Báo cáo Luật quảng cáo ghi nhãn bao bì thực phẩm MỤC LỤC MỞ ĐẦU 3 PHẦN 1: LUẬT QUẢNG CÁO 5 1. Giới thiệu chung về quảng cáo 5 2. Quy định của Nhà nước về quảng cáo 10 2.1. Luật thực phẩm về quảng cáo 10 2.2. Pháp lệnh về quảng cáo 11 2.3. Nghị định 21 2.4. Thông tư 25 2.5. Thủ tục 38 3. Cạnh tranh không lành mạnh trong quảng cáo 44 2.3.1. Định nghĩa 44 2.3.2. Hình thức xử phạt 45 2.3.3. Các ví dụ minh họa 46 PHẦN 2: LUẬT GHI NHÃN 51 1. Luật thực phẩm về ghi nhãn 51 2. Pháp lệnh về ghi nhãn 52 3. Nghị định 53 4. Thông tư 79 5. Quyết định 89 KẾT LUẬN 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
-oOo -
TIỂU LUẬN MÔN HỌC LUẬT THỰC PHẨM
GVHD : PGS TS Đống Thị Anh Đào HVTH : Nguyễn Thị Ngọc Hà
Trần Minh Tâm Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1: LUẬT QUẢNG CÁO 5
1 Giới thiệu chung về quảng cáo 5
2 Quy định của Nhà nước về quảng cáo 10
2.1 Luật thực phẩm về quảng cáo 10
2.2 Pháp lệnh về quảng cáo 11
2.3 Nghị định 21
2.4 Thông tư 25
2.5 Thủ tục 38
3 Cạnh tranh không lành mạnh trong quảng cáo 44
2.3.1 Định nghĩa 44
2.3.2 Hình thức xử phạt 45
2.3.3 Các ví dụ minh họa 46
PHẦN 2: LUẬT GHI NHÃN 51
1 Luật thực phẩm về ghi nhãn 51
2 Pháp lệnh về ghi nhãn 52
3 Nghị định 53
4 Thông tư 79
Trang 35 Quyết định 89
KẾT LUẬN 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4MỞ ĐẦU
Một thế giới đầy quảng cáo Đó là thể hiện của nền kinh tế tiêu dùng Dù bạn thíchhay không quảng cáo vẩn tồn tại và là một phần của thời đại, với nhiều tiến bộ mặt đa dạng,tích cực lẫn tiêu cực…
Có thể nói chưa bao giờ quảng cáo lại len lỏi sâu vào cuộc sống, chi phối sự lựa chọncủa người tiêu dùng mạnh mẽ như vài năm trở lại đây ở Việt Nam và trong nội bộ giớiquảng cáo đang diễn ra một cuộc chiến thật sự
Bên cạnh đó, những thông tin được ghi trên bao bì của sản phẩm cũng góp phầnquan trọng không kém trong việc gây ấn tượng đối với người tiêu dùng
Tuy nhiên, ghi nhãn và quảng cáo sản phẩm nói chung, sản phẩm thực phẩm nóiriêng như thế nào là đúng luật thì chưa hẳn doanh nghiệp nào cũng thực hiện được Trongphạm vi bài báo cáo này, nhóm chúng em xin trình bày những khía cạnh liên quan đến luậtthực phẩm về vấn đề này
Nội dung báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong được sựchỉ dẫn của cô và góp ý của các bạn
Tháng 11/ 2010Nhóm báo cáo
Trang 5PHẦN 1: LUẬT QUẢNG CÁO
1 Giới thiệu chung về quảng cáo
1.1 Mục đích quảng cáo
Chủ quảng cáo muốn nhờ quảng cáo, là vì họ muốn giải quyết một số vấn đề, muốnbán sản phẩm và họ suy nghĩ rằng thông qua quảng cáo, họ có thể giải quyết được nhữngviệc này Từ đó, những người thiết kế làm công việc quảng cáo, có thể dùng tiền chủ quảngcáo, thể hiện ý tưởng của mình và làm cầu nối giữa chủ quảng cáo (nhà sản xuất) và ngườitiêu dùng
Ngành thiết kế quảng cáo đã ứng dụng, để kết hợp những yếu tố cần của một sảnphẩm, với mục tiêu là tạo sự chú ý và niềm tin vào sản phẩm, cần quảng cáo Ý tưởng trongquảng cáo rất hấp dẫn
Vì thế những hình thức trình bày trong quảng cáo rất đa dạng, phong phú có thể dựatrên âm nhạc, kịch, phim ảnh, hoạt hình v.v Do đó, trước khi dựng lên kế hoạch quảngcáo Hàng hóa có thể thích hợp với loại đối tượng nào ? Họ mua hàng ở đâu ? Ở thành phốlớn ? Hay ở những thành phố nhỏ? Đối tượng là ai? Tuổi tác? Nghề nghiệp? Thành phần(thuộc đẳng cấp xã hội)? Sở thích? Nhu cầu? Tâm ly ?, v.v… Những người làm trong lãnhvực thiết kế, phải hết sức động não, đưa ra nhiều ý tưởng khác nhau Trong một công tythiết kế quảng cáo, những người làm việc về ý tưởng phải qua chu trình bắt đầu từ :
- Khách hàng (chủ quảng cáo): sản phẩm cần quảng cáo
- Chiến lược thương mại
Trang 6thị giác được dựa trên những dữ liệu từ phía khách hàng Do vậy tất cả những yếu tố sẽđược phân tích và thể hiện bởi một designer và thông thường một công ty quảng cáo lớnthường chọn những người có tầm nhìn của một anh nghệ sĩ vị mỹ (dành cho chức danhquan trọng - Art director - Creative director) chứ không phải những người có khối óc phântích cứng ngắc để làm thiết kế
Vì trong quá trình sáng tạo lâu dài, người có nhiều khả năng thụ cảm, đánh giá vàsáng tạo thẩm mỹ chỉ có được khi tình cảm, xúc cảm của người đó đã phát triển khá phongphu Và trong thiết kế đồ họa, những người làm về ý tưởng được thể hiện bằng tất cả mọiphương tiện: vẽ tay, viết lời, photocopy, dán giấy, ghép hình, designer và copywriter có thểthông suốt hơn vấn đề, rõ ràng hơn ý tưởng của nhau để có thể hoàn chỉnh được một thốngnhất giữa ý và trình bày
Tóm lại, khi một ý tưởng được trình bày, mà không được chủ quảng cáo chấp nhậnthì coi như các bạn không có công việc, để mà thắng đòi hỏi những người chuyên môntrong công ty quảng cáo phải nghiên cứu kỹ lưỡng, xây dựng mô hình, đề tìm ra một ýtưởng tốt
- Ý tưởng giải quyết được vấn đề của chủ quảng cáo
- Ý tưởng có tính ưu việt
- Ý tưởng có tính chiến lược -Ý tưởng độc đáo, dễ hiểu
- Y tưởng có thể thực hiện được
Ý tưởng giải quyết được của chủ quảng cáo
Người làm về ý tưởng phải nhận thức rằng không phải chủ quảng cáo nhờ quảngcáo, chỉ đơn thuần là vì chủ quảng cáo muốn quảng cáo, mà mục đích chính là bán được sảnphẩm Vì vậy, những y mà công ty thiết kế đưa ra, phải giải quyết được những vấn đề màchủ quảng cáo muốn nhắm đến Và ở bất cứ phương diện nào, công việc của thiết kế là giảiquyết những vấn đề của chủ quảng cáo
Ý có tính ưu việt
Công ty quảng cáo sẽ lấy cái gì để giải quyết vấn đề? Do đó ý tưởng tốt có nghĩa làcông ty thiết kế phải dựa vào sức mạnh của sáng tạo, sức mạnh của đội ngũ thiết kế, để giảiquyết vấn đề của chủ quảng cáo
Ý có tính chiến lược
Trang 7Công việc của người thiết kế là dùng tính ưu việt của sáng tạo để giải quyết vấn đề.
Mô hình của công ty quảng cáo đưa ra phải là đề án có tính chiến lược là:
Ý nêu rõ vấn đề của chủ quảng cáo cần giải quyết
Nêu rõ mục tiêu, ưu điểm, sức mạnh của một ý tưởng độc đáo, ấn tượng cần thiết đểgiải quyết vấn đề
Nêu rõ ý, hành động cụ thể và có kết quả nhất để đạt được mục tiêu đó
Ý độc đáo, ấn tượng và dễ hiểu
Khi thực hiện, nếu như ý tưởng đưa ra phức tạp quá, và khó hiểu chỉ có một sốngười hiểu được vấn đề thì điều gì sẽ xảy ra Vì khó hiểu nên hoạt động của mỗi người sẽrời rạc và vì vậy sẽ khó đạt được kết quả tốt Và điều rõ ràng nhất là nếu ý tưởng khó hiểu,thì khi trình bày cho chủ quảng cáo thì họ sẽ không hiểu hết
Khi ý tưởng đó của công ty quảng cáo được lựa chọn, thì đương nhiên các bộ môntrong công ty như designer, Creative director (giám đốc sáng tạo) Art director (giám đốc mỹthuật), đồng thời với công ty thực hiện quảng cáo, hãng truyền thông v.v sẽ cùngtham gia để thực hiện đề án này
Ý tưởng có thể thực hiện được
Là khi đề án được lựa chọn thì bộ phận thiết kế trong công ty quảng cáo phải thựchiện đúng lời hứa là sẽ thực hiện một cách hoàn hảo và giải quyết hoàn toàn cho chủ quảngcáo Vì vậy ý tưởng tốt là ý có khả năng thực hiện
1.2 Nhu cầu người sử dụng
Quảng cáo chính là truyền tải mọi thông tin của sản phẩm đến với toàn thể mọingười, không chỉ dành riêng cho mổi cá nhân, mục tiêu nhằm nhắm đến mọi đối tượng mọitầng lớp, đẳng cấp xã hội như các bà nội trợ, các người lái xe, nử doanh nghiệp, v.v Thật
sự, đối tượng nói chung của quảng cáo là những con người bình thường, trong lớp ngườitrung bình đó, nhu cầu được thỏa mãn còn tiềm ẩn lớn Vì thế muốn thu hút sức chú ý củađông đảo công chúng vào một ấn phẩm nào đó, cần phải gắn liền tác dụng mỹ cảm với lợiích của mọi người
Ví dụ: Ý nhấn mạnh -Cảm xúc đam mê đến từ những sáng tạo trong cách -Bay bổng
và tận hưởng những cảm xúc ngọt ngào, với niềm khát khao lên tột đỉnh -Để có những
cảm xúc tuyệt vời khi bạn dùng sản phẩm KAHULA AND MILK -Yếu tố hình ảnh
Trang 8tạo sức căng bố cục.
Yếu tố hình ảnh cũng có những tính cách riêng biệt của nó, nhằm phụ trợ cho nộidung sản phẩm với mục đích thu hút sự chú ý Quảng cáo khi nói về chủ đề con người,hình ảnh tất yếu đòi hỏi các khuôn mặt hoạt bát, các nhân vật sinh động, gợi cảm xúc
Ví dụ: - Nói về chất lượng của xe – sẽ đem lại cảm giác thỏai mái cho người sử dụng– ý nhấn mạnh: trẻ em cần và luôn luôn được bảo vệ đó là quyền lợi của trẻ em, thế hệtương lai của mọi quốc gia - Chất lượng xe hơi hòan hảo, cộng với kính xe hơi đủ chấtlượng để bảo vệ mọi sự xâm nhập không tốt từ thế giới bên ngoài
1.3 Những yếu tố hình thành nên mẫu quảng cáo
Một ý tưởng sáng tạo mang tính thuyết phục cao
Ý tưởng mang tính quảng cáo phải hướng về công chúng, một ý tưởng tốt không chỉđơn thuần dùng những hình ảnh hoặc ngôn từ gây sự nghi hoặc, mà trước hết phải thu hút
sự chú ý người xem, để cuối cùng làm nãy sinh ham muốn mua sắm, ở đây hình thức lẫnnội dung phải luôn trình bày một sự cống hiến nói đến phục vụ, đến lợi ích, được bảo đảm,
sự tin cậy, lòng ham thích sự thuận lợi, sự khoái cảm, nhu cầu thỏa mãn, và những hy vọngv.v…đến với toàn thể mọi người Sunsilk Bồ kết “mang lại cho các bạn mái tóc óng ả,đen tuyền.” Nutrumplex “thuốc bổ dưỡng cho con bạn”
Tác động của hình ảnh và nội dung liên quan tới mẫu quảng cáo
Hình ảnh dùng để chuyển tải ý tưởng bằng ngôn ngữ đồ họa, phải rất hữu ích choviệc bán hàng Hình ảnh trình bày sản phẩm hay dịch vụ phải đang ở trong trạng thái hoạtđộng, nghĩa là chính lúc nó đang thể hiện kết quả của quảng cáo
Một hình ảnh tốt có thể làm tăng kích thích, sự tò mò, gây sự hiếu kỳ cho ngườixem,bằng không sẽ ngược lại
Hình ảnh phải sinh động, rỏ nét, truyền tải được nội dung đến với người xem Ví dụ:
Ý tưởng quảng cáo dầu thơm BURBERRY
- Bạn luôn tinh tế sành điệu, hay lãng mạn, gợi cảm? Tất cả sẽ được khi bạn chọnmột mùi nước hoa riêng cho mình,theo cảm nhận riêng của riêng mình
- Hương thơm của sản phẩm – chính là sự pha trộn mang tính lãng mạn giữa hươnghoa và trái cây tạo mùi hương tươi mát, ngọt ngào, giúp cảm giác tự tin hơn trong tình yêuđôi lứa
Trang 9 Tính cách màu sắc
Trong thiết kế, màu sắc có đóng vai trò quan trọng trong ý tưởng Bạn chọn màutrắng hay màu đen đều có thể cho bạn sự lựa chọn đầy đủ, khi trình bày ý tưởng cho tácphẩm của mình Trong quảng cáo, tính cách màu sắc góp phần quan trọng, thể hiện con mắtthẫm mỹ, tạo sự hấp dẫn cho người xem, màu sắc cũng nói lên tính chất riêng biệt của từngsản phẩm đồ họa cần quảng cáo, màu tương phản mạnh hoặc tương phản yếu, sử dụng mộtgam màu lạnh hay một gam màu ấm, người thiết kế đều có một ý đồ cụ thể, rõ ràng Đặcbiệt, màu sắc trong quảng cáo phải gây một thiện cảm nhất định đến với người tiêu dùng.Màu sắc sử dụng, phải phù hợp với nội dung sản phẩm cần quảng cáo và tâm sinh lý củanhóm đối tượng, dân tộc hoặc từng đối tượng Người thiết kế cần nắm vững qui luật vòngthuần sắc, để có thể áp dụng cho bản màu sắc riêng, cần đưa ra: Nguyên tắc phối màu: 1.Phối màu tương tự
2.Phối màu bổ túc
3.Phối màu tương phản
4.Phối màu tương đồng
5.Phối 3 màu căn bản
6.Phối màu cấp 2
7.Phối màu trung tính
8.Phối màu vô sắc
9.Phối màu đơn sắc
Nói chung màu sắc là ngôn ngữ đồ họa rất hữu hiệu, trong việc chuyển tải ý tưởng,
mà người thiết kế và xây dựng ý tưởng không ngừng tiến triển, khám phá màu sắc còn gợi
sự ham muốn, những tham vọng, niềm tin vào sản phẩm, gây cho người xem những rungđộng giàu cảm xúc với lời mời gọi hấp dẫn
Một gam màu chủ đạo phù hợp được cân nhắc và quyết định, sẽ góp phần chuyển tảimột cách hữu hiệu và hiệu quả ý tưởng cũng như tính thẩm mỹ Ví dụ: -Một gam màutương phản mạnh về màu và sắc độ - Phù hợp cho một ý tưởng, đề tài có tính động (như tạpchí, chính trị, thể thao, panô tuyên truyền,…) bao bì các sản phẩm có tính thương mại cạnhtranh cao
Hoặc một ấn phẩm màu sắc thể hiện sự trẻ trung, ngoài cách sử dụng màu một cách
Trang 10bình thường, còn thể hiện nét chấm phá, để tạo sự sinh động, có thể sử dụng màu sắc tươitắn bỏ qua thang màu xám và đen, trong màu tươi chứa các sắc màu xanh, đỏ, xanh lá vàng
và cam, nó gây nên sự chú ý Ngoài ra một gam màu tạo ra cảm giác dễ chịu luôn phải làmàu lạnh, đó là màu lục lam có thể được nhấn hoặc đi kèm với màu đỏ cam, người xemcảm giác được sự thư thái, hưng phấn, nếu màu lục lam trở nên rạng rở hơn khi được kếthợp với màu trắng (ví như bọt biển hoặc sóng biển)
Chữ trong thiết kế
Quảng cáo cũng cần đến tính nghệ thuật, ngoài một hình ảnh đẹp, thì chữ trongquảng cáo cũng dựng lên được vẽ đẹp độc đáo, riêng biệt của nó, phải đầy ý thơ, tiết tấuphải phản ảnh thương phẩm bằng hình tượng tư duy và giàu sức lôi cuốn Tính cách chữtrong quảng cáo phải mang tính tổng hợp Lời viết trong quảng cáo chữ phải rõ ràng , sinhđộng, chuẩn xác
Ngành thiết kế đồ họa sử dụng rất nhiều loại tính cách khác nhau, từ những đồ họaviên cho đến những người có ý tưởng phong phú nhất Song điều cần thiết mỗi một cá nhâncho dù chọn cho mình cách tự rèn luyện như thế nào đi nữa , thì các bạn phải có khả năngcảm thụ tốt về tạo hình, sự phối hợp hài hòa giữa sự uốn lượn của đường nét, kết hợp vớimảng hình, độ sáng tối, màu sắc và có óc sáng tạo
Nhận định mẫu quảng cáo
Điều cần chú ý là designer phải nắm rõ yêu cầu của công việc, phân tích thật rỏ ràngtính chất, đặc điểm của sản phẩm cần quảng cáo, định hướng, phân loại cho sản phẩm đượcquảng cáo trước khi ngồi vào bàn tìm ý tưởng Nếu thông suốt được yêu cầu và tính chấtcủa công việc, ý tưởng sẽ khả thi thông thoáng hơn Điều quan trọng có sức sống hơn, gầngũi hơn, chớ không đơn thuần chỉ là một lời rao, buôn bán đầy lý trí
2 Quy định của Nhà nước về quảng cáo
2.1 Luật thực phẩm về quảng cáo
Tại điều 43 của luật thực phẩm năm 2010, quy định về quảng cáo thực phẩm nhưsau:
1 Việc quảng cáo thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặcngười kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo
Trang 112 Trước khi đăng ký quảng cáo, tổ chức, cá nhân có thực phẩm cần quảng cáo phải gửi hồ
sơ tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xác nhận nội dung quảng cáo
3 Người phát hành quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, tổ chức, cá nhân cóthực phẩm quảng cáo chỉ được tiến hành quảng cáo khi đã được thẩm định nội dung và chỉđược quảng cáo đúng nội dung đã được xác nhận
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng BộCông thương quy định cụ thể loại thực phẩm phải đăng ký quảng cáo, thẩm quyền, trình tự,thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý
2.2 Pháp lệnh quảng cáo
PHÁP LỆNH CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 39/2001/PL-UBTVQH10
NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ QUẢNG CÁO
Để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về quảng cáo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa người tiêu dùng, của tổ chức, cá nhân trong hoạt động quảng cáo, góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 8 về Chương trình xây dựngluật, pháp lệnh năm 2001;
Pháp lệnh này quy định về quảng cáo
Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Pháp lệnh này quy định về hoạt động quảng cáo; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhântrong hoạt động quảng cáo
2 Pháp lệnh này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoàihoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng điều ướcquốc tế đó
Điều 2 Quyền quảng cáo của tổ chức, cá nhân
Tổ chức, cá nhân có quyền trực tiếp quảng cáo về hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ
Trang 12của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện quảng cáo chomình
Điều 3 Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động quảng cáo
1 Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụquảng cáo, người phát hành quảng cáo và người tiêu dùng
2 Nhà nước tạo điều kiện để người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảngcáo phát triển đa dạng các loại hình quảng cáo, nâng cao chất lượng quảng cáo, góp phầnphát triển kinh tế - xã hội
3 Nhà nước khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài hợp tác, đầu tư phát triển dịch vụ quảng cáo ở Việt Nam
Điều 4 Giải thích từ ngữ
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Quảng cáo là giới thiệu đến người tiêu dùng về hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ,
bao gồm dịch vụ có mục đích sinh lời và dịch vụ không có mục đích sinh lời
Dịch vụ có mục đích sinh lời là dịch vụ nhằm tạo ra lợi nhuận cho tổ chức, cá nhân cungứng dịch vụ
Dịch vụ không có mục đích sinh lời là dịch vụ không nhằm tạo ra lợi nhuận cho tổ chức, cánhân cung ứng dịch vụ
2 Người quảng cáo là tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về hoạt động kinh doanh,
hàng hoá, dịch vụ của mình
3 Sản phẩm quảng cáo là sản phẩm thể hiện nội dung quảng cáo, hình thức quảng cáo
4 Người phát hành quảng cáo là tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm quảng cáo đến người tiêu
dùng, bao gồm cơ quan báo chí, nhà xuất bản, tổ chức quản lý mạng thông tin máy tính,người tổ chức chương trình văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm và tổ chức, cá nhân sửdụng phương tiện quảng cáo khác
5 Xúc tiến quảng cáo là hoạt động tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội ký kết hợp đồng dịch vụ
quảng cáo và cung ứng các dịch vụ quảng cáo
6 Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc tất
cả các công đoạn của quá trình hoạt động quảng cáo nhằm mục đích sinh lời
Điều 5 Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quảng cáo
Trang 13Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
1 Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia,quốc phòng, an ninh và an toàn xã hội;
2 Quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dântộc Việt Nam;
3 Sử dụng Quốc kỳ, Đảng kỳ, Quốc huy, Quốc ca hoặc giai điệu Quốc ca, hình ảnh lãnh tụ,hình ảnh đồng tiền Việt Nam, hình ảnh biển báo giao thông để quảng cáo;
4 Quảng cáo gian dối;
5 Quảng cáo làm ảnh hưởng xấu đến mỹ quan đô thị, cảnh quan, môi trường và trật tự antoàn giao thông;
6 Lợi dụng quảng cáo để xúc phạm danh dự, uy tín hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợppháp của tổ chức, cá nhân;
7 Quảng cáo sản phẩm, hàng hoá chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép thựchiện tại thời điểm quảng cáo;
8 Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ mà pháp luật cấm kinh doanh hoặc cấm quảng cáo
Chương II: HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
Điều 6 Nội dung quảng cáo
1 Nội dung quảng cáo bao gồm thông tin quảng cáo về hoạt động kinh doanh, hàng hoá,dịch vụ
2 Thông tin quảng cáo về hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ phải bảo đảm trungthực, chính xác, rõ ràng, không gây thiệt hại cho người sản xuất, kinh doanh và người tiêudùng
Điều 7 Hình thức quảng cáo
1 Hình thức quảng cáo là sự thể hiện sản phẩm quảng cáo bằng tiếng nói, chữ viết, biểu
tượng, mầu sắc, ánh sáng, hình ảnh, hành động, âm thanh và các hình thức khác
2 Hình thức quảng cáo phải rõ ràng, dễ hiểu, có tính thẩm mỹ
3 Hình thức quảng cáo phải có dấu hiệu phân biệt những thông tin quảng cáo với nhữngthông tin không phải là quảng cáo để không gây nhầm lẫn cho người sản xuất, kinh doanh
và người tiêu dùng
Điều 8 Tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo
Trang 141 Tiếng nói, chữ viết dùng trong quảng cáo là tiếng Việt, trừ những trường hợp sau:
a) Từ ngữ đã được quốc tế hoá, thương hiệu hoặc từ ngữ không thay thế được bằng tiếngViệt;
b) Quảng cáo thông qua sách, báo, ấn phẩm được phép xuất bản bằng tiếng dân tộc thiểu số
ở Việt Nam, tiếng nước ngoài; chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộcthiểu số ở Việt Nam, tiếng nước ngoài
2 Trong trường hợp sử dụng cả tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số ở Việt Nam, tiếng nướcngoài trên cùng một sản phẩm quảng cáo thì viết tiếng Việt trước, tiếp đến tiếng dân tộcthiểu số, tiếng nước ngoài và khổ chữ tiếng dân tộc thiểu số, khổ chữ tiếng nước ngoài
không được lớn hơn khổ chữ tiếng Việt
Điều 9 Phương tiện quảng cáo
Phương tiện quảng cáo bao gồm:
1 Báo chí gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử;
2 Mạng thông tin máy tính;
3 Xuất bản phẩm gồm cả phim, ảnh, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh;
4 Chương trình hoạt động văn hoá, thể thao;
5 Hội chợ, triển lãm;
6 Bảng, biển, pa-nô, băng-rôn, màn hình đặt nơi công cộng;
7 Vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước;
8 Phương tiện giao thông, vật thể di động khác;
9 Hàng hoá;
10 Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật
Điều 10 Quảng cáo trên báo chí
1 Báo in được quảng cáo không quá 10% diện tích, trừ báo chuyên quảng cáo; mỗi đợtquảng cáo cho một sản phẩm quảng cáo không quá 5 ngày đối với báo hàng ngày hoặc 5 sốliên tục đối với báo phát hành theo định kỳ; các đợt quảng cáo cách nhau ít nhất 5 ngày đốivới báo hàng ngày hoặc ít nhất 4 số liên tục đối với báo phát hành theo định kỳ; khôngquảng cáo hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ trên trang một, bìa một
2 Báo nói được quảng cáo không quá 5% thời lượng của chương trình, trừ kênh chuyênquảng cáo; mỗi đợt phát sóng đối với một sản phẩm quảng cáo không quá 8 ngày, trừ
Trang 15trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định; mỗi ngày không quá 10 lần; các đợt quảng cáocách nhau ít nhất 5 ngày; không quảng cáo ngay sau nhạc hiệu, trong chương trình thời sự
3 Báo hình được quảng cáo không quá 5% thời lượng của chương trình, trừ kênh chuyênquảng cáo; mỗi đợt phát sóng đối với một sản phẩm quảng cáo không quá 8 ngày, trừtrường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định; mỗi ngày không quá 10 lần; các đợt quảng cáocách nhau ít nhất 5 ngày; không quảng cáo ngay sau hình hiệu, trong chương trình thời sự
4 Báo điện tử được quảng cáo như đối với báo in quy định tại khoản 1 Điều này
Điều 11 Quảng cáo trên mạng thông tin máy tính
Việc quảng cáo trên mạng thông tin máy tính phải được thực hiện theo đúng các quy địnhcủa pháp luật về quảng cáo, dịch vụ truy nhập, dịch vụ kết nối và việc cung cấp các loạihình dịch vụ quảng cáo trên mạng thông tin máy tính; thực hiện các quy định về kỹ thuật,nghiệp vụ nhằm bảo đảm bí mật nhà nước
Điều 12 Quảng cáo trên xuất bản phẩm
Việc quảng cáo trên xuất bản phẩm được thực hiện theo các quy định sau đây:
1 Chỉ được quảng cáo trên bìa vở học sinh những sản phẩm quảng cáo có nội dung phục vụcho việc học tập;
2 Phim, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh và các phương tiện ghi tin khácđược quảng cáo không quá 5% thời lượng chương trình;
3 Không được quảng cáo hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ trên bìa một của các loạisách; không được quảng cáo trong sách giáo khoa, giáo trình, các tác phẩm chính trị;
4 Các quy định khác của pháp luật về xuất bản và các quy định của Pháp lệnh này
Điều 13 Quảng cáo trong chương trình hoạt động văn hoá, thể thao, hội chợ, triển
lãm
Việc quảng cáo thông qua chương trình hoạt động văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm phảiđược thực hiện theo quy định của pháp luật về nghệ thuật biểu diễn, thể thao, hội chợ, triểnlãm và các quy định của Pháp lệnh này
Điều 14 Quảng cáo trên các phương tiện khác
Việc quảng cáo trên các phương tiện quy định tại các điểm 6, 7, 8 và 10 Điều 9 của Pháplệnh này phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo, về quy hoạch đô thị vànông thôn, bảo đảm mỹ quan đô thị, cảnh quan, môi trường, trật tự an toàn giao thông, an
Trang 16toàn xã hội
Điều 15 Điều kiện đối với quảng cáo hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ
1 Điều kiện quảng cáo đối với hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ được quy định nhưsau:
a) Quảng cáo hàng hoá thuộc danh mục phải kiểm tra về chất lượng hoặc thuộc danh mụcphải có chứng nhận chất lượng phải có giấy chứng nhận của cơ quan quản lý nhà nước vềchất lượng hàng hoá; trường hợp tự công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá thì phải có vănbản tự công bố; trường hợp hàng hoá là đối tượng sở hữu trí tuệ thì phải có giấy chứng nhậnquyền sở hữu trí tuệ;
b) Quảng cáo tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu thì phải
có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản;
c) Quảng cáo về hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ phải có giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh;
d) Việc quảng cáo trên mạng thông tin máy tính; trên bảng, biển, pa-nô, băng-rôn, màn hìnhđặt nơi công cộng, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông,vật thể di động khác phải có giấy phép thực hiện quảng cáo do cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền về Văn hoá - Thông tin cấp
2 Người quảng cáo phải xuất trình các văn bản quy định tại khoản 1 Điều này cho ngườikinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo; người kinh doanh dịch vụquảng cáo phải xuất trình các văn bản quy định tại khoản 1 Điều này cho người phát hànhquảng cáo
Điều 16 Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo
1 Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên mạng thông tin máy tính,kênh, chương trình phát thanh, kênh, chương trình truyền hình chuyên quảng cáo và đối vớiphụ trang, phụ bản chuyên quảng cáo
2 Sở Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô, rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phươngtiện giao thông, vật thể di động khác
băng-3 Bộ Văn hoá - Thông tin quy định cụ thể thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo
Điều 17 Hợp đồng dịch vụ quảng cáo
Trang 17Việc thuê dịch vụ quảng cáo phải được xác lập bằng hợp đồng Hợp đồng dịch vụ quảngcáo phải được lập thành văn bản có những nội dung sau đây:
1 Tên, địa chỉ các bên ký kết hợp đồng;
2 Hình thức, nội dung, phương tiện, sản phẩm quảng cáo
3 Thời gian, địa điểm, phạm vi quảng cáo;
4 Phí dịch vụ, các chi phí khác có liên quan và phương thức thanh toán;
5 Quyền, nghĩa vụ của các bên;
6 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
7 Các nội dung khác do các bên thoả thuận
Chương III HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Điều 18 Quảng cáo của tổ chức, cá nhân nước ngoài
1 Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được trực tiếp quảng cáo về hoạtđộng kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ của mình hoặc thuê người kinh doanh dịch vụ quảngcáo Việt Nam, người phát hành quảng cáo Việt Nam thực hiện quảng cáo cho mình
2 Tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam muốn quảng cáo tại ViệtNam về hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ của mình phải thuê người kinh doanh dịch
vụ quảng cáo Việt Nam, người phát hành quảng cáo Việt Nam thực hiện quảng cáo chomình
Điều 19 Văn phòng đại diện quảng cáo
Văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài tại ViệtNam chỉ được hoạt động sau khi có giấy phép mở văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền và chỉ thực hiện việc xúc tiến quảng cáo, không được trực tiếp kinh doanhdịch vụ quảng cáo
Điều 20 Chi nhánh quảng cáo
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài được đặt chi nhánh tại ViệtNam để thực hiện kinh doanh dịch vụ quảng cáo
Chính phủ quy định cụ thể việc thành lập và hoạt động của chi nhánh quảng cáo nước ngoàitại Việt Nam
Điều 21 Hợp tác, đầu tư trong hoạt động quảng cáo
Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh dịch vụ quảng cáo được hợp tác, đầu tư trong hoạt
Trang 18động quảng cáo với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật
Điều 22 Quảng cáo ở nước ngoài
Tổ chức, cá nhân Việt Nam được quảng cáo về hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụcủa mình ở nước ngoài theo quy định của pháp luật
Chương IV: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
Điều 23 Quyền và nghĩa vụ của người quảng cáo
1 Người quảng cáo có các quyền sau đây:
a) Quảng cáo về hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ của mình;
b) Lựa chọn người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo, phương tiện
và hình thức quảng cáo;
c) Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo của mình;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật
2 Người quảng cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Quảng cáo phù hợp với nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
b) Đảm bảo nội dung quảng cáo phải trung thực, chính xác;
c) Thực hiện các nghĩa vụ đã ký kết trong hợp đồng;
d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Điều 24 Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo
1 Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có các quyền sau đây:
a) Lựa chọn hình thức, lĩnh vực kinh doanh dịch vụ quảng cáo;
b) Yêu cầu người quảng cáo cung cấp thông tin trung thực, chính xác về nội dung quảngcáo;
c) Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo của mình;
d) Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong hoạt động quảng cáo;
đ) Tham gia Hiệp hội quảng cáo trong nước và nước ngoài;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật
2 Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện đúng các quy định của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
b) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quảng cáo;
Trang 19c) Thực hiện các nghĩa vụ đã ký kết trong hợp đồng dịch vụ quảng cáo;
d) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra;
đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Điều 25 Quyền và nghĩa vụ của người phát hành quảng cáo
1 Người phát hành quảng cáo được quảng cáo trên phương tiện của mình và thu phí dịch
vụ phát hành quảng cáo theo quy định của pháp luật
2 Người phát hành quảng cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, xuất bản, về quản lý mạng thông tin máytính, chương trình hoạt động văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm và Pháp lệnh này trongviệc sử dụng báo chí, xuất bản phẩm, mạng thông tin máy tính, chương trình hoạt động vănhoá, thể thao, hội chợ, triển lãm và phương tiện quảng cáo khác để quảng cáo;
b) Thực hiện hợp đồng phát hành quảng cáo đã ký kết với người quảng cáo hoặc người kinhdoanh dịch vụ quảng cáo;
c) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra;
d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Điều 26 Quyền và nghĩa vụ của người cho thuê phương tiện để quảng cáo
1 Người cho thuê phương tiện để quảng cáo có các quyền sau đây:
a) Lựa chọn người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo;
b) Thu phí từ việc cho thuê phương tiện để quảng cáo theo thỏa thuận trong hợp đồng; c) Các quyền khác trong việc cho thuê phương tiện để quảng cáo theo quy định của phápluật
2 Người cho thuê phương tiện để quảng cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng cho thuê phương tiện để quảng cáo đã kýkết;
b) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra;
c) Thực hiện các nghĩa vụ khác trong việc cho thuê phương tiện để quảng cáo theo quy địnhcủa pháp luật
Điều 27 Thuế, phí, lệ phí quảng cáo
Người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo, ngườicho thuê phương tiện quảng cáo có nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp
Trang 20luật
Chương V: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢNG CÁO
Điều 28 Nội dung quản lý nhà nước về quảng cáo
Nội dung quản lý nhà nước về quảng cáo bao gồm:
1 Xây dựng, chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển quảng cáo;
2 Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quảng cáo;
3 Cấp, thu hồi giấy phép thực hiện quảng cáo; giấy phép đặt văn phòng đại diện quảng cáo,chi nhánh quảng cáo của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài tại ViệtNam;
4 Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tronglĩnh vực quảng cáo;
5 Thực hiện hợp tác quốc tế về quảng cáo;
6 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quảng cáo
Điều 29 Cơ quan quản lý nhà nước về quảng cáo
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quảng cáo
2 Bộ Văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước vềquảng cáo
3 Bộ Thương mại, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin thựchiện quản lý nhà nước về quảng cáo
4 Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lýnhà nước về quảng cáo tại địa phương theo phân cấp của Chính phủ
Điều 30 Thanh tra quảng cáo
Thanh tra nhà nước về Văn hoá - Thông tin thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành vềquảng cáo
Nhiệm vụ cụ thể của Thanh tra nhà nước về Văn hoá - Thông tin chuyên ngành quảng cáo
do Chính phủ quy định
Điều 31 Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1 Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại; cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật
về quảng cáo
Trang 212 Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm giải quyếtkhiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
Chương VI: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 32 Khen thưởng
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động quảng cáo thì được khen thưởng theo quyđịnh của pháp luật
Điều 32 Khen thưởng
1 Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo thì tùy theo tính chất, mức độ viphạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thìphải bồi thường theo quy định của pháp luật
2 Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định về việc cấp, thu hồi giấyphép thực hiện quảng cáo, cản trở hoạt động quảng cáo đúng pháp luật của tổ chức, cánhân; sách nhiễu hoặc có hành vi khác vi phạm các quy định của Pháp lệnh này và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷluật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quyđịnh của pháp luật
Chương VII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34 Hiệu lực thi hành
1 Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 5 năm 2002
2 Các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ
Điều 35 Hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này
Trang 22NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH QUẢNG CÁO
_
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin,
2 Những thông tin về chính trị không thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh Quảng cáo
và Nghị định này
Điều 2 Một số từ ngữ trong Pháp lệnh Quảng cáo được hiểu như sau :
1 Quảng cáo các dịch vụ sinh lời là quảng cáo về các dịch vụ kinh tế, xã hội nhằm tạo ra
lợi nhuận của tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ
2 Quảng cáo các dịch vụ không sinh lời là quảng cáo về các dịch vụ thực hiện chính sách
xã hội và những thông tin nhằm thông báo, nhắn tin, rao vặt
3 Thời lượng quảng cáo là lượng thời gian phát sóng quảng cáo trên Đài phát thanh, Đài
truyền hình; lượng thời gian quảng cáo trong chương trình phim, băng hình, đĩa hình, băng
âm thanh, đĩa âm thanh hoặc trong chương trình hoạt động văn hoá, thể thao
4 Tỷ lệ thời lượng quảng cáo là lượng thời gian được tính bằng phần trăm thời gian phát
sóng quảng cáo trên tổng số thời gian phát chương trình của một kênh phát thanh, một kênh
Trang 23truyền hình trong một ngày hoặc lượng thời gian quảng cáo trên tổng số thời gian chươngtrình của một phim, một đĩa hình, băng hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh, một chươngtrình hoạt động văn hoá, thể thao
5 Diện tích quảng cáo là phần diện tích đăng in quảng cáo trên mặt báo in; là diện tích thể
hiện sản phẩm quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô; diện tích kẻ, vẽ trên phương tiện giaothông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác và các hình thứctương tự khác thể hiện sản phẩm quảng cáo
6 Một đợt quảng cáo là thời gian đăng quảng cáo liên tục cho một sản phẩm quảng cáo trên
báo in, phát sóng quảng cáo liên tục trên Đài phát thanh, Đài truyền hình, thời gian quảngcáo liên tục trên băng-rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước và vật thể di độngkhác
7 Chương trình chuyên quảng cáo là khoảng thời gian phát sóng liên tục trên Đài phát
thanh, Đài truyền hình các sản phẩm quảng cáo mà thời gian phát sóng quá mười phút
8 Quá trình hoạt động quảng cáo là việc thực hiện chiến lược tiếp thị, xúc tiến quảng cáo,
tư vấn quảng cáo, thực hiện ý tưởng quảng cáo, phát hành quảng cáo, giới thiệu sản phẩmquảng cáo đến người tiêu dùng
Điều 3 Một số hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quảng cáo theo quy định tại Điều 5
Pháp lệnh Quảng cáo được cụ thể như sau :
1 Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng,tôn giáo;
2 Quảng cáo có tính chất kích thích bạo lực, kinh dị; dùng từ ngữ không lành mạnh;
3 Dùng hình ảnh người lãnh đạo Đảng và Nhà nước Việt Nam;
4 Quảng cáo không đúng chất lượng hàng hoá, dịch vụ; không đúng địa chỉ cơ sở sản xuất,kinh doanh, dịch vụ;
5 ép buộc quảng cáo dưới mọi hình thức;
6 Quảng cáo hạn chế tầm nhìn của người tham gia giao thông; làm ảnh hưởng đến sự trangnghiêm tại nơi làm việc của các cơ quan nhà nước; dùng âm thanh gây tiếng ồn vượt quá độ
ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam;
Trang 247 Quảng cáo nói xấu, so sánh hoặc gây nhầm lẫn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, hàng hoá,dịch vụ của người khác; dùng danh nghĩa, hình ảnh của tổ chức, cá nhân khác để quảng cáo
mà không được sự chấp thuận của tổ chức, cá nhân đó;
8 Quảng cáo thuốc chữa bệnh cho người bán theo đơn của thầy thuốc; thuốc chưa được cấpđăng ký hoặc hết hạn đăng ký, đã loại ra khỏi danh mục thuốc cho phép sử dụng; thuốc đãđược đăng ký nhưng bị đình chỉ lưu hành; các thiết bị dụng cụ y tế chưa được phép sửdụng, dịch vụ y tế chưa được phép thực hiện tại Việt Nam;
9 Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ khác mà pháp luật cấm quảng cáo
Chương II: HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
Điều 4
1 Thông tin quảng cáo về hoạt động kinh doanh phải trung thực, chính xác, đúng với phạm
vi, ngành nghề đã đăng ký kinh doanh
2 Thông tin quảng cáo về hàng hoá, dịch vụ sinh lời phải phản ánh trung thực, chính xác,đúng với quy cách, chất lượng, công dụng, nhãn hiệu, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, xuất
xứ, phương thức phục vụ, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, thời hạn bảo hành
3 Thông tin quảng cáo về dịch vụ không sinh lời phải trung thực, chính xác, phản ánh đúngyêu cầu, khả năng, chất lượng dịch vụ
Điều 6.
1 Báo in ra phụ trang, phụ bản chuyên quảng cáo phải được Bộ Văn hoá - Thông tin cấpphép Số trang của phụ trang chuyên quảng cáo không vượt quá số trang báo chính vàkhông được tính vào giá bán
Trang 252 Không quảng cáo trên bìa một, trang nhất của báo ngày, báo phát hành theo định kỳ, tạpchí, đặc san, số phụ, trừ báo chuyên quảng cáo
3 Quảng cáo hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ của một người quảng cáo hoặc mộtngười kinh doanh dịch vụ quảng cáo không được quá năm mươi phần trăm thời lượng củamỗi lần quảng cáo trên Đài phát thanh, Đài truyền hình
Điều 9 Quảng cáo trên báo chí do người đứng đầu cơ quan báo chí, Tổng biên tập hoặc
Tổng giám đốc, Giám đốc chịu trách nhiệm về nội dung, hình thức, vị trí, thời lượng hoặcdiện tích quảng cáo trên phương tiện của mình
Điều 10 Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng thông tin
máy tính phải được Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép và phải có Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo
2.4 Thông tư liên tịch
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 26BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Số: 85/2008/TTLT-BVHTTDL-BTTTT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2008
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn về cấp phép, đăng ký, thực hiện quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy
tính, xuất bản phẩm và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
Căn cứ Luật Báo chí năm 1989, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chínăm 1999;
Căn cứ Luật Xuất bản năm 2004;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sungmột số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyềnthông,
Để bảo đảm và tăng cường hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với hoạt độngquảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm; Liên Bộ Văn hoá, Thể thao
và Du lịch và Bộ Thông tin và Truyền thông thống nhất hướng dẫn việc cấp phép, đăng ký,thực hiện quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính, xuất bản phẩm và công tác thanhtra, kiểm tra, xử lý vi phạm như sau:
MỤC I: QUY ĐỊNH CHUNG
1 Thông tư này hướng dẫn việc cấp phép quảng cáo trên báo chí; đăng ký thực hiệnquảng cáo trên mạng thông tin máy tính; quảng cáo trên xuất bản phẩm và công tác thanhtra, kiểm tra, xử lý vi phạm
2 Thông tư này áp dụng đối với:
Trang 272.1 Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia hoạt động quảngcáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm tại Việt Nam (dưới đây gọi là
tổ chức, cá nhân);
2.2 Cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
2.3 Cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông;
2.4 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2.5 Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
3 Trách nhiệm và quan hệ phối hợp
3.1 Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Thực hiện việc cấp phép đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí; tổ chức đăng
ký đối với hoạt động quảng cáo trên mạng thông tin máy tính và quản lý hoạt động quảngcáo trên xuất bản phẩm;
b) Chủ trì và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thanh tra, kiểmtra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quảng cáo đối với hoạt động quảng cáotrên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm;
c) Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo trên báochí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật
3.2 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Thôngtin và Truyền thông quản lý hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính vàxuất bản phẩm;
b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác thanh tra, kiểm traviệc chấp hành các quy định của pháp luật về quảng cáo đối với hoạt động quảng cáo trênbáo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm
3.3 Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máytính và xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố;
b) Chủ trì và phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thanh tra, kiểm tra việcchấp hành các quy định của pháp luật đối với hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thôngtin máy tính và xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố;
Trang 28c) Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo trênbáo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh,thành phố theo quy định của pháp luật.
3.4 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác quản lý nhà nước đối vớihoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm trên địa bàntỉnh, thành phố
MỤC II: CẤP PHÉP QUẢNG CÁO TRÊN BÁO CHÍ, ĐĂNG KÝ QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG THÔNG TIN MÁY TÍNH VÀ THỰC HIỆN QUẢNG CÁO TRÊN XUẤT BẢN PHẨM
1 Cấp giấy phép quảng cáo trên báo chí
1.1 Thủ tục cấp giấy phép:
a) Cơ quan báo chí muốn ra phụ trương, kênh, chương trình phát thanh, kênh, chươngtrình truyền hình chuyên quảng cáo thì phải xin phép Hồ sơ xin phép gửi đến Cục Báo chí(Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với phụ trương chuyên quảng cáo đối với báo in, tạp chí;Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) đốivới kênh, chương trình phát thanh, truyền hình chuyên quảng cáo Hồ sơ gồm:
- Đơn xin phép ra phụ trương, kênh, chương trình chuyên quảng cáo (phụ lục 1);
- Ý kiến của cơ quan chủ quản (nếu có cơ quan chủ quản);
- Bản sao Giấy phép hoạt động báo chí (có công chứng hoặc chứng thực)
b) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo
chí, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử xem xét cấp giấy phép ra phụ
trương, kênh, chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí (phụ lục 2) Trường hợpkhông cấp giấy phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do
1.2 Sửa đổi, bổ sung giấy phép:
a) Cơ quan báo chí muốn thay đổi nội dung giấy phép ra phụ trương, kênh, chươngtrình chuyên quảng cáo phải gửi hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung giấy phép gửi cơ quan có thẩmquyền cấp phép theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 mục II Thông tư này Hồ sơ gồm:
- Đơn xin sửa đổi, bổ sung giấy phép (Phụ lục1);
- Bản sao Giấy phép đang có hiệu lực (có công chứng hoặc chứng thực)
Trang 29b) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục
Báo chí, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử xem xét, cấp Giấy phép
sửa đổi, bổ sung cho cơ quan báo chí (phụ lục 3) Trường hợp không cấp giấy phép sửa đổi,
bổ sung phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do
1.3 Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép ra phụ trương,kênh, chương trình chuyên quảng cáo hoặc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung; Cục Báo chí, Cục
Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông
phải gửi bản sao giấy phép đã cấp cho Cục Văn hóa cơ sở (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch),
Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi cơ quan báo chí đặt trụ
sở chính để phối hợp trong công tác quản lý
2 Đăng ký quảng cáo trên mạng thông tin máy tính
2.1 Hồ sơ, thủ tục đăng ký
a) Trước khi thực hiện quảng cáo trên mạng thông tin máy tính, tổ chức, cá nhânphải gửi Hồ sơ đăng ký quảng cáo đến Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tinđiện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) Hồ sơ gồm:
- Đăng ký thực hiện quảng cáo (phụ lục 4)
- Đĩa hoặc các vật dụng tương tự có chứa sản phẩm quảng cáo (02 bản)
b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tinđiện tử cấp cho người thực hiện quảng cáo Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo (Phụlục 5) Sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo,nếu Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử không có văn bản thông báoyêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung quảng cáo thì tổ chức, cá nhân được thực hiện quảng cáotheo nội dung đăng ký Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì tổ chức, cá nhân chỉđược thực hiện quảng cáo sau khi đã hoàn tất việc sửa đổi, bổ sung nội dung quảng cáo theoyêu cầu của Cục
2.2 Tổ chức, cá nhân muốn bổ sung, thay đổi nội dung quảng cáo đã đăng ký, phảithực hiện việc đăng ký lại theo quy trình, thủ tục và yêu cầu quy định tại điểm 2.1 khoản 2,mục II Thông tư này
2.3 Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân được thực hiệnquảng cáo theo nội dung đăng ký; Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
Trang 30có trách nhiệm gửi bản sao Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trên mạng thông tin máytính cho Cục Văn hoá cơ sở (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch); Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch và Sở Thông tin và Truyền thông nơi tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện quảng cáođặt trụ sở chính để phối hợp trong công tác quản lý
3 Quảng cáo trên xuất bản phẩm và các sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm:
3.1 Việc quảng cáo trên xuất bản phẩm thực hiện theo Luật Xuất bản và các văn bảnhướng dẫn thi hành Luật Xuất bản;
3.2 Quảng cáo cho hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trên catalo, tờ rời, tờgấp và các sản phẩm in khác không phải là xuất bản phẩm phải ghi rõ tên, địa chỉ ngườiquảng cáo, số lượng in, nơi in
3.3 Quảng cáo trong băng hình, đĩa hình; băng âm thanh, đĩa âm thanh (không phải
là xuất bản phẩm của nhà xuất bản) phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép pháthành chương trình đó cho phép; thời lượng quảng cáo không được vượt quá 5% thời lượngchương trình
MỤC III: THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢNG CÁO TRÊN BÁO CHÍ, MẠNG THÔNG TIN MÁY TÍNH VÀ XUẤT BẢN PHẨM
1 Thanh tra, kiểm tra
1.1 Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ Vănhoá, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Thanhtra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch lập chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng nămđối với hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính, xuất bản phẩm và phối hợptriển khai thực hiện
1.2 Trong trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất ngoài chương trình, kế hoạch nêu tạiđiểm 1.1 khoản 1 mục III Thông tư này, Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Thanh tra SởThông tin và Truyền thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Thanh tra Bộ Văn hoá,Thể thao và Du lịch; Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để phối hợp thực hiện
1.3 Việc chuẩn bị và hoàn tất các thủ tục pháp lý cho mỗi đợt thanh tra, kiểm tra doThanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông; Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông chủ trìthực hiện;
Trang 311.4 Kết thúc đợt thanh tra, kiểm tra, Đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm báo cáo
và trình kết luận thanh tra, kiểm tra lên lãnh đạo hai Bộ
2 Xử lý vi phạm
2.1 Việc xử lý vi phạm hành chính về quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máytính và xuất bản phẩm do Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông; Thanh tra Sở Thông tin
và Truyền thông thực hiện theo quy định của pháp luật
2.2 Khi phát hiện hành vi vi phạm về hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máytính và xuất bản phẩm, Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch có trách nhiệm thông báo với Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông; Thanh tra Sở Thông tin
và Truyền thông xem xét, xử lý theo thẩm quyền
2.3 Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Thanh tra Sở Thông tin và Truyềnthông gửi quyết định xử lý vi phạm hành chính cho Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Dulịch; Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
MỤC IV:TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo,hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc có liên quan thực hiện nghiêm túc hướngdẫn tại Thông tư này
2 Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vịtrực thuộc hai Bộ, các Sở Thông tin và Truyền thông, các Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch, tổ chức, cá nhân cần kịp thời báo cáo và phản ánh để liên Bộ xem xét, giảiquyết
3 Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
4 Bãi bỏ các quy định sau:
- Khoản 2 Mục III và phụ lục 1 Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày16/7/2003 của Bộ Văn hoá- Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số24/2003/NĐ- CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnhQuảng cáo;
Khoản 3, khoản 7 Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT ngày 08 tháng 12 năm 2005 của
Bộ Văn hoá- Thông tin sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hoá- Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số
Trang 3243/2003/TT-24/2003/NĐ- CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảngcáo./.
Trang 33PHỤ LỤC 1
Đơn xin cấp (sửa đổi, bổ sung) Giấy phép ra phụ trương; kênh, chương trình chuyên quảng cáO
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ
Số:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
., ngày tháng năm
ĐƠN XIN CẤP (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) GIẤY PHÉP
RA PHỤ TRƯƠNG; KÊNH, CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO
Kính gửi: (tên cơ quan cấp phép)
1 Tên cơ quan báo chí:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Đại diện:
- Số giấy phép hoạt động báo chí đã được cấp ngày tháng năm
- Số giấy phép ra phụ trương (đối với báo in); kênh, chương trình chuyên quảng cáo (đối với Đài phát thanh, Đài truyền hình) đã được cấp ngày tháng năm (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung)
2 Nay xin được cấp (sửa đổi, bổ sung) Giấy phép ra phụ trương (đối với báo in); kênh, chương trình chuyên quảng cáo (đối với Đài phát thanh, Đài truyền hình) như sau:
a) Mục đích ra phụ trương (đối với báo in); kênh, chương trình chuyên quảng cáo (đối với Đài phát thanh, Đài truyền hình)
b) Nội dung chủ yếu của phụ trương (đối với báo in); kênh, chương trình chuyên quảng cáo (đối với Đài phát thanh, Đài truyền hình)
c) Thể thức xuất bản (đối với báo in); phát sóng (đối với Đài phát thanh, Đài truyềnhình):
- Ngôn ngữ thể hiện:
- Khuôn khổ:
- Số trang (đối với phụ trương); thời lượng (đối với kênh, chương trình):
3 Thời gian thực hiện: Từ ngày tháng năm
4 Cơ quan báo chí cam kết thực hiện nghiêm túc theo các quy định của Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí, Pháp lệnh Quảng cáo và các văn bản pháp luật có liên quan về quảng cáo./
Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ghi rõ chức danh)
- Như kính gửi; (ký tên và đóng dấu)
- ; Họ và tên của người ký
- Lưu
Trang 34PHỤ LỤC 2
Giấy phép ra phụ trương; kênh, chương trình chuyên quảng cáo
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
RA PHỤ TRƯƠNG; KÊNH, CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO
CỤC TRƯỞNG (TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP)
1 Tên cơ quan báo chí:
- Số giấy phép hoạt động báo chí đã được cấp ngày tháng năm
- Khuôn khổ: cùng khuôn khổ với số trang nội dung
- Số trang của phụ trương chuyên quảng cáo:
- Phát hành kèm theo số trang nội dung, không tính vào giá bán
6 Thời gian thực hiện:
7 Giấy phép xuất bản (đối với báo in); phát sóng (đối với Đài phát thanh, Đài truyền hình) có hiệulực từ ngày tháng năm và đương nhiên hết hiệu lực khi giấy phép hoạt động báo chí; giấyphép hoạt động phát thanh, truyền hình hết hiệu lực:
8 Cơ quan báo chí phải thực hiện nghiêm túc theo các quy định của Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Báo chí, Pháp lệnh Quảng cáo các văn bản pháp luật có liên quan./
Nơi nhận: CỤC TRƯỞNG
- Cơ quan được cấp phép;
- Cơ quan chủ quản;
- Bộ VHTTDL;
- Cơ quan quản lý nhà nước
về báo chí và quảng cáo ở địa phương;
Trang 35- Lưu Cục BC
Trang 36PHỤ LỤC 3
Giấy phép sửa đổi , bổ sung Giấy phép ra phụ trương; kênh, chương trình chuyên quảng cáo
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
CHUYÊN QUẢNG CÁO CỤC TRƯỞNG (TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP)
1 Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép số ngày về việc ra phụ trương chuyên
quảng cáo (đối với báo in); kênh, chương trình chuyên quảng cáo (đối với Đài phát thanh, Đàitruyền hình) như sau:
a) Nội dung chủ yếu của phụ trương chuyên quảng cáo (đối với báo in); kênh,chương trình chuyên quảng cáo (đối với Đài phát thanh, Đài truyền hình)
b) Phạm vi phát hành chủ yếu:
c) Thể thức xuất bản (đối với báo in); phát sóng (đối với Đài phát thanh, Đài truyềnhình):
- Ngôn ngữ thể hiện:
- Khuôn khổ: cùng khuôn khổ với số trang nội dung
- Số trang (đối với phụ trương); thời lượng (đối với kênh, chương trình):
2 Mọi điều khoản khác của Giấy phép số vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý
3 Giấy phép sửa đổi, bổ sung này là bộ phận không tách rời của Giấy phép số
Nơi nhận: CỤC TRƯỞNG
- Cơ quan được cấp phép;
- Cơ quan chủ quản;
- Bộ VHTTDL;
- Cơ quan quản lý nhà nước
về báo chí và quảng cáo ở địa phương;
- Lưu Cục BC
Trang 37THỰC HIỆN QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG THÔNG TIN MÁY TÍNH
Kính gửi: Cục phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông
1 Tên cơ quan tổ chức, doanh nghiệp………
Địa chỉ:……… Điện thoại:……….Fax:………
2 Người chịu trách nhiệm:………Chức vụ:………
a) Đăng ký kinh doanh số………… do……….cấp………
ngày……….tháng……….năm……….(đối với tổ chức, doanh nghiệp)
b) Địa chỉ tên miền trên Internet hợp lệ, địa chỉ
3 Xin thực hiện các sản phẩm quảng cáo trên mạng thông tin máy tính như sau:
Cam đoan chấp hành đúng các quy định của pháp luật về quảng cáo, về quản lýmạng Internet ở Việt Nam, các quy định của pháp luật có liên quan và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về nội dung, hình thức cũng như các vấn đề có liên quan
…….Ngày……tháng…….năm……
Cơ quan tổ chức, doanh nghiệp đăng ký
thực hiện quảng cáo
(Ký, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Trang 38PHỤ LỤC 5
Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trên mạng thông tin máy tính
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
Số: /GTNHSQC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
., ngày tháng năm
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ QUẢNG CÁO
Tên cơ quan tiếp nhận:
tiếp nhận Hồ sơ đăng ký quảng cáo số (ghi số giấy đăng ký quảng cáo của đơn vị đăng
ký quảng cáo)
Của (ghi tên đầy đủ của đơn vị đăng ký quảng cáo)
Địa chỉ (ghi đầy đủ địa chỉ của đơn vị đăng ký quảng cáo)
Điện thoại: (ghi số điện thoại của đơn vị đăng ký quảng cáo)
Đã nhận đủ hồ sơ đăng ký quảng cáo hợp lệ
Nội dung quảng cáo trong hồ sơ kèm theo Giấy tiếp nhận số /hai số cuối của năm tiếpnhận hồ sơ/ký hiệu của đơn vị tiếp nhận quảng cáo được thực hiện trên các phương tiệnquảng cáo theo quy định của pháp luật
, ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 392.5 Thủ tục xin cấp phép quảng cáo
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP PHÉP QUẢNG CÁO 1- Hồ sơ xin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo:
- Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức hoặc cá nhân xin cấp Giấyphép thực hiện quảng cáo
- Bản sao giấy tờ chứng minh chất lượng hàng hoá theo quy định của pháp luật
- Mẫu (ma-két) sản phẩm quảng cáo in mầu có chữ ký của cá nhân xin phép thực hiệnquảng cáo hoặc có đóng dấu nếu người xin phép là tổ chức
- Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp và phát triển nông thônngoài các giấy tờ như trên, phải có các văn bản, giấy tờ chứng minh tiêu chuẩn, chất lượnghàng hoá của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
- Biển quảng cáo phải cấp phép xây dựng được thay thế bằng văn bản thoả thuận của SởXây dựng Ngoài các giấy tờ quy định như trên còn phải có các loại giấy tờ chứng minhquyền sử dụng đất hợp pháp và Bản vẽ thiết kế công trình quảng cáo
2- Lệ phí xin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo:
a) Lệ phí cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo theo quy định tại Thông tư số BTC ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính Cụ thể:
64/2008/TT Biển quảng cáo có diện tích từ 40m trở lên: 600.000 đồng/1 biển
- Biển quảng cáo có diện tích từ 30m đến dưới 40m : 500.000 đồng/1 biển
- Biển quảng cáo có diện tích từ 20m đến dưới 30m : 400.000 đồng/1 biển
- Biển quảng cáo có diện tích từ 10m đến dưới 20m : 200.000 đồng/1 biển
- Biển quảng cáo có diện tích dưới 10m : 100.000 đồng/1 biển
- Quảng cáo trên phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vậtthể di động và các hình thức tương tự khác: 100.000 đồng/1cái
- Quảng cáo trên băng rôn (bao gồm cả băng rôn dọc và băng rôn ngang): 50.000 đồng/1cái(tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 2.000.000 đồng/1giấy phép).Trường hợp cấp gia hạn giấy phép thực hiện quảng cáo thu bằng 50% mức lệ phí tương ứngnêu trên
Trang 40b) Lệ phí thẩm định và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo đối với hàng hóa, dịch
vụ trong lĩnh vực y tế theo quy định tại Quyết định số 44/2005/ QĐ-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2005 của Bộ Tài chính và Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm
2005 của Bộ Tài chính.
c) Lệ phí thẩm định và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo đối với hàng hóa, dịch
vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; lệ phí thẩm định công trình xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
3- Thời gian cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo:
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ được ghi trong sổ tiếp nhận
hồ sơ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo
- Trong trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xinphép thực hiện quảng cáo và nêu rõ lý do
4- Mẫu Đơn xin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo và Giấy phép thực hiện quảng cáo: