1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn tỉnh hà giang

111 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn, tỉnh hà giang
Tác giả Trần Xuân Vũ
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Huê Viên
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 8,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều hoà chu kỳ tính Chu kỳ tính chu kỳ động dục của bò cái diễn ra rất phức tạp bao gồm các quá trình liên hệ với nhau từ những biến đổi sinh lý bên trong buồng trứng, các cơ quan của

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Huê Viên

THÁI NGUYÊN - 2012

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 2

số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các tài liệu tham khảo trích dẫn trong Luận văn đều có nguồn gốc xuất xứ thực tế và đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 9 năm 2012

Tác giả luận văn

Trần Xuân Vũ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo và tập thể các thầy cô trong Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, Các thầy cô trong Khoa Chăn nuôi – Thú Y của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã dạy dỗ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Xin bày tỏ lòng cảm ơn tới ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Trung tâm Giống gia súc và cây trồng Phố Bảng Đồng Văn, Trạm thụ tinh nhân tạo bò Quyết Tiến, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn này./

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 9 năm 2012

Tác giả luận văn

Trần Xuân Vũ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Đặc điểm sinh sản của bò cái 3

1.1.1.1 Hoạt động chu kỳ tính 3

1.1.1.2 Tuổi phối giống lần đầu 11

1.1.1.3 Tuổi đẻ lứa đầu 11

1.1.1.4 Thời gian hồi phục của tử cung sau khi đẻ 12

1.1.1.5 Thời gian động dục lại sau khi đẻ 13

1.1.1.6 Thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ 14

1.1.1.7 Khoảng cách lứa đẻ 14

1.1.1.8 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bò cái 15

1.1.2 Đặc điểm sinh sản của bò đực 17

1.1.2.1 Đặc điểm của tinh trùng bò 17

1.1.2.2 Đặc điểm lý hoá học của tinh trùng 20

1.1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá số lượng và chất lượng tinh dịch 21

1.1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sản xuất tinh dịch 26

1.1.3 Một số đặc điểm về sinh trưởng và sinh sản của bò H’Mông 28

1.1.3.1 Đặc điểm sinh trưởng của bò H’Mông 28

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

1.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi bò ở Việt Nam 30

1.3 Khái quát một số đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 34

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 34

1.3.1.1 Vị trí địa lý 34

1.3.1.2 Địa hình 34

1.3.1.3 Khí hậu thủy văn 34

1.3.1.4 Giao thông, thủy lợi 35

1.3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 36

1.3.2.1 Một số chỉ tiêu về kinh tế đã đạt được trong năm 2011 36

1.3.2.2 Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội 36

1.3.2.3 Tình hình đời sống xã hội 36

1.3.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 37

1.3.3.1 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt 37

1.3.3.2 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi 40

1.3.3.3 Công tác thú y 42

1.3.4 Một số thuận lợi và khó khăn của huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang 43

1.3.4.1 Thuận lợi 43

1.3.4.2 Khó khăn 43

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45

2.1 Đối tượng nghiên cứu 45

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 45

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 45

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 45

2.3 Nội dung nghiên cứu 45

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

2.3.3 Đặc điểm sinh sản của bò đực H’Mông 46

2.4 Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu 46

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu 46

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 48

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 49

3.1 Kết quả khảo sát thực trạng tình hình phát triển đàn bò H’Mông tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 49

3.1.1 Khảo sát số lượng đàn bò của huyện Đồng Văn năm 2011 49

3.1.2 Đánh giá sự biến động về số lượng và sự phân bố đàn bò H’Mông tại huyện Đồng Văn (từ năm 2009 - 2011) 51

3.2 Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh sản của bò cái H’Mông 53

3.2.1 Tuổi phối giống lần đầu 53

3.2.2 Tuổi đẻ lứa đầu 56

3.2.3 Thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ 58

3.2.4 Khoảng cách lứa đẻ 60

3.2.5 Khả năng thụ thai và tỷ lệ đẻ toàn đàn 62

3.3 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò đực H’Mông 64

3.3.1 Chu vi bìu dái của bò đực H’Mông 64

3.3.2 Màu sắc tinh dịch của bò đực giống H’Mông 66

3.3.3 Khả năng sản xuất tinh của bò đực giống H’Mông 67

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Tồn tại 76

3 Đề nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

PTDTNT Phổ thông dân tộc nội trú

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

Scyt I Tinh bào cấp I (Spermatocyte) Scyt II Tinh bào cấp II (Spermatocyte)

THPT Trung học phổ thông TLĐTĐ Tỷ lệ đẻ toàn đàn TLTT LPĐ Tỷ lệ thụ thai lần phối đầu TLTTTĐ Tỷ lệ thụ thai toàn đàn TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên

x

m Sai số của số trung bình

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Số lượng đàn bò năm 2005 và phân bố đàn bò theo vùng sinh thái 31

Bảng 1.2: Số lượng và quy mô trang trại bòphân bố theo vùng trong cả nước 31 Bảng 3.1: Số lượng đàn bò của huyện Đồng Văn (năm 2011) 50

Bảng 3.2: Số lượng và sự phân bố đàn bò H’Môngtại huyện Đồng Văn (từ năm 2009 - 2011) 52

Bảng 3.3: Tuổi phối lần đầu của bò cái cái H’Mông tại Đồng Văn 54

Bảng 3.4: Tuổi đẻ lứa đầu của bò cái cái H’Mông 56

Bảng 3.5: Thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ của bò cái H’Mông 58

Bảng 3.6: Khoảng cách lứa đẻ của bò cái H’Mông 60

Bảng 3.7: Khả năng thụ thai và tỷ lệ đẻ toàn đàn 63

Bảng 3.8: Chu vi bùi dái của bò đực H’Mông qua các độ tuổi 65

Bảng 3.9: Màu sắc tinh dịch bò đực giống H’Mông 67

Bảng 3.10: Khả năng sản xuất tinh của bò đực giống H’Mông 68

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1: Các giai đoạn của chu kỳ động dục ở bò 5

Hình 2: Các liên hệ trong trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng 7

Hình 3: Biến đổi hàm lượng các hormone trong chu kỳ động dụccủa bò cái 8 Hình 4: Các hormone và sự kiện chính trong các giai đoạn củachu kỳ động dục 9

Hình 5: Những biến đổi về nội tiết, sinh lý và hành vi liên quan đếnhiện tượng động dục ở bò cái, 9

Hình 6: Các sóng phát triển noãn bao trong một chu kỳ tính 10

Hình 7: Vi cấu trúc của tinh trùng bò 20

Hình 8: Các dạng kỳ hình phổ biến của tinh trùng 24

Biểu đồ 3.1: Số lượng bò H’Mông tại huyện Đồng Văn (từ năm 2009 - 2011) 53

Biểu đồ 3.2: Tuổi phối lần đầu của bò cái cái H’Mông tại Đồng Văn 55

Biểu đồ 3.3: Tuổi đẻ lứa đầu của bò cái cái H’Mông 57

Biểu đồ 3.4: Thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ của bò cái H’Mông 59

Biểu đồ 3.5: Khoảng cách lứa đẻ của bò cái H’Mông 61

Biểu đồ 3.6: Chu vi bùi dái của bò đực H’Mông qua các độ tuổi 65

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã có sự phát triển mạnh

mẽ, cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước thu nhập của người dân ngày càng được nâng lên, nhu cầu về thịt trên thị trường cũng tăng lên đáng kể, đặc biệt là loại thịt có hàm lượng dinh dưỡng cao và được chăn nuôi theo hình thức

tự nhiên đang được người tiêu dùng rất ưu chuộng

Xuất phát từ nhu cầu thị trường người tiêu dùng, mà người chăn nuôi cũng bắt đầu quan tâm đến những giống gia súc, gia cầm bản địa vốn có khả năng thích nghi cao và chất lượng thịt thơm, ngon

Bò H’Mông được nuôi tại huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang là địa phương có điều kiện tự nhiên và môi trường không khí rất trong lành, ở độ cao trên 1000m so với mặt nước biển, trong các thôn bản của đồng bào tộc người H’Mông Do được nuôi trong điều kiện môi trường với nguồn thức ăn chủ yếu là cây cỏ tự nhiên và nguồn nước uống tinh khiết từ các suối nguồn và nước mưa tự nhiên của vùng núi Cao nguyên đá Đồng Văn, nên sản phẩm thịt đảm bảo được chất lượng, không có tồn dư kháng sinh, không có hormone sinh trưởng và đảm bảo vệ sinh an toàn dịch bệnh

Tuy nhiên, việc phát triển đàn bò H’Mông tại địa phương còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưa có các mô hình chăn nuôi lớn dẫn đến hiệu quả kinh

tế đem lại từ chăn nuôi còn thấp Bên cạnh đó cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về đặc điểm, khả năng sinh trưởng, khả năng sản xuất của giống bò H’Mông nuôi tại huyện Đồng Văn Với những lý

do trên chúng tôi tiến hành triển khai đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm

sinh sản của bò H’Mông nuôi tại huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang”

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá được thực trạng về số lượng, sự phân bố của giống bò H’Mông hiện nay tại huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang

- Đánh giá được đặc điểm, khả năng sinh sản của giống bò H’Mông nuôi tại huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang

- Góp phần thúc đẩy, khai thác và phát triển nguồn gen giống bò H’Mông tại huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang có hiệu quả và bền vững

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Đặc điểm sinh sản của bò cái

1.1.1.1 Hoạt động chu kỳ tính

a Sự thành thục tính dục

Trong quá trình trưởng thành một con đực hoặc cái đạt được mức thành thục về tính dục là khi chúng có khả năng sản sinh giao tử và biểu hiện đầy đủ các hệ quả tập tính sinh dục Ở con cái thành thục về tính là lúc bộ máy sinh sản đã đủ phát triển, sản sinh ra tế bào trứng có khả năng thụ tinh và mang thai (Kunitada, 1992) [36]

Gia súc sau khi sinh ra, cơ thể tiếp tục sinh trưởng, phát triển Đến một giai đoạn nhất định con vật có những biến đổi, chuẩn bị cho việc sản sinh ra các giao tử hoạt động, thời kỳ này gọi là dậy thì Tiếp theo, khi mà hoạt động sinh sản đã hội tụ đầy đủ các yếu tố để sản sinh ra đời sau - đó là sự "thành thục" về tính dục (Nguyễn Đức Hùng và CS, 2003)[11]

Một cơ thể thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơ thể đã phát triển căn bản hoàn thiện Dưới tác động của thần kinh, nội tiết tố, con vật xuất hiện các hiện tượng của hưng phấn sinh dục (các phản xạ về sinh dục), khi đó

có các noãn bào chín và tế bào trứng rụng (Trần Tiến Dũng và CS, 2002)[6]

Ở bê một tháng tuổi trên buồng trứng đã xuất hiện nang trứng nhưng bê cái không động dục, trứng không rụng cho tới khi bê cái được 8 - 11 tháng tuổi Có đến 70% chu kì động dục đầu tiên của bò cái tơ không biểu hiện rõ dấu hiệu mặc dù chúng có rụng trứng và hình thành thể vàng

Lần động dục tiếp theo, biểu hiện động dục rõ ràng và mạnh mẽ hơn Tuổi thành thục về sinh dục ở bò khoảng 8 - 12 tháng và phụ thuộc vào nhiều

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

yếu tố, đặc biệt là dinh dưỡng Giống bò có thể vóc lớn thành thục về tính muộn hơn bò giống nhỏ con

Trong điều kiên nuôi dưỡng tốt bò cái thành thục về tính sớm hơn so với điều kiện nuôi dưỡng kém (Đinh Văn Cải và Nguyễn Ngọc Tấn, 2007) [2]

Các giống bò khác nhau thì thời gian thành thục về tính cũng khác nhau Các giống bò có tầm vóc nhỏ thành thục sớm hơn giống bò có tầm vóc lớn (Nguyễn Xuân Tịnh và CS, 1996) [20]

Biểu hiên động dục lần đầu xuất hiện ở những con bò tơ hướng sữa thường sớm hơn so với những con thuộc các giống hướng thịt Bò sữa ôn đới

có tuổi xuất hiện động dục lần đầu tiên vào khoảng 10 tháng tuổi (4 - 18 tháng), sớm hơn so với các giống bò nhiệt đới (18 - 24 tháng tuổi), (Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [21]

b Chu kỳ tính

Khi gia súc thành thục về tính thì cơ thể con cái đặc biệt cơ quan sinh dục có biến đổi kèm theo sự rụng trứng Sự phát triển của trứng dưới sự điều tiết của hormone thuỳ trước tuyến yên làm cho trứng chín và rụng một cách

có chu kỳ và biểu hiện bằng những triệu chứng động dục theo chu kỳ, được gọi là chu kỳ tính Thời gian 1 chu kỳ tính là từ lần rụng trứng trước đến lần

rụng trứng sau (Nguyễn Xuân Tịnh và CS, 1996) [20]

Sau khi thành thục tính dục, gia súc cái bắt đầu có hoạt động sinh sản Dưới sự điều hoà của hormone tuyến yên, nang trứng tăng trưởng, thành thục (chín) và rụng trứng, kèm theo nó là sự biến đổi toàn thân và cơ quan sinh dục được biểu hiện ra các triệu chứng đặc biệt, gọi là triệu chứng động dục Quá trình này được lặp đi, lặp lại trong một khoảng thời gian nhất định, được gọi

Trang 15

dục của bò thành 4 giai đoạn (Hình 1) với những đặc trưng cơ bản như sau:

Hình 1: Các giai đoạn của chu kỳ động dục ở bò

- Tiền động dục: Đây là giai đoạn diễn ra ngay trước khi động dục, trong giai đoạn này trên buồng trứng một noãn bao lớn bắt lớn nhanh (sau khi thể vàng của chu kỳ trước bị thoái hoá) Vách âm đạo dày lên, đường sinh dục tăng sinh, xung huyết Các tuyến sinh dục phụ tăng tiết dịch nhờn trong suốt, khó đứt, âm môn hơi bóng mọng, cổ tử cung hé mở, bò bỏ ăn, hay kêu rống

và đái rắt, nhưng chưa chịu đực

- Động dục: Đây là một thời kỳ ngắn biểu hiện hiện tượng "chịu đực" của bò cái Thời gian chịu đực dao động trong khoảng 6 - 30 giờ, bò tơ trung bình 12 giờ, bò cái sinh sản 18 giờ Lúc này niêm dịch chảy ra nhiều, càng về cuối càng trắng đục như hồ nếp, độ keo dính tăng, âm môn màu hồng đỏ, càng về cuối càng thẫm, cổ tử cung mở rộng, hồng đỏ, thời điểm này bò chịu đực cao độ

- Hậu động dục: Tính từ lúc con vật thôi chịu đực đến khi cơ quan sinh dục trở lại trạng thái bình thường (khoảng 5 ngày) Con cái thờ ơ với con đực

và không cho giao phối, niêm dịch trở thành bã đậu Sau khi thôi chịu đực 10

- 12 giờ thì rụng trứng Khoảng 70% số lần rụng trứng vào ban đêm, có

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

khoảng 50% bò cái và 90% bò tơ bị chảy máu trong giai đoạn này

- Giai đoạn yên tĩnh: Đây là giai đoạn yên tĩnh giữa các chu kỳ động dục được đặc trưng bởi sự tồn tại của thể vàng (corpus luteum) Nếu không có chửa thì thể vàng sẽ thành thục khoảng 8 ngày sau khi rụng trứng và tiếp tục hoạt động (tiết progesteron) trong vòng 8 - 9 ngày nữa và sau đó thoái hoá, lúc đó một giai đoạn tiền động dục của một chu kỳ mới lại bắt đầu

Nếu trứng được thụ tinh thì giai đoạn này được thay thế bằng thời kỳ mang thai (thể vàng tồn tại và tiết progesteron), đẻ và một thời kỳ không có hoạt động chu kỳ sau khi đẻ trước khi bò cái trở lại có hoạt động chu kỳ tiếp (Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [21]

c Điều hoà chu kỳ tính

Chu kỳ tính (chu kỳ động dục) của bò cái diễn ra rất phức tạp bao gồm các quá trình liên hệ với nhau từ những biến đổi sinh lý bên trong buồng trứng, các cơ quan của bộ máy sinh dục và những biểu hiện ra bên ngoài, chi phối cả hoạt động của bò cái trong thời gian động dục Các quá trình phức tạp này được Nguyễn Xuân Trạch và CS, (2003) [21] phân tích rất cụ thể như sau:

- Liên hệ thần kinh - nội tiết giữa vùng dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng: Hoạt động sinh dục của bò cái được điều hoà sự phối hợp thần kinh - nội tiết trong trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng (Hình 2) Vùng dưới đồi (Hypothalamus) tiết GnRH (Gonadtropin Releasing Hormone) GnRH tác động làm chuyển đổi thông tin thần kinh trong não thành tín hiệu nội tiết để kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Follicle Stimulating Hormone) và

LH (Luteinizing Hormone) FSH và LH được tiết vào hệ tuần hoàn chung và được đưa đến buồng trứng, kích thích buồng trứng phân tiết estrogen, progesteron và inhibin

Các hormone buồng trứng cũng ảnh hưởng đến việc tiết GnRH, FSH và

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

LH thông qua cơ chế tác động ngược Progesteron chủ yếu tác động lên vùng dưới đồi để ức chế tiết GnRH, trong khi đó estrogen tác động lên thuỳ trước tuyến yên để điều tiết FSH và LH Inhibin chỉ kiểm soát (ức chế) việc tiết FSH

Hình 2: Các liên hệ trong trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng

- Điều hoà hoạt động chu kỳ tính và động dục: Chu kỳ động dục ở bò cái có liên quan đến những sự kiện kế tiếp nhau trong buồng trứng, tức là sự phát triển noãn bao, rụng trứng, sự hình thành và thoái hoá của thể vàng, dẫn đến hiện tượng động dục Các sự kiện này được điều hoà bởi trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng thông qua các hormone (Hình 2) Những biến đổi hàm lượng các hormone trong chu kỳ động dục của bò cái được phác hoạ ở (Hình 3)

Trước khi động dục xuất hiện (tiền động dục), dưới tác dụng của FSH do tuyến yên tiết ra, một nhóm noãn bao buồng trứng phát triển nhanh chóng và sinh tiết estradiol với số lượng tăng dần Estradiol kích thích huyết mạch và tăng trưởng của tế bào đường sinh dục để chuẩn bị cho quá trình giao phối và thụ tinh FSH cùng với LH thúc đẩy sự phát triển của noãn bao đến giai đoạn cuối

Khi hàm lượng estradiol trong máu cao sẽ kích thích thần kinh gây ra hiện tượng động dục Sau đó (hậu động dục) trứng sẽ rụng sau một đợt sóng tăng tiết LH (LH surge) từ tuyến yên Sóng này hình thành do hàm lượng estradiol trong máu cao kích thích vùng dưới đôì tăng tiết GnRH Sóng LH

Progesteron

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

cần cho sự rụng trứng và hình thành thể vàng vì nó kích thích trứng chín, làm tăng hoạt lực các enzyme phân giải protein để phá vỡ các mô liên kết trong vách noãn bao, kích thích noãn bao tổng hợp prostaglandin là chất có vai trò rất quan trọng trong việc làm vỡ noãn bao và tạo thể vàng

Sau khi trứng rụng thể vàng được hình thành trên cơ sở các tế bào ở đó được tổ chức lại và bắt đầu phân tiết progesteron Hormone này ức chế sự phân tiết gonadotropin của tuyến yên thông qua hiệu ứng ức chế ngược, do đó

mà ngăn cản động dục và rụng trứng cho đến chừng nào mà thể vàng vẫn còn hoạt động (pha thể vàng của chu kỳ)

Hình 3: Biến đổi hàm lượng các hormone trong chu kỳ động dục

của bò cái (Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2003) [21]

Tuy nhiên, trong pha thể vàng (luteal phase) các hormone FSH và LH vẫn được tiết ở mức cơ sở (tonic) dưới kích thích cuả GnRH và ức chế ngược của các hormone steroid và inhibin từ các noãn bao đang phát triển FSH ở mức cơ sở (thấp) này kích thích sự phát triển của các noãn bao buồng trứng

và kích thích chúng phân tiết inhibin Mức LH cơ sở cùng với FSH cần cho sự phân tiết estradiol từ các noãn bao lớn và progesteron từ thể vàng trong thời

kỳ yên tĩnh của chu kỳ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

Hình 4: Các hormone và sự kiện chính trong các giai đoạn của chu kỳ động dục (Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2003) [21]

Diễn biến nồng độ các hormone chính trong chu kỳ động dục được thể hiện trong Hình 3 Vai trò của các hormone và các sự kiện chính diễn ra trong giai đoạn khác nhau của chu kỳ động dục được thể hiện trong Hình 4 Những biến đổi về nội tiết sinh lý và hành vi liên quan đến hiện tượng động dục được phác hoạ ở Hình 5

Hình 5: Những biến đổi về nội tiết, sinh lý và hành vi liên quan đến

hiện tượng động dục ở bò cái (Jainudeen và CS., 1993, trích theo Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2006) [23]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

Thực ra trong mỗi chu kỳ động dục không phải chỉ có một noãn bao phát triển mà có nhiều noãn bao phát triển theo từng đợt sóng với khoảng cách đều nhau Đối với bò thường có 2 - 3 đợt sóng/chu kỳ Mỗi đợt sóng như vậy được đặc trưng bởi một số noãn bao có nang nhỏ cùng bắt đầu phát triển, sau đó 1 noãn bao được chọn thành noãn bao trội, noãn bao trội này sẽ ức chế sự phát triển tiếp theo của các noãn bao cùng phát triển còn lại trong nhóm đó Sự ức chế của noãn bao trội này thông qua inhibin do nó tiết ra làm ức chế tiết FSH của tuyến yên Tuy nhiên, chừng nào còn có mặt của thể vàng (hàm lượng progesteron trong máu cao) thì noãn bao trội không cho trứng rụng được mà bị thoái hoá và một đợt sóng phát triển noãn bao mới lại bắt đầu (Hình 6)

Hình 6: Các sóng phát triển noãn bao trong một chu kỳ tính (Ginther và CS, 1989, trích theo Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2006 [23])

Nếu trứng rụng của chu kỳ trước không được thụ thai thì đến ngày 17 -

18 của chu kỳ nội mạc tử cung sẽ tiết prostaglandin F2 alpha, hormone này có tác dụng làm tiêu thể vàng và kết thúc pha thể vàng của chu kỳ Noãn bao trội nào có mặt tại thời điểm này sẽ có khả năng cho trứng rụng nhờ có hàm lượng progesteron trong máu thấp

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

Việc giảm hàm lượng progesteron sau khi tiêu thể vàng làm tăng mức

độ và tần số tiết GnRH và do đó mà tăng tiết FSH của tuyến yên Kết quả là noãn bao tiền rụng trứng (trội) tăng sinh tiết estradiol và gây ra giai đoạn tiền động dục (pha noãn bao) của một chu kỳ mới

Tuy nhiên, nếu trứng rụng trước đó đã được thụ tinh thì thể vàng không tiêu biến và không có trứng rụng tiếp Thể vàng trong trường hợp này sẽ tồn tại cho đến gần cuối thời gian có chửa để duy trì tiết progesteron cần cho quá trình mang thai Thể vàng thoái hoá trước khi đẻ và chỉ sau khi đẻ hoạt động chu kỳ của bò cái mới dần dần dược hồi phục

1.1.1.2 Tuổi phối giống lần đầu

Trong chăn nuôi bò cái sinh sản thì chỉ tiêu tuổi phối giống lần đầu ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của chúng Tuổi phối giống lần đầu quyết định tới tuổi đẻ lứa đầu Nên khi tuổi phối giống lần đầu quá sớm, sẽ gây ảnh hưởng tới khối lượng bê con sinh ra, bò mẹ khó đẻ do khung xương chậu chưa phát triển hoàn thiện và kìm hãm sự phát triển của thể vóc, thậm chí ảnh hưởng tới cả tuổi sử dụng của bò cái Còn khi phối giống lần dầu quá muộn,

có thể do dinh dưỡng quá thiếu khi gia súc đang trong thời kỳ sinh trưởng, phát dục gây ảnh hưởng tới khả năng thành thục, kéo dài tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu

Đối với bò sữa do khả năng thành thục sớm nên tuổi phối giống lần đầu thường sớm Theo (Nguyễn Văn Đức và CS, 2008) [6] nghiên cứu trên đàn bò Holstein Friesian nuôi tại Mộc Châu có tuổi phối giống lần đầu 18,71 ± 4,43 tháng Chỉ tiêu này thường muộn hơn đối với bò Brahman (Hoàng Văn Trường

và Nguyễn Tiến Vởn, 2008) [24] nghiên cứu trên đàn bò Brahman nuôi trong nông hộ ở Bình Định cho thấy tuổi phối giống lần đầu là 29,3 – 30,7 tháng

1.1.1.3 Tuổi đẻ lứa đầu

Tuổi đẻ lứa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

năng sinh sản của gia súc cái Tuổi đẻ lứa đầu được quyết định bởi tuổi phối giống lần đầu Tuy nhiên, tuổi đẻ lứa đầu còn phụ thuộc vào các yếu tố như:

Di truyền, ngoại cảnh, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và phụ thuộc vào kết quả của phối giống lần đầu, mà kết quả của phối giống lần đầu lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Sự theo dõi động dục, thời điểm phối giống, kỹ thuật phối Do đó tuổi đẻ lứa đầu thường không ổn định, biến động lớn và kéo dài

do ảnh hưởng của các yếu tố trên

Trong điều kiện nước ta, do ảnh hưởng của của khí hậu và chế độ dinh dưỡng không hợp lý cho nên tuổi đẻ lứa đầu đối với bò thường cao Theo (Đinh Văn Tuyền và CS, 2008) [25] thì tuổi đẻ lứa đầu của bò Brahman nuôi tại Thành Phố Hồ Chí Minh là 38,3 tháng (biến động từ 35 đến 49,5 tháng)

Tuổi đẻ lứa đầu của bò Brahman nuôi trong nông hộ ở Bình Định biến động từ 43,1 đến 47,2 tháng (Hoàng Văn Trường và Nguyễn Tiến Vởn, 2008)[24] Nghiên cứu trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại Ba Vì, (Tăng Xuân Lưu và CS, 2000) [13] cho thấy tuổi thành thục sinh dục trung bình là 26,9 tháng (biến động 13,8 – 61 tháng), đẻ lứa đầu lúc 38,7 tháng (biến động 24 –

72 tháng) Đối với bò sữa Holstein Friesian (HF) thuần nuôi ở Lâm Đồng thì tuổi phối giống lần đầu 16,84 ± 0,11 tháng, tuổi để lứa đầu 27,87 ± 0,52 tháng (Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2004) [22]

1.1.1.4 Thời gian hồi phục của tử cung sau khi đẻ

Tử cung của gia súc cái là một bộ phận của cơ quan sinh dục có khả năng co giãn rất lớn Trong thời gian mang thai khối lượng và kích thước của tử cung được tăng lên gấp hàng chục lần so với bình thường Sau khi đẻ,

tử cung lại có khả năng co rút trở lại kích thước và khối lượng gần như bình thường, để rồi lại bắt đầu một chu kỳ sinh sản mới Thời gian từ sau khi đẻ,

để tử cung hàn gắn các vết thương trong quá trình đẻ, vết thương tách núm nhau và đào thải hết các hỗn dịch còn lại sau khi đẻ ra ngoài Cùng với sự co

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

rút của cơ tử cung trở lại kích thước ban đầu đồng thời khôi phục lại chức năng của tử cung, gọi là thời gian hồi phục của tử cung sau khi đẻ

Kích thước tử cung của bò sau khi đẻ được hồi phục trở lại gần như bình thường vào khoảng ngày thứ 30 nhưng cần khoảng 15 ngày nữa thì trương lực tử cung mới được hồi phục hoàn toàn Như vậy, quá trình hồi phục

tử cung của bò sau đẻ, nếu không có biến chứng, cần khoảng 45 ngày và đây gọi là giai đoạn chờ phối chủ động Vì thế, không nên phối giống cho bò trước 45 ngày sau khi đẻ (Đinh Văn Cải và Nguyễn Ngọc Tấn, 2007) [2], sự hồi phục của tử cung sau khi đẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Cá thể, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, quá trình đẻ, sự can thiệp khi đẻ và sự hộ lý chăm sóc sau khi đẻ Thời gian hồi phục của tử cung sau khi đẻ có ảnh hưởng quyết định tới thời gian động dục lại sau khi đẻ và thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ, do đó ảnh hưởng tới khoảng cách giữa hai lứa đẻ và năng suất sinh sản của bò cái

1.1.1.5 Thời gian động dục lại sau khi đẻ

Sau khi đẻ, khi tử cung hay cơ quan sinh dục cái đã hồi phục hoàn toàn thì gia súc bắt đầu vào một chu kỳ sinh sản mới bằng hiện tượng động dục Trong điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc hợp lý và tình trạng sức khoẻ bình thường của gia súc cái thì thời gian động dục lại sau khi đẻ cũng đồng thời với thời gian hồi phục của tử cung sau khi đẻ, hay nói cách khác thời gian động dục lại sau khi đẻ phản ánh khả năng hồi phục của tử cung sau khi đẻ Tuy nhiên, trong thực tế có rất nhiều yếu tố tác động đến làm cho thời gian động dục lại sau khi đẻ bị kéo dài ra như: yếu tố thời tiết, khí hậu, điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc hộ lý sau khi đẻ, tình trạng sức khoẻ và bệnh tật cũng như các yếu tố bên trong cơ thể con vật (sự hoạt động không bình thường của các tuyến nội tiết, của buồng trứng ) và đó cũng là nguyên nhân gây ra hiện tượng vô sinh tạm thời

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

Trong thực tế, sự phát hiện động dục trở lại sau khi đẻ đôi khi gặp khó khăn, có thể do sự hồi phục chưa hoàn toàn của cơ quan sinh sản ở gia súc cái hoặc do một nguyên nhân nào đó làm cho lần động dục trở lại sau khi đẻ có biểu hiện không rõ dàng, động dục nhẹ (động dục ngầm) dẫn đến không phát hiện được Vì thế xác định thời gian động dục lại sau khi đẻ thường thiếu chính xác

1.1.1.6 Thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ

Thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của gia súc cái Nó có ảnh hưởng lớn nhất tới khoảng cách hai lứa đẻ, bởi thời gian mang thai của bò ít biến động (Từ 275 - 285 ngày) Trong thực tế có những bò cái thời gian động dục lại sau khi đẻ rất sớm khoảng 30 ngày, nhưng người ta cũng không cho phối giống ngay mà đợi thêm 1 - 2 chu kỳ sau mới phối Vì khi đó tỷ lệ thụ thai cao, hơn nữa phải có thêm thời gian để cơ thể bò cái hồi phục hoàn toàn

Trong điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc tốt, tình trạng sức khoẻ gia súc cái bình thường, không bị mắc bệnh ở đường sinh dục, theo dõi động dục, kỹ thuật phối giống tốt và tinh dịch đảm bảo thì thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ cũng đồng thời với thời gian phối giống lại sau khi đẻ Nhưng trong thực tế, thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ thường bị kéo dài so với thời gian phối lại sau khi đẻ do ảnh hưởng cuả những yếu tố trên

1.1.1.7 Khoảng cách lứa đẻ

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ được tính từ lần đẻ lứa trước tới lần đẻ lứa sau nó là thước đo khả năng sinh sản của gia súc một cách rõ rệt nhất, khoảng cách giữa hai lứa đẻ ảnh hưởng đến toàn bộ thời gian cho sản phẩm, ảnh hưỏng tới tổng số bê con sinh ra của bò mẹ

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ bằng khoảng thời gian phối giống lại có chửa sau khi đẻ và thời gian mang thai Thời gian mang thai của bò thường ổn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

định, ít biến động (275 - 285 ngày) do đó khoảng cách giữa hai lứa đẻ phụ thuộc lớn nhất vào thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ

Ngoài ra còn một nguyên nhân ảnh hưởng lớn nhất tới khoảng cách giữa hai lứa đẻ đó là hiện tượng sẩy thai Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng sẩy thai như: Bệnh sẩy thai truyền nhiễm (Brucelloris), chế độ quản lý, chăm sóc, viêm nhiễm đường sinh dục, thời tiết khí hậu

Như vậy, để có nhiều sản phẩm chăn nuôi (có nhiều bê; có nhiều sữa )

và nâng cao năng suất, hiệu quả chăn nuôi, cần phải làm sao cho bò cái, trong

cả quãng đời của chúng, đẻ càng nhiều càng tốt, tức là phải rút ngắn khoảng cách giữa các lứa đẻ Không phát hiện kịp thời kỳ bò động dục trở lại sau khi

đẻ, chậm phối giống hoặc phối giống nhưng không thụ thai là những nguyên nhân chủ yếu kéo dài khoảng cách giữa 2 lứa đẻ Để rút ngắn thời gian chửa lại sau khi đẻ thì cần phải nuôi dưỡng chăm sóc tốt để con vật sớm động dục trở lại, đồng thời phải theo dõi phát hiện động hớn kịp thời và dẫn tinh với tỷ

lệ thụ thai cao (Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [21]

1.1.1.8 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bò cái

a Yếu tố di truyền

Các tính trạng sinh sản thường có hệ số di truyền (h2) thấp Hầu hết các biến đổi quan trọng quan sát thấy về khả năng sinh sản đều do ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh Các giống khác nhau và ngay cả các cá thể thuộc cùng một giống cũng có khả năng sinh sản khác nhau Tuy nhiên hệ số di truyền về khả năng sinh sản rất thấp, nên sự khác nhau về sinh sản chủ yếu là do ngoại cảnh chi phối thông qua tương tác với cơ sở di truyền của từng giống và cá thể Những giống hay cá thể có khả năng thích nghi cao với khí hậu, chống đỡ bệnh tật tốt trong một môi trường cụ thể sẽ cho khả năng sinh sản cao hơn (Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [21]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

b Nuôi dưỡng

Dinh dưỡng là yếu tố ảnh hưởng tới sinh sản rất đa dạng và có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi Bò là gia súc thuộc loài nhai lại, có đặc điểm tiêu hoá riêng biệt, cần rất nhiều thức ăn thô xanh trong khẩu phần Bởi vì chỉ

có thức ăn thô xanh mới tạo nên môt trường dạ cỏ thích hợp cho hệ vi sinh vật hoạt động và phát triển Theo (Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2006) [23] Dinh

dưỡng ảnh hưởng đến sinh sản của bò trên những khía cạnh sau:

- Mức dinh dưỡng: Cung cấp nhiều hay ít quá các chất dinh dưỡng đều ảnh hưởng không tốt đến khả năng sinh sản của bò cái Nuôi dưỡng thấp với

bò cái tơ sẽ kìm hãm sinh trưởng nên chậm đưa vào sử dụng và giảm khả năng sinh sản về sau Thiếu dinh dưỡng đối với bò trưởng thành sẽ kéo dài thời gian hồi phục sau khi đẻ Hơn nữa dinh dưỡng thiếu gia súc sẽ gầy yếu,

dễ bị mắc bệnh tật nên sẽ giảm khả năng sinh sản Ngược lại, nếu dinh dưỡng cao quá, nhất là quá nhiều gluxit sẽ làm cho con vật quá béo, buồng trứng tích

mỡ nên giảm hoạt động chức năng

- Loại hình thức ăn: Thức ăn kiềm tính thích hợp cho sự phát triển của hợp tử và bào thai Thức ăn toan tính làm giảm tỉ lệ thụ thai do các yếu tố tạo axit cao nên gây ra sự nghèo kiềm một mặt do sự mất cân đối trong bản thân thức ăn, mặt khác kiềm bị cơ thể thải ra ngoài cùng với các yếu tố tạo axít thừa dưới dạng muối, gây toan huyết, không thích hợp cho sự hình thành hợp tử

- Cân bằng các chất dinh dưỡng: Cân bằng các chất dinh dưỡng trong khẩu phần có ảnh hưởng sâu sắc và nhiều mặt tới hoạt động sinh sản của con cái Ví dụ, thừa P sẽ tạo photphat Ca, Na, K thải ra ngoài dẫn tới mất kiềm, toan huyết Ngược lại nếu thiếu P sẽ ảnh hưởng xấu đến cơ năng buồng trứng: buồng trứng nhỏ lại, noãn bao ít, sau khi đẻ thường chỉ động dục lại 1-2 lần, nếu không phối kịp thời thì phải đến sau khi cạn sữa mới động dục lại Bò sữa cao sản dễ bị thiếu P

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

c Chăm sóc quản lý

Công tác chăm sóc quản lý không những có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất sinh sản của bò cái mà còn thể hiện trình độ và kinh nghiệm của người chăn nuôi Nếu chăm sóc quản lý không tốt để gia súc gầy yếu, sẩy thai, mắc các bệnh, đặc biệt là các bệnh sản khoa sẽ làm giảm khả

năng sinh sản

Tổ chức phối giống là khâu quan trọng có ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ thai

và tỷ lệ đẻ của bò cái cái Việc tổ chức theo dõi phát hiện động dục tốt, kỹ thuật phối giống tốt và phối giống đúng thời điểm cộng với chất lượng tinh tốt

sẽ làm tăng tỷ lệ thụ thai và tăng khả năng sinh sản của đàn bò

d Bệnh tật

Đối với gia súc cái sinh sản thì các rối loạn chức năng sinh sản và bệnh sản khoa như: sẩy thai truyền nhiễm, kí sinh trùng đường sinh dục, bệnh buồng trứng, tử cung v.v đều là những bệnh nguy hiểm làm giảm khả năng sinh sản

1.1.2 Đặc điểm sinh sản của bò đực

1.1.2.1 Đặc điểm của tinh trùng bò

- Quá trình hình thành tinh trùng ở bò đực: Khi bò đực đến tuổi thành thục về tính thì dịch hoàn bắt đầu sản sinh ra tinh trùng Tinh trùng là tế bào sinh dục đực (là tế bào duy nhất có khả năng tự vận động) đã hoàn chỉnh về hình thái, cấu tạo, đặc điểm sinh lý, sinh hoá bên trong và có khả năng thụ thai Quá trình hình thành tinh trùng của bò đực là một quá trình liên tục trong ống sinh tinh từ khi con đực thành thục về tính đến khi già yếu Các tế bào tinh nguyên thuỷ phát triển thành tinh nguyên bào, rồi biệt hoá thành tinh trùng Các tế bào Sertoli có nhiệm vụ cung cấp chất dinh dưỡng cho quá trình hình thành tinh trùng, quá trình này có thể chia làm 5 giai đoạn:

+ Giai đoạn sinh sản: Tế bào tinh nguyên thuỷ biệt hoá thành tinh

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

nguyên bào, tinh nguyên bào xuất hiện không lâu trước khi thành thục về tính,

là những tế bào lớn hình tròn, có chất nhiễm sắc phân tán rất điển hình, có dạng hạt nhỏ li ti hay hạt phấn hoa, nó nằm ở màng đáy trong lòng ống sinh tinh, người ta thấy có 3 dạng khác nhau: Dạng tế bào tinh nguyên “A”, dạng

“trung gian” và dạng tế bào tinh nguyên “B”

+ Giai đoạn sinh trưởng: Giai đoạn này tinh nguyên bào tăng kích thước, đến cuối giai đoạn sinh trưởng tế bào được gọi là tinh bào cấp I (Scyt I) Quá trình này phân chia gián phân cho ra những Scyt I với 2n nhiễm sắc thể (NST) Giai đoạn này xảy ra từ 15 đến 17 ngày

+ Giai đoạn thành thục: Đặc trưng của giai đoạn này là số lượng nhất định các lần phân chia giảm nhiễm bộ nhiễm sắc thể thành đơn bội Giai đoạn này gồm hai lần phân chia liên tiếp

Lần 1: Tinh bào cấp I (Scyt I) (2n) tiến hành phân chia giảm nhiễm lần

thứ nhất để tạo ra hai tế bào con như nhau được gọi là tinh bào cấp II (Scyt II) (n), xảy ra từ 13 đến 17 ngày

Lần 2: Hai tinh bào cấp II (Scyt II) (n) tiếp tục phân chia lần thứ hai

để tạo ra bốn tinh tử đơn bội, quá trình này xảy ra nhanh từ 1 đến 2 ngày, các

tế bào vừa sinh ra không còn phân chia nữa và biến thành những tinh trùng hoạt động, trong đó có 2 tinh trùng mang NST giới tính X và 2 tinh trùng mang NST giới tính Y Điều đó nói lên rằng số lượng hai loại tinh trùng là bằng nhau

Tất cả các giai đoạn hình thành tinh nguyên bào, tiền tinh trùng và tinh trùng đều xảy ra tại tế bào sertoli Tế bào này trực tiếp nuôi dưỡng, bảo vệ và kiểm soát quá trình sinh sản của tinh trùng

+ Giai đoạn biến thái: Giai đoạn này nhân tế bào thu nhỏ lại và biến thành đầu tinh trùng, phần lớn tế bào chất dồn về một phía tạo thành cổ và thân Một số thể Golgi tập trung ở đầu nút trước của tiền tinh trùng tạo thành

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

Acrosom, các màng bọc và xoang Acrosom Acrosom cùng với màng nhân và màng ngoài tạo thành mũ trước chóp của tinh trùng và nối với tế bào Sertoli

để nuôi dưỡng tinh trùng (tinh trùng non) Giai đoạn này xảy ra trong khoảng thời gian 14 đến 15 ngày

+ Giai đoạn phát dục: Giai đoạn này xảy ra ở dịch hoàn phụ, tinh trùng non tiếp tục phát dục và thành thục Trong quá trình di chuyển từ đầu đến cuối phụ dịch hoàn, tinh trùng phải di chuyển khá dài Quá trình này khá nhiều tinh trùng non bị phân huỷ (có thể tới 50%), quá trình di chuyển kéo dài

từ 14 đến 15 ngày

- Hình thái và cấu tạo của tinh trùng bò: Tinh trùng bò có hình dạng giống

con “nòng nọc”, có chiều dài từ 68µm đến 80 µm, có thể chia làm bốn phần

chính gồm: Đầu, cổ, đoạn giữa và đuôi (Trần Tiến Dũng và CS, 2002 [6])

+ Đầu tinh trùng: Đầu tinh trùng bò đực có hình ô van dài từ 8 µm đến 9µm; rộng từ 3,3µm đến 5,5µm; dày 2µm - chứa nhân tế bào, nơi có DNA là vật chất di truyền các đặc điểm của con đực Bao lấy phần chỏm là thể đỉnh chứa enzyme hyaluronidaza có chức năng phá vỡ màng ngoài (Mucopolysacarit) của tế bào trứng để mở đường cho tinh trùng vào dung hợp với nhân của trứng Sự nguyên vẹn của thể đỉnh giữ vai trò quan trọng như là chỉ số đánh giá về khả năng thụ tinh của tinh trùng

+ Cổ tinh trùng: Cổ tinh trùng là phần rất ngắn cắm vào hõm ở đáy của đầu, dễ dàng bị gẫy Cổ chứa hai trung tự, trung tự gần nhân và trung tự xa nhân, là nơi bắt nguồn bó trục của đuôi tinh trùng

+ Đoạn giữa: Đoạn này được nối vào cổ và dày hơn đuôi, có chiều dài 14,8µm, đường kính trong khoảng từ 0,7µm đến 1,0µm Đoạn giữa có một tập hợp sợi trục (2 sợi trục chính và 9 sợi thẳng), bọc quanh là một bao ty thể xoắn

và màng tế bào chất Đầu cuối của đoạn giữa là một vòng nhẫn, đoạn này giầu phospholipid, chứa nhiều oxidase và cung cấp năng lượng cho tinh trùng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

+ Đuôi tinh trùng: Là đoạn còn lại cho đến hết chót đuôi, có chiều dài từ

45 µm đến 60µm, đường kính từ 0,3µm đến 0,7µm Đuôi gồm hai phần là đoạn chính và chót đuôi Đoạn chính chỉ có 9 sợi trục nối vào vòng nhẫn, bao quanh

là một bó sợi coi như nguyên sinh chất, chót đuôi là phần tận cùng của đuôi, nó chỉ gồm hai sợi trung tâm, được bao bọc bằng màng tế bào

Nếu phân theo chức năng chính thì tinh trùng có thể chia thành hai phần chính: Phần đầu lưu giữ yếu tố di truyền và các enzyme liên quan đến năng lực thụ tinh của tinh trùng, phần đuôi là cơ quan có chức năng vận động bằng nguồn năng lượng của ty thể và cấu trúc của đuôi

Hình 7: Vi cấu trúc của tinh trùng bò (Hiroshi Masuda, 1992) [33]

1.1.2.2 Đặc điểm lý hoá học của tinh trùng

Qua nghiên cứu, người ta thấy rằng khi con đực đạt hưng phấn cao độ trong phản xạ tính dục thì các tổ chức của tuyến sinh dục phụ co bóp thải dịch tiết vào ống dẫn tinh Tinh thanh chủ yếu là nước (chiếm khoảng 80 đến 93%) còn lại là vật chất khô có chứa đường khử, chử yếu là fructose; các polyol như sorbitol và inositol; các axit hữu cơ như axit ascorbic và axit lactic; các lipid như lecithin; các axit amin như axit glutamic, nitrogen; các base như glycerylphosphorylcholine và ergothioneine; các prostaglandin, các khoáng và các enzyme

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

- Đường fructose: Có tỷ lệ lớn trong tinh dịch gia súc, có nguồn gốc từ tinh nang Là nguồn năng lượng chủ yếu cho tinh trùng ngay sau khi mới xuất tinh và khi nó bị phân giải sẽ sản sinh ra axit lactic, làm cho pH của tinh dịch giảm xuống

- Protein và axit amin: Tinh dịch có chứa một lượng lớn protein và các axit amin tự do, chúng thường kết hợp với các kim loại nặng để bảo vệ tinh trùng tránh những hiệu ứng nguy hại

- Axit citric: Có nguồn gốc từ tinh nang, ở bò có hàm lượng axits citric nhiều hơn so với gia súc khác (Hiroshi Masuda, 1992) [33] Nó không tham gia vào quá trình trao đổi chất của tinh trùng mà có tác dụng duy trì áp suất thẩm thấu và hoạt động như là chất đệm trong tinh dịch

- Phosphatase: Có hai dạng, Phosphatase axit được tạo ra từ tuyến tiền liệt, phosphatase kiềm được tạo ra từ tuyến tinh nang và có hoạt tính mạnh trong tinh dịch

- Hyaluronidase là một enzym có vai trò quan trọng trong quá trình thụ tinh và có mặt trong thể đỉnh của tinh trùng, nó giúp cho tinh trùng thụ tinh với trứng bằng cách phá vỡ lớp màng ngoài (Mucopolysacarit) của tế bào trứng để mở đường cho tinh trùng vào dung hợp với nhân của trứng

1.1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá số lượng và chất lượng tinh dịch

- Thể tích tinh dịch: Thể tích tinh dịch (V) là lượng tinh dịch của một lần lấy tinh (ml/lần) Thể tích tinh dịch có liên quan chặt chẽ tới giống, tuổi, chế độ chăm sóc, chế độ dinh dưỡng, kích thước dịch hoàn, mùa vụ, mức độ kích thích tính dục trước khi lấy tinh, phản xạ nhảy giá và kỹ thuật khai thác tinh

Theo nghiên cứu của (Brito và CS, 2002) [28] ở Brazil, bò đực giống nói chung có thể tích tinh dịch từ 0,6 đến 7,8 ml/lần; ở bò đực giống Bos taurus (gồm bò HF, Simmantal, Red Angus ) có thể tích tinh dịch 7 ml/lần (Bajwa, 1986) [27] cho biết, thể tích tinh dịch của bò đực giống Zêbu (Red

Shinhi, Sahiwal) ở Pakistan từ 3,2 đến 5,3 ml/lần

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

Ở Việt nam, Tác giả (Hà Văn Chiêu, 1999) [4] cho biết, thể tích tinh dịch của bò đực giống Zêbu là 4,25ml/lần khai thác (Phạm Văn Tiềm, 2009) [19] công bố, thể tích tinh dịch của bò đực Brahman Australia nuôi tại Moncada là 6,89 ml/lần khai thác

- Màu sắc và mùi tinh dịch: Tinh dịch bò thường có màu trắng sữa hay trắng ngà, màu sắc tinh dịch thường phụ thuộc vào nồng độ tinh trùng cũng như

sự có mặt của các chất khác Tinh dịch có màu trắng sữa hay trắng ngà thường

có nồng độ tinh trùng cao, màu trắng trong, loãng là tinh trùng có nồng độ tinh trùng thấp, tinh dịch có màu cà phê hay màu nâu thường do lẫn máu hay sản

phẩm viêm của đường sinh dục, màu xanh ghi hoặc xám thường có lẫn máu

Tinh dịch bò đực khoẻ mạnh thường có mùi đặc trưng bởi chất spermie,

có mùi giống mùi sữa tươi mới vắt, tinh dịch có mùi khác là do có chất lạ lẫn vào hoặc để lâu, bị bệnh đường sinh dục như: mùi tanh thối của dịch rỉ viêm, mùi nước tiểu (Hiroshi Masuda, 1992) [33]

- pH tinh dịch: pH tinh dịch do nồng độ ion H+ quyết định Nồng độ H+cao thì tinh dịch toan tính, pH trong trường hợp này có liên quan đến năng lực đệm, khả năng sống sót và năng lực thụ tinh của tinh trùng pH tinh dịch có thể xác định bằng máy đo pH hoặc dùng giấy đo pH (Herliantien, 2009)[32] cho biết, pH tinh dịch của bò đực giống Brahman tại trung tâm thụ tinh nhân

tạo Singosari ở Indonesia là 6,2 đến 6,8

Độ pH của tinh dịch phụ thuộc vào lứa tuổi, khẩu phần ăn Theo nghiên cứu của (Hà Văn Chiêu, 1999) [4], pH tinh dịch của các giống bò hơi toan lúc còn non, sau đó tính toan giảm tính kiềm tăng lên khi bò trưởng thành, nguyên nhân là do chất tiết của các tuyến sinh dục phụ có độ kiềm cao hơn so với khi con non

(Nguyễn Xuân Hoàn, 1993) [10] cho biết, tinh dịch bò có pH từ 6,4 đến 6,9 Kết quả (Leon và CS, 1991) [38] nghiên cứu trên 30 bò đực Zêbu công bố giá trị pH là 6,96 Các trường hợp ngoại lệ là do nguyên nhân khách quan gây ra

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

- Nồng độ tinh trùng: Nồng độ tinh trùng (C) là số lượng tinh trùng có trong một ml tinh dịch Chỉ tiêu này có ý nghĩa quyết định loại bỏ hay sử dụng tinh dịch cho các công đoạn sau trong quá trình sản xuất tinh đông lạnh

Số lượng tinh trùng sản sinh ra hàng ngày có liên quan đến độ lớn của tinh hoàn, những bò đực có dịch hoàn lớn sẽ sản xuất số lượng tinh trùng lớn hơn

Ở Việt Nam, nồng độ tinh trùng của giống bò Brahman đạt 1,14 tỷ/ml,

bò Brahman Cuba đạt 1,33 tỷ/ml (Phạm Văn Tiềm, 2009) [19], (Nguyễn Xuân Hoàn, 1993) [10] cho biết nồng độ tinh trùng bò đực Red Sindhy đạt 1,128 tỷ/ml

- Hoạt lực tinh trùng: Hoạt lực tinh trùng (A) là chỉ tiêu thể hiện số lượng tinh trùng hoạt động tiến thẳng trong tinh dịch và được xếp theo thang (%), từ 0% đến 100% Tinh trùng tiến thẳng được là nhờ cấu trúc đặc biệt của đuôi và nguồn năng lượng từ lò xo ty thể

Tốc độ di chuyển tiến thẳng của tinh trùng phụ thuộc vào các điều kiện nội tại và ngoại cảnh như giống, cá thể, niêm dịch đường sinh dục tiết ra nhiều hay ít và độ co bóp của các bộ phận sinh dục của con cái (Trần Tiến Dũng và CS, 2002) [6] Hoạt lực tinh trùng có liên quan chặt chẽ tới tỷ lệ đậu thai trên bò cái, nếu hoạt lực tinh trùng cao thì tỷ lệ thụ thai sẽ cao và ngược lại (Eric và CS, 1943) [31] (Brito và CS, 2002) [28] công bố, hoạt lực tinh trùng bò đực giống tại Brazil đạt từ 57,5 đến 61,2% (Tatman và CS, 2004)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

[42], nghiên cứu trên bò đực Brahman ở Mỹ cho biết hoạt lực tinh trùng là 60,0%, (Anwar và CS, 2008) [26] nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ giải đông đến hoạt lực tinh trùng sau giải đông trên bò Zêbu cho biết, giải đông ở nhiệt

độ 37oC hoạt lực sau giải đông trung bình là 46,7%

Việt Nam, tác giả (Hà Văn Chiêu, 1999) [4] cho biết hoạt lực tinh trùng của bò Zêbu là 58,76% (Phạm Văn Tiềm, 2009) [19] công bố, hoạt lực tinh trùng sau giải đông của bò Brahman Australia là 40,54%

- Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình: Trong điều kiện bình thường tinh trùng có hình dạng đặc trưng cho mỗi loài, nhưng có thể vì một lý do nào đó trong quá trình sinh tinh hoặc xử lý tinh dịch, tinh trùng có hình thái khác thường như giọt bào tương bám theo, biến dạng hay khuyết tật ở đầu, đuôi như: đầu méo,

to, hai đầu, đuôi gập khúc, đuôi xoắn, có giọt bào tương, thể đỉnh phù, tháo rời và vỡ

Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K) được tính bằng (%), được xác định bằng cách đếm trên kính hiển vi Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như giống, điều kiện nuôi dưỡng, thời tiết, bệnh tật, di truyền và kỹ thuật

sử lý tinh dịch (Trần Tiến Dũng và CS, 2002) [ 10]

Hình 8: Các dạng kỳ hình phổ biến của tinh trùng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

A Acrosom lồi (dạng phổ biến) I Phản xạ xa tâm

B Acrosom lồi (dạng hạt) J Đuôi gập đôi (đoạn giữa bị gẫy)

C Đầu quả lê (nghiêm trọng) K Đuôi gập đôi (đoạn giữa uốn cong)

E Không bào nhân M Giọt bào tương xa tâm

F Khiếm khuyết vòng miện N Dạng quái lạ (nghiêm trọng)

G Khiếm khuyết vòng miện O Dạng quái lạ (vừa phải)

(Brito và CS, 2002) [28] cho biết, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của bò đực giống phục vụ công tác thụ tinh nhân tạo ở Brazil từ 16,3% đến 19,1% Theo kết quả nghiên cứu của (Hà Văn Chiêu, 1999) [4], tinh trùng của giống bò Zêbu có tỷ lệ tinh trùng kỳ hình là 18,45% (Lê Bá Quế và CS, 2001) [16] nghiên cứu trên bò Zêbu (Bos Indicus) cho biết tỷ lệ kỳ hình là 18% Tác giả (Phạm Văn Tiềm, 2009) [19], nghiên cứu trên bò Brahman Australia cho biết

tỷ lệ tinh trùng kỳ hình là 12,58% 2.3.7

- Tỷ lệ tinh trùng sống: Tỷ lệ tinh trùng sống có liên quan chặt chẽ đến

tỷ lệ thụ tinh của tinh trùng Dựa vào nguyên lý màng, tinh trùng chết hoặc đang chết có khả năng cho các chất nhuộm màu thấm qua, do sự rối loạn tính thẩm thấu của màng tinh trùng Trong khi đó các tinh trùng sống không cho các chất nhuộm màu thấm qua nên không bắt màu khi nhuộm Bằng cách này người ta đã sử dụng thuốc nhuộm màu eosine để nhuộm tinh trùng chết rồi đếm chúng trên kính hiển vi và tính tỷ lệ sống Tỷ lệ tinh trùng sống phụ thuộc vào giống, độ tuổi, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác tinh và môi trường pha loãng (Hiroshi, 1992) [33]

(Risco và CS, 1993) [41] nghiên cứu trên bò Brahman ở Mỹ cho biết tỷ

lệ tinh trùng sống là 83,01% Theo kết quả nghiên cứu trên giống bò Brahman

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

của (Hà Văn Chiêu, 1999) [4] thì tỷ lệ tinh trùng sống là 79,1% (Phạm Văn Tiềm, 2009) [19] nghiên cứu trên giống bò Brahman Australia cho biết, tỷ

giống Brahman Australia là 5,66 và bò đực giống Brahman Cuba là 6,44

1.1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sản xuất tinh dịch

- Giống và cá thể bò đực: Tuỳ từng giống, tầm vóc to hay nhỏ, cường

độ trao đổi chất mạnh hay yếu, khả năng thích nghi với thời tiết khí hậu tốt hay không mà có số lượng và chất lượng tinh sản xuất khác nhau… Ví dụ bò đực giống ôn đới trọng lượng từ 800 - 1000 mỗi lần lấy tinh cho 8 - 9 (ml), còn bò nội của ta chỉ cho 3 - 5 ml/lần khai thác Bò ôn đới nhập vào nước ta

do thích nghi với khí hậu kém nên lượng tinh dịch giảm và tính hăng cũng

kém (Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [21]

- Tuổi bò đực: Tuổi bò đực giống có thể đạt từ 18 - 20 năm nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau nên thường sử dụng 5 - 8 năm (Nguyễn Xuân Trạch, 2006) [23] Thể tích tinh dịch và số lượng tinh trùng của con đực trưởng thành thường nhiều và ổn định hơn so với đực non Bò đực sản xuất tinh tốt và ổn định vào khoảng 3 - 6 năm tuổi Tinh dịch được lấy từ những bò đực già hơn thể hiện những đặc trưng như: giảm tỷ lệ tinh trùng sống, tăng tỷ lệ tinh trùng kỳ hình và

giảm khả năng có thể đông lạnh (Hiroshi, 1992) [33]

- Thời tiết và khí hậu: Trong mối quan hệ giữa ngoại cảnh với sinh vật, tác động của môi trường tới sinh sản là quan trọng nhất, việc tác động của môi trường đến sản xuất tinh dịch của con đực là rất phức tạp, khó xác định được

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

nhân tố nào là quan trọng và từng thời điểm nhất định Cùng một giống, được nuôi trong cùng một điều kiện, lượng tinh dịch khác nhau rõ rệt Đến nay chưa rõ yếu

tố hay độ dài ngày, tác động mạnh hơn đến chất lượng và số lượng tinh dịch Ở nhiệt độ không khí 6oC, dịch hoàn được nâng lên gần với thân bò đực, khi nhiệt độ lớn hơn 24oC dịch hoàn buông thõng xuống để điều hoà nhiệt độ dịch hoàn Thông quả sự ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm không khí, ở các tháng nhiệt độ không khí từ 18oC – 20oC và độ ẩm thích hợp 83% - 86%, bò đực HF, bò Zêbu đều thể hiện sức sản xuất tinh cao Vào các tháng nắng nóng nhiệt độ không khí trrên 30oC và độ ẩm quá cao trên 90% hoặc thấp 40% sức sản xuất tinh của bò đực

giống giảm đi rõ rệt (Hà Văn Chiêu, 1999) [4]

- Chế độ dinh dưỡng: Thức ăn là một trong những yêu tố cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến số lượng và chất lượng tinh dịch Trao đổi chất của bò đực giống cao hơn bò thường 10% - 12%, thành phần tinh dịch cũng đặc biệt hơn các sản phẩm khác Vì vậy, nhu cầu thức ăn cho đực giống đòi hỏi đầy đủ cả về số lượng và chất lượng (Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị

Thơm, 2004) [22]

Chế độ dinh dưỡng kém làm chậm thành thục về tính, giảm tính hăng của đực giống, giảm sự hình thành tinh trùng, tăng tỷ lệ tinh trùng kỳ hình Chế độ nuôi dưỡng tốt, làm cho con đực sớm thành thục về tính, khả năng sinh tinh cao Nếu chế độ dinh dưỡng quá cao sẽ làm bò đực béo, trong thân thể và dịch hoàn tích mỡ, tuần hoàn máu kém lưu thông, làm giảm khả năng sinh tinh, tăng tỷ lệ tinh trùng chết và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình cao (Bùi Đức Lũng và CS, 1995) [12]

Trong khẩu phần ăn, các vitamin A, D và E vô cùng quan trọng trong chăn nuôi bò nói chung và bò đực giống nói riêng Bò trưởng thành thiếu vitamin A có

bộ lông xơ xác, da khô Kéo dài mắt sẽ bị ảnh hưởng, đục giác mạc rồi phát triển hiện tượng khô kết giác mạc, thần kinh thị giác teo dần dẫn đến quáng gà Ở bò làm giống không có khả năng sinh sản (Vũ Duy Giảng, 2007) [7]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

- Khoảng cách lấy tinh: Thời gian từ ngày lấy tinh đến ngày lấy tinh tiếp theo là khoảng cách lấy tinh của bò đực giống Khoảng cách lấy tinh ảnh hưởng đến lượng xuất tinh, chất lượng, hoạt lực, nồng độ tinh trùng của bò đực giống Đối với bò đực giống thường khoảng cách 3 - 5 ngày lấy tinh một lần, nếu khoảng cách lấy tinh ngắn thì có thể mỗi lần lấy tinh được ít, nhưng số lần lấy tinh thì nhiều (Hà Văn Chiêu, 1995) [3] Nếu khoảng cách lấy tinh dài, thể tích

tinh dịch lấy được nhiều nhưng tỷ lệ tinh trùng chết cao, hoạt lực tinh trùng yếu

Việc xác định khoảng cách lấy tinh phải căn cứ vào thể tích và chất lượng tinh lấy được lần trước của từng con đực để xác định lần lấy tinh tiếp theo Để duy trì khả năng sinh sản lâu dài của bò đực thì khoảng cách lấy tinh thích hợp cho bò là 3 - 4 ngày trên lần (Cheng, 1992) [29]

- Chăm sóc: Chăm sóc là công việc tác động trực tiếp lên cơ thể bò đực như: Vận động, cho ăn, tắm chải, thái độ của người chăm sóc và khai thác tinh sẽ

có ảnh hưởng rất lớn đến số lượng và chất lượng tinh khai thác Có thể sẽ không lấy được tí nào trong một thời gian dài và có thể làm cho hỏng bò đực giống nếu chăm sóc quản lý không tốt (Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2006) [23]

Chuồng trại sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, bò đực giống được tắm, chải, vận động thoải mái hàng ngày, tuần hoàn máu lưu thông vv giúp bò đực giống khỏe mạnh sẽ làm tăng khả năng sinh tinh và chất lượng tinh cũng được tăng lên

1.1.3 Một số đặc điểm về sinh trưởng và sinh sản của bò H’Mông

1.1.3.1 Đặc điểm sinh trưởng của bò H’Mông

Theo (Nguyễn Văn Niêm và cộng sự, 2001) [14] Bò H’Mông có khối lượng sơ sinh từ 15 – 16kg, bò đực trưởng thành có khối lượng 380 – 390kg, sau nuôi vỗ ở 5- 6 năm tuổi có thể đạt 600 – 900kg, bò cái từ 250 – 270 kg

Bò H’Mông có chất lượng sản phẩm thịt cao (thịt ngon, thơm và mềm, thớ thịt mịn - được ví như các sản phẩm "thịt bò Kobe" của Việt Nam), mà còn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

được cho là con "bò siêu thịt" của Việt Nam, vì khả năng cung cấp một lượng thịt cao hơn hẳn các giống bò địa phương khác của nước ta Bò H’Mông có tỉ lệ thịt xẻ khá cao: 52,12 %, tỉ lệ thịt tinh đạt 40,33 %, so với bò Vàng Việt Nam tỉ

lệ này là 42 % và 33 %

1.1.3.2 Đặc điểm sinh sản của bò H’Mông

Về khả năng sản xuất của đực giống, qua nghiên cứu của (Trịnh Quang Phong và Phan văn Kiểm, 2005) [15] về một số đặc điểm sinh vật học của tinh dịch và kỹ thuật đông lạnh tinh bò đực giống bò H’Mông vùng cao Hà Giang cho thấy lượng xuất tinh (V): đạt 4,50 ± 0, 20 ml vào vụ hè thu và 6,10 ± 0, 45

ml vào vụ đông xuân, sức hoạt động tinh trùng (A) trước đông lạnh đạt 70 %, sau đông lạnh đạt 30 % ở vụ hè thu và đạt 80 % trước đông lạnh và 35 % sau đông lạnh ở vụ đông xuân, nồng độ tinh trùng đạt ở mức 850 ± 9,20 triệu/ml ở

vụ hè thu và 980,50 ± 10,00 triệu/ ml ở vụ đông xuân

Bò cái H’Mông có bầu vú to, tuổi phối giống lần đầu khoảng 20 – 22 tháng tuổi, khi sử dụng tinh bò H’Mông để phối cho bò cái thì tỉ lệ thụ thai là 63,17 % Hệ số phối giống là 2,07 – 3,60…

1.2 Tình hình phát triển chăn nuôi bò ở trong và ngoài nước

1.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi bò ở nước ngoài

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới - FAO năm 2009 tổng đàn bò trên thế giới khoảng 1.164,8 triệu con Các quốc gia có số lượng đàn

bò lớn nhiều nhất là Brazin 204,5 triệu con, nhì Ấn Độ 172,4 triệu, thứ ba Hoa

kỳ 94,5 triệu, thứ tư là Trung Quốc 92,1 triệu, thứ năm Ethiopia và thứ sáu Argentina có trên 50 triệu con Cũng theo thống kê của năm 2009 sản lượng thịt

bò trên toàn thế giới là 61,8 triệu tấn/năm Các cường quốc về sản lượng thịt bò: Thứ nhất Hoa Kỳ sản xuất 11,9 triệu tấn/năm, nhì Trung Quốc 6,1 triệu tấn/năm,

ba Argentina 2,8 triệu tấn/năm, bốn Australia 2,8 triệu tấn/năm và năm Liên Bang Nga 1, 7 triệu tấn/năm Ngoài lượng thịt bò sản xuất trong nước, các nước có nền

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

kinh tế phát triển vẫn phải nhập thêm một lượng lớn thịt bò chất lượng cao mỗi năm Trong nhóm nước đang phát triển của châu Á, nước nhập khẩu nhiều nhất là Hàn Quốc 240 ngàn tấn/năm, Trung Quốc 164 ngàn tấn/năm, Malaysia 114 ngàn tấn/năm và Philippines 100 ngàn tấn/năm Năm 2001,Việt Nam nhập khoảng 200 tấn thịt bò, từ đó đến nay con số này tiếp tục tăng

Theo tổ chức nông lương thế giới FAO năm 2009, nhu cầu về sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng, sữa của toàn cầu tăng lên hàng năm do dân số tăng

và thu nhập tăng, mức sống tăng cao Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu của thế giới là thịt, trứng và sữa Tổng sản lượng thịt khoảng 281 triệu tấn thịt sản xuất hàng năm, trong đó thịt bò, thịt lợn và gia cầm chiếm vị trí quan trọng nhất về số lượng Với tổng sản lượng sữa trên 696 triệu tấn năm sữa bò chiếm 80% tổng sản lượng sữa sau đó là sữa dê 15% và các loại sữa khác 5% Với dân số thê giới trên 6,7 triệu người như hiện nay thì bình quân đầu người hàng năm là 102,7 kg sữa

Theo FAO, nhu cầu về các sản phẩm sữa của thế giới tăng 15 triệu tấn/năm chủ yếu từ các nước đang phát triển Hiện nay trên toàn thế giới có khoảng 150 triệu hộ nông dân chăn nuôi bò sữa quy mô nhỏ với tổng số 750 triệu nhân khẩu liên quan đến chăn nuôi bò sữa Quy mô đàn bò của các hộ chăn nuôi này trên phạm vi toàn cầu là 2 con bò vắt sữa với lượng sữa trung bình sản xuất ra hàng ngày là 11kg/hộ Trên thế giới có trên 6 tỷ người tiêu dùng sữa và sản phẩm từ sữa, phần lớn trong số họ ở khu vực các nước đang phát triển

1.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi bò ở Việt Nam

Năm 2005, nước ta có khoảng 5,54 triệu con bò Đàn bò tập trung nhiều ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ Các tỉnh có đàn bò nhiều hơn

200 ngàn con là: Gia Lai, Nghệ An, Thanh Hóa, Bình Định, Quảng Nam và Quảng Ngãi Số lượng đàn bò năm 2005 và phân bố đàn bò theo vùng sinh thái được trình bày ở Bảng 1.1

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 25/09/2023, 19:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đinh Văn Cải và Nguyễn Ngọc Tấn (2007), Truyền tinh nhân tạo cho bò, NXB Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền tinh nhân tạo cho bò
Tác giả: Đinh Văn Cải và Nguyễn Ngọc Tấn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
3. Hà văn Chiêu (1995), "Nghiên cứu khả năng sản xuất tinh dịch của một số giống bò cao sản nuôi ở Việt Nam", Tạp chí khoa học-công nghệ và quản lý kinh tế, (9), tr 11-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sản xuất tinh dịch của một số giống bò cao sản nuôi ở Việt Nam
Tác giả: Hà văn Chiêu
Năm: 1995
4. Hà Văn Chiêu (1999), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học tinh dịch bò (HF, Zebu) và khả năng sản xuất tinh đông lạnh của chúng tại Việt Nam, luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Viện Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học tinh dịch bò (HF, Zebu) và khả năng sản xuất tinh đông lạnh của chúng tại Việt Nam
Tác giả: Hà Văn Chiêu
Năm: 1999
5. Nguyễn Văn Đức, Phạm Văn Giới, Lê Văn Thông và Trần Minh Đăng (2008), “Khả năng sinh trưởng, sinh sản và sản xuất sữa của bò Holstein Friesian nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu”, Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi, số 12 tháng 6/2008, tr 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh trưởng, sinh sản và sản xuất sữa của bò Holstein Friesian nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu”, "Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Đức, Phạm Văn Giới, Lê Văn Thông và Trần Minh Đăng
Năm: 2008
6. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long và Nguyễn Văn Thanh (2002), Sinh sản gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long và Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
8. Hoàng kim Giao, Nguyễn thanh Dương (1997), Công nghệ sinh sản trong chăn nuôi bò, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh sản trong chăn nuôi bò
Tác giả: Hoàng kim Giao, Nguyễn thanh Dương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
9. Trần Quang Hạnh (2010), Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sinh sản, năng suất và chất lượng sữa của bò cái Holstein Friesian (HF) thuần, các thế hệ lai F1, F2, F3 giữa HF và Lai sind nuôi tại tỉnh Lâm Đồng, Luận án Tiến sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sinh sản, năng suất và chất lượng sữa của bò cái Holstein Friesian (HF) thuần, các thế hệ lai F1, F2, F3 giữa HF và Lai sind nuôi tại tỉnh Lâm Đồng
Tác giả: Trần Quang Hạnh
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Các liên hệ trong trục dưới đồi - tuyến yên - buồng  trứng - (Luận văn) nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn tỉnh hà giang
Hình 2 Các liên hệ trong trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng (Trang 17)
Hình 3: Biến đổi hàm lượng các hormone trong chu kỳ động dục - (Luận văn) nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn tỉnh hà giang
Hình 3 Biến đổi hàm lượng các hormone trong chu kỳ động dục (Trang 18)
Hình 5: Những  biến đổi về nội tiết, sinh lý và hành vi liên quan đến - (Luận văn) nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn tỉnh hà giang
Hình 5 Những biến đổi về nội tiết, sinh lý và hành vi liên quan đến (Trang 19)
Hình 7: Vi cấu trúc của tinh trùng bò (Hiroshi Masuda, 1992) [33] - (Luận văn) nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn tỉnh hà giang
Hình 7 Vi cấu trúc của tinh trùng bò (Hiroshi Masuda, 1992) [33] (Trang 30)
Hình 8: Các dạng kỳ hình phổ biến của tinh trùng - (Luận văn) nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn tỉnh hà giang
Hình 8 Các dạng kỳ hình phổ biến của tinh trùng (Trang 34)
Bảng 3.2: Số lượng và sự phân bố đàn bò H’Mông   tại huyện Đồng Văn (từ năm 2009 - 2011) - (Luận văn) nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn tỉnh hà giang
Bảng 3.2 Số lượng và sự phân bố đàn bò H’Mông tại huyện Đồng Văn (từ năm 2009 - 2011) (Trang 62)
Bảng 3.5: Thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ của bò cái H’Mông - (Luận văn) nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn tỉnh hà giang
Bảng 3.5 Thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ của bò cái H’Mông (Trang 68)
Bảng 3.6: Khoảng cách lứa đẻ của bò cái H’Mông - (Luận văn) nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn tỉnh hà giang
Bảng 3.6 Khoảng cách lứa đẻ của bò cái H’Mông (Trang 70)
Bảng 3.8: Chu vi bùi dái của bò đực H’Mông qua các độ tuổi - (Luận văn) nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn tỉnh hà giang
Bảng 3.8 Chu vi bùi dái của bò đực H’Mông qua các độ tuổi (Trang 75)
BẢNG 01: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TINH DỊCH BÒ ĐỰC GIỐNG H'MÔNG - (Luận văn) nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn tỉnh hà giang
BẢNG 01 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TINH DỊCH BÒ ĐỰC GIỐNG H'MÔNG (Trang 96)
BẢNG 02: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TINH DỊCH BÒ ĐỰC GIỐNG H'MÔNG - (Luận văn) nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn tỉnh hà giang
BẢNG 02 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TINH DỊCH BÒ ĐỰC GIỐNG H'MÔNG (Trang 98)
BẢNG 04: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TINH DỊCH BÒ ĐỰC GIỐNG H'MÔNG - (Luận văn) nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn tỉnh hà giang
BẢNG 04 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TINH DỊCH BÒ ĐỰC GIỐNG H'MÔNG (Trang 102)
BẢNG 08:  TỔNG HỢP SỐ LIỆU ĐIỀU TRA VỀ BÒ CÁI H'MÔNG SINH SẢN - (Luận văn) nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn tỉnh hà giang
BẢNG 08 TỔNG HỢP SỐ LIỆU ĐIỀU TRA VỀ BÒ CÁI H'MÔNG SINH SẢN (Trang 108)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm