- Phải sống tốt, thành công trong tình yêu thương, dầm ấm, sự thanh thản và tình yêu trong tâm hồn.Một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào đó đặt ra trong tác phẩm văn học,Vấn đề xã hội
Trang 1CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG NGỮ VĂN LỚP 9
CHUYÊN ĐỀ 1
HỆ THỐNG HÓA MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VĂN HỌC SỬ VIỆT NAM.
I Văn học Việt Nam – Cấu tạo và quá trình hình thành phát triển.
1 Các bộ phận hợp thành nền văn học Việt Nam:
+ GV hỏi: Văn học Việt Nam, cũng như nhiều nền văn học khác trên thế giới, bao gồm mấy
bộ phận hợp thành? Gọi tên từng bộ phận.
+ HS trả lời
+ GV lần lượt điền sơ đồ câm:
Nền văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận chủ yếu: Văn học dân gian, Văn học viết.
1 Văn học dân gian
1.Văn học dân gian:
- Văn học dân gian, văn học truyền miệng, văn học bình dân.
- Được hình thành từ thời xa xưa và tiếp tục được bổ sung phát triển trong các thời kỳ lịch sử tiếp theo; nằm trong tổng thể văn hoá dân gian
- Là sản phẩm của ND được lưu truyền bằng miệng.
- Có vai trò nuôi dưỡng tâm hồn trí tuệ của ND là kho tàng cho VH viết khai thác, phát triển.
- Tiếp tục phát triển trong suốt thời kì trung đại khi VH viết đã ra đời.
- Con Rồng cháu Tiên, Bánh chưng bánh giầy, Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh,
Sự tích Hồ Gươm
- Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc (bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, ngốc nghếch…) có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ của nhân dân ta
- Sọ Dừa, Thạch Sanh, Em béthông minh
3 Ngụ ngôn
-: Mượn chuyện về vật, đồ vật để nói bóng gió,kín đáo về chuyện con người, khuyên nhủ, răn dạy một biểu hiện nào đó
- Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Đeo nhạc cho Mèo, Chân Tay, Tai, Mắt, Miệng
4 Truyện cười
- Kể về những hiện tượng đáng cười trongcuộc sống nhằm tạo tiếng cười vui hay phêphán những thói hư, tật xấu trong xã hội
- Treo biển, Lợn cưới áo mới
Trang 25 Ca dao – Dân ca - Chỉ các thể loại trữ tình dân gian kết hợp lời, nhạc, nhằm diễn tả đời sống nội tâm của con
người
- Những câu hát về tình cảm gia đình, Tình yêu quê hươngđất nước, con người, Những câu hát than thân, Những câu hát châm biếm
- Là những câu hát dân gian ngắn gọn, ổn định,
có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt ( TN XH, con người….) được nhân dân vận dụng vào đờisống Suy ngẫm về lời ăn tiếng nói hàng ngày
- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Tục ngữ về con người và xãhội
7 Sân khấu ( Chèo)
- Là loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện diễn tích bằng hình thức sân khấu
- Phổ biến ở Bắc Bộ
- Quan Âm Thị Kính ( Trích đoạn: Nỗi oan hại chồng)
2.Văn học viết
- Xuất hiện từ TK X – hết TK XIX
- Bao gồm: VH chữ Hán, VH chữ Nôm, VH chữ quốc ngữ
+ Ví dụ: Nam quốc Sơn Hà (chữ Hán)
+ Ví dụ: Truyện Kiều (Nguyễn Du), thơ Hồ Xuân Hương (chữ Nôm)
- Các TP chữ Hán: chứa chan tinh thần dân tộc, cốt cách của người VN
- Các TP chữ Nôm: Phát triển phong phú kết tinh thành tựu nghệ thuật và giá trị tư tưởng
- Các TP chữ quốc ngữ xuất hiện từ cuối TK XIX
II
Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam (Chủ yếu là văn học viết)
a/ Từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX ( Văn học trung đại, Văn học Phong kiến)
Là thời kỳ văn hoá trung đại, trong điều kiện xã hội phong kiến suốt 10 thế kỷ cơ bản vẫn giữ đượcnền độc lập tự chủ
- Văn hoá yêu nước chống xâm lược (Lý – Trần – Lê – Nguyễn) có Lý Thường Kiệt, Trần QuốcTuấn, Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu…
- Văn học tố cáo xã hội phong kiến và thể hiện khát vọng tự do, yêu đương, hạnh phúc (Hồ XuânHương, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, Tú Xương )
* Thơ
:- Lý Thường Kiệt : Nam Quốc sơn hà.
- Trần Quốc Tuấn: Hịch tướng sĩ.
- Nguyễn Trãi : Côn Sơn ca, Nước Đại Việt ta ( Bình Ngô địa cáo)
- Lý Công Uẩn : Chiếu dời đô.
- Hồ Xuân Hương: Bánh trôi nước.
- Nguyễn Khuyến : Bạn đến chơi nhà.
- Bà huyện Thanh Quan: Qua Đèo Ngang.
- Nguyễn Du: Truyện Kiều.
Trang 3- Nguyễn Đình Chiểu: Truyện Lục Vân Tiên.
* Văn xuôi: Chuyện người con gái Nam Xương.(Nguyễn Dữ ), Chuyện cũ ở phủ chúa Trịnh( Phạm Đình Hổ), Hoàng Lê nhất thống chí ( Ngô gia văn phái)
b/ Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1945
- Văn học yêu nước và cách mạng 30 năm đầu thế kỷ (trước khi Đảng CSVN ra đời) có Tản Đà, PhanBội Châu, Phan Chu Trinh, và những sáng tác của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài
- Sau năm 1930: Văn học phát triển phong phú và đa dạng, xu hướng hiện đại trong văn học
+ Văn học lãng mạn : Nhớ rừng( Thế Lữ) , Ông đồ ( Vũ Đình Liên ), Quê hương ( Tế Hanh)
+ Văn học hiện thực: Những ngày thơ ấu ( Nguyễn Hồng ), Tắt đèn ( Ngô Tất Tố ), Lão Hạc ( NamCao)
+ Văn học cách mạng : Thơ Hồ Chí Minh ( Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng, Đi đường), Tố Hữu ( Khicon tú hú)
c/ Từ 1945-1975
- Văn học học thời kỳ chống Pháp: Lượm ( Tố Hữu )Đồng chí ( Chính Hữu), Làng ( Kim Lân ),
Đêm nay Bác không ngủ ( Minh Huệ ) , Cảnh khuya, Rằm tháng giêng ( Hồ Chí Minh ), Tiếng gàtrưa ( Xuân Quỳnh ) )
- Văn học thời kỳ chống Mỹ.
+ Văn học viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ : Bài thơ về tiểu đội xe không kính ( Phạm Tiến
Duật ) , Những ngôi sao xa xôi ( Lê Minh Khuê), Chiếc lược ngà ( Nguyễn Quang Sáng)
- Văn hoá viết về con người và cuộc sống lao động : Đoàn thuyền đánh cá ( Huy Cận ), Lặng lẽ Sa
Pa, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ ( Nguyễn Khoa Điềm) Con cò ( Chế Lan Viên ), BếpLửa ( Bằng Việt )
d/ Từ sau 1975
- Văn học viết về chiến tranh (Hồi ức, Kỷ niệm), viết về sự nghiệp xây dựng đất nước đổi mới:
Ánh trăng ( Nguyễn Duy), Mùa xuân nho nhỏ ( Thanh Hải ), Viếng lăng Bác ( Viễn Phương ), Nóivới con ( Y phương ), Bến quê ( Nguyễn Minh Châu ), Sang thu ( Hữu Thỉnh )
III Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam:
(Truyền thống của văn học dân tộc)
a/ Tư tưởng yêu nước: chủ đề lớn, xuyên suốt trường kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc (căm thù giặc,
quyết tâm chiến đấu, dám hi sinh và xả thân tình đồng chí đồng đội, niềm tin chiến thắng)
b/ Tinh thần nhân đạo: yêu nước và yêu thương con người đã hoà quyện thành tinh thần nhân đạo
(Tố cáo bóc lột, thông cảm người nghèo khổ, lên tiếng bênh vực quyền lợi con người – nhất là quyềnphụ nữ, khát vọng tự do và hạnh phúc)
Trang 4c/ Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan:Trải qua các thời kỳ dựng nước và giữ nước, lao động và
đấu tranh, nhân dân Việt Nam đã thể hiện sự chịu đựng gian khổ trong cuộc sống đời thường trongtrong chiến tranh Đó là nguồn mạch tạo nên sức mạnh chiến thắng
Tinh thần lạc quan, tin tưởng cũng được nuôi dưỡng từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hisinh và cũng rất hào hùng Là bản lĩnh của người Việt, là tâm hồn Việt Nam
d/ Tính thẩm mỹ cao: Tiếp thu truyền thống văn hoá dân tộc, tiếp thu văn học nước ngoài (Trung
Quốc, Pháp, Anh ) văn học Việt Nam không có những tác phẩm đồ sộ, những tác phẩm quy mô vừa
và nhỏ, chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hoà, giản dị (Những câu ca dao tục ngữ, những pho sử thi, tiểuthuyết, thơ ca )
+ Văn học Việt Nam góp phần bồi đắp tâm hồn, tính cách tư tưởng cho các thế hệ người Việt Nam + Là bộ phận quan trọng của văn hoá tinh thần dân tộc thể hiện những nét tiêu biểu của tâm hồn, lốisống, tính cách và tư tưởng của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong các thời đại
IV/ Sơ lược về một số thể loại văn học
1 VH dân gian.
-Tự sự dân gian: gồm các truyện thần thoại, cổ tích
-Trữ tình dân gian: Ca dao, dân ca
-Chèo và Tuồng
Ngoài ra tục ngữ coi là một dạng đặc biệt của nghị luận
2 VH trung đại
a Các thể thơ.
- Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc.Có 2 loại chính: Cổ Phong và thể Đường Luật
+Thể cổ phong: Không cần tuân theo vần, hiên, luật, chữ , số câu trong bài thơ
VD: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi)
Chinh Phụ Ngâm (Viết bằng chữ Hán của Đặng Trần Côn)
+ Thể Đường Luật: Quy định khá chặt chẽ về thanh, đối, số câu, số chữ, cấu trúc thể hiện nhiều dạng
Ví dụ: Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)
Bạn Đến Chơi Nhà (Nguyễn Khuyến)
- Các thể thơ có nguồn gốc dân gian
- Thể thơ lục bát để sáng tác truyện thơ Nôm VD: Truyện Kiều – Nguyễn Du
- Thể song thất lục bát
VD: Chinh Phụ Ngâm - Đoàn Thị Điểm
b Các thể truyện, kí
-Ví dụ: “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ
- Kể về các nhân vật lịch sử, các anh hùng, về phụ nữ; có truyện còn mang yếu tố kì ảo tưởng tượng
c.T ruyện thơ Nôm
-Viết chủ yếu là thơ lục bát; có cốt truyện nhân vật giàu chất trữ tình
-Truyện thơ nôm: Bình dân (khuyết danh); bác học đỉnh cao là kiệt tác truyện Kiều của Nguyễn Du
d Một số thể văn nghị luận:
-Các dạng thể: Chiếu, biểu, hịch, cáo; có sự kết hợp giữa tư tưởng lí lẽ với tình cảm, cảm xúc, lập luận chặt chẽ với hình ảnh phong phú; ngôn ngữ biểu cảm
Trang 5-Khỏi niệm về cỏc dạng thể đú.
-Vớ dụ: Chiếu Dời Đụ (Lớ Cụng Uẩn)
Hịch Tướng Sĩ (Trần Quốc Tuấn)
Bỡnh Ngụ Đại Cỏo (Nguyễn Trói)
3.Một số thể loại VH hiện đại
- Thể truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết) được phỏt triển
- Thể tuỳ bỳt in đậm dấu ấn của chủ thể sỏng tỏc giàu biểu cảm
Thơ hiện đại, tớnh từ thơ mới (1932-1945) cú nhiều dạng thể; thơ tự do xuất hiện và phỏt triển cú nhiều thành cụng
Thơ hiện đại khụng chỉ đem lại những cỏi mới về nội dung tư tưởng cảm xỳc mà cũn đổi mới về sỏng tạohỡnh ảnh, cấu trỳc cõu thơ, ngụn ngữ thơ
+ Nghị luận về một hiện tượng xó hội
+ Nghị luận về một vấn đề xó hội trong tỏc phẩm văn học
=> đều thuộc loại bài nghị luận xó hội
2 Đặc điểm
- Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống:
+ lấy sự việc, hiện tợng đời sống làm đối tợng chính
+ đi từ sự việc, hiện tợng cụ thể mà nâng lên thành vấn đề t tởng đạo đức
- Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí :
+ lấy t tởng đạo lí làm đối tợng chính
+ từ vấn đề t tởng đạo đức mà suy nghĩ về cuộc sống xã hội sau khi đợc giải thích, phân tích thì vận dụng các sự việc, thực tế đời sống để chứng minh nhằm trở lại khẳng định (hay phủ định) một t tởng nào đó
II Dạng nghị luận về một tư tưởng, đạo lớ
1 Thế nào là nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí ?
+ Nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí là bàn về vấn đề thuộc lĩnh vực t tởng, đạo đức, lối sống…
của con ngời
+ Yêu cầu của bài nghị luận này là phải làm sáng tỏ vấn đề t tởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng
minh, so sánh, đối chiếu, phân tích… để chỉ ra chỗ đúng (hay chỗ sai) của một t tởng nào đó, nhằm
khẳng định t tởng của ngời viết
Trang 6- Về quan hệ gia đỡnh (tỡnh mẫu tử, tỡnh anh em ).
- Về quan hệ xó hội (tỡnh đồng bào, tỡnh thầy trũ, tỡnh bạn, tỡnh yờu quờ hương đất nước )
3 Về cấu trỳc triển khai tổng quỏt:
- Giải thớch tư tưởng, đạo lớ cần bàn luận (hiểu vấn đề cần nghị luận là gỡ)
- Phõn tớch những mặt đỳng, bỏc bỏ những biểu hiện sai lệch cú liờn quan đến vấn đề bàn luận
- Nờu ý nghĩa của vấn đề (bài học nhận thức và hành động về tư tưởng, đạo lớ)
VD:Một số đề tham khảo :
Đề 1:
Suy nghĩ của em về lòng khoan dung (Viết không quá một trang giấy thi)
Đề
2: Lấy tựa đề Gia đình và quê hơng - chiếc nôi nâng đỡ đời con, hãy viết một bài nghị luận nêu
suy nghĩ của em về nguồn cội yêu thơng của mỗi con ngời
Đề 3: Suy nghĩ về lũng biết ơn.
Đề 4: Suy nghĩ về đạo lý “ Uống nước nhớ nguồn”
Đề 5: Bàn về tranh giành và nhờng nhịn
3 Dàn bài chung
a) Mở bài
- Giới thiệu vấn đề được đưa ra nghị luận
- Nờu luận đề: dẫn nguyờn văn tư tưởng đạo lớ hoặc nội dung bao trựm của vấn đề
- Giới hạn nội dung và thao tỏc nghị luận sẽ triển khai
b) Thõn bài
- Giải thớch tư tưởng, đạo lớ cần nghị luận (nờu cỏc khớa cạnh nội dung của tư tưởng, đạo lớ này)
- Phõn tớch, chứng minh, bỡnh luận cỏc khớa cạnh ; bỏc bỏ, phờ phỏn những sai lệch (nếu cú)
- Khẳng định chung, nờu ý nghĩa, liờn hệ thực tế, rỳt ra bài học nhận thức và hành động
- Lấy dẫn chứng minh họa (ngắn gọn, tiờu biểu, dễ hiểu)
Giới thiệu vấn đề cần bàn luận
2 Thõn bài: Cần đảm bảo những nội dung sau
- Giải thớch thế nào là tự lập
Trang 7Tự lập, nghĩa đen là khả năng tự đứng vững và khụng cần sự giỳp đỡ của người khỏc.
+ Hiện nay, nhiều học sinh khụng cú tớnh tự lập trong học tập Họ cú những biểu hiện ỷ lại, dựa dẫm vào bạn bố, cha mẹ Từ đú, họ cú những thỏi độ tiờu cực : quay cúp, gian lận trong kiểm tra, trong thi cử; khụng chăm ngoan, khụng học bài, khụng làm bài, khụng chuẩn bị bài Kết quả: những học sinh
đú thường rơi vào loại yếu, kộm cả về hạnh kiểm và học tập
+ Học sinh cần phải rốn luyện tớnh tự lập trong học tập vỡ điều đú vừa giỳp học sinh cú thỏi độ chủ động, cú hứng thỳ trong học tập, vừa tạo cho họ cú bản lĩnh vững chắc khi tiếp thu tri thức và giải quyết vấn đề Tự lập khụng phải là cụ lập, khụng loại trừ sự giỳp đỡ chõn thành, đỳng đắn của bạn
bố, thầy cụ khi cần thiết, phự hợp và đỳng mức
+ Tớnh tự lập trong học tập là tiền đề để tạo nờn sự tự lập trong cuộc sống Điều đú, là một yếu tố rất quan trọng giỳp cho học sinh cú được tương lai thành đạt Tớnh tự lập là một đức tớnh vụ cựng quan trọng mà học sinh cần cú, vỡ khụng phải lỳc nào cha mẹ, bạn bố và thầy cụ cũng ở bờn cạnh họ để giỳp đỡ họ Nếu khụng cú tớnh tự lập, khi ra đời học sinh sẽ dễ bị vấp ngó, thất bại và dễ cú những hành động nụng nỗi, thiếu kiềm chế.( Vớ dụ)
3 Kết bài
- Khỏi quỏt nhấn mạnh lại vấn đề
- Lời khuyờn, lời nhắn nhủ đến bạn bố
Đề 2: Viết một baỡ văn ngắn trỡnh suy nghĩ của em về lòng khoan dung (Viết không quá một trang
giấy thi)
* Yêu cầu:
1 Mở bài : Dẫn dắt, giới thiệu đức tớnh khoan dung trong đời sống con người Việt Nam.
2 Thõn bài.
+ Khoan dung là tha thứ, là sự rộng lợng với ngời khác…
+ Một số biểu hiện của lòng khoan dung: ứng xử độ lợng; biết hi sinh, nhờng nhịn; tôn trọng
và thông cảm với mọi ngời; chấp nhận thói quen, sở thích, cá tính của ngời khác trên cơ sở nhữngchuẩn mực xã hội; sẵn sàng tha thứ cho những khuyết điểm, lỗi lầm của ng ời khác khi họ hối hận vàsửa chữa…
+ Khoan dung là phẩm chất, là thái độ, lẽ sống cao đẹp của con ngời Nhng khoan dung không cónghĩa là bao che, dung túng cho những việc làm sai trái
+ Ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọi ngời yêu mến, tin cậy, tôn trọng
+ Trong cuộc sống chúng ta phải khoan dung bởi:
- Con ngời ai cũng có lúc mắc sai lầm vì thế rất cần có sự cảm thông, đối xử rộng lợng…
- Khi tha thứ cho ngời nào đó thì chẳng những ta giúp họ có cơ hội thay đổi mình, trở thànhngời tốt hơn mà bản thân ta cũng đợc thanh thản, nhẹ lòng, bớt đi những nỗi buồn, sự thù hận Xã hộivì thế cũng tốt đẹp hơn
- Lòng khoan dung đã trở thành một truyền thống đẹp của dân tộc mà mỗi ngời cần trân trọng,phát huy
+ Trong xã hội ngày nay, hiện tợng vô cảm, thiếu trách nhiệm đang có chiều hớng gia tăng nênmỗi ngời càng cần phải có lòng khoan dung
+ Nêu một số hành vi, việc làm để bồi đắp lòng khoan dung
Trang 83 Kết bài : Khẳng định lại tầm quan trọng của lũng khoan dung và lời
khuyờn lời nhắn nhủ với mọi người
Đề 3 : Trong thư gửi thầy hiệu trưởng của con trai mỡnh, Tổng thống Mỹ A Lin-cụn 1865) viết: “Xin thầy hóy dạy cho chỏu biết chấp nhận thi rớt cũn vinh dự hơn gian lận khi thi” (Theo Ngữ văn10, tập 2, NXB Giỏo dục, 2006, tr 135) Từ ý kiến trờn, anh/chị hóy viết 1 bài văn ngắn (khụng quỏ 600 từ) trỡnh bày suy nghĩ của mỡnh về đức tớnh trung thực trong khi thi và trong cuộc sống.
(1809-Dàn ý
A Mở bài
- Dẫn dắt, nờu đỳng yờu cầu của đề: bàn luận về đức tớnh trung thực trong thi cử và trong cuộc sống
B Thõn bài Đảm bảo cỏc ý chớnh sau
- Trỡnh bày thực trạng thiếu trung thực:
+ Trong thi cử, hiện tượng gian lận ngày càng phổ biến về đối tượng, tinh vi về hỡnh thức, nghiờm trọng về mức độ
+ Trong cuộc sống, sự gian dối thiếu trung thực cũng rất phổ biến từ gia đỡnh đến xó hội với mọi lứa tuổi…
Điều đú làm ảnh hưởng tới đạo đức xó hội, phần nào làm đổ vỡ niềm tin của con người vào những giỏ trị tốt đẹp, cản trở sự phỏt triển bền vững của đất nước
- Sự cần thiết của việc giỏo dục, rốn luyện đức tớnh trung thực trong thi cử và trong cuộc sống:
+Trung thực là ngay thẳng, thật thà, đỳng với sự thật, khụng làm sai lạcđi, khụng gian dối , thể hiện đỳng trỡnh độ năng lực của mỡnh…
+Trung thực đỏnh giỏ đỳng hiệu qủa giỏo dục, giỳp cho người học, ngườiday, cỏc cơ quan quản lớ nắm đỳng thực trạng để đề ra cỏc biện phỏp phự hợp
+ Trung thực là một trong những đức tớnh nền tảng của đạo đức con người, xõy dựng một xó hội văn minh, thõn thiện, đỏng tin cậy…
- Biện phỏp để giỏo dục tớnh trung thực:
+ Cần cú sự phối hợp đồng bộ giữa gia đỡnh, nhà trường và xó hội…
+ Cần xử lớ nghiờm với những biểu hiện thiếu trung thực, gian dối
+ Cần biểu dương những tấm gương trung thực, dỏm đấu tranh với những biểu hiện gian dối
- Liờn hệ thực tế rỳt ra bài học với bản thõn
C.Kết bài
Nhấn mạnh vấn đề bàn bạc
III Nghị luận về sự việc hiện tượng.
1 Thế nào là nghị luận về sự việc hiện tượng.
- Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tợng có ýnghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ
2 Đề tài:
Những hiện tượng tốt hoặc chưa tốt cần được nhỡn nhận thờm Vớ dụ :
- Chấp hành luật giao thụng
- Hiến mỏu nhõn đạo
- Nạn bạo hành trong gia đỡnh
- Phong trào thanh niờn tiếp sức mựa thi
- Cuộc vận động giỳp đỡ đồng bào hoạn nạn
Trang 9- Cuộc đấu tranh chống nạn phỏ rừng
- Những tấm gương người tốt việc tốt
- Nhiều bạn trẻ quờn núi lời xin lỗi khi mắc lỗi
- Nhiều bạn trẻ quờn núi lời cảm ơn khi được giỳp đỡ
3 Về cấu trỳc triển khai tổng quỏt:
- Nờu rừ hiện tượng
- Nờu nguyờn nhõn Phõn tớch cỏc mặt đỳng-sai, lợi-hại
- Bày tỏ thỏi độ, ý kiến về hiện tượng xó hội đú
4 Dàn bài chung.
* Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tợng có vấn đề
* Thân bài:
- Mô tả sự việc, hiện tợng ( nêu các biểu hiện của nó)
- Nêu các mặt đúng, sai, lợi, hại của sự việc hiện tợng
- Bày tỏ thái độ khen, chê đối với các sự việc, hiện tợng
- Nêu nguyên nhân t tởng, xã hội sâu xa của sự việc, hiện tợng
* Kết bài: ý kiến khái quát đối với sự việc, hiện tợng
5 Luyện tập.
Đề 1: Một hiện tượng khỏ phổ biến ngày nay là vứt rỏc ra đường hoặc ở những nơi cụng cộng Ngồi bờn hồ, dự là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rỏc xuống Em hóy đặt một nhan đề gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nờu suy nghĩ của mỡnh
Dàn ý
A.Mở bài:
-Nhỡn vào bộ mặt của cỏc đụ thị, người ta cú thể đỏnh giỏ trỡnh độ và mức độ phỏt triển của 1 quốc gia.Ở cỏc nước tiờn tiến, vấn đề giữ gỡn vệ sinh nơi cụng cộng,bảo vệ mụi trường sạch đẹp được quantõm thường xuyờn
- Ở nước ta,chuyện vứt rỏc, xả nước bẩn làm ụ uế nơi cụng cộng khỏ phổ biến.Cú thể gọi hiện tượng này là nếp sống thiếu văn húa,văn minh
-Đẩy mạnh tuyờn truyền,giỏo dục cho ng dõn ý thức bảo vệ mụi trường
-Xử phạt nghiờm và nặng với những hành vi cố tỡnh làm ảnh hưởng xấu tới mụi trường
-Khụng chỉ cú lực lượng thu dọn rỏc ở đường phố mà cần chỳ ý đến sụng ngũi, kờnh rạch
-Quan trọng hơn cả là mỗi người cần cú ý thức, sửa đổi được thúi quen xấu của mỡnh
Trang 10C.Kết bài:
-Những hành vi thiếu văn hóa trên rất đáng phê phán vì nó gây ảnh hưởng không nhỏ tới xã hội.-Mỗi người cần nhận thức rõ hành vi của mình,cùng nhau bảo vệ môi trường, bảo vệ môi trường cũng đồng nghĩa với việc bảo vệ bản thân con người khỏi những nguy cơ diệt vong
Đề 2: Suy nghĩ của em về sự thành công trong cuộc sống
I Mở bài: giới thiệu vấn đề: sự thành công trong cuộc sống.
II Thân bài:
1 Giải thích: thành công là đạt được kết quả, tốt đẹp như mình mong muốn
2 Biểu hiện của sự thành công:
- Đối với một học sinh là thi đậu vào đại học
- Đối với một doanh nhân là kí được một hợp đồng béo bổ
- Đối với một người bình thường: mua được một ngôi nàh như mơ ước cũng được coi là sự thànhcông
3 Phấn tích vấn đề đúng, sai:
- Khi nói đến sự thành công người ta hay nói đến danh vọng, vật chất, công ăn việc làm, vị trí xã hội
- Thành công với người này nhưng cũng có thể là that bại với một người có quan niệm khac > thànhcông phải xét đến đối tượng cụ thể, lĩnh vực cụ thể cả về mặt vật chất lẫn tinh thần
- Nêu dẫn chứng minh hoạ: sở hữu những thứ tiện nghi, sang trọng, đắt tiền hay vị trí xã hội mà nhiềungười mơ tưởng thì gọi là thành công Nhưng gia đình đổ vỡ, bạn bè xa lánh thì lại là that bại vàngược lại Bỏ mọi mối quan hệ, ăn thua đối với người khác cũng được gọi là thanh công nhưng thatbại với chính mình
- Trong cuộc sống hiện đại thương trường trở thành chiến trường Để thành công, con người trở thành
cổ máy` vô tri, vô giác, luôn nghi kị, cạnh tranh, ganh ghét, chui vào vỏ bọc của sự cô đơn, lạnh lùng
Đó là sự thành công mang theo tính chất của sự huỷ diệt
- Một số người gặp that bại, nhưng đối với họ, that bại là mẹ thành công thành công vì chiến thắngvới bản thân mình, tự tin, bước tiếp
4 Phê phán các biểu hiện ngược:
- Một số bạn trẻ không dám bước vào đời, sợ va chạm với khó khăn và sợ that bại, sợ thua kém ngườikhác
Trang 11- Phải sống tốt, thành công trong tình yêu thương, dầm ấm, sự thanh thản và tình yêu trong tâm hồn.
Một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào đó đặt ra trong tác phẩm văn học,(Vấn đề xã hội có ý nghĩa
có thể lấy từ hai nguồn: tác phẩm văn học đã học trong chương trình hoặc một câu chuyện nhỏ, một văn bản văn học ngắn gọn mà HS chưa được học)
2 Về cấu trúc triển khai tổng quát:
- Phần một: Phân tích văn bản (hoặc nêu vắn tắt nội dung câu chuyện) để rút ra ý nghĩa của vấn đề (hoặc câu chuyện)
- Phần hai (trọng tâm): Nghị luận (phát biểu) về ý nghĩa của vấn đề xã hội rút ra từ tác phẩm văn học (câu chuyện)
Trong bài thơ “Một khúc ca xuân” nhà thơ Tố Hữu viết:
Nếu là con chim chiếc lá Thì con chim phải hót chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không có trả Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình
Hãy viết bài văn nghị luận ngắn trình bày suy nghĩ của em về quan niệm sống đẹp của nhà thơ
Gợi ý trả lời
Về hình thức:
-Bài viết trình bày đúng thể loại nghị luận,có kết cấu đủ 3 phần(MB-TB-KB)-Hành văn trong sáng,lập luận chặt chẽ,
Trang 12-Thể hiện được suy nghĩ của mình về quan niệm sống của nhà thơ
Về nội dung:
HS trình bày được những ý sau:
-Nhà thơ rất tinh tế khi mượn hình ảnh con chim chiếc lá để làm gương soi cho con người về cách sống: sống là cống hiến
+Con chim cống hiến tiếng hót làm cho đời sống động vui tươi rộn rã
+Chiếc lá xanh làm cho cuộc đời đầy màu sắc đẹp đẽ
*Con người phải cống hiến cho đất nước, cho dân tộc, “vay” thì phải “trả” “sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”
( Giải thích:- Vay, nhận: Hưởng thụ thành quả lao động
- Trả, cho : Lao động, cống hiến để trả ơn cuộc đời)
- Đó là quan niệm sống đúng đắn của nhà thơ, được hưởng thụ thành quả lao động thì phải lao động
để trả ơn cuộc đời,
- Đó cũng là đạo lí, là nguyên tắc làm người,là nền tảng của sự duy trì và phát triển xã hội
- Vậy chúng ta phải trả như thế nao?
+ Xác định được trách nhiệm của thế hệ mình, có lương tâm trách nhiệm với cuộc đời với xã hội+ Biết ơn, giữ gìn thành quả mà cha ông đã tạo dựng, không vong ân bội nghĩa
+ Học hỏi người đi trước để sáng tạo ra thành quả mới, cống hiến công sức của mình xây dựng đất nước để người sau được hưởng có nghĩa là chúng ta phải tạo dựng ra những thành quả mới cho con cháu được hưởng đó mới là : “ Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình”, chia sẻ thành quả lao động+ Trong thực tế hiện nay, không ít người chây lười lao động, ích kỷ nhỏ nhen, họ chỉ biết hưởng thụ thành quả lao động mà không chịu lao động để trả ơn cuộc đời
- Câu thơ là lời nhắc nhở với những ai lười lao động, vô ơn với cuộc đời, nó thể hiện một quan điểm sống đẹp
- Câu thơ khích lệ mọi người cống hiến cho xã hội, cho đất nước, cống hiến những gì tinh túy nhất , đẹp đẽ nhất cho cuộc đời để gia đình và xã hội ngày càng tốt đẹp hơn, giống như “con chim”
“chiếc lá” làm đẹp cho đời
Đề 2 :
Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, có những loài cây vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp Viết một văn bản nghị luận (không quá hai trang giấy thi) nêu suy nghĩ của em được gợi ra từ hiện tượng trên
Gợi ý trả lời
Cần đáp ứng được các yêu cầu:
- Về hình thức: trình bày thành bài văn nghị luận ngắn, có bố cục ba phần rõ ràng (mở bài, thân bài
và kết luận), không quá hai trang giấy thi
- Về nội dung:
Trang 13+ Giải thích hiện tượng: là hiện tượng có thể bắt gặp trong thiên nhiên, gợi tả sức chịu đựng, sức sống kỳ diệu của những loài cây vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp ngay trong một vùng sỏi đá khô cằn (có thể đi từ việc giải thích từ ngữ: vùng sỏi đá khô cằn chỉ sự khắc nghiệt của môi trường sống; loài cây vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp: sự thích nghi, sức chịu đựng, sức sống, vẻ đẹp)
+ Trình bày suy nghĩ: hiện tượng thiên nhiên nói trên gợi suy nghĩ về vẻ đẹp của những con người - trong bất cứ hoàn cảnh nghiệt ngã nào vẫn thể hiện nghị lực phi thường, sức chịu đựng và sức sống
kỳ diệu nhất Đối với họ, nhiều khi sự gian khổ, khắc nghiệt của hoàn cảnh lại chính là môi trường đểtôi luyện, giúp họ vững vàng hơn trong cuộc sống Những chùm hoa thật đẹp - những chùm hoa trên
đá (thơ Chế Lan Viên), thành công mà họ đạt được thật có giá trị vì nó là kết quả của những cố gắng phi thường, sự vươn lên không mệt mỏi Vẻ đẹp của những cống hiến, những thành công mà họ dâng hiến cho cuộc đời lại càng có ý nghĩa hơn, càng rực rỡ hơn…
+ Liên hệ với thực tế (trong đời sống và trong văn học) để chứng minh cho cảm nhận, suy nghĩ nói trên
+ Nêu tác dụng, ảnh hưởng, bài học rút ra từ hiện tượng: những con người với vẻ đẹp của ý chí, nghị lực luôn là niềm tự hào, ngưỡng mộ của chúng ta, động viên và thậm chí cảnh tỉnh những ai chưa biếtchấp nhận khó khăn, thiếu ý chí vươn lên trong cuộc sống)
Đề 3
“Mẹ ru cái lẽ ở đờiSữa nuôi phần xác, hát nuôi phần hồn
Bà ru mẹ… mẹ ru conLiệu mai sau các con còn nhớ chăng”
(Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa - Nguyễn Duy)
Từ suy ngẫm trên của nhà thơ Nguyễn Duy, em hãy viết một bài văn ngắn về tình yêu và lòng biết ơn
mẹ
*Phân tích đề:
Để làm được đề bài này, học sinh cần xác định đúng các yêu cầu sau:
- Kiểu bài: Nghị luận xã hội (nghị luận về một vườn đề tư tưởng đạo lí)
- Nội dung nghị luận: tình yêu và lòng biết ơn mẹ
- Phạm vi kiến thức: hiểu về ý thơ của Nguyến Duy, những hiểu biết và suy nghĩ của cá nhân vềtình mẹ trong cuộc sống của mỗi người
* Tìm ý và lập dàn ý:
1- Giải thích ý thơ của Nguyễn Duy và xác định vấn đề cần bàn luận
* Công lao của người mẹ với con là vô cùng lớn lao:
- Sữa nuôi phần xác: Nuôi dưỡng con về thể chất
- Hát nuôi phần hồn: Nuôi dưỡng con về tinh thần
* Lẽ phải ở đời là: Làm con phải yêu thương và thấm thía công ơn mẹ
Vậy vấn đề bàn luận: Đạo làm con là yêu thương và biết ơn mẹ
Trang 142- Nội dung bàn luận:
- Khẳng định: Đạo làm con phải yêu thương, biết ơn mẹ là hoàn toàn đúng đắn và mang tính
nhân văn cao đẹp vì:
+ Mẹ là người trao cho con cuộc sống, đưa con đến với thế giới này
+- Mẹ chắt lọc sự sống của thể chất mình cho con và chăm lo cho con bằng tất cả tình yêu vàđức hi sinh của mình
+ Tình yêu và sự chăm lo của mẹ cho con bền bỉ, tận tuỵ và vị tha, vượt mọi khoảng cách thờigian, không gian không đòi hỏi đền đáp bao giờ
- Những biểu hiện về tình yêu và lòng biết ơn của Con với Mẹ
+ Cảm nhận và thấm thía những khát vọng mẹ gửi gắm ở con
+Cố gắng học tập và rèn luyện để thực hiện những khát vọng ấy của mẹ, xứng đáng với tình yêu
và sự hi sinh của mẹ
+ Thương yêu và biết ơn mẹ bằng những việc làm cụ thể hàng ngày: giúp đỡ việc gia đình,chăm sóc khi mẹ đau ốm, động viên an ủi mẹ khi mẹ buồn
- Liên hệ mở rộng : Dân tộc ta vốn có truyền thống coi trọng tình yêu và sự biết ơn của con với
mẹ: nhiều câu ca dao tục ngữ khẳng định điều này: Nghĩa mẹ như nước Nghĩa mẹ bằng trời Vàcác nhà thơ nhà văn hiện đại đã tiếp tục nguồn cảm hứng vô tận ấy
- Phê phán : những thái độ vô ơn, vô cảm trước tình yêu và sự hi sinh của mẹ, có những thái độ việc
làm sai trái với mẹ
Trên đây chỉ là hai ví dụ cơ bản, thực tế còn có rất nhiều dạng bài trương tự
Đề 4
Bài học làm người em vẫn nhớ ghi “công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy” đã được cha ông ta kết
luận bằng những lời ca mộc mạc mà đầy ý nghĩa :
Ngày nào em bé cỏn con Bây giờ em đã lớn khôn thế này Cơm cha áo mẹ chữ thầy Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao
Suy nghĩ của em về bài học trên
* Nêu được ý nghĩa bài ca dao:
- Đề cao công ơn nuôi dạy của cha mẹ, thầy cô ( người nuôi dưỡng, dạy dỗ)
- Lời nhắc nhở về đạo làm người ( làm con, làm trò )
Trang 15Diễn giả Le-o Bu-sca-gli-a lần nọ kể về một cuộc thi mà ông làm giám khảo Mục đích của cuộc thi là tìm ra đứa trẻ biết quan tâm nhất Người thắng cuộc là một em bé bốn tuổi.
Người hàng xóm của em là một ông lão vừa mất vợ Nhìn thấy ông khóc, cậu bé lại gần rồi leo lên ngồi vào lòng ông Cậu ngồi rất lâu và chỉ ngồi như thế Khi mẹ em bé hỏi
em đã trò chuyện những gì với ông ấy, cậu bé trả lời: "Không có gì đâu ạ Con chỉ để ông ấy khóc."
(Theo "Phép màu nhiệm của đời" - NXB Trẻ, 2005)
1 Giải thích được nội dung cơ bản của câu chuyện:
- Em bé đạt giải trong cuộc thi vì em là người biết quan tâm, chia sẻ nỗi đau với người khác
- Người được chia sẻ không đòi hỏi gì, chỉ cần một chỗ dựa trong lúc đau đớn cũng là quá đủ
- Cách em bé quan tâm đến người khác cũng rất "trẻ con": ngồi vào lòng người hàng xóm.Thế nhưng đó là cách chia sẻ hiệu quả nhất ngay trong tình huống ấy
2 Chứng minh, bình luận về nội dung câu chuyện:
- Trong cuộc sống, đôi khi con người gặp phải những mất mát, đau thương, cần có một mốiđồng cảm từ những người xung quanh (dẫn chứng)
- Biết quan tâm, sẻ chia với người khác là một hành động đẹp Nhưng cách thể hiện sự quantâm đó như thế nào còn tuỳ thuộc ở mỗi người (dẫn chứng)
3 Bài học cho bản thân.
- Trong cuộc sống, có những bài học vô cùng quý giá mà ta học được từ những điều hết sứcbất ngờ Những em bé đôi khi cũng có những việc làm mà mọi người phải suy ngẫm
- Thấu hiểu và chia sẻ với nỗi đau của người khác là mình đã làm được một việc ý nghĩa
- Sống đẹp sẽ nhận được cái đẹp từ cuộc sống
Đề 6:
Lỗi lầm và sự biết ơn.
Hai người bạn cùng đi qua sa mạc Trong chuyến đi, giữa hai người có xảy ra một cuộc tranh luận, và một người nổi nóng, không kiềm chế được mình đã nặng lời miệt thị người kia Cảm thấy bị xúc phạm, nhưng anh không nói gì, chỉ viết lên cát: “Hôm nay người bạn tốt nhất của tôi đã làm làm khác đi những gì tôi nghĩ.”
Họ đi tiếp, tìm thấy một ốc đảo, và quyết định đi bơi Người bị miệt thị lúc nãy bây giờ bị sa
lầy và lún dần xuống, và người bạn kia đã tìm cách cứu anh Thoát khỏi vũng lầy, anh lấy một miếng kim loại khắc lên đá: “Hôm nay người bạn tốt nhất của tôi đã cứu sống tôi.”
Người kia hỏi: “Tại sao khi tôi xúc phạm anh, anh viết lên cát, còn bây giờ anh lại khắc lên
đá?”
Trang 16Anh ta trả lời: “Những điều viết lờn cỏt sẽ mau chúng xúa nhũa theo thời gian, nhưng khụng
ai cú thể xúa được những điều tốt đẹp đó được ghi tạc trờn đỏ, trong lũng người.”
Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những
ân nghĩa lên đá"
( Dẫn theo ngữ văn 9, tập một, NXB giáo dục, 2009, tr 160)
Từ câu chuyện trên, em hãy viết một bài văn ngắn ( Khoảng 300 từ) bàn về sự tha thứ và lòng biết
ơn của con ngời trong cuộc sống
Gợi ý :
a) Yờu cầu về kỹ năng: biết cỏch làm bài văn nghị luận xó hội ; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trụi
chảy ; khụng mắc lỗi chớnh tả, từ ngữ, ngữ phỏp
b) Yờu cầu về kiến thức: trờn cơ sở hiểu biết của bản thõn về nội dung cõu chuyện Lỗi lầm và sự biết ơn, và từ cõu chuyện đú gợi lờn trong mỡnh cú những suy nghĩ về sự tha thứ và lũng biết ơn của
con người trong cuộc sống, cú thể triển khai theo nhiều cỏch, song bài viết cần làm rừ cỏc nội dungsau:
1 Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
2 Khỏi quỏt chung và nắm bắt được ý nghĩa mà cõu chuyện muốn đề cập
3.Trỡnh bày suy nghĩ của bản thõn về sự tha thứ và lũng biết ơn của con người trong cuộc sống
mà được gợi lờn từ cõu chuyện :
- Giải thớch về vấn đề cần bàn luận :
+ Thế nào là sự tha thứ và lũng biết ơn : tha thứ là việc bỏ qua, khụng trỏch cứ, chấp nhặt, hay
trừng phạt những sai trỏi, lỗi lầm của người khỏc ;lũng biết ơn là sự thể hiện việc hiểu và nhớcụng ơn của người khỏc đối với mỡnh
+ Vỡ sao trong cuộc sống con người cần cú sự tha thứ và lũng biết ơn ?: trong cuộc sống ai cũng
cú lỳc gõy ra những lỗi lầm, sai trỏi vỡ vậy cần phải nhận được sự tha thứ, bao dung của mọingười Bởi chớnh sự tha thứ giỳp cho người mắc lỗi cú cơ hội được sửa chữa; giỳp cho bản thõntỡm thấy được sự thanh thản và làm cho cuộc sống bớt đi sự căng thẳng, xung đột và thờm đi sự
hoà hợp, yờu thương, cú nghĩa là phải biết viết những nỗi đau buồn, thự hận lờn cỏt …; phải biết
khắc ghi những õn nghĩa vào lũng, phải biết ơn những người đó đem đến cho mỡnh những điều tốt
đẹp, và biết khắc ghi những õn nghĩa lờn đỏ, như cỏch ứng xử giữa những con người trong cõu
chuyện trờn
- Suy nghĩ của bản thõn :
+ Sự tha thứ và lũng biết ơn là một trong phẩm chất cần thiết, cao đẹp để hỡnh thành nờn một conngười chõn chớnh, bởi bờn cạnh việc thu nhận kiến thức thỡ việc tu dưỡng, rốn luyện cho bản thõn
những đức tớnh về sự tha thứ và lũng biết ơn cú một ý nghĩa rất lớn trờn con đường hoàn thiện
nhõn cỏch của mỗi con người
+ Sự tha thứ và lũng biết ơn khụng chỉ được thể hiện ở một cỏ nhõn hay một bộ phận mà những đứctớnh đú cần phải được gắn kết và tạo thành những phẩm chất, đạo lớ trong cuộc sống Bởi đú chớnh lànhững nột đẹp truyền thống của con người Việt Nam
Trang 17Từ nội dung câu chuyện sau, hãy vi trình bày suy nghĩ của em về tình yêu thơng trong cuộc sống
Gia đình nọ rất quý mến ông lão mù nghèo khổ và rách rới- ngời hàng tuần vẫn mang rau đến bán cho họ Một hôm, ông lão khoe: “Không biết ai đã để trớc cửa nhà của tôi một thùng quần áo cũ” Gia đình biết ông lão cũng thiếu thốn nên rất vui: “Chúc mừng ông! Thật là tuyệt!” Ông lão mù nói: “Tuyệt thật! Nhng tuyệt nhất là vừa đúng lúc tôi biết có một gia đình thực sự cần những quần áo
- Diễn đạt lu loát, lí lẽ thuyết phục
- Có thể viết thành đoạn văn hoặc bài văn ngắn
2 Về nội dung:
Bài viết có thể trình bày theo các cách khác nhau nhng đại thể nêu đợc các ý sau:
- Đây là câu chuyện cảm động về tình yêu thơng, sự quan tâm chia sẻ đối với những ngời bất hạnh, nghèo khổ Câu chuyện thể hiện tình thơng của gia đình nọ với ông lão mù, nghèo khổ và đặc biệt là tình thơng của ông lão với những ngời khác bất hạnh hơn mình Đối với ông lão những bộ quần áo cũ
là món quà mà ai đó đã trao tặng cho mình nhng món quà ấy còn quý giá hơn khi mà ông trao nó cho ngời khác- những ngời thực sự cần nó hơn ông Trong con ngời bất hạnh nghèo khổ ấy là một tấm lòng nhân ái, sau đôi mắt mù lòa ấy là một tâm hồn trong sáng, cao đẹp Đối với ông lão đợc giúp đỡ ngời khác nh một bất ngờ thú vị của cuộc sống, là niềm vui, niềm hạnh phúc tràn ngập tâm hồn (1.0
điểm)
- Bài học sâu sắc về tình thơng (1.5 điểm):
+ Ngay cả khi phải sống cuộc sống nghèo khổ hay chịu sự bất hạnh thì con ngời vẫn cần biết quan tâm đến ngời khác, nhất là những ngời nghèo khổ, bất hạnh hơn mình và tình yêu thơng giữa con ngờivới con ngời là không phân biệt giàu nghèo, giai cấp…
+ Đợc yêu thơng, giúp đỡ ngời khác chính là niềm vui, nguồn hạnh phúc, ý nghĩa của sự sống và là cách nâng tâm hồn mình lên cao đẹp hơn
+ Đừng bao giờ thờ ơ, vô cảm trớc nỗi khổ đau, bất hạnh của ngời khác, đừng vì nghèo khổ hay bất
hạnh mà trở nên hẹp hòi ích kỷ, sống trái với đạo lý con ngời: Thơng ngời nh thể thơng thân.
- Xác định thái độ của bản thân (0.5 điểm): Đồng tình với thái độ sống có tình thơng và trách nhiệm với mọi ngời, khích lệ những ngời biết mở rộng tâm hồn để yêu thơng, giúp đỡ ngời khác Phê phán thái độ sống cá nhân vị kỷ, tầm thờng
Đề 8:Từ nội dung cõu chuyện sau, hóy vi trỡnh bày suy nghĩ của em về tỡnh yờu thơng trong cuộc
sống
Gia đỡnh nọ rất quý mến ụng lóo mự nghốo khổ và rỏch rới- ngời hàng tuần vẫn mang rau đến bỏn cho họ Một hụm, ụng lóo khoe: “Khụng biết ai đó để trớc cửa nhà của tụi một thựng quần ỏo cũ” Gia đỡnh biết ụng lóo cũng thiếu thốn nờn rất vui: “Chỳc mừng ụng! Thật là tuyệt!” ễng lóo mự núi: “Tuyệt thật! Nhng tuyệt nhất là vừa đỳng lỳc tụi biết cú một gia đỡnh thực sự cần những quần ỏo đú.”
Trang 18- Diễn đạt lu loát, lí lẽ thuyết phục
- Có thể viết thành đoạn văn hoặc bài văn ngắn
2 Về nội dung:
Bài viết có thể trình bày theo các cách khác nhau nhng đại thể nêu đợc các ý sau:
- Đây là câu chuyện cảm động về tình yêu thơng, sự quan tâm chia sẻ đối với những ngời bất hạnh, nghèo khổ Câu chuyện thể hiện tình thơng của gia đình nọ với ông lão mù, nghèo khổ và đặc biệt là tình thơng của ông lão với những ngời khác bất hạnh hơn mình Đối với ông lão những bộ quần áo cũ
là món quà mà ai đó đã trao tặng cho mình nhng món quà ấy còn quý giá hơn khi mà ông trao nó cho ngời khác- những ngời thực sự cần nó hơn ông Trong con ngời bất hạnh nghèo khổ ấy là một tấm lòng nhân ái, sau đôi mắt mù lòa ấy là một tâm hồn trong sáng, cao đẹp Đối với ông lão đợc giúp đỡ ngời khác nh một bất ngờ thú vị của cuộc sống, là niềm vui, niềm hạnh phúc tràn ngập tâm hồn (1.0điểm)
- Bài học sâu sắc về tình thơng (1.5 điểm):
+ Ngay cả khi phải sống cuộc sống nghèo khổ hay chịu sự bất hạnh thì con ngời vẫn cần biết quan tâm đến ngời khác, nhất là những ngời nghèo khổ, bất hạnh hơn mình và tình yêu thơng giữa con ng-
ời với con ngời là không phân biệt giàu nghèo, giai cấp…
+ Đợc yêu thơng, giúp đỡ ngời khác chính là niềm vui, nguồn hạnh phúc, ý nghĩa của sự sống và là cách nâng tâm hồn mình lên cao đẹp hơn
+ Đừng bao giờ thờ ơ, vô cảm trớc nỗi khổ đau, bất hạnh của ngời khác, đừng vì nghèo khổ hay bất
hạnh mà trở nên hẹp hòi ích kỷ, sống trái với đạo lý con ngời: Thơng ngời nh thể thơng thân.
- Xác định thái độ của bản thân (0.5 điểm): Đồng tình với thái độ sống có tình thơng và trách nhiệm với mọi ngời, khích lệ những ngời biết mở rộng tâm hồn để yêu thơng, giúp đỡ ngời khác Phê phán thái độ sống cá nhân vị kỷ, tầm thờng
Từ nội dung câu chuyện sau, hãy trình bày suy nghĩ của em về việc cho và nhận trong cuộc sống.
Người ăn xin
Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần
tả tơi Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông
(Theo Tuốc-ghê-nhép Dẫn từ SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục- 2007, trang 22)
- Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục
- Viết thành bài văn ngắn
2 Về nội dung:
Bài viết có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng đại thể nêu được các ý sau:
Trang 19- Truyện kể về việc cho và nhận của cậu bé và người ăn xin, qua đó ngợi ca cách ứng xử cao đẹp,
nhân ái giữa con người với con người
+Sự đồng cảm, tình yêu thương chân thành và cách ứng xử lịch sự là món quà quý giá ta tặng cho người khác
+Và khi ta trao món quà tinh thần quý giá ấy ta cũng nhận được món quà quý giá tương tự
+ Truyện gợi cho chúng ta nhiều suy ngẫm về việc cho và nhận trong cuộc sống:
- Cái cho và nhận là gì? Đâu phải chỉ là vật chất, có thể là giá trị tinh thần, có khi chỉ là một câu nói, một cử chỉ…
- Thái độ khi cho và nhận: cần chân thành, có văn hoá.
+ Xác định thái độ sống và cách ứng xử của bản thân: tôn trọng, quan tâm chia sẻ với mọi người
- Ông là người học rộng tài cao nhưng chỉ làm quan 1 năm sau đó cáo về quê
- Quê: Thanh Miện - Hải Dương
2 Tác phẩm:
- “Truyền kì mạn lục” (ghi chép tản mạn những điều kì lạ lưu truyên trong dân gian) => Văn
xuôi tự sự, viết bằng chữ Hán => cốt truyện xen lẫn giữa yếu tố hiện thực và kì ảo
- Truyền kì mạn lục: gồm 20 truyện => Tác phẩm “Thiên cổ kì bút”(áng văn hay của ngànđời)
- “ Chuyện Người con gái Nam Xương thuộc thiên truyện thứ 16 là một trong những chuyện
a Vũ Nương là người phụ nữ đức hạnh, có nhiều phẩm chất tốt đẹp
* Vũ Nương là 1 người vợ, 1 người phụ nữ đảm đang: Chồng ra trận, thay chồng gánh vác việc nhà, nuôi mẹ già, con dại.
* Vũ Nương là người con dâu hiếu thảo:
Tôn kính mẹ chồng, hết lòng chăm sóc khi mẹ ốm đau, mẹ chồng mất lo chôn cất thờ cúng tử
tế, chu toàn
* Vũ Nương - 1 người phụ nữ đức hạnh, yêu chồng, thuỷ chung:
Trang 20- Lúc thời con gái: Thuỳ mị, nết na, có tư dung tốt đẹp
- Trong cuộc sống vợ chồng: Cách cư xử tế nhị, khôn khéo, luôn biết giữ gìn hạnh phúc giađình
- Khi tiễn chồng ra trận: Xúc động, quyến luyến nói với chồng bằng những lời nói chân thành,đằm thắm, thiết tha Nàng không cầu mong vinh hiển mà chỉ mong cho chồng được bình an trở về.Tình thương chồng của Vũ Nương còn thể hiện qua sự cảm thông những vất vả, gian lao mà chồnggặp phải, chịu đựng, là nỗi niềm khắc khoải nhớ nhung
- Khi xa cách: một lòng một dạ chờ chồng, giữ gìn phẩm giá trong sạch, lúc nào trong lòngcũng chất chứa nỗi niềm buồn thương nhớ chồng khắc khoải triền miên theo thời gian
- Khi chồng về, bị nghi oan, nàng tìm cách thanh minh muốn cố gắng bảo vệ hạnh phúc.Thanh minh không được nàng đành lấy cái chết để minh oan Cuối cùng mối oan tình được giải,phẩm hạnh của nàng càng sáng ngời
b Vũ Nương có số phận đầy oan trái, bi kịch
- Con người đẹp, thiết tha với hạnh phúc này phải chết - éú chớnh là bi kịch về số phận con người.
Vấn đề này biết bao nhà văn xưa nay tùng trăn trở
- Nguyên nhân dẫn tới bi kịch cuộc đời của Vũ Nương:
+ Do chiến tranh gây nên xa cách
+ Do chàng Trương ghen tuông mù quáng, thiển cận, vô học
+ Do lời nói ngây thơ, hồn nhiên của bé Đản vô tình hại mẹ
+ Do Vũ Nương quá yếu đuối, Trương Sinh gia trưởng, độc đoán
2 Giá trị nghệ thuật:
a Các yếu tố kỳ ảo:
Phân Lang nằm mộng thả rùa mai xanh, Phan Lang chạy trốn giặc Minh ra bể dắm thuyền chết dạtvào động rùa được Linh Phi cho uống thuốc thần sống lại Phan Lang được Xích Hỗn rẽ nước đưa vềtrần gian
- Hình ảnh Vũ Nương trỏ lại trần thế ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng sông, theo sau cóđến 50 chiếc xa cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sông lúc ẫn lúc hiện
b ý nghĩa các yếu tố kỳ ảo
+ Nhằm tô đậm và hoàn chỉnh những nét đẹp của Vũ Nương Dù ở thế giới khác vẫn nặng tìnhvới cuộc đời, quan tâm đến chồng con, đến phần mộ tổ tiên, khao khát phục hồi danh dự
+ Thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời Người bị oankhuất cuối cùng phải được minh oan
B BÀI TẬP:
1.Bài 1: Trong “Chuyện người …” chi tiết cái bóng có ý nghĩa gì ?
Gợi ý:
- Hình ảnh “cái bóng” trên tường tưởng như vô tình, ngẫu nhiên nhưng thực ra là một
chi tiết quan trọng
- “Cái bóng” xuất hiện hai lần:
+ Lần1: Là cái bóng của Vũ Nương, là cách để dỗ con, để khuây đi nỗi nhớ thương chồng Nàngkhông ngờ vì nó mà nàng phải chết Đây là đầu mối, điểm nút của cái chết, số phận oan nghiệt của
Vũ Nương, bằng chứng không thể chối cãi về sự hư hỏng của nàng
Trang 21+ Lần2: Là cái bóng của Trương Sinh đang dỗ con, điểm nút được tháo gỡ và minh oan cho VũNương, thức tỉnh cho Trương Sinh.
-> Hình ảnh “cái bóng” trở thành đầu mối, điểm nút, tháo nút cho câu chuyện, làm người đọc ngỡ
ngàng, xúc động Chỉ vì lời nói ngây thơ của con trẻ , một cái bóng vô cảm mà gây thành án mạnggiết người oan khuất
2 Bài 2: Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ kết thúc bằng một chi tiết kì ảo Nhận
xét về chi tiết này, có ý kiến cho rằng: “ Tính bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung
linh kì ảo” (Theo SGV Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục 2005, trang 50).
Nhận xét đó có đúng không? Vì sao?
Gơị ý :
Trình bày được các ý sau:
- Nhận xét đó là hoàn toàn đúng (0,5 điểm)
+ Chi tiết thể hiện niềm cảm thương của tác giả đối với số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
- Giới thiệu tác, giả tác phẩm
- Khái quát nhân vật:( Người phụ nữ mang đầy đủ những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ truyềnthống nhưng lại có số phận đầy oan nghiệt)
2 Thõn Bài
a Những phẩm chất tốt đẹp truyền thống
- Vũ Nương là người phụ nữ có nhiều phẩm chất tốt đẹp:
+ Là người con gái thuỳ mị, nết na có tư dung tốt đẹp
+ Là người vợ hết lòng yêu thương, thuỷ chung với chồng: Biết chồng đa nghi hay ghen nênnàng luôn giữ gìn khuôn phép; khi tiễn chồng đi lính quyến luyến bịn rịn; khi chồng vắng nhà thìngày đêm mong ngóng, nhớ nhung và giữ gìn, luôn thấy hình bóng chồng bên mình
- Trong đời sống vợ chồng bình thường:VN lấy chồng,Trước bản tính hay ghen của chồng,VN “luôn
giữ gìn khôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải thất hoà”
- Khi tiễn chồng đi lính: Những lời dặn dò đầy tình nghĩa của VN: Không trông mong vinh hiển mà
chỉ cầu mong, chồng được bình yên trở về; cảm thông những nỗi vất vả mà chồng sẽ phải chịu ở nơi
Trang 22chiến trường; nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung,của mình (Cần dẫn những câu nói của VN) –Những câu nói ân tình, đằm thắm của nàngđã làm cho mọi người đề xúc động “mọi người đều ứa 2hàng lệ”
- Khi xa chồng: VN là một người vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết, nỗi buồn nhớ cứ dài theo năm tháng (Những hình ảnh bướm lượn đầy vườn – chỉ cảnh mùa xuân tươi vui, mây che kín núi –
Chỉ cảnh mùa đông ảm đạm, là những hình ảnh ước lệ, mượn cảnh vật thời gian để nói về sự trôichảy của thời gian)
+ Là người con dâu đảm đang, hiếu thảo: Khi chồng đi xa thì chăm sóc hiếu thuận với mẹ chồng; khi
mẹ chồng ốm thì lo thuốc thang, lễ bái, dùng lời ngọt ngào an ủi; khi mẹ chồng mất thì thương xót,làm ma chay chu đáo như với cha mẹ đẻ
b Số phận oan nghiệt.
- Vũ Nương là người phụ nữ có số phận oan trái, khổ đau:
+ Bị chồng nghi oan thất tiết, ruồng rẫy, phụ bạc
+ Phải dùng đến cái chết để chứng minh cho sự trong sạch của mình
- Con người đẹp, thiết tha với hạnh phúc này phải chết - đó là bi kịch về số phận con người Vấn đề
này biết bao nhà văn xưa nay tùng trăn trở Có lẽ đó cũng là bi kịch của muôn đời Bởi vậy, vấn đề
mà Chuyện người con gái Nam Xương đặt ra là vấn đề có tính khái, quát giàu ý nghĩa nhân văn Phía sau tấn bi kịch của Vũ nương có một cuộc sống chinh chiến, loạn li, gây cách biệt, nhưng căn bản là người chồng mù quáng đa nghi, thiếu sáng suốt Những kẻ như thế xưa nay tùng gây ra bao nỗi oan trái, đổ vỡ trong đời éú cũng là một thứ sản phẩm hằng cú trong xó hội con người Cho nên vấn đề tưởng chùng rất riêng ấy lại là vấn đề điển hỡnh của cuộc sống Tất nhiờn trong tấn bi kịch này cú phần của Vũ nương Nàng vùa là nạn nhân nhưng cũng là tác nhân Bởi chính nàng đó lấy cỏi búng làm cỏi hỡnh, lấy cỏi hư làm cái thật Âu đó cũng là một bài học sâu sắc của muôn đời vậy
=> Đó là người phụ nữ xinh đẹp ,nết na,hiền thục ,lại đảm đang,tháo vát,thờ kính mẹ chồng hết mực hiếu thảo,một dại thuỷ chung với chồng, hết lòng vu đắp hạnh phúc hia đình.Một con người như thế đáng ra phải đượchưởng hạnh phúc trọn vẹn, vậy mà phải chết một cách oan uổng, đau đớn
khắc dung túng cho sự độc ác, bất công- “chế độ nam quyền” dưới thời phong kiến ngự trị.
- Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của VN, Chuyện người con gái Nam Xương
thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệtcủa người phụ nữ VN dưới chế độ PK, đồngthời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
-H ết
-Chuyên đề :
TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU - NGUYỄN DU
Trang 23A GIỚI THIỆU TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU.
I Tác giả Nguyễn Du( 1765 – 1820).
- Quê: Tiên Điền – Nghi Xuân – Hà Tĩnh
- Gia đình: Gia đình quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống văn học
( mồ côi cha từ khi 9 tuổi, mồ côi mẹ năm 12 tuổi)
- Thời đại: Giai đoạn lịch sử đầy biến động:
+ Chế độ phong kiến khủng hoảng
+ Các phong trào khởi nghĩa nông dân : đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn
=> Hoàn cảnh gia đình và những biến động dữ dội của thời đại đã tác động mạnh tới tình cảm, nhậnthức của Nguyễn Du để ông hướng ngòi bút vào hiện thực:
Trải qua một cuộc bể dâu Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
- Cuộc đời: Chìm nổi, nhiều năm lưu lạc: đất Bắc, Thái Bình, quê nội Hà Tĩnh, nhiều lần đi sứ sangTrung Quốc
=> Tạo cho ông có một vốn sống phong phú, từng trải ảnh hưởng lớn tới sáng tác của nhà thơ - Conngười: giàu lòng yêu thương
II Tác phẩm Truyện Kiều.
2 Tóm tắt tác phẩm ( gồm 3 phần).
a Phần I: Gặp gỡ và đính ước
- Thân thế và tài sắc chị em T Kiều
- Cảnh chơi hội đạp thanh và gặp gỡ Kim Trọng
- Kim, Kiều chủ động đính ước, thề nguyền
- Kim Trọng và Liêu Dương hộ tang chú
b Phần II: Gia biến và lưu lạc
- Gia đình mắc oan, Kiều bán mình chuộc cha và em
- Kiều theo MGS đến Lâm Tri, biết bị lừa rút dao định tự tử
- Kiều ở lầu Ngưng Bích, mắc lừa Sở Khanh, buộc phải làm kĩ nữ tiếp khách
- Kiều được Thúc Sinh cứu ra khỏi lầu xanh nhưng lại bị Hoạn Thư hành hạ
- Kiều tu ở Quan Âm Các trong vườn nhà Hoạn Thư rồi bỏ trốn đến nương nhờ am Chiêu ẩncủa vãi Giác Duyên
- Kiều lại rơi vào lầu xanh của Bạc Bà ở Châu Thai
- Kiều được Từ Hải cứu lấy làm vợ
- Từ Hải nổi dậy chống lại triều đình trở thành đại vương, giúp Kiều báo ân báo oán nhưngmắc lừa Hồ Tôn Hiến và bị giết
Trang 24- Nhờ vãi Giác Duyên cứu và nương nhờ cửa Phật lần 2 nên Kim Kiều gặp nhau.
- Kiều nối lại duyên xưa với Kim Trọng nhưng quyết định đổi tình vợ chồng thành tình bạnbè
- Bốn câu đầu: Vẻ đẹp chung của chị em Vân - Kiều
- Bốn câu tiếp theo: Vẻ đẹp của Thuý Vân
- Mười hai câu còn lại: Vẻ đẹp và tài năng của Thuý Kiều
3 Phân tích.
a Giới thiệu vẻ đẹp chung của chị em Kiều - Vân
“Đầu lòng hai ả tố nga”
Thúy Kiều là chị em l à Thúy Vân.
Mai cốt cách, tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ muời phân vẹn mười.
- Cách gọi: Tố Nga (người con gái xinh đẹp) => Thúy Kiều và Thúy Vân là hai người con gái đầulong trong gia đinh họ Vương Họ xinh đẹp như những nàng trên cung trăng Thúy Kiều là chị cònThúy Vân là em
- Họ có vẻ đẹp hình dáng thanh tú như cây mai, tâm hồn trong trằng như tuyết, mỗi người có những
vẻ, những nét riêng nhưng đều hoàn hảo, mĩ mãn
- Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ước lệ của thơ cổ điển để làm toát lên vẻ cao quý của 2 chị
em T Kiều và bộc lộ lòng yêu mến, trân trọng của ông đối với nhân vật
b Vẻ đẹp của Thuý Vân.
- Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
- Tác giả đã sử dụng các biện pháp ẩn dụ, so sánh đặc sắc, kết hợp với những thành ngữ dân gian để làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Vân, qua đó, dựng lên một chân dung khá nhiều chi tiết có nét hình, có màu sắc, âm thanh, tiếng cười, giọng nói
- Sắc đẹp của Thuý Vân sánh ngang với nét kiều diễm của hoa lá, ngọc ngà, mây tuyết,… toàn nhữngbáu vật tinh khôi, trong trẻo của đất trời Thuý Vân là cô gái có vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu
- Vẻ đẹp của Thuý Vân là vẻ đẹp hài hoà với thiên nhiên, tạo hoá Thiên nhiên chỉ “nhường” chứ không “ghen”, không “hờn” như với Thuý Kiều Điều đó dự báo một cuộc đời êm ả, bình yên
3 Vẻ đẹp và tài năng của Thuý Kiều.
Trang 25- Nghệ thuật đũn bẩy: Võn là nền để khắc hoạ rừ nột Kiều.
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn.
=> Tỏc giả sử dụng nghệ thuật so sỏnh đũn bẩy để khẳng định vẻ đẹp vượt trội của Thuý Kiều
- Đặc tả đôi mắt của Kiều:
Làn thu thuỷ, nét xuõn sơn.
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiờng nước nghiờng thành
=> Miờu tả khỏi quỏt Đụi mắt sang, trong trẻo như làn nước mựa thu, đụi lụng mày tươi tắn, sắc nột, thanh tỳ như dỏng nỳi mựa xuõn Kiều cú vẻ đẹp lộng lẫy khiến hoa phải ghen, liễu phải hờn, thiờn nhiờn phải ghen ghột huống chi con người Nghệ thuật ẩn dụ, dựng điển cố: “Nghiờng nước nghiờng thành”
=> Kiều là một trang tuyệt sắc với vẻ đẹp độc nhất vụ nhị
- Kiều thụng minnh, đa tài:
Thụng minh vốn sẵn tớnh trời Pha nghề thi hoạ đủ mựi ca ngõm Cung thương làu bậc ngũ õm Nghề riờng ăn đứt hồ cầm một trương.
=> Kiều khụng chỉ đẹp về nhan sắc mà là 1 con người thụng minh đầy tài năng : thi, hoạ, ca ngõm,chơi đàn…, và tài năng nào cũng đạt đến đỉnh cao Đặc biệt, nàng đó tự soạn một bản nhỏc riờng : “Bạc mệnh” Ai nghe cũng phải xỳc động
=> Tỏc giả đó hết lời ca ngợi tài sắc của Kiều: một người con gỏi cú tõm hồn đa cảm, tài sắc toàn vẹn
- Chữ tài chữ mệnh khéo mà ghét nhau
- Chữ tài đi với chữ tai một vần.
=> Qua vẻ đẹp và tài năng quỏ sắc sảo của Kiều, dường như tỏc giả muốn bỏo trước một số phận trắc trở, súng giú
c Cuộc sống và đức hạnh của hai chi em.
“ Phong lưu nhất mực hồng quần
… Tường đụng ong bướm đi về mặc ai.
- Nếp sống của hai chị em Kiều được miờu tả ở bốn cõu thơ cuối là một nếp sống thật phong lưu, yờnbỡnh, đoan chớnh, khuụn phộp mẫu mực theo gia phong nền nó, tinh nguyờn, trong sạch, đoan chớnh
4 Tổng kết
1 Về nghệ thuật
Nghệ thuật tả người từ khỏi quỏt đến tả chi tiết; tả ngoại hỡnh mà bộc lộ tớnh cỏch, dự bỏo số phận
- Ngụn ngữ gợi tả, sử dụng hỡnh ảnh ước lệ, cỏc biện phỏp ẩn dụ, nhõn hoỏ, so sỏnh, dựng điển cố
2 Về nội dung
Ca ngợi vẻ đẹp chuẩn mực, lý tưởng của người phụ nữ phong kiến
Bộc lộ tư tưởng nhõn đạo, quan điểm thẩm mỹ tiến bộ, triết lý vỡ con người: trõn trọng yờu thương, quan tõm lo lắng cho số phận con người
II ĐOẠN TRÍCH: CẢNH NGÀY XUÂN
1.Vị trớ đoạn trớch
- Đoạn trớch nằm ở phần đầu (phần 1) của tỏc phẩm
Trang 262 Bố cục
Có thể chia đoạng trích làm 3 phần
- Bốn câu đầu: Gợi khung cảnh ngày xuân
- Tám câu tiếp: Gợi tả khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
- Sáu câu cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
2 Phân tích.
a Khung cảnh ngày xuân
* Hai câu đầu: Giới thiệu không gian và thời gian mùa xuân Mùa xuân ……đã ngoài sáu mươi.
=> Mùa xuân thấm thoắt trôi mau như thoi dệt cửi Tiết trời đã bước sang tháng 3, tháng cuối cùng
của mùa xuân (Thiều quang: ánh sáng đẹp, ánh sáng ngày xuân).
* Hai câu sau là bức họa về mùa xuân:
Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
- Bức hoạ “tuyệt đẹp về mùa xuân: thảm cỏ non trải rộng tới chân trời, trên nền màu xanh non điểm xuyết vài bông hoa lê trắng”
- Màu sắc hài hoà tuyệt diệu gợi nét đặc trưng của mùa xuân: mới mẻ tinh khôi, nhẹ nhàng, thanh
khiết, khoáng đạt, trong trẻo giàu sức sống Từ “điểm” khiến cho bức tranh mùa xuân gợi ấn tượng
khác lạ, đây là điểm nhấn nổi bật thần thái của câu thơ, màu xanh non của cỏ cộng sắc trắng hoa lệ tạo nên sự hài hoà tuyệt diệu, biểu hiện tài năng nghệ thuật của tác giả
=> Bút pháp gợi tả câu thơ cổ “Phương thảo liên thiên bích - Lê chi sổ điểm hoa ”: ( Cỏ thơm liền với trời xanh - Trên cành lê có mấy bông hoa )đã vẽ lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân có hương vị, màusắc, đường nét:
=> Tác giả sử dụng thành công nghệ thuật miêu tả gợi cảm cùng với cách dùng từ ngữ và nghệ thuật
tả cảnh tài tình, tạo nên một khung cảnh tinh khôi, khoáng đạt, thanh khiết, giàu sức sống
c Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.
* Tiết thanh minh:
+ Hai câu giới thiệu mộc mạc 2 lễ hội: “ Thanh minh… hội là đạp thanh.”
- Lễ tảo mộ: đi viếng và sửa sang lại phần mộ của người thân
- Hội là đạp thanh: đi chơi xuân ở chốn đồng quê, giẫm lên cỏ xanh
=> Đối ngữ:lễ hội tiếp nối nhau -> “uống nước nhớ nguồn”-> nét đẹp truyền thống đạo lí
Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay
- Các danh từ (yến anh, chị em, tài tử, giai nhân…): gợi tả sự đông vui nhiều người cùng đến hội.
- Các động từ (sắm sửa, dập dìu…): thể hiện không khí náo nhiệt, rộn ràng của ngày hội.
- Các tính từ (gần xa, nô nức…): làm rõ hơn tâm trạng người đi hội.
=> Cách nói ẩn dụ gợi hình ảnh từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân như chim én, chim oanh ríu rít, vì trong lễ hội mùa xuân, tấp nập, nhộn nhịp nhất vẫn là nam thanh nữ tú (tài tử, giai nhân)
Trang 27 Miêu tả tài tình hai cảnh lễ và hội, nối kết hai khoảng thời gian giữa quá khứ và hiện tại,làm sốnglại không khí lễ hội mùa xuân cùng nét đẹp văn hoá lâu đời của dân tộc ta, thể hiện niềm trân trongthành kính của mình đối với đời sống tâm linh với những phong tục dân gian từ lâu đời.
C Cảnh chị em Kiều du xuõn trở về
Tà tà búng ngả về tõy,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
- Khỏc nhau bởi thời gian, khụng gian thay đổi (sỏng - chiều tà; vào hội - tan hội)
- Những từ lỏy “tà tà, thanh thanh, nao nao” khụng chỉ dừng ở việc miờu tả cảnh vật mà cũn bộc lộ tõm trạng con người Hai chữ “nao nao” “thơ thẩn” gợi cảm giỏc, cảnh vật nhuốm màu tõm trạng
- Thiờn nhiờn đẹp nhưng nhuốm màu tõm trạng: con người bõng khuõng, xao xuyến về một ngày vui sắp hết, sự linh cảm về một điều sắp xảy ra
- Cảm giỏc nhộn nhịp, vui tươi, nhường chỗ cho nỗi bõng khuõng, xao xuyến trước lỳc chia tay: khụng khớ rộn ràng của lễ hội khụng cũn nữa, tất cả nhạt dần, lặng dần
4.Tổng kết
a.Về nghệ thuật
- Miờu tả thiờn nhiờn theo trỡnh tự thời gian, khụng gian kết hợp tả với gợi tả cảnh thể hiện tõm trạng
- Từ ngữ giàu chất tạo hỡnh, sỏng tạo, độc đỏo
- Tả với mục đớch trực tiếp tả cảnh (so sỏnh với đoạn Thuý Kiều ở lầu Ngưng Bớch: tả cảnh để bộc lộ
tõm trạng.)
b Về nội dung
Đoạn thơ miờu tả bức tranh thiờn, lễ hội mựa xuõn tươi đẹp, trong sỏng, mới mẻ và giàu sức sống
III ĐOẠN TRÍCH: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
1 Vị trớ đoạn trớch
- Đoạn trớch nằm ở phần thứ hai (Gia biến và lưu lạc)
- Sau khi biết mỡnh bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức định tự vẫn Tỳ Bà vờ hứa hẹn đợi Kiều bỡnh phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bớch, đợi thực hiện õm mưu mới
2 Bố cục
Đoạn trớch chia làm 3 phần:
- 6 cõu thơ đầu: khung cảnh tự nhiờn
- 8 cõu tiếp: Nỗi nhớ của Kiều
- 8 cõu cuối: Nỗi buồn sõu sắc của Kiều
3 Phõn tớch.
a Cảnh trước lầu Ngưng Bớch ( 6 cõu thơ đầu )
- Cảnh ngộ của nàng Kiều: Trước lầu Ngưng Bớch khúa xuõn.
=> Khoỏ xuõn: khoỏ kớn tuổi xuõn, ý núi cấm cung Trong trường hợp này, tỏc giả cú ý mỉa mai cảnh
ngộ trớ trờu, bất hạnh của Kiều
- Bức tranh thiờn nhiờn trước lầu Ngưng Bớch.
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bỏt ngỏt xa trụng Cỏt vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia
Trang 28=> “Bẽ bàng” diễn tả tâm trạng xấu hổ, tủi thẹn “ Mây sớm đèn khuya”: Gợi vòng tuần hoàn khép kín của thời gian.
=> Nỗi cô đơn buồn tủi, chán chường, những vò xé ngổn ngang trong lòng trước hoàn cảnh số phận
éo le dài theo thời gian hết ngày đến đêm, hết sớm đến chiều Kiều chỉ còn thui hủi làm bạn với mây sớm đèn khuya Kiều bị giam hãm tù túng trong vòng luẩn quẩn của thời gian, không gian
b Nỗi nhớ ng ười thân
a) Nỗi nhớ Kim Trọng
- Không phải Kiều không thương nhớ cha mẹ, nhưng sau gia biến, nàng coi như đã làm trọn bổn phận làm con với cha mẹ Bao nhiêu việc xảy ra, giờ đây một mình ở lầu Ngưng Bích, nàng nhớ về người yêu trước hết (nàng coi mình đã phụ tình Kim Trọng)
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
+ Nhớ cảnh thề nguyền
+ Hình dung Kim Trọng đang mong đợi Ân hận giày vò vì đã phụ tình chàng Kim
+ Nỗi nhớ không gì có thể làm phai nhạt Nỗi nhớ theo suốt nàng 15 năm lưu lạc sau này
b) Nỗi nhớ cha mẹ
Xót người tựa cửa hôm mai Quát nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gố tử đã vừa người ôm.
- Xót xa cha mẹ đang mong tin con Xót thương vì không được chăm sóc cha mẹ già yếu
- Xót người tựa cửa hôm mai: Câu thơ này gợi hình ảnh người mẹ tựa cửa trông tin con.
- Quạt nồng ấp lạnh: mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ, mùa đông, trời lạnh giá thì vào
nằm trước trong giường (ấp chiếu chăn) để khi cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn Câu này ý nói Thuý Kiều lo lắng không biết ai sẽ phụng dưỡng cha mẹ
- Sân Lai: Sân nhà lão Lai Tử Theo truyện xưa thì Lai Tử là một người con rất hiếu thảo, tuy đã già
rồi mà còn nhảy múa ở ngoài sân để cha mẹ vui
=> Nỗi lòng tưởng nhớ người yêu, xót thương cha mẹ thể hiện tấm lòng vị tha, nhân hậu, thuỷ chung,giàu đức hy sinh Nàng nhớ người thân, cố quên đi cảnh ngộ đau khổ của mình
c Bức tranh tâm trạng nàng Kiều (8 câu cuối_
* Nỗi buồn của Kiều trước khung cảnh cửa bể chiều hôm:
Trang 29Buồn trông cửa bể chiều hồm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.
- “Chiều hôm” là thời điểm đượm buồn lại được đặt trong không gian rộng lớn “cửa bể” càng gợi vẻhiu quạnh, thê lương Trong không gian bốn bề xa trông ấy, giữa trùng khơi sóng nước chỉ thấy thấpthoáng ẩn hiện như hư, như thực ai đó nơi xa Hình ảnh con thuyền và cánh buồm thấp thoáng xa xa,rồi khuất hẳn giữa mênh mông sóng nước gợi hành trình mờ mịt không biết đâu là bến bờ, nỗi côđơn, lạc lõng bơ vơ
=> Cảnh tha hương gợi nỗi nhớ gia đình, quê hương và hi vọngvề cuộc đoàn viên đến nao lòng
* Nỗi buồn của Kiều khi nhìn cánh hoa trôi man mác trên ngọn nước mới sa:
“Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?”
- “Dòng nước mới sa” hay chính là dòng đời, bể đời vô định; hình ảnh “hoa trôi man mác” là thân phận người con gái đang trôi dạt, đang bị vùi dập trước sóng gió cuộc đời ?
=> Diễn tả tâm trạng xót xa, hoang mang, lo sợ của Kiều: không biết cuộc đời sẽ trôi nổi đến đâu, tương lai rồi sẽ thế nào hay lại tan tác, bị dập vùi như cánh hóa mỏngmanh kia
* Nỗi buồn của Kiều khi nhìn cảnh nội cỏ nhạt nhòa, mênhmông “rầu rầu”:
“Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh”
- Hình ảnh “nội cỏ rầu rầu” héo úa với màu xanh nhạt nhòa trải dài từ mặt đất đến chân mây là hình ảnh của thiên nhiên héo úa, tàn phai.Thi
=> Nỗi buồn chán ngán, vô vọng, tái tê về cuộc sống vô vị, tẻ nhạt, cô quạnh không biết kéo dài đến tận bao giờ
* Cao trào bi kịch của nội tâm Thúy Kiều:
“Buồn trông gió cuồn mặt duềnh”
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”
- Một cơn gió cuốn trên “mặt duềnh” làm cho tiếng sóng bỗng nổi lên “ầm ầm” như bủa vây quanh ghế Kiều ngồi Tiếng sóng như báo trước sóng gió dữ dội của cuộc đời hay cũng là tiếng kêu đau đớncủa Kiều đồng vọng với thiên nhiên
=> Kiều không chỉ buồn mà còn lo sợ, kinh hãi như đang đứng trước bão táp cuộc đời, trước những tai ương đang rình rập, bủa vây
-> Điệp ngữ “buồn trông” nghĩa là buồn mà nhìn xa, mà trông ngóng một cái gì mơ hồ sẽ đến làm thay đổi hiện tại, nhưng trông mà vô vọng "Buồn trông" có cái thoảng thốt lo âu, có cái xa lạ cuốn hút tầm nhìn, có cả sự dự cảm hãi hùng của ngườicon gái lần đầu lạc bước giữa cuộc đời ngang ngửa
=> Điệp ngữ kết hợp với các hình ảnh ẩn dụ đứng sau, câu hỏi tu từ cùng các từ láy “thấp
thoáng”,”xa xa”,”rầu rầu”,”ầm ầm” đã diễn tả nỗi buồn nhiều bề trong Kiều với nhiều sắc độ khác nhau, trào dâng lớp lớp nhưnhững con sóng lòng Tất cả tạo nên âm hưởng trầm buồn, trở thành điệp khúcđoạn thơ, cũng là điệp khúc của tâm trạng
=> Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc, diễn tả tâm trạng buồn tràn ngập niềm chua xót về mối tình tan
vỡ, nõi đau buồn vì cách biệt cha mẹ, lo sợ hãi hùng trước con tai biến dữ dội, lúc nào cũng như sắp
ập đến, nỗi tuyệt vọng của nàng trước tương lai vô định
3 Tổng kết
a Về nghệ thuật.
Bút phát miêu tả tài tình (tả cảnh ngụ tình), khắc hoạ tâm lý nhân vật, ngôn ngữ độc thoại, điệp ngữ liên hoàn, đối xứng, hình ảnh ẩn dụ
Trang 30b Về nội dung.
Nỗi buồn nhớ sâu sắc của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích chính là tâm trạng cô đơn lẻ loi, ngổn ngang nhiều mối, đau đớn vì phải dứt bỏ mối tình với chàng Kim, xót thương cha mẹ đơn côi, tương lai vô định
C LUYỆN TẬP LÀM ĐỀ.
ĐỀ 1:
Có ý kiến cho rằng: Đoạn trích “Kiều ở lầu ngưng Bích” (Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)
là một bức tranh tâm tình đầy xúc động
Em hãy phân tích đoạn trích để làm sáng tỏ ý kiến trên
2.Thân bài: (Có thể phân tích đoạn trích để chứng minh theo hai cách.):
+Hướng bổ dọc theo các ý :Bức tranh-tâm trạng-cảm xúc bản thân.
+Hướng cắt ngang theo bố cục đoạn trích toát lên các ý:
Bức tranh tâm tình- Bức tranh đầy xúc động
Bài viết cần đảm bảo các ý sau:
a Bức tranh tâm tình.
- Đây là bức tranh được vẽ bằng tâm trạng và tình cảm Kiều
+ Thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích:
+ Tâm trạng nhớ thương của Kiều:
- Kiều nhớ Kim Trọng:
- Kiều nhớ thương cha mẹ:
+Tám câu cuối: diễn tả đặc sắc nhất tâm trạng, tình cảm của Kiều thông qua cảnh vật Đây là nét đặc sắc nhất trong nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của ND
Điệp từ “buồn trông” được lặp lại 4 lần như điệp khúc của một khúc ca buồn thảm:
b Bức tranh đầy xúc động.
- Xúc động vì:
+ Lòng thương nhớ người yêu, cha mẹ day dứt chứng tỏ Kiều là người thủy chung với mối tình đầu của mình và rất hiếu thảo với cha mẹ
+ Nỗi cô đơn bất định không lối thoát của Kiều trước cảnh ngộ éo le của cuộc đời
- Gợi cho chúng ta:
+ Xót thương cho thân phận, cảnh ngộ của Kiều
+ Căm giận XH bất công đẩy Kiều vào cảnh ngộ đau thương đó
3 Kết bài.
- Khẳng định: đoạn trích: “Kiều ở lầu Ngưng Bích” là bức tranh trữ tình đầy xúc động
- Nêu cảm xúc cá nhân
Trang 31
-ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT LỚP 8I- Ôn tập kiến thức
1 Nghĩa từ ngữ
a) Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Nghĩa của từ là phần sự vật, người, hoạt động, tính chất, trạng thái mà từ gọi tên và những hiểu biết về chúng mà từ diễn đạt Từ còn có nghĩa biểu cảm, đó là những tình cảm, thái độ mà từ gợi ra.
- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩacủa từ ngữ khác
+ Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩacủa một sỗ từ ngữ khác
+ Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa củ từ ngữ đó được bao hàm trong phạm
- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
- Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
- Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hàng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường
từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật và khả năng diễn đạt của ngôn từ
2 Từ ngữ
a) Từ tượng hình, từ tượng thanh
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
- Từ tượng thanh là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người
- Công dụng: Từ tượng hình và từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, cógiá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả, tự sự
b) Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Trang 32- Từ địa phương là những từ chỉ được dùng ở một hoặc một số địa phương nhất định
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng ở một tầng lớp xã hội nhất định
- Việc sử dụng từ ngữ đại phương hoặc biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong văn chương, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật
+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng
+ Tình thái từ cầu khiến: nào, đi, với,
- Nói quá còn được gọi là phóng đại, cường điệu, thậm xưng, ngoa dụ.
- Cần phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác:
+ Nói khoác là nói sai sự thật, nhằm lừa người nghe tin vào điều không thật ấy.
+ Nói quá chỉ là cách nói phóng đại quá sự thật (chứ không phải là sai sự thật), mục đích là để làm nổi bật bản chất của sự thật, giúp người nghe nhận thức sự thật rõ hơn
Ví dụ:
Đau lòng kẻ ở người đi
Lệ rơi thấm đá, tơ chia rũ tằm.
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Ước gì sông rộng một gang Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi.
- Các vế trong câu ghép có thể nối với nhau bằng quan hệ từ, cặp quan hệ từ; cặp phó từ hay cặp
từ hô ứng (càng càng; bao nhiêu bấy nhiêu)
b, Phân loại : Có hai kiểu câu ghép: Câu ghép chính phụ và câu ghép đẳng lập
6 CÂU PHỦ ĐỊNH
a- Đặc điểm hình thức: - là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chưa, chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có) …
Trang 33a) giới tính, tuổi tác, đàn ông, đàn bà, nam, nữ, con người, nhi đồng, thiếu niên, thanh niên, cụ giàb) đồ vật, nhạc cụ, đồ dùng học tập, sáo, nhị, đàn bầu, đàn tranh, bút, vở, thước kẻ.
Bài 2 :
Chỉ ra các trợ từ trong các câu sau:
a Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
b Mấy cậu đi trước ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thước nữa
c Đột nhiên lão bảo tôi:
- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!
( Nam Cao)
a Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu
b Người nhà lý trưởng hình như không dám hành hạ một người ốm năng, sợ hoặc xảy ra
sự gì, hắn cứ lóng ngóng ngơ ngác, muón nói mà không dám nói
c Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng túng
d – Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!
e Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi Một trận đúng hai tháng mười tám ngày, ông giáo ạ!( * từ gạch chân)
Bài 3:
Tìm các thán từ trong những câu sau đây:
a Vâng! Ông giáo dạy phải!
b Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ
c Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn
d Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!
- à! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão
e Ây! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy
Bài 4:
Chỉ ra các tình thái từ được dùng trong các câu sau:
a Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho
Trang 34a Đội trời, đạp đất ở đời
Họ Từ, tên Hải vốn người Việt Đông
b Chú tôi ấy à, đạn bắn vào lỗ mũi chú hỉ ra là chuyện thường!
a Sức ông ấy có thể vá trời lấp biển
b Người nách thước, kẻ tay đao
Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi
e Người say rượu mà đi xe máy thì tính mạng như ngàn cân treo sợi tóc
g Tiếng hát át tiếng bom
Bài 6: Tìm cặp từ hô ứng trong những câu ghép sau và nêu nhận xét về cách sử dụng:
Trời vừa hửng sáng, chúng tôi đã lên đường
- Bố mới nói, cu Bi đã vọt ra ngoài sân chơi với con mèo
- Năm học này chưa hết, Linh đã tính đến chuyện học năm sau
- Lũ tràn đến đâu, nhà cửa trôi đến đấy
- Gà vừa lớn lên con nào, diều hâu đã bắt con ấy
- Bố dặn sao, con làm vậy nghe chưa?
7 CÂU PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH NÓI:
1 Câu nghi vấn.
a Khái niệm: Là câu có hình thức nghi vấn, có chức năng chính là dùng để hỏi.
b Các hình thức nghi vấn thường gặp.
Trang 35b1 Câu nghi vấn không lựa chọn.
- Câu có đại từ nghi vấn: ai, gì, nào, (tại) sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu,…
VD: Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ?
- Câu có tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, chứ,…
VD: U bán con thật đấy ư ?
b2 Câu nghi vấn có lựa chọn: Kiểu câu này khi hỏi người ta thường dùng qht: hay, hay là, hoặc, hoặc là; hoặc dùng cặp phó từ: có…không, đã…chưa.
VD: Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không ?
c Các chức năng khác của câu nghi vấn: Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn được dùng để
cầu khiến, kđ, pđ, đe dọa, biểu lộ t/c, cảm xúc,…và không yêu cầu người đối thoại trả lời Nếu không dùng để hỏi thì trong 1 số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng tùy thuộc mục đích nói -> câu nghi vấn được dùng với mđ nói gián tiếp.
c1 Dùng câu nghi vấn để diễn đạt hành động cầu khiến.
VD: Nếu không có tiền nộp sưu cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à !
c2 Dùng câu nghi vấn để diễn đạt hành động khẳng định.
VD: Anh bảo như thế có khổ không ?
- Trong 1 số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng
d Chú ý: - Câu hỏi tu từ là dạng câu nghi vấn được dùng với mđ nhằm nhấn mạnh vào điều muốn
nói hoặc thể hiện cảm xúc
- Khi dùng câu nghi vấn không nhằm mđ hỏi thì cần chú ý đến hoàn cảnh giao tiếp và qh giữa người nói với người nghe
2 Câu cầu khiến.
a Khái niệm: Là kiểu câu có những từ cầu khiến như hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,… hay ngữ điệu
cầu khiến, được dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
VD: Đừng cho gió thổi nữa !
- Các từ chỉ mệnh lệnh như: đi, thôi, nào…ngoài mục đích thúc giục còn có sắc thái thân mật.
VD: Đi thôi con
Trang 36+ Không được chỉ ý thân mật.
VD: Không được trèo tường ! (khác với: Cấm trèo tường)
- Ngoài ra có khi còn được thể hiện bằng ngữ điệu, khi viết thường có dấu chấm than.
VD: Tiến lên ! Chiến sĩ, đồng bào
Bắc Nam sum họp xuân nào vui hơn (Hồ Chí Minh)
b2 Chức năng: dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
VD: - Ra lệnh: Xung phong !
- Yêu cầu: Xin đừng đổ rác !
- Đề nghị: Đề nghị mọi người giữ trật tự
- Khuyên bảo: Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
c Chú ý:
- Chủ ngữ của câu khiến thường là chủ thể thực hiện hành động được cầu khiến trong câu (ngôi thứ 2 hoặc ngôi thứ nhất số nhiều)
- Có trường hợp câu cầu khiến được rút gọn CN
- Câu cầu khiến biểu hiện các sắc thái khác nhau khi có hoặc không có CN, khi sử dụng các từ xưng
hô khác nhau -> người nói phải hết sức chú ý
3 Câu cảm thán.
a Khái niệm: Là câu dùng để bộc lộ một cách rõ rệt những cảm xúc, t/c, thái độ của người nói đối
với sự vật, sự việc được nói tới.
VD: Thiêng liêng thay tiếng gọi của Bác Hồ ! (Tố Hữu)
b Đặc điểm hình thức và chức năng.
b1 Đặc điểm: Câu cảm thán được cấu tạo nhờ những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, trời
ơi, biết bao, biết chừng nào…Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
- Câu cảm thán được cấu tạo bằng thán từ
VD: Ôi, buổi trưa nay tuyệt trần nắng đẹp ! (Tố Hữu)
- Câu cảm thán được cấu tạo bằng từ thay hoặc từ nhỉ.
VD: + Thương thay cũng một kiếp người (Nguyễn Du)
+ Bố mày khôn nhỉ ! (Nguyễn Công Hoan)
- Các từ lạ, thật, quá, ghê, dường nào, biết mấy, biết bao…thường đứng sau VN để tạo câu cảm
thán
VD: + Con này gớm thật ! (Nguyên Hồng)
+ Thế thì tốt quá ! (Nam Cao)
+ Mà lòng trọng nghĩa khinh tài xiết bao ! (Nguyễn Du)
b2 Chức năng chính: Biểu thị cảm xúc trực tiếp của người nói.
VD: Hỡi ơi lão Hạc ! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết…(Nam Cao)
4 Câu trần thuật.
a Khái niệm: Là kiểu câu dùng để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo, nhận định, trình bày…
VD: Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa
Trang 37b Đặc điểm và chức năng.
b1 Đặc điểm: Câu trần thuật không có dấu hiệu hình thức của những kiểu câu khác (không có từ
nghi vấn, cầu khiến, từ ngữ cảm thán); thường kết thúc bằng dấu chấm nhưng khi dùng để yêu cầu,
đề nghị hay bộc lộ t/c, cảm xúc…nó có thể kết thúc bằng dấu chấm lửng hoặc chấm than
VD: - Con đi đây (câu trần thuật)
- Con đi đi ! (câu cầu khiến)
- Con đi à ? (câu nghi vấn )
- Ôi, con đi ! (câu cảm thán)
b2 Chức năng.
- Trình bày: Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.
- Tả: Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bạt màu hồng của 2
gò má.
- Kể: Mẹ tôi thức theo.
- Biểu lộ t/c, cảm xúc: Cậu này khá !
8 Các loại dấu câu
a Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, thuyết minh, bổsung thêm)
- Dấu hai chấm: dùng để:
+ đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
+ đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lới đối thoại (dùng vớidấu gạch ngang)
b Dấu ngoặc kép: Dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, dẫn trong câu văn
9 Hành động nói
? Thế nào là hành động nói ?
* Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm những mục đích nhất định
* Những kiểu hành động nói thường gặp là :
- Hành động hỏi ( Bạn làm gì vậy ? )
- Hành động trình bày( báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán ) ( Ngày mai trời sẽ mưa )
- Hành động điều khiển ( cầu khiến, đe dọa, thách thức, ) ( Bạn giúp tôi trực nhật nhé )
- Hành động hứa hẹn ( Tôi xin hứa sẽ không đi học muộn nữa )
- Hành động bộc lộ cảm xúc ( Tôi sợ bị thi trượt học kì này )
Trang 38- Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội :
- Quan hệ trên - dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)
- Quan hệ thân – sơ (theo mức độ quen biết, thân tình)
- Vì quan hệ xã hội rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp
2- Lượt lời trong hội thoại:
- Trong hội thoại, ai cũng được nói Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượtlời
- Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời người khác
- Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ
BÀI TẬP VẬN DỤNGBài 1: Đọc câu chuyện sau và thực hiện các yêu cầu cho bên dưới
a) Cô con gái nọ rất xinh đẹp Cô là con một gia đình giàu có Nhiều chàng trai trẻ trong vùng muốn cưới làm vợ Nhưng cô chưa ưng ý ai cả
Một hôm, một thanh niên khôi ngô, tuấn tú đến thăm cô và ngỏ lờI cầu hôn Cô ta đáp:
- Không! Tôi không muốn lấy anh Tôi muốn lấy một người có danh tiếng, biết chơi nhạc, biết hát
và khiêu vũ thật hay, biết kể chuyện hấp dẫn, không biết hút thuốc lá, không biết uống rượu, thường ở nhà vào buổi tối và biết ngừng nói chuyện khi tôi đã chán nghe
Người thanh niên bèn đứng dậy cáo từ Trước khi ra cửa, anh ta quay lại nói với cô gái:
- Đấy không phải là người chồng mà cô kén đâu Đấy là một cái ti vi
b) Xưa có một anh chàng nói láo rất điệu nghệ Bao nhiêu người tuy đã biết anh mà vẫn bị mắc lừa.Chuyện đến tai quan huyện Một hôm, quan cứ đòi anh ta đến công đường Quan phán bảo:
- Nghe đây! Lâu nay thiên hạ đồn anh nói láo tài lắm, và nhiều người đã bị anh ta lừa Bây giờ, anhhãy nói láo trước mặt ta! Anh mà lừa được ta thì ta cho 30 quan tiền Anh không lừa được ta thì ta đánhanh 30 roi
Anh ta gãi đầu gãi tai, thưa:
- Lạy quan lớn đèn trời soi xét! Quan đừng nghe thiên hạ! Oan con lắm! Con có nói láo bao giờ đâu! Nguyên con có cụ tổ đi sứ bên Tàu đem về được một bộ sách viết toàn chuyện lạ Con xem thấy hay, đem kể lại, nhưng người ta không tin, họ cứ bảo là con nói láo
Quan không để anh ta nói hết lời:
- Tuyệt thật! Sách quý quá nhỉ! Anh có thể cho ta mượn xem ít hôm được không?
- Bẩm quan lớn! Con làm gì có sách ấy! Con nói láo đấy ạ!
Bấy giờ quan mới ngẩn người ra, đành phải trao ba chục quan tiền cho anh chàng nọ
a) Hãy điền các loại dấu câu thích hợp vào văn bản truyện trên
b) Xác định các kiểu câu (chia theo mục đích nói) trong văn bản.
c) Gạch một gạch dưới thán từ, hai gạch dưới tình thái từ có trong văn bản trên
d) Chỉ ra câu ghép có trong văn bản trên
Định hướng làm bài:
Bài 1:
a) Điền các loại dấu câu thích hợp vào văn bản truyện
Trang 39(1) Xưa có một anh chàng nói láo rất điệu nghệ (2) Bao nhiêu người tuy đã biết anh mà vẫn bị mắclừa.
(3) Chuyện đến tai quan huyện (4) Một hôm, quan cứ đòi anh ta đến công đường (5) Quan phán bảo:
(6) - Nghe đây! (7) Lâu nay thiên hạ đồn anh nói láo tài lắm, và nhiều người đã bị anh lừa (8) Bây giờ, anh hãy nói láo trước mặt ta! (9) Anh mà lừa được ta thì ta cho 30 quan tiền (10) Anh không lừa được ta thì ta đánh anh 30 roi
(11) Anh ta gãi đầu gãi tai, thưa:
(12) - Lạy quan lớn đèn trời soi xét! (13) Quan đừng nghe thiên hạ! (14) Oan con lắm! (15) Con có nói láo bao giờ đâu! (16) Nguyên con có cụ tổ đi sứ bên Tàu đem về được một bộ sách viết toàn
chuyện lạ (17) Con xem thấy hay, đem kể lại, nhưng người ta không tin, họ cứ bảo là con nói láo.(18) Quan không để anh ta nói hết lời:
(19) - Tuyệt thật! (20) Sách quý quá nhỉ! (21) Anh có thể cho ta mượn xem ít hôm được không? (22) - Bẩm quan lớn! (23) Con làm gì có sách ấy! (24) Con nói láo đấy ạ!
(25) Bấy giờ quan mới ngẩn người ra, đành phải trao ba chục quan tiền cho anh chàng nọ
b) Xác định các kiểu câu (chia theo mục đích nói) trong văn bản:
* Câu trần thuật:
* Câu nghi vấn:
* Câu cảm thán:
* Câu cầu khiến:
c) Gạch một gạch dưới thán từ, hai gạch dưới tình thái từ có trong văn bản trên
d) Câu ghép có trong văn bản trên
(17) Con// xem thấy hay, đem kể lại, nhưng người ta// không tin, họ// cứ bảo là con
C V C V C V
nói láo
Trang 40
=> So sánh mặt trời = hòn lửa có sự tương đồng về hình dáng, màu sắc để làm nổi bật vẻ
đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi
2 Ẩn dụ :
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồngvới nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ : Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
=> Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác Mặt trời Bác có sự tương đồng
về công lao giá trị
3 Nhân hóa :
- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặctả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật…trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
Ví dụ : Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.
=> Nhân hóa hoa, mây, ngọc, tuyết để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân sánh ngang với vẻ đẹp của thiênnhiên, khiến cho thiên nhiên cũng phải mỉm cười, nhường nhịn dự báo số phận êm ấm của nàngVân
4 Hoán dụ :
` Hoán dụ là gọi tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệmkhác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ : Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim
=> Trái tim chỉ người chiến sĩ yêu nước, kiên cường, gan dạ, dũng cảm Giữa trái tim và người chiến sĩ có quan hệ gần gũi với nhau, lấy bộ phận để chỉ toàn thể
5 Nói quá :
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất cớngự vật, hiện tượng đượcmiêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu đạt
Ví dụ : Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
=> Nói quá mức độ mồ hôi để nhấn mạnh nỗi vất vả của người nông dân
6 Nói giảm, nói tránh :
- Nói giảm, nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảmgiác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự