CÁC DẤU HIỆU CƠ BẢN TRÊN XQUANG VÀ CT SCANNER LỒNG NGỰC Báo cáo Các dấu hiệu cơ bản trên Xquang và CT scan lồng ngực có cấu trúc gồm 3 phần trình bày các nội dung: Các mốc giải phẫu, tổn thương giảm đậm độ (hình sáng), tổn thương tăng đậm độ (hình mờ). nội dung chi tiết.
Trang 202 Nhắc lại giải phẫu
Trang 212 Nhắc lại giải
- Là đơn vị giải phẫu cơ bản cấu trúc và chức năng phổi
- Là đơn vị phổi nhỏ nhất được bao quanh bởi vách ngăn mô liên kết
- Kích thước khoảng 1-2 cm, được tạo thành từ 5-15 chùm phế nang phổi, chứa các phế nang để trao đổi khí
- Các TM phổi và mạch bạch huyết chạy ở ngoại
vi của tiểu thùy trong vách liên tiểu thùy
- Trong điều kiện bình thường, chỉ có thể nhìn thấy một số vách ngăn rất mỏng này
Động mạch trung tâm tiểu thùy (máu
nghèo oxy) và tiểu phế quản tận cùng
chạy ở trung tâm Hệ bạch huyết và
tĩnh mạch ( máu giàu oxy) chạy trong
vách liên tiểu thùy
Trang 222 Nhắc lại giải phẫu
Vùng trung tâm tiểu thuỳ màu xanh
Vùng ngoại vi là phần ngoại vi của tiểu thùy thứ cấp.
- Nó thường là vị trí của các bệnh, nằm trong hệ bạch huyết của vách liên thùy ( các bệnh như Sarcoidosis, ung thư biểu mô bạch huyết, phù phổi).
Những bệnh này cũng thường nằm trong mạng lưới bạch huyết trung tâm bao quanh bó mạch máu phế quản.
Trang 23Tổn thương giãn phế nang
• Giãn phế nang toàn bộ tiểu thùy
- Giai đoạn cuối của bệnh lý tổn thương đường thở, cấu trúc
phổi bị tổn thương trầm trọng
- Phân bố ưu thế thùy dưới
- Tổn thương toàn bộ các chùm phế nang từ tiểu phế quản
hố hấp đến các ống phế nang
- Phạm vi tổn thương lan tỏa, ít gặp các tổn thương khu trú
Trang 30Tổn thương dạng kén ( lung cyst )
Đặc điểm hình ảnh
khí( pneumatocele), sau viêm phổi, chấn thươn, chọc hút thường xuất hiện tạm thời
Trang 31Tổn thương dạng kén ( lung cyst )
Đặc điểm hình ảnh
khí( pneumatocele), sau viêm phổi, chấn thươn, chọc hút thường xuất hiện tạm thời
Trang 32Tổn thương dạng kén
Phân biệt
• Hang (cavity): Tổn thương trống tỷ trọng nhưng thành dày > 4 mm, thường gặp trong
những bệnh lý nhiễm trùng (viêm phổi áp xe hóa, hang lao, hang nấm, hang ký sinh
trùng…), ung thư tế bào vảy ( squamous cell carcinoma), hội chứng Wengener
• Tổ ong (honeycombing): tập trung thành đám, thành hang, nằm sát màng phổi vùng thùy
dưới
• Giãn phế nang: cũng là tổn thương trống tỷ trọng nhưng không có thành rõ ràng
• Giãn phế quản hình túi: có thông thương với nhánh phế quản
Trang 34Tổn thương giãn phế quản
đường kính phế quản cấp trên
Trang 35Tổn thương giãn phế quản Nguyên nhân
Viêm phổi hoại tử
Vô căn
Trang 36Tổn thương giãn phế quản
Trang 37Tổn thương giãn phế nang
• Mất chức năng trao đổi khí
• Tổn thương vĩnh viễn đơn vị chức năng phổi
Trang 39Tổn thương giãn phế nang
Nguyên nhân
• Hút thuốc lá chủ động, thụ động
• Ôi nhiễm không khí
• Bệnh nghề nghiệp
• Nhiễm trùng đường hô hấp tái diễn, mãn tính
• Bệnh đường thở mãn tính: hen phế quản,COPD
• Bệnh lý chuyển hóa: thiếu hụt alpha I-antitrypsin Yếu tố nguy cơ
Tuổi: già > trẻ
Giới: nam > nữ
Trang 40Tổn thương giãn phế nang
Trang 41• Giãn phế nang trung tâm tiểu thùy
yếu xảy ra ở các chùm phế nang nằm quanh các tiểu phế quản
Trang 42Tổn thương giãn phế nang
• Giãn phế nang cạnh vách
- Do tổn thương các chùm phế nang nằm xa
các tiểu phế quản hô hấp
- Phân bố ưu thế thùy trên, nằm sát màng phổi
- Tổn thương thường khu trú theo vùng, hiếm
khi lan tỏa
- Thường có kết hợp với xơ hóa và các dạng
giãn phế nang khác
Trang 43Tổn thương giãn phế nang
• Giãn phế nang toàn bộ tiểu thùy
- Giai đoạn cuối của bệnh lý tổn thương đường thở, cấu trúc
phổi bị tổn thương trầm trọng
- Phân bố ưu thế thùy dưới
- Tổn thương toàn bộ các chùm phế nang từ tiểu phế quản
hố hấp đến các ống phế nang
- Phạm vi tổn thương lan tỏa, ít gặp các tổn thương khu trú
Trang 49Tổn thương đông đặc phổi
Trang 50Tổn thương đông đặc
Trang 51Tổn thương đông đặc phổi
Viêm phổi virus
Trang 52Tổn thương đông đặc phổi
Viêm phổi tổ chức do Cryptogenic (COP)
Trang 53Tổn thương đông đặc phổi
Viêm phổi bạch cầu ái toan mãn
tính
Viêm phổi bạch cầu ái toan mãn
tính
Trang 54Tổn thương đông đặc phổi
Viêm phổi do virus (H.influenza)
Trang 58Tổn thương kính mờ (GGO)
ground glass opacity
• Là tình trạng vùng phổi tăng đậm độ so với nhu mô phổi lành
trên hình ảnh CLVT mà không có sự tắc nghẽn nhánh phế quản tương đương
• Tổn thương không đặc hiệu, gặp trong bệnh lý nhiễm trùng,
bệnh phổi kẽ mạn tính, bệnh phế nang cấp tính
• Bản chất do sự choán chỗ không hoàn toàn của các cấu trúc
dịch, tế bào và dày tổ chức kẽ trong một nhóm các tiểu thùy thứ cấp xen lẫn nhau
• Thường có dịch dạng khảm, ranh giới không rõ
• Lan tỏa đến khu trú.
Trang 59- Viêm ph i do nhi m trùng bào t ổi do nhiễm trùng bào tử ễm trùng bào tử ử
Pneumocystis
Mãn tính
- Viêm phổi quá mẫn dị ứng mãn tính
- Viêm phổi tổ chức hoá
- Viêm phổi bạch cầu ái toan mạn tính
- Bệnh protein phế nang
- Xơ phổi: viêm phổi kẽ không thường (UIP), viêm phổi kẽ không đặc hiệu ( NSIP)
- Ung thư phế quản phế nang ( BAC)
Trang 60Tổn thương kính mờ
lan tỏa
Trang 61Tổn thương kính mờ
Lan tỏa
Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn ( sau VKDT) Bronchiolitis obliterans
Trang 62Tổn thương kính mờ
Lan tỏa
Viêm phổi quá mẫn dị ứng cấp tính
Kính mờ lan toả, nốt mờ trung tâm tiểu thuỳ, tổn thương dạng lưới không đều.
Trang 63Tổn thương kính mờ
khu trú
Ung thư tiểu phế quản phế nang
Trang 76Dày vách liên tiểu thùy
- Dày tổ chức kẽ, giãn tiểu tĩnh mạch phổi trong vách liên tiểu thùy ( suy tim), tăng sinh mô xơ
- Thường ở ngoại vi trường phổi
Trang 77Dày vách liên tiểu thùy
- Di căn bạch mạch
- Bệnh Sarcoidosis
- Lymphoma
- Amyloid Thể bất định
- Bụi phổi silicosis
- Xơ phổi tự phát
- Bụi phổi asbestosis
Trang 78Dày vách liên tiểu thùy
Thể nhẵn
K dạ dày ( carcinoma) di căn theo đừng bạch mạch
Trang 79Dày vách liên tiểu thùy
Thể nhãn
Viêm phổi do cytomegalo virus (CMV)
Trang 80Dày vách liên tiểu thùy
Thể nhẵn
Dày vách ngăn, mờ dạng kính mờ với sự phân bố lực hấp dẫn ở một bệnh nhân bị phù phổi do tim
Trang 81Dày vách liên tiểu thùy
Thể nốt
Di căn theo đường bạch mạch Bệnh sarcoidosis
Trang 82Dày vách liên tiểu thùy
Thể bất định
Viêm phổi tổ chức hóa Cryptogenic
Trang 87Quanh hệ bạch huyết: Dưới bề mặt màng phổi, vách găn giữa các tiểu thùy, khoảng
kẽ quanh phế quản – mạch máu.
Trang 89Tổn thương dạng nốt
Sarcoidosis điển hình.
- Các nốt ngoại vi, có nhiều nốt quanh hạch bạch huyết , đây cũng là điển hình của bệnh sacoit.
- Trong bệnh sarcoidosis giai đoạn cuối, Thấy hình ảnh xơ hóa, chủ yếu nằm ở các thùy trên và quanh rốn phổi.
Trang 90Tổn thương dạng nốt
Các nốt trung tiểu thùy được thấy trong các bệnh xâm nhập vào phổi qua đường thở.
Các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào khu vực trung tâm của tiểu thùy thứ cấp thông qua tiểu phế quản tận cùng:
•Viêm phổi quá mẫn
•Viêm tiểu phế quản hô hấp ở người hút thuốc
•Bệnh truyền nhiễm đường hô hấp (lây lan nội phế quản của lao hoặc mycobacteria không lao, viêm phế quản phổi)
Trang 93Tổn thương dạng tổ ong
• Cấu trúc kén khí tập trung thành đám
• Đường kính 3- 10 mm
• Nằm dưới màng phổi ( sát màng phổi)
• Giai đoạn sớm: kén khí nằm đơn độc
• Giai đoạn muộn: tập trung thành đám, chung vách Giai đoạn muộn xơ hóa, phá hủy toàn bộ cấu trúc nhu mô phổi.
Trang 94Tổn thương dạng tổ ong
Viêm phổi kẽ thông thường (UIP) Viêm phổi tự phát (IPF) Bệnh phổi dạng thấp Rheumatiod
Trang 97Tổn thương dạng nẩy chồi
- Tiểu phế quản trung tâm tiểu thùy giãn, dày thành, trong lòng ứ đọng đầy dịch,mủ hoặc tế bào
- Hình ảnh giống như một cành cây có nhiều nhánh, nẩy chồi
- Phân bố cách màng phổi 5 – 10 mm
- Thường kèm theo nốt mờ trung tâm tiểu thùy
- Nhiều bệnh có nốt tổn thương này Lao
Viêm phế quản phổi Viêm tiểu phế quản, giãn tiểu phế quản
Xơ phổi kén hóa Viêm phổi do sặc dị vật Ung thư tiểu phế quản phế nang
Trang 98Tổn thương dạng nẩy chồi
- Tiểu phế quản trung tâm tiểu thùy giãn, dày thành, trong lòng ứ đọng đầy dịch,mủ hoặc tế bào
- Hình ảnh giống như một cành cây có nhiều nhánh, nẩy chồi
- Phân bố cách màng phổi 5 – 10 mm
- Thường kèm theo nốt mờ trung tâm tiểu thùy
- Nhiều bệnh có nốt tổn thương này Lao
Viêm phế quản phổi Viêm tiểu phế quản, giãn tiểu phế quản
Xơ phổi kén hóa Viêm phổi do sặc dị vật Ung thư tiểu phế quản phế nang
Trang 99Tổn thương dạng nẩy chồi
Hình ảnh tổn thương do lao phổi
Trang 100Tổn thương dạng nẩy chồi
Hình ảnh tổn thương do lao phổi
Trang 104VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Chẩn đoán hình ảnh (sau Đại học) tập 1 (2022),
4 Group Cập nhật kiến thức y khoa (2020), “X quang ngực từ
A-Z”, Luu hành nội bộ
2 Radiopaedia,
https://radiopaedia.org/articles/pulmonary-nodule-1?la ng=us
104
Trang 105VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
7 https://radiologyassistant
8.Imaging of diseases of the chest
9 Atlas giải phẫu người trang 183->197
10 https://radiopaedia.org