1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”.

103 401 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Trong Doanh Nghiệp Tại Công Ty TNHH Một Thành Viên In Thương Mại Thông Tấn Xã Việt Nam
Tác giả Trần Thị Hòa
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Tuấn Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”. “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”. “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý và xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người Trong đó, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp Hiện nay, nền kinh tế thị trường chịu sự điều tiết của quy luật cung-cầu, các doanh nghiệp cạnh tranh quyết liệt Do vậy,việc tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh nhằm hạ giá thành sản phẩm là việc có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp

Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là một quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm Tổng hợp toàn

bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo nên chi phí sản xuất Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp có đảm bảo tự bù đắp chi phí mình đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lãi hay không Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm cấp thiết, khách quan và có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường Mặt khác, do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chế nên việc tiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế

Giá thành sản phẩm có vai trò to lớn trong quản lý và sản xuất Nó là nhân tố tác động trực tiếp đến giá cả hàng hoá Để thâm nhập thị trường thì doanh nghiệp phải chú trọng đến việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Nhiệm vụ cơ bản của

kế toán là không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản lý Để giải quyết được vấn đề đó, cần phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta nói chung và mỗi công ty nói riêng Thông qua các chỉ tiêu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, các nhà quản lý sẽ biết được mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của chi phí, giá thành và từ đó tìm ra biện pháp phát huy những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm còn tồn tại nhằm phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Nó không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội

Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực in ấn và kinh doanh các thiết bị

Trang 2

ngành in Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú cả về quy cách, chủng

loại, mẫu mã và chất lượng Nhận thức được tầm quan trọng của việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, qua quá trình thực tập và tìm hiểu tình

hình thực tế ở Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt

Nam em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”

Luận văn gồm 3 phần:

Chương 1: Những lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Tuấn Anh và các anh chị phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH một thành viên

In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam đã giúp em hoàn thành luận văn này Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiếp cận với thực tế công tác kế toán, trước đề tài có tính tổng hợp trong khi thời gian, trình độ và khả năng còn hạn chế nên luận văn này không tránh khỏi những khuyết điểm, thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các anh chị trong phòng kế toán của Công ty để luận văn được hoàn thiện hơn nữa, đồng thời giúp em nâng cao kiến thức để phục

vụ tốt hơn cho quá trình học tập và công tác thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2012

Sinh viên Trần Thị Hòa

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

Trang 3

TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1.1 Ý nghĩa công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất:

Nền kinh tế nước ta hiện nay đang phát triển theo hướng nền kinh tế thị trường có sự điều khiển của Nhà nước Một nền kinh tế nhiều thành phần, chịu sự tác động của quy luật kinh tế Như vậy để tồn tại và phát triển được trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Việc hạ giá thành sản phẩm sẽ tạo ưu thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh, tiêu thụ nhanh sản phẩm, thu hồi vốn nhanh và thu lợi nhuận lớn Làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng quá trình sản xuất,cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp để từ đó có những biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Do vậy kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

là nội dung không thể thiếu được trong việc tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp

1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí và giá thành sản phẩm:

1.1.2.1 Sự cần thiết phải quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nền kinh tế thị trường:

Trong những năm gần đây, nền kinh tế đất nước đã có những biến chuyển to lớn, cùng với nó là sự chi phối quy luật cạnh tranh Do đó, muốn tồn tại và phát triển được thì vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải giảm tối đa các khoản chi phí để hạ giá thành sản phẩm, từ đó hạ được giá bán sản phẩm, tăng lợi nhuận mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Qua đó, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường trong nước và nước ngoài, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động Ngoài ra nó còn mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế Do vậy yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.2.2 Các nhân tố tác động đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Trang 4

- Nhóm nhân tố khách quan: thị trường lao động, thị trường nguyên vật liệu, thị trường vốn, đầu ra của sản phẩm,…

Đối với thị trường đầu vào: ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xét trên khả năng cung cấp, phương thức thanh toán để các chi phí bỏ ra là thấp nhất

Đối với thị trường đầu ra: doanh nghiệp cũng cần xem xét giá bán, phương thức thanh toán… sao cho chi phí bỏ ra hợp lý và đem lại hiệu quả

- Nhân tố chủ quan như:

+ Trình độ trang bị về kỹ thuật và công nghệ sản xuất, khả năng tận dụng công suất máy móc thiết bị công nghiệp

+ Trình độ sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng…

+ Trình độ sử dụng lao động

+ Trình độ tổ chức sản xuất

+ Trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp

Sự tác động của nhân tố khách quan cũng như chủ quan có thể làm tăng hoặc giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, muốn hạ thấp được chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đòi hỏi phải nắm bắt được những nguyên nhân ảnh hưởng để hạn chế và loại bỏ những ảnh hưởng làm tăng chi phí sản xuất và phát huy những nhân tố tích cực để hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.2.3 Biện pháp quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, vai trò của kế toán:

Các doanh nghiệp nên sử dụng các biện pháp sau:

- Chú trọng tới việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất

- Quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả, có các biện pháp khuyến khích người lao động

- Tổ chức quản lý bố trí các khâu sản xuất hợp lý

- Quản lý việc sử dụng chi phí hợp lý

1.2 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất:

Trang 5

1.2.1.1 Chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một thời kỳ nhất định

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ các yếu tố đầu vào, huy động, sử dụng các nguồn tài lực, vật lực để thực hiện việc sản xuất sản phẩm thực hiện các lao vụ dịch vụ, thu mua dự trữ hàng hóa, luân chuyển, lưu thông, quản lý Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa Các chi phí này phát sinh thường xuyên và gắn với quá trình sản xuất trong từng thời kỳ và biểu hiện dưới hình thái tiền tệ

Khi xem xét bản chất của chi phí cần chú ý các khía cạnh sau:

- Nội dung của chi phí sản xuất: chi phí sản xuất không những bao gồm các yếu tố lao động sống cần thiết liên quan đến sử dụng lao động ( tiền lương, tiền công), lao động vật hóa (khấu hao TSCĐ, chi phí về nguyên, nhiên, vật liêu ) mà còn bao gồm một số khoản mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra (các khoản trích theo lương như : BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, các loại thuế không được hoàn lại như thuế GTGT không được khấu trừ, thuế tài nguyên, lãi vay ngân hàng )

- Các chi phí của doanh nghiệp luôn được tính toán, đo lường bằng tiền và gắn với một thời gian xác định (tháng, quý, năm)

- Xét ở bình diện doanh nghiệp và loại trừ các quy định của luật thuế thu nhập, chi phí sản xuất luôn có tính cá biệt, nó phải bao gồm tất cả các chi phí cần thiết hay không cần thiết, khách quan hay chủ quan

- Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lượng xác định và phụ thuộc vào 2 yếu tố sau:

+ Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một thời kỳ nhất định

+ Giá cả các tư liệu sán xuất đã tiêu dùng và tiền công ( tiền lương) của một đơn vị lao động đã hao phí

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau Vì vậy để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán và kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc

Trang 6

ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp Chi phí sản xuất kinh doanh thường được phân loại theo các tiêu thức sau:

* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích,công dụng kinh tế:

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau đây:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu, sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu dùng vào mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất chung hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp:

Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp phải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương của công nhân (lao động) trực tiếp sản xuất theo quy định Không tính vào khoản mục này khoản tiền lương, phụ cấp và các khoản trích trên tiền lương của nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp hay nhân viên khác

- Chi phí sản xuất chung:

Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại…) bao gồm các khoản: Chi phí nhân viên phân xưởng,chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này căn cứ vào nội dung, tính chất của chi phí sản xuất

để chia thành các yếu tố chi phí Mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, mục đích hoặc tác dụng của chi phí đó như thế nào Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia thành các yếu tố như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyênvật liệu khác

- Chi phí nhân công : bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 7

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị : bao gồm khấu hao của tất cả các TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh

- Chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí theo lĩnh vực sản xuất Nó cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện

dự toán chi phí sản xuất; làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động

* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ:

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chia làm 3 loại:

- Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…

- Chi phí cố định ( định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số dù

có sự thay đổi trong mật độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ Chi phí thuộc loại này gồm: chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố định phí

và biến phí

* Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí như từng loại sản phẩm, từng công việc…

- Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp kế toán khác nhau

Mỗi cách phân loại có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu cầu quản lý vàtừng đối tượng cung cấp các thông tin cụ thể trong từng thời kỳ nhất định

1.2.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm:

Trang 8

1.2.2.1 Giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong kinh doanh trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ

mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giá thành còn là một căn

cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả của hoạt động sản xuất

Chỉ tiêu gía thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong nó, đó là chi phí sản xuất đã chi ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Như vậy bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị các yếu tố chi phí vào những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

1.2.2.2 Phân loại giá thành:

Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được phân chia làm nhiều loại khác nhau, tùy theo các tiêu thức sử dụng để phân loại giá thành

* Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành sản phẩm:

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại như sau:

- Giá thành kế hoạch : là giá thành được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch

- Giá thành định mức : Là loại giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm

- Giá thành thực tế : Là giá thành được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ

* Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành:

Theo cách phân loại này, giá thành được chia làm 2 loại như sau:

- Giá thành sản xuất sản phẩm : bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất , chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành.Giá

Trang 9

thành sản xuất sản phẩm là cơ sở để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp.

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ : Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm:

Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 khái niệm giống nhau : chúng đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau trên các phương diện sau :

- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất luôn gắn liền với thời kỳ đã phát sinh chi phí còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

- Về mặt lượng: Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả chi phí sản xuất ra những sản phẩm hoàn thành, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ Còn giá thành sản phẩm chỉ gồm các chi phí liên quan đến sản phẩm hoàn thành, nó chứa cả chi phí của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang hoặc một phần chi phí thực tế

đã phát sinh phân bổ vào kỳ này cũng như một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhưng được ghi nhận là chi phí kỳ này:

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm làm cho giá thành có thể hạ xuống hoặc tăng lên Nhận biết được mối quan hệ này giúp cho doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm hoàn thành các mục tiêu về chi phí và giá thành, nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh

1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, yếu tố giá bán là một trong những yếu

tố quan trọng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường và ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cung cấp số liệu quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình sản

CPSX dở dang cuối kỳ

Trang 10

xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó mà nhà quản trị doanh nghiệp đưa

ra các quyết định kịp thời, phù hợp

Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Cần nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm trong

hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên quan

- Xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp

- Xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành một cách phù hợp, khoa học

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận, xử lý, hệ thống hóa thông tin về chi phí và giá thành của doanh nghiệp

-Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm của

bộ phận kế toán chi phí, giá thành sản phẩm và các bộ phận kế toán có liên quan

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

1.3 ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định:

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi ( giới hạn) để tập hợp các chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Giới hạn( phạm vi ) để tập hợp chi phí có thể là:

+ Nơi phát sinh chi phí : Phân xưởng, đội sản xuất, bộ phận chức năng…+ Nơi gánh chịu chi phí : Sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp đang sản xuất, công trình hoặc hạng mục công trình, đơn đặt hàng…

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên đối với

kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Để xác định đúng đắn đối tượng kế

Trang 11

toán tập hợp chi phí sản xuất, trước hết cần phải căn cứ vào đặc điểm và công dụng của chi phí trong sản xuất Tùy theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, yêu cầu hạch toán kinh doanh mà đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt, từng phân xưởng, tổ, đội sản xuất và đặc điểm của sản phẩm mà đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm, nhóm cây trồng, từng mặt hàng sản phẩm, từng công trình xây dựng, từng đơn đặt hàng, từng loạt hàng, từng bộ phận, cụm chi tiết hay chi tiết sản phẩm.

1.3.2 Đối tượng tính giá thành và căn cứ xác định:

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị

Việc xác định đối tượng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể phải căn

cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất sản phẩm, yêu cầu quản lý, khả năng và trình độ quản lý,…của doanh nghiệp cũng như đặc điểm của từng loại sản phẩm cụ thể

Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phảm là đối tượng tính giá thành

Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ

là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quá trình công nghệ, còn các doanh nghiệp

có quá trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng hoặc có thể là từng bộ phận, chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành

1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành:

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau về mặt bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, việc xác định hợp lý đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp

Trang 12

Trong thực tế, một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm hoặc một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm và ngược lại.

Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở một doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phương pháp tính

và kỹ thuật tính giá thành của doanh nghiệp đó

Trên thực tế, khi xem xét các loại nửa thành phẩm tự chế, các bộ phận, một chi tiết sản phẩm có là đối tượng tính giá thành hay không cần phải cân nhắc đến các mặt như: chu kỳ sản xuất sản phẩm ngắn hay dài, nửa thành phẩm tự chế có phải là hàng hóa hay không để xác định cho phù hợp

1.4 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

1.4.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp:

Tùy thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách phù hợp

Phương pháp tập hợp trực tiếp:

Phương pháp này áp dụng đối với các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí có liên quan

Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách

cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ

kế toán, theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ có như vậy mới đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ

Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó

Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toántiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải

Trang 13

lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan.

Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước sau:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:

1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

1.4.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

* Định nghĩa:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ

* Phương pháp xác định:

Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, lao vụ ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm Công thức phân bổ như sau:

* Các chứng từ kế toán chủ yếu:

Chi phí vật liệu phân bổ

cho từng đối tượng

(hoặc sản phẩm )

= Tổng tiêu thức phân bổ

của từng đối tượng

x Tỷ lệ phân bổ

Hệ số phân bổ chi phí = Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ

Phần chi phí phân

bổ cho đối tượng i

Hệ số phân

bổ chi phí

Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng

để phân bổ chi phí của đối tượng i

Tỷ lệ phân bổ

Tổng chi phí vật liệu cần

phân bổTiêu thức phân bổ của tất

cả các đối tượng

=

Trang 14

Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, căn cứ vào các chứng từ như phiếu xuất kho ( Mẫu 02 - VT ), phiếu nhập kho( Mẫu 01 -VT ), biên bản kiểm nghiệm vật tư ( Mẫu 05 - VT ) và các chứng từ khác có liên quan để xác định giá vốn hay số nguyên vật liệu dùng cho chế tạo sản phẩm, trên cơ sở đó kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất cũng như từng đối tượng sử dụng trong doanh nghiệp, công việc này thường được

thực hiện trong “ Bảng phân bổ nguyên vật liệu”

* Tài khoản sử dụng:

Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ…

và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ( sản phẩm, nhóm sản phẩm, phân xưởng )

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

1.4.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:

TK 133

Thuế GTGTđược khấu trừ

Trị giá NVL mua dùngngay cho sản xuất

TK 152 (611)

Vật liệu xuất kho dùng trực

tiếp cho sản xuất sản phẩm,

dịch vụ

Cuối kỳ tính, phân bổ và kếtchuyển chi phí NVL trực tiếp

Vật liệu không sử dụng hếtcho sản xuấ sản phẩm cuối kỳ nhập lại kho

TK 632

Chi phí NVL TT vượt trên mức bình thường

TK 111, 112, 331

Trang 15

* Định nghĩa:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ gồm : tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHNT )

* Phương pháp tập hợp, phân bổ:

Chi phí về tiền lương ( tiền công ) được xác định cụ thể tùy thuộc hình thức tiền lương sản phẩm hay lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất cũng như các đối tượng lao động khác được thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, được tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng

kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương

* Các chứng từ kế toán chủ yếu:

Các chứng từ được sử dụng là:

+ Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL)

+ Bảng thanh toán lương ( Mẫu số 02-LĐTL)

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành (Mẫu số 05-LĐTL)

+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ ( Mẫu số 06- LĐTL)

+ Hợp đồng giao khoán ( Mẫu số 08- LĐTL)

+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL)

+ Bảng thanh lý hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09-LĐTL)

+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ( Mẫu số 10-LĐTL)

+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ( Mẫu số 11- LĐTL)

* Tài khoản sử dụng:

Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

* Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trang 16

1.4.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:

* Định nghĩa:

CPSXC là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau CPNVLTT và chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng,

bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

CPSXC bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, Chi phí vật liệu, Chi phí dụng cụ sản xuất, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền

bổ theo chi phí thực tế phát sinh Trường hợp mức sản phẩm sản xuất thấp hơn công suất bình thường, thì chỉ được phân bổ theo mức công suất bình thường, phần chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế

* Các chứng từ kế toán chủ yếu:

Chi phí sản xuất chung được tập hợp căn cứ vào các chứng từ như : phiếu chi, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng chấm công và bảng thanh toán lương cùng một số chứng từ khác

* Tài khoản sử dụng:

TK 338

TK 335

Tiền lương và phụ cấp ăn ca

phải trả CN trực tiếp sản xuất

Trích BHXH, BHYT,

KPCĐ…theo quy định

Trích trước lương nghỉ phép của công nhân

Kết chuyển chi phí NCTT theo đối tượng tập hợp CP

TK632

Kết chuyển chi phí NCTTvượt trên mức bình thường

Trang 17

TK 627 - Chi phí sản xuất chung Tài khoản này được dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ

TK 627 không có số dư và được mở 06 TK cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phí: + TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK 6272 - Chi phí vật liệu

+ TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí theo dự toán

Chi phí khấu hao TSCĐ

Các khoản chi phí khác mua

ngoài phải trả hoặc đã trả

Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí sản xuất chung

Phân bổ( hoặc kết chuyển )chi phí sản xuất chung chocác đối tượng tính giá Kết chuyển chi phí SXC không phân bổ vào giá thành

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

Trang 18

1.4.3.1 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên:

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí thực tế phát sinh được tập hợp theo từng khoản mục chi phí, cuối kỳ kế toán phải tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng TK 154

“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Trình tự kế toán như sau:

1.4.3.2 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

TK 133

TK 632Tập hợp chi

phí NVL TT

Tập hợp chi phí NCTT

Kết chuyển chi phí SXC không được phân bổ

Kết chuyển chi phí SXC được phân bổ

NVL TT cuối kỳ

Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NCTT cuối kỳ

NC TT cuối kỳ

TK 152, 214,…

SXC cuối kỳ

Kết chuyển các khoản làm giảm giá thành

Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế sản phẩm nhập kho

Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế sản phẩm gửi bán không qua kho

Giá thành thực tế sản phẩm bán ngay không qua kho

TK 152, 138,811…

Trang 19

Theo phương pháp này, việc tổ chức các khoản mục chi phí vẫn giống như phương pháp kê khai thường xuyên, được thực hiện trên các TK 621, TK 622, TK

627 Còn tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất là TK 631 “Giá thành sản xuất” Tài khoản 154 chỉ dùng để phản ánh sản phẩm dở đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiêm kê đánh giá sản phẩm làm dở

Trình tự kế toán tập hợp chí phí sản xuất:

1.4.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc

đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm

TK 631

TK 621

TK 154

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cuối kỳ

Kết chuyển chi phí dở dang đầu kỳ

Kết chuyển giá thành thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành trong

kỳ

Các khoản làm giảm giá thành

Chi phí NVL trực tiếp

phát sinh trong kỳ

Kết chuyển chi phí NCTT cuối kỳ

Kết chuyển chi phí sản xuất chung được phân bổ

Trang 20

Khi tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán phải dựa vào đặc điểm, tình hình

cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, về tính chất cấu thành của chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp để vận dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho thích hợp Các phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở:

1.4.4 1 Đánh giá SPDD cuối kỳ theo CP NVL chính trực tiếp hoặc CP NVL trực tiếp:

Theo phương pháp này,giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí khác( chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho cả sản phẩm hoàn thành

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, nhanh chóng, khối lượng tính toán ít

Nhược điểm: Thông tin về chi phí sản xuất dở dang có độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí khác

Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít và không có biến động lớn so với đầu kỳ

1.4.4.2 Đánh giá SPDD cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:

Theo phương pháp này, phải tính toán tất cả các khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành của chúng Do vậy, trước hết cần cung cấp khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang:

Đối với các khoản mục chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình công nghệ sản xuất (như nguyên vật liệu chính trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp) thì tính theo công thức sau:

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Số lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳ

Số lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳ

=

++

Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm

Số lượng sản phẩm

dở dang

=

+

x

Trang 21

Đối với các khoản mục chi phí bỏ dần trong quy trình sản xuất ( như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức :

Trong đó:

Ưu điểm: Mức độ chính xác cao hơn

Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, mang nặng tính chủ quan

Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ nhiều biến động

1.4.4.3 Đánh giá SPDD theo chi phí sản xuất định mức:

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức Công thức xác định như sau:

Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu thông tin ở mọi thời điểm

Nhược điểm: Kết quả tính toán có độ chính xác không cao, khó áp dụng

Điều kiện áp dụng: Phù hợp với doanh nghiệp đã xây dựng định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức

1.5 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

=

++

Trang 22

1.5.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm:

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu sản xuất đã tập hợp được trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tượng tính giá thành Các phương pháp tính giá thành thường được sử dụng là:

1.5.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn:

Trong phương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành của quy trình sản xuất đó

Theo phương pháp này giá thành sản phẩm tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp (theo từng đối tượng tập hợp chi phí) trong kỳ và giá trị sản phẩm

dở dang đầu kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ để tính ra giá thành theo công thức:

Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản đơn, khép kín, số lượng mặt hàng ít, chu kỳ sản xuất ngắn

1.5.2.2 Phương pháp hệ số:

Phương pháp hệ số được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không hạch toán riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải hạch toán chung cho cả quá trình sản xuất Theo phương pháp này, trước hết, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm về sản phẩm tiêu chuẩn (sản phẩm gốc)

Từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp

để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm

1.5.2.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:

Phương pháp này thường sử dụng đối với doanh nghiệp có quy mô công nghệ, cùng sử dụng một loạt nguyên liệu đầu vào nhưng kết quả cho ra các nhóm sản phẩm khác nhau về kích cỡ, phẩm cấp

Sinh viên: Trần Thị Hòa

Tổng giá thành

Giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ +

Chi phí sản xuất trong kỳ -

Giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ

Trang 23

Theo phương pháp này, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức) để tính giá thành cho từng loại sản phẩm

1.5.2.4 Phương pháp tính giá thành có loại trừ CPSX sản phẩm phụ:

Phương pháp này sử dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ nhưng kết quả thu được gồm sản phẩm chính và sản phẩm phụ Trong đó sản phẩm phụ không phải là mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, do đó để tính giá thành sản phẩm chính thì phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Trong doanh nghiệp này đối tượng hạch toán chi phí là chi phí sản xuất được tập hợp theo phân xưởng hoặc địa điểm phát sinh chi phí hoặc theo giai đoạn công nghệ, đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính

1.5.2.5 Phương pháp tính giá thành phân bước:

Đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là từ khi đưa nguyên vật liệu vào đến khi tạo ra sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn, kết thúc mỗi giai đoạn tạo ra nửa thành phẩm chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chế biến

* Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm:

Trước hết, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất của từng giai đoạn đầu tiên

để tính giá thành nửa sản phẩm giai đoạn 1 Sau đó, xác định chi phí sản xuất giai đoạn 1 chuyển sang cho giai đoạn sau, cùng với chi phí sản xuất của bản thân giai đoạn đó, tổ chức tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn này,cứ kế tiếp liên tục Như vậy, cho đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được giá thành của thành phẩm Việc kết chuyển chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể được thực hiện tuần tự từng khoản mục chi phi hoặc tuần tự tổng hợp chung chi tất cả các khoản mục chi phí

Phương pháp này được áp dụng với những doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán cao, có quy trình công nghệ phức tạp, nửa thành phẩm tự chế cũng là hàng hóa

* Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm :

Đối tượng tính giá thành là thành phẩm Trong trường hợp này kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất của giai đoạn đã tập hợp được để xác định phần chi phí của từng giai đoạn có trong giá thành của thành phẩm, sau đó tổng hợp lại và tính được giá thành thành phẩm

Điều kiện áp dụng : sử dụng cho các doanh nghiệp chế biến phức tạp, liên tục

và đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng

Trang 24

1.5.2.6 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

* Nội dung của phương pháp:

Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được tập hợp cho từng đơn đặt hàng, từng mặt hàng hay từng hợp đồng kinh tế như sau:

- Chi phí nào có liên quan trực tiếp đến từng đơn đặt hàng, từng mặt hàng hay từng hợp đồng kinh tế thì sẽ được tập hợp trực tiếp cho đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế đó

- Những chi phí liên quan đến nhiều đơn đặt hàng khác nhau thì sẽ được tập hợp chung và sau đó tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức phân

bổ hợp lý

Mỗi đơn đặt hàng được mở một “ Phiếu tính giá thành công việc” hay còn gọi

là “Phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng” Phiếu tính giá thành công việc được lập cho từng đơn đặt hàng khi phòng kế toán nhận được thông báo và lệnh sản xuất Tất

cả các phiếu tính giá thành công việc được lưu trữ khi sản phẩm đang sản xuất có tác dụng như các báo cáo sản phẩm sản xuất dở dang Khi sản phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng, các phiếu tính giá thành công việc được đưa từ khâu sản xuất sang khâu thành phẩm

Giá thành cho từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành và giao cho khách hàng Những đơn đặt hàng chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kỳ thì toàn bộ các chi phí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó được coi là giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau

Mẫu phiếu tính giá thành công việc:

PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG VIỆC

Doanh nghiệp:

Tên khách hàng: Địa chỉ Ngày đặt hàng

Trang 25

Loại sản phẩm: Ngày bắt đầu sản xuất

Mã số công việc: Ngày hẹn giao hàng

Số lượng sản xuất: Ngày hoàn tất

+ Hình thức Sổ nhật ký chung : sử dụng sổ Nhật ký chung ( Mẫu số S03a – DN), Sổ Cái ( Mẫu số S03b – DN)

Trang 26

1.7 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG KẾ TOÁN MÁY:

1.7.1 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy:

Để tổ chức tốt kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu quản lý CPSX và giá thành sản phẩm ở doangh nghiệp, kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, từ đó tổ chức mã hóa, phân loại các đối tượng, cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng, không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin tự động

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn Tùy theo yêu cầu quản lý để xây dựng hệ thống danh mục tài khoản, kế toán chi tiết cho từng đối tượng

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển, phân bổ CPSX theo đúng trình tự đã xác định

- Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

- Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối tháng, số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng… Xây dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý để xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác

1.7.2 Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán:

- Việc tập hợp các chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệu từ các

bộ phận liên quan và tự máy tính toán, phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ Do đó, từng khoản mục chi phí phải được mã hóa ngay từ đầu tương ứng với các đối tượng chịu chi phí

- Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dở dang cuối kỳ

vào máy

- Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khóa sổ, kết chuyển cuối kỳ trên cở sở hướng dẫn sẵn có

Trang 27

- Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra các báo cáo cần thiết.

Trình tự xử lý có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Bước chuẩn bị

- Thu thập xử lý các tài liệu cần thiết sản phẩm dở dang, số lượng

- Phần mềm kế toán sử dụng

Dữ liệu đầu vào

- CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ, các bút toán điều chỉnh, bút toán kết

chuyển chi phí

- Lựa chọn phương pháp tính giá xuất vật tư hàng hóa,phân tích tiêu thức

phân bổ chi phí, khấu hao

- Các tài liệu khác

Máy tính xử lý

Thông tin và đưa ra sản phẩm

Thông tin đầu ra

Bảng tính giá thành sản phẩm sản xuất, các báo cáo giá thành sản xuất sản

Trang 28

+ Nhập các dữ liệu cố định (nhập 1 lần)

+ Nhập dữ liệu phát sinh của kỳ báo cáo

- Xử lý dữ liệu

- Xem và in sổ sách, báo cáo

1.7.3.1 Kế toán chi phí sản xuất:

toán trước, trừ khi bổ sung, mở rộng quy mô thì thêm vào danh mục

- Kế toán chi phí nhân công, sau khi lập phương thức tính lương,chỉ cần nhập một số mục như ngày, giờ công, lương cơ bản sau đó máy sẽ tự động tính

- Kế toán chi phí sản xuất chung : nhập các dữ liệu cố định như khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục và nhập các dữ liệu phát sinh của kỳ báo cáo

* Xử lý dữ liệu và xem, in sổ sách, báo cáo

1.7.3.2 Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ:

Các phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kế một chứng từ để tiến hành kết chuyển từ tài khoản đầu 6 sang tài khoản 154, Nếu tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí thì phải xây dựng danh mục phân xưởng

Trang 29

Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, phần mềm có thể xây dựng danh mục các khoản mục chi phí, kết hợp với các tài khoản chi phí để tập hợp các chi phí vào sổ sách, báo cáo theo các khoản mục Từ đó, lấy số liệu lên bảng tính giá thành theo khoản mục hoặc tập hợp chi phí theo khoản mục Khi nhập dữ liệu, các phát sinh phải chỉ ra khoản mục chi phí để chương trình tập hợp.

1.7.3.3 Kế toán giá thành sản phẩm:

Kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ : phần mềm kế toán không thể tự xác định được khối lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm Do vậy, kế toán phải xây dựng phương pháp tính toán sản phẩm làm dở cuối kỳ và mức độ hoàn thành để nhập vào chương trình

Phương pháp tính giá thành được doanh nghiệp tự xây dựng và cài đặt ngầm định phù hợp với điều kiện, tổ chức kế toán tại doanh nghiệp

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN IN THƯƠNG MẠI THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM

2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

IN THƯƠNG MẠI THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty:

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn

xã Việt Nam

- Trụ sở chính: Phố Hạ Đình- Phường Hạ Đình- Quận Thanh Xuân- Hà Nội

- Văn phòng đại diện: Số 3 và số 11A-Phan Huy Chú-Quận Hoàn Kiếm- Hà Nội

- Điện thoại: (84-4)5571770 – (84-4)9333097

- Fax : (84-4)5571770

- Email : math2ttx@hn.vnn.vn

- Giám đốc: bà Phạm Thị Mai Thương

- Kế toán trưởng: bà Hoàng Phương Dung

- Hình thức sở hữu vốn: Vốn nhà nước và vốn tự bổ sung

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại máy móc, nguyên liệu, trang thiết bị, vật

tư phục vụ ngành in, ngành ảnh; các loại sản phẩm điện tử, điện lạnh, viễn

thông, tin học, các thiết bị, vật tư truyền tin, phát thanh, truyền hình

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Ngày 15/9/1945, từ đài vô tuyến điện Bạch Mai, bản tin đầu tiên của ViệtNam thông tấn xã (VNTTX) được phát trên các làn sóng trung và sóng ngắn

Trang 31

chính thức phát đi bản Tuyên ngôn độc lập và danh sách thành viên Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa bằng ba thứ tiếng Việt, Anh và Pháp.Từ đó ngày 15/9 được lấy làm ngày thành lập VNTTX ( ngày nay là Thông tấn xã Việt Nam ) Thông tấn xã Việt Nam (TTXVN) là hãng thông tấn Quốc gia, trực thuộc Chính phủ Việt Nam và là cơ quan thông tin chính thức của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam TTXVN liên tục cung cấp những thông tin đề cập đến các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học và công nghệ của Việt Namvà thế giới.

Để thuận lợi cho việc phát hành in ấn các bản tin, báo, sách, tạp chí, tài liệu, nhãn mác và các ấn phẩm khác của ngành Năm 1982 Tổng giám đốc TTXVN đã quyết định cho việc thành lập Xí nghiệp In I- Thông tấn xã Việt Nam Xí nghiệp in I- Thông tấn xã Việt Nam là đơn vị thành viên của TTXVN Sau khi thành lập, Xí nghiệp in I- Thông tấn xã Việt Nam đã làm việc một cách

có hiệu quả trong việc in ấn, phát hành sách báo, đảm bảo cho việc phát hành các tạp chí, báo, sách, ấn phẩm đa dạng nhiều chủng loại, đồng thời qua đó xí nghiệp còn kí hợp đồng với nhiều công ty về việc in ấn và phát hành cho việc quảng cáo của họ Xí nghiệp in I – Thông tấn xã Việt Nam đã cho ra gần triệu bản in mỗi năm, đã hoàn thành giai đọan 2 đổi mới kỹ thuật, cơ bản hoàn thành

vi tính hóa toàn bộ hệ thống thu phát tin, ảnh trong nước và quốc tế

Xí nghiệp phải từng bước mở rộng mô hình kinh doanh của mình, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ trên thế giới và sự phát triển kinh tế của đất nước, cần có những bản tin kịp thời và chính xác để đáp ứng sự phát triển không ngừng và có thể cạnh tranh được trên thị trường và có những bản tin phong phú, xí nghiệp in I- Thông tấn xã Việt Nam đã sáp nhập với công ty tin học - Thông tấn xã Việt Nam tại quyết định số 197/QĐ-TTX(TCCB) ngày 01/01/2005 lấy tên là Công ty In- Thương mại Thông tấn xã Việt Nam Và ngày 24/08/2011, đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên

In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam

2.1.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:

Sau khi được quyết định thành lập của Tổng giám đốc TTXVN, công ty TNHH một thành viên In Thương mại TTXVN đã đi vào hoạt động và là một doanh nghiệp hạch toán độc lập Qua 30 năm hoạt động công ty đã mang lại những kết quả đáng kể

Tài chính của Công ty năm 2011 khá ổn định là tiền đề cho việc phát triển công

Trang 32

ty trong những năm tiếp theo, tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng trong việc phát hành và in ấn các ấn phẩm.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây:

Đơn vị: VND

1 Doanh thu hoạt động

(Nguồn: phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH một thành viên In TM TTXVN)

Qua bảng số liệu ta thấy: Tình hình tài chính qua 3 năm có nhiều biến đổi, doanh thu tăng lên do có những phương hướng và hoạt động khi doanh mới, có hiệu quả Năm 2010, do có nhiều khó khăn xuất phát từ thực trạng nền kinh tế cũng như khó khăn riêng của ngành, giá nguyên vật liệu chính tăng lên đáng kể, đặc biệt là giấy làm cho lợi nhuận giảm mạnh so với năm 2009 Tuy nhiên, năm 2011, công ty đã đi vào thời kỳ ổn định hơn, các máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến được nhập về hàng loạt, doanh thu tăng từ 61 133 039 663 đồng lên 77 594 834 658 đồng, lợi nhuận sau thuế cũng tăng nhanh từ 538 227

970 đồng lên 489 310 656 đồng, đó cũng là lợi thế cho công ty phát triển kinh doanh trong những năm tới

2.1.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam:

2.1.1.4.1.Lĩnh vực hoạt động của công ty:

Sản xuất và in ấn những ấn phẩm, báo, tạp chí, sách báo, nhãn mác Hàng năm công ty cho ra hàng loạt các loại ấn phẩm, tin tức mà TTXVN phát hành Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu các loại sản phẩm của công ty, kinh doanh in ấn sách giáo khoa, nhãn mác, các báo quảng cáo cho các công ty hoạt động các lĩnh vực khác, giới thiệu khu du lịch, quảng cáo…

Trang 33

2.1.1.4.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất:

Với đặc điểm là đơn vị sản xuất kinh doanh mang tính chất công nghiệp Quy trình công nghệ sản xuất theo dây chuyền, mỗi một phân xưởng có một nhiệm vụ riêng và trong phân xưởng có các dây chuyền riêng, có liên quan mật thiết với nhau.Theo yêu cầu quản lý của nền kinh tế thị trường phù hợp với tình hình mới trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, doanh nghiệp đã thực hiện việc tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất và có các phân xưởng:

- Phân xưởng chế bản

- Phân xưởng in

- Phân xưởng hoàn thiện sau in

2.1.1.4.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất và công tác tổ chức lao động:

Theo thống kê lao động năm 2011 toàn công ty có 113 người, có cơ cấu lao động như sau:

Cơ cấu lao động theo tuổi của Công ty TNHH một thành viên In TM TTXVN:

( Nguồn: văn phòng Công ty TNHH một thành viên In Thương mại TTXVN)

Cơ cấu lao động theo giới tính:

Trang 34

Giới tính Bộ phận sản xuất Bộ phận kinh doanh và phục vụ

Số người Tỷ trọng(%) Số người Tỷ trọng(%)

( Nguồn: văn phòng Công ty TNHH một thành viên In Thương mại TTXVN)

Cơ cấu lao động theo trình độ trình độ chuyên môn:

( Nguồn: văn phòng Công ty TNHH một thành viên In Thương mại TTXVN)

Qua các bảng số liệu trên ta thấy, công ty có số đội ngũ lao động trẻ tuổi, tuổi bình quân thấp Số lao động dưới tuổi 40 chiếm 63,7% điều này cho thấy lao động của công ty là đội ngũ lao động trẻ năng động, có sức khoẻ Số lao động nam và nữ khá đồng đều nhau, trong đó đại bộ phận lao động nữ là lao động gián tiếp Lao động gián tiếp của công ty là 43 người chiếm 38,1% đủ để đảm nhận các công việc mang tính quản lý, phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Số lao động tốt nghiệp đại học và trên đại học chiếm 58,1% một tỷ lệ tương đối cao và thường giữ các chức vụ chủ chốt trong công ty như: Giám Đốc, P giám đốc, kế toán trưởng, các trưởng phòng…

2.1.1.4.5 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

Với đặc thù sản xuất kinh doanh riêng của từng doanh nghiệp sẽ có những quy trình sản xuất riêng biệt phù hợp Công ty có quy trình sản xuất sản phẩm in như sau:

Sơ đồ quy trình công nghệ in sản phẩm của công ty:

Phác thảo mẫu, quét ảnh trên máy vi tính

In ra giấy can, chuyển đến bộ phận phơi bảnPhơi bản giấy can để in ra bản kẽm, chuyển đến px in

Sấy giấy cho khô và vận chuyển đến máy inCắt giấy trắng và vận chuyển đến máy inChọn màu, in màu, in số theo máy inVận chuyển sản phẩm tới máy cắt và cắt thành sản phẩmVận chuyển cắt giấy trắng từ kho đến máy và đếm nhận

Kiểm chọn sản phẩm và các loại sản phẩm hỏngĐóng gói túi và đóng bao kẹp bì

Trang 35

(Nguồn: Phòng kế hoạch sản xuất Công ty TNHH một thành viên In TM TTXVN)

Quy trình công nghệ sản xuất bắt đầu sau khi nhận được các sản phẩm tin của TTXVN và các hợp đồng in sản phẩm

+ Đầu tiên là công đoạn chế bản: ở công đoạn này có nhiệm vụ phác thảo mẫu và quét ảnh sử dụng trên máy vi tính, còn lại đều được làm thủ công như:

in ra giấy can chuyển đến bộ phận phơi bản, phơi bản giấy can để in ra bản kẽm rồi chuyển đến phân xưởng in

+ Công đoạn 2 là in sản phẩm sử dụng các máy in, máy sấy, máy cắt, máy

in màu làm các công việc cụ thể như: vận chuyển cắt giấy trắng từ kho đến máy

và kiểm tra đếm nhận, sấy khô và vận chuyển đến máy, cắt giấy trắng và vận chuyển đến máy in, chọn màu, in màu và in số theo máy in, cuối cùng vận chuyển tới máy cắt và cắt thành sản phẩm

+ Công đoạn cuối cùng là hoàn thiện sản phẩm do các tổ thực hiện như: kiểm chọn sản phẩm, đóng gói, và vận chuyển sản phẩm hoàn thành đến kho thành phẩm

Trang 36

Trong toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất như trên công đoạn phác thảo mẫu, in màu và in số trên sản phẩm cho đúng là những công đoạn phức tạp nhất,

đòi hỏi yêu cầu về kỹ thuật rất cao

2.1.1.4.6 Các đặc điểm khác:

* Công tác phục vụ nơi làm việc:

Công ty TNHH một thành viên In Thương mại TTXVN có công tác tổ chức lao động khá tốt, văn phòng làm việc thông thoáng, phòng làm việc được

bố trí hợp lý Mỗi phòng làm việc trang bị đầy đủ trang thiết bị phục vụ công tác như máy vi tính, máy điều hoà, quạt điện, điện thoại… Khu vực quản lý bố trí ngay trước khu vực sản xuất tiện cho việc giám sát quá trình sản xuất

* Điều kiện làm việc:

Công ty trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ tốt cho nơi làm việc như: điều hoà, quạt điện Tuy nhiên do diện tích nhà xưởng hẹp lại bố trí sát nhau, nên ánh sáng tự nhiên rất ít, nên chủ yếu dùng ánh đèn nê ông chiếu sáng

2.1.1.5 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty:

2.1.1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty là cơ cấu trực tuyến- chức năng.Theo kiểu cơ cấu này thì Giám đốc được sự giúp sức của 2 phó giám đốc và các phòng chức năng, Phòng Tổ Chức- Hành Chính và Phòng Kế toán, tuy nhiên quyền quyết định thuộc về Giám đốc

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Phòng KH-SX Vật tư

Phòng Giao nhận

Phân xưởng in

Trang 37

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

(Nguồn: Phòng Tổ chức–Hành chính Công ty TNHH một thành viên In TM TTXVN) 2.1.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

* Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Thông tấn xã Việt

Nam về việc thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao, bao gồm:

+ Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo Nghị quyết, Điều lệ của công ty và tuân thủ Pháp luật Xây dựng

để đệ trình Tổng giám đốc TTXVN phê duyệt kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm

+ Là người có quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty; ký kết hợp đồng kinh tế theo luật định và quy định tại điều lệ

* Phó giám đốc Kỹ thuật: chấp hành sự phân công của Giám đốc, chịu

trách nhiệm trước Giám đốc, pháp luật về toàn bộ hoạt động kỹ thuật trong sản

xuất của Công ty đã được phân công Có chức năng và nhiệm vụ sau:

+ Tổ chức và nghiên cứu, xây dựng quy trình công nghệ các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm Quản lý việc thực hiện quy trình công nghệ, tiêu

Trang 38

chuẩn kỹ thuật đã được quy định từng công đọan của dây truyền sản xuất, hướng dẫn kiểm tra kỹ thuật, xác định nguyên nhân gây ra sai hỏng, làm giảm chất lượng sản phẩm

+ Tham mưu xây dựng định hướng chiến lược, phát triển kỹ thuật công nghệ, xác định lựa chọn công nghệ, đầu tư kỹ thuật để phát triển sản xuất, theo dõi, điều chỉnh bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật trong công ty

* Phó giám đốc Sản xuất: Chấp hành sự phân công của Giám đốc và

chịu trách nhiệm trước Giám đốc Có chức năng và nhiệm vụ sau:

+ Tổ chức nghiên cứu, xây dựng kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm cho sản xuất chính, phụ theo phương hướng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty

+ Lập, giao và điều hành công việc hàng ngày về sản xuất vật tư, nhằm thực hiện số lượng, chất lượng, tiến độ đã giao

+ Tổ chức quản lý đảm bảo các quy định về xuất nhập, bảo quản vật tư, nguyên liệu, phế liệu, bán thành phẩm, thành phẩm của công ty

+ Thực hiện chế độ báo cáo hàng ngày, báo cáo định kỳ về sản lượng, chất lượng, tiến độ sản xuất, tiến độ giao hàng, giá cả vật tư nguyên vật liệu cho Giám đốc

* Phòng Tổ chức- Hành chính: Có Nhiệm vụ thay mặt Giám đốc tiếp

khách đến liên hệ công tác, làm công tác lưu trữ văn thư, quản lý các con dấu của Công ty và đóng dấu, các loại công văn đi- đến, quản lý các loại văn bản có tính pháp luật, quản lý nhà nước đối với mọi hoạt động của Công ty, quản lý nhà của văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, các loại thiết bị văn phòng như máy photocoppy, máy fax, máy vi tính, máy chấm công, điện thoại các loại Tổ chức

và tham dự cuộc họp của công ty theo yêu cầu của Giám đốc Liên hệ giao dịch với các cơ quan hữu quan như Hải Quan, Thuế, Tài chính, Bảo Hiểm Mở sổ theo dõi, lưu giữ hồ sơ hàng hóa giao nhận

* Phòng kế toán, tài vụ:

Kế toán trưởng là người chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tổ chức bộ máy kế toán, tài chính của Công ty, trực tiếp phụ trách các công việc sau:

+Lập sơ đồ hạch toán kế toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giúp Giám đốc thẩm định nội dung các lọai hợp đồng kinh tế trước khi ký kết

+ Ký duyệt các chứng từ thu , chi, thanh toán và các chứng từ kế toán khác; kiểm tra kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế- tài chính của công ty

Trang 39

+ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, tổ chức việc lập và gửi báo cáo kế toán, thống kê, quyết toán đầy đủ, đúng hạn theo chế độ quy định.+ Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ thể lệ tài chính,

kế toán Nhà nước và các quy định của cấp trên cho các đơn vị cá nhân trong Công ty

Phòng kế toán tài vụ có chức năng tổng hợp nhập, xuất nguyên liệu, công

cụ dụng cụ, tham gia thẩm định giá cả các loại vật tư cho từng tài liệu, ấn phẩm căn cứ vào những chứng từ hợp lệ, hợp lý, lập phiếu thanh toán cho khách hàng, theo dõi quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tạm ứng Thủ quỹ đi giao dịch với ngân hàng ,hàng kỳ căn cứ vào sổ lương tiến hành chi lương, thưởng, ăn trưa và các khoản có tính chất tiền lương cho từng cán bộ, công nhân viên

* Phòng Kế hoạch - Sản xuất - Vật tư: Có nhiệm vụ phân công nhiệm

vụ cho các nhân viên trong phòng, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện phân công; phụ trách và quản lý điều hành, lập kế hoạch sản xuất, quản lý, kiểm tra tiến độ từ khâu đầu đến khâu cuối cùng, tính giá thành sản phẩm phục vụ việc nhận và gia công sản phẩm, trình Giám đốc ký các hợp đồng kinh tế về in và hoàn thiện, ký tờ trình đề nghị mua vật tư để trình Giám đốc, trực tiếp ký duyệt lệnh sản xuất, phiếu sản xuất và phiếu định mức vật tư,

* Phòng Giao nhận:

Mở sổ sách theo dõi hợp đồng nhập khẩu của Công ty đã được ký kết khi hàng về, đưa hàng kho có biên bản nhận hàng đúng đủ đối chiếu với Hợp Đồng, Quản lý kho hàng: phải dán tem hàng hóa của Công ty theo quy định, phải được kiểm tra hàng hàng ngày chống mối mọt, chống tránh mưa dột, để hàng đúng quy cách để dễ tìm, dễ thấy, phải có thẻ kho, nhật ký kho, hàng tuần phải đối chiếu hàng hoá xuất nhập với kế toán kho

2.1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam

2.1.2.1 Bộ máy kế toán của Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam:

Công ty đang áp dụng hình thức kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế toán được thể hiện tập trung tại phòng tài chính kế toán từ khâu ghi chép ban đầu đến khi tổng hợp, lập báo cáo và kiểm tra báo cáo Bộ máy kế toán được tổ

Trang 40

chức phù hợp với tình hình thực tế của công ty, gồm có: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán tổng hợp và Kế toán kho.

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

2.1.2.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:

- Kế toán trưởng: Là người có quyền lực cao nhất trong phòng tài chính

kế toán, kế toán trưởng có trách nhiệm hướng dẫn công việc cho các kế toán viên thực hiện đồng thời chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo cũng như với các

cơ quan chủ quản về các số liệu mà phòng kế toán cung cấp

- Kế toán TSCĐ: Theo dõi biến động tài sản, mở thẻ TSCĐ cho tuỳ loại TSCĐ, trích lập kế hoạch theo dõi sửa chữa lớn TSCĐ Cuối kỳ lập báo cáo tài chính trình lên kế toán trưởng

- Kế toán vốn bằng tiền, giá thành, tiền lương và bảo hiểm: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi, tạm ứng, đồng thời tính giá thành vào mỗi kỳ, tínhlương và các khoản trích theo thương cho cán bộ công nhân viên

- Kế toán tổng hợp: Tính thuế và các khoản phải nộp nhà nước, tổng hợp

số liệu và lập các báo cáo

- Kế toán kho: Theo dõi tình hình tăng giảm của nguyên vật liệu, phụ liệu, vật tư, thành phẩm

2.1.2.3 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty:

2.1.2.3.1 Các chính sách kế toán chung:

- Niên độ kế toán áp dụng: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam

Kế toán trưởng

Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán

TSCĐ

Kế toán kho

Kế toán tổng hợp

Ngày đăng: 19/06/2014, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán tài chính - Nhà xuất bản tài chính năm 2010 Chủ biên : GS. TS. Ngô Thế ChiTS . Trương Thị Thủy Khác
2. Giáo trình Kế toán quản trị - Nhà xuất bản Tài chính năm 2009 Chủ biên : PGS. TS. Đoàn Xuân Tiên Khác
3. Chế độ kế toán doanh nghiệp - Nhà xuất bản Thống kê – năm 2008 4. Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam - NXB Tài chính năm2009 Khác
5. Kế toán tài chính -Trần Xuân Nam - Nhà xuất bản Thống kê năm 2010 Khác
6. Các tài liệu của Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình công nghệ in sản phẩm của công ty : - “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”.
Sơ đồ quy trình công nghệ in sản phẩm của công ty : (Trang 34)
2.1.1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý: - “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”.
2.1.1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý: (Trang 36)
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty: - “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”.
Sơ đồ 3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty: (Trang 40)
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty: - “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”.
Sơ đồ 4 Trình tự ghi sổ kế toán của công ty: (Trang 42)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH - “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”.
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH (Trang 52)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU PHỤ - “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”.
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU PHỤ (Trang 53)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, dụng cụ, công cụ tháng 3 năm 2012: - “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”.
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu, dụng cụ, công cụ tháng 3 năm 2012: (Trang 55)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ, CÔNG CỤ - “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”.
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ, CÔNG CỤ (Trang 56)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Tháng 03 năm 2012 - “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”.
h áng 03 năm 2012 (Trang 59)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”.
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 71)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”.
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 72)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG XƯỞNG - “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”.
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG XƯỞNG (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w