HÌNH ẢNH HỌC NỐT PHỔI ĐƠN ĐỘC TRÊN XQUANG CT SCANNER HÌNH ẢNH HỌC NỐT PHỔI ĐƠN ĐỘC TRÊN XQUANG CT SCANNER Các nốt trong phổi có thường hay gặp không? Các nốt trong phổi thường được tìm thấy trên ½ số người trưởng thành có chụp phim Xquang ngực hoặc phim CT. Các nốt trong phổi có gây ra bất kỳ triệu chứng nào không? Nói chung, các nốt nhỏ không gây ra bất kỳ vấn đề đáng kể nào. Chúng quá nhỏ để làm cho ta cảm thấy đau đớn hoặc khó thở. Nốt lớn là cỡ nào? Bác sỹ có thể cho bạn biết kích thước chính xác nốt trong phổi của bạn. Hầu hết các nốt có kích thước nhỏ hơn 10 mm (khoảng ½ inch).
Trang 3I ĐỊNH NGHĨA
Nốt đơn độc phổi là tổn thương
có kích thước < 3cm, hình tròn
hoặc bầu dục, bao quanh bởi
nhu mô phổi, không kèm theo
hạch lớn, xẹp phổi hoặc viêm
Trang 5https://xray.vn/u-phoi/#foobox-II CÁC DẠNG LÂM SÀNG
5
Trang 6II CÁC DẠNG LÂM SÀNG
- Lâm sàng: tuổi, tiền sử hút thuốc lá, phơi nhiễm bệnh nghề nghiệp, bệnh sử < 30 tuổi khả năng nốt đơn độc lành tính rất cao >40 tuổi, xác suất nốt phổi đơn độc ác tính sẽ cao hơn
- Hình thái tổn thương: đậm độ nốt thay đổi từ dạng kính mờ đơn thuần đến dạng hỗn hợp vừa kính mờ vừa mô đặc hoàn toàn Theo chiều thay đổi đậm độ như trên, tổn thương có thời gian tăng kích thước gấp đôi nhanh hơn, nguy cơ ác tính cao hơn
Trang 9DẠNG ĐÓNG VÔI
Dạng đóng vôi gợi ý lành tính: đồng nhất, lan toả Đồng nhất ở trung tâm, bắp rang, viền, đồng tâm Đóng vôi gợi ý ác tính: lấm tấm, lệch tâm, không đều.
Trang 10ĐẬM ĐỘ MỠ
Thường gặp u mô thừa và viêm phổi do mỡ ngoại sinh U mô thừa
là nguyên nhân thường gặp thứ 3 của nốt đơn độc Có thể ngấm vôi, bờ nhẵn rõ
Trang 11HOẠI TỬ TẠO HANG
Đánh giá độ dày thành hang, liên quan hang và nhu mô xung quanh Phần dày nhất thành hang <1 mm thường là lành
tính, độ dày từ 10-15 mm tỷ lệ lành tính 51% dày trên 15 mm
tỷ lệ ác tính 95%
Trang 12KHÍ TRONG TỔN THƯƠNG
Nhiều ổ khí nhỏ giả hang gợi ý ung thư phế quản hoặc dạng cây phế quản chứa khí (ung thư phế quản, viêm phổi…)
Trang 13ĐƯỜNG BỜ
- Tổn thương ác tình thường có bờ không đều dạng thuỳ múi, tua gai Ngoài ra độ dài và mức độ lan ra màng phổi (co kéo) của các tua gai cũng là dấu hiệu chỉ điểm
- Hình ảnh các đường lan từ nốt đơn độc ra màng phổi gọi là dấu hiệu đuôi màng phổi Các nốt lành tính thường có đường lan đều, nhẵn (Lưu ý nốt di căn cũng có bờ đều nhẵn)
13
Trang 15TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN
- Kích thước nốt: tổn thương < 4 mm thường lành tính, từ
4-10 mm là dạng trung gian, >4-10mm khả năng ác tính cao
- Vị trí nốt: u phổi nguyên phát thường gặp thuỳ trên, bên phải Di căn phổi thường gặp thuỳ dưới
- Tốc độ phát triển: cần lưu ý thể tích nốt tăng gấp đôi khi đường kính tăng # 25% Nếu nốt có thời gian tăng thể tích gấp đôi càng nhanh thì nguy cơ ác tính càng cao Gợi ý mốc thời gian ác tính từ 1 tháng đến dưới 2 năm
15
Trang 16IV HƯỚNG DẪN FLEISCHNER
- Chỉ áp dụng cho các đối tượng > 35 tuổi
- Không áp dụng cho đối tượng SGMD, mắc bệnh ung thư hoặc nghi ngờ ung thư.
- Sử dụng CLVT với lát cắt mỏng, trên mặt phẳng tái tạo
để phân loại và theo dõi.
- Việc đo kích thước nốt dựa trên trung bình cộng của trục ngắn và trục dài.
Trang 17IV HƯỚNG DẪN FLEISCHNER
- Nốt đơn độc phổi được chia thành nốt đặc và bán đặc
Nốt bán đặc lại được chia thành nốt kính mờ đơn thuần
- Tổn thương kính mờ: là hình mờ có tỷ trọng cao hơn nhu mô phổi xung quanh, nhưmg không xoá mờ các cấu trúc mạch máu và phế quản trong vùng tổn thương.
Trang 18IV HƯỚNG DẪN FLEISCHNER
Trang 19Nốt đặc ở phổi có thể biểu
hiện nhiều bệnh lý khác
nhau:
•U hạt lành tính
•Sẹo xơ trung tâm
•Hạch lympho trong phổi
•Ung thư nguyên phát
•Tổn thương thứ phát
• Việc xác định nốt phổi lành
và ác tính còn nhiều khó khăn và cần phải dựa vào đặc điểm hình thái, theo dõi
• Vì vậy phải có các chiến lược quản lý nốt phổi
Trang 20IV HƯỚNG DẪN FLEISCHNER
Trang 21Nốt bán đặc
-Hầu hết các nốt bán đặc là thoáng qua và là hậu quả của nhiễm trùng hoặc xuất huyết phế nang Để phân biệt các nốt thoáng qua và tồn tại kéo dài cần theo dõi bằng CLVT
-CLVT được khuyến nghị lặp lại sau 3 tháng, sau này khuyến nghị 12 tháng, do tốc độ tăng trưởng chậm Tổng thời gian theo dõi lên đấn 5 năm
-Một số nốt tiến triển kéo dài thường đại diện cho nhóm bệnh
lý ung thư biểu mô tuyến
Trang 22IV HƯỚNG DẪN FLEISCHNER
Trang 24Yếu tố nguy cơ
- Tiền sử hút thuốc nhiều
-Phơi nhiễm amiăng, radium
Vì những yếu tố nguy cơ rất
đa dạng và có nhiều ảnh hưởng khác nhau đến độ ác tính, nên phân loại nhóm nguy cơ theo tần suất ác tính.
Trang 25IV HƯỚNG DẪN FLEISCHNER
Trang 26Đo kích thước nốt
-Đo bằng kích thước 2 chiều hoặc thể tích nốt (đo 3 chiều)
-Kích thước 2 chiều, là trung bình cộng đường kính trực dài
và trục ngắn và đo trên cùng 1 mặt phẳng ngang, miễn là kích thước nốt đo được là lớn nhất Và được làm tròn thành mm
-Đối với các nốt bán đặc gồm thành phần đặc và kính mờ, thành phần đặc và kính mờ được đo riêng và sử dụng trung bình như trên
Trang 27IV HƯỚNG DẪN FLEISCHNER
Trang 28Nốt cạnh màng phổi
-Được phân loại riêng, và thường đại diện cho hạch bạch huyết trong phổi
-Về hình thái, là những nốt đặc, đồng nhất, bờ nhẵn, có hình bầu dục hoặc hình tròn, hình đậu hoặc tam giác
-Vị trí nằm cách màng phổi hoặc rãnh liên thuỳ < 15mm Có thể tiếp xúc với vách liên tiểu thuỳ hoặc không
-Nốt cạnh màng phổi thường có tốc độ tăng trưởng nhanh và đôi khi có thể so sánh với các nốt ác tính
Trang 29IV HƯỚNG DẪN FLEISCHNER
Nốt cạnh màng phổi
-Theo hướng dẫn hiện nay, khi có các nốt nhỏ có vị trí quanh màng phổi hoặc vị trí khác có hình thái phù hợp với hạch bạch huyết trong phổi, việc theo dõi bằng CT là không cần thiết, ngay cả khi kích thước > 6 mm
-Các nốt nằm cạnh màng phổi mà không phù hợp vể đặc điểm hình thái với nốt điển hình nên được xem là nốt không điển hình và không cần theo dõi
Trang 30IV HƯỚNG DẪN FLEISCHNER
Trang 32IV CA LÂM SÀNG
Ung thư phổi (Lung cancer)
•Khối thùy trên bên trái 2cm, ở vùng
quanh rốn phổi
•Kích thước tim bình thường Phổi
phải trong suốt Đường viền trung
thất bình thường
32
Trang 33IV CA LÂM SÀNG
Di căn phổi (Pulmonary
metastases )
•Nhiều nốt phổi và khối có kích
thước thay đổi khắp cả hai phổi
•Kích thước tim bình
thường. Đường viền trung thất
bình thường
33
Trang 34IV CA LÂM SÀNG
U carcinoid phế quản chủ yếu xảy
ra liên quan đến phế quản.Trước
đây chúng được gọi không chính
xác là u tuyến phế quản
Chúng thường xảy ra cùng với một phế quản phân đoạn hoặc lớn hơn.
34
Trang 35và xương. Đây là một trong những khối u lành tính phổ biến nhất của phổi và chiếm ~8% trong tất cả các khối u phổi và 6% các nốt phổi đơn độc
• U mô thừa phổi thường không có triệu chứng và được phát hiện tình
cờ khi chụp ảnh ngực vì những lý
do khác. Đôi khi nó có thể biểu hiện ho ra máu , tắc nghẽn phế quản và ho (đặc biệt là các loại ho trong phế quản)
Trang 36IV CA LÂM SÀNG
U sụn phổi (Pulmonary chondroma)
•U hạt với viêm đa mạch biểu hiện ở phổi (Granulomatosis
with polyangitis)
•U hạt với viêm đa mạch biểu hiện ở thận
•U hạt với viêm đa mạch biểu hiện đường hô hấp trên
•U hạt với viêm đa mạch biểu hiện thần kinh trung ương
•U hạt với viêm đa mạch biểu hiện quỹ đạo (Orbital malnifestion)
36
Trang 37IV CA LÂM SÀNG
• Các biểu hiện ở ngực của u hạt với viêm đa mạch (GPA) , là một loại viêm mạch phổi và u hạt , là phổ biến; với sự tham gia của phổi được thấy trong khoảng 95% trường hợp.
• Bệnh u hạt với viêm đa mạch (trước đây được gọi
là bệnh u hạt Wegener), là một bệnh viêm mạch hạt hoại tử không hoại tử hệ thống đa hệ thống ảnh hưởng đến các động mạch, mao mạch và tĩnh mạch cỡ nhỏ đến trung bình
37
Trang 38IV CA LÂM SÀNG
• Biểu hiện X quang phổ biến nhất là có nhiều nốt phân bố ngẫu nhiên
• Trong khoảng một nửa số trường hợp, một số nốt có hiện tượng tạo lỗ hổng, điều này được nhìn thấy rõ nhất trên CT
• Trường hợp này có nhiều khoang và bệnh nhân bị nhiễm trùng phổi tái phát (do vi khuẩn thông thường gây ra)
38
Trang 39IV CA LÂM SÀNG
39
Trang 40IV CA LÂM SÀNG
40
Abscess phổi
•Một lát cắt từ CT qua ngực xác
nhận sự hiện diện của ít nhất 2
nốt, nốt lớn hơn trong số hai nốt
có khoang trung tâm lớn và mức
dịch-khí.
Trang 41IV CA LÂM SÀNG
41
• Nốt phổi dạng thấp là một biểu hiện phổi
hiếm gặp của bệnh viêm khớp dạng thấp
Chúng được cho là xảy ra ở <1% bệnh
nhân bị viêm khớp dạng thấp
• Nhiều bệnh nhân có thể không có triệu
chứng Các nốt phổi dạng thấp có thể phát
sinh trước khi viêm khớp dạng thấp có
biểu hiện lâm sàng hoặc có thể phát triển
đồng thời
• Các nốt thấp khớp có xu hướng nằm ở
ngoại vi của vùng trên và vùng giữa
Trang 42IV CA LÂM SÀNG
42
U giả viêm phổi
•Là những khối rắn chắc, không phải
tân sinh, có thể bắt chước bệnh ác
Trang 43đều Chúng thường xảy ra nhất ở các
phân đoạn trên của thùy dưới và trong
phần lớn các trường hợp (98%), chúng
đơn độc
•Hình mờ tròn tiếp giáp với rốn phổi bên
phải Khí phế quản đi qua tổn
thương Các đặc điểm điển hình của viêm
phổi tròn
Trang 44trong phổi U nang phổi thường chứa
không khí nhưng đôi khi cũng chứa
chất lỏng hoặc chất rắn
•U nang thùy trên phổi phải
Trang 45phổi, đường kính không lớn hơn 1
hoặc 2 cm (với giới hạn chính xác thay
đổi tùy theo nguồn)
•Thành của chúng dày chưa đến 1 mm
Nếu chúng bị vỡ, chúng sẽ cho phép
không khí thoát vào khoang màng phổi
dẫn đến tràn khí màng phổi tự phát.
Trang 46CÂU HỎI VUI
Trang 47CÂU HỎI VUI
Trang 48V KẾT LUẬN
• Bệnh lý “Nốt đơn độc phổi” biểu hiện trên lâm sàng rất đa dạng và hiện diện trong các bệnh lý tân sinh (ác tính), bệnh viêm nhiễm và một số bệnh lý khác (Miscellaneous).
• Nhận dạng được chính xác các nốt đơn độc phổi sẽ giúp cho việc chẩn đoán bệnh chính xác, sẽ hỗ trợ lâm sàng trong điều trị tốt hơn.
• Quản lý nốt đơn độc phổi nhằm giảm số lượng bệnh nhân phải theo dõi không cần thiết và đưa ra hướng dẫn rõ rang hơn trong quản lý nốt phổi.
48
Trang 49VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Chẩn đoán hình ảnh (sau Đại học) tập 1 (2022),
4 Group Cập nhật kiến thức y khoa (2020), “X quang ngực từ
A-Z”, Luu hành nội bộ