà văn và sự phát triển văn học Nhà xuất bản tác phẩm mới, 1978)

Anh (chị) hãy bình luận ý kiến trên và làm sáng tỏ cái giọng riêng biệt của Xuân Diệu qua một số bài thơ tiêu biểu

1, Giới thiệu vấn đề (1,0 điểm)

– Nhà văn I.X Tuốc- ghê- nhép cho rằng: Cái quan trọng trong tài năng văn học là tiếng nói của mình, là cái giọng riêng biệt của chính mình không thể tìm thấy trong cổ họng của bất kì một người nào khác

– Xuân Diệu, nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới Qua sáng tác của mình, ông đã

in được dấu vào nền văn học với một giọng riêng biệt, độc đáo hiếm thấy

2, Giải thích ý kiến (2,0 điểm)

– Tài năng văn học: Khả năng văn học, sự giỏi giang, điêu luyện của người nghệ sĩ ngôn từ trong sáng tạo nghệ thuật Tài năng văn học còn là cách nói hoán dụ để chỉ những nhà văn nhà thơ có tài

– Nói : Là thể hiện thành lời một nội dung nào đó, giọng : Là cách phát âm, cách nói Tiếng nói của mình, cái giọng riêng biệt của chính mình : Là cách diễn đạt, cách thể hiện độc đáo của một cá nhân về vấn đề nào đó

– Không thể tìm thấy trong cổ họng của bất kì một người nào khác: Duy nhất, không thể có người thứ hai giống mình

=> Nhận định là cách nói hình ảnh có tính chất đúc kết về cái quan trọng của những tài năng văn học lớn Đó là: Một nghệ sĩ có tài phải là người có phong cách riêng độc đáo, không lẫn với bất cứ ai, không giống với bất cứ người nào 1,0

3, Bình luận ý kiến (3,0 điểm)

– Phong cách nghệ thuật của nghệ sĩ là một cái gì đó bền vững, xuyên suốt, lặp đi lặp lại trong các sáng tác trên cả hai phương diện nội dung và hình thức nghệ thuật Nói cách khác phong cách là biểu hiện tài nghệ của người nghệ sĩ ngôn từ trong việc đem đến cho người đọc một cái nhìn mới mẻ chưa từng có về cuộc đời thông qua những phương thức, phương tiện nghệ thuật mang đậm dấu ấn cá nhân người sáng tạo

– Phong cách nghệ thuật biểu hiện ở cái nhìn có tính chất khám phá, ở giọng điệu riêng biệt, ở hệ thống hình tượng, ở các phương diện nghệ thuật…

– Điều quan trọng trong tài năng của người nghệ sĩ là cái riêng biệt, độc đáo mà không

ai có thể bắt chước, làm theo Đây vừa là yêu cầu, vừa là tiêu chuẩn để đánh giá vị trí của nghệ sĩ ấy trên văn đàn Cái riêng ấy sẽ giúp họ ghi được dấu ấn trên nền văn học, được người đọc yêu mến, tôn vinh 1,5

Trang 39

thuật độc đáo của ông (5,0 điểm)

– Thơ Xuân Diệu thể hiện đầy đủ nhất cho ý thức cá nhân của cái tôi thơ mới nhưng đồng thời cũng mang đậm bản sắc riêng của cái tôi trong thơ Xuân Diệu Đó là cái tôi tích cực, mãnh liệt, lúc nào cũng thèm yêu, khát sống, khát khao tận hưởng, cống hiếnngay trên thiên đường trần thế này Cái tôi mang giọng điệu vồ vập, vội vàng, cuống quýt…Dù khi vui hay khi buồn đều nồng nàn, tha thiết

– Cái nhìn của Xuân Diệu là cái nhìn tình tứ nên thiên nhiên luôn hiện ra với vẻ đẹp xuân tình

– Thơ Xuân Diệu tiêu biểu cho tinh thần lãng mạn Mỗi tiếng thơ như một cơn lũ cảm xúc tuôn chảy, câu nọ gọi câu kia, hình ảnh này gọi hình ảnh kia trong một hơi thơ dồidào, lôi cuốn

– Mỗi thi phẩm của Xuân Diệu đều có một cấu tứ khá chặt chẽ, không chỉ phơi trải tình cảm một cách đơn thuần, thi sĩ còn đưa ra những quan niệm, những triết lí về tìnhyêu, tuổi trẻ, hạnh phúc, thời gian…

– Xuân Diệu có những nỗ lực, có những cách tân thơ tiếng Việt bằng sự bền bỉ học hỏi và vận dụng cấu trúc thơ phương Tây, sáng tạo những điệu nói, những cách nói mới, phát huy được triệt để các giác quan trong cảm nhận

Lưu ý: Học sinh chọn các bài thơ tiêu biểu như Vội vàng, Thơ duyên, Đây mùa thu tới… để minh họa cho từng đặc điểm trên của phong cách thơ Xuân Diệu

ĐỀ 21: Bàn về hình tượng nghệ thuật trong tác phẩm văn học, có ý kiến cho rằng:

“Một hình tượng nghệ thuật có tầm cỡ bao giờ cũng là một sự khám phá lớn.

Sự khám phá này có thể bồi dưỡng tình cảm và làm phong phú thêm tâm hồn của con người.”

Bằng hiểu biết về những tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ văn lớp 11THPT, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên

A Yêu cầu cần đạt

1 Yêu cầu về kĩ năng

- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học Thể hiện được năng lựccảm thụ văn chương của bản thân

Trang 40

- Bố cục rõ ràng, mạch lạc, có khả năng khái quát, tổng hợp vấn đề

- Diễn đạt trôi chảy, câu văn sáng rõ, giàu cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, ngữpháp

2 Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách xong cần làm rõ được một số vấn đề sau:

2.1 Giải thích nhận định

- Hình tượng nghệ thuật có tầm cỡ: đó là những hình tượng mang tư tưởng lớn

lao, có tính phổ quát, chuyển tải những vấn đề mà nhân loại quan tâm

- Sự khám phá lớn: thể hiện những sáng tạo tài năng của nhà văn mang tính

bản chất của cuộc sống: sắc sảo, nhạy bén, độc đáo, mới mẻ

- Tác động đến tình cảm và tâm hồn con người: Những hình tượng nghệ thuật

tầm cỡ có ảnh hưởng lớn đến lối sống, nhân cách, khuynh hướng thẩm mĩ của mỗingười

- Hình tượng Xuân tóc đỏ trong Số đỏ của Vũ Trọng Phụng,

- Hình tượng Huấn Cao trong Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân

2.3 Khẳng định lại ý nghĩa của nhận định sau khi đã phân tích dẫn chứng

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 TỈNH THÁI NGUYÊN

NĂM HỌC 2015 - 2016 VĂN LỚP 12

TÂY TIẾN

ĐỀ 22: Nhà thơ Lê Đạt cho rằng: Chữ bầu lên nhà thơ.

Bằng cảm nhận về hai bài thơ: Tự tình II (Hồ Xuân Hương) và Tây Tiến (QuangDũng), anh/chị hãy bình luận ý kiến trên

Ngày đăng: 25/09/2023, 21:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w