1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HÌNH ẢNH HỌC TIẾP CẬN HÌNH ẢNH U XƯƠNG

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếp Cận U Xương
Tác giả Phan Thị Hồng Thanh, Nguyễn Thị Ngọc Anh
Người hướng dẫn ThS.BS Phạm Thị Anh Thư
Trường học Cao Đẳng Y Tế Cần Thơ
Chuyên ngành Y Học
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022 - 2024
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ABC = Aneurysmal bone cyst: Nang xương phình mạch CMF = Chondromyxoid fibroma: U xơ sụn nhầy EG = Eosinophilic Granuloma: U hạt ái toan GCT = Giant cell tumour: U tế bào khổng lồ FD = Fibrous dysplasia: Loạn sản xơ HPT = Hyperparathyroidism with Brown tumor: Cường tuyến cận giáp với u nâu NOF = Non Ossifying Fibroma: U xơ không cốt hóa SBC = Simple Bone Cyst: Nang xương đơn giản Các yếu tố quyết định quan trọng trong việc phân tích một khối u xương tiềm tàng là: Hình thái tổn thương xương trên phim X quang không chuẩn bị (plain radiograph) – Tiêu xương bờ xác định rõ  (Welldefined osteolytic) – Tiêu xương bờ xác định không rõ (illdefined osteolytic) – Xơ cứng (Sclerotic) Tuổi của bệnh nhân Vị trí: đầu xương, thân xương… Đặc điểm: phản ứng màng xương, hủy vỏ xương, số lượng tổn thương, chất nền…

Trang 1

NHÓM CK1 CĐHA TẠI CẦN THƠ

(2022 - 2024) TIẾP CẬN U XƯƠNG

Trang 2

Giảng viên hướng dẫn:

Trang 3

KHÁI NIỆM U XƯƠNG

U xương là bệnh xãy ra khi các tế bào xương phát triển một cách không kiểm soát và tạo thành khối u

Trang 4

Các t vi t t t đ ừ viết tắt được sử dụng: ết tắt được sử dụng: ắt được sử dụng: ược sử dụng: c s d ng: ử dụng: ụng:

 ABC = Aneurysmal bone cyst: Nang xương phình mạchng phình m chạch

 CMF = Chondromyxoid fibroma: U x s n nh yơng phình mạch ụn nhầy ầy

 EG = Eosinophilic Granuloma: U h t ái toanạch

 GCT = Giant cell tumour: U t bào kh ng lế bào khổng lồ ổng lồ ồ

 FD = Fibrous dysplasia: Lo n s n xạch ản xơ ơng phình mạch

 HPT = Hyperparathyroidism with Brown tumor: Cường ng tuy n c n giáp v i u nâuế bào khổng lồ ận giáp với u nâu ới u nâu

 NOF = Non Ossifying Fibroma: U x không c t hóaơng phình mạch ốt hóa

 SBC = Simple Bone Cyst: Nang xương phình mạchng đ n gi nơng phình mạch ản xơ

Trang 5

Tiếp cận có hệ thống (Systematic Approach)

 Các yếu tố quyết định quan trọng trong việc phân tích một

khối u xương tiềm tàng là:

1. Hình thái tổn thương xương trên phim X quang không

chuẩn bị (plain radiograph)

– Tiêu xương bờ xác định rõ (Well-defined osteolytic)

– Tiêu xương bờ xác định không rõ (ill-defined osteolytic)

– Xơ cứng (Sclerotic)

2. Tuổi của bệnh nhân

3. Vị trí : đầu xương, thân xương…

4. Đặc điểm: phản ứng màng xương, hủy vỏ xương, số

lượng tổn thương, chất nền…

Trang 7

 Để đánh giá tổn thương lành tính hay ác tính.

 Có thể vừa hủy xương vừa xơ cứng

 Vùng chuyển tiếp (ranh giới giữa u và vùng xung quanh)

- Vùng chuyển tiếp là chỉ số đáng tin cậy nhất để xác định

xem một tổn thương tiêu xương là lành tính hay ác tính

- Vùng chuyển tiếp chỉ áp dụng cho các tổn thương tiêu

xương vì các tổn thương xơ cứng thường có vùng chuyển

Trang 9

HỦY

XƯƠNG GIỚI

HẠN

KHÔNG RÕ

Trang 10

CỨNG

1 Hình thái tổn thương

Trang 12

Vùng chuyển tiếp rộng

(Wide zone of transition)

Di căn và U tủy

phải luôn luôn

được đưa vào

chẩn đoán phân biệt của tổn thương

xương đường bờ rõ

ở bệnh nhân >40t.

Trang 13

2 Tuổi (Age)

Trang 14

= bone island: đảo xương

- Unicameral bone cyst

= simple bone cyst:

nang xương đơn độc/đơn giản

Trang 15

xương (involucrum).

Trang 17

3 Vị trí

1 SBC (nang xương đơn giản):

trung tâm ở thân xương

2 NOF (u xơ không cốt hóa):

lệch tâm ở hành xương

3 SBC (nang xương đơn giản):

trung tâm ở thân xương

6 ABC (nang xương phình mạch):

trung tâm của thân xương

Trang 18

3 Vị trí

Vị trí trong khung xương

(Location within the skeleton)

Vị trí của tổng lồn thương phình mạchng xương phình mạchngtrong khung xương phình mạchng

có thể là manh mốt hóai

trong chẩn đoán phân biệch tâmt

Trang 19

4 Phản ứng màng xương (Periosteal reaction)

Trang 20

Phản ứng màng xương lành tính (Benign periosteal reaction)

Trang 21

Phản ứng màng xương tiến triển (Aggressive periosteal reaction)

Hình bên trái: Sarcom

Trang 22

Phá hủy vỏ xương (Cortical destruction)

tiế bào khổng lồn triển

trong sarcom Ewing

(bên phản xơi)

Trang 24

hiệu nào của phá hủy vỏ

xương

Trang 25

5 Số lượng tổn thương

Hầu hết các khối u xương là tổn thương đơn độc Nếu tổn thương nhiều xương, chẩn đoán phân biệt phải được thiết lập

Tổn thương nhiều xương

- NOF, loạn sản xơ, viêm xương tủy xương đa ổ, u nội sụn, u

xương sụn, bệnh bạch cầu và sarcom Ewing di căn

- Đa u nội sụn được thấy trong bệnh Ollier

- Đa u nội sụn và u máu được thấy trong hội chứng Maffucci

Tổn thương nhiều xương >30 tuổi

- Thường gặp: Di căn, đa u tủy, đa u nội sụn (multiple myeloma)

- Ít gặp: Loạn sản xơ, u nâu của cường cận giáp, nhồi máu xương

Trang 26

Cách ghi nhớ (Mnemonic) đối với nhiều tổn thương tiêu xương (multiple osteolytic lesions)

F E E M H I

Fibrous dysplasia – Loạn sản xơ

Enchondromas – U nội sụn

EG – U hạt ái toan

Metstases and myeloma – di căn và u tủy

 Hyperparathyroidism – Cường tuyến cận giáp

Infection – Nhiễm trùng.

Trang 27

6 Chất nền (Matrix)

Sự vôi hóa (Calcifications)

Sự khoáng hóa (Mineralization)

Trang 30

Chất nền dạng xương (Osteoid matrix)

 Sự khoáng hóa trong các khối u xương có thể

được mô tả như một kiểu cốt hóa dạng bè xương

(trabecular ossification) trong các tổn thương tạo xương lành tính và như một kiểu vô định hình

không xác định rõ hoặc giống như đám mây trong

sarcom xương

Xơ cứng cũng có thể là phản ứng, ví dụ: trong

sarcom Ewing hoặc u lympho.

Trang 31

Chất nền dạng xương (Osteoid matrix)

- Hình bên trái: Sarcom xương

tiến triển,đứt đoạn (mũi tên đỏ)

- Hình bên phải: U xương dạng

xương (Osteoid osteoma)

Kiểu cốt hóa dạng bè xương

trong u xương dạng xương

Chú ý: ổ tiêu xương nhỏ

(nidus osteolytic) (mũi tên xanh)

Trang 32

Loạn sản xơ nhiều xương Nhiều tổn thương tiêu xương

ở xương đùi

Trang 33

Mô tả tổn thương xương (cách ghi nhớ)

– Bone lesion description (mnemonic)

C: Cortical response – đáp ứng vỏ xương

A: Age – tuổi (sự trưởng thành của khung xương)

M: Margins – đường bờ (vùng chuyển tiếp)

and Matrix – chất nền

P: Pattern of destruction – kiểu phá hủy (tổn thương tiêu xương)

and Periosteal reaction – phản ứng màng xương

S: Site – vị trí (tên xương và vị trí trong xương)

and Size – kích thước

and Soft tissue involvement – liên quan với mô mềm

C A M P S

Trang 34

Tài liệu tham khảo

osis-illustrations?fbclid=IwAR2I86jsi0iMq01lwh7Te_Qp7iynQh4pN5Ton2risfiskeu4vDqA6nNgDoI

Ngày đăng: 25/09/2023, 21:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thái tổn thương - HÌNH ẢNH HỌC TIẾP CẬN HÌNH ẢNH U XƯƠNG
1. Hình thái tổn thương (Trang 8)
1. Hình thái tổn thương - HÌNH ẢNH HỌC TIẾP CẬN HÌNH ẢNH U XƯƠNG
1. Hình thái tổn thương (Trang 9)
1. Hình thái tổn thương - HÌNH ẢNH HỌC TIẾP CẬN HÌNH ẢNH U XƯƠNG
1. Hình thái tổn thương (Trang 10)
Hình bên trái: Sarcom - HÌNH ẢNH HỌC TIẾP CẬN HÌNH ẢNH U XƯƠNG
Hình b ên trái: Sarcom (Trang 21)
Hình 1: U nội sụn - HÌNH ẢNH HỌC TIẾP CẬN HÌNH ẢNH U XƯƠNG
Hình 1 U nội sụn (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm