Ý ngh ĩa thực tiễn Trên cơ sở thực tiễn về tình hình vi phạm Lâm luật, khả năng về mọi mặtcủa người dân địa phương và tình hình quản lý thi hành Luật, Thông tư, Nghịquyết, các quyết định
Trang 1NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN KHU RỪNG VĂN HÓA LỊCH SỬ TÂN TRÀO, HUYỆN SƠN DƯƠNG,
Trang 2NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN KHU RỪNG VĂN HÓA LỊCH SỬ TÂN TRÀO, HUYỆN SƠN DƯƠNG,
TỈNH TUYÊN QUANG Ngành: Lâm Học
Mã số: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Công Quân
THÁI NGUYÊN - 2014
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 3trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất cứ công trình nghiên cứu nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hường
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4Dương, tỉnh Tuyên Quang” được hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên theo chương trình đào tạo Cao học chuyên ngành Lâm học Khoá 20 (niênkhóa 2012-2014)
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sựquan tâm, ủng hộ, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Đào tạo sau Đạihọc, Khoa Lâm nghiệp, các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên; các thầy, cô giáo tham gia giảng dạy lớp Cao học Lâm học Khóa 20; cácđồng chí, đồng nghiệp nơi tác giả công tác; chính quyền địa phương và các cơ quan,đơn vị trong khu vực nghiên cứu và bạn bè và gia đình của tác giả
Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó Đặcbiệt là tác giả xin có lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo TS TrầnCông Quân - người hướng dẫn khoa học, đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo,giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp chotác giả trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận văn.Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và ngườithân trong gia đình đã luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gianhọc tập và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hường
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 5LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của vấn nghiên cứu 4
1.2 Những nghiên cứu về QLBVR trên thế giới 5
1.3 Những nghiên cứu về QLBVR ở Việt Nam 10
1.4 Công tác QLBV rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 19
1.5 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội KRVHLS Tân Trào 22
1.5.1 Điều kiện tự nhiên 22
1.5.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực rừng di tích lịch sử văn hóa Tân Trào 25
1.5.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực rừng VHLS Tân Trào 31
1.6 Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu tổng quan 33
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Nội dung nghiên cứu 34
2.2 Giới hạn về phạm vi nghiên cứu 34
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 34
2.2.2 Về địa điểm nghiên cứu 34
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 62.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 39
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Hiện trạng tài nguyên rừng khu RVHLS TÂN TRÀO 40
3.1.1 Diện tích đất đai và tình hình sử dụng đất 40
3.1.2 Hiện trạng thảm thực vật rừng 44
3.1.3 Tài nguyên động thực vật rừng và phân bố của các loài quý hiếm 49
3.2 Thực trạng công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển rừng khu di tích lịch sử Tân Trào 54
3.2.1 Về công tác tổ chức, quản lý 54
3.2.2 Về thể chế, chính sách trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng khu di tích lịch sử Tân Trào 59
3.2.3 Một số tác động của người dân đến rừng 63
3.2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ rừng Khu RVHLS Tân Trào 65
3.3 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần quản lý, bảo vệ và phát triển Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào 67
3.3.1 Một số giải pháp cụ thể khắc phục những nguyên nhân ảnh hưởng tiêu cực đến công tác quản lý, bảo vệ và phát triển khu rừng VHLS Tân Trào: 67
3.3.2 Một số giải pháp một số giải pháp tổng hợp nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào 69
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 83
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7FAO : Food and Agriculture Organization (Tổ chức Nông nghiệp
và Lương thực của Liên hợp quốc)
đới quốc tế)IUCN
: International Union for Conservation of Nature and NaturalResources (Liên minh Bảo tồn thiên nhiên và tài nguyênthiên nhiên quốc tế)
quốc tế Nhật Bản)
NN & PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
income diversification)
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thu nhập, đời sống các hộ thuộc các xã khu rừng DTLSTT 26
Bảng 3.1: Diện tích đất đai, tài nguyên các xã Khu rừng VHLS Tân Trào 40
Bảng 3.2: Diện tích Rừng đặc dụng, Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào 41
Bảng 3.3: Trữ lượng rừng Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào 41
Bảng 3.4: Hiện trạng chủ quản lý đất đai Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào 42
Bảng 3.5: Diện tích các kiểu thảm thực vật rừng 48
Bảng 3.6: Thành phần thực vật rừng trong khu rừng đặc dụng 49
Bảng 3.7: Tổng hợp 10 họ thực vật có số loài lớn nhất 50
Bảng 3.8: Tổng hợp 10 chi thực vật có số loài lớn nhất 50
Bảng 3.9: Các loài thực vật quý hiếm trong KRVHLS Tân Trào 51
Bảng 3.10: Tính đa dạng của động vật rừng trong KRVHLS Tân Trào 52
Bảng 3.11: Các loài thú quý hiếm trong Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào 53
Bảng 3.12: Các loài chim quý hiếm trong Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào 54
Bảng 3.13: Các loài bò sát quý hiếm trong Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào 54
Bảng 3.14: Kết quả công tác tuyên truyền, ký cam kết bảo vệ rừng 56
Bảng 3.16: Kết quả trồng rừng Khu RVHLSTT, giai đoạn 2009-2013 60
Bảng 3.17: Đất sản xuất nông nghiệp của 3 thôn 63
Bảng 3.18: Thu nhập - đời sống của 3 thôn trong Khu rừng VHLS Tân Trào 64
Bảng 3.19: Tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng năm 2012-2013 64
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài 36 Hình 3.1: Biểu đồ hiện trạng chủ quản lý đất lâm nghiệp khu vực
RVHLS Tân Trào 43 Hình 3.2: Nhân dân xã Trung Yên, huyện Sơn Dương 59
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên quý của mỗi quốc gia, là lá phổi xanh của nhân loại Tất
cả mọi hoạt động của đời sống xã hội đều có liên quan đến rừng Vì thế, có thể nói:
"rừng là nguồn của nước, nước là nguồn của sự sống" Rừng có vai trò quan trọng,ngoài việc cung cấp các sản phẩm hữu hình như gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ, rừng còn
có chức năng sinh thái vô cùng quan trọng, như: Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, điềutiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, chắn sóng, chắn cát bay, đa dạng sinh học, bảo vệcảnh quan, du lịch … và tham gia điều hòa khí hậu toàn cầu bằng cách hấp thụ CO2,tích lũy carbon và cung cấp oxi
Tuyên Quang là một tỉnh có diện tích đất lâm nghiệp lớn 446.926 ha (chiếm
tỷ lệ 76,17% diện tích tự nhiên toàn tỉnh), trong đó, diện tích có rừng (đến31/12/2013) là 408.551 ha, độ che phủ rừng 64,5% [3], là một trong những tỉnh có
độ che phủ rừng cao trong cả nước Thực hiện Công văn số 1720/TCLN-BTTNngày 06/11/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn về việc góp ý báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng bền vững 03 khurừng đặc dụng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020; Đây là khu rừng văn hóa lịch sửTân Trào (gọi tắt là KRVHLS Tân Trào) Khu di tích lịch sử với các địa danh như:lán Nà Lừa, cây đa Tân Trào, đình Hồng Thái, Bảo tàng, hang Bòng và nơi có trụ
sở Bộ Tài chính ở thôn Cầu Bì, xã Tú Thịnh, huyện Sơn Dương…Tân Trào lịch
sử, nơi cội nguồn cách mạng Việt Nam, nơi mà cách đây hơn 60 năm về trước,Trung ương Đảng, Chính phủ, Bác Hồ đã ở làm việc, lãnh đạo và quyết định nhiều
sự kiện trọng đại của đất nước
KRVHLS Tân Trào thuộc huyện Sơn Dương (vùng ATK), cách trung tâmThành phố Tuyên Quang 45 km KRVHLS Tân Trào nằm trên địa bàn 5 xã là: TânTrào, Bình Yên, Lương Thiện, Trung Yên, Minh Thanh Toàn vùng có diện tích14.942 ha, trong đó đất lâm nghiệp là 10.910 ha, chiếm 73%, trong đó: Diện tíchđất có rừng là 9.664 ha, đất chưa sử dụng đã quy hoạch cho lâm nghiệp 1.246 ha.Đây là khu rừng giáp ranh với các địa phương Định Hóa, Đại Từ (Thái Nguyên),
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11Yên Sơn (Tuyên Quang) nên việc quản lý, bảo vệ rừng rất khó khăn Những nămgần đây được sự quan tâm của Nhà nước, giao thông của khu vực đi lại thuận tiện,tuy nhiên đây cũng là khó khăn cho công tác bảo vệ rừng KRVHLS Tân Trào có
đa dạng sinh học cao với rất nhiều loài động, thực vật quý hiếm, nhiều loài câythuốc quý, là nơi phục hồi, lưu giữ các nguồn gen phục vụ cho công tác nghiêncứu khoa học, học tập; đồng thời KRVHLS Tân Trào giữ vai trò quan trọng trongviệc lưu giữ và điều tiết nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của địaphương, góp phần quan trọng trong phát triển và ổn định kinh tế, xã hội của 5 xãATK huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Những năm qua, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã được tỉnh và
Sở NN&PTNT Tuyên Quang quan tâm và chỉ đạo thực hiện Tuy nhiên, công tácquản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong khu vực vẫn bộc lộ nhiều vấn đề hạn chế;rừng vẫn tiếp tục bị khai thác trái phép và diễn biến phức tạp, chất lượng rừng tựnhiên ngày càng suy giảm; công tác giao, khoán rừng, đất rừng còn nhiều bất cập; cơ
sở hạ tầng kỹ thuật của lâm nghiệp vẫn còn thấp kém; hiệu quả sản xuất lâm nghiệpvẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh Để góp phần giải quyết những
vấn đề nêu trên, việc thực đề tài: “Nghiên c ứu cơ sở khoa học, đề xuất một số giải pháp qu ản lý, bảo vệ và phát triển khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang” thực sự có ý nghĩa cả về khoa học và thực tiễn.
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần quản lý, bảo vệ vàphát triển Khu rừng VHLS Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 123 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý ngh ĩa khoa học
Góp phần nghiên cứu cơ sở khoa học đánh giá được thực trạng và đề xuấtmột số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng tạiKhu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
3.2 Ý ngh ĩa thực tiễn
Trên cơ sở thực tiễn về tình hình vi phạm Lâm luật, khả năng về mọi mặtcủa người dân địa phương và tình hình quản lý thi hành Luật, Thông tư, Nghịquyết, các quyết định từ trung ương đến địa phương của cá cơ quan chức năng,đặc biệt là Ban quản lý rừng văn hoá lịch sử Tân Trào, đề tài đã đề xuất được một
số giải pháp chủ yếu để quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng tại Khu rừngvăn hóa lịch sử Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của vấn nghiên cứu
Trong thời gian gần đây, quản lý rừng bền vững (QLRBV) đã trở thànhmột nguyên tắc đối với quản lý kinh doanh rừng đồng thời cũng là một tiêuchuẩn mà quản lý kinh doanh rừng phải đạt tới Hiện tại có hai định nghĩa đangđược sử dụng ở Việt Nam:
Theo ITTO (tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế), QLRBV là quá trình quản lýnhững lâm phận ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn những mục tiêu quản
lý rừng đã đề ra một cách rõ ràng, như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm
và dịch vụ mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năngsuất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối vớimôi trường tự nhiên và xã hội [6]
Theo Tiến trình Hensinki, QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theo cáchthức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh,sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình thực hiện và trongtương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấpquốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với hệ sinh thái khác [6]
Theo các định nghĩa trên, thì QLRBV được hiểu là hoạt động nhằm ngănchặn được tình trạng mất rừng, mà trong đó việc khai thác, lợi dụng rừng khôngmâu thuẫn với việc duy trì diện tích và chức năng đầy đủ của rừng (sản xuất gỗnguyên liệu, gỗ gia dụng, lâm sản ngoài gỗ ; phòng hộ môi trường, bảo vệ đầunguồn, bảo vệ chống cát bay, chống sạt lở đất ; bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ ditích lịch sử danh lam thắng cảnh ) Quản lý rừng bền vững nhằm phát huy đồngthời những giá trị về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường của rừng, cụ thể:
Bền vững về kinh tế là bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất,
hiệu quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng; duy trì và phát triển diệntích, trữ lượng rừng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất rừng) [6]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14Bền vững về mặt xã hội là bảo đảm kinh doanh rừng phải tuân thủ các luật
pháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, bảo đảm quyền hạn và quyềnlợi cũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, với cộng đồng địa phương [6]
Bền vững về môi trường là bảo đảm kinh doanh rừng duy trì được khả năng
phòng hộ môi trường và duy trì được tính đa dạng sinh học của rừng, đồng thờikhông gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác.[6]
Đồng thời hiệu quả về môi trường của rừng hoàn toàn có thể xác địnhđược bằng giá trị kinh tế Bởi vì, thực chất việc nâng cao giá trị về môi trườngsinh thái của rừng sẽ góp phần làm giảm những chi phí cần thiết để phục hồi và
ổn định môi trường sống Như vậy, quản lý sử dụng rừng bền vững đã trở thànhmột nhiệm vụ cấp bách, một giải pháp quan trọng cho sự tồn tại lâu dài của xãhội loài người và thiên nhiên
1.2 Những nghiên cứu về QLBVR trên thế giới
Vấn đề quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã được các nước có nền kinh tếphát triển như: Thụy Điển, Nhật Bản, Pháp,… quan tâm từ rất sớm Chính phủ cácnước này đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm xây dựng và phát triển quỹ rừng củaquốc gia như: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển lâm nghiệp, hỗ trợ các hoạtđộng lâm sinh, cho vay vốn với lãi suất thấp,… Tuy nhiên, hiện nay tài nguyên rừngtrên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, đang ngày càng suy giảm cả về sốlượng và chất lượng Theo thống kê của tổ chức FAO, trong vài chục năm gần đây,trên thế giới đã mất đi khoảng trên 200 triệu ha rừng tự nhiên, đồng thời nhiều diệntích rừng còn lại trong tình trạng thoái hóa nghiêm trọng cả về đa dạng sinh học vàchức năng sinh thái [12] Việc bảo vệ tài nguyên rừng chính là bảo vệ những điềukiện sinh thái cần thiết để duy trì các hoạt động sản xuất và đời sống của người dân.Nhưng việc cố gắng quản lý bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng thường gây nênnhững thua thiệt trước mắt cho cá nhân, cộng đồng dân cư địa phương với nguy cơthiếu đất canh tác, nhu cầu về lâm sản phục vụ cuộc sống (thực phẩm, gỗ củi )không được đáp ứng Do đó, công tác quản lý rừng bền vững (viết tắt là QLRBV)phải hướng đến phục vụ được các nhu cầu xã hội nói chung và cộng đồng dân cư
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 15sống gần rừng nói riêng Việc đáp ứng các nhu cầu đó phải được thực hiện thườngxuyên, liên tục và ổn định lâu dài Theo Brundtland, thì phát triển bền vững là “sựphát triển đáp ứng được các nhu cầu của hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến cáckhả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng được các nhu cầu của họ” [6].
Trong giai đoạn đầu của thế kỷ 20, hệ thống quản lý tài nguyên rừng tậptrung đã thực hiện ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở những quốc gia phát triển [33].Trong giai đoạn này, vai trò của cộng đồng trong quản lý rừng ít được quan tâm Vìvậy, họ chỉ biết khai thác tài nguyên rừng lấy lâm sản và đất đai để canh tác nôngnghiệp, nhu cầu lâm sản ngày càng tăng đã dẫn đến tình trạng khai thác quá mức tàinguyên rừng và làm cho tài nguyên rừng ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng.Nhằm khắc phục tình trạng khai thác rừng quá mức, các nhà lâm học Đức(G.L.Hartig - 1840; Heyer - 1883; Hundeshagen - 1926) cũng đã nghiên cứu và đềxuất nguyên tắc lợi dụng lâu bền đối với rừng thuần loại đều tuổi; các nhà lâm họcPháp (Gournand - 1922) và Thuỵ Sỹ (H.Biolley - 1922) đã nghiên cứu và đề raphương pháp kiểm tra điều chỉnh sản lượng với rừng khai thác chọn khác tuổi [33].Hiện nay, theo ước tính của Tổ chức Nông lương Liên Hợp quốc (FAO) thìmỗi năm 130.000 km² rừng trên thế giới bị biến mất do nạn phá rừng Điều nàykhiến cho môi trường sống của 2/3 loài trên trái đất bị thu hẹp, đa dạng sinh học bịsuy giảm, nếu không có giải pháp kịp thời và hữu hiệu, trong tương lai không xa,mỗi ngày chúng ta sẽ phải nói lời chia tay với 100 loài [32]
Để ngăn chặn tình trạng mất rừng, bảo vệ và phát triển vốn rừng, bảo tồnĐDSH trên phạm vi toàn thế giới, cộng đồng quốc tế đã thành lập nhiều tổ chức,tiến hành nhiều hội nghị, đề xuất và cam kết nhiều công ước về bảo vệ và phát triểnrừng trong đó có Chiến lược bảo tồn (năm 1980 và điều chỉnh năm 1991), Tổ chức
Gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO năm 1983), Chương trình hành động rừng nhiệt đới(TFAP năm 1985), Hội nghị quốc tế về môi trường và phát triển (UNCED tại Rio
de Janeiro năm 1992), Công ước quốc tế về buôn bán các loài động thực vật quýhiếm (CITES), Công ước về Đa dạng sinh học (CBD, 1992), Công ước về thay đổikhí hậu toàn cầu (CGCC, 1994), Công ước về chống sa mạc hoá (CCD, 1996), Hiệpđịnh quốc tế về gỗ nhiệt đới (ITTA, 1997) [33]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 16Nhằm bảo tồn và nâng cao nhận thức của cộng đồng cũng như tăng cườngquản lý và phát triển rừng bền vững vì lợi ích của cư dân trên toàn thế giới hiện tại
và tương lai, cùng với Diễn đàn về rừng được thành lập năm 2000, Liên Hợp quốc
đã quyết định chọn năm 2011 là “Năm quốc tế về rừng” với mục tiêu chính là thúcđẩy việc quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững tất cả các loại rừng; đồng thời, tăngcường cam kết chính trị lâu dài giữa các quốc gia dựa trên “Tuyên bố Rio” (1992),các nguyên tắc trong Chương trình nghị sự 21 về công tác chống phá rừng Thôngqua các hoạt động trong “Năm quốc tế về rừng” tại các quốc gia và khu vực, LiênHợp quốc mong muốn độ che phủ rừng trên toàn thế giới sẽ gia tăng đáng kể thôngqua quản lý rừng bền vững, bao gồm bảo vệ, phục hồi trồng rừng và tái trồng rừng,cùng những nỗ lực ngăn chặn suy thoái rừng Đồng thời, giảm những tác động kinh
tế - xã hội và môi trường đến rừng bằng cách cải thiện sinh kế của người dân sốngphụ thuộc vào rừng [32]
Năm 2005 chức ITTO tổ chức đánh giá thực trạng quản lý rừng nhiệt đới, kếtquả kể từ năm 1988, công tác QLRBV đã đạt được tiến độ đáng kể, đặc biệt việc quyhoạch lâm phận ổn định, ban hành chính sách QLRBV và xây dựng phương án điềuchế rừng Tuy nhiên, tỷ lệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong khuôn khổ QLRBVhiện vẫn còn rất thấp và phân bố không đồng đều Chẳng hạn tại Châu Á, ước tính chỉkhoảng 12% lâm phần rừng tự nhiên quản lý bền vững và chỉ 5% lâm phần rừng sảnxuất là rừng tự nhiên được cấp chứng chỉ QLRBV1 Điều này gắn với kết quả điều trakhảo sát tài nguyên rừng cho thấy việc quy hoạch diện tích rừng - đặc biệt là rừng cóchức năng bảo tồn và bảo vệ - đã góp phần đáng kể vào công tác QLRBV[14]
Với mong muốn tái lập một lâm phận sản xuất ổn định của các nước sản xuấtcác sản phẩm gỗ nhiệt đới, đồng thời các khách hàng tiêu thụ sản phẩm gỗ nhiệt đớilại có mong muốn các nhà sản xuất phải điều tiết việc khai thác rừng sao cho đápứng các chức năng sinh thái toàn cầu, từ đó đã thúc đẩy sự hình thành hệ thốngQLRBV Vấn đề đặt ra là phải xây dựng những tổ chức đánh giá QLRBV và Hộiđồng quản trị rừng thế giới đã được thành lập để xét công nhận tư cách của các tổchức xét và cấp chứng chỉ rừng [27]
1
theo ITTO 2006
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 17Hiện nay trên thế giới có một số quy trình cấp chứng chỉ rừng đang hoạtđộng như Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC), Chương trình phê duyệt các quytrình chứng chỉ rừng (PEFC) của Châu Âu, Sáng kiến lâm nghiệp bền vững (SFI)của Bắc Mỹ, Hội tiêu chuẩn Canada (CSA), Quy trình chứng chỉ quốc giaCertforChile của Chile, Viện nhãn sinh thái Indonesia (LEI), và Hội đồng chứng chỉ
gỗ Mã Lai (MTCC) Hai quy trình đang hoạt động ở cấp toàn cầu là FSC và PEFS,trong khi đó các quy trình khác chỉ hoạt động ở cấp vùng hoặc quốc gia [5]
Hiện nay, ở các nước đang phát triển, khi sản xuất nông lâm nghiệp cònchiếm vị trí quan trọng đối với người dân nông thôn, miền núi, thì quản lý rừng theohình thức phát triển lâm nghiệp xã hội đang là một trong những mô hình được đánhgiá cao trên các phương diện kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái
Với mục đích quản lý bền vững, các khu bảo vệ (protected areas) được thànhlập ngày càng nhiều, nhiều quốc gia trên thế giới đã quan tâm đến việc quản lý bềnvững các khu bảo vệ Nhiều chính sách và giải pháp được đưa ra để áp dụng quản lýrừng bền vững Năm 1996, tại Vườn quốc gia Bwindi Impenetrable và MgahingaGorilla thuộc Uganda, Wild và Mutebi đã nghiên cứu giải pháp quản lý, khai thácbền vững một số lâm sản và quản lý bảo vệ tài nguyên thiên nhiên giữa Ban quản lývườn và cộng đồng dân cư
Trong báo cáo "Hợp tác quản lý với người dân ở Nam Phi - Phạm vi vậnđộng" của Moenieba Isaacs và Najma Mohamed (2000) đã nghiên cứu và đưa ragiải pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững tại Vườn quốc gia Richtersveldchủ yếu dựa trên hương ước (Contractual Agreement) quản lý bảo vệ tài nguyên,trong đó người dân cam kết bảo vệ đa dạng sinh học trên địa phận của mình cònchính quyền và Ban quản lý hỗ trợ người dân xây dựng hạ tầng và cải thiện các điềukiện kinh tế - xã hội khác
Nhằm bảo vệ bền vững tài nguyên rừng tại Vườn Quốc gia Kruger của Nam Phi(2000), Chính phủ đã trao quyền sử dụng đất đai, chia sẽ lợi ích từ du lịch chongười dân và ngược lại người dân phải tham gia quản lý và bảo vệ tài nguyên tạiVườn quốc gia
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18Theo Shuchenmann (1999), tại Vườn quốc gia Andringitra của Madagascar,
để thực hiện quản lý rừng bền vững, Chính phủ đảm bảo cho người dân được quyềnchăn thả gia súc, khai thác tài nguyên từ rừng phục hồi để sử dụng tại chỗ, cho phépgiữ gìn những tập quán truyền thống khác như có thể giữ gìn các điểm thờ cúngthần rừng Ngược lại, người dân phải đảm bảo tham gia bảo vệ sự ổn định của các
hệ sinh thái trong khu vực
Tại Khu bảo tồn Hoàng gia Chitwan ở Nepal, để quản lý rừng bền vững,cộng đồng dân cư vùng đệm được tham gia hợp tác với một số bên liên quan trongviệc quản lý tài nguyên vùng đệm phục vụ cho du lịch Lợi ích của cộng đồng khitham gia quản lý tài nguyên là khoảng 30 - 50% thu được từ du lịch hằng năm sẽđược đầu tư trở lại cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng[35].Cuộc điều tra đánh giá tài nguyên rừng của FAO năm 2005 đã cho thấy mộtnghịch lý, trong khi diện tích rừng được quy hoạch bảo tồn và bảo vệ tăng lần lượt6,4 triệu và 3,4 triệu ha/năm, thì trên thế giới mỗi năm vẫn mất khoảng 5,8 triệu harừng nguyên sinh - một diện tích tương đương với 1/3 quốc gia Campuchia Việcquy hoạch các diện tích rừng, mặc dù không theo tiêu chí QLRBV, là một bước tiếnđầu tiên quan trọng trong quá trình hướng tới tính bền vững [14]
Trong thời gian vừa qua, nhiều nước trên thế giới đã khá thành công trong việccấp chứng chỉ rừng nên đã góp phần đáng kể QLRBV Tính đến tháng 11 năm 2007,Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC) đã cấp 913 chứng chỉ rừng cho 78 nước vớitổng diện tích 93.898.717 ha Trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, FSC đã cấp
81 chứng chỉ với diện tích 3.144.345 ha trong đó Trung Quốc, Newzelands,Indonesia, Úc là các nước dẫn đầu về diện tích rừng được cấp chứng chỉ [34]
Thực tế cho thấy, Chứng chỉ rừng đã được các nước trên thế giới biết đến và
sử dụng từ khoảng 20 năm trở lại đây; trong khi đó, ở Việt nam hiện nay khái niệmChứng chỉ rừng đang còn là rất mới mẻ với cán bộ, người dân hoạt động trong lĩnhvực lâm nghiệp
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 191.3 Những nghiên cứu về QLBVR ở Việt Nam
Là một đất nước đang phát triển, có diện tích đất lâm nghiệp chiếm khoảng50% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc [4] [3], nên tài nguyên rừng có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng, rừng ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và đời sống kinh tế của một
bộ phận dân số của cả nước
Trong thời kỳ trước năm 1945 tài nguyên rừng Việt Nam khá phong phú,nhu cầu lâm sản của con người còn thấp, mức độ tác động của con người vào tàinguyên rừng chưa cao, vấn đề QLRBV chưa được đặt ra Trong thời kỳ này, toàn
bộ rừng nước ta là rừng tự nhiên đã được chia theo các chức năng để quản lý, sửdụng như sau [17]:
+ Rừng chưa quản lý: Là những diện tích rừng ở những vùng núi hiểm trở,dân cư thưa thớt, nhà nước thực dân chưa có khả năng quản lý, người dân được tự
do sử dụng lâm sản, đốt nương làm rẫy Việc khai thác sử dụng lâm sản đang ở mức
tự cung tự cấp, lâm sản chưa trở thành hàng hoá
+ Rừng mở để kinh doanh: Là những diện tích rừng ở những vùng có dân cư
và đường giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển lâm sản Những diện tích rừngnày được chia thành các đơn vị như khu, từ khu được chia thành các lô khai thác vàtheo chu kỳ, sản lượng do hạt trưởng lâm nghiệp quản lý, đấu thầu khai thác
+ Rừng cấm: Là những diện tích rừng sau khai thác, cần được bảo vệ để táisinh trong cả chu kỳ theo vòng quay điều chế, cũng có thể là khu rừng có tác dụngđặc biệt cần được bảo vệ
Trong giai đoạn nửa sau của thế kỷ XX, Việt Nam đã mất đi hàng triệu hectarừng, đó là nguyên nhân chủ yếu gây ra những biến đổi khí hậu, gia tăng tần suất vàmức độ thiệt hại của hạn hán, lũ lụt Dẫn đến hằng năm nhà nước phải đầu tư nhiều
tỉ đồng để củng cố đê điều và chống lũ Đồng thời, mất rừng đã gây nên sự xói mònmạnh và sự thoái hóa một số diện tích đất đồi núi
Ngoài các nguyên nhân mất rừng do sự gia tăng dân số, thiếu thốn về lươngthực, phá rừng lấy đất canh tác, khai thác lâm sản quá mức, rừng Việt Nam còn bị
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20ảnh hưởng bởi sự huỷ diệt trầm trọng của 2 cuộc chiến tranh kéo dài đã làm cho tàinguyên rừng bị giảm sút vì bom đạn, chất độc hoá học tàn phá nặng nề Nếu nhưdiện tích rừng của nước ta năm 1945 là 14,3 triệu ha, tỷ lệ che phủ rừng là 43% thìđến năm 1976 chỉ còn 11,2 triệu ha, tỷ lệ che phủ rừng còn 33,8%.
Từ sau hoà bình lập lại rừng được chia thành 3 chức năng để quản lý sử dụng
đó là rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng Tổ chức quản lý sử dụng 3loại rừng được hình thành và phát triển từ năm 1986 [17] Trong thời kỳ này, hoạtđộng của ngành lâm nghiệp đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Ngay sau khi hoàbình lập lại, toàn bộ diện tích rừng và đất rừng ở miền Bắc được quy hoạch vào cáclâm trường quốc doanh Nhiệm vụ chủ yếu là khai thác lâm sản để phục vụ cho nhucầu phát triển của các ngành kinh tế và của nhân dân, việc xây dựng và phát triểnvốn rừng tuy có đặt ra nhưng chưa được các đơn vị sản xuất kinh doanh lâm nghiệpquan tâm đúng mức Cùng với mức độ tăng nhanh về dân số, tình trạng chặt phárừng tự nhiên lấy đất sử dụng canh tác nông nghiệp, lấy các sản phẩm gỗ, củi và cáclâm sản khác càng diễn ra nghiêm trọng hơn Những hình thức quản lý và sử dụngtài nguyên rừng như trên đã làm cho tài nguyên rừng nước ta bị tàn phá một cáchnặng nề (diện tích rừng đã bị giảm 5,0 triệu ha từ năm 1945 đến 1995), trung bìnhmỗi năm giảm 0,1 triệu ha Giai đoạn từ năm 1946 - 1960, công tác bảo vệ và pháttriển rừng chủ yếu là khoanh nuôi bảo vệ, hướng dẫn nông dân miền núi sản xuấttrên nương rẫy, ổn định công tác định canh, định cư, khôi phục kinh tế sau chiếntranh Giai đoạn 1961 - 1975 QLBVR được đẩy mạnh, khoanh nuôi tái sinh rừnggắn chặt với định canh, định cư Công tác khai thác rừng đã chú ý đến thực hiệntheo các quy trình, quy phạm, đảm bảo xúc tiến tái sinh tự nhiên Nhìn chung, côngtác QLBVR được thống nhất quản lý từ trung ương đến địa phương Sau ngày thốngnhất đất nước, Nhà nước quản lý toàn bộ tài nguyên rừng thông qua các lâm trườngquốc doanh, người dân và cộng đồng đã bị tách rời khỏi các hoạt động quản lý, sửdụng tài nguyên rừng Đây là một trong những nguyên nhân cơ bản gây nên tìnhtrạng suy thoái tài nguyên rừng một cách nhanh chóng ở nước ta Vào khoảng năm
1990 - 1995, rừng Việt Nam ở mức thấp nhất, diện tích rừng chỉ còn 9,3 ha, tỷ lệche phủ rừng 28,2% [23]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 21Theo tài liệu trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn2006-2020, hoạt động sản xuất của ngành lâm nghiệp giai đoạn 1996 - 2005,đang chuyển đổi mạnh mẽ từ nền lâm nghiệp quốc doanh, theo cơ chế kế hoạchhoá tập trung sang nền lâm nghiệp xã hội hoá với cơ cấu kinh tế nhiều thànhphần và hoạt động theo cơ chế của nền kinh tế sản xuất hàng hoá, do đó ngànhlâm nghiệp đã tham gia tích cực tạo việc làm, cải thiện đời sống cho gần 25%dân số của Việt Nam sống trên địa bàn rừng núi, góp phần bảo đảm an ninhchính trị xã hội, tạo đà phát triển chung cho đất nước trong các năm qua Côngtác bảo vệ và phát triển rừng trên phạm vi toàn quốc đã từng bước đạt đượcnhững tiến bộ, tình trạng suy thoái về diện tích và chất lượng rừng được ngănchặn, diện tích rừng tăng từ 9,30 triệu ha năm 1995 lên 12,61 triệu ha năm 2005
và 13,2 triệu ha năm 2009 Hiện nay bình quân mỗi năm trồng mới được 200.000
ha rừng Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng đạt 2.000.000 m3/năm để cung cấpnguyên liệu cho chế biến hàng lâm sản xuất khẩu và tiêu dùng trong nước [21]
và đến cuối năm 2012 tỷ lệ che phủ rừng của nước ta đạt 40,7% [3]
Tuy nhiên, thực tế vẫn còn những tồn tại, đặc biệt diện tích rừng tuy có tăngnhưng chất lượng và tính đa dạng sinh học của rừng tự nhiên vẫn tiếp tục bị suygiảm, ở một số nơi diện tích rừng tiếp tục bị tàn phá [21]
Do yêu cầu về chức năng bảo tồn và phòng hộ của rừng ngày càng trở nênquan trọng, để đảm bảo môi trường bền vững phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hộinên các hoạt động lâm nghiệp đặc biệt quan tâm đến 2 loại rừng đặc dụng và phòng
hộ Quốc hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã thông qua Dự ántrồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 1998-2010 tại Kỳ họp thứ Hai, Quốc Hội Khóa
X bằng Nghị quyết số 08 ngày 5.2.1997, với mục tiêu trồng 2 triệu ha rừng phòng
hộ, đặc dụng và 3 triệu ha rừng sản xuất Kết quả, sau 12 năm triển khai dự án, nhờ
sự quan tâm chỉ đạo và có nhiều chủ trương, giải pháp cụ thể của Chính phủ, đếnnay công tác bảo vệ rừng và tạo rừng mới đã đạt được nhiều kết quả Số vụ vi phạmpháp luật liên quan đến rừng có xu hướng giảm, năm 2010 giảm 46% so với năm
1998 Tổng diện tích đã trồng và khoanh nuôi tái sinh rừng trong thời gian thực hiện
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22dự án là 4.675.006ha, đạt 93,5% kế hoạch Trong đó, trồng rừng đạt 2.450.010ha,khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đạt 1.283.350ha, diện tích trồngcây công nghiệp và cây ăn quả là 941.464ha, đạt 94% kế hoạch Độ che phủ rừng đã tăng
từ 32% năm 1998 lên 39,5% diện tích cả nước năm 2010 [31], khi kết thúc dự án 661.Trong quá trình phát triển lâm nghiệp, quan niệm “Quản lý rừng bền vững” ởViệt nam mới được hình thành từ những năm cuối thập niên 80 của thế kỷ 20 Từ
đó đến nay, vấn đề quản lý rừng bền vững luôn là một yếu tố chủ chốt trong cácchính sách, chiến lược và kế hoạch hành động của Việt nam [34] Điều đó được thểhiện trong các văn bản pháp luật, các chỉ thị nghị quyết của Chính phủ cũng nhưtrong các quy chế, quy trình, quy phạm của ngành Cụ thể:
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (sửa đổi 2004): Việc sửa đổi Luật Bảo vệ
và phát triển rừng năm 2004 dựa trên quan điểm áp dụng quản lý rừng bền vững vớitất cả các khu rừng ở Việt Nam Đây là đạo luật quan trọng nhất về lâm nghiệp.Trong đó tại Điều 9 đã quy định các hoạt động để đảm bảo quản lý rừng bền vững:Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo phát triển bền vững về kinh
tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lược phát triển kinhtế-xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ vàphát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân theo quy chế quản lý rừng do Thủtướng Chính phủ quy định;
- Luật Bảo vệ Môi trường, năm 2005: Trong Chương IV: Bảo tồn và sử
dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, có 7 điều (từ Điều 28 đến Điều 34) đã đưa ranhững quy định liên quan tới quản lý rừng bền vững thuộc các lĩnh vực, như:Điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên; Bảo vệ thiênnhiên; Bảo vệ đa dạng sinh học; Bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên; Bảo
vệ môi trường trong khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiênnhiên; Phát triển năng lượng sạch;
- Luật Đất đai, năm 2003: đã quy định: Việc sử dụng đất phải tôn trọng các
nguyên tắc sau đây: Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hạiđến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh (Điều 11);
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23- Hệ thống các văn bản dưới luật, như:
+ Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mụctiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện trồng mới 5 triệu ha rừng
+ Quyết định 245/1998/QĐ - TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ
về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất Lâm nghiệp
+ Nghị định số 48/2002/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mụcthực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBTngày 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định danh mục thực vật, động vật rừngquý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ;
+ Nghị định 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính Phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
+ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/1/2006 của Chính phủ quy định vềphòng cháy chữa cháy rừng
+ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ vềquản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
+ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về tổ chức
và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; và Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết thi hành Nghị định số117/2010/NĐ-CP
+ Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về Chính sáchchi trả dịch vụ môi trường rừng
+ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính Phủ Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học
+ Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 về việc banhành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tựnhiên Nay đã được thay thế bằng Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/6/2006của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng
+ Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chínhphủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê,nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24+ Quyết định số 192/2003/QĐ-TTg ngày 17/9/2003 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên ViệtNam đến năm 2010
+ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 của Thủ Tướng Chính phủ Phêduyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020; và Thông tư số51/2012/TT-BNNPTNT ngày 19/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướngdẫn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng quy định tại Quyết định số57/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 của Thủ Tướng Chính phủ
+ Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/12/1012 của Thủ tướng Chínhphủ Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;
+ Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020
+ Chỉ thị 12/2003/CT-Ttg ngày 16/5/2003 về việc tăng cường các biện phápcấp bách để bảo vệ và phát triển rừng;
+ Thông tư số 56/1999/TT/BNN-KL ngày 30/3/1999 của Bộ NN&PTNT vềhướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cưthôn, làng, bản, ấp
+ Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ngày 7/7/2005 của Bộ NN&PTNT vềviệc ban hành quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác
+ Quyết định Số: 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ vềPhê duyệt Chiến lược phát triển ngành Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020
Và nhiều các văn bản pháp quy khác được Bộ Nông nghiệp & PTNT, liên bộ
và chính quyền các địa phương ban hành về những vấn đề liên quan đến quản lý vàbảo vệ rừng Những văn bản quy phạm đó đã và đang giúp các địa phương và ngànhLâm nghiệp quản lý bảo vệ và phát triển rừng có hiệu quả hơn
Đồng thời, trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều quantâm đến công tác quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng bằng các giảipháp chính sách, tổ chức quản lý và xã hội hoá nghề rừng Cụ thể đã thực hiện cắt
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 25giảm sản lượng khai thác tiến tới đóng cửa rừng tự nhiên, đẩy mạnh và phát triểnrừng trồng sản xuất, phát triển kinh tế trang trại, phát triển lâm nghiệp theo hướng
xã hội hóa nghề rừng, Việc thiết lập các khu rừng đặc dụng, xây dựng và tổ chứcthực hiện các dự án trồng rừng và bảo vệ rừng phòng hộ cũng rất được quan tâm.Thấy được tầm quan trọng và giá trị to lớn của tài nguyên rừng và ĐDSH, từnăm 1962 Nhà nước ta đã thành lập rừng cấm Cúc Phương, đây là rừng đặc dụngđầu tiên của nước ta Hiện nay, Việt Nam đã thành lập được 30 vườn quốc gia, 54khu bảo tồn thiên nhiên, 11 khu bảo tồn loài, 45 khu bảo vệ cảnh quan và 20 khurừng nghiên cứu khoa học, thực nghiệm với tổng diện tích quy hoạch gần 2,2 triệu
ha Với mục đích bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên đa dạng sinh học quan trọng,quý hiếm, đặc hữu, hệ thống rừng đặc dụng đã và đang được Nhà nước đầu tư bảo
vệ chặt chẽ và nghiêm ngặt thông qua lực lượng kiểm lâm, các ban quản lý vườnquốc gia và khu bảo tồn [13]
Hiện nay, nhận thức của con người về lợi ích vai trò của rừng đã ngày càngđầy đủ hơn, tuy thế, nhưng việc phục hồi những diện tích rừng tự nhiên đã mất lạigặp rất nhiều khó khăn do hạn chế về mặt kinh tế, kỹ thuật phục hồi rừng và đôi khi
là tư duy, ý thức, đạo đức của một bộ phận những người có liên quan trực tiếp vàgián tiếp đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Vì vậy, công tác quản lý tài nguyênrừng bền vững càng trở nên cấp thiết hơn Nếu tình trạng suy thoái tài nguyên rừngkhông chấm dứt, rừng trồng thay thế rừng tự nhiên ngày càng nhiều thì nguy cơ mấtcân bằng sinh thái, giảm tính đa dạng sinh học sẽ ngày càng lớn mạnh hơn, từ đódẫn đến nhiều tổn thất về kinh tế, xã hội và đặc biệt là môi trường
Trong nhiều năm qua, nền kinh tế nước ta đã có nhiều khởi sắc, an ninhlương thực được đảm bảo, hơn thế, Việt Nam đang là một trong những nước xuấtkhẩu gạo hàng đầu thế giới; đồng thời hiện nay, nhiều loại chất đốt (than, điện,ga ) đã thay thế một phần gỗ củi Do đó có thể nói công tác quản lý sử dụng tàinguyên rừng có nhiều thuận lợi hơn trước Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách
để làm tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng (Chương trình phủ xanh đấttrống đồi núi trọc (chương trình 327) thực hiện từ năm 1993-1998; tiếp đó là Dự án
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26trồng mới 5 triệu ha rừng được thực hiện từ năm 1998-2010, và hiện nay là Kếhoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020) nhằm mục tiêu là xây dựng
và bảo vệ rừng để đảm bảo an toàn môi trường sinh thái, đồng thời đáp ứng nhu cầulâm sản phục vụ cho nền kinh tế quốc dân
Trong bản Chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp Việt nam, giai đoạn
2006-2020, đã khẳng định quan điểm phát triển lâm nghiệp là: Quản lý, sử dụng và pháttriển rừng bền vững là nền tảng cho phát triển lâm nghiệp Các hoạt động sản xuấtlâm nghiệp phải dựa trên nền tảng quản lý bền vững thông qua quy hoạch, kế hoạchbảo vệ phát triển rừng nhằm không ngừng nâng cao chất lượng rừng Phải kết hợpbảo vệ, bảo tồn và phát triển với khai thác rừng hợp lý Đồng thời, trong Chiếnlược cũng đã đề ra 5 chương trình hành động, trong đó Chương trình quản lý vàphát triển rừng bền vững là Chương trình trọng tâm và ưu tiên số 1 Đồng thời trongChiến lược đã đặt ra nhiệm vụ: Quản lý bền vững và có hiệu quả 8,4 triệu ha rừngsản xuất, trong đó 4,15 triệu ha rừng trồng và 3,63 triệu ha rừng tự nhiên Phấn đấu
ít nhất có được 30% diện tích rừng sản xuất có chứng chỉ rừng [21]
Hiện nay, ở Việt Nam, tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV được tổ công tác FSCViệt Nam biên soạn trên cơ sở điều chỉnh bổ sung những tiêu chuẩn và tiêu chí quản
lý rừng của FSC quốc tế, có sử dụng những ý kiến đóng góp của các nhà quản lý vàsản xuất lâm nghiệp trong nước và trên thế giới, để vừa đảm bảo những tiêu chuẩnquốc tế, vừa phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam và đã được Ban giám đốcFSC quốc tế phê duyệt năm 1999 Do những tiêu chuẩn và những tiêu chí áp dụngchung cho toàn quốc, đồng thời phải phù hợp với tiêu chuẩn chung của quốc tế nênviệc áp dụng không thể phù hợp hoàn toàn trong mọi trường hợp và mọi điều kiện ởtừng địa phương Vì vậy, khi áp dụng những tiêu chuẩn và những tiêu chí cần có sựmềm dẻo trong một phạm vi nhất định, được các tổ chức chứng chỉ rừng quốc tế vàFSC quốc gia chấp nhận [30], [25] QLRBV Việt Nam đang được đặt ra như mộtvấn đề bức xúc cả về quan điểm, phương pháp luận đến những giải pháp cụ thể Cáckết quả nghiên cứu và kinh nghiệm trong nước và quốc tế về QLRBV thực sự lànhững bài học quý cho quản lý rừng ở mỗi địa phương
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27Trên địa bàn toàn quốc đã có nhiều công trình nghiên cứu phân tích nhữngyếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững; một số đề tàinghiên cứu đã bước đầu đề xuất các giải pháp cụ thể áp dụng cho một số vùng như:
- Đánh giá tình hình khai thác sử dụng lâm sản ngoài gỗ và đề xuất giải pháp quản lý rừng bền vững ở vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống của
Suree và Đào Thị Minh Châu (2004) [9], các tác giả đã đánh giá thực trạng và ảnhhưởng của việc khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ đồng thời đã nêu ra được một
số giải pháp về xã hội và kỹ thuật nhằm quản lý rừng bền vững ở vùng đệm Khubảo tồn thiên nhiên Pù Huống;
- Quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững lưu vực sông Sê San của Phạm
Đức Lâm và Lê Huy Cường 1998 [15], các tác giả đã đưa ra các giải pháp về quản
lý và sử dụng tài nguyên rừng bền vững tại lưu vực sông Sê San;
- Nghiên cứu phát triển bền vững vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn Quốc gia của Trần Ngọc Lân và cộng sự (1999) thực hiện tại Vườn Quốc gia Pù
Mát [17], các tác giả đã đề xuất một số giải pháp về mặt xã hội và kinh tế để pháttriển bền vững vùng đệm của Vườn Quốc gia Pù Mát;
- Nghiên cứu giải pháp quản lý rừng bền vững tại BQL rừng phòng hộ
Hướng Hóa-Đakrông, tỉnh Quảng Trị của Lê Thiên Vinh (2007) [33].
- Sử dụng đất tổng hợp bền vững của Nguyễn Xuân Quát năm 1996 [18], tác
giả đã phân tích tình hình sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất bền vững, mô hìnhkhoanh nuôi phục hồi rừng ở Việt Nam, đồng thời đã đề xuất tập đoàn cây trồngnhằm sử dụng bền vững và ổn định đất rừng;
- Quản lý bền vững rừng khộp ở EaSúp - Đắc Lắc của Hồ Viết Sắc 1998
[19], tác giả đã đề xuất một số giải pháp về xã hội và quản lý nhằm quản lý bềnvững rừng khộp ở Ea Súp - Đắc Lắc;
- Du canh với vấn đề QLBVR ở Việt Nam của Đỗ Đình Sâm 1998 [20], tác
giả đã phản ánh thực trạng du canh, đánh giá sự ảnh hưởng của nó đồng thời nêu lênmột số giải pháp chính sách về định canh và biện pháp kỹ thuật canh tác trên đấtdốc nhằm quản lý rừng bền vững ở Việt Nam;
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28Tuy các kết quả nghiên cứu liên quan đến quản lý rừng ở khu vực nghiên cứu
còn chưa đầy đủ, nhưng đó sẽ là những tài liệu tham khảo có giá trị cho việc Nghiên
cứu cơ sở khoa học, đề xuất một số giải pháp chủ yếu quản lý, bảo vệ và phát triển khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
1.4 Công tác QLBV rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, có điều kiện tự nhiên rất thuậnlợi cho phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, đặc biệt là có lợi thế về đất đấtlâm nghiệp chiếm 76,17% diện tích tự nhiên toàn tỉnh
Cấp ủy, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở rất quan tâm đến phát triển lâm nghiệpcủa tỉnh Đã thành lập Ban chỉ đạo các dự án trồng rừng (327, 661) cấp tỉnh và cácBan phát triển rừng cấp cơ sở Đặc biệt, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang
(khoá XIV) đã ban hành Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 30/11/2006 về phát triển
kinh tế lâm nghiệp giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020; Kết luận Số
30-KL/TU ngày 02/8/2011 về nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế lâm
nghiệp giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020, trong đó, đã đề ra các giải pháp
nhằm đạt được mục tiêu: tăng nhanh tỷ trọng kinh tế lâm nghiệp đóng góp một phầnvào giá trị tổng sản xuất nông nghiệp của tỉnh và từng bước nâng cao chất lượngcuộc sống, góp phần xoá đói giảm nghèo và tiến tới làm giàu bằng nghề rừng
Trong thời gian vừa qua, công tác bảo vệ và phát triển rừng của TuyênQuang đã đạt được một số kết quả như sau:
- Công tác quy hoạch: Năm 2007, Tuyên quang đã hoàn thành quy hoạch và
cắm mốc ranh giới phân 3 loại rừng với tổng diện tích đất lâm nghiệp là 445.847,9 ha,với cơ cấu: Rừng phòng hộ chiếm 31%; rừng đặc dụng chiếm 11% diện và rừng sảnxuất: chiếm 58% Sau một thời gian thực hiện quy hoạch, thực tế đã bộc lộ một sốtồn tại, như: Diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng còn cao trong cơ cấu các loại rừngcủa tỉnh, trong khi nhu cầu sử dụng đất rừng sản xuất trong nhân dân là rất lớn; mặtkhác, từ năm 2007 đến nay một phần diện tích đất quy hoạch cho mục đích lâmnghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt chuyển đổi sang mục đích khác không phải làlâm nghiệp trong lâm phận rừng phòng hộ và rừng sản xuất nằm hầu hết ở các
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29huyện, thành phố dẫn đến tình trạng số liệu quản lý đất lâm nghiệp bị sai lệch, ranhgiới đất lâm nghiệp chưa đúng với thực tế Do đó, năm 2012, Tuyên Quang đãthực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân ba loại rừng Kết quả, tổng diện tíchđất lâm nghiệp sau rà soát là 446.926,17 ha, trong đó, diện tích rừng đặc dụng biếnđộng từ 48.881,66 ha (trước điều chỉnh) giảm còn 47.023,55 ha (sau điều chỉnh);diện tích rừng phòng hộ biến động từ 141.677,29 ha (trước điều chỉnh) giảm còn127.124,41 ha (sau điều chỉnh); Tổng diện tích rừng sản xuất biến động từ256.367,22 ha (trước điều chỉnh) tăng lên 272.778,21 ha (sau điều chỉnh).
Đồng thời Quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn2011-2020, với tổng diện tích đất lâm nghiệp, xác định đến năm 2020, đất lâmnghiệp là 445.718 ha, trong đó: (1) Rừng phòng hộ: 127.124 ha; chiếm 28,5% diệntích đất lâm nghiệp; trong đó: đất có rừng 119.614 ha; đất chưa có rừng 6.817 ha;đất khác là: 693 ha (1) Rừng đặc dụng: 46.981 ha chiếm 10,5% diện tích đất lâmnghiệp; trong đó: đất có rừng 45.950 ha; đất chưa có rừng 766 ha; đất khác là 265
ha (1) Rừng sản xuất: 271.613 ha chiếm 60,9% diện tích đất lâm nghiệp; trong đó:đất có rừng 233.627 ha; đất chưa có rừng 35.860 ha; đất khác là 2.126 ha
Riêng Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào, được thành lập theo Quyết định
số 41-TTg ngày 24/01/1977 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc Quy định các khurừng cấm", theo đó: Tên khu rừng cấm là Tân Trào (núi Hồng) huyện Sơn Dương,tỉnh Hà Tuyên (nay là Tuyên Quang); chức năng của khu rừng: Bảo vệ di tích lịchsử; phạm vi ranh giới: Toàn bộ núi Hồng: Khu vực từ đèo Re đến đỉnh núi Hồng,núi Tống Thịnh Phía đông nam giới hạn bởi suối Mỏ Chẹ thuộc khu vực Bảo tàng;diện tích khi đó là 1.081 ha Theo Quyết định số: 1770 /QĐ - CT ngày 31/12/2012của UBND tỉnh Tuyên Quang “Về việc điều chỉnh quy hoạch phân 3 loại rừng(phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) tỉnh Tuyên Quang” và Quyết định số: 523/QĐ -
CT ngày 31/12/2012 của UBND tỉnh Tuyên Quang “Về việc phê duyệt phê duyệtquy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2020”,Rừng đặc dụng Tân Trào có diện tích 3.892,70 ha, trên địa bàn 5 xã: Tân Trào:2.289,57 ha, Minh Thanh: 125,36 ha, Trung Yên: 1.061,66 ha, Bình Yên: 68,06
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30ha và Lương Thiện: 348,05 ha, nhưng chưa có quy hoạch tổng thể về bảo tồn vàphát triển bền vững, chưa quy hoạch phân khu chức năng và chưa có quy hoạchvùng đệm, chưa thành lập Ban quản lý khu rừng
- Công tác giao rừng gắn với giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân:
Từ khi thực hiện Luật Đất đai sửa đổi năm 2003 và Nghị định 181/NĐ-CP,ngành Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp chocác tổ chức và hộ gia đình sử dụng lâu dài vào mục đích sản xuất lâm nghiệp Đặcbiệt khi có dự án Đa dang hóa thu nhập nông thôn (RIDP) hỗ trợ, đã lập phương ángiao đất và tổ chức giao đất lâm nghiệp được 66 xã, riêng Dự án RIDP đã giao được26.538 hộ, cấp được 41.483 giấy chứng nhận với 52.058,88 ha Tính đến nay trênđịa bàn toàn tỉnh, gần 29,09% diện tích đất lâm nghiệp đã được giao và cấpGCNQSDĐ cho các chủ quản lý Trong đó: Đã giao cho 02 tổ chức: 48.494,43 ha(Vườn Quốc gia Tam Đảo 6.078,4 ha và Ban Quản lý rừng phòng hộ Na Hang42.416,03 ha); cho thuê đất cho 12 tổ chức 7.125,97 ha (gồm các công ty lâm nghiệp,các công ty cổ phần, Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây NLG và Đại học Nônglâm Thái Nguyên); cấp 76.614 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các
hộ gia đình, cá nhân, với diện tích là 74.442,48 ha
Sau khi được giao đất giao rừng, thì nhận thức của người dân về công tác quản lý,bảo vệ và phát triển rừng đã chuyển biến rõ rệt, không còn tình trạng coi rừng là củachung mà đã tập trung đầu tư bảo vệ và phát triển rừng trên diện tích đất được giao; các
vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng giảm đi rõ rệt Mặt khác việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp là cơ sở pháp lý quan trọng để các tổ chức, cánhân có tăng cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng để đầu tư cho phát triển rừng
- Công tác bảo vệ rừng: Trong giai đoạn năm 2000-2010 đã khoán bảo vệ
rừng phòng hộ và đặc dụng được 1.645.808 lượt ha (Rừng đặc dụng: 460.289 lượtha; Rừng phòng hộ: 1.185.519 lượt ha)
- Công tác trồng rừng: Từng bước chuyển đổi phương thức trồng cây lâm
nghiệp thuần túy quảng canh sang trồng rừng thâm canh và nông lâm kết hợp vớicác giống mới năng suất cao hơn Kết quả:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31Từ năm 2000-2010 toàn tỉnh trồng được: 102.225 ha, đạt 100,8% kếhoạch; bình quân trồng được 8.518 ha/năm Trong đó: Trồng rừng phòng hộ, đặcdụng: 18.680,9 ha; đạt 82% kế hoạch; trồng rừng sản xuất: 82.201 ha, đạt
100,7% kế hoạch (trong đó trồng rừng sản xuất được hỗ trợ từ ngân sách là
21.216 ha, từ nguồn vốn vay tín dụng 23.516 ha, vốn tự có 37.469 ha); Trồng
cây phân tán (quy diện tích): 22.559 ha
Từ năm 2011 đến nay, toàn tỉnh đã trồng được 59.200 ha rừng (bình quânmỗi năm trồng được 14.800 ha), trong đó: Trồng rừng sản xuất được 52.760 ha;trồng rừng phòng hộ - đặc dụng được: 3.925 ha và trồng cây phân tán (quy diệntích) được 2.515 ha
- Công tác khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng: Tuyên Quang chủ yếu áp
dụng biện pháp khoanh nuôi bảo vệ rừng Kết quả, giai đoạn 2000-2010 diện tíchkhoanh nuôi toàn tỉnh được 54.735 ha, trong đó khoanh nuôi tái sinh tự nhiên được54.735 ha, thành rừng 41.956 ha (đạt 76,6%)
- Khai thác lâm sản: Theo số liệu thống kê của tỉnh: Giai đoạn 2000 - 2010,
toàn tỉnh đã khai thác được 1,65 triệu m3gỗ các loại; 13,3 triệu ster củi; Khai tháctre nứa các loại 30 triệu cây; Lâm sản ngoài gỗ: Song mây, Mộc nhĩ, Trẩu, vỏ quế,Măng tươi và một số lâm sản khác như lá Cọ, dược liệu, nhựa Trám, Trẩu đạtkhoảng 150 ngàn tấn các loại; và từ năm 2011 đến nay, tỉnh Tuyên Quang đã khai thácđược 1,06 triệu gỗ các loại và khoảng 60 nghìn tấn tre nứa các loại
Trong thời gian vừa qua, cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp và một sốdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã quan tâm đến QLRBV và chứng chỉ rừng; đã có
01 doanh nghiệp (Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên) đang tiến hành các bước để đềnghị được cấp chứng chỉ rừng, nhưng đến nay chưa hoàn thành
1.5 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội KRVHLS Tân Trào
1.5 1 Điều kiện tự nhiên
1.5.1.1 Vị trí địa lý
Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào trên địa bàn 5 xã: xã Tân Trào, Trung Yên,Minh Thanh, Bình Yên và Lương Thiện, thuộc khu ATK (an toàn khu) Tân Trào,huyện Sơn Dương Có toạ độ: từ 21043' 54" đến 21050' 52" Vĩ độ Bắc; từ 105023'56" đến 105031' 23'' Kinh độ Đông
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32- Phía Đông giáp huyện Định Hoá và huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;
- Phía Tây giáp xã Tú Thịnh, huyện Sơn Dương;
- Phía Nam giáp xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương;
- Phía Bắc giáp huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào gồm 34 khoảnh, 3.892,70 ha; trong đó:Tân Trào: 22 khoảnh, với 2.289,57 ha; Trung Yên: 6 khoảnh, với 1.061,66 ha; MinhThanh: 01 khoảnh, với 125,36 ha; Bình Yên: 1 khoảnh, với 68,06 ha và Lương Thiện:
4 khoảnh, với 348,05 ha
1.5.1.2 Địa hình, địa chất và thổ nhưỡng a) Địa hình
Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào nằm trong kiểu địa hình núi trung bìnhthấp (dưới 700 m); độ cao trung bình toàn khu vực là 400 mét Địa hình Khu rừngvăn hóa lịch sử Tân Trào chia thành một số kiểu sau:
- Kiểu địa hình vùng núi trung bình và núi thấp: Phân bố ở phía Đông của
các xã: Tân Trào, Trung Yên, phía Đông Bắc xã Lương Thiện và khu vực tiếp giápvới huyện Định Hoá và huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Địa hình chia cắt phức tạpvới các đỉnh cao từ 500 m đến xấp xỉ 700m, độ dốc lớn, trên 250, cao nhất là đỉnhnúi Khau Nhì (độ cao 686 m) thuộc địa phận các xã Trung Yên và Tân Trào huyệnSơn Dương, tỉnh Tuyên Quang và xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Kiểu địa hình vùng núi đá và lẫn đá lộ đầu: Phân bố ở các xã: Tân Trào, Trung
Yên, có độ dốc trung bình trên 300, càng lên đỉnh độ dốc càng lớn; độ cao phổ biếnkhoảng 250m đến 300m, chạy dọc bờ sông Phó đáy; địa hình cực kỳ hiểm trở nhưngcũng rất hùng vĩ Hướng sử dụng là bảo vệ tốt hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi
- Kiểu địa hình vùng đồi cao: Phân bố ở hầu hết ở các xã; độ cao trung bình
từ 200m đến 300m, độ dốc trung bình 200- 250; vùng này thích hợp cho sản xuấtlâm nghiệp, trồng cây gỗ lớn kết hợp trồng rừng nguyên liệu
- Kiểu địa hình vùng đồi thấp và thung lũng: Phân bố ở hầu hết các xã, kiểu
địa hình là đồi bát úp, độ cao dưới 200m, xen kẽ là các thung lũng Vùng này thíchhợp cho phát triển cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp và trồng rừngnguyên liệu
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33b) Địa chất, thổ nhưỡng
(1) Địa chất: Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào có các loại đá mẹ chính là:Phiến thạch sét, Sa thạch, Granit và Đá vôi
(2) Thổ nhưỡng: Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào có các loại thổ nhưỡng sau:
- Đất phù sa không được bồi đắp hàng năm: Có diện tích 175,17 ha, chiếm 4,5%,
phân bố dọc theo triền sông Phó Đáy, Ngòi Thia qua địa phận các xã: Trung Yên,Tân Trào, Bình Yên, huyện Sơn Dương; tầng đất dày trên 1m Đây là diện tíchtrồng cây lương thực và cây hòa mầu hàng năm
- Đất phù sa ven sông suối: Là do tích tụ phù sa của các sông suối, như:
Sông Phó Đáy, suối Ngòi Thia và các suối nhỏ bắt nguồn từ các khe nước được tích
tụ và lắng đọng lại qua thời gian dài, có diện tích 233,56 ha, chiếm 6% Đất có tầngphù sa dày, có màu xám đen, hàm lượng đạm, lân và kali ở mức trung bình, loại đấtnày nằm ở vùng có độ dốc thấp (< 30) nên thích hợp cho các loại cây lương thực vàloại cây hoa màu
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Diện tích 311,42 ha, chiếm 8%, phân
bố rải rác dưới chân địa hình đồi núi, độ dốc thấp (8-150); dốc tụ được hình thành ởcác thung lũng thấp do sự ngưng tụ và rửa trôi các sản phẩm từ trên đồi xuống, đất
có màu nâu vàng, thành phần cơ giới thịt nhẹ, lẫn nhiều mảnh đá dăm sắc, cấutượng tầng đất tơi xốp; thường bị ngập về mùa mưa lũ nhưng lại bị hạn về mùa khô,phù hợp với trồng lúa và cây màu ngắn ngày
- Đất feralit bi biến đổi do trồng lúa nước: Được hình thành trong quá trình
cải tạo trồng lúa nước, với diện tích 136,24 ha, chiếm 3,5%; loại đất này phân bốchủ yếu ở vùng tiếp giáp với đồi núi, thung lũng sông suối, đất có thành phần cơgiới thịt nặng đến sét thích hợp với trồng lúa, mía Do vậy cần bố trí cây trồng thíchhợp để có hiệu quả kinh tế cao
- Đất feralit đỏ vàng: Diện tích 1.751,72 ha, chiếm 45%, phân bố ở hầu hết
các xã trong khu vực, diện tích lớn, tầng đất dày, cấu trúc tơi xốp, thoát nước tốt,một diện tích lớn đã được khai thác trồng chè, cọ và cây nông nghiệp, một số diệntích nhỏ đã trồng rừng nguyên liệu
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 34- Đất feralit vàng nhạt: Phát triển trên phiến đá sa thạch tập trung ở các khu
vực đồi bát úp, thấp thoải, với diện tích 1.167,81 ha, chiếm 30% Đất có tầng đấtdày, có nhiều mùn, đây là loại đất có diện tích lớn phù hợp với nhiều loại cây chè vàcây lâm nghiệp
- Đất feralit sẫm chân núi đá vôi: Phân bố ở chân núi đá, đất nghèo mùn,
đạm trung bình, thường bị khô do mất nước, có diện tích 116,78 ha, chiếm 3%
1.5.1.3 Khí hậu, thuỷ văn a) Khí hậu: Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào có đặc điểm khí hậu nhiệt đới
gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu lục địa Bắc Á - Trung Hoa và chia làm 2 mùa rõrệt Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22 - 240C Lượng mưa trung bình hàng năm từ1.500 - 1.800mm, phân bố không đều trong năm Mùa mưa tập trung từ tháng 4 đếntháng 10 trong năm, lượng mưa chiếm khoảng 86% lượng mưa của cả năm; mùa khôlượng mưa chỉ chiếm 14% lượng mưa của cả năm Tổng số giờ nắng trung bình hàngnăm khoảng 1.500 giờ Các tháng mùa Đông có số giờ nắng thấp, khoảng 40 - 60giờ/tháng Các tháng mùa Hè có số giờ nắng cao, khoảng từ 140 - 160 giờ Độ ẩmkhông khí trung bình hàng năm từ 85 đến 87% Có 2 hướng gió chính: Mùa Đông làhướng gió Đông Bắc hoặc Bắc; mùa Hè là hướng Đông Nam hoặc Nam
b) Thủy văn: Trong khu vực có 3 sông, ngòi chính: Sông Phó Đáy chảy qua địa
phận từ xã Trung Yên, Minh Thanh, Tân Trào, Bình Yên; hướng chảy từ Đông Bắcxuống Tây Nam, chiều dài gần 7 km Ngòi Thia hợp lưu từ suối núi Khau Nhì và TốngThinh, tại Nà Lừa rồi đổ ra sông Phó Đáy Suối Vực Vầm (suối Lê) chảy từ hướng tâybắc xuống đông nam qua địa phận xã Minh Thanh rồi đổ ra sông Phó Đáy Hệ thốngsông suối đều có nước chảy quanh năm, cung cấp đủ nước cho sản xuất nông lâmnghiệp Ngoài ra, trong khu vực còn có khoảng 80 ha các ao hồ, suối, đập, là nguồn dựtrữ nước cho sản xuất nông nghiệp trong mùa khô hạn
1.5 2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực rừng di tích lịch sử văn hóa Tân Trào
1.5.2.1 Nguồn nhân lực a) Dân số: Các xã thuộc Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào có 5.012 hộ,
20.152 khẩu, tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm là 1,16% Dân cư phân bố khôngđều, các thôn bản tập trung ở thung lũng, gần sông suối, nơi có địa hình bằngphẳng, có khả năng làm ruộng nước và dọc theo các trục đường giao thông
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35b) Dân tộc: Các xã thuộc Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào, có các dân tộc:
Tày, Kinh, Nùng, Dao, Cao Lan, Mông, Sán Dìu, Hoa cùng chung sống hoà thuận,trong đó: Các dân tộc có tỷ lệ cao là: Tày 8.462 khẩu (chiếm 42,0%), Kinh 3.984khẩu (chiếm 19,8%), Dao 3.744 khẩu (chiếm 18,6%) và một số dân tộc khác; dSântộc Mông có tỷ lệ thấp nhất (chiếm 0,1%)
c) Lao động - việc làm: Các xã Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào có lượng
lao động dồi dào; tổng số lao động toàn vùng là 9.922 lao động, trong đó lao độngnông lâm nghiệp 9.291 người (chiếm 93,6%), nhưng chủ yếu là lao động trongngành nông lâm nghiệp chưa qua đào tạo, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp đã quađào tạo rất thấp (333 người, chiếm 3,3 %)
1.5.2.2 Về phát triển kinh tế a) Về tình hình thu nhập và kinh tế hộ gia đình:
Bảng 1.1: Thu nhập, đời sống các hộ thuộc các xã khu rừng DTLSTT
Kinh tế hộ Tổng
SL LT (tấn)
Bình quân (Kg /người /năm)
Tổng
số hộ
Hộ giàu
Hộ khá
Hộ Trung bình
Hộ nghèo Số hộ
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Quy hoạch rừng đặc dụng Tân Trào và điều tra bổ sung năm 2014)
Số liệu bảng trên cho thấy: Toàn vùng, chỉ có 134 hộ giàu, 734 hộ khá,1.434 hộ trung bình và 2.710 hộ nghèo (chiếm 54,1%), mức sống dân cư các xãtrong vùng còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao
b) Thực trạng sản xuất nông nghiệp
Khu vực kinh tế nông nghiệp có tăng trưởng tương đối ổn định, có xu hướngphát triển theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường, nâng cao giá trị sản xuấttrên một đơn vị diện tích, nâng cao chất lượng sản phẩm:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 36- Trồng trọt: Theo số liệu thống kê từ năm 2005 đến năm 2013 diện tích gieotrồng không tăng nhưng sản lượng các loại cây trồng liên tục tăng Cây lương thựcchiếm vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, năm 2013 diện tích gieo trồngcây lương thực là 1.164,4 ha, tổng sản lượng đạt 9.340 tấn, tăng 9,5% so với năm
2005 Lương thực bình quân đầu người đạt 469 kg/người, về cơ bản đáp ứng đủ chonhu cầu về lương thực và có dự trữ
- Chăn nuôi: Chăn nuôi có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.Trong những năm qua, các cấp chính quyền đã quan tâm chú trọng đến giống giasúc, gia cầm mới, có năng suất và chất lượng cao; hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi,phòng chống rét và tiêm phòng cho đàn gia súc gia cầm nên chăn nuôi trong vùng
có tốc độ tăng trưởng ngày càng cao, tạo tiền đề để phát triển kinh tế lâm nghiệp.Đến nay, đàn trâu 4.224 con, đàn Bò 2.131 con, đàn Lợn 15.993 con, đàn gia cầm152,3 nghìn con Diện tích ao hồ thả cá 86,9 ha
- Cây công nghiệp: Chè là một trong những cây công nghiệp quan trọng của
huyện Sơn Dương và của tỉnh Tuyên Quang, là cây có thu nhập ổn định, góp phầnxoá đói giảm nghèo cho các hộ trong vùng Tổng diện tích chè của các xã Khu rừngvăn hóa lịch sử Tân Trào có 575,1 ha, năng suất chè đạt 62,1 tạ/ha, sản lượng 3.571tấn chè búp tươi
Nhóm cây công nghiệp hàng năm như mía phát triển tốt; các cây lạc, đỗtương phát triển không ổn định
c) Cơ sở hạ tầng (c1) Giao thông: Các xã thuộc Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào có Quốc
lộ 2C chạy qua, nối liền Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào với các huyện của tỉnhTuyên Quang và các tỉnh: Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Nội, Bắc Cạn, Thái Nguyên Ngoài quốc lộ 2C còn có đường liên xã, đường trục thôn, đường ngõ xóm và đườngnội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp
(c2) Thủy lợi: Các xã thuộc Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào có 23 hồ
chứa, 23 đập tràn, 6 đập va, 8 phai tạm, với tổng số kênh mương dài 114,9 km(trong đó kênh mương đã kiên cố hoá 56 km), đảm bảo tưới cho 8.472 ha, đạt 74%diện tích lúa cả năm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 37Tuy đã hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp nhưng chất lượng cáccông trình đang bị xuống cấp, 50% hệ thống kênh mương chưa được kiên cố hóa vìvậy hiệu suất sử dụng không cao, thường chỉ đạt 60% - 70% công suất thiết kế; cầnđầu tư xây dựng mới và nâng cấp các công trình thuỷ lợi để đáp ứng nhu cầu nướctưới cho sản xuất nông nghiệp.
(c3) Điện: Tất cả các xã đều có điện lưới quốc gia, tỷ lệ hộ dân sử dụng điện
là 99,44%, số còn lại sống phân tán, xa trung tâm, điều kiện kinh tế khó khăn nênkhông có khả năng kéo đường dây điện về nhà; một số hộ ở gần nguồn nước sửdụng máy thủy điện nhỏ
(c4) Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn: Nguồn nước sinh hoạt của
nhân dân chủ yếu là nước giếng và nước khe, suối Trong những năm gần đâyChương trình 135, Chương trình nước sạch nông thôn đã đầu tư xây dựng đượcmột số công trình cấp nước sinh hoạt cho nhân dân như công trình nước tựchảy, giếng khoan Số hộ sử dụng nước hợp vệ sinh là 3.638 hộ (đạt 72%), số
hộ còn lại sử dụng nước chưa đảm tiêu chuẩn vệ sinh đã ảnh hưởng trực tiếpđến sức khỏe của người dân đặc biệt là người cao tuổi và trẻ em
1.5.2.3 Về Văn hoá - xã hội a) Văn hoá - thông tin: Mạng lưới thông tin, văn hoá của các xã trong vùng
tương đối hoàn thiện; 100% số xã đều có điểm Bưu điện văn hoá xã, được phủ sóngđiện thoại di động, sóng phát thanh truyền hình, tạo điều kiện thuận lợi để ngườidân tiếp cận kịp thời với đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như cácchương trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương
b) Giáo dục - Đào tạo: Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học đạt 99,9%; tỷ lệ học
sinh tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 96,47% Toàn khu có 01 trường Phổ thông dântộc nội trú; các xã đều có các trường giáo dục từ mầm non đến trung học cơ sở Tuynhiên cơ sở vật chất trường học còn thiếu nhất là trường mẫu giáo nên việc huyđộng trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ còn khó khăn; tỷ lệ học sinh sau khi tốt nghiệpTHCS tiếp tục học tại các trường PTTH còn thấp do cự ly đi học xa, điều kiện kinh
tế của các gia đình còn khó khăn
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 381.5.2.4 Về an ninh, quốc phòng, di tích lịch sử văn hoá và cảnh quan a) Về an ninh, quốc phòng
Các xã trên địa bàn Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào đã kết hợp chặt chẽgiữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng an ninh; đẩy mạnh phongtrào toàn dân bảo vệ Tổ quốc, xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận anninh nhân dân và xây dựng khu vực phòng thủ huyện vững mạnh:
- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, đặc biệt là anninh nông thôn luôn được đảm bảo; làm tốt công tác phòng, chống tội phạm, phòngchống ma túy và tệ nạn xã hội
b) Về di tích lịch sử văn hoá
Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào - Thủ đô khu giải phóng, thủ
đô kháng chiến nằm trên địa bàn hai huyện Sơn Dương và Yên Sơn, tỉnh TuyênQuang Đây là khu di tích đặc biệt quan trọng của quốc gia, gắn liền với hoạt độngcủa Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng, Chính phủ, Quốc hội, Mặt trận, các
bộ, ban, ngành, ghi dấu những sự kiện trọng đại của đất nước trong thời kỳ chuẩn bịTổng khởi nghĩa giành chính quyền tháng Tám năm 1945 và trong cuộc khángchiến chống Pháp xâm lược Tân Trào với những địa danh nổi tiếng như: Lán NàNưa (Nà Lừa), Cây Đa Tân Trào, Đình Tân Trào, Đình Hồng Thái, Lán HangBòng, đã đi vào lịch sử, là niềm vinh dự, tự hào của nhân dân các dân tộc tỉnhTuyên Quang và đồng bào cả nước Di tích lịch sử Tân Trào được xếp hạng di tíchquốc gia đặc biệt với tổng số trên 138 điểm di tích lịch sử, văn hoá, trong đó 5 xãtrên địa bàn Khu rừng văn hóa lịch sử Tân Trào có 104 điểm, cụm di tích lịch sử,văn hoá, cụ thể:
- Xã Tân Trào, huyện Sơn Dương có 33 di tích Nằm trong căn cứ địa ViệtBắc, đã vinh dự được chọn là Thủ đô khu giải phóng, trung tâm căn cứ địa cáchmạng của cả nước, nơi Trung ương Đảng, Bác Hồ ở, làm việc để lãnh đạo cáchmạng thành công Nơi đây, đã diễn ra nhiều sự kiện lịch sử trọng đại, quyết địnhvận mệnh của dân tộc: Thành lập khu giải phóng, thống nhất Việt Nam tuyên truyềngiải phóng quân và cứu quốc quân thành Quân giải phóng; hội nghị cán bộ toànquốc của Đảng (từ 13 - 15/8/1945) quyết định Tổng khởi nghĩa; họp Quốc dân đạihội (tiền thân của Quốc hội Việt Nam) bầu Uỷ ban quân giải phóng - tức Chính phủ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 39lâm thời do Bác Hồ làm Chủ tịch, quy định Quốc kỳ, Quốc ca; đồng chí Võ NguyênGiáp đọc bản quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc, chỉ huy đơn vị giảiphóng tiến về giải phóng thủ đô Hà Nội.
Hưởng ứng lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh được phát đi từ Tân Trào,hơn hai mươi triệu đồng bào cả nước đã nhất tề đứng lên làm nên thắng lợi của cáchmạng tháng Tám năm 1945, đưa dân tộc ta tiến vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyênđộc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
- Xã Trung Yên, huyện Sơn Dương có 17 di tích Cụm di tích Trung Yên,huyện Sơn Dương: Trung Yên là một trong các xã an toàn khu (ATK) có nhiều cơquan đóng trụ sở làm việc trong cuộc kháng chiến chống Pháp như: cơ quan Bộ Nội
vụ, Bệnh xá 303, cơ quan Mặt trận Liên Việt, cơ quan Thường trực Quốc hội Đặcbiệt, thôn Chi Liền, xã Trung Yên là nơi đồng chí Tôn Đức Thắng cùng hai cơ quanMặt trận Liên Việt, Thường trực Quốc hội đã ở và làm việc từ cuối năm 1952 đếntháng 10 năm 1954
- Xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương có 32 di tích, như: Sân bay Lũng Cò, nơiđón phái đoàn Đồng Minh đến gặp chí Hồ Chí Minh tháng 7/1945; nơi ở và làm việccủa Nha Công an từ tháng 4/1947 đến tháng 9/1950; nơi ở và làm việc của Tổng liênđoàn lao động Việt Nam từ năm 1947 đến năm 1954; nơi ở và làm việc của Bộ Canhnông từ năm 1948 đến năm 1951; nơi ở và làm việc của Bộ Tài chính từ năm 1949 đếnnăm 1954 và nơi ở và làm việc của nhiều bộ ngành trung ương khác
- Xã Bình Yên, huyện Sơn Dương có 16 di tích, như: Khu di tích Phủ Chủtịch - Phủ tướng phủ ở thôn Lập Binh, xã Bình Yên là nơi ở và làm việc của Phủchủ tịch, Chính phủ và các cơ quan của Chính phủ; nơi đây, Trung ương Đảng,Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra nhiều quyết sách quan trọng của cáchmạng Việt Nam, đưa cuộc kháng chiến của dân tộc vượt qua từng chặng đường giankhổ đi đến thắng lợi hoàn toàn
- Xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương có 6 di tích
Các di tích lịch sử luôn được các cấp, các ngành và nhân dân trân trọng, bảo
vệ và tôn tạo; tuy nhiên hầu hết các điểm di tích lịch sử công tác tôn tạo còn hạn chế;mới dừng lại ở việc xây nhà bia tưởng niệm (trừ Nha Công an ở xã Minh Thanh)
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 401.5.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực rừng VHLS Tân Trào
1.5.3.1 Cơ hội và thuận lợi a) Về điều kiện tự nhiên:
- Điều kiện khí hậu, thời tiết của khu vực có tổng tích nhiệt cả năm khá lớn, độ ẩmkhông khí cao, thuận lợi cho sự nảy mầm của hạt giống và tái sinh tự nhiên; lượng mưa tậptrung vào một số tháng trong năm, thuận lợi cho công tác trồng, chăm sóc rừng
- Phần lớn diện tích đất là Đất feralit đỏ vàng và Đất feralit vàng nhạt phùhợp với nhiều loại cây lâm nghiệp phát triển; đồng thời, đất đai quy hoạch cho rừngđặc dụng Tân Trào có nhiều diện tích còn mang tính chất đất rừng, thuận lợi chocông tác phát triển rừng
- Địa hình hiểm trở của một số dãy núi là cơ hội để bảo vệ tốt sự đa dạng sinh họccủa hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi
- Diện tích rừng trong khu vực chủ yếu là bảo vệ nguồn nước cho Sông Phó đáy,Ngòi Thia và Suối Vực Vầm (suối Lê) là những cảnh quan gắn liền với khu di tích lịch sửđặc biệt quốc gia, do đó là cơ hội để kêu gọi, tìm kiếm các dự án đầu tư và các nguồn vốnviện trợ của các tổ chức trong nước và quốc tế cho xây dựng hạ tầng và phát triển vốn rừng
b) Về điều kiện kinh tế - xã hội:
- Khu vực nghiên cứu có nguồn lao động dồi dào, người dân có tính cần cù,chịu khó và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm nghiệp
- Bình quân lương thực đầu người cao hơn bình quân toàn tỉnh, thuận lợi chophát triển chăn nuôi, cải thiện đời sống, giảm phụ thuộc vào tài nguyên động vật,thực vật rừng
- Địa bàn nghiên cứu có nhiều di tích lịch sử cấp quốc gia cần được bảo tồn,bảo vệ, đặc biệt có xã Tân Trào là xã điểm nông thôn mới của cả nước, do đó côngtác bảo vệ và phát triển rừng, phát triển kinh tế - xã hội được các cấp, các ngànhtrong và ngoài tỉnh quan tâm, có nhiều cơ hội thu hút được nguồn vốn đầu tư, hỗ trợcủa các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế cho phát triển kinh tế-xã hội của địaphương nói chung, trong đó có bảo vệ và phát triển rừng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si