Điều kiện thực tập và cách thức tổ chức Hướng dẫn thực tập khoan – khai thác 5 & KHAI THÁC BM... KHOAN BÀI GIẢNG HƯỚNG DẪN THỰC TẬP KH OAN - KHAI THÁC ThS... NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU THỰC TẬ
Trang 2Mục lục
Trang 3Tài liệu tham khảo
Trang 5I. Nội dung và yêu cầu thực tập
II Cơ sở lý thuyết
III Điều kiện thực tập và cách thức tổ chức
Hướng dẫn thực tập khoan
– khai thác 5 & KHAI THÁC BM. KHOAN
Bài 3:
Trang 6KHOAN THĂM DÒ KHAI T
mang găng tay khi
Trang 72 An toàn khi lắp đặt các thiết bị
• Chuẩn bị nền và khu vực khoan.
Trang 8• Không đặt thiết bị khoan ở sườn dốc.
Trang 9• 0,7m : máy khoan tự hành
Trang 10• Dùng ống công có vết nứt, vỡ, vết h
đưa lên bằng tời
nhẹ (kìm, mỏ lết, tuốt nơ vít
Trang 11ầm tay mà phải bỏ vào túi x
Trang 12Hướng dẫn thực tập khoan
– khai thác 12 & KHAI THÁC BM. KHOAN
- Kỹ thuật khoan địa chất, NXB Công nhân kỹ thuật,
2004.
- http://cee.engr.ucdavis.edu
Trang 13- http://www.lifewater.ca/
Hướng dẫn thực tập khoan
– khai thác 13 & KHAI THÁC BM. KHOAN
BÀI GIẢNG HƯỚNG DẪN THỰC TẬP KH OAN - KHAI THÁC
ThS B
ÙI TỬ AN
Trang 14Bộ môn : Khoan
và Khai thác
Tel : 8654086
I Nội dung và yêu cầu thực tập
II Cơ sở lý thuyết
2.1 Thiết bị khoan
2.2 Dụng cụ khoan
2.3 Các dụng cụ trong bộ kéo t hả
2.4 Các dụng cụ cứu sự cố và t háo mở cần
III Điều kiện thực tập và cách thức
Trang 15I NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU THỰC TẬP
Trang 16NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU THỰC TẬ P
Yêu cầu thực tập:
Theo công tác thực tập tại xư
yêu cầu sinh viên
Nhận dạng, mô tả cấu tạo, c ông dụng, đặc tính kỹ
thuật và cách sử dụng các thiết bị và dụng cụ
trong công tác khoan - khai thá
c tại xưởng và ngoài
hiện trường.
Hướng dẫn thực tập khoan
– khai thác 17 & KHAI THÁC BM. KHOAN
Trang 17II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 182 Máy bơm dung dịch
Trang 19tốc độ quay khi khoan và kéo
thả cần
Tời, sức kéo của tời phải
tương ứng với tải trọng lớn
nhất của cột cần khoan hay
Trang 204 Máy khoan có hệ thống điều chỉn
nghiêng
Trang 21bình và mềm (cấp I VII) Trong đất đá
Trang 22chỉnh bằng thủy lực ) ứng dụng rộng rãi
Trang 23các kiểu máykhoan
vàtrục
24 BM KHOAN
& KHAI THÁC
Hình 1.1b Thiết bị khoan tự hành Y℘b - 50M
1 Khung máy 2 Động cơ diesel 48 HP
3 Xylanh thuỷ lực nâng
Trang 24và hạ tháp
4 Cơ cấu đập
5 Hộp số truye
12 Khung bảo vệ
13 Lưỡi khoan guồng xoắn
Hình 1.2 Giới thiệu về thiết bị
khoan thăm dị và khai thác
nước YPb-3AM (kiểu điện áp
lên đáy bằng hệ thơng cần
khoan và thanh hãm, truyền
Trang 25chuyển động quay thông qua
nhau
khi chưa ngắt côn diezel.
Trang 26Muốn đóng ly hợp cho tời và
Trang 27chạy của máy diesel hoặc động cơ
Trang 28trong thùng chứa, tiến hành kiểm t
Trang 29truyền động.
Trang 30Nếu máy phát lực là động cơ đ
át
Trang 314 Dừng máy
Hướng dẫn thực tập khoan
– khai thác
32 BM KHOAN
& KHAI THÁC
Trang 32Thao tác vận hành máy khoan truyền á
p bằng thủy lực
c
Hướng dẫn thực tập khoan
– khai thác
33 BM KHOAN
& KHAI THÁC
Trang 33Thao tác vận hành máy khoan truyền á
Trang 35Đây là máy khoan đặt trên xe tải tự
m
Trang 37trên xe ôtô Do vậy nó có tính cơ độngcao.
Máy khoan thăm dò và
13 Tay điều khiển
14 Tời
15 Hộp số
16 Bảng điện
17 Máy phát điện 18.Bộ truyền dẫn máy phát điện 19.Khung
Trang 38khai thác nước YPb – 3AM
Trang 403 Tời
Nguyên lý truy ền độ ng: Khi con
Trang 41trái của đòn bẩy hạ xuống, cánh
Trang 42Nguyên lý làm việc như sau: Khi
Trang 44thêm vào (dầu trước khi đổ vào thù
Trang 45Khi hai chân tháp đã chạm đất,
rôto
4 Hạ tháp được tiến hành như sau:
hùng
Trang 46Cho máy phát lực làm việc, mở v
Trang 48Tách và mang mùn khoan ra khỏi đ
Trang 49Một ưu điểm nổi bật của máy bơm
khoan)
Hướng dẫn thực tập khoan
– khai thác 49 & KHAI THÁC BM. KHOAN
Trang 50để đảm bảo việc vận chuyển mùn khoan r
a khỏi lỗ khoan, đưa dung
dịch xuống đáy, nếu máy bơm có áp suất nén đủ lớn tránh được sự
lắng mùn khoan hoặc sập lở thành và sẽ h
ạn chế được kẹt bộ khoan
cụ, góp phần nâng cao năng suất khoan.
2 Yêu cầu: Dung dịch trong khoan thường chứa một hàm lượng các
chất gây ăn mòn các chi tiết của máy bơ
m hoặc là phải có tỷ trọng
và độ nhớt lớn, do đó yêu cầu máy bơm ph
ải có các tính chất sau:
Trang 51Có khả năng bơm được dung dịch có
độ nhớt cao tỷ trọng lớn
như dung dịch nặng hoặc dung dịch xi măng.
Các chi tiết như xilanh, pittông và c
ác van phải có khả năng
chống ăn mòn và mài mòn cao Khi hư hỏng dễ thay thế.
Có khả năng cung cấp đầy đủ áp suất lưu lượng của dung dịch,
duy trì dòng tuần hoàn bình thường
Trang 52Tác dụng kép là với một hàn
pitton sẽ có 2 lần hút và 2 lần đẩy.
2 Kiểm tra kỹ ống hút, ống đẩy, xem
Trang 534 Kiểm tra dầu bôi trơn, bơm mỡ v
Cho máy bơm làm việc
1 Khi cho máy bơm làm việc chú ý m
Trang 54lâu, vì sẽ làm hỏng hệ thống ly hợp.
4 Qua van ba ngã xem xét sự làm
6 Quay thử bằng tay xem có vấn đề
7 Mồi đầy nước vào phần hút qua v
1 Để đảm bảo máy bơm làm việc lâu
Trang 55tạo điều kiện tăng năng suất khoan
:
2 Theo dõi sự làm việc của máy bơ
Trang 56trượt hoặc dầu mỡ dính váo đĩa m
khoan, ống chống và dựng cần khoan N
hà khoan để đặt thiết bị
Trang 57khoan và che mứa nắng cho công nhân khi làm việc.
Tùy theo hình dáng có thể gặp các loại tháp như sau:
1 Tháp 3 chân: Dùng chủ yếu cho khoan tay và khoan khảo sát địa
Trang 58Hướng dẫn thực tập khoan
– khai thác 58 & KHAI THÁC BM. KHOAN
Trang 59nâng cần)
Khối ròng rọc động: Gồm các ròng rọc chuyển động lên xuống trong quá trình làm việc, chúng được treo bởi các nhánh cáp, và đồng thời cũng là nơi móc nối với tải trọng cần phải nâng.
Dây cáp: được mắc từ tời luồn qua
Trang 60các ròng rọc tĩnh và ròng rọc động,
kể cả phần cáp động có chiều dài thay đổi trong quá trình kéo thả bộ khoan cụ.
Trang 61tháp được xác định như sau:
Mắc ròng rọc theo kiểu không có rò
ng rọc động:
Trang 63Hướng dẫn thực tập khoan
– khai thác 64 & KHAI THÁC BM. KHOAN
Trang 64Các bước tiến hành để điều chỉnh áp l ực
−3AM sử dụng đầu quay rôto với c
Hướng dẫn thực tập khoan
– khai thác 65 & KHAI THÁC BM. KHOAN
Các bước tiến hành như sau:
1 Cân Bộ khoan cụ: Thả toàn bộ dụng
cụ vào lỗ khoan, cần chủ
đạo đã được luồn qua lỗ roto hoặc đầ
u quay, dùng tời treo toàn
bộ dụng cụ cách đáy 0,5m Cho đầu roto quay, đồng thời bơm
dung dịch vào lỗ khoan với các trị số như khi khoan Đọc trị số
đối diện với kim trên mặt kế được trị số
P, đem với số nhành cáp
động, sẽ nhận được trị số trọng lượn
g bộ dụng cụ khoan treo
Trang 65trên mốc Cụ thể trong trường hợp nà
y trọng lượng bộ dụng cụ
khoan Qm = 2P
2 Điều chỉnh áp lực khi khoan trong trư ờng hợp tiến hành khoan
theo chế độ giảm tải.
3 Nếu gọi áp lực lên đáy lỗ khoan là C, t
hì tời nâng bớt lên một lực
là P = Qm – C trên móc treo Muốn vậ
y sau khi cân xong người
ta thả toàn bộ dụng cụ lên đáy lỗ khoa
n, sau đó dùng tay tời bớt
tải sao sao kim áp kế chỉ vào trị số
Trang 66Bộ dụng cụ khoan hoàn chỉnh nhất để thể hiện
ở hình bên.
Các dụng cụ kéo thả và tháo lắp
1- lưỡi khoan, 2- ống mẫu, 3- Pêrêkhôt slam,
4-ống slam, 5- cần khoan, 6- nhippen,7- nửa
nhippen,
8- đầu nối chuyển tiếp cột cần khoan với đầu
xanhích, 9- đầu xa nhích, 10- elevatơ nửa tự
động, 11- đầu nối dùng khi kéo thả bộ dụng cụ
bằng elêvatơ nửa tự động, 12- elêvatơ đơn
giản,
13- khoá bản lề cho cần, 14- khơmút bản lề cho
cần, 15- vinca đỡ cần, 16- vinca tháo cần,
17-kiềm cặp lưỡi khoan, 18- khoá bản lề cho ống
mẫu, ống chống,
19- ống nén từ máy bơm lên, 20- khơmút bắt
chặt ống nén với vòi dẫn của đầu xanhích
Hướng dẫn thực tập khoan
– khai thác
68 BM KHOAN
& KHAI THÁC
Trang 67Giới thiệu chung
Thông thường tùy theo mục đích của côn
g tác khoan hay phương
pháp khoan sử dụng mà người ta có thay đổi từng dụng cụ trong bộ
khoan cụ đầy đủ:
Với phương pháp khoan roto phá toà
n đáy người ta thay lưỡi
khoan 1 bằng chòng 3 chóp xoay hoặc choòng 3 cánh, không sử
dụng ống mẩu 2 và ống slam 4, đầu n
ối 3 Trong khoan dầu khí
bắt buộc phải sử dụng cần định tâm Khoan khảo sát địa chất công trình: nế
u lấy mẫu lõi sử dụng lưỡi
khoan 1, nếu lấy mẩu nguyên dạng t hay 1 bằng bộ ống mẩu
nguyên dạng; bỏ ống slam 4, thay đầu nối 3 bằng pêrêkhốt phay,
bỏ cần nặng và cần định tâm.
Khoan khoáng sản cứng: Sử dụng bộ dụng cụ hoàn chỉnh như
hình vẽ, nếu khi khoan bi thay lưỡi kh oan hợp kim cứng 1 bằng
lưỡi khoan bi, nếu khoan lấy mẩu bở r
ời có thể thay ống mẩu 2
Trang 68bằng các loại ống mẩu nồng đôi chuyê
u
an
Trang 69tác dụng để đón chứa mẫu và định hướn
g cho lỗ khoan trong quá
trình khoan.
2 Cấu tạo: ống mẫu làm bằng thép, có dạ
ng hình trụ với chiều dài
thông thường l = 1,5, 3, 4,5 và 6m Hai đ
ầu ống mẫu được tiện ren
thang, bước ren 4mm đoạn tiện ren 40mm
để nối với lưỡi khoan và
pêrêkhốt Trường hợp cần tăng khả năng định hướng của ống mẫu
thì các ống mẫu được nối lại với nhau để tă
Trang 71có thể vặn bằng tay nhẹ dàng nhưng khô
ng có độ rơ, sau đó phải
Khi khoan bi bằng ống mẫu thành mỏng, s
au hai hiệp khoan phải đổi
đầu ống ngược lại.
Kinh nghiệm cho thấy ống mẫu thành dầy đ ược sử dụng rộng rãi.
Khi di chuyển, không được quăng, quật để đảm bảo ống mẫu không
bị méo cong Các ống mẫu phải để nơi khô ráo có bôi mỡ vào ren và
Trang 723 Lưỡi khoan và choòng khoan
Các lưỡi khoan phá Các lọaichòong khoan ba chóp xoay
Choòng khoan lấy mẫu
Hướng dẫn thực tập kho
an – khai thác
74 BM KHOAN
& KHAI THÁC
Trang 73Lưỡi khoan hợp kim: dùng để khoan đ
ào lưỡi khoan tự mài.
Trang 74A Lưỡi khoan dùng cho khoan x
Trang 75A Lưỡi khoan dùng cho khoan x
3 Lưỡi khoan kim cương
Trang 76thành một lớp trên đầu mút của lư
Trang 77Lưỡi khoan kim cương hạt nhỏ nhiều lớp
tăng tốc độ cơ học khoan.
Tăng thời gian làm việc của lưỡi k hoan.
hạt kim cương còn lại.
Thực tế cho thấy sử dụng lưỡi k hoan kim cương lọai này
Trang 78A Lưỡi khoan dùng cho khoan x
Lưỡi khoan kim cương thấm nhiễm
Dùng để khoan trong đất đá nứt nẻ, kh ông đồng nhất, có độ mài
mòn cao và kiên cố cấp IX đến XII the
o độ khoan Ơ lưỡi khoan
này các hạt kim cương với cở hạt từ
hủy đất đá theo nguyên tắc tự mài v
à cắt gọt Đây là loại lưỡi
khoan sử dụng rất kinh tế và có những
ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm
Tải trọng nén lên hạt cắt ổn định t rong suốt quá trình khoan,
nên bảo đảm hạt kim cương kh ông bị qúa tải với tốc độ
khoan ổn định.
Điều kiện nhiệt tốt, lưỡi khoan ít bị hỏng và cho khoan với sộ
vòng quay lớn (800 ÷ 1000 vòng/p hút).
Trang 79xoay phá toàn đ áy
Trang 80Luỡi khoan phá 81 BM KHOAN
Trang 81Loại choòng Vorônốp có thể khoa
xoay phá toàn đ áy
Trang 82choòng chóp xoay chủ yếu như:
Trang 83một quá trình phức tạp, ta chỉ xét sơ lư
bở.
Trang 84Lưỡi khoan xoắn: dùng để k
Trang 85Khoan tay
Hướng dẫn thực tập kho
an – khai thác 86 & KHAI THÁC BM. KHOAN
Chú ý: Rãnh nước rửa ta thấy tron
Trang 86Tăng lực động của bộ dụng cụ k
Trang 87Hướng dẫn thực tập kho
an – khai thác 88 & KHAI THÁC BM. KHOAN
Trang 89Hướng dẫn thực tập khoan
– khai thác 90 & KHAI THÁC BM. KHOAN
Đầu nối chuyển tiếp Perêkhôt
1 Công dụng: Pêrêkhốt là chi tiết nối ống m
ẫu với cần khoan, nối ống
mẫu, cần khoan với ống slam khi sử dụ
tương ứng, đầu trên mặt trong phần v
át côn được tiện ren tam
giác để nối với giamốc cột cần khoan.
• Mặt ngoài được tiện côn và phay các lưới cắt nhằm việc kéo
bộ dụng cụ khoan lên dễ dàng, hoặc gặp trường hợp bị
vướng đá rơi hay sập lỡ, bao bùn vẫn có thể vừa quay bộ
khoan cụ cho các lưỡi cắt của pêr êkhốt phá các nút vướng,
vừa kéo bộ dụng cụ lên.
Trang 90• Đường kính ngoài của pêrêkhốt phải bằng đường kính ngoài
của ống mẫu và ống chống tương ứ ng.
Hướng dẫn thực tập khoan
– khai thác
91 BM KHOAN
& KHAI THÁC
Trang 91khoan.
Trang 92L
Trang 93Cấu tạo: Là một ống thép hình trụ,
Trang 94cần khoan có cấu tạo gồm c
ó damốc dương và
damốc âm Damốc dương được nối vào đầu
dưới, damốc âm được nối v
ào đầu trên của cột
cần khoan.
Trang 97chênh lệch nhau nên tạo ra các gờ
Trang 98giảm xuống nhỏ nhất Do đó giảm
Trang 99độ kín khít tuyệt đối, thời gian thao l
Trang 100Mupta, damốc không được mòn q
Trang 101ren.
Trang 104( m )
L: Chiều dài cột cân nặng, (m) C: Tải trọng chiều trục yêu cầu lên đáy lỗ khoan, (kg)
K: Hệ số, thường lấy từ 1,25 đến 1,5
Trang 1061 Đầu xa nhích
Trong khoan xoay sử dụng phổ biến hai loạ
i xanhích không có quang
treo (đơn giản) và có quang treo.
a Loại xanhích đơn giản:
Trang 107Thường được dùng cho các lỗ kh oan nông, chiều sâu dưới
300m Vỏ của xanhích được nối v
ới cột cần khoan nên các
chi tiết nối hoặc lắp chặt với vỏ đều quay trong khi khoan,
riêng ty xanhích nối với đầu nối
ba ngả rồi với nối với ống
dẫn nước là các chi tiết không qua y.
Để làm kín giữa phần quay và kh ông quay của đầu xanhích
có bố trí các vòng đệm kín và chú
ng được siết chặt lại bằng
vòng êcu hãm Phốt đệm kín có t
ác dụng chắn giữ dầu bôi
trơn trong các ổ bi của đầu xanhíc h.
b Loại xanhích có quang treo:
Thường dùng khi khoan các lỗ k hoan sâu, ngoài nhiệm vụ
Trang 108làm chi tiết nối giữa bộ phận qu
ay và không quay, loại có
quang treo được móc với móc của ròng rọc động để tời điều
chỉnh áp lực chiều trục và dao độ
ng của bộ dụng cụ khoan
lên xuống khi cần thiết.
Tùy theo phạm vi sử dụng mà lo
ại Xanhích có quang treo
được chọn với các tải trọng nâng của quang treo là 2,5; 5;
Trang 109Thường xuyên phải chăm sóc để t
Trang 110trên của damốc âm (hay nhippen
loại B) ở đầu cột cần dựng trong
quá trình kéo, thả bộ dụng cụ
khoan, nhằm giúp cho việc lắp
vào và tháo ra cột cần được
nhanh chóng Vòng chốt của
elêvatơ có chốt giữ có thể trượt
lên, trượt xuống theo thân của nó.
Do đó khi móc elêvatơ vào cột
cần khoan phải nâng nó lên trên
cùng để “mở cửa” cho cột cần bắt
vào, còn khi đã móc xong phải bật
vòng chốt xuống, xoay cho chốt
vào vị trí rãnh khóa giữ không cho
cột cần khoan tuột ra trong quá
Trang 112Dùng để móc vào dưới xanhích đơn gi
Trang 116Dụng cụ để tháo, lắp cần khoan
Trang 117thước của khóa cũng được chế tạo
n
h
Trang 118vài cái sau khi đã dùng khó a
bản lề vặn, hoặc trước khi thá o
,
”
đầu nối ra trước.
Trang 119Kích thước của khơmut cũng
ống Mỗi loại khóa dùng để tháo lắ
p được cho hai loại ống
chống, ống đựng mùn khoan, perekhốt , ống mẫu có đường kính
tương ứng nối tiếp nhau Khi tháo lắp bao giờ cũng phải dùng 2
Trang 120khóa, một giữ và một để vặn.
Khơmút kẹp ống: khơ mút kẹp ống d ùng để kẹp chặt theo cột
ống chống trên miệng lỗ khoan, đôi khi cũng dùng trong công tác
kéo hoặc thả cột ống Kích thước củ
a khơmút phụ thuộc vào
ch
Trang 121Ngoài ra toàn bộ các ta rô còn ph
i)
CÁCH TH Ứ C T Ổ CH Ứ C
thác
Trang 122Hiện trường tại các công trình kh
ng
Hướng dẫn thực tập kh oan – khai thác
Trang 123ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
CBGD : ThS Đ
Ỗ QUANG KHÁNH
ThS H OÀNG TRỌNG QUANG
I Nội dung và yêu cầu thực tập
II Cơ sở lý thuyết
2.1 Giới thiệu 2.2 Các phương pháp khoan 2.3 Lấy mẫu đất
Trang 1242.4 Bảo quản và ghi nhãn mẫu 2.5 Các thí nghiệm trong hố kh oan
III Điều kiện thực tập và cách thức
tổ chức
Hướng dẫn thực tập khoan
-khai thác 128 & KHAI THÁC BM. KHOAN
Trang 125Ghi chép số liệu tại hiện trường
g
Hướng dẫn thực tập khoan
-khai thác 129 & KHAI THÁC BM. KHOAN
Yêu cầu thực tập:
Trang 126Tham gia vận hành và thao tác kho
Trang 127Hướng dẫn thực tập khoan
-khai thác 131 & KHAI THÁC BM. KHOAN
Trang 1291 KHOAN TAY
2 KHOAN ĐẬP CÁP NHẸ
3 KHOAN GUỒNG XOẮN
4 KHOAN XOAY MÁY
Trang 130kính từ 75-132mm gồm có các kiểu lưỡi k hoan:
xoắn ruột gà, lưỡi khoan thìa, lưỡi khoa
n hợp
kim, choòng đập, ống múc mùn khoan v
à các
ống mẫu theo các quy phạm khác nhau.
• Ví dụ ống mẫu thành mỏng √ 75 theo quy phạm
ASTM, ống mẫu đường kính √ 110 gồ
Khoan xoay tay có thể kết hợp với khoan đ
ập tay khi phải khoan qua
khối đất cứng như sạn laterite, đá lăn khi đó phải dùng hệ đòn
bẩy vuông góc với cần khoan Kéo cần kho
an bằng tay và thả với bộ
dụng cụ rơi tự do bằng sợi dây mềm.
Trang 131Trong khoan xoay tay, khi cần tăng tải trọn
g lên đáy người ta có thể
gia tải lên đầu cần bằng các vật liệu như đá hoặc gang, thép
Tùy theo loại đất khoan xoay, xoay-đập tay
có thể đạt được chiều sâu
tới 30m đối với đất đá cấp I-II, đất cấp III c
ó thể đạt được chiều sâu
Trang 132thiết kế riêng cho công tác khảo sát đất nền Đối với hầu hết công tác khảo sát, đó là giàn khoan có tời với sức
nâng từ 1 đến 2 tấn, được vận hành bằn
g động cơ diezen và tháp
khoan có chiều cao khoảng 6m.
Với nhiều loại giàn khoan, các chân tháp gấp lại được tạo nên một
rơmoóc đơn giản, có thể kéo đi bằng một
xe nhẹ Mũi khoan cắt sét
được dùng trong lỗ khoan khô.
Ống khoan chỉ được sử dụng khi nước ở đ
áy lỗ khoan đủ ngập phần
dưới của ống Do đó cần đổ thêm nước và
o lỗ khoan khi khoan qua
lớp đất khô không dính nếu dùng ống khoan