1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thông qua các hoạt động của người quản lý, làm rõ ý nghĩa của tâm lý học quản lý lấy các ví dụ minh hoạ

23 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông qua các hoạt động của người quản lý, làm rõ ý nghĩa của tâm lý học quản lý
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tâm lý học quản lý
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 40,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những yếu tố cần thiết ở một nhà quản lý là phải có thái độ tích cực trước mọi vấn đề, hoàn cảnh và con người. Chính nhờ vào thái độ tích cực, nhà quản lý sẽ cuốn hút được nhân viên trước những ý tưởng của mình. Để mô tả hành vi, hoạt động của người quản lý, làm rõ ý nghĩa của tâm lý học quản lý. Sinh viên thực hiện chủ đề “Thông qua các hoạt động của người quản lý, làm rõ ý nghĩa của tâm lý học quản lý. Lấy các ví dụ minh hoạ” cho tiểu luận kết thúc học phần này.

Trang 1

Môn: Tâm lý học quản lý

ĐỀ TÀI Thông qua các hoạt động của người quản lý, làm rõ ý nghĩa của tâm lý

học quản lý Lấy các ví dụ minh hoạ

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

NỘI DUNG 2

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÂM LÝ HỌC QUẢN LÝ 2

1.1 Khái niệm 2

1.1.1 Khái niệm Tâm lý học quản lý 2

1.1.2 Khái niệm quản lý 3

1.1.3 Khái niệm lãnh đạo 5

1.2 Lịch sử phát triển của Tâm lý học quản lý 6

1.3 Tính chất và cơ cấu của hoạt động quản lý 7

1.3.1 Tính chất của hoạt động quản lý 7

1.3.2 Cơ cấu hoạt động quản lý 8

1.4 Vai trò của Tâm lý học quản lý 9

1.4.1 Vận dụng tâm lý học trong công tác quản lý nhân sự 9

1.4.2 Vận dụng tâm lý học trong việc hoàn thiện các quy trình sản xuất, cải tiến các thao tác lao động 10

1.4.3 Vận dụng tâm lý học trong việc giải quyết những vấn đề tâm lý học xã hội trong tập thể lao động 10

1.4.4 Vận dụng tâm lý học để hoàn thiện nhân cách, năng lực quản lý bộ máy, quản lý doanh nghiệp và của bản thân người lãnh đạo 10

1.4 Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lý quản lý 10

1.4.1 Đối tượng của tâm lý học quản lý 10

1.4.2 Nhiệm vụ của tâm lý học quản lý 11

II CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ, Ý NGHĨA CỦA TÂM LÝ HỌC QUẢN LÝ, VÍ DỤ 13

2.1 Các hoạt động của người quản lý 13

2.2 Ý nghĩa của tâm lý học quản lý 14

2.3 Ví dụ minh họa 18

KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong thị trường đầy biến động hiện nay, các doanh nghiệp lớn, vừa vànhỏ muốn tồn tại và phát triển cần phải có những chiến lược kinh doanh đúngđắn Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người đóng vai trò quyết định sựthành bại của công ty Những nhà quản lý, quản lý hiện nay phải là nhữngngười có cái nhìn thực tế hơn về giá trị của họ đổi với tổc hức mà họ quản lý.Phong cách quản lý hợp lý là phong cách mà ở đó người quản lý vừa đáp ứngđược nhu cầu khác nhau của người lao động, vừa phát huy được sức mạnh cánhân, tập thể lao động trong lĩnh vực hoạt động của mình Phong cách quản lý làyếu tố quan trọng trong những yếu tố làm nên sự thành công trong việc sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp

Một trong những yếu tố cần thiết ở một nhà quản lý là phải có thái độ tíchcực trước mọi vấn đề, hoàn cảnh và con người Chính nhờ vào thái độ tích cực,nhà quản lý sẽ cuốn hút được nhân viên trước những ý tưởng của mình Để mô

tả hành vi, hoạt động của người quản lý, làm rõ ý nghĩa của tâm lý học quản lý

Sinh viên thực hiện chủ đề “Thông qua các hoạt động của người quản lý, làm

rõ ý nghĩa của tâm lý học quản lý Lấy các ví dụ minh hoạ” cho tiểu luận kết

thúc học phần này

Trang 4

NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÂM LÝ HỌC QUẢN LÝ 1.1 Khái niệm

1.1.1 Khái niệm Tâm lý học quản lý

Tâm lý học quản lý là một ngành của khoa học tâm lý Nó nghiên cứu đặcđiểm tâm lý của con người trong hoạt động quản lý, đề ra, kiến nghị và sử dụngcác nhân tố khi xây dựng và điều hành các hệ thống xã hội

Tâm lý học quản lý giúp cho người lãnh đạo nghiên cứu những người dướiquyền mình, nhìn thấy được những hành vi của cấp dưới, sắp xếp cán bộ mộtcách hợp lý phù hợp với khả năng của họ Tâm lý học quản lý giúp người lãnhđạo biết cách ứng xử, tác động mềm dẻo nhưng cương quyết với cấp dưới vàlãnh đạo được những hành vi của họ, đoàn kết thống nhất tập thể những conngười dưới quyền

Như vậy, muốn thực hiện tốt chức năng quản lý của mình, người lãnh đạokhông chỉ có những kiến thức kinh tế, kỹ thuật và quản lý mà cần am hiểu kiếnthức về tâm lý nữa

Nghệ thuật quản lý và lãnh đạo là giúp cho họ am hiểu được kiến thức tâm

lý và làm chủ nó nhằm phát huy khả năng chủ quan của con người tạo ra mộtsức mạnh quần chúng lớn lao, đem lại hiệu quả tổng hợp cao

Trong lịch sử phát triển của nhân loại, hoạt động quản lý đã xuất hiện rấtsớm cùng với sự hình thành các cộng đồng người Từ xa xưa, các nhà quản lý vàcác nhà tư tưởng đã thấy rõ vai trò của nhân tố con người trong hoạt động này.Các nhà triết học hy lạp cổ đại như Xôcrat (460 –399 trước công nguyên) đãtừng chỉ ra rằng, trong hoạt động quản lý, nếu biết sử dụng con người thì sẽthành công, nếu không làm được việc đó sẽ mắc sai lầm và thất bại

Thực tiễn cho thấy, bất kể hoạt động quản lý nào, dù là quản lý xã hội,quản lý kinh tế, quản lý khoa học kỹ thuật …muốn thực hiện tốt mục đích đề rathì phải nhận thức đúng và vận dụng sáng tạo khoa học về nhân tố con người.Bởi lẽ con người luôn giữ vị trí trung tâm trong hoạt động quản lý luôn luôn là

Trang 5

chủ thể của thế giới nội tâm phong phú, với những thuộc tính muôn màu, muôn

vẻ Các yếu tố đó, một mặt là sản phẩm của hoạt động con người, của các điềukiện kinh tế xã hội, mặt khác là động lực nội sinh đóng vai trò thúc đẩy hoặc cảntrở hoạt động quản lý

Tâm lý học ngày nay không chỉ là khoa học về con người , mà trở thànhmột trong những cơ sở khoa học quan trọng của toàn bộ quá trình quản lý –quản lý kinh tế, quản lý xã hội cũng như quản lý doanh nghiệp Bởi vậy, việcnghiên cứu tìm hiểu những cơ sở tâm lý học của công tác quản lý là một yêu cầukhách quan và bức thiết đối với tất cả những ai quan tâm đến việc cải tiến quản

lý, nâng cao hiệu quả quá trình quản lý, làm tốt việc tuyển chọn, bồi dưỡng và

sử dụng cán bộ quản lý

1.1.2 Khái niệm quản lý

Từ góc độ của hoạt động kinh doanh, các nhà doanh nghiệp Mĩ cho rằng:

“Quản lí là đưa những nguồn vốn về con người và của cải vào các đơn vị tổchức và năng động để đạt được mục tiêu, một mặt, bằng cách đảm bảo thoả mãntối đa người hưởng lợi, mặt khác, đảm bảo tinh thần và tình cảm về thực hiệncho những người cấp vốn”

Theo Mary Parker Follet (Mĩ): Quản lí là nghệ thuật khiến công việc đượcthực hiện thông qua người khác Một số nhà nghiên cứu khác lại cho rằng quản

lí là một quá trình kĩ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn tác động tới hoạtđộng con người, nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức

Theo nghĩa chung nhất từ góc độ của Tâm lí học, quản lí được hiểu nhưsau: Quản lí là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệthống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó

* Từ nội hàm của khái niệm quản lí cho thấy:

a) Quản lí được tiến hành trong một chức hay một nhóm xã hội Tức là,hoạt động quản lí chỉ cần thiết và tồn tại đối với một nhóm người Còn đối vớimột cá nhân, anh ta tự điều khiển hoạt động của mình

Trang 6

b) Quản lí gồm công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khácthực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm

c) Hoạt động quản lí gồm hai bộ phận cấu thành: chủ thể quản lí và đốitượng quản lí

d) Khi nói đến hoạt động quản lí chúng ta chủ yếu nói đến hoạt động quản

lí con người

đ) Hệ thống quản lí được hiểu như sự phối hợp có tổ chức và thống nhất.Theo nhà tâm lí học Nga A L Xvensinxki, khi hiểu quản lí như một sự liên kếtthống nhất một cách có mục đích và có tổ chức thì hệ thống này có những đặcđiểm cơ bản sau:

1) Các mục đích của hoạt động quản lí và các chức năng của các thành viêntham gia vào hoạt động này

2) Sự lựa chọn các thành viên cụ thể để tạo nên hoạt động quản lí như mộttổng thể

3) Những quy định về mối liên hệ với bên ngoài

4) Xây dựng cấu trúc của tổ chức để điều chỉnh các mối liên hệ, các chuẩnmực, các quyền hạn, các bộ phận, cũng như hoạt động của hệ thống quản lí.5) Đảm bảo thông tin theo các tuyến quan hệ trên - dưới, ngang, trong nội

bộ của nhóm và với bên ngoài nhóm

6) Các bước để thông qua quyết định và thực hiện quyết định Có thể nói,

hệ thống quản lí là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thểquản lí

Trang 7

+ Quản lí là nghệ thuật: vì đây là loại hoạt động đặc biệt - hoạt động nàyđòi hỏi phải vận dụng hết sức khéo léo, linh hoạt và sáng tạo những tri thức,những kinh nghiệm để tác động đến đối tượng quản lí - các cá nhân cụ thể Mỗicon người là một nhân cách, một thế giới tâm lí phong phú và phức tạp

- Quản lí đòi hỏi phải tuân theo những nguyên tắc nhất định

- Hiệu quả của hoạt động quản lí phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức - việc đổimới cơ.cấu tổ chức để phù hợp với hoàn cảnh và mục tiêu quản lí

- Quản lí thực chất là quản lí con người, vì con người là yếu tố quyết địnhtrong giải quyết các vấn đề: Mọi thành công hay thất bại của tổ chức đều liênquan tới việc giải quyết các mối quan hệ giữa những con người với nhau

1.1.3 Khái niệm lãnh đạo

Jonh D Millet trong cuốn sách Management on the public service chorằng:

“Lãnh đạo là dìu dắt và điều khiển công việc của một tổ chức để đạt được những mục tiêu mong muốn”.

Keith Davis - một chuyên gia nghiên cứu về giao tiếp nhân sự lại nhìn nhận

khái niệm lãnh đạo từ góc độ của giao tiếp: “Lãnh đạo là tìm hiểu mối quan hệ tương hỗ giữa các cá nhân trong một tổ chức và dùng những động lực để thúc đẩy họ đạt được những mục tiêu mong muốn” Theo ông, lãnh đạo bao gồm các

công việc: dự trù kế hoạch, tổ chức ra quyết định, phối hợp, kiểm soát

Song, lãnh đạo không chỉ đơn thuần là việc ra quyết định, mệnh lệnh và tổchức thực hiện chúng, mà còn là sự tìm hiểu những nguyện vọng thầm kín, nănglực của những người thừa hành, tạo điều kiện để chúng được thực hiện, qua đótạo nên sự hợp tác một cách vui vẻ, tự nguyện của những người dưới quyền.Trong cuốn sách Nghệ thuật lãnh đạo (The Art of Leadership) Ordway

Tead viết: “Lãnh đạo là hoạt động ảnh hưởng tới người khác nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định, mà những mục tiêu này thoả mãn được những mong muốn của mọi người” (Ordway Tead, 1935).

Trang 8

Cùng đồng quan điểm cho rằng lãnh đạo là sự ảnh hưởng tới người khác,

nhưng Paul E Spector đã chỉ ra sự ảnh hưởng đó một cách cụ thể hơn: “Lãnh đạo là sự ảnh hưởng đến quan điểm, thái độ, niềm tin, tình cảm và hành vi của người khác” (Paul E Spector, 2000).

Khái niệm lãnh đạo cũng được đề cập đến trong các Từ điển tâm lí học.Trong cuốn Dictionary of Psychology của J.P Chaplin, xuất bản tại Mĩ năm

1968 viết: “Lãnh đạo là sự vận dụng quyền lực, là sự định hướng, dẫn dắt và kiểm tra người khác trong hoạt động quản lí”.

1.2 Lịch sử phát triển của Tâm lý học quản lý

Tâm lí học quản lí ra đời vào đầu thế kỉ XX, nhưng những tiền đề cho sự rađời của nó đã xuất hiện rất sớm Đó là những tiền đề về mặt thực tiễn và nhữngtiền đề về mặt tư duy, lí luận

Từ xa xưa, con người đã biết sử dụng hoạt động quản lí vào việc tổ chứccác cộng đồng của mình Những khái niệm quản lí cơ bản đã có từ 5000.nămtrước Công nguyên Trong Kinh Thánh, Jethro giảng giải cho Moses về lợi íchcủa sự uỷ quyền và của tổ chức vững mạnh

Thời Hi Lạp cổ đại, những kĩ xảo tinh vi như quản lí tập trung và dân chủ

đã được áp dụng Trong tập nghị luận của mình, Socrate nói: “…Những ngườibiết cách sử dụng con người sẽ điều khiển công việc hoặc cá nhân hoặc tập thểmột cách sáng suốt, trong khi những người không biết làm như vậy, sẽ mắc sailầm trong việc điều hành công việc này” Quan điểm về vị trí của con người, vềnghệ thuật sử dụng con người như một điều kiện tiên quyết để đảm bảo quản líthành công của nhà triết học Cổ đại Hi Lạp này đến nay vẫn còn giữ nguyên tínhthời sự và giá trị thực tiễn của nó

Vào thời Trung cổ, người ta đã sử dụng kế toán kép trong hệ thống quản lí,nhà kinh doanh biết được tình trạng tiền mặt và hàng tồn kho, nhờ đó kiểm soátđược nguồn tiền mặt của mình

Trang 9

Thời Trung Hoa cổ đại, bốn chức năng cơ bản của quản lí đã được xácđịnh Đó là kế hoạch hoá, tổ chức, tác động và kiểm tra Đến nay, chúng vẫn lànhững chức năng cơ bản của hoạt động quản lí.

Cuộc cách mạng công nghiệp xảy ra vào cuối thế kỉ XVIII ở Anh đã tạotiền đề quan trọng cho sự phát triển tư duy quản lí Các cơ sở sản xuất phải hoạtđộng trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận gắn liền với việc tổ chức sản xuất.Bởi vậy, tổ chức sản xuất, kinh doanh như thế nào để đạt hiệu quả cao đã trởthành mối quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất và các nhà nghiên cứu quản

lí Cuộc vận động quản lí theo khoa học đã ra đời để đáp ứng yêu cầu đó

1.3 Tính chất và cơ cấu của hoạt động quản lý

1.3.1 Tính chất của hoạt động quản lý

Trước hết là hoạt động tổ chức, hướng dẫn, sử dụng, điều khiển con người.Trong hoạt động này, nhà quản trị phải phối hợp hoạt động của các thành viên,

tổ chức cho họ hoạt động nhằm đạt được mục đích của đơn vị Hoạt động quảntrị kinh doanh cũng là hoạt động sử dụng, đánh giá điều khiển con người

Nhà quản trị phải hiểu được tính chất về đạo đức, tài năng, tính tình và cácđặc điểm khác của các thành viên để sử dụng họ vào đúng những công việc phùhợp với họ phát huy khả năng của họ cũng như đem lại lợi ích cao nhất cho tậpthể Nhà quản trị phải đánh giá đúng khả năng cũng như kết quả hoạt động của

họ từ đó có cách đối xử khéo léo, phù hợp

Đặc biệt hoạt động quản trị kinh doanh còn phức tạp hơn Đó là hoạt độngliên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội như chính trị, giao tiếp, kinh tế,văn hóa quân sự…Đó là hoạt động phụ thuộc vào kinh tế thị trường nhưng cũng

dễ bị chi phối bởi sự may mắn hay rủi ro, là hoạt động phải đảm bảo có lợinhuận nhưng cũng phải mang tính nhân bản Hoạt động này cũng luôn luôn phảituân theo các quy luật tâm lý con người nhưng lại phải đảm bảo chữ tín trongmọi quan hệ giao dịch Nhà quản trị kinh doanh, thương mại phải rất nhạy cảm,tinh tế, linh hoạt, năng động, phải giàu kinh nghiệm từng trải, hiểu đời và nắmvững kiến thức kinh doanh thương mại

Trang 10

Từ những đặc điểm trên, có thể thấy nhà quản trị kinh doanh phải là người

có năng lực toàn diện Họ phải có trình độ cao về nhận thức về tư duy, có kiếnthức sâu rộng về nhiều lĩnh vực nhất là khoa học quản lý, đời sống tâm lý xã hội,tâm lý tập thể, nhất là tâm lý con người

Nhà quản trị phải có năng lực chuyên môn cũng như có các năng lực chung

về giao tiếp, xã giao và năng lực quản lý, phải hiểu người nhưng cũng phải thựchiểu mình, thấy được chỗ mạnh, chỗ yếu, cái đúng, cái sai của mình, luôn tự rènluyện, vươn lên để lãnh đạo tập thể ngày càng có hiệu quả hơn

1.3.2 Cơ cấu hoạt động quản lý

Hoạt động quản trị kinh doanh là hoạt động tâm lý xã hội trong công tácquản trị, nhà quản trị luôn phải xây dựng các mối quan hệ giữa người với người,giải quyết các vấn đề tâm lý xã hội như tâm lý trong các nhóm, trong tập thể ,đặc biệt lá các vấn đề tâm lý giao tiếp Nhà quản trị luôn phải cư xử với nhiềuđối tượng khác nhau (cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp), luôn phải chú trọng đếncác hoạt động giao tiếp, giao tế với nhiều tầng lớp và các tổ chức xã hội…

Nhà quản trị luôn phải tác động vào tâm lý của mọi người, của xã hội, phảinắm được và giải quyết các vấn đề tâm tư nguyện vọng của cấp dưới, tâm trạng,tình cảm của tập thể, dư luận, tin đồn trong tập thể ngoài xã hội và nhiều vấn đềtâm lý xã hội phức tạp khác

Hoạt động quản trị là hoạt động tiếp cận với các vấn đề khoa học kỹ thuậtmới Trong hoạt động của mình, nhà quản trị luôn phải giải quyết các vấn đềkhoa học kỹ thuật trong các lĩnh vực chuyên môn, lĩnh vực quản lý, phải nắmđược các phát minh khoa học mới nhất về nhiều lĩnh vực liên quan như:

Quy trình sản xuất, trang thiết bị hiện đại, nguyên liệu, nhiên liệu…tươngứng với lĩnh vực quản trị của mình Nhất là trong quản trị kinh doanh hiện đại,việc nắm vững và vận dụng kịp thời các vấn đề khoa học kỹ thuật mới (đặc biệt

là tin học, thống kê, quản trị, và các khoa học chuyên môn) sẽ quyết định hiệuquả của công tác quản lý

Trang 11

Hoạt động quản lý bị chi phối mạnh mẽ bởi yếu tố thời gian Nhà quản lýphải quyết định vấn đề một cách nhanh chóng kịp thời trước một tình huống cụthể nào đó Có khi nhà quản lý không có thời gian để suy nghĩ , nghiền ngẫm màphải quyết định ngay lập tức, nếu chậm sẽ gây hậu quả nghiêm trọng Hoạt độngquản lý luôn đòi hỏi tính kế hoạch cao trong công việc để đảm bảo sự đồng bộ

và phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên, các bộ phận tập thể

Hoạt động quản lý là hoạt động tư duy sáng tạo Trong hoạt động quản lý,nhà quản lý phải xây dựng kế hoạch hoạt động, đề ra nhiệm vụ mới,trước mỗitình huống nảy sinh phải tìm cách giải quyết thích hợp…Nhà quản lý luôn luônphải tiếp xúc và giải quyết nhiều vấn đề thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau củacuộc sống, luôn phải tiếp xúc với cái mới, cái biến động và những yếu tố phứctạp đa dạng của đơn vị của xã hội, của khoa học kỹ thuật Hoạt động quản lý làhoạt động trí tuệ căng thẳng và phức tạp

1.4 Vai trò của Tâm lý học quản lý

Về mặt lý thuyết tâm lý học quản lý giúp các nhà quản lý có được một hệthống lý luận và nhận thức được các quy luật chung nhất trong việc quản lý conngười trong đối nhân xử thế khi quản lý và lãnh đạo quần chúng Mặt khác, nócòn giúp các nhà lãnh đạo tránh được những sai lầm trong tuyển chọn cán bộ,trong ứng xử, trong giao tiếp trong hoạch định chính sách và kế hoạch quản lý

Về mặt thực tiễn và ứng dụng, tâm lý học quản trị đã mang lại nhiều lợi íchcho công tác quản lý, tạo ra năng suất và hiệu quả lao động cao hơn, làm cho xãhội ngày càng văn minh và tiến bộ hơn Có thể nêu một số tác động chính củatâm lý học quản trị trên các bình diện sau đây:

1.4.1 Vận dụng tâm lý học trong công tác quản lý nhân sự

Thực chất là vận dụng tâm lý học trong việc tổ chức, sử dụng đánh giá,điều khiển con người Các tri thức về tâm lý học giúp các nhà quản lý hiểu biết

về năng lực, sở trường, tính cách, đạo đức, sức khỏe … của con người Từ đó có

sự phân công hợp lý, phát huy thế mạnh của mỗi cá nhân, tạo năng suất lao độngcao và tạo điều kiện phát triển con người

Ngày đăng: 25/09/2023, 15:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Vân Anh. Tình hình nữ làm chủ nhiệm đề tài - Vấn đề giới trong khoa học xã hội. Tạp chí Khoa học về phụ nữ, số 4/2002 Khác
2. Phạm Ngọc Anh và đồng nghiệp. Về đội ngũ cán bộ nữ lãnh đạo quản lí. Tạp chí Khoa học về phụ nữ, số 5/2003 Khác
3. Chung Á - Nguyễn Đình Tấn (Chủ biên). Nghiên cứu xã hội học. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997 Khác
4. Trần Mạnh Cát. Phụ nữ làm quản lí ở Nhật Bản. Tạp chí Khoa học về phụ nữ, số 1/2006 Khác
5. Dale Camegie. Đắc nhân tâm - Bí quyết để thành công. Nguyễn Hiến Lê (dịch), NXB Tổng hợp An Giang, 1989 Khác
6. Đỗ Long - Vũ Dũng (Chủ biên). Tâm lý học xã hội với quản lí doanh nghiệp.NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1995 Khác
7. Vũ Dũng (Chủ biên). Từ điển Tâm ít học. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000 Khác
8. Vũ Dũng, Phan Thị Mai Hương, do Tetsuji, Yamamoto. Ứng dụng Tâm lí học ở Nhật Bản. NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2005 Khác
9. Sum L. Albrecht, Bruce A. Chadwick, DanNin L. Thomas. Social Psychology. PrenticeHall, 1980 Khác
10. Manlyn M. Bates, Clarence D. Johnson. Group Leadership. Love Publishing Company, 1972 Khác
11. Terry A. Beehr. Basic 0ganiztional Psychology Allyn and Baccon, 1996 Khác
12. Fred E. Fiedler, Martin M. Chemers. The leader mach concept. A Wiley Press Book, 1983 Khác
13. Martin M. Chemers, Roya Ayman. Leadership Theory and Research.Academic Press, lnc, 1992 Khác
14. Paul M. Bons, Jeffrey A. Mcnally... Leadership in 0rganizations. New York, 1981 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w